NỘI DUNG
CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1.1 Quan điểm về phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông
Phương pháp bồi dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội tuyển HSG tại trường trung học phổ thông Do đó, việc bồi dưỡng HSG cần tuân thủ các nguyên tắc sư phạm chung và áp dụng các phương pháp dạy học Lịch sử một cách hiệu quả.
Môn Lịch sử “là môn khoa học nghiên cứu quá trình phát triển của xã hội loài người, hay của quốc gia, dân tộc”
Học sinh giỏi môn Lịch sử là những học sinh có trình độ cao và khả năng sáng tạo trong lĩnh vực này Họ thể hiện trí tuệ vượt trội, động cơ học tập mãnh liệt và đạt thành tích xuất sắc trong lý thuyết khoa học Để phát huy năng lực của mình, những học sinh này cần một sự giáo dục đặc biệt phù hợp với khả năng của họ.
Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử là cách mà giáo viên tổ chức các hoạt động học tập nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực của những học sinh có năng khiếu trong môn học này.
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường Trung học phổ thông
Một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường phổ thông là nhận thức đúng đắn về mục đích và ý nghĩa của quá trình này Vậy, việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử mang lại những ý nghĩa và tác dụng gì?
Bồi dưỡng học sinh giỏi không chỉ giúp đạt được mục tiêu giáo dục môn Lịch sử mà còn góp phần vào mục tiêu giáo dục chung của bậc học, nhằm phát triển con người Việt Nam toàn diện Vai trò của giáo viên trong trường phổ thông là rất quan trọng, vì họ có trách nhiệm đào tạo các thế hệ học trò phát triển toàn diện về phẩm chất và năng lực.
Bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) môn Lịch sử ở trường THPT không chỉ thực hiện chiến lược đào tạo nhân lực mà còn góp phần bồi dưỡng nhân tài cho Đảng và Nhà nước HSG được ví như những viên ngọc quý, cần được mài dũa để tỏa sáng, thể hiện triết lý truyền thống của ông cha Ngoài ra, việc này còn giúp phân hóa và định hướng nghề nghiệp cho học sinh, từ đó cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao.
Bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) trong môn Lịch sử không chỉ là nhiệm vụ giáo dục mà còn là việc truyền tải giá trị văn hóa và truyền thống dân tộc Lịch sử Việt Nam, với quá trình dựng nước và giữ nước, đã hình thành nên lòng yêu nước sâu sắc trong mỗi người dân Truyền thống này được duy trì và phát huy qua các thời kỳ lịch sử, đặc biệt là qua môn Lịch sử, giúp học sinh nhận thức rõ hơn về nguồn cội và khát vọng vươn lên Những học sinh giỏi môn Lịch sử sẽ trở thành những công dân yêu nước, góp phần truyền lửa yêu nước cho các thế hệ tiếp theo.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục truyền thống và ý thức dân tộc, từ đó nâng cao tinh thần giữ gìn độc lập và chủ quyền quốc gia Môn Lịch sử không chỉ giúp học sinh phát triển năng lực mà còn bồi dưỡng các phẩm chất yêu gia đình, yêu Tổ quốc và yêu đồng bào, góp phần xây dựng khát vọng vươn lên để xây dựng một quốc gia hùng cường, sánh vai cùng các cường quốc năm châu.
1.1.3 Những đặc điểm của tri thức Lịch sử
Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ, liên quan chặt chẽ đến cuộc sống của mỗi con người, gia đình, dân tộc và toàn nhân loại Hiểu biết về hiện tại và dự đoán tương lai không thể thiếu kiến thức về quá khứ, vì hiện tại được xây dựng trên nền tảng của những gì đã xảy ra Vậy, để hiểu rõ về quá khứ, chúng ta cần tìm hiểu các đặc điểm của Lịch sử.
Lịch sử là một lĩnh vực nghiên cứu về những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, do đó, khi học Lịch sử, học sinh không thể quan sát trực tiếp mà chỉ có thể tiếp cận thông qua các nguồn sử liệu và phân tích, suy luận từ những sự kiện tương tự.
Tính không lặp lại của các sự kiện lịch sử thể hiện rõ qua bối cảnh cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật và điều kiện kinh tế, xã hội Mỗi sự kiện chỉ xảy ra một lần và không bao giờ lặp lại nguyên xi Mặc dù có những sự kiện lịch sử tương đồng diễn ra ở các quốc gia và thời kỳ khác nhau, sự lặp lại này chỉ mang tính kế thừa và phát triển, chứ không phải là sự lặp lại hoàn toàn.
Lịch sử xã hội loài người là một chuỗi các sự kiện có mối liên hệ lô-gích, do đó, việc học Lịch sử chính là tìm hiểu về các sự kiện này Mỗi sự kiện lịch sử đều mang tính cụ thể, gắn liền với thời gian, không gian và nhân vật nhất định.
Hệ thống kiến thức Lịch sử rất phong phú, với các sự kiện diễn ra trong những không gian và thời gian khác nhau, nhưng chúng lại có mối liên hệ logic chặt chẽ Mối liên hệ này không chỉ tồn tại giữa các sự kiện xảy ra đồng thời mà còn giữa những sự kiện trước và sau đó.
Tính thống nhất giữa “sử” và “luận” trong kiến thức lịch sử thể hiện qua hai phần chính: phần “sử” ghi chép các sự kiện và hiện tượng đã xảy ra, trong khi phần “luận” bao gồm cách viết, giải thích, bình luận, đánh giá và nhận xét của tác giả Hai phần này có mối quan hệ chặt chẽ và không thể tách rời nhau.
Từ nhận thức đúng đắn các đặc điểm của kiến thức Lịch sử, vận dụng chính xác trong các hoạt động dạy và học:
+ GV và HS tránh việc hiện đại hóa Lịch sử
Khi nghiên cứu và trình bày một vấn đề lịch sử, cần tuân theo quy trình rõ ràng, bắt đầu từ bối cảnh, tiếp theo là quá trình phát triển, sau đó là kết quả và cuối cùng là ý nghĩa của vấn đề đó.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỜ ĐỎ
2.1 Chọn nguồn và thành lập đội tuyển
Việc chọn nguồn và thành lập đội tuyển là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) Bên cạnh sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh là yếu tố quyết định đến kết quả và thành công của công tác bồi dưỡng Để lựa chọn nguồn, tôi dựa trên một số tiêu chí nhất định.
HS thể hiện sự quan tâm và hào hứng trong các hoạt động học tập khi chăm chú theo dõi GV Điều này cho thấy HS yêu thích môn học và người dạy GV cần tạo điều kiện để HS thể hiện sở trường và sự gắn bó với môn học.
Để đánh giá chính xác phẩm chất và năng lực của học sinh, tôi kết hợp các hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận dựa trên kết quả của các bài kiểm tra Hệ thống câu hỏi và bài tập được thiết kế theo các cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.
Trong quá trình dạy học, tôi chú ý đến những học sinh có chính kiến riêng, đặc biệt là những em dám nêu quan điểm trái ngược với số đông và biết tìm minh chứng để bảo vệ ý kiến của mình Những học sinh này thường có khả năng tìm ra cách giải quyết vấn đề, và tôi luôn động viên, khuyến khích các em thể hiện sự sáng tạo của mình.
Để phản ánh trung thực chất lượng học sinh, tôi kết hợp nhiều hình thức đánh giá, bao gồm đánh giá bằng điểm số, hồ sơ học tập, và kết quả tự đánh giá của học sinh Việc coi trọng và kết hợp các yếu tố này không chỉ giúp học sinh tự tin mà còn tạo hứng thú cho các em trong quá trình tham gia đánh giá.
Thứ năm : Căn cứ vào kết quả thi HSG cấp trường để xác định đúng chất lƣợng của nguồn GV tiến hành chọn nguồn từ năm lớp 10
Dựa trên kết quả thi HSG cấp trường lớp 10 và kết quả học tập cuối năm, tôi chọn từ 3 đến 5 em vào đội tuyển Quá trình bồi dưỡng bắt đầu từ hè lớp 10 và sau đó tôi sẽ lọc dần Tuy nhiên, tôi gặp một số khó khăn trong việc lựa chọn đội tuyển.
- Những HS có tố chất học tốt môn Lịch sử thì đã từ chối việc tham gia vào đội tuyển
- Một số em khi đƣợc GV chọn vào đội tuyển lại có thái độ do dự nửa vời không muốn bồi dƣỡng
Nhiều học sinh không muốn thi Đại học, cao đẳng và ngại học môn Lịch sử vì cho rằng môn này khó học, khó nhớ Giáo viên cần động viên và phân tích cho học sinh thấy ý nghĩa của việc tham gia đội tuyển HSG, không chỉ là quyền lợi mà còn là trách nhiệm đối với nhà trường, từ đó giúp các em yên tâm ôn thi và đạt kết quả cao hơn Trong những năm gần đây, học sinh đạt HSG cấp tỉnh sẽ được cộng điểm xét tuyển Đại học, điều này đã thúc đẩy các em tham gia tích cực hơn Bên cạnh đó, tôi thường nêu gương những anh chị đi trước đã thành công trong học tập và có công việc ổn định để tạo động lực cho các em trong học tập và cuộc sống.
2.2 Xây dựng kế hoạch và nội dung các chuyên đề bồi dƣỡng học sinh giỏi môn Lịch sử Để nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng HSG, ngoài chất lƣợng nguồn của đội tuyển GV còn phải xây dựng được kế hoạch và chương trình bồi dưỡng cụ thể phù hợp với đối tƣợng HS
Dựa trên khung chương trình và hướng dẫn ôn thi HSG cấp THPT hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, ban chuyên môn sẽ xây dựng kế hoạch hoạt động ôn thi HSG Kế hoạch này sẽ được điều chỉnh theo đặc điểm của từng khóa học sinh để đảm bảo bồi dưỡng HSG môn Lịch sử một cách cụ thể và hiệu quả.
Dựa trên cấu trúc và hướng dẫn ôn thi HSG lớp 12 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An năm 2022 - 2023, cùng với kế hoạch ôn thi HSG của trường THPT Cờ Đỏ, tôi đã xây dựng khung chương trình ôn thi HSG môn Lịch sử lớp 12 như sau:
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
* Chương trình theo quy định
- Phần I: Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945-2000 lớp 12- 4 chủ đề, từ bài 1-8
- Phần II: Lịch sử Việt Nam từ 1858-1918 - 4 chủ đề, từ bài 19 đến bài 24
* Khung chương trình của giáo viên:
TT Bài/chủ đề Kiến thức cơ bản Kiến thức nâng cao
Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai từ năm
- Khái quát tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ II: Hội nghị Ianta, Sự thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc
- Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc
HS đã chỉ ra rằng thành nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong nửa cuối thế kỷ là rất quan trọng.
Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng cho các hoạt động của Liên hợp quốc, thể hiện sự tự hào về vai trò của mình trong cộng đồng quốc tế Đất nước này luôn sẵn sàng tham gia và đóng góp vào sự nghiệp chung, khẳng định cam kết mạnh mẽ đối với hòa bình và phát triển toàn cầu.
Liên Xô và các nước Đông Âu
- Tình hình của Liên Xô trong giai đoạn 1945 - 1991:
- Khó khăn của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Công cuộc khôi phục kinh tế từ 1945 - 1950
- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh chống sự phá hoại của phương Tây (những thành tựu và ảnh hưởng)
- Trình bày đƣợc tình hình Liên Bang Nga trong thập
Phân tích nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước cho thấy những yếu tố như khủng hoảng kinh tế, thiếu dân chủ và sự quản lý kém đã dẫn đến sự sụp đổ Liên hệ với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, chúng ta cần rút ra bài học từ những thất bại này để củng cố nền tảng kinh tế, tăng cường dân chủ và cải thiện quản lý, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho xã hội.
- Phân tích đƣợc mối quan hệ Liên bang Nga - Việt Nam hiện nay
- Những bài học kinh nghiệm rút ra từ sự sụp đổ của Liên Xô đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
TT Bài/chủ đề Kiến thức cơ bản Kiến thức nâng cao niên 90
Phi và Mĩ la-tinh
- Khái quát về Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới
- Những biến đổi của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Trình bày đƣợc những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á
- Trình bày đƣợc nội dung, thành tựu 2 chiến lƣợc của nhóm 5 nước sáng lập Asean
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân châu Phi và khu vực Mỹ Latinh đã diễn ra mạnh mẽ Nhân dân các quốc gia này đã đồng loạt đứng lên chống lại thực dân và chế độ phân biệt chủng tộc, đòi hỏi quyền tự quyết và tự do Các cuộc khởi nghĩa, biểu tình và phong trào chính trị đã lan rộng, dẫn đến sự ra đời của nhiều quốc gia độc lập Sự kiện này không chỉ đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử mà còn góp phần thay đổi cục diện chính trị toàn cầu.
- Đƣa ra nhận xét về những thành tựu chính của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc
- Phân tích đƣợc những nội dung chính của công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc
- Giải thích đƣợc nguyên nhân ASEAN đƣợc thành lập vào năm 1967
- Phân tích đƣợc quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10
- Mối quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN
- Rút ra đƣợc nhận xét và đặc điểm của phong trào này
- Liên hệ đƣợc cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới
- Trình bày đƣợc các giai đoạn phát triển của các trung tâm kinh tế - tài chính
Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản
- Những thành tựu về kinh tế về khoa học kỹ thuật
- Trình bày và phân tích đƣợc nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó
- Chính sách ngoại giao: Nêu, nhận xét, đánh giá những tác động của chính sách đó đối với thế giới, liên hệ với Việt Nam
- Vai trò của các trung tâm kinh tế đối với đời sống kinh tế - chính trị thế giới
Quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranh lạnh (1945-
- Quan hệ quốc tế trong chiến tranh lạnh: nguồn gốc của mâu thuẫn Đông Tây; biểu hiện của chiến tranh lạnh giữa hai phe
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng chiến
- Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động nhƣ thế nào đến quan hệ quốc tế
- Em có nhân xét gì về quan hệ quốc tế trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai
TT Bài/chủ đề Kiến thức cơ bản Kiến thức nâng cao tranh lạnh giữa hai phe
- Nêu sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn Đông Tây
- Quá trình xâm lƣợc Việt Nam của thực dân Pháp
- Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ 1858-1918
- Thái độ của triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lƣợc
- Nguyên nhân khiến Việt Nam mất nước vào tay thực dân Pháp
- So sánh thái độ chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân từ 1858-1984
- Đặc điểm phong trào kháng chiến chống Pháp 1858-1884
- Các hiệp ƣớc mà nhà Nguyễn đã kí với thực dân Pháp
- Đánh giá trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp.
Phong trào yêu nước cuối TK
- Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm phong trào Cần Vương
- Thái độ của văn thân sỹ phu và quần chúng nhân dân đối với chiếu Cần Vương
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương
- Nguyên nhân phong trào nông dân Yên Thế kéo dài gần 30 năm
- Đặc điểm phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX
- Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa lớn nhất, tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương
Dân chủ tƣ sản đầu thế kỷ XX
- Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỷ XX
- Hoạt động cứu nước của Phan Châu Trinh
- Phong trào Đông Kinh nghĩa thục
- So sánh phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX với phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX
- So sánh chủ trương và hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan
TT Bài/chủ đề Kiến thức cơ bản Kiến thức nâng cao
- Phong trào nông dân Yên thế và vụ đầu độc lính pháp tại Hà Nội
- Điểm tích cực và hạn chế trong chủ trương và hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.
- Tình hình Việt Nam trong chiến tranh thế giới thứ nhất
- Phong trào yêu nước trong những năm chiến tranh thế giới(1914-1918)
- Những hoạt yêu nước của Nguyễn Tất Thành sau khi ra đi tìm đường cứu nước (1911-1918)
- So sánh quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với các bậc tiền bối
Nguyễn Ái Quốc đã có những đóng góp quan trọng đối với cách mạng Việt Nam Để giúp học sinh nắm vững nội dung các chuyên đề, tôi thường tổ chức ôn tập theo hình thức cuốn chiếu, chia thành từng phần, từng giai đoạn Sau mỗi phần, học sinh sẽ luyện đề với các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Thời gian ôn luyện được thực hiện theo kiểu mưa dầm thấm lâu, phù hợp với đặc trưng vùng miền, bắt đầu ngay sau khi lập đội tuyển, vào cuối lớp 10 hoặc đầu lớp 11 Đặc biệt, khi có hướng dẫn từ Sở, tôi sẽ tăng cường ôn thi và đẩy mạnh luyện đề theo cấu trúc và chuyên đề.
KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP
Giáo viên thực hiện khảo sát để đánh giá tính cần thiết và khả thi của các giải pháp áp dụng, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử tại trường THPT Cờ Đỏ.
3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát
Nội dung 1: Các giải pháp đƣợc đề xuất có thực sự cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu hiện nay không?
Nội dung 2: Các giải pháp đƣợc đề xuất có khả thi đối với vấn đề nghiên cứu hiện tại không?
3.2.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá
Phương pháp được sử dụng để khảo sát bằng trắc nghiệm trên Google forms; với thang đánh giá 04 mức (tương ứng với điểm số từ 1 đến 4):
Link khảo sát giáo viên; https://forms.gle/NYjhwT9Pgq32n1Jk6
Link khảo sát học sinh; https://forms.gle/CSb2xou27bqNGAKg7
Không cấp thiết; Ít cấp thiết; Cấp thiết và Rất cấp thiết
Không khả thi; Ít khả thi; Khả thi và Rất khả thi
Tính điểm trung bình X theo phần mềm excel
Tôi đã thực hiện khảo sát với 15 giáo viên dạy môn Lịch sử tại các trường THPT trong huyện và thị xã, cùng với 38 học sinh lớp 12C1 trong năm học 2022 - 2023, nhằm đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp trong đề tài.
TT Đối tƣợng Số lƣợng
1 Giáo viên dạy bộ môn Lịch sử ở các trường THPT trong huyện Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa 15
2 Học sinh lớp 12C1 niên khóa 2020-2023 38
3.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
3.4.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất
TT Các giải pháp Các thông số
1 Giải pháp 1: Chọn nguồn và thành lập đội tuyển 3,89 4
2 Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch và nội dung các chuyên đề bồi dƣỡng học sinh giỏi môn Lịch sử 3,77 4
3 Giải pháp 3: Xác định mức độ kiến thức của các chuyên đề bồi dƣỡng học sinh giỏi 3,87 4
4 Giải pháp 4: Xây dựng hệ thống câu hỏi tương ứng của các chuyên đề bồi dƣỡng 3,87 4
5 Giải pháp 5: Cách thức bồi dƣỡng nội dung các chuyên đề 3,91 4
6 Giải pháp 6: Sử dụng một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực 3,81 4
7 Giải pháp 7: Rèn luyện một số kỹ năng học tập và làm bài thi môn Lịch sử 3,92 4
8 Giải pháp 8: Luyện đề thi 3,83 4
9 Giải pháp 9: Phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tăng cường hiệu quả bồi dưỡng 3,74 4
Kết quả khảo sát cho thấy các giải pháp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường THPT là rất cần thiết, với điểm trung bình từ 3,74 đến 3,92, tương ứng với mức 4 Để đạt kết quả cao trong kỳ thi học sinh giỏi, sự nỗ lực của cả thầy và trò là yếu tố quyết định Tuy nhiên, cần có các giải pháp phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh, nhằm tạo lòng yêu mến bộ môn, kích thích tư duy và khuyến khích tìm tòi nghiên cứu để đạt được kết quả mong muốn.
3.4.2 Tính khả thi của các giải pháp đề xuất
TT Các giải pháp Các thông số
1 Giải pháp 1: Chọn nguồn và thành lập đội tuyển 3,96 4
2 Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch và nội dung các chuyên đề môn Lịch sử 3,98 4
3 Giải pháp 3: Xác định mức độ kiến thức của các chuyên đề bồi dƣỡng học sinh giỏi 3,91 4
4 Giải pháp 4: Xây dựng hệ thống câu hỏi tương ứng của các chuyên đề bồi dƣỡng 3,92 4
5 Giải pháp 5: Cách thức bồi dƣỡng nội dung các chuyên đề 3,83 4
6 Giải pháp 6: Sử dụng một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực 3,87 4
7 Giải pháp 7: Rèn luyện một số kỹ năng học tập và làm bài thi môn Lịch sử 3,91 4
8 Giải pháp 8: Luyện đề thi 3,96 4
9 Giải pháp 9: Phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tăng cường hiệu quả bồi dưỡng 3,81 4
Việc đề xuất và áp dụng các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường THPT là hoàn toàn khả thi, với hầu hết các giải pháp đạt từ 3,81 đến 3,98, tương ứng với mức 4.
KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
4.1 Kết quả học sinh giỏi cấp trường môn Lịch sử của niên khóa 2019-
Chƣa áp dụng các giải pháp Áp dụng các giải pháp
Giải nhì 2/22 9,09 3/30 9,9 4/32 12,5 1/2 50 Giải ba 3/22 13,6 4/30 13,2 6/32 18,7 0 0 Giải KK 5/22 22,7 7/30 23,3 11/32 34,3 1/2 50
Kết quả cho thấy trong năm học 2019 - 2020 và 2020 - 2021, trước khi áp dụng các giải pháp mới, số học sinh tham dự kỳ thi HSG cấp trường của khối 10, 11 rất ít, với tỷ lệ đậu chỉ hơn 40% và tỷ lệ trượt trên 50% Tuy nhiên, sau khi triển khai các giải pháp mới, số học sinh tham gia thi đã tăng lên đáng kể (32/40), tỷ lệ đậu cũng cải thiện (đạt 71,9%), và số học sinh đạt giải có sự chuyển biến tích cực Đặc biệt, học sinh tham gia kỳ thi HSG cấp tỉnh đạt 100%, trong đó có một giải nhì và một giải khuyến khích.
GV chƣa áp dụng các giải pháp
GV đã áp dụng các giải pháp bồi dƣỡng
Giải nhì 1/24 4,1 5/33 15,1 5/35 14,2 0 0 Giải ba 4/24 16,6 7/33 21,2 7/35 20 2 50 Giải KK 5/24 20,8 9/33 27,3 12/35 34,2 0 0
Kết quả cho thấy trong năm học 2020-2021, trước khi áp dụng các giải pháp mới, chỉ có 63% học sinh tham gia hội thi học sinh giỏi cấp trường, và số học sinh đạt giải vẫn còn thấp.
Tỷ lệ học sinh trượt vẫn ở mức cao gần 60% Sau khi áp dụng một số giải pháp thực nghiệm, kết quả học sinh giỏi cấp trường đã có sự chuyển biến tích cực, với số học sinh tham dự thi HSG tăng lên hơn 35/38 em, chiếm hơn 90%, và số học sinh đậu cũng tăng lên.
Tỷ lệ học sinh đạt giải cao đã tăng lên đáng kể, với 14/26 em đạt thành tích xuất sắc (74,3%) Mặc dù kết quả HSG cấp tỉnh chưa đạt 100%, nhưng trường vẫn ghi nhận 2 giải ba Đây là minh chứng cho những nỗ lực không ngừng của bản thân tôi, sự cố gắng của các em học sinh, cùng với sự quan tâm từ Ban Giám Hiệu nhà trường.
4.2 Kết quả học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Lịch sử của trường Trung học phổ thông Cờ Đỏ
Năm học Giải nhất Giải nhì Giải ba Giải
Kết quả cho thấy, sau khi áp dụng các giải pháp bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG), không chỉ kết quả cấp trường mà cả kết quả HSG cấp tỉnh cũng có sự chuyển biến rõ rệt Trong hai năm học 2018-2019 và 2019-2020, môn Lịch sử chỉ đạt 1 giải khuyến khích Tuy nhiên, trong kỳ thi HSG lớp 12 năm 2021-2022 và 2022-2023, đã có 1 giải nhì (Hoàng Phương Nhi), 2 giải ba (Trần Kim Chi và Hoàng Ánh Tuyết), cùng 1 giải khuyến khích (Cao Thị An Thuyên) Điều này cho thấy, khi được giao nhiệm vụ bồi dưỡng HSG, giáo viên cần nỗ lực nghiên cứu, học hỏi và tìm hiểu học sinh để áp dụng các giải pháp ôn tập phù hợp, từ đó nâng cao kết quả học tập.
4.3 Kết quả học sinh giỏi môn Lịch sử của các trường trung học phổ thông trong huyện Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa
Năm học Trường Cờ Đỏ
2021-2022 1 Nhì, 1KK 1 KK 0 2 Ba 1 Ba, 1 KK
2022-2023 2 Ba 1 Ba 1KK 1KK 2 Nhì, 1 Ba
Trường THPT Cờ Đỏ đã đạt được thành tích đáng kể trong ba năm qua với việc có học sinh giỏi cấp tỉnh, bao gồm 1 giải nhì, 2 giải ba và 2 giải khuyến khích Mặc dù kết quả này không cao so với các trường ở vùng đồng bằng và thành phố, nhưng nó thể hiện sự nỗ lực lớn của cả thầy và trò trong cùng địa bàn.
Cờ Đỏ luôn đứng thứ 2 trong số 5 trường THPT của huyện, thị, điều này chứng tỏ nỗ lực nghiên cứu và phát triển hệ thống giải pháp ôn thi HSG hiệu quả.
Với các giải pháp mà tôi áp dụng trong việc dạy ôn thi đại học khối C, nhiều học sinh lớp C1 của tôi đã đạt điểm cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Đặc biệt, những em đạt giải HSG tỉnh hầu hết đều có điểm từ 9 đến 10 trong kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.
Năm 2020, lớp C1 do tôi giảng dạy có 5 học sinh đạt từ 9 điểm trở lên môn Lịch sử, trong đó Võ Minh Châu đạt 9.75 và Nguyễn Quỳnh Trang đạt 9.5 Cả hai em được UBND Tỉnh tặng bằng khen và vinh danh vì thành tích cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Với tổng điểm 28.5, Võ Minh Châu còn là thủ khoa của khoa Quan hệ công chúng tại trường Đại học KHXH và NV Hà Nội.
Em Nguyễn Thị Quỳnh Trang, với 28.25 điểm, là một sinh viên dân tộc thiểu số được Ban Dân tộc Trung ương vinh danh và khen thưởng Hiện tại, em đang theo học tại trường Đại học Luật Hà Nội.
Trong năm học 2021-2022, lớp C1 do tôi giảng dạy có 3 học sinh đạt điểm 10 môn Lịch sử: Hoàng Thị Lành, Hoàng Thị Phương Nhi và Cao Thị An Thuyên Toàn lớp có hơn 10 em đạt từ 9 điểm trở lên, trong đó Hoàng Thị Lành là thủ khoa của trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh với tổng điểm 28.5 Cao Thị An Thuyên cũng đạt 28.5 điểm và được Ban Dân tộc Trung ương vinh danh Ngoài ra, 5 em được Ủy ban nhân dân Huyện Nghĩa Đàn tặng giấy khen vì thành tích cao trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT Kết quả này một lần nữa khẳng định hiệu quả của các giải pháp mà tôi đã áp dụng.