1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm hình ảnh siêu âm khớp bàn ngón chân i ở bệnh nhân gút điều trị tại bệnh viện đa khoa tiên du, tỉnh bắc ninh

104 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Hình Ảnh Siêu Âm Khớp Bàn Ngón Chân I Ở Bệnh Nhân Gút Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Lê Việt An
Người hướng dẫn TS. Lưu Thị Bình
Trường học Trường đại học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Đại cương về bệnh gút (14)
    • 1.2. Chẩn đoán hình ảnh khớp BNC I ở các bệnh nhân Gút (25)
    • 1.3. Các nghiên cứu về siêu âm Doppler năng lƣợng trên các bệnh nhân gút trên Thế giới và Việt Nam (0)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (40)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (41)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (41)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (42)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (44)
    • 2.7. Xử lý số liệu (0)
    • 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu (0)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (69)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu (53)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh siêu âm khớp BNC I của các bệnh nhân gút (0)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.2. Hình ảnh siêu âm khớp bàn ngón I của các bệnh nhân gút (0)
    • 4.3. Mối liên quan giữa hình ảnh siêu âm khớp BNCI với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân gút (80)
  • KẾT LUẬN (88)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Gồm 58 bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Đa khoa Tiên Du từ ngày 01 tháng 10 năm 2014 đến ngày 31 tháng 8 năm 2015 đáp ứng đủ các tiêu chuẩn lựa chọn sau:

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Tất cả các bệnh nhân đƣợc chẩn đoán xác định bệnh gút theo tiêu chuẩn của Bennett và Wood năm 1968 và/hoặc tiêu chuẩn ILAR và OMERACT năm 2000

Tiêu chuẩn chẩn đoán của Bennet và Wood năm 1968 bao gồm hai điều kiện: Thứ nhất, phát hiện tinh thể urat trong dịch khớp hoặc trong các hạt tophi Thứ hai, có ít nhất hai trong số các tiêu chuẩn chẩn đoán khác.

1 Tiền sử hoặc hiện tại có ít nhất hai đợt sƣng đau khớp với tính chất khởi phát đột ngột, sƣng đau dữ dội và khỏi hoàn toàn trong vòng hai tuần

2 Tiền sử hoặc hiện tại có một đợt sƣng đau khớp bàn ngón chân cái với các tính chất nhƣ trên

4 Đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong vòng 48 giờ trong tiền sử hoặc hiện tại)

Chẩn đoán xác định khi có tiêu chuẩn (a) hoặc hai yếu tố của tiêu chuẩn (b)

Tiêu chuẩn chẩn đoán của ILAR và OMERACT năm 2000 bao gồm các tiêu chí sau: có tinh thể urat đặc trưng trong dịch khớp, hoặc tophi được chứng minh chứa tinh thể urat qua phương pháp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực, hoặc có ít nhất 6 trong 12 tiêu chuẩn được liệt kê.

1 Viêm tiến triển tối đa trong vòng 1 ngày

2 Có hơn 1 khớp viêm cấp

7 Viêm khớp cổ chân 1 bên

10 Sƣng khớp không đối xứng

11 Nang dưới vỏ xương, không khuyết xương

12 Cấy vi khuẩn âm tính

+ Chẩn đoán gút cấp: Khi hiện tại bệnh nhân đƣợc chẩn đoán xác định gút lần đầu tiên

+ Chẩn đoán gút mạn: Bệnh nhân đã đƣợc chẩn đoán gút cấp trong tiền sử

- Bệnh nhân chấp nhận tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại bệnh nhân khỏi nghiên cứu

- Không chấp nhận tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân không thực hiện đƣợc siêu âm khớp BNC I cả hai bên

- Đang bị các bệnh cấp tính khác

- Bệnh nhân mắc các bệnh ác tính, suy tim, suy gan, suy thận nặng.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: bệnh viện đa khoa Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

- Thời gian nghiên cứu: Tháng 10/2014 đến 8/2015.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: mô tả; thiết kế nghiên cứu cắt ngang, phân tích từng trường hợp

- Phương pháp chọn mẫu: có chủ đích p (1-p) n = Z 2 (1-α/2) d 2

Trong đó: n = Cỡ mẫu nghiên cứu

Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% được xác định là Z 2 (1-α/2) = 1,96 Theo nghiên cứu của Thiegel và cộng sự (2007), tỷ lệ bệnh nhân gút có hình ảnh đường đôi trên siêu âm khớp bàn ngón chân I là 92% Trong nghiên cứu này, chúng tôi ước tính tỷ lệ bệnh nhân gút có hình ảnh đường đôi trên siêu âm khớp bàn ngón chân I là 85%, với độ chính xác mong muốn được chọn là d = 0,07.

Tính vào công thức trên sẽ đƣợc:

Chúng tôi chọn đƣợc vào nghiên cứu 58 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Các biến và chỉ tiêu nghiên cứu

 Các biến số về chỉ số nhân trắc:

- Các chỉ tiêu nghiên cứu về tiền sử bản thân

+ Thói quen hút thuốc lá, ăn nhiều đạm, hoạt động thể lực, uống rƣợu + Bệnh kèm theo: tăng huyết áp, đái tháo đường, hội chứng chuyển hóa

- Các chỉ tiêu nghiên cứu về tiền sử bệnh gút

+ Thời điểm, tính chất, vị trí đầu tiên xuất hiện cơn gút cấp

+ Thời gian từ cơn gút cấp đầu tiên đến khi có hạt Tophi

+ Thời gian chẩn đoán, thời gian mắc bệnh

- Các biến nghiên cứu về toàn thân:

Chỉ số huyết áp, BMI

- Các biến nghiên cứu về triệu chứng gút hiện tại

Vị trí khớp viêm, số lƣợng khớp viêm, thời gian khởi phát đợt này, triệu chứng, mức độ

- Các biến nghiên cứu về khớp BNC I hai bên Đang viêm cấp, đã từng bị đợt gút cấp, hạt Tophi cạnh khớp

- Xét nghiệm sinh hóa máu

Glucosse máu lúc đói HbA1c Định lƣợng ure máu, creatinin máu Cholesterol, Triglycerid, HDL - C, LDL - C Acid Uric máu Nồng độ CRP

- Xquang cổ bàn ngón chân hai bên thẳng, nghiêng

+ Hình ảnh khuyết xương, hủy xương, bóng hạt Tophi cạnh khớp

+ Hình ảnh hẹp khe khớp, hình ảnh thoái hóa thứ phát

2.4.1.2 Biến và chỉ tiêu siêu âm khớp BNC I

- Hình ảnh dấu hiệu đường đôi

- Hình ảnh dày màng hoạt dịch

- Hình ảnh tăng sinh mạch MHD trên siêu âm Doppler năng lƣợng: mức độ 0, mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3

- Hình ảnh bão tuyết MHD

2.4.1.3 Chỉ tiêu nghiên cứu về đối chiếu hình ảnh tổn thương khớp BNC I trên siêu âm với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân gút

 Đối chiếu hình ảnh tổn thương khớp BNC I với đặc điểm lâm sàng:

- Đợt viêm cấp của bệnh

 Đối chiếu hình ảnh tổn thương khớp BNC I với đặc điểm cận lâm sàng:

- Nồng độ acid uric máu

- Hình ảnh X quang khớp BNC I

 Đối chiếu hình ảnh, đặc điểm hạt tophi với đặc điểm lâm sàng, X quang

 Đối chiếu tình trạng tăng sinh mạch MHD với các yếu tố lâm sàng, thời gian mắc bệnh, acid uric máu, CRP máu

 Đối chiếu hình ảnh khuyết xương trên siêu âm với khuyết xương trên X quang.

Phương pháp thu thập số liệu

Tất cả bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh gút sẽ được tiến hành khám lâm sàng và chỉ định thực hiện các xét nghiệm máu (sinh hóa, huyết học), chụp X-quang cổ bàn chân (thẳng, nghiêng) và siêu âm khớp BNC I theo quy trình thống nhất Dữ liệu thu thập sẽ được ghi chép đầy đủ và chính xác vào bệnh án nghiên cứu.

- Hỏi bệnh: tất cả các đối tƣợng nghiên cứu đều đƣợc hỏi bệnh: khai thác tiền sử, bệnh sử, thời gian phát hiện bệnh, khai thác triệu chứng

+ Tuổi: đối tƣợng nghiên cứu đƣợc phân làm 5 nhóm tuổi: < 40, 40 đến 59; ≥ 60 tuổi

Nghề nghiệp của người bệnh bao gồm làm ruộng, cán bộ viên chức, cán bộ hưu trí và các nghề khác (cần ghi rõ) Thời gian xuất hiện hạt Tophi được tính từ thời điểm bắt đầu có hạt Tophi cho đến hiện tại, được đo bằng đơn vị tháng.

+ Thời gian mắc bệnh: tính từ lúc có cơn gút cấp đầu tiên đến hiện tại, tính theo đơn vị tháng

+ Thói quen hút thuốc lá: Có hút thuốc lá: đƣợc định nghĩa theo WHO

Nghiên cứu năm 1996 xác định đối tượng hút thuốc lá là những người tiêu thụ từ 5 điếu/ngày trong ít nhất 2 năm liên tục, hoặc có tiền sử hút thuốc tương tự nhưng đã ngừng hút dưới 1 năm Ngược lại, nhóm không hút thuốc bao gồm những người chưa bao giờ hút hoặc đã bỏ thuốc lá liên tục trên 1 năm trước khi tham gia nghiên cứu.

+ Thói quen ăn nhiều đạm: Khi ăn trên 250 mg đạm/ngày [68]

Thói quen hoạt động thể lực được xác định qua các mức độ tập luyện khác nhau Đối với cường độ thấp, cần tập luyện 60 phút mỗi ngày, chia thành nhiều lần, với các hoạt động như đi bộ chậm và tập thu giãn Cường độ trung bình yêu cầu 30 phút mỗi lần, 2 lần mỗi tuần, với các hình thức như bơi lội, khiêu vũ nhẹ nhàng hoặc đi dạo bằng xe đạp Cường độ cao đòi hỏi 30 phút mỗi lần, 3 lần mỗi tuần, với các hoạt động như chạy bộ, bơi lội, nhảy với tốc độ cao hoặc đạp xe nhanh.

Thói quen uống rượu có thể được xác định khi nam giới tiêu thụ hơn 3 cốc chuẩn mỗi ngày, trong khi nữ giới uống hơn 2 cốc chuẩn mỗi ngày Ngoài ra, tổng lượng rượu tiêu thụ trong một tuần cũng cần vượt quá 14 cốc chuẩn đối với nam và 9 cốc chuẩn đối với nữ Đặc biệt, việc uống rượu liên tục trong thời gian dài, kéo dài từ 6 tháng trở lên, cũng là một yếu tố quan trọng trong việc xác định thói quen này.

(1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 30ml rượu mạnh, 120ml rượu vang, 330 ml bia) [68]

+ Bệnh kèm theo: các bệnh mạn tính kèm theo nhƣ tăng huyết áp, đái tháo đường, COPD, …

+ Đợt đau khớp đầu tiên:

* Số lượng khớp viêm: 1 khớp, 2 khớp…

* Tên khớp viêm: khớp bàn ngón chân, khớp cổ chân, khớp gối, khớp háng, khớp bàn ngón tay, khớp ngón gần…

* Thời gian khởi phát đợt này: tính theo ngày

* Triệu chứng: cơn gút cấp điển hình về thời gian, mức độ, tính chất,…

* Đo vòng bụng: Bệnh nhân đứng, đo vòng ngang qua rốn cuối thì thở ra

* Đo cân nặng: Đƣợc tiến hành vào buổi sáng, bệnh nhân nhịn ăn sáng, mặc quần áo mỏng, cởi bỏ giày, dép

* Đo chiều cao: dùng thước đứng, tính bằng cm

* Tính chỉ số khối cơ thể: theo công thức:

P BMI h 2 Trong đó: P là cân nặng (kg) h là chiều cao (m)

Bảng 2.1 Đánh giá chỉ số BMI cho người châu Á trưởng thành [66]

* Đo huyết áp: Ngồi nghỉ trước khi đo, ít nhất 5-10 phút, trong phòng yên tĩnh, đo bằng phương pháp Korotkoff

Bảng 2.2 Chẩn đoán tăng huyết áp theo quy định hướng dẫn của

Phân loại HATT (mmHg) HATTr (mmHg)

HA bình thường 120 - 129 và/hoặc 80 - 84

THA độ II 160 - 179 và/hoặc 100 - 109

THA độ III ≥ 180 và/hoặc ≥ 110

THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90

*Đếm số lượng hạt tophi toàn thân nếu có: chú ý các vị trí hay gặp và kín đáo: vành tai, cạnh khớp nhỏ bàn tay, bàn chân…

- Khám khớp BNC I hai bên:

* Biểu hiện viêm cấp: sƣng, nóng, đỏ, đau tại khớp

* Khớp nào đã từng bị đợt gút cấp tấn công từ trước tới nay

* Tìm hạt tophi cạnh khớp: đếm số lƣợng

* Biểu hiện nhiễm khuẩn: do vỡ hạt tophi, đã từng can thiệp thủ thuật vào khớp

Xét nghiệm sinh hóa được thực hiện bằng cách lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng khi đói, cách bữa ăn gần nhất từ 6-8 giờ Máu không cần chống đông và sau đó được ly tâm để lấy huyết thanh Các xét nghiệm này được thực hiện tự động trên máy ERBA Mannheim XL-300 tại phòng xét nghiệm khoa Cận lâm sàng Bệnh viện đa khoa Tiên Du.

Mức glucose máu lúc đói được sử dụng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường hoặc rối loạn dung nạp đường huyết, theo tiêu chuẩn của WHO năm 2000 Ngoài ra, nó cũng liên quan đến tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo NCEP ATP III.

Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo NCEP ATPIII áp dụng cho người châu Á khi có ≥ 3/5 tiêu chuẩn sau

+ BMI > 30 hoặc vòng bụng ≥ 90 cm đối với nam và vòng bụng ≥ 80cm đối với nữ

+ HDL-Cholesteron < 1,04mmol/l đối với nam hoặc 5,2 mmol/l

* Định lượng Acid Uric máu: tăng khi >420 micromol/l đối với nam và

* Protein C phản ứng (CRP): tăng khi > 0,5mg/dl

- Xét nghiệm huyết học: xác định số lƣợng hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin, công thức bạch cầu

- Xét nghiệm dịch khớp: nuôi cấy vi khuẩn, đếm số lƣợng tế bào, soi tìm tinh thể urat dưới kính hiển vi quang học

Chụp Xquang được thực hiện tại khoa Cận lâm sàng của bệnh viện Đa khoa Tiên Du, với tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều trải qua quy trình chụp Xquang cổ bàn chân ở hai tư thế (thẳng và nghiêng) cùng với chụp đối xứng hai bên.

Kỹ thuật: máy Shimazu (Nhật Bản), kích thước phim 18 x 24 cm, tiêu điểm phim ở khoảng cách 100cm, 50 - 60 Kv, 4,5 - 8 mAs

Kết quả được cung cấp bởi bác sĩ chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh tại khoa Cận lâm sàng Tất cả các phim đều được phân tích theo một quy trình nhất định, bao gồm các thông số cụ thể.

Khuyết xương là tình trạng mất một phần mô xương ở đầu hoặc thân xương, dẫn đến hình khuyết xương lớn dần và tạo thành hình hủy xương rộng Xung quanh khu vực này thường có những vệt vôi hóa Hình ảnh đặc trưng của khuyết xương là vùng không chứa calci mà thay vào đó là mô sống hoặc đã chết.

* Hình bóng hạt Tophi cạnh khớp: Hình ảnh cản quang hỗn hợp của hạt

* Hình ảnh thoái hóa thứ phát: hình gai xương tân tạo [38], [32], [60]

Tiêu chuẩn của một phim X-quang đạt yêu cầu là phải hiển thị rõ ràng các đường viền của từng xương, phân biệt được các mốc giải phẫu và thể hiện rõ ràng ranh giới giữa vùng vỏ và vùng tủy của xương.

2.5.3 Siêu âm khớp BNC I Đƣợc thực hiện trên máy siêu âm Doppler Sono Ace R7 đầu dò Linear tần số cao 5-9 MHz tại khoa thăm dò chức năng bệnh viện Đa khoa Tiên Du do học viên kết hợp với bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh

- Tiến hành siêu âm khớp BNC I

* Chuẩn bị bệnh nhân: Giải thích người bệnh, cởi giày dép, tất, xắn quần bộc lộ vùng siêu âm ở khớp BNC I hai bên

* Tư thế: Nằm ngửa cho mặt cắt mu chân

Nằm sấp cho mặt cắt gan chân Gồm 3 mặt cắt [18]:

1 Mặt cắt dọc lƣng khớp BNC I (A)

2 Mặt cắt dọc gan khớp BNC I (B)

3 Mặt cắt dọc giữa khớp BNC I (C)

Hình 2.1 Hình các mặt cắt trên siêu âm khớp bàn ngón chân I

- Hình ảnh đánh giá trên siêu âm

Dấu hiệu đường đôi được hình thành bởi hai đường lượng song song, bao gồm đường tăng âm không đều mỏng do tinh thể urat lắng động trên sụn khớp và đường viền của vỏ xương Ở giữa hai đường này là sụn khớp hyalin, được biểu hiện bởi một đường trống âm.

Dày màng hoạt dịch là một vùng giảm âm không đồng nhất, không thay đổi khi ấn đầu dò Kích thước của màng hoạt dịch được đo cụ thể bằng đơn vị mm, và khi kích thước MHD lớn hơn 3mm, nó được coi là dày MHD.

* Tăng sinh mạch trên siêu âm Doppler năng lượng: dùng phổ Doppler năng lƣợng, đánh giá và phân loại mức độ tăng sinh mạch MHD [43]:

- Độ 0: không có tín hiệu mạch

- Độ 1: biểu hiện bởi 1 hoặc 2 chấm mạch đơn độc - xung huyết nhẹ

- Độ 2: biểu hiện hợp lưu cỏc chấm mạch nhỏ hơn ẵ khu vực màng hoạt dịch trên lát cắt - xung huyết vừa (trung bình)

- Độ 3: biểu hiện hợp lưu cỏc chấm mạch trờn ẵ khu vực màng hoạt dịch trên lát cắt - xung huyết nặng

Hình ảnh "bão tuyết" trên bề mặt bao hoạt dịch thể hiện các nốt tăng âm với kích thước khác nhau trên màng hoạt dịch của các tinh thể MSU khi chúng còn nhỏ, hoặc có thể là tình trạng canxi hóa màng hoạt dịch do viêm khớp kéo dài.

* Khuyết xương (sụn): là hình ảnh ổ khuyết xương làm mất tính liên tục của bờ xương thấy ít nhất trong 2 mặt cắt qua khớp [18], [65], [38]

* Nốt Tophi: Hình ảnh hỗn hợp âm không đồng nhất có hoặc không có bóng bóng cản phía sau, xung quanh có viền trống âm rõ [18], [65], [38]

* Dịch khớp: Một vùng giảm âm đồng nhất thay đổi khi ấn đầu dò [18],

58 bệnh nhân chẩn đoán xác định gút Đặc điểm lâm sàng

Xét nghiệm, Xquang khớp BNC hai bên

Siêu âm khớp BNC I hai bên

Mô tả đặc điểm siêu âm khớp BNC I Đối chiếu hình ảnh siêu âm với: - Lâm sàng

Xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 với các test thống kê thường dùng trong y học

Kết quả nghiên cứu đƣợc coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

Đạo đức trong nghiên cứu

4.1 Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 58 bệnh nhân, trong đó có 49 nam (84,5%) và 9 nữ (15,5%), với tuổi trung bình là 57,7 ± 10,60, thấp nhất 37 và cao nhất 88 Đối tượng chủ yếu thuộc nhóm tuổi trung niên từ 40 đến 59 tuổi (53,4%), tương tự như các nghiên cứu trước đây Nghiên cứu của Lưu Thị Bình (2013) cho thấy tỷ lệ nam nữ là 7:1, với tuổi trung bình 63,5 ± 12,5, chủ yếu trên 60 tuổi (61,5%), phù hợp với kết quả của chúng tôi Tương tự, nghiên cứu của Phạm Ngọc Trung (2009) về siêu âm khớp bàn ngón chân I ở bệnh nhân gút cho thấy tuổi trung bình là 55,1, với tỷ lệ nam nữ là 3:1, cũng tương đồng với nghiên cứu của chúng tôi.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, nghiên cứu của Wright và cộng sự (2007) cho thấy 100% bệnh nhân gút là nam, với độ tuổi trung bình cao nhất là 52 Tương tự, nghiên cứu của Thiele và cộng sự (2007) trên 23 bệnh nhân gút cũng ghi nhận tỷ lệ nam: nữ là 2:1, và nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là trên 50 tuổi.

Bệnh gút chủ yếu xuất hiện ở nam giới và thường gặp ở độ tuổi trung niên Theo thống kê tại Mỹ, dưới 50 tuổi, bệnh gút chủ yếu ảnh hưởng đến nam; tuy nhiên, từ 50 tuổi trở lên, tỷ lệ nữ mắc bệnh gút ngày càng tăng, và đến 80 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ trở nên tương đương.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới

Tuổi, giới Số bệnh nhân

Tuổi trung bình ( ) 57,7 ± 10,6 (min = 37; max = 88)

Nhận xét: Đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu gặp ở tuổi trung niên từ 40 đến 59 tuổi, chủ yếu là nam

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm nghề nghiệp, địa dư

Nghề nghiêp, địa dƣ Số bệnh nhân (n = 58) Tỷ lệ (%)

Khác 12 20,7 Địa dƣ Thành thị 6 10,3

Nhận xét: Nghề nghiệp của đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu là làm ruộng, sống chủ yếu ở nông thôn

Bảng 3.3 Một số yếu tố có liên quan đến bệnh gút Một số yếu tố có liên quan bệnh gút Bệnh nhân (n = 58) Tỷ lệ (%)

Lười vận động 24 41,4 Ăn nhiều đạm 30 51,7

Tăng huyết áp 32 55,1 Đái tháo đường 6 10,3

Các thói quen sinh hoạt đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng nguy cơ mắc bệnh gút, trong đó thói quen uống rượu chiếm 62,1% và thói quen ăn nhiều đạm chiếm 51,7% Bên cạnh đó, bệnh nhân gút thường gặp các bệnh kèm theo, với tỷ lệ cao nhất là tăng huyết áp, chiếm 55,1%.

Bảng 3.4 Số lượng khớp viêm tại thời điểm nghiên cứu

Gút cấp (n! bệnh nhân) Gút mạn (n7 bệnh nhân)

Tại thời điểm nghiên cứu, bệnh nhân gút cấp chủ yếu bị viêm từ 1 đến 3 khớp, trong khi bệnh nhân gút mạn thường viêm từ 2 khớp trở lên.

70 khớp BNCI khớp cổ chân khớp gối khớp khác

Vị trí tổn thương khớp trong cơn gút cấp đầu tiên

Biểu đồ 3.1 Vị trí tổn thương khớp trong cơn gút đầu tiên

Nhận xét: Vị trí tổn thương trong cơn gút đầu tiên chủ yếu là khớp BNC I

Bảng 3.5 Thời gian mắc bệnh và thời gian xuất hiện hạt Tophi sau khi có cơn gút cấp đầu tiên

Thời gian Mắc bệnh (n = 58) Xuất hiện hạt Tophi

Số lƣợng Tỷ lệ (%) Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Nhóm bệnh nhân mắc bệnh từ 1 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,55% Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân xuất hiện hạt Tophi trong khoảng thời gian này cũng rất cao, đạt 89,1%.

100% Đang viêm cấp Từng viêm khớp Hạt Tophi cạnh khớp

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm lâm sàng khớp BNC I của bệnh nhân gút

Nhận xét: Đặc điểm của 116 khớp BNC I đƣợc siêu âm là: 32,7% đang viêm cấp, 64,6% đã từng viêm khớp, 45,7% có hạt Tophi cạnh khớp

Bảng 3.6 Nồng độ Acid uric máu và CRP ở bệnh nhân gút

Nồng độ acid uric trung bình X ± SD (micromol/l)

Nồng độ CRP trung bình

Kiểm định bằng test t độc lập cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ acid uric trung bình và nồng độ CRP trung bình của hai nhóm gút cấp và gút mạn Hầu hết bệnh nhân trong nghiên cứu đều có nồng độ acid uric máu và CRP tăng cao.

Bảng 3.7 Tổn thương xương khớp BNC I trên X quang của bệnh nhân gút

Hình ảnh Xquang Gút cấp (n!) Gút mạn (n7) p

Xquang khớp BNCI thường không phát hiện được hình ảnh bất thường trong giai đoạn gút cấp Sự khác biệt về tỷ lệ các đặc điểm trên X quang giữa hai nhóm gút cấp và gút mạn có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

3.2 Đặc điểm hình ảnh siêu âm khớp BNC I của các bệnh nhân gút

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm tổn thương trên siêu âm khớp BNC I

Nhận xét: Có 78% các khớp BNC có tổn thương trên siêu âm

Bảng 3.8 Hình ảnh siêu âm khớp BNC I ở các bệnh nhân Gút

Hình ảnh siêu âm Số bệnh nhân (nX) Số khớp (n6) n % n % Đường đôi 49 87,5 78 67,2

Nhận xét: Trên hình ảnh siêu âm khớp, tỷ lệ gặp hình ảnh đường đôi là

87,5% số bệnh nhân và 67,2% số khớp đã đƣợc siêu âm, cao nhất so với các đặc điểm khác

45 Đường đôi Dày MHD Tăng sinh mạch MHD Bão tuyết

Hạt Tophi Khuyết xương Tràn dịch

Biểu đồ 3.4 Đặc điểm hình ảnh siêu âm khớp BNC I theo vị trí

Với p > 0,05, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ xuất hiện các hình ảnh tổn thương trên siêu âm khớp BNC I giữa các bệnh nhân gút ở vị trí bên phải và bên trái.

Bảng 3.9 Đặc điểm màng hoạt dịch khớp BNC I đo trên siêu âm Độ dày màng hoạt dịch Số khớp Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trên 116 khớp BNC I đã đƣợc siêu âm, MHD có biểu hiện viêm với kích thước MHD > 3mm chiếm tỷ lệ cao nhất (39,6%)

Không tăng sinh mạch MHDĐộ 1 Độ 2 Độ 3

Mức độ tăng sinh MHD

Biểu đồ 3.5 Đặc điểm tăng sinh mạch MHD khớp BNC I trên siêu âm Doppler năng lượng

Trong nghiên cứu về 116 khớp BNCI được siêu âm, có 56 khớp cho thấy sự tăng sinh mạch màng hoạt dịch Đặc biệt, tỷ lệ tăng sinh mạch độ 3 đạt 26,8%, là tỷ lệ cao nhất trong số các khớp được khảo sát.

Bảng 3.10 Đặc điểm hạt Tophi cạnh khớp BNC I trên siêu âm Đặc điểm Gút cấp (n!) Gút mạn (n7) p

Hạt Tophi cạnh khuyết xương 3 14,2 28 75,7

Ngày đăng: 20/07/2023, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w