15CHỦ ĐỀ ỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ BÀI GIẢI CH IẾT 45ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN HÓA HỌC 9 Câu 1. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau ( A;B;C;D) để úp ngược vào các chậu nước có kết quả như hình vẽ sau: 1) Hãy cho biết A; B;C; D là khí nào trong các khí sau: NH3; HCl; N2; SO2? Giải thích sự lựa chọn? 2) Nêu hiện tượng và giải thích khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH vào chậu B? 3) Nếu thay nước trong chậu B bằng dung dịch Brom thì mực nước trong ống nghiệm sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích?
Trang 1FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 16/1/2021
NGUYỄN CHÍNH BÌNH – NGUYỄN VĂN LUYỆN – PHẠM THỊ NGỌC
( Đồng chủ biên)
Võ Đức Dương – Trịnh Xuân Tĩnh – Khúc Thị Thanh Huê – Hà Thị Mỹ
Võ Văn Mến - Võ Phước Hùng - Trần Thanh Tiến - Trần Thị Phúc
Phan Tiến Dũng - Bùi Quang Bảo - Đinh Thị Phượng - La Văn Kiên
Nguyễn Quốc Võ – Hồ Tấn Đạt – Trần Thị Hoàng Song -Trần Tử Hoàng Nguyễn Thị Thanh Hương - Nguyễn Thị Tú Oanh – Phan Thị Bình
HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN HÓA HỌC 9
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 16/1/2021
PHẦN 1
15 CHỦ ĐỀ BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA CẤP THCS
CHỦ ĐỀ 11: THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
Câu 1 Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau ( A;B;C;D) để úp ngược
vào các chậu nước có kết quả như hình vẽ sau:
1) Hãy cho biết A; B;C; D là khí nào trong các khí sau: NH3; HCl; N2; SO2? Giải thích sự lựa chọn?
2) Nêu hiện tượng và giải thích khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH vào chậu B? 3) Nếu thay nước trong chậu B bằng dung dịch Brom thì mực nước trong ống nghiệm sẽ
thay đổi như thế nào? Giải thích?
Câu 2 Nêu dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành thí nghiệm điều chế etilen trong phòng thí
nghiệm? Khí etilen sinh ra có thể lẫn những tạp chất gì ? Giải thích bằng phản ứng hóa học Nêu cách loại bỏ các tạp chất đó ?
Câu 3 Trong phòng thí nghiệm,
Câu 4 Vẽ hình điều chế và thu khí axetilen trong phòng thí nghiệm Viết phương trình hóa
học xảy ra Vì sao axetien được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxi – axetilen để hàn cắt kim loại?
Trang 3FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Câu 5
1) Trong phòng thí nghiệm người ta dùng hóa chất nào để điều chế các chất sau: N2, HNO3, H3PO4 Viết PTHH minh họa
2) Trong công nghiệp, phân ure được sản xuất từ hóa chất nào? Viết PTHH xảy ra
3) Trong thực tế sản xuất axit sunfuric, giai đoạn 3 của quá trình sản xuất axit sunfuric là
cho SO3 vào một lượng H2SO4 đặc để tạo ra oleum rồi pha oleum vào nước thu được axit sunfuric Viết PTHH để minh họa
Câu 6
1) Hình vẽ sau đây dùng để điều chế chất khí nào trong phòng thí nghiệm Cho biết X, Y,
Z Nêu vai trò của bình chứa dung dịch Y và bông tẩm dung dịch thuốc tím Viết PTHH
2) Khí etilen được điều chế từ rượu etylic và H2SO4 đặc đun nóng ở nhiệt độ trên 1700C thường có lẫn tạp chất nào? Có thể dùng lượng dư hóa chất nào sau đây để làm sạch etilen: dung dịch brom, dung dịch thuốc tím, dung dịch Na2CO3, dung dịch NaOH? Viết PTHH để giải thích?
Câu 7 Có 2 bình X, Y mắc nối tiếp Dẫn hỗn hợp khí gồm etilen và sunfurơ qua bình X
chứa lượng dư dung dịch brom trong CCl4 và bình Y chứa lượng dư dung dịch thuốc tím thì quan sát thấy điều gì? Nếu đổi hóa chất trong 2 bình cho nhau thì hiện tượng quan sát được sẽ như thế nào? Giải thích?
Câu 8 Trong phòng thí nghiệm, khí SO2 được điều chế bằng dụng cụ như hình bên dưới Lắp ống dẫn khí vào 4 bình mắc nối tiếp lần lượt chứa các dung dịch: Br2, FeCl3, KMnO4
và Ba(OH)2 dư Cho biết hiện tượng gì xảy ra trong mỗi bình, viết phương trình phản ứng
Trang 4FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Câu 9 Quan sát hình vẽ dụng cụ điều chế khí E trong phòng thí nghiệm dưới đây: Xác
định các chất A, B, C, D, E trong dụng cụ Cho biết vai trò của các chất C, D và bông tẩm
xút Viết các PTHH ở thí nghiệm trên
Câu 10 Nếu vô tình để H2SO4 đặc rơi vào tay, khi đó em sẽ xử lý tình huống này như thế nào?
Câu 11 Lấy một sợi dây điện gọt bỏ vỏ nhựa bằng PVC rồi đốt lõi đồng trên ngọn lửa đèn
cồn thì thấy ngọn lửa có màu xanh lá mạ Sau một lúc, ngọn lửa mất màu xanh Nếu áp lõi dây đồng đang nóng vào vỏ nhựa ở trên rồi đốt thì ngọn lửa lại có màu xanh lá mạ Giải thích?
Câu 12 Trong phòng thí nghiệm để điều chế một số khí tinh khiết người ta lắp dụng cụ
như hình vẽ sau [bình (A); (B); (C); (D) chứa chất lỏng hoặc rắn]
(A)
(B)
a) Hãy cho biết bộ dụng cụ trên có thể điều chế và thu được khí nào trong các khí sau:
CH4; Cl2 Cần phải làm gì để thu được khí còn lại? Viết PTHH để điều chế mỗi khí trên
b) Bình C, D chứa hóa chất gì? Nêu vai trò của 2 bình đó
Câu 13 Trong phòng thí nghiệm chỉ có H2SO4 đặc, nước cất, phôi bào sắt Dụng cụ thí nghiệm có đủ Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, cho biết hiện tượng quan sát được và giải thích khi cho Fe vào lượng dư các dung dịch sau: H2SO4 loãng; H2SO4 đặc nguội;
Trang 5FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
CHỦ ĐỀ 2: THỰC TIỄN VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA HỌC
Câu 1 Một nhóm học sinh đi tham quan du lịch động Phong Nha – Kẻ Bàng Các bạn
thực sự ngạc nhiên khi được nhìn thấy những hang động nơi đây Bức ảnh dưới đây là một trong những hang động mà các bạn đã đến Có một bạn hỏi: Hang động này rất đẹp
nhưng không biết những thạch nhũ này được hình thành như thế nào nhỉ? Em hãy đưa ra lời giải đáp giúp bạn nhé
Câu 2 Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra mưa axit Mưa axit đã
gây tổn thất cho các công trình xây dựng từ thép, đá vôi,
a Hãy giải thích quá trình tạo thành mưa axit và sự phá hủy các công trình đá vôi do hiện
tượng mưa axit Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Em hãy giải thích tại sao không nên trộn vôi chung với phân ure để bón ruộng?
Câu 3 Hãy giải thích và viết phương trình hóa học
a) Nước Gia ven được dùng làm thuốc tẩy trắng, tẩy trùng trong công nghiệp cũng như
trong gia đình và y tế
b) Tại sao khi quét nước vôi lên tường thì sau một thời gian vôi khô và cứng lại?
c) Trong trồng trọt ta không được bón chung phân đạm (NH4NO3) với vôi (CaO)
Câu 4 Nước đá khô là chất gì? Nước đá khô thường được dùng để bảo quản thực phẩm tại
sao? Khí CO2 có thể dùng dập các đám cháy thông thường nhưng lại không thể dùng để dập tắt các đám cháy chứa lượng lớn các kim loại như Mg, Al vì sao?
Câu 5 Nước thải công nghiệp thường chứa các kim loại nặng như thủy ngân, chì, sắt
, ở dạng muối tan Để xử lí sơ bộ nước thải trên (làm giảm hàm lượng các muối của kim loại nặng) với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào trong số các chất sau đây: NaNO3, Ca(OH)2, HNO3, KOH? Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa?
Câu 6 Trong khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có
chứa lưu huỳnh đioxit Khi lưu huỳnh đioxit là một trong những khí chủ yếu gây ra mưa axit Mưa axit phá hủy những công trình, tượng đài làm bằng đá, bằng thép Bằng kiến
thức hóa học hãy giải thích cho vấn đề trên
Câu 7 Từ một loại quặng trong tự nhiên có công thức xKCl.yMgCl2.zH2O (x, y, z là các
số nguyên), học sinh H đã tiến hành 2 thí nghiệm sau :
Thí nghiệm 1 : Nung 41,625 gam quặng đến khối lượng không đổi thu được 25,425 gam chất rắn
Trang 6FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Thí nghiệm 2 : Hòa tan hoàn toàn 41,625 gam quặng vào nước cất, bổ sung dung dịch Na2CO3(dư), lọc tách kết tủa rồi sấy khô cân được 12,6 gam muối
Dựa trên các số liệu thu được, hãy xác định công thức của loại quặng trên
Câu 8: Một loại muối ăn ở dạng bột, có lẫn các tạp chất magie cacbonat và magie sunfat
Chỉ được dùng thêm không quá ba loại hóa chất vô cơ, hãy trình bày cách loại bỏ tạp chất
để thu được muối ăn tinh khiết Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu
có)
Câu 9
1) Nêu hiện tượng xảy ra khi cho 2 ml dầu hỏa hoặc xăng vào cốc nước nhỏ Thí nghiệm này minh họa tính chất gì của hidrocacbon? Tại sao trên thực tế người ta không dùng nước để dập tắt các đám chay do xăng dầu?
2) Nêu biện pháp xử lí môi trường trong trường hợp tàu chở dầu gặp sự cố và tràn dầu ra biển
Câu 11 Khi điều chế axit sunfuric người ta hấp thụ khí SO2 bằng dung dịch H2SO4 thu được oelum có công thức tổng quát là H2SO4.nSO3 Tính khối lượng khí SO3 hấp thụ vào
200 gam dung dịch H2SO4 96,4% để thu được một loại oleum có thành phần phần trăm theo khối lượng của SO3 là 40,82%
a) Từ dung dịch H2SO4 98% (khối lượng riêng 1,84 g/ml), dung dịch HCl 5M, nước cất và các dụng cụ cần thiết khác, hãy trình bày cách pha chế 300 ml dung dịch chứa hỗn hợp
H2SO4 1M và HCl 1M
b) Một học sinh A dự định làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 như sau Lấy một lượng
H2SO4 đặc cho vào cốc thủy tinh, sau đó đổ nước vào trong cốc và khuấy đều bằng đũa thủy tinh Cách làm thí nghiệm như dự định của học sinh A sẽ gây nguy hiểm thế nào ? Hãy đưa ra cách làm đúng và giải thích
Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích khi làm thí nghiệm sau: Cho một ít đường kính trắng vào cốc thủy tinh, rồi nhỏ từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc vào
Câu 10 Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của phản ứng
xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm thực nghiệm sau:
a Cho lượng dư CuSO4 khan vào rượu etylic 90°
b Nhỏ vài giọt oleum vào dung dịch Ba(HCO3)2
c Cho lượng dư dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có chứa hỗn hợp FeS và
CuS, sau đó đun nóng nhẹ ống nghiêm
d Cho mẫu giấy quỳ tím khô vào bình chứa khí clo
e Lấy nước ép của quả nho chín cho vào ống nghiệm có chứa dung dịch
AgNO3/NH3, đun nóng
Trang 7FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Câu 13 Trong công nghiệp, H2SO4 được sản xuất theo sơ đồ:
a.Viết các phương trình phản ứng hóa học chính xảy ra theo sơ đồ trên?
a.Từ 1 tấn quặng pirit sắt ( có chứa 20% tạp chất) có thể điểu chế được bao nhiêu kg dung dịch H2SO4 98%.( Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 60%)?
c Tính khối lượng H2SO4 70% cần dùng để điều chế được 936 kg supephotphat kép (biết
hiệu suất của cả quá trình là 80%)?
Câu 14 Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp
chất như: MgCl2, CaCl2, CaSO4…làm cho muối có vị đắng chát và dễ chảy nước, gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ Một mẫu muối thô thu được bằng phương pháp bay hơi nước biển ở vùng Bà Nà – Ninh Thuận có thành phần khối lượng: 97,625% NaCl; 0,190% MgCl2; 1,224% CaSO4;0,010% CaCl2; 0,951% H2O Để loại bỏ các tạp chất trên trong nước muối, người ta dùng lần lượt từng lượng vừa đủ dung dịch chứa chất BaCl2 và Na2CO3
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra của quá trình loại bỏ các tạp chất có trong muối
ăn ở trên từ BaCl2 và Na2CO3
b Tính tổng khối lượng hai muối BaCl2 và Na2CO3 cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất
có trong 3 tấn muối ăn có thành phần như trên Giả thiết các tạp chất trên đều tan trong
- A có công thức đơn giản nhất trung với công thức phân tử
- A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 theo sơ đồ phản ứng:
A + Ba(OH)2 BaCO3 + NH3 + H2O
a Xác định công thức phân tử và gọi tên A
b Mục đích của việc trộn chất A vào nguyên liệu làm bánh để làm gì? Viết phương trình hóa học xảy ra
2 Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ khoảng 2 – 5%, thường được điều chế bằng
phương pháp lên men truyền thống từ rượu etylic ở nhiệt độ 25 – 300
C Lấy 4,6 lít rượu etylic 140 lên men với hiệu suất đạt 30% người ta thu được dung dịch giấm ăn Xác định nồng độ phần trăm của axit axetic trong giấm ăn vừa được điều chế Biết rằng
D 0,8 g / ml; D 1g / ml
Câu 16 Lên men 100 kg gạo (có chứa 80% tinh bột, còn lại là hợp chất không tham gia
phản ứng) để điều chế rượu etylic với hiệu suất toàn bộ quá trình bằng 80% Tính thể tích rượu etylic 45o
điều chế được từ lượng gạo trên (biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
Câu 17
a Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitơ có
trong thực phẩm Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm,…
Trang 8FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Tháng 9 năm 2008, cơ quan chức năng phát hiện một số loại sữa dành cho trẻ em sản
xuất tại Trung Quốc có nhiễm chất melamin Ăn melamin có thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận,… Phân tích nguyên tố cho thấy melamin có
phần trăm khối lượng của C là 28,57%, H là 4,76% còn lại là N Xác định công thức phân
tử của melamin (Biết khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol melamin cần vừa đủ 4,5 mol O2 thu được khí CO2, hơi nước và khí N2)
b Ankan là các hiđrocacbon no, mạch hở có cùng công thức tổng quát là CnH2n+2 (n ≥ 1) Đốt cháy hoàn toàn một ankan A bằng oxi dư rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 chứa 390 ml dung dịch NaOH 2M thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam Thêm dung dịch BaCl2 vào bình 2 thấy xuất hiện 59,1 gam kết tủa Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo thu gọn của A
Câu 18 Khí hóa lỏng – khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng – có thành
phần chính là propan (C3H8) và butan (C4H10) Bình thường thì propan và butan là các chất ở dạng khí, nhưng để dễ vận chuyển và sử dụng, người ta nên cho chúng tồn tại ở dạng lỏng Khí gas không màu, không mùi (nhưng chúng ta vẫn thấy gas có mùi vì chúng
đã được cho thêm chất tạo mùi trước khi cung cấp cho người tiêu dùng để dễ dàng phát hiện ra khi có sự cố rò rỉ gas) Mỗi kilogam (kg) khí gas khi được đốt cháy hoàn toàn cung cấp khoảng 12.000 kcal năng lượng, tương đương lượng nhiệt thu được khi đốt cháy hoàn toàn 2 kg than củi Việc sản sinh ra các loại chất khí NOx, khí độc và tạp chất trong quá trình cháy thấp đã làm cho khí gas trở thành một trong những nguồn nguyên liệu khá thân thiện với môi trường
Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có khí nhiều loại khí gas khác nhau do các hãng cung cấp với tỉ lệ propan : butan khác nhau Cho rằng gia đình Y đang sử dụng một loại khí gas
có tỉ lệ thể tích propan : butan tương ứng là 3 : 7 có tổng khối lượng là 12 kg được nạp vào bình thép chuyên dụng Hỏi:
a Năng lượng đã tỏa ra trong quá trình đốt cháy hết một bình gas của gia đình Y khoảng
bao nhiêu kcal?
b Tính thể tích không khí (đktc) cần thiết để dùng đốt cháy hoàn toàn 1 kg khí gas loại
gia đình Y đang sử dụng
Câu 19: Xăng sinh học (xăng pha etanol), (etanol hay còn gọi rượu etylic) được coi là giải
pháp thay thế cho xăng truyền thống
Xăng pha etanol là xăng được pha một lượng etanol theo tỷ lệ đã nghiên cứu như: xăng E85 (pha 85% etanol), E10 (pha10% etanol), E5 (pha 5% etanol),
- Tại sao gọi xăng etanol là xăng sinh học ? Viết các phương trình hóa học để chứng minh
- Tai sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế xăng truyền thống ? Biết khi đốt cháy 1 kg xăng truyền thống thì cần 3,22 kg O2
Câu 20 Axit fomic là một chất lỏng, mùi xốc mạnh và gây bỏng da, axit này được chưng
cất lần đầu từ loài kiến lửa có tên là Formicarufa Khi bị kiến cắn, nó sẽ "tiêm" dung dịch
chứa 50% thể tích axit fomic vào da Trung bình mỗi lần cắn, kiến có thể "tiêm" khoảng 6,0.10-3 cm3 dung dịch axit fomic
Trang 9FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
a Biết mỗi lần cắn, kiến "tiêm" 80% axit fomic có trong cơ thể Giả sử lượng axit fomic
trong các con kiến là bằng nhau Hãy tính :
- Thể tích axit fomic tinh khiết có trong một con kiến
- Cần bao nhiêu con kiến để chưng cất được 1,125 dm3 axit fomic tinh khiết ?
b Để làm giảm lượng axit fomic trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành
phần là natri hiđrocacbonat Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng và tính khối lượng natri hiđrocacbonat cần dùng để trung hòa hoàn toàn lượng axit fomic từ vết kiến cắn (Biết khối lượng riêng của axit fomic là 1,22 g/cm3
b Khi muốn pha nước đường mía để uống giải khát, người ta thường cho đường vào
nước, khuấy đều, sau đó mới cho nước đá vào mà không làm ngược lại là cho nước đá vào nước rồi mới cho đường vào khuấy
Câu 22 COVID-19 là bệnh đường hô hấp cấp tính truyền nhiễm gây ra bởi chủng virus
SARS -CoV-2 Căn bệnh này có sự lây lan nhanh chóng trên toàn cầu Ngày 11 tháng 3 năm 2020, tổ chức Y tế thế giới (WHO) tuyên bố dịch viêm phổi do virus corona (chủng mới) là đại dịch toàn cầu Một trong những biện pháp phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm là thường xuyên rửa tay bằng dung dịch rửa tay khô Tổ chức Y tế thế giới đã có hướng dẫn người dân có thể tự pha chế dung dịch rửa tay khô, với lượng dùng là 500 ml có công thức pha chế như sau: Cồn (C2H5OH) 960 : 415 ml; oxi già (H2O2) 3%: 20 ml; glyxerol (C3H8O3): 7,5 ml; tinh dầu: 2,5ml; nước cất hoặc nước đun sôi để nguội: 55 ml
a Tính độ cồn của dung dịch sau khi pha trộn các nguyên liệu trên với nhau
b Với nồng độ cồn vừa tính được (ở câu 2a) thì tác dụng sát khuẩn của dung dịch rửa
tay khô vừa pha chế được là cao hay thấp? Giải thích
- HẾT -
Trang 10FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
CHỦ ĐỀ 3: CTHH CỦA HỢP CHẤT VÔ CƠ VÀ PTHH A) Kỹ năng viết CTHH của hợp chất vô cơ
Hợp chất vô cơ có công thức dạng chung: AxBy Trong đó:
A, B Kí hiệu hóa học của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
x Là chỉ số của A ( là số nguyên tử của nguyên tố A hoặc số nhóm nguyên tử A)
y Là chỉ số của B ( là số nguyên tử của nguyên tố B hoặc số nhóm nguyên tử B)
1) Quy tắc hóa trị áp dụng cho hợp chất vô cơ AxBy:
Trong 1 công thức hoá học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
2) Biểu thức quy tắc hóa trị áp dụng cho hợp chất A Bax yb( a, b lần lượt là hóa trị của A, B) a.x b.y x b
y a
3) Các kỹ năng viết CTHH của hợp chất vô cơ
a) Nếu hóa trị bằng nhau ( a = b)
4) Hóa trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử
Nguyên tố Hóa trị Nhóm nguyên tử Hóa trị
Trang 11FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Cr II, III, VI HSO4 I
Mn II, IV, VII HSO3 I
6) Vận dụng 3 kỹ năng viết CTHH vào việc viết CTHH của hợp chất vô cơ cụ thể
Bài tập 1: Viết công thức hóa học đúng của các chất sau:
a) FexOy b) CxOy c) SxOy d) MnxOy e) CrxOy g) CuxOy
Bài tập 2: Viết công thức hóa học đúng của các chất sau:
a) Fex(OH)y b) Fex(SO4)y c) Fex(NO3)y d) FexCly e) Mgx(CO3)y g) Nax(PO4)y
Bài tập 3: Viết công thức hóa học phù hợp vào ô trống trong bảng sau
Trang 12FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
b) Ca với O, nhóm OH và các gốc axit
c) Al với O, nhóm OH và các gốc axit
d) NH4 với nhóm OH và các gốc axit
B) Kỹ năng viết PTHH
1) Các bước lập phương trình hóa học
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Ví dụ: Đơn chất A + Đơn chất B hợp chất AxBy
A + B AxBy
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế
Nhận xét vế phải có x nguyên tử A và y nguyên tử B nên phải thêm hệ số x vào trước A và
1) Kim loại + oxi:
Cho lần lượt các kim loại magie, natri, nhôm, đồng, sắt, bari bạc, vàng phản ứng với oxi ở điều kiện thích hợp Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
2) Phi kim + oxi:
Cho lần lượt các đơn chất lưu huỳnh, than củi, photpho đỏ, silic, nitơ, hiđro phản ứng với oxi trong khí oxi dư ở điều kiện thích hợp
3) Kim loại + Phi kim (Clo, lưu huỳnh):
Cho các kim loại kali, kẽm, nhôm, canxi, sắt, đồng phản ứng lần lượt với clo ở điền kiện thích hợp
4) Hiđro + Phi kim
b) Đơn chất + hợp chất
Đơn chất (A) + Hợp chất (BxCy)
Hướng dẫn học sinh thứ tự kết hợp giữa các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử với A sẽ kết hợp với B hay C và cần chỉ rõ cho học sinh trong hợp chất BC, C đứng sau nên trong sản phẩm C vẫn đứng sau vì vậy A sẽ kết hợp với C tạo ra hợp chất trong đó A đứng trước, C đứng sau đồng thời đẩy B ra khỏi hợp chất BC
Ví dụ 1: Nhôm + axit sunfuric loãng (H2SO4) ?
Ví dụ 2: Nhôm + sắt (II) nitrat ?
Ví dụ 3: Hiđro khử hoàn toàn sắt (III) oxit ?
Bài tập vận dụng
1) Đơn chất ( H2, C, Mg, Al) + oxit của các kim loại ( Zn, Fe, Pb, Cu, Hg …)
Bài tập 1: Cho H2 khử hoàn toàn hỗn hợp Fe3O4, CuO, HgO ở nhiệt độ thích hợp Viết PTHH
Bài tập 2: Cho Al khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3, PbO ở nhiệt độ thích hợp Viết PTHH 2) Kim loại trước H ( Na, K, Ca, Ba, Mg, Al, Zn, Fe…) + axit HCl, H2SO4 loãng
VD1: Na dư + dung dịch HCl Viết PTHH
VD2: Al + dung dịch H2SO4 Viết PTHH
3) Kim loại mạnh ( trừ kim loại kiềm, kiềm thổ) + dung dịch muối
VD1: Cho Mg dư phản ứng với dung dịch gồm: Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3 Viết PTHH
Trang 13FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
VD2: Cho Al dư phản ứng với dung dịch gồm: Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 Viết PTHH
4) Kim loại kiềm, kiềm thổ ( Na, K, Ca, Ba…) + Nước (HOH)
VD1: Cho hỗn hợp Na, Ca vào một lượng nước dư Viết PTHH
VD2: Cho Na vào dung dịch CuSO4 Viết PTHH
* Oxit kim loại + axit
* Bazơ M(OH)n + axit
VD1: Sục SO2 từ từ đến dư vào dung dịch NaOH Sau đó thêm KOH vào
VD2: Sục CO2 từ từ đến dư vào dung dịch nước vôi trong sau đó thêm dung dịch NaOH vào
C) Viết PTHH
Bài 1 Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Nhỏ dung dịch Na2S vào dung dịch MgCl2
b) Sục khí H2S từ từ đến dư vào dung dịch FeCl3
c) Nhỏ dung dịch Na CO đến dư vào dịch Fe (SO )
Trang 14FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
d) Nhỏ dung dịch Na2S đến dư vào dung dịch AlCl3
e) Nhỏ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
f) Cho urê vào dung dịch Ba(OH)2
g) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư
h) Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và KOH
i) Nhỏ dung dịch NH3 dư vào các dung dịch CuCl2; ZnSO4; AgNO3
Bài 2 Viết PTHH xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch:
a) NaOH vào dung dịch H3PO4
b) H3PO4 vào dung dịch NaOH
c) AlCl3 vào dung dịch NaOH
d) HCl vào dung dịch chứa Na2CO3 và NaHCO3
Bài 3 Cho dung dịch AlCl3 lần lượt tác dụng với các dung dịch sau:
a) NH3 b) Na2CO3 c) NaHCO3 d) NaAlO2
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 4 Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho từ từ đến dư:
a) Khí CO2 b) dung dịch NH4NO3 c) dung dịch NaHSO4 d) dung dịch HCl e) dung dịch Al2(SO4)3
vào cốc chứa dung dịch KAlO2
Bài 5 Viết phương trình phản ứng khi cho các dung dịch (mỗi dung dịch đều chứa 1 mol
chất tan) tác dụng với nhau theo từng cặp sau:
a) BaCl2 và NaHSO4 b) Ba(HCO3)2 và KHSO4
c) Ca(H2PO4)2 và KOH d) Ca(OH)2 và NaHCO3
Bài 6 Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho nước gia ven tác dụng lần lượt với:
a) dung dịch HCl b) dung dịch H2SO4 loãng c) Khí CO2 d) Khí SO2
Bài 7 Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
a) Cho bột Cu vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và KHSO4
b) Sục Cl2 vào dung dịch FeSO4 dư
c) Sục Cl2 vào nước brom dư
d) Nhỏ dung dịch Na2S2O3 vào dung dịch HCl
e) Thêm nước vào clorua vôi rồi sục CO2 từ từ vào cho đến dư
g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và HCl
h) Cho một mẩu Ba vào dung dịch NaHCO3
Bài 8 Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho dung dịch NaHSO4 từ từ đến dư vào: a) Fe b) Ba(NO3)2 c) Fe(OH)3 d) Na2CO3
e) NH4HSO3 g) FeS h) CuO i) NaAlO2
Bài 9 Viết các phản ứng điều chế khí clo từ các hóa chất sau: Muối ăn, kali pemanganat,
axit sunfuric đặc, nước cất với dụng cụ, thiết bị, nguồn nhiệt, nguồn điện có đủ
Trang 15FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Bài 10 Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng sau, kèm theo điều kiện (
nếu có)
FeCl3 (1) FeCl2 (2) FeCl3 (3) Fe (4) Fe(NO3)2 (5) Fe(NO3)3 (6) Fe2O3
Bài 11 Ngâm 1 lá nhôm ( dư ) vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng cho đến khi phản ứng ngừng xảy ra Viết PTHH xảy ra
Bài 12 Viết phương trình hóa học xẩy ra trong các quá trình sau
thu được
c) Cho vàng vào nước cường toan
Bài 13 Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxi dư, đun nóng được chất rắn
Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dung dịch NaOH loãng, dư Lọc lấy kết tủa tạo thành, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Viết các phương trình phản ứng và cho biết chất rắn Z chứa những chất nào?
Bài 14
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi lần lượt cho kim loại Ba tới dư vào các dung dịch
sau: CuSO4; NaHCO3; (NH4)2SO4; Al(NO3)3
2) Từ đá vôi, muối ăn, nước và các điều kiện cần thiết, hãy điều chế: Na2CO3; NaHCO3; CaCl2; NaClO
Bài 15 Cho FeCl2 vào lượng dư dung dịch hỗn hợp gồm KMnO4 và H2SO4 (loãng) rồi đun nóng, thu được khí X Sục khí X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y Chia Y thành 2 phần Sục CO2 dư vào phần 1 Nhỏ dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào phần 2 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
D) Lập luận xác định chất
Bài 1 Có 5 hợp chất vô cơ: A, B, C, D, E có khối lượng phân tử tăng dần và đều chứa
nguyên tố X ( có trong quặng ở Lào Cai) Khi cho 5 hợp chất trên lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH dư, đều thu được dung dịch có cùng chất Y Hãy cho biết các chất A, B,
C, D, E và viết các phương trình phản ứng
Bài 2 a) Cho biết A, B, C, D, E là các hợp chất của Na Cho A lần lượt tác dụng với các
dung dịch B, C thu được các khí tương ứng X, Y Cho D, E lần lượt tác dụng với nước thu được các khí tương ứng Z, T Biết X, Y, Z, T là các khí thông thường, chúng tác dụng với nhau từng đôi một Tỉ khối của X so với Z bằng 2 và tỉ khối của Y so với T cũng bằng 2 Viết tất cả các phản ứng xảy ra
b) Khí T tan trong nước, tạo dung dịch T Viết phương trình phản ứng khí cho dung dịch T tác dụng với Cl2, CO2, dung dịch FeCl3, dung dịch CuSO4
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn a gam S rồi cho sản phẩm sục qua 200 ml dung dịch NaOH bM
thu được dung dịch X Chia X làm hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư, thấy xuất hiện c gam kết tủa Phần 2 cho tác dụng với dung dịch nước vôi trong
Trang 16FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
dư thấy xuất hiện d gam kết tủa Biết d > c Tìm biểu thức quan hệ giữa a và b
Bài 4 Có 4 dung dịch muối A, B, C, D ( mỗi dung dịch chứa 1 muối, các muối có gốc axit
khác nhau) Tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Trộn dung dịch A với dung dịch B đồng thời đun nóng nhẹ thấy thoát ra chất khí làm
đỏ giấy quỳ tím ẩm và xuất hiện kết tủa trắng
TN2: Cho từ từ đến dư dung dịch A vào dung dịch C sau một thời gian thấy sủi bọt khí TN3: Trộn dung dịch B với dung dịch C hoặc dung dịch D đều thấy xuất hiện kết tủa trắng TN4: Trộn dung dịch C với dung dịch D thấy có kết tủa và sủi bọt khí
Hãy lựa chọn các chất A, B, C, D thích hợp và viết phương trình phản ứng
Bài 5 Cho các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa A và dung dịch B
Thí nghiệm 2: Cho Al dư vào dung dịch B thu được khí E và dung dịch D
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch D thu được kết tủa F
b) Cho các khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một, trường hợp nào có phản ứng xảy ra ? Viết phương trình hóa học của các phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có)
Bài 7 Trong mỗi chén sứ A, B, C đựng một muối nitrat Trong đó B, C là muối nitrat của
kim loại hóa trị 2 Nung các chén sứ ở nhiệt độ cao ngoài không khí tới phản ứng hoàn toàn, sau đó làm nguội người ta thấy: Trong chén A: Không còn dấu vết gì; Trong chén B: Cho dung dịch HCl vào chén B thấy thoát ra một khí không màu, hoá nâu ngoài không khí; Trong chén C: Còn lại chất rắn màu nâu đỏ Xác định các chất A, B, C và viết phương trình minh họa
Bài 8 A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi tác dụng với dung
dịch NaOH đều tạo ra chất Z và H2O X có tổng số proton và nơtron trong nguyên tử bé hơn 35, có tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất và 2 lần số oxi hóa âm là -1 Hãy lập luận để xác định các chất trên và viết phương trình phản ứng Biết rằng dung dịch A, B, C làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch E, F phản ứng được với axit mạnh và bazơ mạnh
Bài 9 Cho sơ đồ biến hóa:
A X B XH 2OD P
D X Q R
+ Y + A
+ Y
Trang 17FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Xác định các chất trong sơ đồ trên và viết phương trình hóa học minh họa, biết A, B, D, Y
là hợp chất của natri P, Q, R là hợp chất của bari, Q không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl và kém bền với nhiệt R không tan trong axit, không tan trong kiềm và không bị phân hủy bởi nhiệt
Bài 10 Sục khí A vào dung dịch chứa chất B thu được rắn C màu vàng và dung dịch D
Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F Nếu X tác dụng với khí A trong nước tạo ra Y và F, rồi thêm BaCl2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng A tác dụng với dung dịch chất G là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa H màu đen Đốt cháy H bởi oxi ta được chất lỏng I màu trắng bạc Xác định A, B, C, F, G, H, I, X, Y và viết phương trình hóa học của các phản ứng
Bài 10 Cho sơ đồ biến hóa:
A X B XH 2OD P
D X Q R
Xác định các chất trong sơ đồ trên và viết phương trình hóa học minh họa, biết A, B, D, Y
là hợp chất của natri P, Q, R là hợp chất của bari, Q không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl và kém bền với nhiệt R không tan trong axit, không tan trong kiềm và không bị phân hủy bởi nhiệt
Bài 11 Muối X khi nung trên ngọn lửa vô sắc cho ngọn lửa màu tím Đun nóng hỗn hợp
muối X với KMnO4 và H2SO4 đặc tạo ra khí Y màu vàng lục Khí Y tác dụng với vôi sữa tạo ra chất rắn Z Cho Z vào dung dịch HCl đặc lại thu được khí Y Nếu điện phân dung dịch X không có màng ngăn có thu được khí Y không? Viết PTHH minh họa
Bài 12 C, E, F là các đơn chất phi kim thỏa mãn các sơ đồ sau:
Bài 13 Hợp chất A tác dụng với lượng dư Mg khi đun nóng tạo nên hai chất, một trong
hai chất đó là B Chất B tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí độc D Khi đốt cháy D lại tạo nên chất A ban đầu và H2O Tìm các chất A, B, D và viết phương trình hóa học
Bài 14 A, B, C là các đơn chất của các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ thỏa mãn các sơ đồ
+ Y
Trang 18FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Xác định A, B, C, D, E, F, G, H Viết PTHH
Bài 15 Cho than vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A Chia A thành 3 phần Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư; cho phần 2 vào dung dịch thuốc tím; cho phần 3 vào dung dịch nước brom Viết PTHH
Bài 16 Khí A không màu, khi sục qua dung dịch brom làm dung dịch đậm màu hơn Khí
B không màu, khi sục một lượng dư B qua dung dịch brom làm dung dịch brom mất màu Nếu sục khí A vào dung dịch H2SO4 đặc cũng có khí B thoát ra Xác định A, B và viết PTHH
Bài 17 Bình A chứa đầy không khí khô (đã loại bỏ hơi nước) Cho 1 mẩu Na vào bình A,
được chất rắn B Thêm dung dịch Al(NO3)3 dư vào bình A, được kết tủa D và khí E Xác định các chất trong B, D, E và viết PTHH
Bài 18 Hai hợp chất khí X và Y đều chứa nguyên tố A X và Y phản ứng trực tiếp được
với nhau tạo thành đơn chất A Cả X và Y đều phản ứng được với nước vôi trong và dung dịch thuốc tím Khi sục X hoặc Y cùng với khí clo vào nước đều có phản ứng xảy ra Chọn các chất X, Y thích hợp và viết các PTHH
Bài 19 Muối X (chứa 2 nguyên tố) bị thủy phân mạnh trong nước tạo ra khí A có mùi
trứng thối Hợp chất Y (chứa 2 nguyên tố) được dùng để sản xuất kim loại M (D = 2,7 g/cm3), M là kim loại có trong muối X Muối Z (chứa 3 nguyên tố có trong X, Y) tan trong nước và bị thủy phân Z phản ứng được với dung dịch Na2CO3 vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa Lập luận để xác định A, M, X, Y, Z và viết PTHH minh họa
Bài 20 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ dưới đây Biết M là kim loại, từ X đến
M là kí hiệu các chất vô cơ khác nhau (ở dạng nguyên chất hoặc trong nước)
+ HCl + A + NaOH
X
Y Z T
+ B dư + C dư + D dư
to Điện phân nóng chảy
Bài 21 Để nghiên cứu khả năng chịu ăn mòn của kim loại đồng, thực hiện các thí nghiệm
sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh đồng thứ nhất vào cốc 1 đựng dung dịch axit X, thấy dung dịch chuyển sang màu xanh của muối A, có khí không màu bay lên, hóa nâu trong không khí
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh đồng thứ hai vào cốc 2 đựng dung dịch axit Y, không thấy
có hiện tưởng xảy ra
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh đồng vào cốc thứ 3 đựng dung dịch axit Z loãng, không thấy có hiện tượng xảy ra
Tiếp theo, thổi không khí vào thanh đồng trong dung dịch ở cốc 2 và 3 trong vài giờ, thấy
cả hai dung dịch hóa xanh, khối lượng thanh đồng trong cốc 2 giảm đi 1,28 gam, còn trong cốc 3 giảm 0,96 gam
Trang 19FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
+ Nếu cô cạn toàn bộ phần dung dịch ở cốc 2 (sau khi thổi không khí) thì thu được 3,42 gam tinh thể hidrat B; còn nếu cho tác dụng với dung dịch AgNO3 vừa đủ thì thu được kết tủa trắng C, lọc tách C, cô cạn phần dung dịch còn lại thu được 4,84 gam tinh thể hidrat D
+ Nếu cô cạn toàn bộ phần dung dịch ở cốc 3 (sau khi thổi không khí) thì thu được 3,75 gam tinh thể hidrat E; còn nếu cho tác dụng với dung dịch BaCl2 vừa đủ thì được kết tủa trắng F
a) Viết công thức cấu tạo của các axit X, Y, Z và gọi tên chúng
b) Viết công thức các chất A, B, C, E và F Viết phản ứng tạo thành C và F
c) Tại sao đồng bắt đầu bị ăn mòn hóa học khi thổi không khí vào các dung dịch Y, Z?
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 22 Chọn các chất A, B, D, E, G, H, L phù hợp và hoàn thành các phương trình hóa
Trang 20FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
CHỦ ĐỀ 6: BÀI TẬP DỰA VÀO THỨ TỰ PHẢN ỨNG
Bài tập 1 Cho 175 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 100 ml dung dịch Mg(HCO3)2 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Tìm giá trị của m
Bài tập 2 X là dung dịch có chứa 0,36 mol NaOH; Y là dung dịch chứa 0,11 mol AlCl3 Cho từ từ từng giọt dung dịch Y đến hết vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa
1) Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
2) Tính giá trị m Giả thiết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn
Bài tập 3 Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch NaOH vào 200 ml dung dịch
gồm AlCl3 1M và HCl 1M thu được 7,8 gam kết tủa Nêu hiện tượng xảy ra và xác định nồng độ mol của dung dịch NaOH
Bài tập 4 M là dung dịch chứa 0,8 mol HCl N là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol
Na2CO3 và 0,5 mol NaHCO3 Đổ rất từ từ N vào M cho đến hết Nêu hiện tượng xảy ra và tính thể tích khí thoát ra ỏ đktc
Bài tập 5 Đổ từ từ 100 gam dung dịch KHSO4 vào 100 gam dung dịch K2CO3 thu được 198,9 gam dung dịch ( TN1), Nếu đổ từ từ 100 gam dung dịch K2CO3 vào 100 gam dung dịch KHSO4 thì thu được 197,8 gam dung dịch (TN2) Tính nồng độ % của dung dịch KHSO4 và dung dịch K2CO3 đã dùng ban đầu
Bài tập 6 A là dung dịch chứa 0,3 mol NaOH B là dung dịch chứa 0,13 mol H3PO4
TN1: Đổ rất từ từ từng giọt A vào B cho đến hết
TN2: Đổ rất từ từ từng giọt B vào A cho đết hết
Viết thứ tự các phản ứng xảy ra và tính số mol mỗi chất thu được sau phản ứng
Bài tập 7 Hỗn hợp A gồm Mg và Fe Cho 5,1 gam hỗn hợp A vào 250 ml dung dịch
CuSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc, thu được 6,9 gam chất rắn B và dung dịch C Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch C Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 4,5 gam chất rắn D Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A
Tính khối lượng kết tủa thu được ở mỗi thí nghiệm và viết phương trình hóa học
toàn Tính số mol các chất sau phản ứng
toàn Tính số mol các chất sau phản ứng theo a và b
Trang 21FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Bài tập 11 Sục 0,02 mol Cl2 vào dung dịch chứa 0,06 mol FeBr2 thu được dung dịch A Cho AgNO3 dư vào A thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính giá trị m
Bài tập 12 Sục 0,3 mol Cl2 vào dung dịch chứa 0,3 mol FeBr2 cho đến Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng mỗi muối sau phản ứng
Bài tập 13 Sục từ từ V lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch NaOH 0,4M và Ba(OH)20,16M
a) Tính V để có kết tủa lớn nhất
b) Tính V để thu được 19,7 gam kết tủa
c) Tính khối lượng kết tủa khi V = 14,784 lít
Bài tập 14 Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y và dung dịch Z Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 ( đặc, nóng dư), thu được 6,384 lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính phần % khối lượng của mỗi kim loại trong X
H2SO4 Sau phản ứng thu được dung dịch A và 2,24 lít khí CO2 (đktc) Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M vào A thu được 110,6 gam kết tủa và 500 ml dung dịch B Tính CM
của dung dịch B
dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO2 (ở đktc) Tính a ?
Bài tập 17 M là dung dịch chứa 0,8 mol HCl N là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol
Na2CO3 và 0,5 mol NaHCO3
TN1: Đổ rất từ từ M vào N cho đến hết
TN2: Trộn nhanh 2 dung dịch M và N vào nhau cho đến hết
Tính thể tích khí thoát ra (đktc) ở mỗi thí nghiệm
Bài tập 18 Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,3 mol khí H2 và dung dịch X Hấp thụ hoàn toàn 0,64 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:
- Cho rất từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 1,2M thì thoát ra 0,15 mol khí CO2
- Cho rất từ từ 200 ml dung dịch HCl 1,2M vào phần 2, thì thoát ra 0,12 mol khí CO2
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, HCl đều phản ứng hết trong cả hai thí nghiệm Tính
giá trị của m
- HẾT -
Trang 22FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BÀI TẬP HÓA HỌC
Bài tập 1 Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp A có
khối lượng 12 gam gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Cho A tác dụng hết với dung dịch HNO3
loãng dư thấy sinh ra 2,24 lít khí NO duy nhất ở đktc Tính m
nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Tính khối lượng NaOH trong dung dịch Y
Bài tập 3 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3(vừa đủ), thu được dung dịch X ( chỉ chứa hai muối sunfat) và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất) Tính tỉ số x/y
Bài tập 4 Một khoáng chất X có thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố
như sau: 20,93% nhôm; 21,7% silic, còn lại là oxi và hiđro Xác định công thức của khoáng chất X
Bài tập 5 Nung 23,70 gam KMnO4 một thời gian được 22,10 gam hỗn hợp chất rắn X Cho X tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng thu được dung dịch Y chứa các chất tan KCl, MnCl2, HCl dư và V lít khí Z (đktc) Tính số mol HCl đã phản ứng? Tính giá trị V?
Bài tập 6 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,3 mol Fe; 0,1 mol Fe3O4; 0,1 mol FeS2 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B Lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Y Tính giá trị của m
Bài tập 7 Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa Tính V?
Bài tập 8 Hỗn hợp X gồm 0,25 mol Cu2S và a mol FeS2 Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 ( vừa đủ) thu được dd Y chỉ chứa 2 muối sunfat và thoát ra khí NO ( sản phẩm khử
duy nhất) Tính a
Bài tập 9 Hòa tan hết a gam X gồm FeS2 và Cu2S trong dung dịch HNO3 đặc nóng, vừa
đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ gồm 2 muối sunfat và 5,6 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có khối lượng riêng bằng 1,7678 g/l ( thể tích các khí đo ở đktc) Tính giá trị của a
Bài tập 10 Nung 8,08 gam một muối A thu được các sản phẩm khí và 1,6 gam một hợp
chất rắn không tan trong nước Nếu cho sản phẩm khí đi qua 200 gam dung dịch NaOH 1,2% ở điều kiện xác định thì tác dụng vừa đủ và được dung dịch chứa một muối duy nhất
có nồng độ 2,47% Hãy xác định CTPT của muối A biết khi nung hóa trị của kim loại không biến đổi
Trang 23FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm NO, NO2 Thêm 210 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A Sau khi phản ứng kết thúc, đem cô cạn hỗn hợp thu được chất rắn X Nung X đến khối lượng không đổi được 17,4 gam chất rắn Y Tính nồng độ % của dung dịch A
Bài tập 12 Cho m gam bột sắt vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 0,04M và H2SO4 0,28M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,2m gam chất rắn và 0,04 mol hỗn hợp khí gồm
NO và H2 Biết NO là sản phẩm khử duy nhất Xác định giá trị m
Bài tập 13 Hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3 Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau, khối lượng mỗi phần là 21,3 gam Phần 1: Cho tác dụng với 200 ml dung dịch HCl, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 43,3 gam chất rắn khan Phần 2: Cho tác dụng với 500
ml dung dịch HCl, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 54,3 gam chất rắn khan Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl đã dùng và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A
Bài tập 14 Cho một lượng kim loại R tác dụng với oxi thu được 9,6 gam hỗn hợp R và
RO Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch chứa 28,5 gam muối Xác định R
Bài tập 15 Cho khí CO qua m gam hỗn hợp X (gồm Fe và 3 oxit sắt) nung nóng, sau một
thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Sục khí Z vào dung dịch Ca(OH)2
dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất)
và dung dịch chứa 18 gam muối Tìm giá trị của m
Bài tập 16 Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm
và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 0,2 mol CO2 và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Bài tập 17 Hòa tan hoàn toàn 15,3 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại có hóa trị II trong dung
dịch HCl (dư) người ta thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là bao nhiêu ?
Bài tập 18 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch HNO3
đặc nóng dư thu được 4,48 lit khí NO2 ( đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 145,2 gam muối khan Tính m ?
- HẾT -
Trang 24FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
CHỦ ĐỀ 8: BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN ĐỒ THỊ HÓA HỌC
Bài tập 1 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp X gồm a mol
NaOH và b mol K2CO3 kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định tỉ lệ a:b
Bài tập 2
Cho m gam hỗn hợp Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước thu
được dung dịch X và 6,72 lít H2 (ở đktc) Cho từ từ
dung dịch HCl vào X, số mol kết tủa tạo thành phụ
thuộc vào số mol HCl theo đồ thị bên Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn Tính giá trị của m?
Bài tập 3 Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa 41,575 gam hỗn hợp gồm
HCl, MgCl2, AlCl3 Tiến trình phản ứng được biểu diễn bởi đồ thị sau:
Tính giá trị của a
Bài tập 4 Dung dịch A chứa x mol NaOH và y mol Na2ZnO2; dung dịch B chứa z mol
Ba(OH)2 và t mol Ba(AlO2)2 ( trong đó x < 2z) Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
TN1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch A
TN2: Nhỏ từ từ đến dư vào dung dịch HCl vào dung dịch B
Kết quả 2 thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Trang 25FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
giá trị của V để thu được
lượng kết tủa cực đại
Bài tập 6 Cho m gam hỗn hợp Na và Ca vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và
V lít khí (đktc) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tính giá trị m
Bài tập 7 Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2 Sục CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Tính giá trị m
- HẾT -
Trang 26FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
CHỦ ĐỀ 7: BIỆN LUẬN XÁC ĐỊNH CHẤT
Bài tập 1 Cho 93,9 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Fe3O4 và Al Nung X trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Chia Y thành 2 phần Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư, thu được 672 ml khí H2 (đktc) Cho phần 2 vào dung dịch HCl dư, thu được 18,816 lít H2 (đktc) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X ban đầu
Bài tập 2 Hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu Cho 9,25 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư
thu được 2,24 lít khí (đktc) Mặt khác 0,3 mol X phản ứng vừa đủ với 7,84 lít khí clo (đktc) Tính khối lượng mỗi kim loại trong X
hết 350 ml dung dịch HCl 2M Mặt khác nếu dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa 0,4 mol hỗn hợp X nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thì thu được a gam chất rắn và 7,2 gam nước Tính a
Bài tập 4 A là hỗn hợp gồm sắt từ oxit, đồng (II) oxit, nhôm oxit Để hoà tan hết 44,3 gam
A cần 500 ml dung dịch H3PO4 1M Nếu lấy 0,7 mol hỗn hợp A cho tác dụng với H2 dư ở nhiệt độ cao thì sau phản ứng thu được 21,6 gam H2O Tính % khối lượng các chất trong A
không khí, khi đó xảy ra phản ứng: Al + FexOy
0
t
Al2O3 + Fe (phản ứng chưa được cân bằng) Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần:
Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,68 lít khí và 12,6 gam
chất rắn
Phần 2: cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 27,72 lít
SO2 và dung dịch Z có chứa 263,25 gam muối sunfat Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc
1) Viết phương trình các phản ứng xảy ra
2) Tìm m và công thức phân tử của oxit FexOy
Bài tập 6 Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm bột Al và sắt oxit FexOy Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp A trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp B Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chia thành hai phần Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóng, được dung dịch C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đktc) Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thấy giải phóng 0,336 lít khí H2 (đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn 1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2) Xác định công thức của sắt oxit và tính m
khí, giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử FexOy thành kim loại Sau một thời gian thì thu được hỗn hợp chất rắn B Cho toàn bộ B tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và chất rắn không tan C nặng 27,2 gam Nếu cho toàn bộ B tan hết trong dung dịch HCl dư thì thu được 7,84 lít khí (đktc) Xác định công thức của oxit sắt
Trang 27FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Bài tập 8 Cho 3,25 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm (M) và một kim loại (R) hóa
trị II vào nước thấy tan hoàn toàn tạo thành dung dịch D và 0,045 mol H2 Cô cạn dung dịch D thu được 4,06 gam chất rắn A khan Xác định kim loại M và R
Bài tập 9 Cho dòng khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa m gam hỗn hợp X gồm 2 oxit
của 2 kim loại thu được chất rắn A và khí B
ho toàn bộ khí B vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 1,50 gam kết tủa
Cho toàn bộ chất rắn A vào dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ) thì thu được dung dịch muối có nồng độ 11,243 %, không có khí thoát ra, và còn lại 0,96 gam chất rắn không tan
Xác định công thức của hai oxit, biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
Bài tập 10 Hoà tan 23 gam hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì liên
tiếp vào nước được dung dịch D và 5,6 lít khí (đkc) Nếu thêm 180 ml dd Na2SO4 0,5M vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng vẫn còn hợp chất của bari Nếu thêm 210 ml
dd Na2SO4 0,5M vào dung dịch D sau phản ứng còn dư Na2SO4 Xác định tên 2 kim loại kiềm
Bài tập 11 Hòa tan a gam một oxit sắt FexOy vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được khí SO2 duy nhất.Mặt khác, nếu khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng khí CO,
hòa tan lượng sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thu được lượng SO2 gấp
9 lần lượng SO2 ở thí nghiệm trên
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong hai thí nghiệm trên
b) Xác định định công thức hóa học của oxit sắt
Bài tập 12 A là chất rắn khan Cho m gam A vào dung dịch HCl 10%, được dung
dịch B, không có kết tủa hoặc chất bay hơi tạo thành Trong dung dịch B, nồng độ HCl
là 6,1% Cho NaOH vào dung dịch B để trung hòa hoàn toàn axit, được dung dịch C
Cô cạn dung dịch C thu được 16,03 gam NaCl duy nhất A có thể là chất nào Tính m
Bài tập 13 A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C Chia dung dịch B làm hai phần bằng nhau Phần 1 tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M Phần 2 phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng Xác định tên kim loại M
Bài tập 14 Hòa tan vào nước 7,14 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của một
kim loại R (hóa trị I ) Sau đó thêm dung dịch HCl dư vào, thấy thoát ra 1,344 lít khí
(đktc) Xác định công thức của mỗi muối và tính % khối lượng mỗi nguyên tố trong hỗn
hợp 2 muối ban đầu
Bài tập 15 X gồm 2 kim loại Mg và R Cho 8 gam X vào dung dịch HCl dư, thu được
4,48 lít khí (đktc) Nếu cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 11,2 lít khí clo (đktc) Xác định kim loại R
Bài tập 16 Nung 12,12 gam một muối A thu được sản phẩm khí và 2,4g một hợp chất rắn
không tan trong nước Nếu cho toàn bộ sản phẩm khí trên hấp thụ vào 100g dung dịch
NaOH 3,6% ở điều kiện xác định thì vừa đủ và thu được dung dịch chứa một muối có nồng
Trang 28FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
độ 6,972% Tìm công thức A
Bài tập 17 Hòa tan 1,7 gam hỗn hợp gồm kẽm và kim loại A ( hóa trị II duy nhất) trong
dung dịch HCl dư tạo 672 ml khí (đktc) Mặt khác, nếu hòa tan 1,9 gam kim loại A thì
dùng không hết 200 ml dung dịch HCl 0,5M Xác định kim loại A
Bài tập 18 Cho hỗn hợp X gồm Fe và kim loại A ( hóa trị II ) tan hết trong dung dịch
HCl dư thấy thoát ra 4,48 lít khí đktc Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 26,75 gam muối khan Xác định M, biết nA: nFe > 2 : 1
Bài tập 19 Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại M bằng 3,136 lít CO (đktc) ở nhiệt
độ thích hợp thu được kim loại M và khí X Tỉ khối của X đối với với hiđro bằng 18 Nếu lấy lượng kim loại M sinh ra hoà tan hết vào m gam dung dịch H2SO4 98% đun nóng thì thu được khí SO2 ( Sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y
a) Xác định công thức của oxit kim loại và tính giá trị nhỏ nhất của m
b) Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu lít clo (đktc) trong trường hợp m có giá trị nhỏ nhất
Bài tập 20 Hòa tan hết 16,2 gam kim loại X bằng 5 lít dung dịch HNO3 0,5M Sau phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và N2 (đktc) nặng 7,2 gam Xác định
kim loại X
- HẾT -
Trang 29FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
CHỦ ĐỀ 8: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ TỰ CHỌN LƢỢNG CHẤT
Bài tập 1 Giải thích vì sao nguyên tử khối của Cl là 35,5 đvC?
Bài tập 2 Thả một viên bi sắt hình cầu nặng 2,8 gam vào 500 ml dung dịch HCl 0,175M
Hỏi khi khí ngừng thoát ra thì bán kính viên bi còn lại bằng bao nhiêu phần bán kính viên
bi ban đầu Giả sử viên bi mòn đều ở mọi phía Cho thể tích hình cầu là 4r3/3 (r là bán kính viên bi)
Bài tập 3 Tính bán kính nguyên tử của Au ở 200C, biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của
Au là 19,32 g/cm3 Giả thiết rằng trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu Biết MAu = 196,97 và
Vhình cầu = 4r3/3
Bài tập 4 X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R
là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y) Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 ml dung dịch B 1M Xác định các nguyên tố X và Y?
Bài tập 5 Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12 Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y và công thức phân tử
XY2
Bài tập 6 X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bản tuần hoàn có tổng
điện tích hạt nhân là 90 ( X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất) Xác định tên các
nguyên tố X, Y, R, A, B
Bài tập 7 Ba nguyên tố X ,Y, Z trong cùng một chu kỳ có tổng số hiệu nguyên tử là 39
Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z Nguyên tử của ba nguyên tố này hầu như không phản ứng với nước ở điều kiện thường Hãy xác định
vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn So sánh bán kính nguyên tử của các
nguyên tố
Bài tập 8 Ở 20o
C, DFe = 7,87 g/cm3 với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe trống giữa các quả cầu Cho khối lượng mol nguyên tử của Fe = 55,85 Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Fe ở 20o
C ?
Bài tập 9 Hợp chất M có công thức dạng AB3 Tổng số hạt proton trong phân tử M là 40 Trong thành phần hạt nhân của A cũng như B đều có số hạt proton bằng nơtron A thuộc chu kì 3 trong bảng HTTH Xác định công thức của hợp chất M
Bài tập 10 Chất X có công thức phân tử dạng ABC ( với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên
tố) Tổng số hạt mang điện là 52, trong đó tổng và hiệu số proton giữa B và A lần lượt gấp 2,25 và 2 lần số proton của C Tìm công thức phân tử của X, viết công thức cấu tạo và so sánh có giải thích tính axit của các chất: ABC, ABC2, ABC3, ABC4
Trang 30FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Bài tập 11 Tại sao H2O có khối lượng riêng lớn nhất ở 40
C và 1 atm
Bài tập 12 Cho 5 nguyên tố A, X, Y, Z, T theo thứ tự thuộc 5 ô liên tiếp nhau trong Bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có số hiệu nguyên tử tăng dần Tổng số hạt mang điện trong 5 nguyên tử của 5 nguyên tố trên bằng 100 Xác định 5 nguyên tố đã cho So sánh tích chất của các cặp nguyên tố ( A; X) và ( Z, T)
Bài tập 13 Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân bằng +41,652.10-19
C; nguyên tử của nguyên tố Y có khối lượng bằng 1,8.10-22
gam Xác định X, Y
Bài tập 14 Nguyên tố R là một phi kim, tỉ lệ % khối lượng của R trong oxit cao nhất và
% khối lượng của R trong hợp chất khí với hiđro bằng 73 : 183 Xác định công thức của oxit cao nhất của R và hợp chất khí của R với hiđro
Bài tập 15 Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (trong đó
R có số oxi hóa thấp nhất) là a%, còn trong oxit cao nhất là b% Xác định R biết a : b=11 :
4 và viết công thức phân tử của hai hợp chất trên
Bài tập 16 Hai nguyên tố X, Y đều tạo hợp chất khí với hiđro có công thức XHa; YHa, phân tử khối của hợp chất này gấp hai lần phân tử khối của hợp chất kia Hai hợp chất oxit với hóa trị cao nhất là X2On, Y2On, phân tử khối của hai oxit hơn kém nhau là 34 Tìm tên hai nguyên tố X và Y (MX < MY)
Bài tập 17 X là hợp kim gồm (Fe, C, Fe3C), trong đó hàm lượng tổng cộng của Fe là 96%, hàm lượng C đơn chất là 3,1%, hàm lượng Fe3C là a% Tính giá trị của a
trơ) một thời gian thu được chất rắn Y chứa 45,65 % CaO Tính hiệu suất phân hủy CaCO3
Bài tập 19 Hỗn hợp khí gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 18 Xác định phần
trăm theo thể tích của từng khí trong hỗn hợp đầu
Bài tập 20 Trong quá trình tổng hợp amoniac, áp suất trong bình giảm đi 10% so với áp
suất lúc đầu Biết nhiệt độ của phản ứng giữ không đổi trước và sau phản ứng Hãy xác định phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y thu được sau phản ứng biết tỉ lệ thể tích của N2 và H2 trước phản ứng là 1 : 3
Bài tập 21 Hoà tan a gam một oxit kim loại hoá trị II (không đổi) bằng một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 4,9% người ta thu được một dung dịch muối có nồng độ 5,88% Xác định tên kim loại hoá trị II
Bài tập 22 Cho cùng một lượng khí clo lần lượt tác dụng hoàn toàn với kim loại R (hoá
trị I) và kim loại X (hoá trị II) thì khối lượng kim loaị R đã phản ứng gấp 3,375 lần khối lượng của kim loại X Khối lượng muối clorua của R thu được gấp 2,126 lần khối lượng muối clorua của X đã tạo thành Xác định tên hai kim loại
Trang 31FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Bài tập 23 Hoà tan x gam kim loại M trong y gam dung dịch HCl 7,3% (lượng axit vừa
đủ) thu được dung dịch A có nồng độ 11,96% Xác định tên kim loại M
Bài tập 24 Cho hỗn hợp gồm NaI và NaBr hoà tan hoàn toàn vào nước được dung dịch
A Cho vào dung dịch A một lượng Brom vừa đủ thu được muối X có khối lượng nhỏ hơn khối lượng của muối ban đầu là a gam Hoà tan X vào nước thu được dung dịch B Xục khí clo vào dung dịch B thu được muối Y có khối lượng nhỏ hơn khối lượng của muối X là 2a gam Xác định phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp muối ban đầu
nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ phần trăm muối
tạo thành trong dung dịch sau phản ứng, coi nước bay hơi không đáng kể
Bài tập 26 Cho hỗn hợp A gồm CaCO3, Al2O3, Fe2O3, trong đó Al2O3 chiếm 10,2%;
Fe2O3 chiếm 9,8% Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp chất rắn B có khối lượng bằng 67% khối lượng của A Tính phần trăm khối lượng các chất trong B
Bài tập 27 Nung một mẫu đá vôi X có lẫn tạp chất là MgCO3, Fe2O3, và Al2O3 đến khối lượng không đổi được chất rắn A có khối lượng bằng 59,3% khối lượng của X Cho toàn
bộ A vào H2O (lấy dư), khuấy kỹ thấy phần không tan B có khối lượng bằng 13,49% khối lượng của A Nung nóng B trong dòng không khí CO dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được lượng chất rắn D có khối lượng bằng 85% khối lượng của B Tính phần trăm khối lượng của CaCO3 trong X
Bài tập 28 Cho x gam dung dịch H2SO4 nồng độ y% tác dụng hết với một lượng dư hỗn hợp khối lượng Na, Mg Lượng H2 (khí duy nhất) thu được bằng 0, 05x gam Viết phương trình phản ứng và tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4
Bài tập 29 Đốt cháy hoàn toàn a gam một hợp chất A của phot pho cần
17
a
mol O2 sản phẩm chỉ thu được P2O5 và 13,5a/17 gam H2O Xác định công thức phân tử của A biết
MA< 65 g/mol
Bài tập 30 Hoà tan một muối cacbonat kim loại M hóa trị n bằng một lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 9,8% ta thu được dung dịch muối sunfat 14,18% Xác định kim loại M
Bài tập 31 Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21% Xác định M
Bài tập 32 Hỗn hợp X gồm N2 và có H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 3,6 Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4 Tính hiệu suất phản ứng
Bài tập 33 Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có MX 12, 4g/mol Dẫn X đi qua bình đựng bột
Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y Tính
Trang 32FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
CHỦ ĐỀ 9: KIM LOẠI Bài tập 1 Cho Fe phản ứng vừa hết với dung dịch H2SO4 thu được khí A và dung dịch chứa 8,28 gam muối Tính khối lượng của Fe đã phản ứng biết rằng số mol Fe bằng 37,5%
số mol H2SO4
Bài tập 2 X là hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí (đktc), dung dịch Y và 2,8 gam kim loại Tính khối lượng muối trong Y và khối lượng hỗn hợp X
Bài tập 3 Hỗn hợp A gồm Mg và Fe Cho 5,1 gam hỗn hợp A vào 250 ml dung dịch
CuSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc, thu được 6,9 gam chất rắn B và dung dịch C Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch C Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 4,5 gam chất rắn D Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A
hợp Mg và Fe vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn
A có khối lượng 2,16 gam và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH
dư, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp oxit có khối lượng 1,4 gam
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và giá trị của a
Bài tập 5 X là dung dịch Al2(SO4)3, Y là dung dịch Ba(OH)2 Trộn 200 ml dung dịch X với 300ml dung dịch Y thu được 8,55 gam kết tủa Trộn 200 ml dung dịch X với 500 ml dung dịch Y thu được 12,045 gam kết tủa Tính nồng độ mol/l của dung dịch X và Y
Bài tập 6 A là dung dịch AlCl3, B là dung dịch NaOH 1M Thêm 240 ml dung dịch B vào cốc đựng 100 ml dung dịch A, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy có 6,24 gam kết tủa; thêm tiếp 100 ml dung dịch B vào cốc, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy có 4,68 gam kết tủa Tính CM của dung dịch A
Bài tập 7 A là dung dịch AlCl3, B là dung dịch NaOH 2M Thêm 150 ml dung dịch B vào cốc đựng 100 ml dung dịch A, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy có 7,8 gam kết tủa; thêm tiếp 100 ml dung dịch B vào cốc, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy có 10,92 gam kết tủa Tính CM của dung dịch A
Bài tập 8 Trộn V lít dung dịch A gồm HCl 0,75M và H2SO4 0,25M với 2V lít dung dịch
B gồm NaOH 0,5M và Ba(OH)2 aM thu được dung dịch C có pH = 7 và một lượng kết tủa a) Tính giá trị của V
b) 300 ml dung dịch B hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Al
Bài tập 9 Hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Fe, Ba Chia X thành 3 phần bằng nhau:
• Phần I tác dụng với nước (dư), thu được 0,896 lít H2
• Phần II tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH 1M (dư), thu được 1,568 lít H2
• Phần III tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2,24 lít H2
Trang 33FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
(Các phản ứng xảy ra hòan toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
1) Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X
2) Sau phản ứng ở phần II, lọc, được dung dịch Y Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch Y để:
a) thu được lượng kết tủa lớn nhất
b) thu được 1,56 g kết tủa
Bài tập 10 Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau + Hòa tan hết phần 1 trong dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít (ở đktc) hỗn hợp khí có
tỉ khối so với H2 bằng 10 và dung dịch chứa m gam muối
+ Hoàn tan hoàn toàn phần 2 trong dung dịch chứa 0,345 mol H2SO4, thu được dung dịch chỉ chứa 34,56 gam hỗn hợp muối sunfat và 2,688 lít (ở đktc) hỗn hợp hai khí (trong đó
có khí SO2) Tính m
Bài tập 11 Hòa tan hết 18,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (hóa trị 2 không đổi)
vào 200 ml dung dịch HCl 3,5M thu được 6,72 lít khí (ở đktc) và dung dịch B
Mặt khác nếu cho 2,6 gam kim loại R vào 39 ml dung dịch H2SO4 1M thì sau phản ứng hoàn toàn vẫn còn dư kim loại
a) Xác định kim loại R và phần trăm theo khối lượng của Fe, R trong hỗn hợp A
b) Cho toàn bộ dung dịch B ở trên tác dụng với V lít dung dịch NaOH 2M thì thu được
kết tủa, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 16,1 gam chất rắn
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và toàn bộ lượng muối của Fe trong B đã phản ứng hết với NaOH Tính giá trị của V
Bài tập 12 Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín
(không có không khí) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỷ khối so với H2 là 22,5 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng
nào khác) Hòa tan hoàn toàn chất rắn Y trong dung dịch chứa 0,02 mol KNO3 và 0,3 mol
H2SO4, thu được dung dịch chỉ chứa 42,46 gam muối sunfat trung hòa của kim loại và hỗn
hợp khí T (gồm 2 khí, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí), tỷ khối của T so với
H2 là 8 Xác định giá trị của m
- HẾT -
Trang 34FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
CHỦ ĐỀ 10: PHI KIM Câu 1: Dẫn 2,24 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn
A và khí B Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCl 2M dư Tính thể tích dung dịch axit đã tham gia phản ứng ? Coi hiệu suất quá trình phản ứng là 100%
Câu 2: Đốt cháy hết m (kg) gam cacbon trong oxi thu được 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí
X có tỷ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 2 gam kết tủa Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra Tìm giá trị của m và tính phần trăm theo thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp X
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm cacbon và lưu huỳnh trong dung dịch
HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí Y gồm NO2 và CO2 có tỉ khối hơi so với NO bằng 1,525 Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y qua dung dịch NaOH dư thu được 64,5 gam muối Tính m
Câu 4: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước
là khử trùng nước Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng là dùng Clo Giả sử lượng Clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5g/m3 Nếu với dân
số tỉnh Đồng Nai là 3 triệu người, mỗi người dùng 100 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg Clo mỗi ngày cho việc xử lí nước?
Một trong các phương pháp điều chế clo trong công nghiệp là điện phân dung dịch NaCl,
có màng ngăn Hãy tính toán và nêu cách pha chế để thu được 200 gam dung dịch NaCl
25% từ NaCl, nước cất và những dụng cụ cần thiết (Cho khối lượng riêng của nước cất là
1 g/ml)
Câu 5: Một hỗn hợp A chứa cacbon oxit, cacbon đioxit và khí X Trong hỗn hợp (ở đktc),
thành phần phần trăm về thể tích của cacbon oxit là 40%; của cacbon đioxit là 28%; thành phần phần trăm về khối lượng của cacbon oxit là 46,36% Tìm công thức phân tử của khí
X và khối lượng riêng (g/lít) của hỗn hợp khí A
Câu 6: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm
CO, CO2 và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, dư), nung nóng, thu được 13,44 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Tính phần trăm thể tích khí CO trong hỗn hợp
X Biết than nóng đỏ tác dụng với hơi nước theo các phản ứng:
C + H2O t0 CO + H2; CO + H2O t0 CO2 + H2
Câu 7:Cho hỗn hợp X gồm O2 và SO2 có tỉ khối đối với H2 là 28 Lấy 4,48 lít (đktc) đun nóng với xúc tác V2O5 thì thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 33,51 gam kết tủa Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp SO3 từ X
Câu 8: Cho hơi nước qua than nóng đỏ ta thu được 29,12 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm
CO, CO2, H2 Cho toàn bộ đi qua ống sứ nung nóng đựng CuO dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn trong ống sứ giảm 16 gam Nếu cho X vào dung dịch Ca(OH)2
dư, thu được m gam kết tủa Tính m
Trang 35FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong V lít khí oxi (đktc), thu được hỗn hợp khí
A có tỉ khối so với oxi là 1,25 Xác định thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong A
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam đơn chất X (là chất rắn màu đỏ) trong oxi dư, thu được
chất rắn Y (chất Y tan trong nước tạo thành một axit tương ứng với Y) Cho toàn bộ chất rắn Y vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 47,24 gam chất rắn khan Tìm giá trị của m
Câu 32: Một bình cầu dung tích 448 ml được nạp đầy oxi rồi cân Phóng điện để ozon hoá,
sau đó nạp thêm cho đầy oxi rồi cân Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03 gam Biết các thể tích nạp đều ở đktc Thành phần % về thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng
Câu 11: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm
CO, CO2 và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 13,44 lít SO2(đktc) Tính phần trăm theo thể tích các khí trong X
Câu 11: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, tính áp suất trong bình sau phản ứng
- HẾT -
Trang 36FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Chủ biên: Nguyễn Chính Bình – Nguyễn Văn Luyện – Phạm Thị Ngọc
CHỦ ĐỀ 11: BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Bài 1 Viết phương trình phản ứng giải thích vì sao khi nấu ăn bằng bếp dầu, nếu vặn bấc
vừa phải thì ngọn lửa cháy sáng xanh không có khói Còn vặn bấc quá cao thì ngọn lửa cháy không sáng và khói đen nhiều?
Bài 2 Lấy một sợi dây điện gọt bỏ vỏ nhựa bằng PVC rồi đốt lõi đồng trên ngọn lửa đèn
cồn thì thấy ngọn lửa có màu xanh lá mạ Sau một lúc, ngọn lửa mất màu xanh Nếu áp lõi dây đồng đang nóng vào vỏ nhựa ở trên rồi đốt thì ngọn lửa lại có màu xanh lá mạ Giải thích hiện tượng Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 3 Từ khí thiên nhiên (các chất vô cơ và điều kiện phản ứng có đủ) viết phương trình
phản ứng điều chế poli vinyl axetat
Bài 4 Có thể dùng dd nước Br2 để phân biệt các khí sau đây: NH3, H2S, C2H4, SO2 đựng trong các bình riêng biệt được không? Nếu được hãy nêu hiện tượng quan sát, viết phương trình phản ứng để giải thích
Bài 5 Viết các phương trình phản ứng điều chế các chất sau từ axetilen và các chất vô cơ
cần thiết: Poli(vinyl clorua) (PVC), cao su buna Ghi rõ điều kiện phản ứng
Bài 6
1 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
CO2(1) Tinh bột (2) X(3) Y (4) C2H4O2(5) C4H6O2 (6) Polime (Z) (7) C2H3O2Na (8) CH4
Tìm các chất X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (các chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo; các phương trình hóa học ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
2 Khi thủy phân chất béo (A) trong dung dịch NaOH, đun nhẹ, thu được glixerol và hỗn
hợp hai muối C17H35COONa, C15H31COONa
a) Viết các công thức cấu tạo có thể có của A
b) Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào A và đun nhẹ Viết một phương trình hóa học minh họa
Bài 7 Sáu hiđrocacbon A, B, C, D, E, F đều có công thức phân tử là C4H8 Biết khi cho
dư lần lượt các chất vào dung dịch Br2 trong CCl4 thì A, B, C, D làm mất màu nhanh, E làm mất màu chậm, còn F không làm mất màu dung dịch Br2 B, C là đồng phân hình học của nhau và B có nhiệt độ sôi cao hơn C Khi hiđro hóa A, B, C đều cho cùng một sản phẩm Xác định công thức cấu tạo, gọi tên các chất A, B, C, D, E, F
(3)
(4)(5 (6 (7 (8 (9 (10)
Trang 37FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Biết: G là chất lỏng, vị chua, tan vô hạn trong nước Dung dịch G (từ 2% đến 5%) có ứng
dụng trong cuộc sống A, B là các hợp chất hữu cơ thiên nhiên
2) Cho các công thức phân tử: C4H6, C2H4O2 Hãy viết các công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử trên
Bài 9
1) Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo của các chất sau: Rượu etylic, Etyl axetat, Axit axetic Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi cho các chất trên lần lượt tác dụng với: Mg, Na2O, KOH, CaCO3
2) Tìm các chất A, B, D, E, F và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra theo dãy biến hóa sau:
CH3COOC2H5, CH2=CHCl ứng với các chữ cái (không trùng lặp) trong sơ đồ trên và viết
các phương trình hoá học thực hiện các biến hoá đó
Bài 11
1 Trùng hợp hyđrocacbon A (mạch hở, có công thức phân tử C3H6) thu được polime Viết
cấu tạo có thể có của đoạn mạch polime được tạo ra từ 2 phân tử A
2 Khi cho một hyđrocacbon B (mạch hở, có công thức phân tử C4H8) tác dụng với HBr thì thu được 2 sản phẩm hữu cơ
a) Xác định công thức cấu tạo của B
b) Dùng công thức cấu tạo viết các phương trình hóa học của phản ứng
Bài 12 Có 3 ống nghiệm: Ống 1 đựng 2 ml nước cất, ống 2 đựng 2 ml dầu ăn (dầu thực
vật), ống 3 đựng 2 ml dung dịch brom Cho vào mỗi ống nghiệm 1 ml benzen, lắc kĩ Sau
đó để yên, quan sát chất lỏng trong mỗi ống nghiệm, giải thích?
Trang 38FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
Bài 13 Xác định các chất hữu cơ A, D, Y, E, G, H, I và viết các phương trình phản ứng
(ghi rõ điều kiện của phản ứng, nếu có) trong dãy biến hóa sau:
Trang 39FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
CHỦ ĐỀ 12: BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON A) PHẦN I
Bài tập 1 Hỗn hợp X gồm 2 Hiđrocacbon A và B có khối lượng a gam Nếu đem đốt
cháy hoàn toàn X thì thu được
gam H2O Nếu thêm vào X một nửa
lượng A có trong X rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được
60 a
gam
H2O Tìm công thức phân tử của A và B Biết X không làm mất màu dung dịch nước Brôm
và A, B thuộc loại Hiđrocacbon đã học
Bài tập 2 Hỗn hợp X gồm: 0,3 mol CH4; 0,18 mol C2H2 và 0,4 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y Cho Y đi qua bình A đựng dung dịch Brôm dư, đến khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 8 và thấy khối lượng bình A tăng 1,64 gam Tính số mol từng chất có trong hỗn hợp Z
Bài tập 3 Đốt cháy hoàn toàn 1 (g) hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thu được 1 (g) kết tủa Mặt khác 3,36 lít hỗn hợp X (đktc) làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 0,5 M Tính thể tích mỗi khí
có trong 1 (g) hỗn hợp X
Bài tập 4 Chia 9,84 gam hỗn hợp khí X gồm Etilen và 1 hiđrocacbon mạch hở A thành
hai phần bằng nhau Dẫn phần I qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng kết thúc có V lít khí A thoát ra, khối lượng brom đã tham gia phản ứng là 8 gam Đốt cháy hoàn toàn phần
II rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình có chứa 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,66M Sau khi phản ứng kết thúc thu được 63,04 gam kết tủa Dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa bị giảm đi m gam so với khối lượng của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Xác định công thức phân tử của A và tính giá trị của m với V ở đktc
Bài tập 5 Đốt cháy hoàn toàn 1,344 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon mạch hở, ở thể khí
rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo thành 17,73 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa giảm 11,79 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Nếu dẫn 672 ml hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thì chỉ có một khí
duy nhất thoát ra nặng 0,24 gam và có 3,2 gam brom phản ứng Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
1) Xác định công thức phân tử của mỗi hiđrocacbon trên, biết rằng trong phân tử mỗi hiđrocacbon chứa không quá hai liên kết kém bền
2) Viết hai phản ứng khác nhau điều chế mỗi khí trên
Bài tập 6 Chia m gam hỗn hợp khí A gồm 4 hiđrocabon mạch hở thành 2 phần bằng
nhau: Phần I tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Br2 0,5M; hỗn hợp khí B thoát ra khỏi dung dịch Br2 gồm 2 hiđrocacbon được đốt cháy hết thu được 5,6 lít CO2(đktc) và 8,1 gam
nước Để đốt cháy hết phần II cần dùng vừa đủ 14,336 lít khí O2 (đktc) thu được 15,84 gam
CO2
a) Tính giá trị của m
b) Tính tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với khí H2 và xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon trong B, biết rằng hai chất này có phân tử khối hơn kém nhau 28 đvC
Trang 40FILE KHUYẾN MÃI DÀNH CHO ĐỘC GIẢ SÁCH 15.45 – 18/12/2020
c) Xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon đã phản ứng với dung dịch Br2, biết chất
có phân tử khối lớn hơn chiếm trên 10% về thể tích
Bài tập 7 Hỗn hợp A gồm C3H6, C2H2, C4H10 và H2 Đun nóng m gam A với Ni, phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp B B phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,15 mol Br2 Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam A và hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm 79,65 gam Mặt khác 5,6 lít A phản ứng tối đa với 4,48 lít H2 Tính giá trị m Biết thể tích các khí đo ở đktc
Bài tập 8 Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí X gồm a gam hiđrocacbon A và b gam
hiđrocacbon B (mạch hở) chỉ thu được 35,2 gam CO2 và 16,2 gam nước Nếu thêm vào V lít X một lượng a
2 gam A được hỗn hợp khí Y, đốt cháy hoàn toàn Y chỉ thu được 48,4 gam CO2 và 23,4 gam H2O Xác định công thức phân tử của A và B biết B chứa không quá 3 liên kết kém bền
Bài tập 9 Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm hai anken ( phân tử khối
hơn kém nhau 28 đvC) rồi cho sản phẩm cháy qua dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)2 thu được 7,5 gam kết tủa Xác định CTPT của hai anken và tính phần trăm theo khối lượng mỗi chất
Bài tập 10 A là một hợp chất chứa 46,67% nitơ Để đốt cháy hết hỗn hợp 1,8 gam A cần
1,008 lít O2 ( ở đktc ) Sản phẩm cháy gồm N2, CO2, hơi H2O, trong đó tỷ lệ thể tích Vco2 :
VH2O = 1 : 2 Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A Biết rằng công thức đơn giản nhất của A cũng là công thức phân tử
Bài tập 11 Đốt cháy hoàn toàn 20,8 gam hỗn hợp khí gồm axetilen, etilen và metan rồi
cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn bằng cách lần lượt cho qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 98% thì nồng độ của H2SO4 còn 78,27% và bình 2 đựng 40 lít dung dịch Ca(OH)2 0,025M Mặt khác 5,04 lít hỗn hợp trên ( ở đktc) vừa đủ làm mất màu 500 gam dung dịch brom 8%
a) Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp
b) Tính thể tích không khí ( ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 20,8 gam hỗn hợp đó Biết không khí chứa 20% oxi về thể tích, còn lại là nitơ
c) Tính khối lượng kết tủa thu được ở bình 2
Bài tập 12 Cho 5,6 lít(đktc) hỗn hợp khí và hơi (X) gồm C2H6O, C3H6, C2H2 vừa đủ làm mất màu hoàn toàn 100ml dung dịch nước Br2 2M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 5,05g hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 200ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch chứa 27,4g muối, lấy 1/10 dung dịch muối thu được tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 1,97g kết tủa
a) Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
b) Tính thành phần phần trăm (%) khối lượng hỗn hợp X
Bài tập 13 Một hỗn hợp A gồm bốn hidrocacbon mạch hở Khi cho m gam hỗn hợp A tác
dụng với 175 ml dung dịch Br2 0,200 M thì vừa đủ và còn lại hỗn hợp B gồm hai hidrocacbon có phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp