Hầu hết những nước tăng trưởng cao xảy ra quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng trong CN, giảm trong NN; Một số nước khác vẫn trong tình trạng
Trang 1KINH TẾ PHÁT TRIỂN
NÂNG CAO
GIỚI THIỆU
• Đề cương chi tiết học phần
• Giảng viên giảng dạy
• Tài liệu tham khảo
• Đánh giá học phần
• Thảo luận nhóm
CHƯƠNG 1
Các cách tiếp cận quá trình phát triển
• Mục tiêu phát triển là đích đến của tất cả các quốc gia.
• Điều kiện (kinh tế, xã hội, chính trị)của các nước không giống nhau.
• Con đường tới đích của các nước rất khác nhau.
Trang 2SỰ ĐA DẠNG VỀ THÀNH TỰU PHÁT TRIỂN
Mặc dù có sự khác biệt về bối cảnh lịch sử, chính sách, thể chế, … song nhiều nước kém phát triển đã có được sự tăng
trưởng thu nhập kể từ năm 1965 hoặc từ năm 1980; có nhiều nước thậm chí đạt được tăng trưởng cao.
Hầu hết những nước tăng trưởng cao xảy ra quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ
trọng trong CN, giảm trong NN;
Một số nước khác vẫn trong tình trạng thu nhập thấp, trì trệ, kém phát triển;
Sự cải thiện trong điều kiện y tế, giáo dục ở hầu hết các quốc gia có thu nhập thấp;
Một số vấn đề mới phát sinh: dịch bệnh, suy thoái môi trường, …
Vấn đề già hóa dân số
Tiến bộ công nghệ và thông tin có thể đem đến cả tác động tích cực và tiêu cực
Có nhiều chiến lược khác nhau để thúc đẩy quá trình phát triển: thay thế nhập khẩu, hướng ngoại, …
Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển tạicác quốc gia
Hệ thống chính trị trải qua những thay đổi lớn;
Sự chuyển dịch lớn về nhân khẩu làm giảm tốc độ tăng dân số ở nhiều nước;
Sự lan truyền dịch bệnh;
Thương mại toàn cầu tăng nhanh chóng;
Dòng vốn di chuyển xuyên quốc gia;
Thông tin, ý tưởng, tiến bộ công nghệ được truyền bá khắp toàn cầu nhanh hơn; …
MÔ THỨC PHÁT TRIỂN MỚI TRONG NỀN KINH TẾ
TOÀN CẦU
TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ
• Thương mại toàn cầu tăng lên nhanh chóng dẫn đến gia tăng mạng
lưới sản xuất toàn cầu.
• Quá trình sản xuất đã chuyển mạnh từ chỗ sản xuất hàng hóa phục
vụ thị trường nội địa dưới sự bảo hộ của chính phủ sang hội nhập
sâu hơn vào thị trường toàn cầu.
• Dòng vốn di chuyển xuyên quốc gia nhanh hơn
• Thông tin và ý tưởng đươc truyền bá khắp toàn cầu nhanh và nhiều
hơn.
Yếu tố làm thay đổi mô hình phát triển trong
nền kinh tế toàn cầu
• Cách mạng CN 4.0
• Sự phát triển nguồn năng lượng mới
• Sự thay đổi kết cấu dân số
• Biến đổi khí hậu
Trang 3Xu hướng đảo ngược:
MỘT THẾ GIỚI ĐANG KÉM PHẲNG HƠN
• Về không gian, xu hướng đô thị hóa và sự nở ra không ngừng của
các siêu đô thị trên thế giới, dẫn đến tri thức thực sự chỉ tập trung ở
một số điểm giới hạn.
• Về quy mô và chức năng Nhà nước: Chính phủ ở các nước đang
phát triển thường quá lớn và quá tham vọng trong phạm vi chức
năng mà họ muốn thực hiện.
1.2 ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
TỔNG QUAN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THẾ GIỚI
ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: ĐIỀU GÌ BỊ BỎ QUÊN
CÁC MỤC TIÊU CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TỔNG QUAN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THẾ GIỚI
• Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập/sản
phẩm bình quân đầu người hoặc thu nhập/sản phẩm quốc dân
Đo lường tăng trưởng và phát triển
Trang 4Đo lường tăng trưởng
CHỈ TIÊU TUYỆT ĐỐI
Thể hiện mức thay đổi tuyệt đối của quy mô
sản lượng trong hai thời kỳ
Yt= Yt– Yt-1
Trong đó:
• Y t : Biểu thị sự thay đổi về qui mô sản
lượng hay thu nhập của năm t và năm
(t-1)
• Y chính là GNP, GDP hay GDP/ người…
• Y t : Sản lượng hay thu nhập của năm t
• Y t-1 : Sản lượng hay thu nhập của năm
trước.
% 100
*1
t
t YY
Y g
CHỈ TIÊU TƯƠNG ĐỐI Thể hiện sự gia tăng của sản lượng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc
Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế
• Các ưu điểm
• Các hạn chế
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
• Khái niệm:
• Phát triển là một quá trình biến đổi về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm
oSự gia tăng về thu nhập
o Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế
o Sự biến đổi về mặt xã hội của nền kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tiến bộ xã hội
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
PHÁT TRIỂN KINH TẾThay đổi về lượng
Thay đổi về chất
Trang 5Quá trình nhận thức về phát triển
• Vào những năm 50 của TK20: phát triển là tăng trưởng kinh tế
• Đến những năm 1970: phát triển biểu hiện qua tỷ lệ giảm nghèo
• Đến những năm1990: phát triển biểu hiện ở chỉ số phát triển con
người (HDI)
• Từ 2000 đến nay: phát triển gắn với phát triển bền vững
MDG 1 : Xóa đói giảm nghèo MDG 2: Đạt phổ cập giáo dục tiểu học MDG 3: Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao năng lực, vị thế cho phụ nữ
MDGs 4 : Giảm tử vong trẻ em MDGs 5: Cải thiện sức khỏe bà mẹ MDGs 6: Phòng chống HIV/AIDs, bệnh sốt rét và bệnh lây nhiễm khác.
MDGs 7: Đảm bảo môi trường bền vững MDGs 8: Phát triển quan hệ đối tác toàn cầu
UN: Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
KINH TẾ
MÔI TRƯỜNG
XÃ HỘI
PTB V
1.3 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Sự tích lũy các yếu tố sản xuất
Phương thức tạo ra tăng trưởngnăng suất
Môi trường pháp luật, chính trị, thểchế.
CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG
VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHỮNG QUỐC GIA CÓ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG NHANH NHỮNG HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG Ở CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN
Trang 6Tăng trưởng kinh tế là mối quan hệ giữa các nhân tố cơ bản của quá trình
sản xuất - vốn và lao động - và tổng sản lượng của nền kinh tế
CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Hàm sản xuất cơ bản: Y = f (K,
L)
1.Ổn định chính trị và kinh tế vĩ mô2.Đầu tư vào y tế, giáo dục3.Các thể chế và quản lý nhà nước hữuhiệu
4.Môi trường thuận lợi cho tư nhân5.Điều kiện địa lý thuận lợi
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHỮNG QUỐC GIA CÓ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG NHANH
•
Đặc điểm của những quốc gia có tốc
độ tăng trưởng nhanh
Về nguồn lực đầu vào: tiết kiệm đầu tư, nguồn lực đầu vào: tài nguyên lao
động
Về định hướng sản lượng đầu ra: hướng nội
Về cấu trúc nền kinh tế: thành phần kinh tế, liên kết trong kinh tế
Về hệ thống luật pháp, thể chế: hiệu lực của pháp luật, hiệu quả các chính
sách kinh tế
Những hạn chế trong mô hình tăng trưởng ở các quốc gia
1.Tìm kiếm các số liệu và dữ liệu về tăng trưởng và phát triển kinh
tế ở một số nước đang phát triển: trang web của ILO, WTO, IMF,GSO, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,
2.Trao đổi về vấn đề tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam, các địa phương
3.Trao đổi về tăng trưởng và phát triển kinh tế ở một số nước đang phát triển
4.Trao đổi về một số mô hình tăng trưởng kinh tế
• Yêu cầu: Sử dụng lý thuyết đã học để phân tích và giải thích
Trang 7CHƯƠNG 2 NHÀ NƯỚC VÀ THỊ TRƯỜNG Ở CÁC NƯỚC
vụ thông qua các giao dịch tự nguyện
• KINH TẾ THỊ TRƯỜNGlà kiểu tổ chức kinh tế xãhội mà trong đó các quan hệ kinh tế, phân phối sảnphẩm, lợi ích đều do các quy luật của thị trường chiphối
• NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNGlà nền kinh tế trong
đó các quyết đinh đầu tư, sản xuất và phân phối đềuthông qua hệ thống thị trường và do thị trường quyếtđịnh
THỊ TRƯỜNG VÀ CẠNH TRANHCác khái niệm
Cơ chế vận hành của thị trường:
• Cạnh tranh công bằng theo nguyên tắc bàn tay vô
hình.
• Thượng tôn pháp luật
• Hoạt động trong nền kinh tế tuân theo các quy
luật kinh tế như quy luật cung cầu, quy luật giá
Trang 8Vai trò của thị trường
Thị trường đáp ứng những điều kiện nhất định có thể phân phối khối lượng lớn
hàng hóa và dịch vụ một cách hiệu quả nhất;
Thị trường thường linh hoạt hơn chính phủ và có khả năng thích nghi tốt hơn,
thúc đẩy tăng trưởng, sáng tạo, thay đổi cơ cấu
Thị trường thúc đẩy cạnh tranh;
Thị trường mở ra cơ hội lớn hơn cho việc phân chia quyền lực kinh tế;
Thất bại thị trường ở các nước đang phát triển
THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG đề cập đến các điều kiện theo đó nền kinh tế thị trường thất bạitrong việc phân bổ các nguồn lực hiệu quả Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thất bại của thịtrường và nhiều mức độ của sự thất bại
Ba khuyết tật của thị trường:
• Luôn luôn xảy ra khủng hoảng thừa hoặc thiếu do “bàn tay vô hình”
• Quy luật cạnh tranh và động cơ lợi nhuận dẫn đến lợi ích doanh nghiệp thường được ưutiên hơn lợi ích quốc gia, cộng đồng;
• Kinh tế thị trường là mô hình làm giàu cho thiểu số
Thất bại thị trường
Thứ nhất, tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo
Thứ hai, ảnh hưởng ngoại sinh xuất hiện
Thứ ba, thông tin không hoàn hảo.
Thứ tư, hàng hoá công cộng
Thứ năm, kinh tế vĩ mô bất ổn
2.2 LÝ THUYẾT VỀ CAN THIỆP CỦA NHÀ
NƯỚC TRONG NỀN KINH TẾ
Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế nhằm khắc phục thất bại thị trường (can thiệp tối thiểu).
Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế nhằm ổn định và điều chỉnh thị trường (can thiệp tối đa hoặc tương tác với thị trường).
Hạn chế của nhà nước khi can thiệp và thị trường: thất bại nhà nước.
Vai trò của nhà nước ở các nước đang phát triển.
CÁC LÝ THUYẾT ỦNG
HỘ SỰ CAN THIỆP CỦA NHÀ NƯỚC VÀO THỊ TRƯỜNG
CÁC CAN THIỆP CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM ỔN THỊ TRƯỜNG
Trang 9Các lý thuyết ủng hộ sự can thiệp của Nhà nước
vào thị trường
Can thiệp của Nhà nước nhằm khắc phục/ sửa chữa thất bại thị trường:
• Thị trường hoàn hảo: không cần Nhà nước
• Thị trường không hoàn hảo: Nhà nước có thể can thiệp
• Nhưng nếu Nhà nước không hoàn hảo thì sao?
Thất bại của Nhà nước
• Khái niệm: Thất bại của nhà nước xảy ra khi sự can thiệp của
nhà nước:
• Làm thất bại thị trường trở nên nghiêm trọng hơn, thị trường mất
cân bằng hơn;
• Dẫn tới những thất bại khác hoặc hệ lụy tiêu cực cho tương lai.
Ba thất bại của Nhà nước
• Thất bại thị trường đòi hỏi sự can thiếp của Nhà nước, nhưng Nhà nước lại không can thiệp
• Thị trường không thất bại, nhưng Nhà nước lại can thiệp, dẫn tới sự phân bộ nguồn lực kém hiệu quả hơn.
• Nhà nước can thiệp để sửa chữa thất bại của thị trường, nhưng lại làm cho nguồn lực bị phân bổ sai lệch hơn là
so với tình huống NN không can thiệp
Trang 10Nguyên nhân thất bại của Nhà nước
Động cơ chính trị vụ lợi
Sự thiển cận về mặt chính sách
Khó lường hết phản ứng của hệ thống chính trị và xã hội
Khó lường hết phản ứng của bộ máy NN
Khó lường hết phản ứng của thị trường
KV NN có những vấn đề cố hữu:
Tính độc quyền, thông tin bất cân xứng, ngoại tác, hàng hóa công
Khó đánh giá đúng và đủ hiệu quả của việc ra và thực thi CS
Phân cấp phân quyền
Sửa chữa thất bại của Nhà nước
Giải quyết các nguyên nhân dẫn đến thất bại của NN
Tìm hình thức can thiệp hiệu quả hơn
Quay lại với
cơ chế thị trường
Vai trò Nhà nước ở các nước Đang PT
Các nước đang phát triển có
kinh tế thị trường chưa hoàn
hảo
Các can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế hỗn hợp ở các nước đang phát triển bao gồm:
•Ổn định kinh tế vĩ mô
•Điều chỉnh cơ cấu
Can thiệp của Nhà nước ở các nước đang phát triển
Quản lý và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô
Bảo hộ và thực thi hiệu quả quyền sở hữu tài sản (bao gồm thực thi hợp đồng), vàbảo
Đảm cạnh tranh công bằng trên thị trường
Khắc phục thất bại thị trường và tránh áp đặt méo mó thị trường
Bố trí lại thu nhập nhằm giảm bất bình đẳng và tạo sự tiếp cận bình đẳng với các
cơ hội
kinh tế xã hội
Cung cấp các dịch vụ công và cơ sở hạ tầng, và đảm bảo bảo hộ xã hội cơ bản
Quản lý ngoại ứng
Trang 11Các công cụ Nhà nước sử dụng để tương tác với thị
Bài học rút ra
THẢO LUẬN
1 Tìm kiếm các số liệu và dữ liệu về phát triển thương mại ở một số nước đang phát triển: trang web của ILO, WTO, IMF, GSO, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,
2 Trao đổi về Thị trường và thất bại thị trường ở các nước đang phát triển.
3 Trao đổi về Lý thuyết về can thiệp của nhà nước trong nền kinh tế.
4 Trao đổi về “Kinh nghiệm về sự can thiệp của nhà nước vào thị trường ở một số nước đang phát triển”
• Yêu cầu: Sử dụng lý thuyết đã học để phân tích và giải thích.
CHƯƠNG 3 THƯƠNG MẠI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Trang 123.1 LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ SO SÁNH
Lý thuyết lợi thế
so sánh tĩnh
• Lợi thế tuyệt đối
• Lợi thế tương đối
Lý thuyết lợi thế
so sánh động
• Mô hình đàn sếu bay
• Lý thuyết “bậc thang” về lợi thế so sánh
LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Điểm mấu chốt của lập luận này là: chi phí sản xuất sẽ là căn cứ cho biết từng nước nên sản xuất mặt hàng gì để mang ra trao đổi với
các nước khác
"Hai quốc gia tự nguyện trao đổi thương mại với nhau thì cả hai đều có lợi"
LỢI THẾ SO SÁNH
DAVID RICARDO Nhà kinh tế chính trị học người Anh(1772-1823), một trong những nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ điển
có ảnh hưởng lớn nhất.
Lý thuyết về lợi thế so sánh Những nguyên tắc về chính trị và đánh thuế 1817.
Hai quốc gia trao đổi thương mại với nhau thì cả hai cùng có lợi
kể cả trong trường hợp cả hai sản phẩm của quốc gia này đều kém hiệu quả hơn quốc gia kia
Lợi thế so sánh tự nhiên và lợi thế so sánh tự tạo
Lợi thế so sánh tự nhiên
Lợi thế so sánh tự tạo
Trang 13Lợi thế so sánh tĩnh và lợi thế so sánh động
Lợi thế so sánh tĩnh
Lợi thế so sánh động
Lý thuyết lợi thế so sánh
• Lý thuyết chu kỳ sản phẩm sẽ giúp chúng ta xác định tính tất yếu về kinh tế
và kỹ thuật cho sự tồn tại của một ngành sản phẩm đồng thời cũng chúnh
là nguyên lý giải thích cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên phạm
vi thế giới và khu vực
• Lý thuyết chu kỳ sản phẩm cũng giải thích sự thay đổi lợi thế so sánh củatừng nước theo thời gian
Mô hình đàn sếu bay
• Flying-geese development pattern: là mô hình do nhà kinh tế học Nhật Bản
Akamatsu Kaname khởi xướng đầu tiên từ những năm 1930
• Mô hình này ban đầu mô tả quá trình công nghiệp hoá của một nước phát
triển, nhưng sau đó nó được mở rộng phạm vi áp dụng cho công nghiệp hoá,
phát triển mạng lưới sản xuất và hợp tác trong khu vực
• Trong những thập kỷ sau này (từ những năm 1970 trở đi), mô hình này đã
được Kojima Kiyoshi bổ sung, hoàn thiện dựa trên sự kết hợp lý thuyết của
Akamtsu với các luận thuyết kinh tế học tân cổ điển
Mô hình đàn sếu bay
Nhật Bản được xem như là con sếu đầu đàn, tiếp theo là các nền kinh
tế mới công nghiệp hoá NIEs, các nước Đông Nam Á.
Trang 14LÝ THUYẾT “BẬC THANG” VỀ LỢI THẾ SO SÁNH
CHIẾN LƯỢC THAY THẾ SẢN PHẨM NHẬP KHẨU
• Chiến lược thay thế sản phẩm nhậpkhẩu là chiến lược nhằm hướng sảnxuất trong nước vào việc đáp ứng cácnhu cầu nội địa thông qua các chínhsách bảo hộ của Chính Phủ
Nội dung chiến lược
Điều kiện thực hiện chiến lược
3.2 CÁC CHIẾN LƯỢC THƯƠNG MẠI VÀ
TĂNG TRƯỞNG
CHIẾN LƯỢC THAY THẾ SẢN PHẨM NHẬP KHẨU
• Bảo hộ bằng thuế quan danh nghĩa
• Bảo hộ bằng thuế quan thực tế
• Bảo hộ bằng hạn ngạch
Một số
hình thức
bảo hộ
Vai trò của bảo hộ
Đối với doanh nghiệp: Bảo hộ giúp sản xuất trong nước phát triển
Đối với người tiêu dùng: Bảo hộ làm người tiêu dùng phải mua hàng hóa trong nước cao hơn giá thế giới
Trang 15Vai trò của bảo hộ (tiếp)
Đối với nền kinh tế:
• Trong ngắn hạn
• Trong dài hạn
CHIẾN LƯỢC THAY THẾ SẢN PHẨM NHẬP KHẨU
Hạn chế của chiến lược:
• Không giải quyết được thất nghiệp
• Giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, các ngành CN non trẻ
• Nảy sinh một số hiện tượng tiêu cực trong xã hội
• Hạn chế sự liên hệ giữa các ngành
• Tăng nợ nước ngoài
CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NGOẠI
Chiến lược hướng ngoại là một trong những chính lược khuyến khích
xuất khẩu, trong đó các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm công
nghiệp sử dụng nhiều lao động
• Nội dung:
• Xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế so sánh trên cơ sở sử dụng nhiều
lao động trong cả ngành CN và NN
• Thực hiện nhất quán chính sách giá cả , giá cả đồng thời phản ánh sát
sao giá cả thế giới và sự khan hiếm của các yếu tố sản xuất trong nước
CHIẾN LƯỢC HƯỚNG NGOẠI
Mô hình hướng ngoại của các nước NICs
Mô hình hướng ngoại của các nước ASEAN
Trang 16Tạo ra khả năng xây dựng cơ cấu kinh tế
mới năng động.
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước ngày càng lớn
mạnh, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Tạo ra nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho đất nước.
Nền kinh tế phụ thuộc thị trường thế giới;
Chính sách bảo hộ của các nước PT đối với các hàng hóa có lợi thế của các nước ĐPT ngăn cản thực hiện chiến lược;
Dễ phân hóa giàu nghèo, chênh lệch trình độ phát triển nếu
không quan tâm tới đối tượng yếu thế
62
THẢO LUẬN CHUNG:
Những chính sách đòn bẩy để thúc đẩy chiến lược hướng ngoại
Dỡ bỏ hạn ngạch, thuế quan và các hình thức bảo hộ khác;
Thả nổi tiền tệ theo tỷ giá hối đoái do thị trường xác định và đảm bảo ổn định
kinh tế vĩ mô;
Giảm gánh nặng pháp lý không cần thiết, giảm chi phí các thủ tục hành chính;
Duy trì thị trường các yếu tố sản xuất linh hoạt
3.3 THƯƠNG MẠI CỦA CÁC NƯỚC ĐANG
PHÁT TRIỂN HIỆN NAY
Thương mại trong bối cảnh thế giới phẳng
• Những yếu tố làm “phẳng” thế giới
Vấn đề đối với tiếp cận thị trường
• Về cạnh tranh
• Về chủ nghĩa bảo hộ mới
Vấn đề đối với “bẫy thu nhập trung bình”
• Khái niệm, nguyên nhân
• Giải pháp thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình