ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ MINH HẠNH QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH HẠNH
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2HÀ NỘI - 2019
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH HẠNH
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ TRƯỜNG HỌC
Mã số: Thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THÁI HƯNG
Trang 4HÀ NỘI - 2019
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, toàn thể cán bộ viên chức các phòng chức năng, các thầy cô giáo của Trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức, kỹ năng quý báu, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Thái Hưng, một người thầy
rất nhiệt tình và trách nhiệm đã định hướng và trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả xây dựng và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô tổ trưởng/tổ phó các tổ chuyên môn, các thầy cô trực tiếp giảng dạy các đội tuyển, các cán bộ phòng ban và các
em học sinh trường THPT Khoa học Giáo dục đã tạo điều kiện cho tác giả tham gia và hoàn thành khóa học, cung cấp số liệu khảo sát, đóng góp ý kiến liên quan đến đề tài Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn
bè luôn động viên, giúp đỡ để tác giả hoàn thành khóa học và luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù tác giả đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô giáo, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa học, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến đề tài để luận văn hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Hạnh
Trang 6i
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
BGH Ban giám hiệuCBQL Cán bộ quản lýCMHS Cha mẹ học sinhCSVC Cơ sở vật chấtĐHGD Đại học Giáo dụcĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà NộiGD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GV Giáo viênGVCN Giáo viên chủ nhiệm
HS Học sinhHSG Học sinh giỏiKHGD Khoa học Giáo dụcSGK Sách giáo khoaTHCS Trung học cơ sởTHPT Trung học phổ thông
Trang 8ii
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
1.1.1 Các văn bản các cấp quản lý giáo dục có liên quan đến hoạt động
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý, quản trị hoạt động bồi
1.2.1 Khái niệm liên quan đến học sinh giỏi và bồi dưỡng học sinh giỏi 11 1.2.2 Khái niệm liên quan đến quản trị chất lượng trong giáo dục 13
1.3 Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông 15
1.3.1 Mục đích, tầm quan trọng của hoạt động bồi học dưỡng học sinh giỏi 15 1.3.2 Nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi tại
1.4 Quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông 19
1.4.1 Quản trị xây dựng và thực thi chiến lược dài hạn và kế hoạch chi
tiết theo năm học của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 19 1.4.2 Quản trị hoạt động xây dựng chương trình, nội dung dạy và học
1.4.3 Quản trị hoạt động lựa chọn và tổ chức bồi dưỡng, xây dựng chế
tài cho đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi 21
Trang 101.4.4 Quản trị hoạt động theo quá trình học tập và các chế tài đối với học
sinh tham gia đội dự tuyển và đội tuyển (lựa chọn đầu vào đội dự tuyển, đội
tuyển; quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá học sinh giỏi, các chế tài về
iii
Trang 111.4.5 Quản trị cơ sở vật chất, trang thiết bị 27 1.4.6 Quản trị hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình, xã hội 28
1.5 Những yếu tố tác động tới quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chương trình đào tạo của trường 34
2.3.3 Thực trạng nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động
2.4 Thực trạng quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường
Trang 12THPT Khoa học Giáo dục 46
2.4.1 Thực trạng quản trị xây dựng và thực thi chiến lược dài hạn và kế
hoạch chi tiết theo năm học của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 46 2.4.2 Thực trạng quản trị hoạt động xây dựng chương trình, nội dung,
phương pháp dạy và học nâng cao bồi dưỡng học sinh giỏi 48
iv
Trang 132.4.3 Thực trạng quản trị hoạt động lựa chọn và tổ chức bồi dưỡng, xây
dựng chế tài cho đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi 51 2.4.4 Thực trạng quản trị hoạt động theo quá trình học tập và các chế tài
đối với học sinh tham gia đội dự tuyển và đội tuyển 54 2.4.5 Thực trạng quản trị cơ sở vật chất, trang thiết bị 61 2.4.6 Thực trạng quản trị việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội 63
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC
SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 70
3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng chiến lược và kế hoạch cụ thể, chi tiết theo
sản phẩm đầu ra, đồng thời quán triệt và nâng cao nhận thức về tầm
3.2.2 Biện pháp 2: Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng chương trình, đổi mới kiểm tra đánh giá và
3.2.4 Biện pháp 4: Thu hút, tuyển chọn và bồi dưỡng, nâng cao chất
Trang 14lượng giáo viên dạy đội tuyển 80 3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục trong
3.2.6 Biện pháp 6: Cải tiến chế độ, chính sách thi đua khen thưởng để
khuyến khích học sinh và giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG 87
v
Trang 153.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
PHỤ LỤC
Trang 16vi
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên của nhà trường năm 2019 35
Bảng 2.2: Thống kê số lượng học sinh từ năm 2016 đến năm 2019 40
Bảng 2.3: Thống kê ý kiến đánh giá năng lực học sinh đội tuyển HSG 42
Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, GV, HS trường THPT KHGD về tầm
quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HSG 44
Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến GV dạy đội tuyển về thực trạng lập kế hoạch,
triển khai kế hoạch bồi dưỡng HSG 48
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp ý kiến học sinh về giáo viên dạy đội tuyển 50
Bảng 2.7: Thống kê về việc tham gia các lớp tập huấn/bồi dưỡng nâng cao
trình độ trong 3 năm qua và việc tham gia sinh hoạt chuyên môn
để trao đổi nâng cao trình độ 52
Bảng 2.8: Thống kê những khó khăn GV gặp phải trong bồi dưỡng HSG 52
Bảng 2.9: Thống kê sự hài lòng của GV dạy đội tuyển về chế độ đãi ngộ
của nhà trường 54
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát lí do tham gia học đội tuyển học sinh giỏi 56
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát nội dung, chương trình học đội tuyển 57
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát ý kiến học sinh về việc kiểm tra, đánh giá 59
Bảng 2.13: Thống kê sự hỗ trợ và khuyến khích mà học sinh nhận được 61
Bảng 2.14: Tổng hợp nhận xét về cơ sở vật chất của CBQL, GV và HS 63
Bảng 2.15: Thống kê mức độ thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh
của giáo viên dạy đội tuyển64
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 92
Trang 18vii
Trang 19DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên của nhà trường năm 2019 36
Biểu đồ 2.2: Tổng hợp ý kiến học sinh về giáo viên dạy đội tuyển 50
Biểu đồ 2.3: Kết quả khảo sát mức độ hài hòng của học sinh về chế độ thi đua
khen thưởng 60
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
Trang 20viii
Trang 21MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệphoá, hiện đại hoá của Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng(khoá VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệphoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000: coi giáo dục
- đào tạo là quốc sách hàng đầu, giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ
là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục - đàotạo là đầu tư phát triển; thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với giáo dục - đào tạo
và bảo đảm điều kiện cho những người học giỏi phát triển tài năng
Tiếp đó, đến Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị Trung ương 8khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo vấn đề giáo dục nói chung vàcông tác bồi dưỡng phát triển năng khiếu, năng lực đặc biệt của học sinh nói riêng lại đượckhẳng định trong một số nội dung của quan điểm chỉ đạo như:
(i) Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi
trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (ii) Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học; (iii) Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội; (iv) Phát triển giáo dục
và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan [15]
1
Trang 22Hiện thực hóa các nghị quyết Trung ương phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay,ngành giáo dục đang tích cực từng bước đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phươngpháp dạy học, đổi mới công tác quản lý giáo dục, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượngbồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo hoàn thành mụctiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu là một trong các hoạtđộng hướng tới mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn lực chất lượng cao, bồi dưỡngnhân tài cho nhà trường nói riêng, cho địa phương nói chung Bồi dưỡng học sinh giỏi làmột công việc khó khăn và lâu dài, đòi hỏi nhiều công sức của thầy và trò Chính vì vậynhiệm vụ quan trọng của người lãnh đạo nhà trường là phải quản lý công tác bồi dưỡnghọc sinh giỏi sao cho có hiệu quả và đạt thành tích cao nhất Để làm được điều đó, nhàtrường, đặc biệt là những nhà lãnh đạo nhà trường phải luôn luôn nghiên cứu, học hỏi vàtìm ra những biện pháp quản trị công tác này một cách khoa học, có hệ thống và hiệu quảphù hợp nhất với thực trạng và chiến lược phát triển của nhà trường Đây là một nhiệm
vụ cấp bách để đáp ứng nhu cầu phát triển của giáo dục nói riêng, của xã hội nói chung
và của cả xu thế hội nhập quốc tế đang diễn ra từng ngày trong cuộc sống ngày nay
Với ý nghĩa đó, trường THPT Khoa học Giáo dục luôn chú trọng công tác phát hiện vàbồi dưỡng học sinh giỏi nên mặc dù mới thành lập, nhà trường đã đạt được những thànhtích rất đáng tự hào Tuy nhiên, để hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPTKhoa học Giáo dục phát triển bền vững, chất lượng ngày càng được nâng cao thì cầnthiết phải đánh giá thực trạng của hoạt động này từ đó đề xuất các biện pháp quản trị hoạtđộng bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy, họccủa hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường Từ những lí do trên tác giả lựa
chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường Trung học phổ thông Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng triển khai hoạt động bồi dưỡng
2
Trang 23học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục đề xuất biện pháp quản trị hoạt độngbồi dưỡng học sinh giỏi.
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục
4 Câu hỏi nghiên cứu
Những biện pháp quản trị nào có thể sử dụng để triển khai hiệu quả hoạt động bồi dưỡnghọc sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục
5 Giả thuyết khoa học
Trường THPT Khoa học Giáo dục đã đi vào hoạt động được ba năm, hoạt động bồidưỡng học sinh giỏi của nhà trường rất được quan tâm đầu tư phát triển nhưng vẫn cònmột số tồn tại Nếu triển khai đồng bộ các biện pháp đề xuất để quản trị phù hợp hoạtđộng bồi dưỡng học sinh giỏi theo cả quá trình như: xây dựng chiến lược dài hạn, xâydựng và thực hiện kế hoạch chi tiết cho từng năm học; tuyển chọn tốt đầu vào; xây dựngchương trình, nội dung dạy và học nâng cao phù hợp, lựa chọn đội ngũ giảng dạy chuyênsâu có tâm huyết, đồng thời phối hợp tốt giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xãhội nhằm tạo động lực và phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường phát triểnmạnh mẽ hơn, chất lượng ngày được nâng cao hướng tới phát huy tinh thần chủ độngsáng tạo của học sinh sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡnghọc sinh giỏi để phát hiện những học sinh năng khiếu, khơi gợi đam mê, tính sáng tạocủa học sinh trong các môn học, đồng thời dần hình thành được đội ngũ giáo viên tâmhuyết, có chuyên môn sâu làm “hạt nhân” để lan tỏa đến các giáo viên khác trong trườngnhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đại trà của nhà trường
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung triển khai các nhiệm vụnghiên cứu dưới đây:
Trang 243
Trang 256.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị hoạt động giáo dục, quản trị trường học và quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
6.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục
6.3 Đề xuất các biện pháp quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT Khoa học Giáo dục
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏitại trường THPT Khoa học Giáo dục
- Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT Khoa học Giáo dục
- Đối tượng khảo sát:
+ Nhóm 1: Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, nhóm trưởng môn học)
8 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tập trung nghiên cứu các tài liệu về lý luận quản lý giáo dục, quản trị chất lượng giáodục, quản trị nhà trường, các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định củanhà nước, của Bộ GD&ĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội và các tài liệu có liên quan đếnquản trị và hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi; tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quanđến vấn đề nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 26Các phương pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất nhữngbiện pháp, kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra Cụ thể là:
+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra
4
Trang 27+ Phương pháp phỏng vấn
+ Lấy ý kiến chuyên gia
8.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Dùng thống kê toán học để thống kê các kết quả khảo sát liên quan đến các nội dungnghiên cứu của luận văn
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, và phụ lục, luậnvăn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung
Trang 285
Trang 29CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC
SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Các văn bản các cấp quản lý giáo dục có liên quan đến hoạt động bồi
dưỡng học sinh giỏi
" Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn Vì thế các bậc đế vương thánh minh không đời nào không coi việc giáo dục nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí quốc gia làm công việc cần thiết " Phát biểu nổi tiếng năm 1442 nói về lịch sử khoa thi
của Tiến sĩ triều Lê, Thân Nhân Trung được ghi trên văn bia Tiến sĩ đầu tiên dựng tạiVăn Miếu Quốc Tử Giám vào năm 1484 tính đến nay còn nguyên giá trị với vai trò củagiáo dục
Với bất kỳ một quốc gia nào, vào thời đại nào muốn phát triển đột phá đều phải dựa vàonguồn lực trí tuệ Chính vì vậy, việc phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng, trọng dụng, tạo điềukiện để nhân tài được phát huy tài năng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc là một yêu cầu cấp bách, không thể chậm trễ, có ý nghĩa sống còn vìthắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Từ những ngày đầu thành lập Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã chỉ rõ: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Dù đất nước ta đang rơi vào hoàn
cảnh khó khăn, tài chính thâm hụt, nước nhà chia cắt, thù trong giặc ngoài nhưng Người vẫnquan tâm đến công cuộc diệt “giặc dốt” Ngày 20 tháng 11 năm 1946 trong bài viết “Tìm
người tài đức” đăng trên Báo Cứu Quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định “Nước nhà
cần phải kiến thiết Kiến thiết cần phải có nhân tài, trong số 20 triệu đồng bào chắc không thiếu gì người có tài, có đức…” [25]
Hơn 40 năm trở lại đây, phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học vàcông nghệ luôn được coi là quốc sách hàng đầu, là then chốt trong sự nghiệp phát triểnđất nước; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đã
6
Trang 30có nhiều Nghị quyết của Trung ương ban hành về các nội dung này: Nghị quyết số NQ/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương khóa IV ngày 11 tháng 1 năm 1979
14-về cải cách giáo dục, trong đó xem giáo dục là bộ phận quan trọng của cách mạng tưtưởng, thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ tới lúc trưởng thành,
thực hiện tốt nguyên lý giáo dục: “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”[12]; Nghị quyết số 04-NQ/HNTW của Hội
nghị Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VII ngày 14 tháng 01 năm 1993 về tiếp tụcđổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo; Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hànhTrung Ương Đảng khóa VIII năm 1996 về định hướng chiến lược phát triển giáo dục vàđào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000; Nghịquyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành Trung ương khóa XI ngày 04tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, thể hiện cụ thểđường lối của Đảng trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát
triển năm 2011) đã nêu: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam”[14].
Thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng, các cấp Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cácchính quyền địa phương đã ban hành các quyết định, thông tư, quy chế hướng dẫn lựachọn, đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích, động viên, khen thưởng học sinh giỏi và giáoviên tham gia công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
Ngày 24 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định và phê duyệt
“Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010-2020” trong đó nhấnmạnh đến công tác đào tạo, bồi dưỡng HSG và sinh viên tài năng
Ngày 13 tháng 6 năm 2012, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 711/QĐ-TTg phêduyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dụctrong giai đoạn này có nhấn mạnh đến công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh, sinh viên tàinăng (phần 3 mục III) Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập
Trang 31quốc tế phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có
năng khiếu được phát triển tài năng.
Ngày 18 tháng 12 năm 1998, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số65/1998/QĐ-BGD&ĐT về Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổthông; Ngày 11 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyếtđịnh số 18/2006/QĐ-BGDĐT về Quy chế thi chọn học sinh trung học phổ thông vào cácđội tuyển quốc gia tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực các môn văn hoá
Ngày 29 tháng 12 năm 2006, Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi chọn học sinhgiỏi theo quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT
Ngày 25 tháng 11 năm 2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi chọn HSGcấp quốc gia theo thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT Quy chế này quy định về việc thichọn HSG quốc gia đồng thời giao cho các địa phương quy định cụ thể về việc tổ chứccác kỳ thi chọn HSG cấp cơ sở tại đơn vị, địa phương
Gần đây nhất, ngày 25 tháng 8 năm 2014, Bộ GD&ĐT bạn hành Thông tư số BGDĐT về quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia thay thế cho các quy chế trước
22/VBHN-đó Quy chế quy định về: công tác chuẩn bị cho kỳ thi; công tác đề thi, coi thi, chấm thi
và phúc khảo, xử lý kết quả thi; chế độ báo cáo và lưu trữ; thanh tra, kiểm tra, giám sát,
xử lý vi phạm và khen thưởng của kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT và kỳ thichọn học sinh THPT vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực
Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số10803/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn thực hiện chương trình chuyên sâu các môn chuyêncấp THPT
Ngày 15 tháng 02 năm 2012 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số06/2012/TT-BGDĐT về quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thôngchuyên, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quản lý, tuyển sinh của các trườngTHPT chuyên
Đối với từng địa phương, chính quyền các địa phương cũng rất quan tâm đến công tác pháthiện, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài và nguồn nhân lực chất lượng cao
8
Trang 32Ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghịquyết số 14/2013/NQ-HĐND về chính sách trọng dụng nhân tài trong xây dựng, pháttriển Thủ đô.
Ngày 16 tháng 06 năm 2015, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số UBND ban hành quy chế hoạt động của quỹ ưu đãi, khuyến khích các nhà khoa học đầungành, chuyên gia giỏi, người có trình độ cao tham gia cống hiến cho sự nghiệp xâydựng và phát triển thủ đô
2735/QĐ-Ngày 02 tháng 7 năm 2004 UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định số162/2004/QĐ-UB về quy định chế độ khen thưởng học sinh giỏi đạt giải trong các kỳ thi
và giáo viên có công đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi đạt giải trong các kỳ thi
Ngày 12 tháng 7 năm 2018, Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ra Nghị quyết số06/2018/NQ-HĐND quy định cơ chế chính sách trong phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng họcsinh giỏi; tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ giáo viên giỏi trong lĩnh vực đào tạo, bồidưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế thành phố Hải Phòng
Ngày 17 tháng 7 năm 2015, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 14ban hành quy định các chính sách: Chế độ học bổng khuyến khích, trợ cấp sinh hoạt, hỗtrợ đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường THPT chuyên Hà Tĩnh và chínhsách ưu đãi đối với giáo viên và học sinh tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinhgiỏi các môn văn hóa và cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học
Nhìn chung những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các quy chế, hướng dẫncủa Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và của Phòng GD&ĐT về quy chế dạy học và quy chếquản lý hoạt động dạy học, quy chế thi chọn HSG; các cơ chế, chính sách của chínhquyền các địa phương liên quan đến công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài
là cơ sở pháp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quản trị hoạt động bồi dưỡng HSG
và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý, quản trị hoạt động bồi dưỡng học
sinh giỏi ở trường trung học phổ thông
Công tác phát hiện và bồi dưỡng HSG là trách nhiệm và là một trong các
Trang 33nhiệm vụ hàng đầu của các trường THPT hiện nay Những năm gần đây, có rất nhiềucông trình nghiên cứu, đề tài, tham luận về công tác nâng cao chất lượng đào tạo và bồidưỡng của nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụphát triển đất nước trong thời đại quốc tế hóa và hội nhập toàn cầu Hằng năm, trong Hộithảo các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và đồng bằng Bắc Bộ có rất nhiềuchuyên đề, báo cáo tham luận của các nhà khoa học, cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn vềcông tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, công tác quản lý trường chuyên, nâng cao chấtlượng giảng dạy của 12 môn chuyên, công tác xây dựng kế hoạch, công tác bồi dưỡnghọc sinh giỏi và vấn đề hội nhập quốc tế về giáo dục Có nhiều chuyên đề có chất lượngkhoa học và giá trị thực tiễn cao Đây sẽ là nguồn tài liệu quý báu và hữu ích đối với cácthầy cô giáo và các em học sinh trong quá trình học tập, giảng dạy và bồi dưỡng học sinhgiỏi, cũng là cơ sở để thúc đẩy các thầy cô giáo tích cực tham gia nghiên cứu khoa học.
Những năm gần đây có rất nhiều học viên chọn đề tài liên quan đến công tác bồi dưỡnghọc sinh giỏi ở trường mình, địa phương mình làm luận văn thạc sỹ, có thể kể đến như:
- Luận văn “Quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại Trường trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn” của tác giả Phan Mỹ Hạnh, năm 2011
- Luận văn “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội – Amsterdam” của tác giả Bùi Mỹ Hạnh, năm 2014
- Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường Trung họcphổ thông thành phố Điện Biên Phủ trong bối cảnh hiện nay” của tác giả Phí Văn Sốp,năm 2014
- Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường Trung học phổ thông chuyên Thái Bình, tỉnh Thái Bình” của tác giả Nguyễn Văn Dũng, năm 2015
- Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường Trung họcphổ thông Mỹ Văn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”của tác giả Bùi Thành Hồ, năm 2017
Những đề tài trên đã nghiên cứu một cách khá toàn diện về cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy và học nói chung và quản lý dạy và học, bồi dưỡng HSG nói
10
Trang 34riêng; các đề tài nghiên cứu này đánh giá khá đầy đủ về thực tiễn công tác bồi dưỡng HSG ởnước ta Đồng thời, trong các đề tài này cũng đã nêu và phân tích về tầm quan trọng củacông tác bồi dưỡng HSG đối với sự phát triển của ngành giáo dục nói riêng và đất nước nóichung Ngoài ra, các đề tài này còn đánh giá thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng HSG tạicác trường được chọn làm đối tượng nghiên cứu cụ thể và từ đó đưa ra được các biện phápquản lý công tác bồi dưỡng HSG đối với thực tế từng trường, từng địa phương trong bốicảnh cụ thể của mỗi đơn vị Tổng hợp chung từ các đề tài này cho thấy, phần lớn các đề tài
đi nghiên cứu theo hướng phân tích từng việc cụ thể, riêng rẽ của hoạt động bồi dưỡng đểđưa ra các biện pháp quản lý chứ không phân nhóm theo đối tượng và các mảng công việc;tập trung ở công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường chuyên hay một số trườngcông lập không chuyên trực thuộc các Sở GD&ĐT, chưa đề cập đến các trường hiệu quảnchất lượng cao Trong đề tài nghiên của của mình, tác giả luận văn tiếp cận theo hướng dựavào việc phân tích trực trạng bồi dưỡng HSG của trường hiệp quản chất lượng cao: TrườngTHPT Khoa học Giáo dục trực thuộc trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội,một ngôi trường non trẻ, không chuyên đầu tiên và duy nhất trong hệ thống trường trung họcphổ thông của ĐHQGHN và nghiên cứu theo hướng phân nhóm các đối tượng và các mảngcông việc để đưa ra những biện pháp quản trị nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và kết quảbồi dưỡng HSG, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy đại trà của nhà trường
1.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm liên quan đến học sinh giỏi và bồi dưỡng học sinh giỏi
1.2.1.1 Khái niệm liên quan đến học sinh giỏi
Nhìn chung nhiều nước trên thế giới dùng hai thuật ngữ Gifted (có năng khiếu) và Talent(tài năng) để chỉ HSG
Luật bang Georgia, Hoa Kỳ định nghĩa HSG là học sinh chứng minh được trí tuệ ở đỉnhcao, có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt, đạt xuất sắc trong lĩnhvực lí thuyết, khoa học, người cần một sự giáo dục đặc biệt và một sự phục vụ đặc biệt để
đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người đó.
Cơ quan giáo dục Hoa Kỳ miêu tả khái niệm HSG là những học sinh có
11
Trang 35khả năng thể hiện xuất sắc hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo,khả năng lãnh đạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực lí thuyết chuyên biệt Những HS nàythể hiện tài năng đặc biệt của mình từ tất cả các bình diện xã hội, văn hóa và kinh tế.Nhiều nước trên thế giới cũng có chung quan niệm HSG là những học sinh có năngkhiếu, tài năng đặc biệt ở một hay nhiều lĩnh vực Họ có óc sáng tạo, tư duy phải biện,say mê môn học, khả năng tiếp thu nhanh với nhiều hình thức học khác nhau Vì thế, nhàtrường cần có các biện pháp, chương trình bồi dưỡng để HSG phát huy hết năng lực củamình và đạt được kết quả cao.
Ở Việt Nam, theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT (banhành kèm theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT) thì HS được xếp loại học lực môn học ở tất cả các môn học dưới haihình thức: đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét HS đạt danh hiệu HSG khiđạt các yêu cầu sau:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét là Đ (Đạt yêu cầu)[6].
Tuy nhiên, để chọn lựa được học sinh có năng lực đặc biệt ở môn học hay lĩnh vực nào
để vào các đội tuyển dự thi HSG các môn thì vẫn cần thiết phải có những cách thức,những tiêu chuẩn và những đợt khảo sát chất lượng thì việc tuyển chọn và bồi dưỡng mớiđem lại hiệu quả cao
1.2.1.2 Khái niệm liên quan đến bồi dưỡng học sinh giỏi
Theo Từ điển Giáo dục học, nhà xuất bản Từ điển Bách khoa năm 2001, bồi dưỡng được
định nghĩa như sau: “Bồi dưỡng là quá trình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể” [17].
Bồi dưỡng HSG là hoạt động nhằm trang bị cho học sinh kiến thức từ cơ bản đến chuyênsâu, phương pháp học, phương pháp tư duy, phương pháp tự học, tự đánh giá, phươngpháp thu thập và xử lý thông tin, truyền cho học sinh hứng thú và
Trang 3612
Trang 37nhiệt huyết học tập, nghiên cứu để học sinh ngày càng hoàn thiện hơn tri thức và nănglực giải quyết vấn đề Trong hoạt động này, người thầy giữ vai trò chủ đạo có tính tácđộng.
1.2.2 Khái niệm liên quan đến quản trị chất lượng trong giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm liên quan đến quản trị trường học, quản trị các hoạt động giáo dục Có rất
nhiều khái niệm khác nhau về thuật ngữ “quản trị” được đưa ra nhưng
chưa có sự thống nhất hoàn toàn nào về định nghĩa này
James H.Donnelly; J.Gibson trong cuốn Quản trị học căn bản, Nhà xuất bản Thống kê
năm 2001 cho rằng: “Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hoạt động riêng rẽ không thể nào đạt được”.[20]
Phạm Vũ Luận trong cuốn Quản trị doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Thống kê
năm 2004 định nghĩa: “Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đạt được mục đích (đảm bảo hoàn thành công việc) thông qua sự nỗ lực (sự thực hiện) của những người khác.[24]
Trần Anh Tài trong cuốn Quản trị học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2007
định nghĩa: “Quản trị là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của
tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra” [28, tr.10].
Từ nghiên cứu các khái niệm trên, tác giả nhận định, quản trị thực chất bao gồm các hoạtđộng xác định mục tiêu, tầm nhìn chiến lược, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch,lãnh đạo và kiểm soát dựa trên các nguồn lực hiện có để đạt được mục tiêu đề ra Đó làquá trình xuyên suốt và liên tục kết nối con người mới nhau nhằm đạt được mục đích
Căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT do Bộ GD&ĐTban hành ngày 20 tháng 7 năm 2018 quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổthông, có hiệu lực từ 04/9/2018, Quản trị nhà trường (hay quản trị trường học) được quyđịnh như sau:
Quản trị nhà trường là quá trình xây dựng các định hướng, quy định, kế hoạch hoạt động trong nhà trường; tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục học sinh
Trang 3813
Trang 39thông qua huy động, sử dụng các nguồn lực, giám sát, đánh giá trên cơ sở tự chủ, có trách nhiệm giải trình để phát triển nhà trường theo sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu giáo dục của nhà trường [9].
Như vậy, quản trị trường học là cách thức để những người/nhóm người có thẩm quyền(thường là hội đồng) hướng dẫn, giám sát các mục tiêu, giá trị của nhà trường thông quacác chính sách, luật lệ, phương pháp và quy trình thực hiện Cụ thể hơn, quản trị trườnghọc: là quá trình xây dựng và tập hợp các quy tắc, hệ thống nhằm vận hành và kiểm soáttoàn bộ hoạt động của một nhà trường; là những phương cách để những người có thẩmquyền lãnh đạo hướng dẫn và giám sát các mục tiêu và giá trị của nhà trường thông quacác chính sách và quy trình thực hiện Nhà quản trị cũng chịu trách nhiệm giải trình trước
xã hội về các vấn đề liên quan đến hoạt động của nhà trường Quản trị trường học baohàm các hoạt động như quản trị chiến lược, quản trị hệ thống tổ chức, quản trị nhân lực,quản trị các hoạt động giáo dục và đào tạo, tài chính, cơ sở vật chất, khoa học - côngnghệ và phục vụ cộng đồng
Ở Việt Nam vẫn thường dùng thuật ngữ quản lý nhà trường Trong xu hướngcải cách thể chế, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần giaoquyền tự chủ và trách nhiệm giải trình cao hơn đối với nhà trường, cụm từ quản trịtrường học được sử dụng ngày càng nhiều Trong văn bản của Đảng, Nhà nước, cụm từ
“Quản trị các cơ sở giáo dục” được chính thức sử dụng trong và sau Nghị quyết số NQ/TW Hội nghị Trung Ương 8 khóa XI ngày 04 tháng 11 năm 2013
29-Quản trị trường học chính là hoạt động quản lý nhà trường vẫn được sử dụng trong vănbản pháp lý, văn bản khoa học và thực tiễn quản lý nhưng mang tính tự chủ nội bộ trongnhà trường, cùng nhau tự quản lý khi được giao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trìnhcao hơn Quản trị trường học được hiểu tương tự với quản lý nhà trường trong cơ chế tựchủ và chịu trách nhiệm xã hội được quy định theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày
14 tháng 02 năm 2015 về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Quản trị hoạt động giáo dục là một trong các hoạt động chính của quản trị trường học.Hiệu quả của quản trị hoạt động giáo dục ảnh hưởng lớn nhất đến chất
14
Trang 40lượng giáo dục của nhà trường Quản trị hoạt động giáo dục là quản trị các hoạt độngnhằm giúp người học đạt được các phẩm chất và năng lực theo yêu cầu đề ra thông quacác tác động đến sự phát triển thể chất và tinh thần của người học Các hoạt động giáodục có sự phối hợp của gia đình, nhà trường và xã hội trong đó vai trò của nhà trường làchủ đạo.
1.2.2.2 Khái niệm liên quan đến quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
Quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi là một phần quan trọng của quản trị hoạtđộng giáo dục Đó là quá trình định hướng, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển quá trìnhdạy và học bồi dưỡng, cho quá trình đó vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quyđịnh, quy chế và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu đã đề
ra Hay đó là sự tác động có mục đích của nhà quản trị đến hoạt động học tập của HSG
và hoạt động giảng dạy của GV bồi dưỡng làm cho các hoạt động đó diễn ra một cáchhiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Để quản trị hoạt động bồi dưỡng HSG có hiệu quả, nhà quản trị phải dựa trên cơ sở pháp
lý (hệ thống văn bản của các cấp quản lý giáo dục) và cơ sở thực tiễn (tình hình thực tếphát triển giáo dục trên thế giới, trong nước, tại địa phương, thực tiễn phát triển về qui
mô, chất lượng, cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính của nhà trường cũng như tình hình độingũ cán bộ-giáo viên-nhân viên hiện có) để thực hiện các nội dung quản trị
1.3 Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông
1.3.1 Mục đích, tầm quan trọng của hoạt động bồi học dưỡng học sinh giỏi
Trong quy chế thi HSG cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 22/VBHN-BGDĐTngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ GD&ĐT, tại mục 1, điều 2 về mục đích, yêu cầu củathi HSG cấp quốc gia có đề cập đến mục đích của việc bồi dưỡng học sinh giỏi:
Động viên, khích lệ những học sinh học giỏi và các giáo viên dạy giỏi; góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng của công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; đồng thời nhằm phát hiện học sinh có năng khiếu về môn học để tiếp tục bồi dưỡng ở cấp học cao hơn, nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước
[8]
15