Bài giảng học phần kinh tế phát triển ba tín chỉ, tóm tắt những kiến thức cơ bản của môn giúp mọi người ôn thi thành công. Là những kiến thức sơ lược, cơ bản nhất của môn học này. Mong mọi người có kết quả thi thật tốt
Trang 1Kết cấu nội dung
Chương I: Phần mở đầu
Chương II: Tổng quan về phát triển kinh tế
Chương III: Tăng trưởng kinh tế
Chương IV: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chương V: Tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế
Trang 2CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu của chương
Kinh tế phát triển nghiên cứu nguyên lý phát triển kinh tế cho các nước đang phát triển Nhưng trước khi tìm hiểu các vấn đề này, chúng ta cần nắm được: sự ra đời của các nước đang phát triển? Tiêu chí phân loại các nước theo trình độ phát triển là gì? Các nước đang phát triển có những đặc trưng khác biệt so với các nước phát triển và bản thân chúng có gì khác nhau? Điều đó đặt ra tôn chỉ và phương pháp nghiên cứu của môn học kinh tế phát triển như thế nào? Nó có gì giống và khác biệt với các môn kinh tế học truyền thống (Vĩ mô và Vi
Trang 3CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển
Theo góc độ thu nhập: TNBQ/người
Theo góc độ phát triển con người: HDI
Theo góc độ tổng hợp
Trang 4Sự phân chia các nước theo mức thu nhập
Hệ thống phân loại của Ngân hàng thế giới (WB) dựa vào GNI/người (USD)
thấp: (LMC) 1.026$ - 4.035$ $1,036 to $4,085 $1,046 to $4,125 $1006 to $3955
Trang 6Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển con người (UN)
HDI Ranking (189 selected
Very high human development 0.8 or greater 62
High human development 0.700 – 0.799 54
Medium human development 0.550 – 0.699 37
Low human development Les than 0.550 36
Trang 7Human development index
Trang 8Sự phân chia các nước theo góc độ tổng hợp
3 tiêu chí xác định trình độ PTKT
Thu nhập bình quân (GNI/người)
Cơ cấu kinh tế
Trình độ phát triển xã hội
Phân chia các nước theo trình độ PTKT
Các nước phát triển (DCs): Khoảng 40 nước (trong đó: G7)
Các nước đang phát triển
+ Các nước công nghiệp hóa mới (NICs): Trước đây: 11 nước, Hiện nay: 15 nước
+ Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC): 13 nước
Trang 9 Lịch sử hình thành các nước đang phát triển
Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển
Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển
Những đặc trưng cơ bản của các nước ĐPT
Trang 10Lịch sử hình thành các nước đang phát triển
Sự xuất hiện các nước “thế giới thứ 3”
“Thế giới thứ nhất”: các nước có nền kinh tế phát triển, đi theo con đường TBCN, còn gọi là các nước “phương Tây”
“Thế giới thứ hai”: các nước có nền kinh tế tương đối phát triển, đi theo con đường XHCN, còn gọi là các nước “phía Đông”
“Thế giới thứ ba”: các nước thuộc địa mới giành độc lập sau thế chiến 2, nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu
Trang 11 Thu nhập thấp Mức sống thấp
Nền kinh tế bị chi phối nhiều bởi sản xuất nông nghiệp
• Tỷ lệ tích lũy thấp
• Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp
• Năng suất lao động thấp
Tốc độ tăng dân số tự nhiên cao
• Số người sống phụ thuộc cao
• Tỷ lệ thất nghiệp lớn (áp lực giải quyết việc làm)
Những đặc trưng cơ bản của các nước ĐPT
Trang 12Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển
Thu nhập thấp
Tích lũy thấp
Trình độ kỹ thuật thấp Năng suất thấp Tiêu dùng thấp
Trang 13Đối tượng, nội dung nghiên cứu môn KTPT
Phân biệt KTPT và KTH truyền thống
Đối tượng nghiên cứu KTPT: nền kinh tế đang phát
triển
Nội dung nghiên cứu:
Khía cạnh kinh tế và xã hội của nền kinh tế
Nguyên lý phát triển Đưa 1 nước kém phát triển thành nước phát triển (phát triển từ thấp đến cao)
Trang 14Tóm tắt nội dung của chương
Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển
Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát
triển
Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Mục tiêu của chương
Giới thiệu các thước đo tăng trưởng, xác định các nhân tố tác động đến tăng trưởng, bao gồm cơ chế tác động và hàm sản xuất lượng hóa tác động của từng yếu tố đến tăng trưởng kinh
tế Tiếp theo đó, việc giới thiệu một số mô hình tăng trưởng đặc trưng: mô hình tăng trưởng Ricardo, Harrod-Domar, Solow và
mô hình tăng trưởng nội sinh, sẽ giúp người đọc sẽ hiểu được quá trình hoàn thiện quan niệm về vai trò của các yếu tố nguồn lực, vai trò của chính phủ đối với tăng trưởng kinh tế và các khía cạnh vận dụng cho các nước đang phát triển Cuối cùng là giới thiệu về bức tranh tăng trưởng kinh tế Việt Nam mười năm
Trang 16Chương 2: Tổng quan về phát triển kinh tế
Các giai đoạn phát triển kinh tế (Rostow)
Giai đoạn nền kinh tế truyền thống
Giai đoạn chuẩn bị cất cánh
Giai đoạn cất cánh
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn xã hội tiêu dùng cao
Quan điểm lựa chọn con đường phát triển
Nhấn mạnh tăng trưởng
Trang 17Bản chất và nội dung của phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế
Quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự gia tăng về thu nhập, sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế và các vấn
đề xã hội
Nội hàm của phát triển kinh tế
Theo nội dung:
PT nền kt PT lvkt + PT lvxh
PT lĩnh vực kt ttkt + cdcckt
PT lĩnh vực xh sự tiến bộ xã hội cho con người
Theo quan điểm triết học :
Trang 18Phát
triển
kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Sự tiến
bộ xã hội của con người
Đk cần cho PT
Thể hiện mặt chất của sự PT
Đích cuối cùng của
Trang 19Các giai đoạn phát triển kinh tế
Lý thuyết của W.Rostow
Tất cả các quốc gia, theo thời gian phát triển qua 5 giai đoạn:
Trang 20 Giai đoạn nền kinh tế truyền thống
Nền kinh tế hoạt động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp (80 – 90%)
NSLĐ thấp do không có khả năng áp dụng kỹ thuật vào sản xuất, chủ yếu
là kỹ thuật thủ công
Nền kinh tế kém linh hoạt: sản xuất hàng hoá chưa phát triển, chủ yếu sản xuất mang tính tự cung, tự cấp
Sản xuất nông nghiệp được mở rộng từ đó thúc đẩy TTKT bằng cách
Tăng thêm diện tích đất canh tác
Các giai đoạn phát triển kinh tế
Trang 21 Giai đoạn chuẩn bị cất cánh
Khoa học kỹ thuật từng bước được áp dụng vào NN và CN,
có sự giải thích khoa học
Giáo dục đã được phát triển và được cải tiến để phù hợp với những yêu cầu mới
Có sự thay đổi căn bản ở các lĩnh vực như GTVT, XNK
Tăng nhu cầu đầu tư thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức về vốn như ngân hàng, tài chính
Phương thức sản xuất truyền thống, năng suất thấp tồn tại
song song với phương thức sản xuất hiện đại đang được hình
Các giai đoạn phát triển kinh tế
Trang 22 Giai đoạn cất cánh
Tập trung vào ngành sản xuất hàng tiêu dùng (cực tăng
trưởng)
Tất cả các lực cản của xã hội bị đẩy lùi
Các lực lượng tạo ra sự tiến bộ kinh tế đã lớn mạnh, dịch vụ
đã xuất hiện
Có sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ như thể chế huy động vốn trong và ngoài nước, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập, phát triển ngân hàng và thị trường vốn
Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Nông nghiệp - dịch vụ
Các giai đoạn phát triển kinh tế
Trang 23 Giai đoạn trưởng thành
Ngoại thương phát triển mạnh: Các nước đã biết lợi dụng lợi thế của mình để xuất khẩu thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu
Khoa học kỹ thuật được áp dụng rộng rãi vào tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế
Các ngành công nghiệp chủ đạo mới xuất hiện: như công nghiệp luyện kim, công nghiệp điện tử, công nghiệp hoá chất
Các giai đoạn phát triển kinh tế
Trang 24 Giai đoạn xã hội tiêu dùng cao
Thu nhập bình quân đầu người cao, tạo ra nhu cầu tiêu dùng cao, đặc biệt là hàng tiêu dùng lâu bền và hàng cao cấp
Dân cư thành thị chiếm đa số
Lao động có trình độ tay nghề cao và lao động có trình độ chuyên môn có xu hướng tăng nhanh
Sản xuất có xu hướng đa dạng hoá nhưng đồng thời cũng có dấu hiệu giảm sút tăng trưởng
Chính phủ đã có sự quan tâm đến phân phối lại thu nhập
Các giai đoạn phát triển kinh tế
Trang 25Lựa chọn con đường phát triển
Quan điểm nhấn mạnh tăng trưởng
Quan điểm nhấn mạnh công bằng xã hội
Quan điểm phát triển toàn diện
Trang 26Quan điểm nhấn mạnh tăng trưởng
Trang 27Quan điểm nhấn mạnh tăng trưởng
Ưu điểm:
Tăng trưởng nhanh
Huy động các nguồn lực tạo tăng trưởng
Nhược điểm
Nguy cơ làm kiệt kệ tài nguyên
Phân hóa giàu nghèo
Các vấn đề xã hội không được cải thiện
Trang 28Quan điểm nhấn mạnh công bằng xã hội
Đặc trưng:
Các chính sách đi vào bảo đảm sự CBXH nhấn mạnh từ khi tăng trưởng ở mức thấp: quốc hữu hoá tài sản phân phối, thu nhập theo lao động
Tiếp đó là tạo khí thế mới để tăng trưởng (giai đoạn đầu)
Trang 29 Ưu điểm:
Duy trì được sự công bằng xã hội
Cải thiện được các vấn đề xã hội
Nhược điểm
Tăng trưởng chậm
Triệt tiêu động lực tăng trưởng
Nguồn lực dàn trải
Hình thành phương thức phân phối theo quyền lực tác
Quan điểm nhấn mạnh công bằng xã hội
Trang 30Quan điểm phát triển toàn diện
Trang 31Quan điểm phát triển toàn diện
Các chính sách áp dụng:
Chính sách tăng trưởng nhanh
Chính sách lựa chọn các ngành tăng trưởng nhanh nhưng không gây bất bình đẳng
Các chính sách xã hội giải quyết ngay từ đầu vấn đề nghèo đói
và bất bình đẳng
Trang 32Nhà nước và thị trường trong phát triển kinh tế
Thị trường và những ưu thế của thị trường đối với phát triển kinh tế
Những thất bại của thị trường
Chính phủ và sự can thiệp của chính phủ đối với hoạt động của nền kinh tế
Sự cần thiết phải có sự can thiệp của chính phủ
Chức năng của chính phủ
Trang 33Tóm tắt nội dung của chương
Bản chất và nội dung của phát triển kinh tế
Các giai đoạn phát triển kinh tế
Lựa chọn con đường phát triển theo quan điểm tăng trưởng phát triển kinh tế
Trang 34CHƯƠNG III TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Chương này sẽ đi sâu vào các khía cạnh tăng trưởng kinh
tế Trước hết là giới thiệu các thước đo tăng trưởng, xác định các nhân tố tác động đến tăng trưởng, bao gồm cơ chế tác động và hàm sản xuất lượng hóa tác động của từng yếu tố đến tăng trưởng kinh tế Tiếp theo đó, việc giới thiệu một số mô hình tăng trưởng đặc trưng: mô hình tăng trưởng Ricardo, Harrod-Domar, Solow và mô hình tăng trưởng nội sinh, sẽ giúp người đọc sẽ hiểu được quá trình hoàn thiện quan niệm về vai trò của các yếu tố nguồn lực, vai trò của chính phủ đối với tăng trưởng kinh
tế và các khía cạnh vận dụng cho các nước đang phát triển Cuối cùng là giới thiệu về bức tranh tăng trưởng
Trang 35Chương 3: Tăng trưởng kinh tế
Tổng quan về tăng trưởng kinh tế
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Trang 36Tổng quan tăng trưởng kinh tế
Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)
Bản chất tăng trưởng kinh tế
Sự gia tăng về thu nhập (số lượng)
Các dấu hiệu nhận biết tăng trưởng kinh tế
Qui mô (mức độ) tăng trưởng
ΔYt= Yt – Yt-1
Tốc độ (tỷ lệ) tăng trưởng
gt = ΔYt /Yt-1 * 100%
Trang 37Tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Trang 38Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Các chỉ tiêu tuyệt đối
Trang 39 GO (Tổng giá trị sản xuất)
GO = IC + VA
Trong đó:
IC chi phí trung gian
VA Giá trị gia tăng
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Trang 40 GDP (tổng sản phẩm quốc nội)
Khái niệm
Ý nghĩa:
GDP xanh:
GDP xanh = GDP thuần – chi phí tiêu dùng tài nguyên và mất mát
về môi trường do các hoạt động kinh tế
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Trang 41 GNI (Tổng thu nhập quốc dân)
Khái niệm:
Ý nghĩa
GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập lợi tức nhân tố với nước ngoài
Chênh lệch Thu lợi tức nhân Chi lợi tức nhân lợi tức nhân tố = tố từ nước ngoài – tố ra nước ngoài
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Trang 42 NI (Thu nhập quốc dân sản xuất): Giá trị thu nhập mới được tạo ra trong sản xuất và dịch vụ
NI = GNI – Dp
NDI (Thu nhập quốc dân sử dụng):
NDI = NI + Chênh lệch chuyển nhượng hiện hành với người nước
ngoài
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Trang 43Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Trang 44 Những khía cạnh lưu ý trong đánh giá tăng trưởng ở
các nước ĐPT
(1) Chỉ tiêu thường sử dụng nhất và đánh giá chính xác nhất
(2) Các nước đang phát triển: có nhu cầu và khả năng đạt tốc độ
tăng trưởng GDP cao hơn các nước phát triển Tại sao?
(3) Giá sử dụng đánh giá tăng trưởng và ý nghĩa
- Giá thực tế:
- Giá so sánh:
- Giá sức mua tương đương
Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Trang 45 Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố phi kinh tế
Xác định ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực đến tăng trưởng
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Trang 46 Hàm sản xuất dạng tổng quát:
Y = F (Xi)
Hàm sản xuất truyền thống
Y = F(K,L,R,T)
Y- giá trị đầu ra (khả năng thành toán – trực tiếp tác động đến AD)
Xi - là giá trị những biến số đầu vào (trựctiếp tác động đến AS)
Hàm sản xuất hiện đại
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Trang 47 Yếu tố tác động về phía cung: K,L, R, T
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Trang 48 Yếu tố tác động về phía cầu: C, I, G, NX
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Trang 49 Xác định ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực đến
tăng trưởng kinh tế
Hàm sản xuất Cobb- Douglas:
Y= K α L β R γ T
, , là hệ số biên của các yếu tố đầu vào ( + + = 1)
g = k + l + r+t
g: Tốc độ tăng trưởng của GDP
k, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào.
t: Phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học - công nghệ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Trang 50Các mô hình tăng trưởng kinh tế
Mô hình kinh tế là cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất về sự tăng trưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng
Nội dung của các mô hình tăng trưởng:
Cơ sở lý thuyết/ xuất phát điểm của các mô hình
Các yếu tố tác động đến tăng trưởng và vai trò, mối quan hệ của các
yếu tố
Vận dụng đối với các nước đang phát triển
Trang 51Mô hình tăng trưởng D.Ricardo
Cơ sở lý luận của mô hình
A Smith (1723 – 1770) trình bày trong cuốn “của cải của
các dân tộc” – 1776: lao động là nguồn gốc của cải, tích lũy làm gia tăng tư bản, thuyết bàn tay vô hình
T.R Malthus (1776 – 1834): Mối quan hệ giữa dân số và
tăng trưởng kinh tế
D Ricardo (1772 -1823): lý thuyết tỷ suất lợi nhuận giảm
dần trong sản xuất nông nghiệp và vai trò của nhà tư bản và
Trang 52Mô hình tăng trưởng D Ricardo
Các yếu tố tác động tới tăng trưởng và mối quan hệ giữa các yếu tố
Trang 55Mô hình tăng trưởng D Ricardo
Vận dụng lý thuyết của D Ricardo
Vai trò của yếu tố tài nguyên, đất đai ở các nước đang phát triển
Xác định phương thức kết hợp vốn và lao động trong thực hiện mục tiêu tăng trưởng
Cách thức đầu tư cho khu vực nông nghiệp và công nghiệp
Trang 56Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế
Cơ sở xuất phát điểm
Luận điểm khoa học của Keynes
Tư tưởng kinh tế trọng cầu
Nền kinh tế dư thừa nguồn lực (lao động)
Giả thiết
Lợi tức không đổi theo quy mô
K/L kết hợp với nhau theo tỷ lệ cố định
Trang 57 Nội dung của mô hình
Hàm sản xuất gồm 3 yếu tố: Y = F(K,L,R)
Yếu tố đóng vai trò quyết định:
• S là nguồn gốc của đầu tư (I)
• I tạo nên ΔK của thời kỳ sau
• ΔK trực tiếp tạo ΔY của kỳ đó
→ Tiết kiệm và đầu tư tạo vốn sản xuất gia tăng là
yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế
Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế
Trang 58 Vai trò của vốn đến tăng trưởng
Mối quan hệ giữa ΔK và ΔY - Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR- Incremental capital output ratio):
kt (ICOR) = ΔKt /ΔYt = It-1/ ΔYt
Hệ số ICOR phản ánh năng lực vốn đầu tư, phụ thuộc vào:
Tính chất công nghệ kỹ thuật của vốn SX
Mức độ khan hiếm nguồn lực
Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế
Trang 59 Nội dung của mô hình
g = Y/Y (1)
k = Kt / Yt (2)
k = ICOR
St = It = Kt+1 (3)s=S/Y
gt = st-1/k
Mô hình Harrod-Domar về tăng trưởng kinh tế