Mục tiêu chương 3 Mục đích chính của Chương 3 là giúp người học nắm bắt được: Động thái phát triển của các lĩnh vực thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và tài chính quốc tế Sự vận động c
Trang 1MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
QUỐC TẾ
CHƯƠNG 3
1
Trang 2Mục tiêu
chương 3
Mục đích chính của Chương 3 là giúp người học nắm bắt được:
Động thái phát triển của các lĩnh vực thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế
và tài chính quốc tế
Sự vận động của những
lĩnh vực này có ảnh hưởng
quan trọng đến các doanh
nghiệp kinh doanh quốc tế
trong việc lựa chọn thị
trường, chiến lược,
phương thức thâm nhập
và tổ chức quản trị các
chức năng kinh doanh
Trang 3NỘI DUNG
3
Trang 4Thương mại quốc tế là gì?
Thương mại quốc tế là
hoạt động mua bán hoặc
trao đổi hàng hóa và
dịch vụ
vượt qua biên giới các
Trang 5Quy mô của thương mại quốc tế
5
Trang 7Lý thuyết thương mại mới
Lợi thế cạnh tranh quốc gia
CÁC LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
7
Trang 8CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
• Các quốc gia có thể tăng lượng của cải của mình bằng cách duy trì thặng dư thương mại (XK>NK).
• Chính phủ tích cực can thiệp vào thương mại quốc tế để duy trì thặng dư thương mại.
• Thuộc địa là nơi cung cấp nguyên vật liệu thô giá rẻ và là thị trường tiêu thụ thành phẩm giá cao.
Trang 9LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI – ADAM SMITH 1776
Mỗi nước nên
Việt nam 1 lao động 5 lao động
Lào 6 lao động 3 lao động
Việt Nam nên tập trung sản xuất gạo, Lào nên tập trung sản xuất chè Sau đó 2
nước bán hàng hóa mà mình sản xuất và mua những hàng hóa mà mình không sản xuất hiệu quả bằng nước kia
9
Trang 10LỢI THẾ SO SÁNH – DAVID RICARDO 1817
Mỗi nước nên
chuyên môn hóa
sản xuất những
mặt hàng mà mình
có thể sản xuất
tương đối có hiệu
quả hơn so với
• Chi phí cơ hội
• Nếu đổi 1 tấn gạo = 1 tấn chè
– VN nên tập trung sx gạo còn Lào nên tập trung
sx chè và trao đổi cho nhau
Trang 11LÝ THUYẾT TỶ LỆ CÁC YẾU TỐ - HECKSCHER-OHLIN
• Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố: nhấn mạnh đến nhu cầu về nguồn lực sản xuất
– Nguồn lực dồi dào nhất ->
rẻ nhất
11
Trang 12CHU KỲ SỐNG QUỐC TẾ CỦA SẢN PHẨM
đầu tư trực tiếp
nước ngoài khi
sản phẩm trải
qua các giai
đoạn thuộc chu
kỳ sống của nó.
Trang 13LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI MỚI
1 Kinh tế theo quy mô
• Sản xuất trở nên hiệu quả hơn khi gia tăng
sản lượng
• Kinh tế nội sinh: nhờ gia tăng quy mô sản
xuất của công ty
• Kinh tế ngoại sinh: nhờ thay đổi quy mô, cơ
cấu của toàn ngành
2 Lợi thế của người đến trước
• Những công ty gia nhập thị trường đầu tiên
có thể thống lĩnh thị trường
3 Chính phủ đóng vai trò hỗ trợ các công ty
trong nước
13
Trang 14LÝ THUYẾT LỢI THẾ CẠNH TRANH QUỐC GIA
Trang 15Kiểm soát nhập khẩu
Thuế chống bán phá giá
Yêu cầu nội địa hóa
Biện pháp
kỹ thuật, hành chính Hạn ngạch
nhập khẩu
Trang 16KhuyÕn khÝch xuÊt khÈu
C¸c khu mËu dÞch tù do
Tµi trî xuÊt khÈu
Xóc tiÕn
Th ¬ng m¹i Trî cÊp
xuÊt khÈu
Trang 173.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
17
Trang 18Đầu tư gián tiếp nước ngoài là gì?
Đầu tư gián tiếp nước ngoài
(international portfolio
investment) là hình thức đầu
tư ra nước ngoài bằng cách
sở hữu cổ phiếu/trái phiếu
nước ngoài
nhằm mục đích sinh lợi đồng
vốn và giảm thiểu rủi ro đầu
tư,
nhưng nhà đầu tư không trực
tiếp quản lý và điều hành các
hoạt động sử dụng vốn đầu
tư đó.
Trang 19Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư do các tổ
chức kinh tế và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn vào một đối tượng nhất định, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi trong kinh doanh
Hình thức chủ yếu: Liên doanh, DN 100% vốn FDI
FDI theo chiều dọc: đầu tư cùng ngành nghề/lĩnh vực
FDI theo chiều ngang:
Xuôi dòng: Đầu tư vào cơ sở kinh doanh ở nước ngoài có chức năng tiêu thụ
đầu ra cho sản xuất trong nước (VD: Mercedes xây dựng chi nhánh bán hàng của mình tại Mỹ)
Ngược dòng: Đầu tư vào những ngành cung ứng đầu vào cho hoạt động sản
xuất trong nước của doanh nghiệp (VD: BP đầu tư khai thác dầu mỏ ở Trung Đông)
19
Trang 20Tác động của FDI
Trang 22LÝ THUYẾT VỀ FDI
1 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của
sản phẩm (International Product Life Cycle)
2 Lý thuyết về quyền lực thị trường
Trang 23Lý thuyết thị trường không hoàn hảo
• Yếu tố không hoàn hảo trong việc tiếp cận
thị trường: Các chính sách hạn chế nhập
khẩu
• Yếu tố không hoàn hảo trong quá trình di
chuyển các yếu tố sản xuất
• Yếu tố không hoàn hảo trong quản lý
23
Trang 24Lý thuyết chiết trung
• Lợi thế về địa điểm : Công ty có lợi thế từ việc bố
trí những công đoạn nhất định trong quá trình sản xuất ở nước ngoài
• Lợi thế về sở hữu: Công ty có được những tài sản
hữu hình và vô hình mà các công ty khác không có được.
• Lợi thế về nội hóa : Việc khai thác các ưu thế về sở
hữu (nội hóa giao dịch) mang lại cho công ty lợi ích nhiều hơn so với việc giao cho người khác khai thác các lợi thế đó.
Trang 25Can thiệp của chính phủ vào FDI
Nguyên nhân:
– Đối với nước nhận đầu
tư:
• Cán cân thanh toán: dòng
tiền vào, tăng XK giảm NK
• Huy động nguồn lực: công
nghệ, bí kíp quản lý, lao động
– Đối với nước đi đầu tư:
• Chảy máu nguồn lực sản
xuất ra nước ngoài
• Tăng khả năng cạnh tranh
sở hữu, nội dung hoạt động
• Khuyến khích đầu tư: ưu đãi
tài chính, cơ sở hạ tầng
– Đối với nước đi đầu tư:
• Hạn chế đầu tư: chính sách
thuế thu nhập DN, các hình thức phạt/cấm
• Khuyến khích: bảo hiểm rủi
ro, cho vay, chính sách thuế
ưu đãi
25
Trang 263.3 Vai trò của thị trường tài chính quốc tế
• Thị trường tài chính: là nơi gặp gỡ giữa
cung và cầu về vốn
• Thị trường vốn quốc tế là một mạng lưới
bao gồm các cá nhân, các công ty, các chủ
thể tài chính và các chính phủ tiến hành
đầu tư hay vay tiền vượt qua biên giới
quốc gia
Trang 27Sự hấp dẫn của thị trường vốn quốc tế
• Gia tăng nguồn cung ứng tiền tệ cho những người đi
vay
– Thị trường được mở rộng trên phạm vi toàn cầu
• Giảm chi phí đối với những người đi vay
– Cung tiền tăng nên chi phí vay (lãi suất vay) giảm
• Giảm rủi ro đối với người cho vay
– Nhiều sự lựa chọn
– Nhờ sự phân tán nguồn lực
– Giá cả của chứng khoán quốc tế biến động độc lập với nhau
27
Trang 281 Công nghệ thông tin
2 Dỡ bỏ các biện pháp kiểm soát
3 Các công cụ tài chính mới
4 Quá trình quốc tế hóa lĩnh vực
tài chính và sự hình thành các trung tâm tài chính quốc tế
Trang 293.4 HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC
Hội nh ập
kinh t ế ở cá
c khu v ực trê
n thế gi ới
Trang 30Hội nhập
kinh tế khu
vực là gỡ?
Tại sao hội nhập kinh tế?
• Lý thuyết th ơng mại quốc tế cho rằng
th ơng mại tự do mang lại lợi ích lớn nhất cho các n ớc tham gia
• Tuy nhiên th ơng mại tự do ch a bao
giờ tồn tại: các rào cản thuế quan và phi thuế quan dẫn đến sự chênh lệch giá cả giữa các n ớc
• Hội nhập kinh tế dẫn đến sự hội tụ
giá cả (nguyên tắc “bình thông nhau”)
Quỏ trỡnh hợp tỏc của
cỏc quốc gia trong một
khu vực địa lý nhằm
giảm bớt hay xúa bỏ
cỏc trở ngại đối với
dũng vận động của
hàng húa, dịch vụ, lao
động và vốn giữa cỏc
quốc gia đú
Trang 31Các cấp độ hội nhập kinh tế khu vực
31
Trang 32Các cấp độ hội nhập kinh tế khu vực
= FTA + chính sách TM chung ngoài khối
= FTA + chính sách TM chung ngoài khối
= CM + chính sách chung
về tài chính, tiền tệ, lao động, xã hội, NH chung, đồng tiền chung
= CU + xóa bỏ rào cản đối với vốn và lao động nội khối
= CU + xóa bỏ rào cản đối với vốn và lao động nội khối
Trang 33Tác động của hội nhập kinh tế khu vực
Trang 34Hội nhập kinh tế ở các khu vực trên thế giới
Trang 35Các khu vực mậu dịch tự do (FTA)
35
Trang 37Liªn minh ch©u ©u - EU
• Nhu cÇu hßa b×nh sau 2 cuéc chiÕn tranh thÕ giíi
• C¸c n íc ch©u ¢u muèn n©ng cao vÞ thÕ kinh tÕ,
Trang 38Xóa bỏ trở ngại
đối với dòng dịch vụ
Xóa bỏ trở ngại đối với FDI
NAFTA
Trang 39 ASEAN thµnh lËp vµo n m 1967. ăm 1967.
Môc tiªu: Hîp t¸c kinh tÕ, chÝnh trÞ vµ x· héi
Thµnh viªn: Brunei, Indonesia, Lµo, Malaysia,
Philippin, Mianma, Singapore, Th¸i Lan, ViÖt Nam, Campuchia.
Khu vùc mËu dÞch tù do ASEAN (AFTA – 1995)
ASEAN
Trang 40 Thành vào n m 1990 nhằm thúc đẩy th ăm 1967.
ơng mại tự do và hợp tác kinh tế
21 thành viên
57% GNP của thế giới
46% th ơng mại toàn cầu
Thực hiện th ơng mại tự do vào n m 2010 ăm 1967.
đối với các n ớc phát triển, và n m 2020 ăm 1967.
đối với các n ớc đang phát triển
Diễn đàn hợp tác kinh tế APEC
Trang 41Xu thế mới trong hội nhập KT
trên thế giới
Xu thế mới trong hội nhập KT
trên thế giới
• Tính đan xen, đa tuyến, đa cấp độ, đa tốc
độ: một quốc gia có thể tham gia nhiều tổ chức, với lộ trình thực hiện cam kết khác nhau
• Cam kết trong WTO đ ợc lấy làm khuôn khổ
tự do hoá tối thiểu
• Cần có những quốc gia “đầu tàu” dẫn dắt
quá trình hội nhậ
Trang 42C¬ héi
Kinh tÕ
theo quy m«
C¬ héi xuÊt khÈu,
®Çu t
Doanh nghiÖp cÇn
lµm gi`?
Hîp lý hãa
s¶n xuÊt
C¾t gi¶m chi phÝ S¸p nhËp,
liªn doanh,
Trang 44END OF CHAPTER 3