Kỹ thuật chụp X quang khớp vai thẳng sử dụng tia X có tác dụng đâm xuyên qua các xương và mô mềm khớp vai từ đó tạo hình ảnh giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh. Bệnh nhân được chỉ định chụp xquang khớp vai khi có những biểu hiện như đau vùng vai, tê liệt vai và cánh tay hay các tai nạn chấn thương đến vùng vai. 1. Những điều cần biết về khớp vai Khớp vai là một trong những khớp lớn của cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, từ vận động tinh tế đến những hoạt động mạnh mẽ như: thể thao, lao động, sản xuất. Khớp vai được cấu tạo bởi nhiều thành phần: Xương quanh vai: Xương cánh tay, xương bả vai, xương đòn Khớp: có 03 khớp chính là khớp ổ chảo – cánh tay, khớp ức – đòn, khớp cùng vai – đòn Vòng xoay cuff: được tạo nên bởi sụn khớp vai, viên nang vai và cơ bắp vai. khớp vai Khớp vai giúp thực hiện nhiều động tác phục vụ đời sống và sinh hoạt hàng ngày 2. Một số bệnh lý khớp vai thường gặp Một số bệnh lý cơ bản thường gặp ở khớp vai: Chấn thương vai: gãy xương vai, trật khớp vai, rách – tổn thương vòng cuff..... Viêm quanh khớp vai: do thoái hóa, do gout..... Viêm bao hoạt dịch khớp vai. Các bài tập phục hồi chức năng viêm quanh khớp vai Viêm khớp là tình trạng thoái hóa phổ biến ở người lớn tuổi 3. Kỹ thuật chụp xquang khớp vai thẳng 3.1 Các trường hợp được bác sĩ chỉ định đi chụp xquang khớp vai Khi gặp các chấn thương ở vai do các nguyên nhân như: Tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn trong sinh hoạt...gây đau đớn phần khớp vai Khớp vai đau đớn không rõ nguyên nhân Đau khớp vai kèm theo không cử động được cánh tay Người lớn tuổi đau khớp vai 3.2 Quy trình chụp Xquang khớp vai Chuẩn bị cho bệnh nhân: Mời bệnh nhân vào phòng chụp, giải thích quá trình chụp cho bệnh nhân. Hướng dẫn bệnh nhân cởi đồ bộc lộ phần cần chụp và tháo những đồ trang sức trên cơ thể nếu có. bệnh nhân tháo trang sức trước khi chụp Bệnh nhân tháo bỏ trang sức hoặc đồ kim loại trước khi tiến hành chụp Tiến hành chụp Xquang: Hướng dẫn bệnh đứng hoặc ngồi trước giá phim bệnh nhân quay mặt về phía bóng, tay bên không cần chụp xuôi dọc cơ thể, tay bên cần chụp dạng tối đa cánh tay vuông góc với ngực lòng bàn tay ngửa. Chỉnh bệnh nhân đứng thẳng sao cho mặt sau vai sát phim. Đặt dấu phải và trái. Bóng tia x chiếu ngang vuông góc với phim. Tia trung tâm khu trú vào khớp cùng đòn bên cần chụp. Căn dặn bệnh nhân giữ nguyên tư thế. Khoảng cách bóng phim 1m khu trú chùm tia x. Kiểm tra các nút bấm trên tủ điều khiển, quan sát bệnh nhân qua kính,ấn nút phát tia x. Mời bệnh nhân ra ngoài phòng đợi. 3.3 Đánh giá kết quả Sau khi chụp lấy được khớp cùng đòn vai bên cần chụp vào giữa phim, khớp cùng đòn vai tách được khỏi bóng của đầu trên xương cánh tay. Phim có độ nét tương phản. phim sạch không bị xước. Trả phim, trả kết quả cho người chụp xquang.
Trang 1BS MAI DUY LINH
X QUANG KHỚP VAI
Trang 2Tư thế chụp
• Thẳng:
– Tư thế chuẩn
– Chụp trước – sau hoặc sau – trước
– Cánh tay xoay trong: chỏm xương cánh tay hình cầu
– Cánh tay xoay ngoài: rãnh liên củ
Trang 3Tư thế chụp
Trang 4Thế thẳng
Trang 5Trẻ em: các mấu ở đầu xương
≠ gãy xương
Trang 6Tư thế chụp
• Nghiêng:
– Thân xương vai tách khỏi khung sườn
– Thân xương vai, gai vai, mỏm cùng vai tạo hình chữ Y
– Chỏm xương cánh tay ở ngã ba chữ Y
– Dùng khảo sát trật khớp vai, gãy xương bả vai
Trang 7Thế nghiêng
Trang 11Thế Neer
Trang 12Thế chụp
• Thế trên – dưới (thế nách):
– Cánh tay dạng 90o , chụp từ trên xuống
– Đánh giá khớp ổ chảo – chỏm xương cánh tay
Trang 13Thế nách
Trang 14Chấn thương
Trang 15Gãy xương đòn
Trang 16Gãy xương vai
• Chụp thế
ngiêng (chữ Y)
Trang 17Trật khớp cùng - đòn
Trang 19Trật khớp vai ra trước
Trang 21Trật khớp vai
• Trật đầu trên xương cánh tay ra sau 5%:
– Phim trước – sau , cánh tay xoay trong:
• Tăng khoảng cách chỏm xương cánh tay - ổ chảo
• Mất dạng hình cầu của chỏm
– Phim nghiêng:
• Chỏm xương cánh tay di chuyển xuống dưới, ra ngoài
Trang 22Trật khớp vai ra sau
Trang 23Thoái hóa khớp vai
Trang 24Thoái hóa khớp vai
• Vôi hóa dây gân cơ
Trang 25Thoái hóa khớp vai
• Gai xương
• Hẹp khe khớp
• Xơ xương
dưới sụn
Trang 26Thank You!