Từ thực tiễn thành công những năm gần đây tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở Trường Trung học Phổ thông Cờ Đỏ” đ
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 31 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu 2
5 Tính mới và đóng góp của đề tài 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II NỘI DUNG 3
1 CƠ SỞ KHOA HỌC 3
1.1 Cơ sở lí luận 3
1.1.1 Quan điểm về phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông 3
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường Trung học phổ thông 3
1.1.3 Những đặc điểm của tri thức Lịch sử 4
1.1.4 Những yêu cầu cần có về phẩm chất và năng lực đối với học sinh giỏi môn Lịch sử 5
1.1.5 Cách phân loại đối tượng bồi dưỡng học sinh giỏi 5
1.2 Cơ sở thực tiễn 6
1.2.1 Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hòa 6
1.2.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông Cờ Đỏ 7
1.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác ôn thi học sinh giỏi môn Lịch sử tại trường THPT Cờ Đỏ 10
2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỜ ĐỎ 11
2.1 Chọn nguồn và thành lập đội tuyển 11
2.1.1 Chọn nguồn 11
2.1.2 Thành lập đội tuyển 12
2.2 Xây dựng kế hoạch và nội dung các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử 12
2.3 Xác định mức độ kiến thức các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi 16
2.4 Xây dựng hệ thống câu hỏi tương ứng của các chuyên đề bồi dưỡng 20
2.5 Cách thức bồi dưỡng nội dung các chuyên đề 22
2.6 Sử dụng một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực trong ôn thi học sinh giỏi môn Lịch sử 27
2.6.1 Tổ chức cho học sinh trao đổi thảo luận theo chuyên đề 27
2.6.2 Sử dụng phương pháp tư duy lịch sử 27
Trang 42.7.2 Kĩ năng làm bài thi 35
2.8 Thực hành luyện đề thi học sinh giỏi 39
2.9 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tăng cường hiệu quả bồi dưỡng 40
2.9.1 Phối hợp với Ban Giám hiệu nhà trường 40
2.9.2 Phối hợp với tổ, nhóm chuyên môn 40
2.9.3 Phối hợp với phụ huynh học sinh 40
3 KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP 41
3.1 Mục đích khảo sát 41
3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 41
3.2.1 Nội dung khảo sát 41
3.2.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá 41
3.3 Đối tượng khảo sát 41
3.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 42
3.4.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất 42
3.4.2 Tính khả thi của các giải pháp đề xuất 43
4 KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 43
4.1 Kết quả học sinh giỏi cấp trường môn Lịch sử của niên khóa 2019-2022 và 2020-2023 43
4.1.1 Lớp 12C1 khóa 2019-2022 43
4.1.2 Lớp 12C1 khóa 2020-2023 44
4.2 Kết quả học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Lịch sử của trường Trung học phổ thông Cờ Đỏ 45
4.3 Kết quả học sinh giỏi môn Lịch sử của các trường trung học phổ thông trong huyện Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa 45
PHẦN III KẾT LUẬN 47
1 Quá trình nghiên cứu 47
2 Ý nghĩa của đề tài 47
3 Phạm vi, mức độ ứng dụng 48
4 Đề xuất, kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5TT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
2 Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT
Trang 6PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, tạo ra những con người có kiến thức, văn hoá, có kĩ năng nghề nghiệp, gắn học với hành, tài với đức
Đảng ta cũng khẳng định: “nhân tài không phải sản phẩm tự phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu” Nhiệm vụ xây dựng chiến lược quốc gia
về đào tạo và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước cũng đã được Đảng chú trọng Để định hướng trên đi vào giáo dục một cách thiết thực trong nhiều năm qua các cuộc thi học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện được tổ chức và đi vào chiều sâu nhằm chọn ra nhân tài có đầy đủ phẩm chất, năng lực cho đất nước
Lịch sử là bộ môn có vai trò quan trọng đối với việc phát triển năng lực, phẩm chất như yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào Tuy nhiên chất lượng dạy
và học Lịch sử ở các bậc học trong đó có bậc học trung học phổ thông (THPT) còn nhiều hạn chế Số học sinh khá, giỏi môn Lịch sử ở các trường THPT là rất ít Vì vậy việc thay đổi cách nghĩ, cách làm của đội ngũ nhà giáo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Lịch sử trong trường THPT đồng thời để đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục là một trong những nhiệm vụ quyết định
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) là một nhiệm vụ hàng đầu trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho nhà trường nói riêng, cho địa phương nói chung Việc phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng, tạo điều kiện để nhân tài được phát huy tài năng, đóng góp thiết thực vào
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là một công việc rất quan trọng Công việc đào tạo bồi dưỡng nhân tài là bước đầu tiên, là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới, hội nhập đất nước hiện nay
Trong những năm gần đây các nhà trường đã xác định rõ vai trò của công tác giảng dạy và bồi dưỡng HSG nên đã đề ra kế hoạch và phân công cụ thể ngay từ đầu năm học Bồi dưỡng HSG là một công việc khó khăn và lâu dài, đòi hỏi nhiều công sức của thầy và trò Qua thực tiễn nhiều năm dạy học và bồi dưỡng, tôi nhận thấy điều kiện đầu tiên quyết định chất lượng dạy và học là giáo viên phải có phương pháp dạy học hiệu quả, muốn có HSG trước hết giáo viên cần có phương pháp bồi dưỡng phù hợp
Từ thực tiễn thành công những năm gần đây tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài
“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch
sử ở Trường Trung học Phổ thông Cờ Đỏ” để trao đổi, chia sẻ với đồng nghiệp
một số kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh, góp phần nâng cao kết quả môn Lịch sử của Trường THPT Cờ Đỏ
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
- Khẳng định vai trò ý nghĩa của phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi
- Trên cơ sở lí luận trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, đề tài đưa ra một
hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh (HS) giỏi môn Lịch sử tham gia kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
- Kiểm chứng và rút ra kết luận về phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Phân tích, đánh giá về cách thức, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi của bản thân tại đơn vị qua các năm
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở cấp THPT
4 Đối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu
- Học sinh lớp C1 các khóa 2019 - 2022 và 2020 - 2023
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2019 đến tháng 4/2023
- Học sinh trường THPT Cờ Đỏ
5 Tính mới và đóng góp của đề tài
- Đề tài lần đầu tiên đã xây dựng được hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng HSG môn Lịch sử tại trường THPT Cờ Đỏ
- Đề tài nghiên cứu thành công sẽ giúp đội ngũ giáo viên (GV) dạy môn Lịch sử ở trường THPT Cờ Đỏ nói riêng và các trường THPT nói chung có được định hướng, các nguồn tư liệu cần thiết để vận dụng vào quá trình dạy học ôn thi HSG môn Lịch sử
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập, phân loại, tìm hiểu tài liệu làm cơ sở pháp lí
- Điều tra khảo sát thực tế tình trạng học và ôn thi HSG của học sinh trong vùng nói chung và ở trường THPT Cờ Đỏ nói riêng
- Phân tích, tính toán, thống kê số liệu kết quả kiểm tra, đánh giá của HSG cấp trường, kết quả của HSG cấp tỉnh môn Lịch sử của các trường trong huyện Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa và của trường THPT Cờ Đỏ
Trang 8PHẦN II NỘI DUNG
1 CƠ SỞ KHOA HỌC 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Quan điểm về phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông
Phương pháp bồi dưỡng là một trong những nhân tố quyết định đến chất lượng của đội tuyển HSG tại trường trung học phổ thông Vì vậy việc tiến hành bồi dưỡng HSG cần dựa trên các nguyên tắc sư phạm nói chung và phương pháp dạy học Lịch sử nói riêng
Môn Lịch sử “là môn khoa học nghiên cứu quá trình phát triển của xã hội loài người, hay của quốc gia, dân tộc”
Như vậy: Học sinh giỏi môn Lịch sử được hiểu là những học sinh (HS) có trình độ cao về môn Lịch sử “HSG là những học sinh chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao và có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt và đạt xuất sắc trong lĩnh vực lý thuyết khoa học, cần một sự giáo dục đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người đó” (Georgia Law)
Phương pháp bồi dưỡng HSG môn Lịch sử là việc giáo viên (GV) sử dụng các con đường, hình thức, biện pháp tổ chức các hoạt động học tập trong quá trình tương tác với HS nhằm phát triển cao hơn phẩm chất, năng lực của những học sinh
có năng khiếu và khả năng học tốt môn Lịch sử
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch
sử ở trường Trung học phổ thông
Một trong những điều kiện quyết định thành công của quá trình bồi dưỡng HSG Lịch sử ở trường phổ thông là vấn đề nhận thức đúng đắn mục đích, ý nghĩa của nó Vậy bồi dưỡng HSG môn Lịch sử có ý nghĩa và tác dụng như thế nào?
Việc bồi dưỡng HSG không chỉ góp phần hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục
bộ môn Lịch sử nói riêng mà còn góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục của bậc học, cấp học nói chung, đặc biệt là việc hướng tới mục tiêu phát triển con người Việt Nam toàn diện, bởi thiên chức cao quý của người GV trong trường phổ thông
là đào tạo ra các thế hệ học trò phát triển toàn diện về phẩm chất và năng lực
Bồi dưỡng HSG môn Lịch sử ở trường THPT là góp phần thực hiện chiến lược đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài của Đảng và Nhà nước HSG như những viên ngọc quý, nhưng ngọc có mài mới sáng, đó là triết lí của ông cha từ bao đời Việc bồi dưỡng HSG môn Lịch sử ở trường THPT còn góp phần làm tốt công tác phân hóa, định hướng nghề nghiệp cho HS, từ đó đóng góp cho xã hội nguồn nhân lực có chất lượng cao
Làm tốt công tác bồi dưỡng HSG tức là làm tốt công tác giáo dục Lịch sử dân tộc, giáo dục truyền thống ý thức, giáo dục khát vọng vươn lên của người Việt
Trang 9đối với HS, nhất là HS có năng khiếu bộ môn theo tinh thần “ôn cố tri tân”
Đặc điểm nổi bật của Lịch sử Việt Nam là quá trình dựng nước đi đôi với giữ nước và yêu nước trở thành truyền thống cao quý nhất của người Việt Nam Truyền thống đó luôn được nuôi dưỡng trong lòng dân tộc, được phát huy trong các thời đại lịch sử và đến với HS qua nhiều môn học, song Lịch sử là môn học có
ưu thế nhất Những HSG môn Lịch sử sẽ trở thành những công dân tương lai giàu lòng yêu nước và tiếp lửa yêu nước cho các thế hệ sau
Như vậy, công tác bồi dưỡng HSG môn Lịch sử còn góp phần quan trọng trong việc giáo dục truyền thống, ý thức dân tộc từ đó bồi dưỡng tinh thần giữ gìn độc lập, chủ quyền quốc gia, khát vọng ý chí vươn lên xây dựng quốc gia hùng cường sánh vai cùng các cường quốc năm châu cho các thế hệ HS Lịch sử là bộ môn có vai trò quan trọng đối với việc phát triển năng lực, đặc biệt là các phẩm chất: yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào của người học
1.1.3 Những đặc điểm của tri thức Lịch sử
Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ Cuộc sống của mỗi con người, mỗi gia đình, mỗi dân tộc và toàn nhân loại đều có quá khứ, hiện tại và tương lai Chúng không tách biệt nhau mà luôn gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau Để hiểu biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai người ta không thể không tìm hiểu về quá khứ, bởi hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng của những gì quá khứ để lại Để biết về quá khứ chúng ta phải tìm hiểu kiến thức Lịch
sử, vậy Lịch sử có những đặc điểm gì?
Kiến thức Lịch sử có tính quá khứ: Lịch sử loài người bao gồm những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ vì vậy khi HS học Lịch sử tức là các em không thể trực tiếp quan sát mà chỉ nhận thức Lịch sử một cách gián tiếp thông qua các nguồn sử liệu hoặc trên cơ sở phân tích, suy luận từ những sự kiện, hiện tượng tương tự
Tính không lặp lại: các sự kiện, hiện tượng Lịch sử đều gắn với bối cảnh cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật, điều kiện kinh tế, xã hội,… và chỉ xảy ra một lần, không bao giờ lặp lại nguyên xi Mặc dù có nhiều sự kiện Lịch sử có những điểm tương đồng trong khi chúng xảy ra ở các nước, các thời kỳ khác nhau, đôi khi có vẻ như lặp lại nhưng đó là sự lặp lại trên cơ sở sự kế thừa và phát triển
Tính cụ thể: Lịch sử xã hội loài người là chuỗi các sự kiện Lịch sử có mối liên hệ lô-gích vì vậy học Lịch sử chính là học về các sự kiện Lịch sử Tuy nhiên mỗi sự kiện Lịc sử bao giờ cũng mang tính cụ thể tức là nó xảy ra phải gắn liền với mốc thời gian, không gian và nhân vật cụ thể
Tính hệ thống: Tuy nội dung kiến thức Lịch sử rất phong phú và diễn ra trong những không gian, thời gian khác nhau song chúng lại có mối liên hệ lo-gic chặt chẽ với nhau Mối liên hệ đó không chỉ diễn ra ở các sự kiện xảy ra trong cùng thời điểm mà còn ở các sự kiện diễn ra trước và sau nó
Trang 10Tính thống nhất giữa “sử” và “luận”: Kiến thức Lịch sử được ghi chép lại bao gồm hai phần: phần “sử” và phần “luận” Phần “sử” là các sự kiện, hiện tượng
đã xảy ra Phần “luận” là cách viết, cách giải thích, bình luận, đánh giá, nhận xét của tác giả Hai phần này có mối quan hệ chặt chẽ, không tách rời nhau
Từ nhận thức đúng đắn các đặc điểm của kiến thức Lịch sử, vận dụng chính xác trong các hoạt động dạy và học:
+ GV và HS tránh việc hiện đại hóa Lịch sử
+ Khi học tập và trình bày một vấn đề Lịch sử luôn tuân theo quy trình: xuất phát từ bối cảnh, quá trình phát triển, kết quả và ý nghĩa của nó
+ Khi xem xét, đánh giá sự kiện Lịch sử, hiện tượng, nhân vật Lịch sử cần căn cứ vào điều kiện Lịch sử cụ thể, phân tích, so sánh dưới các góc nhìn khác nhau để đưa ra kết luận khoa học
1.1.4 Những yêu cầu cần có về phẩm chất và năng lực đối với học sinh giỏi môn Lịch sử
Để quá trình bồi dưỡng HSG đạt hiệu quả tốt, một trong những điều kiện tiên quyết là GV phải xác định được các tiêu chí làm căn cứ để xếp loại HS Nhằm xây dựng các tiêu chí của HSG môn Lịch sử, tôi căn cứ vào mục tiêu về phẩm chất
và năng lực cần đạt của HS bậc THPT, vậy HSG môn Lịch sử cần có những phẩm chất và năng lực gì?
Năng lực chung: Năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin
Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, so sánh, phản biện, khái quát hóa, nhận xét, rút ra bài học Lịch sử để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra, trình bày quan điểm của mình về một vấn đề lịch sử
Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung, làm chủ bản thân, thực hiện nghĩa vụ
1.1.5 Cách phân loại đối tượng bồi dưỡng học sinh giỏi
Căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu của quá trình bồi dưỡng để phân loại đối tượng HSG như sau:
- Đối tượng HS học theo khối C: những em có khả năng học khá tốt môn lịch sử, với đối tượng này GV sẽ tiến hành ôn thi tốt nghiệp THPT
- Những HS lựa chọn khối C thi Đại học cao đẳng đặc biệt là những HS có
tố chất nổi trội hơn, yêu thích môn Lịch sử hơn thì GV có thể chọn nguồn và thành lập đội tuyển để bồi dưỡng các em tham gia thi kì thi HSG cấp trường, cấp tỉnh Với đối tượng này mục tiêu đặt ta là cố gắng đạt giải trong kì thi HSG cấp tỉnh và đạt điểm cao trong kì thi THPT quốc gia
Với đặc điểm của trường THPT Cờ Đỏ mặc dù mỗi khóa đều có một lớp học khối C, tuy nhiên số HS yêu thích các môn khối C rất ít Đa số các em không học
Trang 11được khối tự nhiên nên mới vào lớp C để học, vì vậy chất lượng nguồn của HSG nhất là môn Lịch sử không được tốt lắm
Mục đích của việc điều tra không chỉ nắm vững tình hình ôn thi HSG môn Lịch sử cụ thể ở trường THPT, mà qua những số liệu thu được cùng với các phương pháp khoa học như điều tra, quan sát, trao đổi… có thể rút ra những nhận xét kết luận chính xác, khách quan về tình hình bồi dưỡng HSG môn Lịch sử ở trường THPT trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa nói chung và trường THPT
Cờ Đỏ nói riêng Kết quả này là căn cứ để tôi đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bồi dưỡng HSG môn Lịch sử ở tại trường THPT Cờ Đỏ
Thông qua phiếu điều tra khảo sát 15 GV dạy môn Lịch sử ở 5 trường trong huyện, thị gồm: Trường THPT 1.5, Trường THPT Tây Hiếu, Trường THPT Đông Hiếu, Trường THPT Thái Hòa, Trường THPT Cờ Đỏ và thu được kết quả như sau:
Câu 1 Thầy cô nhận thức như thế nào về tác dụng của phương pháp ôn thi HSG môn lịch sử ở trường THPT? 15 100
A Không có tác dụng đối với quá trình dạy học 0/15 0
B Góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử ở
Câu 3 Những hình thức nào được thầy cô sử dụng trong
A Bồi dưỡng trên lớp trong các giờ học 5/15 33,3
Câu 4 Thầy cô thường tập trung vào yếu tố nào trong
C Hướng dẫn HS phương pháp học tập phù hợp 1/15 6,6
Trang 12Kết quả cho thấy: Đa số GV đã nhận thức đúng vai trò và ý nghĩa của công tác bồi dưỡng HSG (chiếm 60%), tuy nhiên vẫn còn một tỉ lệ không nhỏ GV chưa nhận thức được đầy đủ vai trò của công tác bồi dưỡng HSG (chiếm 40%)
Về mức độ thường xuyên của công tác bồi dưỡng HSG ta thấy không đồng đều, vẫn còn một bộ phận GV chưa quan tâm đến công tác bồi dưỡng HSG Vì họ chưa được giao nhiệm vụ bồi dưỡng HSG bao giờ Như vậy, một số GV coi việc bồi dưỡng HSG là công việc chỉ được thực hiện khi Ban Giám hiệu (BGH) giao nhiệm vụ và chỉ bồi dưỡng cho những HS trong đội tuyển của nhà trường
Về phương pháp bồi dưỡng HSG, hầu hết GV mới chỉ đưa ra các phương pháp chung cho mọi đối tượng HS mà chưa có phương pháp đặc biệt, cụ thể giành cho đối tượng HSG Có 7/15 GV chọn phương án áp dụng các phương pháp dạy học Lịch sử (46,6%), có 5/15 GV chọn cách ôn tập chủ yếu là luyện đề (33,3%) Khoảng 3/15 GV là chọn phương án hướng dẫn HS tự học (20%)
Với hình thức bồi dưỡng chủ yếu là theo nhóm, đội tuyển HSG (66,6%), đối tượng này chỉ gồm khoảng 3-5 em, như vậy còn rất nhiều HS khác chưa được quan tâm và bồi dưỡng (33%)
Như vậy, đa số GV đã nhận thức được sự cần thiết, tác dụng của công tác bồi dưỡng HSG ở trường THPT, đã áp dụng một số phương pháp bồi dưỡng phù hợp Tuy nhiên, một bộ phận GV chưa nhận thức được sự cần thiết, tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng HSG môn Lịch sử ở trường THPT nên chưa quan tâm đến công tác bồi dưỡng HSG môn Lịch sử
Từ thực trạng trên tôi nhận thấy tuy công tác bồi dưỡng HSG giữ vai trò quan trọng và có tác dụng quyết định hiệu quả dạy và học Lịch sử, song trên thực
tế công tác này còn nhiều bất cập Vì vậy GV cần có nhận thức đúng, vận dụng các phương pháp bồi dưỡng phù hợp để nâng cao chất lượng của bộ môn
1.2.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông Cờ Đỏ
* Về phía nhà trường và đội ngũ giáo viên Trường THPT Cờ Đỏ trong những năm gần đây về cơ sở vật chất, trang thiết
bị đã được nâng cấp rất nhiều Mặc dù được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao và tạo điều kiện tốt nhất của BGH nhưng công tác bồi dưỡng HSG môn Lịch sử trong nhiều năm trước kết quả vẫn còn thấp
Thực tế tồn tại đó là: Các giáo viên phần lớn đang dạy học theo kiểu truyền thống, chưa chú ý đến việc đổi mới phương pháp dạy học lấy HS làm trung tâm, nên các em mới dừng lại ở việc nắm được kiến thức cơ bản, chưa kích thích được
sự say mê nghiên cứu tìm tòi và khả năng tư duy ở các em Chính điều này đã làm cho giờ học môn Lịch sử không được hứng thú, kết quả thi HSG còn thấp
Trong quá trình bồi dưỡng, phần lớn GV chưa xác định được kiến thức chuẩn, kiến thức nâng cao và chuyên sâu Đa số tập trung truyền thụ cho đủ lượng
Trang 13kiến thức của bài học, còn HS chủ yếu nghe, thậm chí phải ghi cả những kiến thức
mà SGK đã trình bày Phương pháp đó chưa phát huy được khả năng học tập của
HS, chưa tạo hứng thú cho HS trong quá trình học tập và ôn thi HS không xác định được kiến thức chuẩn, kiến thức nâng cao, chuyên sâu để vận dụng trong quá trình học và làm bài thi Khi kiểm tra đánh giá HS, phần lớn GV kiểm tra lượng kiến thức Lịch sử mà HS nhớ được, GV chưa có nhiều những câu hỏi và bài tập mang tính vận dụng, thực tế hoặc đặt ra những tình huống để HS giải quyết
Như vậy, do những hạn chế trên mà kết quả HSG môn Lịch sử của nhà trường trong nhiều năm còn thấp Việc tìm ra những cách thức, biện pháp ôn thi hiệu quả, phù hợp với đối tượng HS của trường THPT Cờ Đỏ nhằm nâng cao chất lượng HSG môn Lịch sử được bản thân luôn quan tâm, trăn trở
* Về phía học sinh
Để tìm hiểu về thực trạng học tập môn Lịch sử ở trường THPT Cờ Đỏ Giáo viên phát phiếu điều tra khảo sát 40 em học sinh lớp C1 khóa 2019-2022 và 38 em
HS lớp C1 khóa 2020-2023, thu được kết quả như sau:
Câu 1 Em có thích học bộ môn Lịch sử không? 78 100
B Sưu tầm, tìm hiểu tư liệu liên quan đến Lịch sử 10/78 12,8
C Làm các bài tập, học thuộc lòng tri thức lịch sử trong
Trang 14Hầu hết các em chưa có được phương pháp học tập hiệu quả chủ yếu là đọc sách giáo khoa (38,4%) Các em còn lại thường xuyên học thuộc tri thức Lịch sử, làm bài tập trong sách giáo khoa (48,7%) chỉ có 12,8% là chọn phương án sưu tầm
và tìm hiểu tư liệu liên quan đến Lịch sử
Qua điều tra cũng cho thấy, có những em yêu thích môn Lịch sử nhưng cũng không muốn tham gia vào đội tuyển HSG (chỉ 19,2%), còn đa số các em là không muốn vào đội tuyển hoặc chưa quyết định (80%)
* Về phía phụ huynh
Đa số phụ huynh HS đều chưa nhận thức đúng đắn vai trò của giáo dục Lịch
sử đối với HS, chưa hiểu biết sâu sắc về tác dụng, ý nghĩa của việc học giỏi môn Lịch sử Họ cho rằng Lịch sử là môn học phụ và HS học giỏi môn này không có nhiều cơ hội thành đạt bởi vì hiện tại rất ít trường đại học, cao đẳng tuyển sinh khối C hoặc xét tổ hợp các bộ môn trong đó có môn Lịch sử Một số phụ huynh đã nhận thức đúng về vai trò của môn Lịch sử thì tôn trọng và ủng hộ con em mình, những phụ huynh chưa nhận thức đúng về vai trò của môn Lịch sử nên có thái độ xem thường bộ môn, không tạo điều kiện cho HS phát huy sở trường của mình, làm ảnh hưởng đến việc học tập của con em Thực trạng đó không chỉ tác động xấu đối với mục tiêu của ngành giáo dục mà còn làm tổn thương tới đội ngũ GV dạy Lịch sử
Như vậy, muốn nâng cao chất lượng HSG trong trường phổ thông thì không chỉ có nhà trường, thầy cô giáo có trách nhiệm mà còn có vai trò rất lớn từ các bậc phụ huynh HS và toàn xã hội Sự thay đổi trong nhận thức của gia đình HS theo hướng tích cực về bộ môn Lịch sử cũng là một vấn đề cấp thiết cần đặt ra và giải quyết kịp thời
Từ thực tế việc dạy của bản thân và học của HS tại trường Cờ Đỏ tôi nhận thấy nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng trên là do:
Thứ nhất: Quan điểm của xã hội về môn Lịch sử là “môn phụ”, không giúp
gì cho việc học và thi đại học cũng như công việc của các em sau này
Thứ hai: GV tuy có lòng nhiệt huyết, yêu nghề nhưng kinh nghiệm ôn luyện chưa nhiều, phương pháp ôn luyện còn nhiều hạn chế nên hiệu quả chưa cao Tài liệu tham khảo còn ít, đặc biệt là tài liệu chuẩn Đa số là GV tự mua, tự sưu tầm, tự soạn để làm tài liệu học tập cho các em
Thứ ba: Trình độ HS không đồng đều, chất lượng đầu vào còn thấp Đa số
các em chưa nhớ và hiểu rõ kiến thức LS, chưa có phương pháp học tập hiệu quả, còn thụ động trong học tập, lại còn chịu sự chi phối rất lớn của gia đình
Thứ tư: Phần lớn phụ huynh coi Lịch sử là môn phụ, không có tính hướng nghiệp cao nên chưa quan tâm, định hướng cho HS Điều kiện gia đình nhiều em còn khó khăn về kinh tế
Trang 151.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác ôn thi học sinh giỏi môn Lịch sử tại trường THPT Cờ Đỏ
* Thuận lợi
Niên khóa 2019 - 2022 và 2020 - 2023, tôi được phân công giảng dạy các lớp C1 Trong trường, các lớp C1 là lớp chuyên khối C và đa số là HS nữ Trong quá trình giảng dạy các lớp C1 tôi nhận thấy có một thuận lợi như sau:
- Từ đầu cấp ba, BGH nhà trường lựa chọn những GV vừa có năng lực, vừa
có tâm huyết, kinh nghiệm, được phụ huynh tín nhiệm đảm nhiệm công tác chủ nhiệm, giảng dạy tại lớp nguồn, cho phép GV bộ môn kết hợp với giáo viên chủ nhiệm (GVCN) tuyển chọn học sinh dựa trên nguyện vọng của các em, kết hợp với điểm thi tuyển sinh vào lớp 10, học bạ cấp 2
- Tổ, nhóm chuyên môn cũng thường xuyên quan tâm, chỉ đạo sát sao hoạt động dạy và học Các đồng chí trong nhóm thường xuyên trao đổi hỗ trợ nhau để đạt kết quả tốt nhất GVCN các lớp C1 rất nhiệt tình, tâm huyết, có trách nhiệm, luôn sẵn sàng hỗ trợ, đồng hành cùng giáo viên bộ môn (GVBM), tạo điều kiện tốt nhất để các em đạt kết quả cao trong học tập
- Ngoài ra việc phụ huynh luôn động viên, khuyến khích các con học tập, định hướng tương lai, nghề nghiệp cho các em cũng đóng vai trò quan trọng
- Bản thân tôi khi được lựa chọn và giao nhiệm vụ dạy các lớp C1 niên khóa
2019 - 2022 và 2020 - 2023 cũng cảm thấy rất vinh dự, may mắn nhưng đồng nghĩa trách nhiệm cũng lớn lao trước nhà trường, HS và phụ huynh Trong suốt hơn 20 năm đi dạy, tôi đã nhiều lần đảm nhận nhiệm vụ dạy lớp mũi nhọn khối C
và tham gia bồi dưỡng đội tuyển HSG nên ít nhiều cũng có kinh nghiệm trong giáo dục và giảng dạy Với những thành tích đạt được cũng như những thất bại thì tôi đã rút ra một số bài học kinh nghiệm để đạt được kết quả cao hơn trong công tác ôn thi HSG Tôi đã vận dụng linh hoạt các giải pháp cũ, đồng thời tìm hiểu thêm những giải pháp mới để phù hợp với đối tượng học sinh mà mình giảng dạy Tôi luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, quan tâm và giúp đỡ các em trong trong học tập cũng như trong cuộc sống, luôn tạo được niềm tin cho HS và PH khi gửi gắm con em mình
- Từ năm học 2019 - 2022, dịch bệnh covid -19 diễn biến phức tạp đã tác động rất lớn đến việc học tập và công tác ôn thi HSG Sở GD và ĐT Nghệ An đã thay đổi lịch thi, địa điểm thi Năm 2021 dời từ tháng 3 lên tháng 12, thi theo cụm huyện Năm 2022 từ tháng 12 xuống tháng 10 và thi chung toàn tỉnh Nhà trường
Trang 16và GV đã phải thay đổi từ nội dung, kế hoạch, thời gian cho đến phương pháp ôn tập Vì vậy cũng ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình bồi dưỡng HSG
- Hiện nay nhiều HS đến trường chỉ với mục đích là đậu tốt nghiệp THPT
Vì vậy, động lực học tập, phấn đấu của các em không cao
- Một số em không tự tin vào khả năng của mình, thiếu tự tin, dẫn đến chưa phát huy được hết năng lực của bản thân, vì vậy trong quá trình dạy học, GV còn phải động viên và nâng cao nhận thức cho các em
- Nhiều phụ huynh do hoàn cảnh khó khăn, hiểu biết xã hội thấp cũng không
có ý định cho con theo học lên, chủ yếu là định hướng các em đi xuất khẩu lao động, làm công nhân
Chính những khó khăn ấy đã tạo khá nhiều áp lực cho tôi Vì vậy, tôi luôn suy nghĩ, trăn trở làm thế nào để giúp các em có được ý chí, nghị lực, nhận thức đúng đắn và say mê, khát khao trong học tập, vượt qua mọi khó khăn và đi đến thành công Qua thời gian ôn thi HSG ba năm gần đây, tôi không ngừng học hỏi bạn bè, đồng nghiệp, cố gắng tìm tòi, nghiên cứu tư liệu tìm ra những giải pháp phù hợp với đối tượng HS của mình Tôi đã áp dụng thành công một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi dưỡng HSG và đã đưa kết quả của bộ môn Lịch sử của nhà trường được nâng lên
2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỜ ĐỎ
2.1 Chọn nguồn và thành lập đội tuyển
2.1.1 Chọn nguồn
Có thể nói việc chọn nguồn và thành lập đội tuyển là khâu đầu tiên có vai trò rất quan trọng trong quá trình bồi dưỡng HSG Bởi vì bên cạnh vai trò hướng dẫn của GV thì HS là yếu tố quyết định nhất đến kết quả và sự thành công của công tác bồi dưỡng Để chọn được nguồn, tôi dựa trên một số cơ sở sau:
Thứ nhất: Căn cứ vào các hoạt động của HS, nếu HS chăm chú dõi theo mọi
động thái của GV, hào hứng tham gia các hoạt động học thì chắc chắn HS rất thích thú với môn học và người dạy môn học đó GV tạo điều kiện để HS thể hiện sở trường của mình, sự yêu thích gắn bó với môn học
Thứ hai: Dựa trên kết quả của các bài kiểm tra Để có thể đánh giá chính
xác mức độ đạt được về phẩm chất và năng lực của HS, tôi kết hợp các hình thức kiểm tra: trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận Hệ thống câu hỏi và bài tập trong các bài kiểm tra được thiết kế theo các cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
Thứ ba: Trong quá trình dạy học, thông qua những vấn đề GV nêu ra yêu
cầu HS giải quyết, tôi thường chú ý đến những em có chính kiến riêng, trái ngược với suy nghĩ của số đông nhưng biết tìm minh chứng để bảo vệ quan điểm của
Trang 17mình Những HS biết tìm ra cách giải quyết vấn đề, GV luôn động viên khuyến khích các em thể hiện sự sáng tạo của mình
Thứ tư: Để phản ánh trung thực chất lượng HS tôi sử dụng kết hợp các hình
thức: đánh giá bằng điểm số, đánh giá bằng hồ sơ học tập, coi trọng và kết hợp kết quả tự đánh giá của HS với kết quả đánh giá xếp loại của GV nhằm giúp các em tự tin, hứng thú tham gia vào quá trình đánh giá
Thứ năm: Căn cứ vào kết quả thi HSG cấp trường để xác định đúng chất
lượng của nguồn GV tiến hành chọn nguồn từ năm lớp 10
2.1.2 Thành lập đội tuyển
Trên cơ sở kết quả thi HSG cấp trường lớp 10, kết quả học tập cuối năm của các em để chọn đội tuyển Tôi thường lấy 3 đến 5 em vào đội tuyển, tiến hành bồi dưỡng từ hè lớp 10 và sau đó lọc dần Tuy nhiên trong quá trình lấy đội tuyển tôi còn gặp một số khó khăn:
- Những HS có tố chất học tốt môn Lịch sử thì đã từ chối việc tham gia vào đội tuyển
- Một số em khi được GV chọn vào đội tuyển lại có thái độ do dự nửa vời không muốn bồi dưỡng
Nguyên nhân chủ yếu là do các em không muốn thi Đại học, cao đẳng, một
số em thì ngại học môn Lịc sử vì thấy môn Lịch sử khó học, khó nhớ GV phải động viên, phân tích cho các em thấy được ý nghĩa và tác dụng của việc được chọn vào đội tuyển HSG nhất là môn Lịch sử, vừa là quyền lợi nhưng cũng là trách nhiệm của mình đối với nhà trường, từ đó các em yên tâm ôn thi và kết quả cũng cao hơn Trong vài năm gần đây những HS đậu HSG cấp tỉnh sẽ có ưu tiên cộng điểm xét tuyển Đại học cao đẳng nên các em cũng tích cực nhiệt tình tham gia hơn Ngoài ra tôi thường nêu gương cho các em về những anh chị đi trước đã từng học tập, đỗ đạt, có công ăn việc làm ổn định để các em có động lực trong học tập cũng như trong cuộc sống
2.2 Xây dựng kế hoạch và nội dung các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử
Để nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG, ngoài chất lượng nguồn của đội tuyển GV còn phải xây dựng được kế hoạch và chương trình bồi dưỡng cụ thể phù hợp với đối tượng HS
Trên cơ sở khung chương trình và cấu trúc hướng dẫn ôn thi HSG cấp THPT hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An Hướng dẫn, kế hoạch hoạt động của ban chuyên môn về ôn thi HSG, đặc điểm của từng khóa học sinh để lập kế hoạch bồi dưỡng HSG môn Lịch sử cụ thể
Ví dụ: Trên cơ sở cấu trúc, hướng dẫn ôn thi HSG lớp 12 của Sở Giáo dục
và Đào tạo Nghệ An năm 2022 - 2023, kế hoạch của ban chuyên môn về việc ôn
Trang 18thi HSG của trường THPT Cờ Đỏ, tôi xây dựng khung chương trình ôn thi HSG của môn Lịch sử lớp 12 như sau:
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Năm học 2022 -2023
* Chương trình theo quy định
- Phần I: Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945-2000 lớp 12- 4 chủ đề, từ bài 1-8
- Phần II: Lịch sử Việt Nam từ 1858-1918 - 4 chủ đề, từ bài 19 đến bài 24
* Khung chương trình của giáo viên:
TT Bài/chủ đề Kiến thức cơ bản Kiến thức nâng cao
1
Sự hình thành trật
tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai từ năm (1945 -1949)
- Khái quát tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ II: Hội nghị Ianta, Sự thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc
- Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc
- HS rút ra được thành nhân
tố chủ yếu chi phối đến nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong suốt thời gian nửa cuối thế kỉ
XX
- Nêu được nhận xét về đóng góp của Việt Nam đối với các hoạt động của Liên hợp quốc Tự hào về vai trò của Việt Nam và có ý thức sẵn sàng đóng góp sự nghiệp chung của cộng đồng quốc tế
2
Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên Bang Nga (1991- 2000)
- Tình hình của Liên Xô trong giai đoạn 1945 - 1991:
- Khó khăn của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Công cuộc khôi phục kinh
tế từ 1945 - 1950
- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh chống sự phá hoại của phương Tây (những thành tựu và ảnh hưởng)
- Trình bày được tình hình Liên Bang Nga trong thập
- Phân tích được nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước này và liên hệ với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
- Phân tích được mối quan
hệ Liên bang Nga - Việt Nam hiện nay
- Những bài học kinh nghiệm rút ra từ sự sụp đổ của Liên Xô đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Trang 19TT Bài/chủ đề Kiến thức cơ bản Kiến thức nâng cao
niên 90
3
Các nước Á, Phi và Mĩ la-tinh (1945-2000)
- Khái quát về Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới
- Những biến đổi của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Trình bày được những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á
- Trình bày được nội dung, thành tựu 2 chiến lược của nhóm 5 nước sáng lập Asean
- Trình bày khái quát phong trào đấu tranh giành và bảo
vệ độc lập của nhân dân châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Đưa ra nhận xét về những thành tựu chính của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc
- Phân tích được những nội dung chính của công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc
- Giải thích được nguyên nhân ASEAN được thành lập vào năm 1967
- Phân tích được quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10
- Mối quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN
- Rút ra được nhận xét và đặc điểm của phong trào này
- Liên hệ được cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới
4
Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000)
- Trình bày được các giai đoạn phát triển của các trung tâm kinh tế - tài chính
Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản
- Những thành tựu về kinh
tế về khoa học kỹ thuật
- Trình bày và phân tích được nguyên nhân dẫn đến
sự phát triển đó
- Chính sách ngoại giao: Nêu, nhận xét, đánh giá những tác động của chính sách đó đối với thế giới, liên hệ với Việt Nam
- Vai trò của các trung tâm kinh tế đối với đời sống kinh tế - chính trị thế giới
5
Quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranh lạnh (1945- 2000)
- Quan hệ quốc tế trong chiến tranh lạnh: nguồn gốc của mâu thuẫn Đông Tây;
biểu hiện của chiến tranh lạnh giữa hai phe
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng chiến
- Chiến tranh lạnh chấm dứt
đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế
- Em có nhân xét gì về quan
hệ quốc tế trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 20TT Bài/chủ đề Kiến thức cơ bản Kiến thức nâng cao
tranh lạnh giữa hai phe
- Nêu sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn Đông Tây
6
Nhân dân
VN kháng chiến chống Pháp xâm lược từ
1858 đến 1884
- Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp
- Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ 1858-1918
- Thái độ của triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược
- Nguyên nhân khiến Việt Nam mất nước vào tay thực dân Pháp
- So sánh thái độ chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân từ 1858-1984
- Đặc điểm phong trào kháng chiến chống Pháp 1858-1884
- Các hiệp ước mà nhà Nguyễn đã kí với thực dân Pháp
- Đánh giá trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp
7
Phong trào yêu nước cuối TK XIX
- Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm phong trào Cần Vương
- Thái độ của văn thân sỹ phu và quần chúng nhân dân đối với chiếu Cần Vương
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương
- Nguyên nhân phong trào nông dân Yên Thế kéo dài gần 30 năm
- Đặc điểm phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế
kỷ XIX
- Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa lớn nhất, tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương
8
Phong trào yêu nước Dân chủ tư sản đầu thế
kỷ XX
- Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỷ XX
- Hoạt động cứu nước của Phan Châu Trinh
- Phong trào Đông Kinh nghĩa thục
- So sánh phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX với phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX
- So sánh chủ trương và hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan
Trang 21TT Bài/chủ đề Kiến thức cơ bản Kiến thức nâng cao
- Phong trào nông dân Yên thế và vụ đầu độc lính pháp tại Hà Nội
- Điểm tích cực và hạn chế trong chủ trương và hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
Châu Trinh
9
VN trong chiến tranh
TG thứ nhất 1914-
- Những hoạt yêu nước của Nguyễn Tất Thành sau khi
ra đi tìm đường cứu nước (1911-1918)
- So sánh quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với các bậc tiền bối
- Đánh giá những đóng góp của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam
Để các em nắm được nội dung cơ bản của các chuyên đề, tôi thường tổ chức
ôn tập theo hình thức cuốn chiếu: theo từng phần, từng chuyên đề, từng giai đoạn Sau mỗi phần, mỗi giai đoạn sẽ cho HS luyện đề cụ thể theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Thời gian ôn luyện có thể tiến hành theo kiểu mưa dầm thấm lâu, theo đặc trưng của vùng miền, tôi tiến hành ôn tập ngay sau khi lập đội tuyển, cuối lớp 10 hoặc đầu lớp 11 Đặc biệt là khi có hướng dẫn của Sở thì tăng cường công tác ôn thi nhiều hơn, đẩy mạnh việc luyện đề theo cấu trúc, theo chuyên đề
2.3 Xác định mức độ kiến thức các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi
Để xác định mức độ kiến thức của các chuyên đề, GV cần dựa trên cơ sở:
- Dựa trên chương trình, SGK và chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học
- Đảm bảo tổng thời lượng của môn học
- Tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất trong từng nội dung
- Phù hợp với điều kiện của nhà trường, đối tượng HS và sở trường của GV
- Một căn cứ để tôi xây dựng nội dung, xác định mức độ của các chuyên đề bồi dưỡng là chương trình chuyên sâu THPT môn Lịch sử của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Trong quá trình bồi dưỡng tôi coi trọng bồi dưỡng theo chiều rộng và chiều sâu, tức là một mặt vừa đảm bảo các em có lượng kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, vừa đi sâu vào việc phát triển các đơn vị kiến thức đó nhằm giúp HS nhận
Trang 22biết, hiểu bản chất của Lịch sử đồng thời tránh được việc sa đà, lan man trong quá trình bồi dưỡng gây quá tải không cần thiết đối với HS
Ví dụ: Xác định mức độ kiến thức của chuyên đề
Phong trào giải phóng dân tộc thế giới từ sau chiến tranh thế giới
- Những biểu hiện của các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
- Chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ, chủ nghĩa thực dân mới bị đánh bại
- Giải thích vì sao các dân tộc thuộc địa giành được độc lập về chính trị làm cho bộ mặt thế giới có sự thay đổi căn bản
*Kiến thức nâng cao
- Những đặc điểm chung của cuộc đấu tranh chống thực dân của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc; những biểu hiện của các đặc điểm chung này
- Nêu sự khác nhau và biểu hiện của sự khác nhau của nhân dân châu Phi và
Mĩ la tinh trong cuộc đấu tranh giành độc lập
- Vai trò, ý nghĩa của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh chung của thế giới, trước hết là cách mạng giải phóng dân tộc qua các sự kiện:
+ Đánh giá ý nghĩa cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945
+ Kháng chiến chống Pháp với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954
+ Kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 - 1975
2 Nội dung và biện pháp tiến hành dạy chuyên đề Nội dung 1: Những tiền đề lịch sử dẫn tới sự bùng nổ và phát triển phong trào giải phóng dân tộc thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
* Kiến thức cơ bản
- Thuộc địa là nơi tập trung mọi mâu thuẫn cơ bản nhất của thời đại
- Sự thất bại của chủ nghĩa phát xít, sự suy yếu của chủ nghĩa tư bản
- Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới- chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới
- Sự lớn mạnh của các lực lượng dân chủ hòa bình thế giới
Trang 23Câu hỏi: Phân tích những chuyển biến của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai có ảnh hưởng như thế nào đến phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ la tinh
*Kiến thức nâng cao
- Thuộc địa là nơi tập trung mọi Mâu thuẫn cơ bản nhất của thời đại
- Tại sao chủ nghĩa tư bản thắng lợi trong chiến tranh thế giới thứ II mà sau chiến tranh lại suy yếu?
- Vì sao Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới lại là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới?
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và phát triển đã làm biến đổi bản đồ chính trị thế giới như thế nào? Tại sao
- Từ 19541960: Phong Trào phát triển ở châu Phi và khu vực Mĩ la tinh
- Từ 1960 1975: tiếp tục đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ và tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới
- Từ 1975 1999: Hoàn thành sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc
Nội dung 3 Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai
1 Đặc điểm chung
- Sự thức tỉnh mạnh mẽ của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc
- Tính chất quần chúng ngày càng sâu rộng
- Các hình thức đấu tranh đòi độc lập phong phú, quyết liệt
- Cuộc đấu tranh giành độc lập gắn liền với phong trào cộng sản, công nhân
và các lực lượng tiến bộ
- Cuộc đấu tranh đòi độc lập về kinh tế phát triển mạnh mẽ
2 Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á
- Diễn ra cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp rộng lớn
Trang 24- Cuộc đấu tranh do giai cấp vô sản, hoặc giai cấp tư sản lãnh đạo; hình thức
đấu tranh phong phú, đa dạng quyết liệt
- Đông Nam Á hình thành 2 nhóm nước trong quá trình giành độc lập
3 Sự khác nhau giữa cuộc đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi và Mĩ la tinh
- Thời gian giành độc lập
- Đối tượng đấu tranh
- Mục tiêu đấu tranh
- Hình thức và phương pháp đấu tranh
4 Phân tích đặc điểm chung của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Sự thức tỉnh mạnh mẽ của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc
+ Từ sau chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam 1954
+ Từ 1960, phong trào bùng lên mạnh mẽ ở Mĩ la tinh
- Tính chất quần chúng ngày càng sâu rộng
+ Lãnh đạo cách mạng bao gồm nhiều giai cấp tầng lớp khác nhau
+ Lực lượng là quần chúng nhân dân
- Các hình thức đấu tranh đòi độc lập phong phú, quyết liệt
+ Đấu tranh vũ trang
+ Đấu tranh chính trị, ngoại giao…
- Cuộc đấu tranh giành độc lập gắn liền với phong trào cộng sản, công nhân
và các lực lượng tiến bộ
- Cuộc đấu tranh đòi độc lập về kinh tế phát triển mạnh mẽ
5 Phân tích đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai ở Đông Nam Á
+ Diễn ra cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp rộng lớn: đấu tranh chống chủ
nghĩa đế quốc; chống giai cấp phong kiến, tư sản là tay sai của đế quốc thực dân
+ Cuộc đấu tranh do giai cấp vô sản, hoặc giai cấp tư sản lãnh đạo; hình thức
đấu tranh phong phú, quyết liệt
+ Đông Nam Á hình thành 2 nhóm nước khác nhau
6 Lập bảng so sánh đặc điểm riêng của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 257 Vai trò và vị trí của phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
Cuộc cách mạng tháng Tám 1945
- Góp phần mở ra thời kì tan rã của chủ nghĩa thực
dân trên thế giới
- Là cuộc đấu tranh đầu tiên dưới sự lãnh đạo của một chính đảng của giai cấp vô sản
Chiến thắng Điện Biên Phủ
1954
- Xác định khả năng của các dân tộc thuộc địa trong việc đánh bại chủ nghĩa
- Là “mốc vàng lịch sử” mở đầu cho sự cáo chung của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1975
- Là nguồn cổ vũ mạnh
mẽ đối với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của các dân
- Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của đế quốc Mĩ vào các lực lượng cách mạng thế giới, phá vỡ phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản của Mĩ xuống Đông Nam Á
2.4 Xây dựng hệ thống câu hỏi tương ứng của các chuyên đề bồi dưỡng
Để giúp học sinh ôn tập kiến thức hiệu quả, với mỗi chuyên đề, tôi đã xây dựng hệ thống bài tập tương ứng, đặc biệt là đi sâu vào loại bài tập nhận thức Tuy nhiên, việc xây dựng bài tập lịch sử không thể tiến hành tùy tiện, mà phải xuất phát
từ những căn cứ khoa học, đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau:
- Đảm bảo tính hệ thống trong việc xác định nội dung bài tập lịch sử thể hiện
ở thời gian, trình tự trước sau của các sự kiện, hiện tượng lịch sử, thấy được mối liên hệ lôgic giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
- Các bài tập lịch sử phải mang tính đa dạng, toàn diện về nội dung, đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, tạo điều kiện cho học sinh khai thác nội dung
Đối tượng đấu tranh
Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
Chế độ phân biệt chủng tộc Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
Mục tiêu đấu
lợi về kinh tế
Hình thức đấu tranh
Chủ yếu là đấu tranh chính trị, hợp pháp
Chủ yếu là đấu tranh vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị
Trang 26phong phú và tiếp cận với nhiều nguồn sử liệu
- Nội dung bài tập lịch sử phải phù hợp với trình độ nhận thức, phát huy trí thông minh sáng tạo của học sinh
- Bài tập lịch sử cần chính xác về nội dung và chuẩn mực về hình thức, tương ứng các mức độ
Ví dụ: Xây dựng hệ thống câu hỏi của chuyên đề
“Nhân dân VN kháng chiến chống Pháp xâm lược từ 1858 đến 1884”
ND1 Vai trò và trách nhiệm của nhà Nguyễn đối với việc để nước ta rơi vào
tay thực dân Pháp ở thế kỉ XIX
*Nhận biết:
1 Trình bày những nét nổi bật về chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Nguyễn vào nửa đầu thế kỉ XIX Chính sách của nhà Nguyễn đã để lại những hậu quả gì trước nguy cơ bị mất nước?
2 Trong quá trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), triều đình Huế
đã kí với Pháp những hiệp ước nào? Hoàn cảnh và nội dung chính của các hiệp ước này
*Thông hiểu:
1 Phân tích những sai lầm của nhà Nguyễn trong việc để mất 6 tỉnh
2 Dùng những sự kiện để chứng minh trong quá trình Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, thái độ nhà Nguyễn luôn chọn con đường cầu hoà, nhượng bộ, thiếu ý chí quyết tâm chống xâm lược
*Vận dụng:
1 Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam mất nước vào tay thực dân Pháp có phải là một tất yếu? Nhận xét trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước
ND 2: Cuộc kháng chiến chống Pháp bảo vệ nền độc lập dân tộc của
nhân dân Việt Nam từ 1858 - 1884
1 Khi thực dân Pháp xâm lược “lục tỉnh Nam Kì”, Triều đình nhà Nguyễn
và nhân dân Nam Kì có phản ứng khác nhau Sự khác nhau đó thể hiện như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
2 Trong quá trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), nhân dân ta đã
Trang 27kháng chiến như thế nào? Kết quả và tác dụng của cuộc kháng chiến đó?
3 Dựa trên những điều kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu, chứng minh trong suốt quá trình xâm lược Việt Nam từ 1858 - 1884, thực dân Pháp đã vấp phải sự kháng cự mạnh mẽ của các tầng lớp nhân dân ta
*Vận dụng:
1 Thông qua phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ 1858 đến 1884, hãy chứng minh câu nói của Nguyễn Trung Trực: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam mới hết người Nam đánh Tây”
2 Thông qua cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884), hãy so sánh thái độ chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn và của nhân dân ta Vì sao có sự khác nhau đó?
2.5 Cách thức bồi dưỡng nội dung các chuyên đề
Sau khi xác định các mức độ kiến thức cho từng chuyên đề, tôi yêu cầu HS nắm vững kiến thức cơ bản, từ đó phát triển, nâng cao kiến thức chuẩn và chuyên sâu hơn
1 Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản:
- Chia nội dung ôn tập thành từng giai đoạn nhỏ, từng phần kiến thức theo trình tự thời gian
- Yêu cầu học sinh lập niên biểu các sự kiện tiêu biểu của từng giai đoạn, từng nội dung
- Giáo viên sử dụng phương pháp trao đổi đàm thoại trên lớp để củng cố kiến thức cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh sử dụng lược đồ để trình bày, ghi nhớ các sự kiện
2 Đối với phần nâng cao:
- Hướng dẫn học sinh tự học, biết kết hợp sách giáo khoa với các tài liệu tham khảo (GV cung cấp cho học sinh một số đầu sách tham khảo của giai đoạn này)
- Tổng hợp các kiến thức mới cần bổ sung cho học sinh theo từng chuyên đề
- Trên cơ sở các kiến thức cơ bản và nâng cao cần rèn cho học sinh khả năng phân tích, đánh giá, rút ra bài học
- Giúp học sinh làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau của một vấn đề
Ví dụ:
Hướng dẫn HS ôn tập một số câu hỏi phần Lịch sử Việt Nam từ 1858-1918
Câu 1: Lập bảng niên biểu về các bước xâm lược Việt Nam của Pháp (từ 1858 đến 1884)? Vì sao quá trình xâm lược của Pháp kéo dài gần 30 năm?
HD: - Lập bảng niên biểu:
Trang 28Giai đoạn Quá trình xâm lược của thực dân Pháp
1858-1862
Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì là Gia Định, Định Tường
và Biên Hòa Kết thúc bằng Hiệp ước Nhâm Tuất 5-6-1862 (nhà Nguyễn nhượng hẳn 3 tỉnh MĐ cho Pháp…)
Long, An Giang, Hà Tiên
1868-1874
Pháp chuẩn bị và tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất Kết thúc bằng Hiệp ước Giáp Tuất 15/3/1874 (nhà Nguyễn chính thức thừa nhận
*Nguyên nhân quá trình xâm lược kéo dài:
- Vấp phải tinh thần kháng chiến kiên cường của nhân dân Việt Nam (dẫn chứng) Đây là nguyên nhân quan trọng nhất)…
- Trong quá trình xâm lược Pháp gặp nhiều khó khăn, phải bận tâm đến những vấn đề khác như chiến tranh ở TQ, CT với Áo trên đất Italia, chiến tranh với Phổ, công xã Pari , phải củng cố lực lượng
- Thái độ trù trừ, thăm dò của Pháp
Câu 2: Trình bày nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), Hiệp ước Giáp Tuất (1874), Hiệp ước Hacmăng (1883), Hiệp ước Patơnôt (1884)? Qua nội dung 4 bản Hiệp ước trên anh (chị) có nhận xét gì về nhà Nguyễn khi kí với Pháp những bản Hiệp ước đó?
a Nội dung Hiệp ước
* Nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) Bản Hiệp ước gồm 12 điều khoản, trong đó có những điều khoản chính như: Nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ và đảo Côn Lôn, bồi thường
20 triệu quan, mở các cửa biển Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp và Tây Ban Nha vào tự do buôn bán, kèm theo nhiều nhượng bộ nặng nề khác như chính trị, quân sự
* Nội dung Hiệp uớc Giáp Tuất (1874) Theo bản Hiệp ước này, Pháp sẽ rút khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc
Kì nhưng triều đình Huế phải chính thức thừa nhận chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh
Trang 29Nam Kỳ, cam kết mở cửa Thị Nại, của Ninh Hải, tỉnh lị Hà Nội và sông Hồng cho Pháp vào buôn bán Ở những nơi đó Pháp có quyền mở mang công nghệ xây dựng kho tàng, thuê mướn nhân công, đặt lãnh sự có quân lính bảo vệ Nền ngoại giao nước ta lệ thuộc vào đường lối ngoại giao của Pháp
* Nội dung Hiệp ước Hacmăng (1883) Với hiệp ước này về cơ bản từ đây Việt Nam đã mất quyền tự chủ trên phạm
vi cả nước, triều đình Huế đã chính thức thừa nhận sự bảo hộ của Pháp, mọi công việc chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam đều do Pháp nắm
- Tại Huế đặt chức Khâm sứ để thay mặt chính phủ Pháp, viên chức này có quyền gặp vua bất cứ lúc nào khi thấy cần thiết
- Tại Hà Nội, Hải Phòng và một số nơi khác đặt chức Công sứ có quân đội bảo vệ và có quyền kiểm soát việc tuần phòng…
- Khu vực do triều đình cai trị chỉ còn từ Khánh Hoà ra tới Đèo Ngang…
- Quân Pháp đóng ngay tại Thuận An và Huế
- Mọi việc giao thiệp của Việt Nam với nước ngoài cũng do Pháp nắm
- Triều đình phải triệt hồi quân lính đã đưa ra Bác Kì Pháp được đóng đồn binh dọc theo sông Hồng và những nơi xét thấy cần thiết Pháp có toàn quyền xử trí quân Cờ đen
*Hiệp ước Patơnôt (1884) Hiệp ước gồm 19 điều khoản, căn bản dựa trên Hiệp ước Hacmăng nhưng trả lại các tỉnh Bình Thuận và Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh cho triều đình Huế cai quản như cũ nhằm xoa dịu sự công phẫn của nhân dân ta và mua chuộc, lung lạc quan lại…
b Nhận xét về nhà Nguyễn khi kí 4 bản Hiệp ước trên
Vương triều Nguyễn là một vương triều hèn kém, nhu nhược bởi khi đứng trước sự xâm lược của kẻ thù không đủ khả năng lãnh đạo nhân dân đoàn kết đánh giặc, thậm chí còn ngăn cản, đàn áp phong trào chống Pháp của nhân dân Nhà Nguyễn từng bước dâng lãnh thổ nước ta cho Pháp: Từ 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ (Hiệp ước Nhâm Tuất), 6 tình Nam Kỳ (Hiệp ước Giáp Tuất) rồi dâng cả nước ta cho Pháp (Hiệp ước Hacmăng) Nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm về việc nước ta
bị rơi vào tay Pháp
Câu 3: Chiếu Cần Vương được ra đời như thế nào? Thái độ của quần chúng nhân dân, văn thân, sĩ phu đối với chiếu Cần Vương? Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào Cần Vương
HD:
1 Sự ra đời chiếu Cần Vương
Trang 30nuôi hi vọng khôi phục lại chủ quyền nếu có thời cơ Đêm 4 rạng 5/7/1885 Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết ra chiếu Cần Vương kêu gọi văn thân sĩ phu và giai cấp nông dân cầm vũ khí chống thực dân Pháp, giúp vua cứu nước
2 Thái độ của các văn thân sĩ phu và nông dân
a Thái độ của các văn thân sĩ phu
- Văn thân sĩ phu: họ là những tri thức, những người có học, những quan lại
trong xã hội phong kiến Việt Nam Họ bị chi phối bởi tư tưởng Nho giáo, tư tưởng
“trung quân, ái quốc” Đối với họ, yêu nước là phải trung thành với nhà vua Các
tư tưởng Nho giáo đó đã chi phối toàn bộ những hoạt động cống hiến của họ
- Trước khi có chiếu: Từ khi Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), họ luôn bị dằn vặt, trăn trở, luôn đứng trước sự lựa chọn giữa vua và nước khi triều đình nhà Nguyễn nhu nhược đầu hàng giặc, không đứng về phía nhân dân, về phía dân tộc chống lại Pháp Thậm chí vua Tự Đức nhiều lần còn kêu gọi bãi binh, chủ hòa, tỏ thái độ hèn nhát Cho nên các văn thân sĩ phu không biết chọn con đường nào Nếu theo lệnh vua mà bãi binh thì có tội với nước và ngược lại, nếu thể hiện tinh thần yêu nước, cầm vũ khí chống Pháp thì bất trung Những cái chết của Phan Thanh Giản, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu thể hiện nổi trăn trở trong tư tưởng của họ Chết mà không biết mình đúng hay sai
- Khi có chiếu Cần Vương: Năm 1885, khi có chiếu Cần Vương kêu gọi các văn thân chống Pháp cứu nước đã đáp ứng được tư tưởng trung quân ái quốc của
họ Đến đây, nước và vua thống nhất là một Chiếu Cần Vương đã đáp ứng được nguyện vọng tha thiết của họ là trung với nhà vua, thể hiện lòng yêu nước
Chính vì vậy, khi có chiếu ban ra, các văn thân sĩ phu chiêu mộ quân sĩ, tiến hành khởi nghĩa Nhiều người đã cáo quan, ở ẩn khi có chiếu Cần Vương đã đứng
ra tập hợp, chiêu mộ quân sĩ tiến hành khởi nghĩa như Phan Đình Phùng
b Thái độ của quần chúng nhân dân
- Quần chúng nhân dân: Nhân dân là những người hiểu hơn ai hết giá trị của
độc lập, tự do Đối với họ chỉ có một tinh thần yêu quê hương đất nước => phong trào đấu tranh tự phát nổi dậy chống thực dân Pháp Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, thậm chí họ còn chống cả triều đình lẫn thực dân Pháp
- Trước khi có chiếu Cần Vương: Từ năm 1858 khi Pháp xâm lược Việt Nam đến 1884, thực dân Pháp tiến đến đâu cũng vấp phải sự kháng cự của đông đảo quần chúng Chính cuộc đấu tranh của nhân dân ta đã chặn bước tiến của Pháp, buộc Pháp phải mất gần 30 năm mới hoàn thành được cuộc xâm lược
- Khi có chiếu Cần Vương: họ được các văn thân sĩ phu giáo dục, tuyên truyền, tập hợp, lôi kéo họ đấu tranh Do đó, họ hưởng ứng nhiệt tình hơn, hăng hái hơn, chiến đấu sáng tạo hơn
Trang 313 Nguyên nhân thất bại
- Thiếu một đường lối lãnh đạo đúng đắn
- Không phát triển, không liên kết các cuộc khởi nghĩa với nhau Do đó, không tiến hành được cuộc kháng chiến toàn dân
- Các phong trào dựa vào địa thế hiểm trở thuận lợi cho đánh du kích nhưng không thể phản công, cách đánh giặc thủ hiểm là chính, hậu cần tại chỗ
- Thực dân Pháp mạnh, vũ khí hiện đại
Câu 4: Điểm giống và khác nhau giữa hai phong trào: nông dân Yên Thế và Phong trào Cần Vương?
HD:
Nội dung Phong trào Cần Vương Nông dân Yên Thế
Giống nhau
- Đều là phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta
- Đều có sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân
- Kết quả đều bị thất bại
Khác nhau
sơ khai về kinh tế và xã hội
khuynh hướng phong kiến
Là phong trào nông dân
(1884 - 1913)
+ Điểm khác nhau căn bản là:
- Phong trào Cần vương gồm những cuộc khởi nghĩa hưởng ứng chiếu Cần Vương với mục đích giúp vua cứu nước, hưởng ứng lời kêu gọi của triều đình
- Còn phong trào nông dân Yên Thế nhằm mục đích chống chính sách cướp bóc và bình định quân sự của thực dân Pháp, họ tự đứng lên để bảo vệ cuộc sống của mình, đó là phong trào mang tính tự phát của nông dân
Trang 322.6 Sử dụng một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực trong ôn thi học sinh giỏi môn Lịch sử
Kết hợp đa dạng, nhuần nhuyễn các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đặc biệt các phương pháp dạy học tích cực đóng vai trò quan trọng quyết định thành công của ôn thi HSG
2.6.1 Tổ chức cho học sinh trao đổi thảo luận theo chuyên đề
Một trong những biện pháp dạy học các chuyên đề cho HS mà tôi thường
áp dụng là tổ chức cho học sinh trao đổi thảo luận trên lớp Thực tế cho thấy phương pháp này rất phù hợp với các kiến thức lịch sử mang tính tổng hợp, nâng cao, phù hợp với trình độ nhận thức của HSG Để các em có thể phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo cũng như các kĩ năng phân tích, lập luận bảo vệ
ý kiến của mình, phát triển khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
Khi tham gia thảo luận, các em trao đổi, hợp tác và học hỏi lẫn nhau, bổ sung kiến thức cho nhau Đây không phải là một phương pháp mới, song vấn đề đặt ra là tổ chức trao đổi thảo luận như thế nào cho hiệu quả và không mang tính hình thức Muốn vậy cần đảm bảo những yêu cầu:
- Để thu hút sự tham gia tích cực của HS, GV có sự phân công cụ thể, định hướng tài liệu và quy định thời gian
- Tổ chức, hướng dẫn và điều khiển quá trình thảo luận, cách trình bày một vấn đề, cũng như biết cách nhận xét phần trình bày của người khác
- Tổng kết, rút ra những kết luận và đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm
Để việc thảo luận hiệu quả, GV phải có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, chỉ rõ cách thức thực hiện, hướng dẫn các nguồn tư liệu đầy đủ, có sự kiểm tra công tác chuẩn bị HS tích cực làm việc dưới sự phân công và hướng dẫn của GV
2.6.2 Sử dụng phương pháp tư duy lịch sử
Đối với HSG, quan trọng nhất là bồi dưỡng cách học hiệu quả Bồi dưỡng cách học tức là bồi dưỡng phương pháp học tập một cách khoa học cho HS để trong thời gian học tập ngắn nhất nhưng lại đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy chúng
ta hướng các em tới mục tiêu không chỉ biết cách tư duy lịch sử mà phải vận dụng thuần thục, chính xác các khâu, các thao tác của quá trình tư duy trong các hoạt động học
Bồi dưỡng phương pháp tư duy cho HS trong quá trình dạy học lịch sử là quá trình làm giúp học sinh làm chủ kiến thức, vận dụng thành thạo con đường hình thành kiến thức lịch sử một cách đúng đắn, khoa học
Khi HS đã nhận thức đúng đắn được con đường hình thành kiến thức lịch sử Các em sẽ rút ra được những đánh giá, nhận xét và bài học trên cơ sở bằng chứng lịch sử xác đáng chứ không mang tính chủ quan, phiến diện tức là các em sẽ thống nhất được tính “sử” và “luận” trong quá trình học lịch sử Trên con đường hình thành kiến thức lịch sử của HS từ khâu tạo biểu tượng đến việc hình thành khái
Trang 33niệm và rút ra bài học lịch sử nhiều thao tác tư duy: nghe, nói, đọc, viết, phân tích, phản biện… được thực hiện Đối với HSG, việc thực hiện các thao tác trên phải được bồi dưỡng trở thành kỹ năng, kỹ xảo
2.6.3 Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học
Việc rèn kĩ năng tự học cho HSG là điều rất cần thiết để thực hiện mục tiêu
bộ môn Đó là con đường mà GV đưa HS đến với khoa học lịch sử bằng chính hoạt động của họ Giúp HS đào sâu, củng cố kiến thức Kĩ năng tự học là: kĩ năng tự làm việc với sách giáo khoa lịch sử; kĩ năng tự làm việc với tài liệu tham khảo; kĩ năng nghe giảng kết hợp với tự ghi chép; kĩ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề; kĩ năng tự kiểm tra đánh giá Vì vậy, khi ôn tập cho HSG, tôi rất coi trọng việc hướng dẫn HS tự học
GV chủ yếu hướng dẫn HS kĩ năng tự làm việc với tài liệu tham khảo
Khi ôn tập thì việc đọc tài liệu tham khảo là yêu cầu bắt buộc vì nội dung ôn tập thường là những vấn đề mang tính chất tổng hợp xuyên suốt nhiều bài, thậm chí nhiều chương với lượng kiến thức vừa rộng vừa sâu hơn so với sách giáo khoa
Để có thể giải quyết được các nhiệm vụ học tập đòi hỏi HS phải nghiên cứu tìm hiểu thêm tài liệu tham khảo, đặc biệt là HSG
Để HS nắm được kiến thức, có thể trao đổi, thảo luận, GV cần hướng dẫn các em chọn sách và phương pháp đọc, đọc đúng tài liệu, đúng cách để kiến thức không bị tản mạn, chệch hướng Đọc sách không đơn thuần là một công việc giải trí mà là một hoạt động học tập, nghiên cứu phức tạp Một nhà giáo dục học đã đưa
ra một quy trình đọc sách khái quát với các giai đoạn, các khâu như sau:
Đối với HS, việc nghiên cứu các chương, mục trong sách tham khảo là để hiểu sâu sắc, mở rộng, nâng cao kiến thức đã được học trong sách giáo khoa nhằm giải quyết những bài tập mà GV giao cho
Trang 34Ví dụ khi dạy chuyên đề “Vai trò và trách nhiệm của nhà Nguyễn đối với
việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp ở thế kỉ XIX”, tôi hướng dẫn các em đọc những tài liệu sau:
1 Phong trào dân tộc trong đấu tranh chống Pháp ở Việt Nam từ 1885 -
1918, Nguyễn Ngọc Cơ, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2007
2 Tiến trình Lịch sử Việt Nam, Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000
3 Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập I, Trương Hữu Quýnh (Chủ biên), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1999
4 Lịch sử nhà Nguyễn - Một cách tiếp cận mới, Nhiều tác giả, Nxb Đại học
Ngoài ra, việc rèn luyện cho học sinh các kĩ năng khác như kĩ năng nghe giảng kết hợp với ghi chép trên lớp, kĩ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề,
kĩ năng tự kiểm tra đánh giá cũng góp phần nâng cao hiệu quả ôn thi HSG
2.7 Rèn luyện một số kỹ năng học tập và làm bài thi môn Lịch sử
Trong quá trình bồi dưỡng HSG, để HS phát huy được năng lực, tôi rèn cho các em một số kỹ năng học tập và làm bài thi Lịch sử sau:
2.7.1 Kỹ năng học tập Lịch sử
a Kỹ năng tìm hiểu tài liệu
Nội dung chương trình lịch sử quá rộng, sách giáo khoa lịch sử THPT được biên soạn trình bày theo bài, theo tiến trình thời gian GV hướng dẫn HS nắm mục đích, yêu cầu, những sự kiện quan trọng và trọng tâm kiến thức của từng bài học Trên cơ sở đó các em tìm hiểu kỹ sách giáo khoa và trả lời những câu hỏi trong SGK yêu cầu Với cách làm trên khi ôn luyện cho học sinh tôi chỉ tập trung mở rộng, phân tích chuyên sâu những nội dung quan trọng, cơ bản
* Để tìm hiểu tài liệu đạt hiệu quả học sinh cần phải:
- Thứ nhất: Nhớ tên đề bài, tên tiểu mục Nhiều học sinh học thuộc nội dung
nhưng lại không nhớ tên tiểu mục, khi làm bài có thể “râu ông nọ cắm cằm bà kia”, nghĩa là lạc đề Vậy trước khi học tiểu mục nào, nên nắm chắc tên tiểu mục ấy Chuyển tiểu mục ấy thành câu hỏi Ví dụ như “Ba tổ chức Đảng cộng sản nối tiếp nhau ra đời năm 1929” Tự đặt ra câu hỏi như: “Ba tổ chức cộng sản ấy tên là gì?
Trang 35Tại sao ra đời? Bao giờ? Ở đâu? Có ý nghĩa gì?” Như vậy kích thích hứng thú học tập, hiểu sâu, nhớ lâu Đó là chủ động trong học tập
- Thứ hai: Nắm khung tức là dàn ý của cả bài hoặc của từng phần Trước khi
học cả bài hay từng phần nên nắm chắc cái dàn ý của nó Dàn ý thường theo giai đoạn hoặc theo sự kiện, bao gồm: nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa Nắm khung giúp nhớ có hệ thống và nhớ lâu, dễ trả lời những câu hỏi tổng hợp
- Thứ ba: Nắm những kiến thức chốt: Lịch sử bao giờ cũng gắn liền sự kiện,
địa danh, nhân vật lịch sử Nên “chốt” là thời điểm gắn với một sự kiện quan trọng hoặc tương đối quan trọng Nhớ lịch sử yêu cầu HS phải nhớ cả ngày, tháng, năm Nếu chỉ là tương đối quan trọng, có thể chỉ cần nhớ tháng và năm, thậm chí chỉ nhớ năm cũng tạm được Nên tìm các mối quan hệ giữa các chốt về thời gian và sự kiện thì dễ nhớ và nhớ lâu hơn
- Thứ tư: Nắm các thuật ngữ: Cần phải nhớ đúng những thuật ngữ lịch sử,
không được nhầm lẫn giữa một số thuật ngữ “đấu tranh”, “chiến đấu”, “khởi
nghĩa”, … vì mỗi chữ có một nghĩa khác nhau
b Kỹ năng ghi nhớ
Ghi nhớ có vai trò quan trọng và đặc biệt to lớn đối với HS bởi đối với nhận thức, ghi nhớ là một trong những hoạt động thường xuyên và là điều kiện tiên quyết để HS hiểu Lịch sử một cách sâu sắc
Trong quá trình bồi dưỡng HSG tôi đặt mục tiêu là các em phải ghi nhớ tốt: nhớ nhanh, nhớ nhiều, nhớ chính xác, nhớ lâu và nhớ có hệ thống Tuy nhiên để đạt được điều này ngoài một số học sinh có tư chất về khả năng ghi nhớ thiên bẩm,
đa số các em muốn nhớ được đều phải trải qua quá trình học thuộc lòng nhiều, học
đi học lại, song không phải cứ học nhiều, học đi học lại là nhớ được lâu và chính xác Vậy HS cần được rèn luyện như thế nào để có thể ghi nhớ tốt?
Có hai cách ghi nhớ: một là nhớ qua hình ảnh, hai là nhớ bằng từ ngữ Trong quá trình bồi dưỡng GV hướng dẫn HS thực hiện ghi nhớ có chủ định, tức là xác định mục đích của ghi nhớ và bằng ý chí quyết tâm, sự tập trung cao độ để ghi nhớ
và ghi nhớ một cách lô-gích Để nhớ bài tốt HS cần chuẩn bị bài chu đáo, chuẩn bị bài là quá trình tự học một cách tích cực của HS
Ví dụ: Để rèn luyện trí nhớ cho HS khi học phần “Quan hệ quốc tế trong thời kì chiến tranh lạnh” tôi tiến hành: giao cho HS đọc trước SGK và các nguồn
tài liệu khác để tìm hiểu về nguyên nhân, quá trình diễn biến của chiến tranh lạnh
từ đó rút ra đặc điểm, tác động của chiến tranh lạnh đối với quan hệ quốc tế
Tiếp đó trong quá trình học bài trên lớp, GV cùng HS chốt lại các vấn đề kiến thức HS đã tìm hiểu Chẳng hạn để nhớ lâu và tự rút ra nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh này yêu cầu HS nhớ lại chính sách đối ngoại của Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự phát triển của cách mạng thế giới Nhớ bằng từ ngữ, hình ảnh: Hội nghị Ianta, chiến tranh lạnh, chiến tranh cục bộ…
Trang 36Để HS nhớ được đặc điểm, bản chất của Chiến tranh lạnh các em so sánh nó với các cuộc Chiến tranh thế giới để tìm ra điểm đặc trưng của cuộc chiến tranh này Cùng với biện pháp trên là yêu cầu HS liên hệ với lịch sử Việt Nam, tình hình bán đảo Triều Tiên… để hiểu sâu sắc tác động, di chứng của cuộc chiến tranh Sau khi học bài yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và trả lời cho bài học chẳng hạn: Tại sao xuất hiện cuộc Chiến tranh lạnh? Đặc điểm nổi bật của cuộc chiến tranh là gì? Chiến tranh lạnh ảnh hưởng như thế nào tới tình hình thế giới và Việt Nam?
c Kỹ năng phân tích, tổng hợp
Trong quá trình học tập Lịch sử để hiểu sâu sắc và chính xác tri thức Lịch
sử, HS luôn luôn phải thực hiện các thao tác phân tích và tổng hợp Đây là các thao tác vô cùng quan trọng để phát triển năng lực chuyên biệt cho HS khi học Lịch sử, bởi khi HS có khả năng phân tích và tổng hợp tốt các em sẽ có khả năng lập luận tốt, tức là học sinh đạt được sự thống nhất giữa “sử” và “luận” khi học Lịch sử
Để bồi dưỡng cho HS tư duy phân tích, đánh giá tôi giúp các em hình thành được con đường thực hiện thao tác đó là: mọi suy luận đều phải căn cứ vào sự kiện, hiện tượng, bằng chứng Lịch sử cụ thể, chính xác đầy đủ Đánh giá Lịch sử chỉ có giá trị khi xuất phát từ thực tiễn Lịch sử và được thực tiễn kiểm nghiệm
Ví dụ:
“Đánh giá vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với việc giải quyết vấn đề
khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam trong ba mươi năm đầu của thế
kỷ XX”, tôi định hướng cho HS:
- Căn cứ vào bối cảnh xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX, các phong trào yêu nước cách mạng Căn cứ vào biểu hiện, kết quả của phong trào tìm ra những hạn chế, trong đó hạn chế chủ yếu là khủng hoảng về đường lối cứu nước Hạn chế đó
là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự thất bại của phong trào yêu nước ở Việt Nam Như vậy yêu cầu bức thiết nhất của cách mạng Việt Nam lúc này là tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
- Căn cứ vào hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm
1911 đến năm 1920 với kết quả là việc Người khẳng định con đường giành độc lập
tự do cho dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng vô sản, đó là con đường duy nhất đúng với cách mạng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã mở đường cho việc giải quyết vấn đề khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam
- Căn cứ vào các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1921 đến năm
1929 có thể rút ra kết luận Bác đã góp phần giải quyết từng bước vấn đề khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam
- Căn cứ vào Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng rút ra kết luận Bác là người có vai trò giúp cách mạng Việt Nam giải quyết hoàn toàn vấn đề khủng hoảng đường lối cứu nước
Trang 37d Kỹ năng phản biện
Trong học tập, nhất là học tập Lịch sử, tư duy phản biện là vô cùng cần thiết bởi nếu HS được bồi dưỡng kỹ năng tư duy phản biện tốt các em sẽ tránh được cách nhìn “thiên lệch, bóp méo, rời rạc”, đồng thời sử dụng thành thạo kỹ năng tư duy phản biện sẽ giúp HS “đi đến những kết luận và giải pháp có lý lẽ, kiểm nghiệm chúng bằng những tiêu chí và chuẩn mực thích hợp” Để rèn luyện tư duy phản biện trong học tập Lịch sử cho HSG tôi hướng dẫn các em:
+ Xác định mục đích của lập luận được đưa ra
Ví dụ: bồi dưỡng tư duy phản biện cho HS thông qua bài tập:
Có ý kiến cho rằng “thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt
Nam là do ăn may vì nó diễn ra trong bối cảnh phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh vô điều kiện” Anh/chị hãy phản biện lại quan điểm trên
Với bài tập trên, đầu tiên HS cần xác định mục đích của ý kiến đó là phủ nhận vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương và nhân dân ta đối với cách mạng tháng Tám và cơ sở của ý kiến đó là “phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh vô điều kiện” Vậy có góc nhìn nào khác?
Đứng trên quan điểm thế giới quan khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, có thể đưa ra kết luận: quần chúng nhân dân Việt Nam mới là động lực cơ bản của cách mạng dưới sự định hướng đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương Vì vậy thắng lợi của cách mạng Tháng Tám 1945 phải là thành quả của dân tộc Việt Nam anh hùng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Đây mới là nhân tố quyết định thắng lợi chủ yếu Căn cứ để khẳng định:
- Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, kiên cường đấu tranh chống giặc ngoại xâm, tích cực tham gia lực lượng cách mạng, trực tiếp tham gia Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong tháng Tám 1945
- Đảng Cộng sản Đông Dương là lực lượng lãnh đạo: Đảng đề ra đường lối đúng đắn, xây dựng, chuẩn bị mọi mặt cho cách mạng qua các phong trào cách mạng 1930 - 1931, 1936 - 1939, 1939 - 1945, thống nhất ý chí và hành động của quần chúng, tổ chức phát động quần chúng chớp thời cơ phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh để khởi nghĩa giành chính quyền
Trang 38Mặt khác khi Nhật đầu hàng Đồng minh chỉ có ba nước giành độc lập là Inđônxia, Việt Nam, Lào, trong khi các nước khác ở khu vực Đông Nam Á cũng là thuộc địa của phát xít Nhật nhưng không giành được độc lập
Như vậy thắng lợi của cách mạng Tháng Tám 1945 ở Việt Nam hoàn toàn không phải “do ăn may”, cũng không phải Phát xít Nhật “đầu hàng Đồng minh”
mà nguyên nhân quyết định thắng lợi của cách mạng là nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
e Kỹ năng đọc
Đọc là một hình thức hoạt động của trí tuệ Để HS đọc tốt tôi hướng dẫn các
em khi đọc cần tìm từ khóa và giải nghĩa từ khóa của câu đó
Trong quá trình đọc HS cần tìm ra những câu then chốt rồi rút ngắn lại theo
ý hiểu của mình bằng một số câu cốt lõi sau đó kết nối các câu cốt lõi lại với nhau xem có lô-gích không Điều này là vô cùng quan trọng khi HS làm việc với tài liệu học tập: đọc tốt sẽ làm cho HS hiểu chính xác thông tin mình đang đọc Đặc biệt trong các hoạt động kiểm tra, làm bài tập, thi cử tư duy đọc tốt là yếu tố quyết định
để HS nhận diện chính xác, đầy đủ vấn đề cần giải quyết cũng như phương pháp để giải quyết vấn đề đó Đây là bước khởi đầu nhưng mang tính quyết định đối với chất lượng của việc học cũng như làm bài thi Vì vậy việc bồi dưỡng kỹ năng đọc tốt cho HSG không chỉ giúp các em học tốt hơn mà còn giúp các em thích ứng tốt với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá hiện nay và đạt kết quả học tập tốt hơn
Ví dụ: bồi dưỡng kỹ năng đọc tốt cho HS khi học văn bản “Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
“Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng muốn cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ Hỡi đồng bào, Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân biệt đảng phái, tôn giáo, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu tổ quốc, ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân! Giờ cứu nước đã đến Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng để giữ gìn đất nước Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta! Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm ! kháng chiến thắng lợi muôn năm
Hà Nội ngày 19/12/1946 “Hồ Chí Minh”
Nhiệm vụ 1: Rút ra nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến
Bước 1: HS xác định mục đích của việc đọc: đọc để biết nguyên nhân bùng
nổ cuộc kháng chiến, phương châm của cuộc kháng chiến…
Bước 2: đọc từng câu, diễn đạt lại nghĩa của câu: “Chúng ta muốn hòa bình,
Trang 39chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng muốn cướp nước ta lần nữa!”: thiện chí hòa bình của ta và dã tâm của thực dân Pháp
Bước 3: phân tích nghĩa của các câu trên rút ra nguyên nhân bùng nổ cuộc
kháng chiến toàn quốc chống Pháp do dã tâm cướp nước ta một lần nữa của Pháp
Nhiệm vụ 2: Xác định mục đích, phương châm kháng chiến của ta Bước 1: mục đích đọc để biết phương châm của cuộc kháng chiến
Bước 2: đọc từng câu, diễn đạt lại nghĩa: “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân biệt đảng phái, tôn giáo, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu tổ quốc, ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân! Giờ cứu nước đã đến Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng để giữ gìn đất nước Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta”: mọi người Việt Nam đều phải chống Pháp cứu nước với thái độ kiên quyết
Bước 3: thu gọn đoạn văn trên: Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên kháng chiến chống dân Pháp cứu nước đến cùng
Bước 4: kết luận mục đích kháng chiến: cứu nước; phương châm kháng chiến: toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh
Nhiệm vụ 3: Xác định nội dung chính của văn bản: Nêu nguyên nhân, mục
đích, phương châm kháng chiến và kêu gọi mọi người tham gia kháng chiến
g Kỹ năng viết
Để rèn kỹ năng viết tốt cho HS, luyện cho các em các thói quen: xác định mục đích viết, nội dung viết, cách viết, tự phản biện điều mình viết nhằm kiểm soát những gì đang viết và điều chỉnh bài viết cho phù hợp với mục đích HS cũng tự đánh giá tính chính xác, sự lô-gích và đặc biệt là đóng vai người đọc để cảm nhận những gì mình đang viết
Đặc biệt lưu ý: Khi viết ngoài những yêu cầu về ngữ pháp tiếng Việt thì HS tuyệt đối không dùng từ đa nghĩa, không dùng từ “nóng” hoặc từ địa phương Khi viết HS phải chú ý viết tốt từng câu bởi bài viết là tập hợp lô-gích của nhiều câu nếu viết tốt từng câu các em sẽ có bài viết tốt
Ví dụ: Nhằm bồi dưỡng kỹ năng viết cho HS, GV giao bài tập: vận dụng
kiến thức LS đã học để viết một đoạn văn khoảng 15 dòng làm sáng tỏ nhận định
của tổng thống Mỹ Obama “Hòa bình bao giờ cũng tốt đẹp hơn chiến tranh” GV
yêu cầu HS:
+ Xác định mục đích viết: giúp mọi người hiểu sự tốt đẹp hòa bình và mặt xấu của chiến tranh từ đó đề cao việc bảo vệ hòa bình và ngăn ngừa chiến tranh