Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch, kinh doanh được thực hiện giữa các chủ thể thuộc các quốc gia khác nhau nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế
Trang 11
Chương 3 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
Bài 2 - Buổi 7 (Tiết 19 - 21) CÁC TIẾP CẬN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ - CHIẾN LƯỢC CẠNH
TRANH TRONG MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ 3.3 Các tiếp cận chiến lược phát triển quốc tế
Khi tiếp cận với các chiến lược phát triển quốc tế ta thấy có 4 chiến lược kinh doanh quốc tế mà các công ty sử dụng để phát triển trong môi trường kinh doanh quốc tế,
đó là: chiến lược quốc tế (international strategy), chiến lược đa quốc gia (multinational strategy), chiến lược toàn cầu (global stategy) và chiến lược xuyên quốc gia (transnational strategy) Mỗi một chiến lược đều có những ưu và nhược điểm Mỗi một chiến lược sẽ có một sự thích nghi khác nhau đối với các mục tiêu chính như: giảm chi phí và đáp ứng địa phương
3.3.1 Chiến lược quốc tế (International strategy)
Các công ty theo đuổi chiến lược quốc tế sẽ cố gắng tạo ra giá trị bằng cách đưa các kỹ năng giá trị và các sản phẩm đến thị trường nước ngoài, nơi mà các nhà cạnh tranh bản địa thiếu những kỹ năng và sản phẩm này Hầu hết các công ty quốc tế tạo ra giá trị bằng cách đưa các sản phẩm khác biệt đã phát triển tại thị trường nội địa ra thị trường quốc tế Họ hướng về chức năng tập trung phát triển sản phẩm tại nội địa (R&D) Tuy nhiên, họ đồng thời cũng hướng về việc thiết lập chức năng sản xuất và marketing cho mỗi một thị trường chính mà họ kinh doanh Nhưng trong khi họ có thể đảm nhận chiến lược sản xuất sản phẩm theo yêu cầu địa phương và chiến lược marketing thì khuynh hướng này vẫn bị hạn chế Cuối cùng, đối với hầu hết các công ty quốc tế, các cơ quan đầu não sẽ duy trì sự quản lý khá chặt chẽ đối với chiến lược marketing và chiến lược sản phẩm
Các công ty quốc tế như Toys “R” Us, McDonald’s, IBM, Kellogg, Procter& Gamble, Walmart và Microsoft
Một chiến lược quốc tế sẽ có ý nghĩa nếu công ty có một năng lực giá trị cốt lõi
mà các nhà cạnh tranh bản địa thiếu, và nếu công ty đối mặt với một sức ép yếu của các yêu cầu địa phương và sự cắt giảm chi phí Trong những trường hợp này thì chiến lược quốc tế là có lợi nhất Tuy nhiên, khi mà sức ép về các yêu cầu địa phương tăng, các công
ty theo đuổi chính sách này sẽ mất đi lợi thế đối với những công ty mà việc tổ chức nhấn mạnh vào việc cung cấp sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và chiến lược marketing cho các điều kiện nội địa Bởi vì sự gia tăng gấp đôi của các thiết bị sản xuất, các công ty theo đuổi chiến lược quốc tế sẽ trở nên yếu kém hơn do sự gia tăng chi phí tổ chức Điều
Trang 22
này làm cho chiến lược này trở nên không thích đáng cho các ngành công nghiệp sản xuất nơi mà áp lực chi phí rất lớn
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Chiến lược quốc tế là:
A Các công ty sẽ cố gắng tạo ra giá trị bằng cách đưa các kỹ năng giá trị và các sản phẩm đến thị trường nước ngoài, nơi mà các nhà cạnh tranh bản địa vượt trội ở những kỹ năng và sản phẩm này
B Các công ty sẽ cố gắng tạo ra giá trị bằng cách đưa các kỹ năng giá trị và các sản phẩm đến thị trường nước ngoài, nơi mà các nhà cạnh tranh bản địa thiếu những kỹ năng
và sản phẩm này
C Các công ty sẽ cố gắng tạo ra giá trị bằng cách đưa các kỹ năng giá trị và các sản phẩm đến thị trường nước ngoài, nơi mà các nhà cạnh tranh bản địa có sự ngang bằng những kỹ năng và sản phẩm này
D Các công ty sẽ cố gắng tạo ra giá trị bằng cách đưa các kỹ năng giá trị và các sản phẩm đến thị trường nước ngoài, nơi mà các nhà cạnh tranh bản địa có đầy đủ những kỹ năng và sản phẩm này
2 Các công ty quốc tế tạo ra giá trị bằng cách:
A Đưa các sản phẩm giống hệt với các sản phẩm tại thị trường quốc tế
B Đưa các sản phẩm kém chất lượng, giá cao ra thị trường quốc tế
C Đưa các sản phẩm khác biệt đã phát triển tại thị trường nội địa ra thị trường quốc tế
D Đưa các sản phẩm lỗi thời ra thị trường quốc tế
3.3.2 Chiến lược đa quốc gia (Multinational strategy)
Các công ty theo đuổi chiến lược đa quốc gia sẽ định hướng bản thân hướng về việc đạt được sự đáp ững nội địa lớn nhất Các công ty đa quốc gia sẽ phục vụ theo yêu cầu của khách hàng cho cả sản phẩm mà họ cung cấp và chiến lược marketing của họ phải thích nghi với các điều kiện quốc gia khác nhau Họ cũng hướng đến việc thiết lập một tập hợp hoàn chỉnh của các hoạt động tạo ra giá trị, bao gồm sản xuất, marketing và R& D tại mỗi thị trường mà họ kinh doanh Kết quả là, họ thường bị thất bại bởi việc tạo
ra lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm và tính lợi ích của địa điểm Theo đó, một vài công ty hoạt động theo chiến lược đa quốc gia có những cấu trúc chi phí khá cao, có
xu hướng thực hiện không tốt tác dụng đòn bẩy của khả năng vượt trội trong công ty
Trang 33
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Chiến lược đa quốc gia là:
A Các công ty cung cấp các sản phẩm và chiến lược marketing không phù hợp với các yêu cầu địa phương
B Các công ty cung cấp các sản phẩm phù hợp với các yêu cầu địa phương
C Các công ty cung cấp các sản phẩm không phù hợp với các yêu cầu địa phương
D Các công ty cung cấp các sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp với các yêu cầu địa phương
2 Chiến lược đa quốc gia có ưu, nhược điểm là:
A Thành công trong việc đưa những khả năng đặc biệt ra thị trường quốc tế
B Thất bại trong việc đưa những khả năng đặc biệt ra thị trường quốc tế
C Thất bại bởi việc tạo ra lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm và đưa những khả năng đặc biệt ra thị trường quốc tế
D Thành công bởi việc tạo ra lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm,
3.3.3 Chiến lược toàn cầu (global strategy)
Các công ty theo đuổi chiến lược toàn cầu sẽ tập trung việc gia tăng lợi nhuận bằng việc cắt giảm chi phí để đạt được lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm Họ theo đuổi chiến lược hạ thấp chi phí Sản xuất, marketing và các hoạt động R&D của công ty theo đuổi chiến lược toàn cầu sẽ tập trung vào một vài điều kiện thuận lợi Các công ty toàn cầu sẽ không hướng đến việc đáp ứng các yêu cầu của từng bộ phận khách hàng trong việc cung cấp sản phẩm và chiến lược marketing bởi vì chi phí cho việc cá biệt hóa sản phẩm cao Thay vì vậy, các công ty theo chiến lược toàn cầu hướng đến việc đưa ra thị trường các sản phẩm tiêu chuẩn hóa trên toàn cầu, do đó họ có thể thu hoạch được tối đa lợi ích từ quy mô Họ cũng đồng thời hướng đến việc sử dụng các lợi thế về chi phí để hỗ trợ cho việc công kích giá trên thị trường thế giới
Chiến lược toàn cầu sẽ đạt ý nghĩa cao nhất tại nơi mà áp lực cao về sự cắt giảm chi phí và nơi mà các yêu cầu địa phương là thấp nhất Thêm vào đó, những điều kiện này lại chiếm ưu thế trong những ngành công nghiệp sản xuất hàng công nghiệp Thí dụ, các tiêu chuẩn toàn cầu đặt ra trong ngành công nghiệp chất bán dẫn, theo đó, các công ty như Intel, Texas Instrument và Motorola đều phải theo đuổi chiến lược toàn cầu Tuy nhiên, chiến lược này không thích hợp với những nơi mà các yêu cầu địa phương cao
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Chiến lược toàn cầu là:
A Các công ty hướng đến việc đưa ra thị trường các sản phẩm tiêu chuẩn hóa trên toàn cầu
Trang 44
B Các công ty hướng đến việc đưa ra thị trường các sản phẩm khác biệt hóa trên toàn cầu
C Các công ty hướng đến việc kết hợp đưa ra thị trường các sản phẩm tiêu chuẩn hóa và khác biệt hoá trên toàn cầu
D Các công ty hướng đến việc đưa ra thị trường các sản phẩm hiện đại hóa trên toàn cầu
2 Ưu điểm của chiến lược toàn cầu là:
A Các công ty khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm
B Các công ty khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm và tính kinh tế của địa điểm
C Các công ty khai thác tính kinh tế của địa điểm
D Các công ty khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm, tính kinh tế của địa điểm và khả năng đáp ứng yêu cầu địa phương
3.3.4 Chiến lược xuyên quốc gia (transnational strategy)
Christopher Bartlett và Sumantra Ghoshal dự đoán rằng trong môi trường ngày nay, điều kiện cạnh tranh là hết sức khắt nghiệt trong thị trường toàn cầu, các công ty phải khai thác tính kinh tế của địa điểm và lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm,
họ phải chuyển giao các khả năng cốt lõi (vượt trội) trong công ty, đồng thời chú ý tới yêu cầu của các địa phương
Chiến lược xuyên quốc gia có thể được lựa chọn khi công ty gặp phải sức ép lớn
về giảm chi phí và sức ép cao về sự thích nghi địa phương Các công ty theo đuổi chiến lược này đang cố gắng cùng lúc đạt được lợi thế chi phí thấp và sự khác biệt hoá Do đó công ty đạt được thành công không dễ dàng Sức ép về thích nghi địa phương và sức ép giảm chi phí tạo ra những nhu càu xung đột nhau trong một công ty giảm chi phí Sự thích nghi địa phương thường làm tăng chi phí nên việc giảm chi phí của công ty trở nên khó khăn hơn
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Chiến lược xuyên quốc gia là:
A Các công ty cố gắng cùng lúc đạt được lợi thế chi phí thấp
B Các công ty cố gắng cùng lúc đạt được lợi thế chi phí thấp và sự khác biệt hoá
C Các công ty cố gắng kết hợp đưa ra thị trường các sản phẩm tiêu chuẩn hóa và khác biệt hoá trên toàn cầu
D Các công ty cố gắng đưa ra thị trường các sản phẩm khác biệt hoá trên toàn cầu
2 Ưu điểm của chiến lược xuyên quốc gia là:
A Các công ty khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm
B Các công ty khai thác tính kinh tế của địa điểm
Trang 55
C Các công ty có khả năng đáp ứng yêu cầu địa phương
D Các công ty khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm,tính kinh tế của địa điểm và có khả năng đáp ứng yêu cầu địa phương
Chúng ta có thể tóm lược các khía cạnh khác nhau cơ bản của các chiến lược phát triển quốc tế như bảng 3.1 sau:
Quốc tế
Đưa những khả năng đặc biệt
ra thị trường nước ngoài
- Hạn chế về khả năng đáp ứng yêu cầu địa phương
- Không khai thác được tính kinh
tế của địa điểm
- Thất bại trong việc khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm
Đa quốc gia
Cung cấp các sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp với các yêu cầu địa phương
- - Không khai thác được tính kinh
tế của địa điểm
- Thất bại trong việc khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm
- Thất bại trong việc đưa những khả năng đặc biệt ra thị trường quốc tế
Toàn cầu
- Khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm
- Khai thác tính kinh tế của địa điểm
- Hạn chế về khả năng đáp ứng yêu cầu địa phương
Xuyên quốc gia
- Khai thác được lợi ích kinh
tế của đường cong kinh nghiệm
- Khai thác tính kinh tế của địa điểm
- Cung cấp các sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp với các yêu cầu địa phương
Khó khăn trong việc thực hiện do các vấn đề về tổ chức
Bảng 3.1 Sự khác nhau của các chiến lược phát triển quốc tế 3.4 Chiến lược cạnh tranh trong môi trường quốc tế
Trang 66
Sau khi đã xác định được chiến lược kinh doanh quốc tế cho công ty trên phạm vi quốc tế, thì các công ty sẽ quay về với chính nội bộ công ty mình để xác định các cấp chiến lược trong nội bộ của mình theo các cấp quản trị của công ty
Ngoài việc xây dựng chiến lược công ty tổng thể, các nhà quản lý cũng phải hình thành các chiến lược cấp cơ sở riêng biệt cho từng cơ sở kinh doanh Vấn đề mấu chốt là
để hình thành một chiến lược cấp cơ sở có hiệu quả phụ thuộc vào chiến lược cạnh tranh tổng thể trên thị trường Mỗi cơ sở kinh doanh phải quyết định xem hoặc là bán sản phẩm với giá thấp nhất trong một ngành hoặc là qui tụ chất lượng đặc biệt vào các sản phẩm 3.4.1 Chiến lược nhấn mạnh về chi phí
Một chiến lược trong đó công ty khai thác tính kinh tế của quy mô để có được mức chi phí thấp nhất so với bất kỳ một đối thủ cạnh tranh nào trong ngành mà công ty đang hoạt động- được gọi là chiến lược hướng vào chi phí thấp Các công ty theo đuổi chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp cũng cố gắng giảm bớt các chi phí quản lý và chi phí của các hoạt động chủ yếu, bao gồm marketing, quảng cáo và phân phối Mặc dù cắt giảm chi phí là công cụ mà các công ty thực hiện chiến lược hướng vào chi phí thấp nhưng các công ty không thể bỏ qua các yếu tố cạnh tranh quan trọng khác như chất lượng sản phẩm và các dịch vụ khách hàng Các nhân tố nền tảng cho vị trí dẫn đầu chi phí thấp có thể giúp cho việc bảo vệ công ty khỏi sự tấn công của các đói thủ cạnh tranh
do chi phí ban đầu lớn Tương tự như vậy, việc đạt được vị trí dẫn đầu chi phí thấp lại phụ thuộc vào quy mô sản xuất Điều đó có nghĩa là yêu cầu công ty phải có thị phần lớn Mặt tiêu cực của chiến lược này là tính trung thành của khách hàng thấp, bởi vì nếu tất cả những vấn đề còn lại là như nhau thì người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm của các nhà sản xuất nào có chi phí thấp
Chiến lược hướng vào chi phí thấp đặc biệt thích hợp với nhữg sản phẩm được bán với khối lượng lớn và nhằm vào các khách hàng nhạy cảm với giá Chiến lược này thường rất phù hợp với những công ty có sản phẩm đạt tiêu chuẩn hóa và chú trọng marketing
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Chiến lược nhấn mạnh về chi phí là:
A Công ty khai thác tính kinh tế của quy mô để có được mức chi phí thấp nhất so với bất
kỳ một đối thủ cạnh tranh nào trong ngành mà công ty đang hoạt động
B Công ty bỏ qua tính kinh tế của quy mô để có được mức chi phí thấp nhất so với bất
kỳ một đối thủ cạnh tranh nào trong ngành mà công ty đang hoạt động
C Công ty khai thác tính kinh tế của quy mô để có được mức chi phí cao nhất so với bất
kỳ một đối thủ cạnh tranh nào trong ngành mà công ty đang hoạt động
Trang 77
D Công ty khai thác tính kinh tế của quy mô để có được mức chi phí ngag bằng so với bất kỳ một đối thủ cạnh tranh nào trong ngành mà công ty đang hoạt động
3.4.2 Chiến lược khác biệt hóa
Chiến lược khác biệt hóa là chiến lược mà trong đó công ty thiết kế sản phẩm để người tiêu dùng nhận ra sản phẩm là độc đáo, duy nhất trong toàn ngành Nhờ người tiêu dùng nhận ra sản phẩm của công ty là độc đáo, duy nhất trên thị trường nên công ty theo đuổi chiến lược khác biệt hóa có thể định giá cao hơn và thu hút được lòng trung thành của khách hàng lớn hơn công ty dẫn đầu chi phí thấp Chiến lược khác biệt hóa có xu hướng đẩy công ty vào vị trí thị phần thấp hơn, bởi vì chiến lược này có thể dẫn đến độc quyền hoặc chỉ đáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng nhất định Các công ty áp dụng loại chiến lược này phải tìm cách làm tăng thêm lòng trung thành của người tiêu dùng để bù đắp vấn đề thị phần nhỏ hơn, chi phí sản xuất và tiếp thị sản phẩm độc quyền cao hơn
Nâng cao uy tín về chất lượng là một cách làm cho sản phẩm trở nên khác biệt Ấn tượng nhãn hiệu đặc trưng cũng làm cho sản phẩm trở nên khác biệt Một yếu tố khác biệt nữa là thiết kế sản phẩm
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Chiến lược khác biệt hóa là:
A Công ty thiết kế sản phẩm để người tiêu dùng nhận ra sản phẩm là đại trà trong toàn ngành
B Công ty thiết kế sản phẩm để người tiêu dùng nhận ra sản phẩm là giống nhau trong toàn ngành
C Công ty thiết kế sản phẩm để người tiêu dùng nhận ra sản phẩm là độc đáo, duy nhất trong toàn ngành
D Công ty thiết kế sản phẩm để người tiêu dùng nhận ra sản phẩm là không khác biệt gì trong toàn ngành
3.4.3 Chiến lược trọng tâm hóa
Chiến lược trọng tâm hoá là chiến lược mà trong đó công ty tập trung vào phục vụ nhu cầu của một đoạn thị trường hẹp hoặc bằng việc trở thành người dẫn đầu chi phí thấp, hoặc bằng việc làm khác biệt sản phẩm hoặc bằng cả hai
Chiến lược trọng tâm hoá có nghĩa là kiểu dáng sản phẩm và cách thức quảng cáo nhằm vào những người tiêu dùng không thỏa mãn với sự lựa chọn hiện có hoặc những người mong muốn có những gì đó khác biệt
Trang 88
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Chiến lược trọng tâm hóa là:
A Công ty thiết kế sản phẩm để người tiêu dùng nhận ra sản phẩm là khác biệt trong toàn ngành
B Công ty thiết kế sản phẩm để người tiêu dùng nhận ra sản phẩm là giống nhau trong toàn ngành
C Công ty thiết kế sản phẩm với chi phí thấp nhất
D Công ty thiết kế sản phẩm hoặc là khác biệt hoặc là chi phí thấp nhất hoặc cả hai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Văn Dung, Quản trị kinh doanh quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, 2014
2 GS.TS Trần Minh Đạo, PGS.TS Vũ Trí Dũng, Marketing quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2014
3 TS Bùi Lê Hà (chủ biên), Quản trị kinh doanh quốc tế, Nhà xuất bản lao động - xã hội,
2010
4 PGS.TS Hà Văn Hội, Quản trị kinh doanh quốc tế, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2007
5 PGS.TS Tạ Lợi, PGS.TS Nguyễn Thị Hường, Kinh doanh quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2017
6 TS Đỗ Ngọc Mỹ, Quản trị kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, 2009
7 Vũ Minh Tâm, Quản trị kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Trà Vinh, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2017
8 PGS.TS Đinh Trọng Thịnh, Tài chính quốc tế, Nhà xuất bản Tài chính, 2006
9 PGS TS Nguyễn Văn Tiến, Tài chính - Tiền tệ Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê,
2008
10 PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt, TS Đỗ Thị Bình, Quản trị chiến lược toàn cầu, Nhà xuất bản Hà Nội, 2017