1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

50 câu lý thuyết công pháp quốc tế

90 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 50 Câu Lý Thuyết Công Pháp Quốc Tế
Tác giả Hoàng Minh Hòa
Trường học lqt k20
Chuyên ngành công pháp quốc tế
Thể loại đề cương ôn thi
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 98,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác với pháp luật quốc gia, các biện pháp cưỡng chế trong pháp luật quốc gia do chính các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thông qua các cơ quan Nhà nước chuyên trách có chứcnăn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

MỤC LỤC

1 Anh chị hãy phân tích đặc điểm của luật quốc tế về chủ thể và cách thức xây dựng các quy

2 Anh chị hãy phân tích đặc điểm của luật quốc tế về đối tượng điều chỉnh và biện pháp bảo đảm

5 Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ

6 Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

9 Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc cấm can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác 14

10 Anh chị hãy phân tích và cho ví dụ về mối quan hệ giữa luật quốc tế với luật quốc gia (Học

12 Anh chị hãy nêu khái niệm điều ước quốc tế và các hành vi mà khi thực hiện nó sẽ có giá trị

13 Anh chị hãy phân biệt điều ước quốc tế với thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật

14 Anh chị hãy nêu khái niệm điều ước quốc tế và nguyên tắc áp dụng pháp luật trong trường hợppháp luật quốc gia và điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên có quy định khác nhau về cùng

Trang 2

15 Anh chị hãy nêu và phân tích các nghĩa vụ của quốc gia là thành viên của một điều ước quốc tế

16 Anh chị hãy nêu khái niệm lãnh thổ quốc gia và phân tích về bộ phận vùng đất và vùng nước

17 Anh chị hãy nêu khái niệm lãnh thổ quốc gia và phân tích về bộ phận vùng trời và vùng lòng

18 Anh chị hãy nêu và phân tích các bộ phận cấu thành lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam (Học

21 Anh chị hãy nêu khái niệm bảo hộ công dân ở nước ngoài và phân tích về khía cạnh cơ quan

23 Anh chị hãy phân tích hệ quả của tình trạng người nhiều quốc tịch và cho biết Nhà nước Việt

24 Anh chị hãy phân tích hệ quả của tình trạng người không quốc tịch và cho biết địa vị pháp lý

25 Anh chị hãy nêu khái niệm tị nạn chính trị và phân tích quy chế pháp lý của người tị nạn chính

26 Anh chị hãy so sánh cơ quan đại diện ngoại giao với cơ quan đại diện lãnh sự theo quy định

27 Anh chị hãy so sánh chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao với chức năng của cơ quan đại

28 Anh chị hãy so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của cơ quan cơ quan đại diện ngoại giao với quyền

Trang 3

29 Anh chị hãy nêu các loại cơ quan đại diện ngoại giao và so sánh tổng quan về quyền ưu đãi,

30 Anh chị hãy nêu các loại cơ quan đại diện lãnh sự và so sánh tổng quan về quyền ưu đãi, miễn

31 Anh chị hãy cho biết cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở

32 Anh chị hãy nêu các đặc điểm của tranh chấp quốc tế và cho biết tranh chấp quốc tế cần phải

33 Anh chị hãy nêu các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế và cho biết biện pháp

34 Anh chị hãy phân tích đặc điểm của nhóm các biện pháp giải quyết tranh chấp quốc tế mangtính chất ngoại giao và cho biết biện pháp nào trong nhóm này được áp dụng phổ biến nhất trong

35 Anh chị hãy phân tích đặc điểm của nhóm biện pháp giải quyết tranh chấp quốc tế bằng cơquan tài phán quốc tế và nêu các tòa án quốc tế, trọng tài quốc tế có thẩm quyền giải quyết tranh

36 Anh chị hãy nêu các đặc điểm của tranh chấp quốc tế và cho biết trong tổ chức Liên hợp Quốc,

37 Anh chị hãy nêu cơ sở pháp lý liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động của Tòa án

38 Anh chị hãy trình bày về thẩm quyền của Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ) và cho biết tranh chấp

về chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án

39 Anh chị hãy trình bày về giá trị pháp lý và cơ chế thi hành phán quyết của Tòa án Công lý

Trang 4

40 Anh chị hãy cho biết tranh chấp quốc tế cần phải được giải quyết theo các nguyên tắc cơ bản

43 Phân tích quyền ưu đãi và miễn trừ của nhân viên hành chính-kỹ thuật và nhân viên phục vụ 69

45 Phân tích cách xác định và quy chế pháp lý của vùng – di sản chung của nhân loại theo quy

49 Phân tích cách xác định và quy chế pháp lý của thềm lục địa theo quy định của công ước luật

Trang 5

1 Anh chị hãy phân tích đặc điểm của luật quốc tế về chủ thể và cách thức xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế.

Luật quốc tế là gì?

Luật quốc tế là hệ thống những nguyên tắc, những quy phạm pháp luật, được các quốc gia

và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận tạo dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằmđiều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đờisống quốc tế

(Đối tượng điều chỉnh của quan hệ luật quốc tế là các quan hệ nhiều mặt như: quan hệ chính trị, kinh tế, thương mại, lãnh thổ, biên giới, ngoại giao, lãnh sự, …)

Trình tự xây dựng các quy phạm luật quốc tế

Trong quan hệ quốc tế, quốc gia là một chủ thể có chủ quyền Yếu tố chủ quyền là mộtthuộc tính chính trị - pháp lý gắn liền với sự tồn tại của một quốc gia, tạo ra địa vị bình đẳng vềmặt pháp lý giữa các quốc gia khác nhau về thể chế chính trị, kinh tế, quân sự, lãnh thổ dân cư

Vì vậy, không quốc gia nào có quyền được áp đặt ý chí của mình đối với các quốc gia khác

Luật quốc tế không có cơ quan lập pháp chung, LQT là sản phẩm của quá trình thỏa thuận,nhượng bộ lẫn nhau giữa các chủ thể trong quá trình hợp tác phát triển Các quy phạm của luậtquốc tế chỉ có thể được hình thành thông qua con đường thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc

tế (chủ yếu giữa các quốc gia) dưới hình thức: Ký kết những điều ước song phương hoặc đaphương, gia nhập những điều ước quốc tế đa phương, thừa nhận những tập quán quốc tế

(Trái với LQT thì luật quốc gia có cơ quan lập pháp, Luật quốc gia do nhà nước ban hành.)

Gồm 2 giai đoạn:

Chủ thể của Luật quốc tế

Chủ thể của Luật quốc tế là thực thể đang tham gia vào những quan hệ pháp luật quốc tếmột cách độc lập, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác những tráchnhiệm pháp lý quốc tế do chính những hành vi của chủ thể đó gây ra

Trang 6

Về lý luận, các chủ thể của pháp luật, tuy có sự khác nhau về vị trí, vai trò, chức năng, bản chất,thể loại nhưng phải có dấu hiệu đặc trưng của chủ thể Đối với chủ thể Luật quốc tế thường có cácdấu hiệu sau:

+ Tham gia vào những quan hệ quốc tế do Luật quốc tế điều chỉnh (tức là tham gia vào quan

hệ pháp luật quốc tế);

+ Có ý chí độc lập (không lệ thuộc vào các chủ thể khác);

+ Có đầy đủ quyền và nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điều chỉnhcủa hệ thống pháp luật quốc tế;

+ Có khả năng độc lập gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do những hành vi củachủ thể đó gây ra

Các loại chủ thể Luật quốc tế: Quốc gia (Chủ thể đặc biệt của LQT), Các tổ chức quốc

tế liên chính phủ (liên quốc gia), Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.

2 Anh chị hãy phân tích đặc điểm của luật quốc tế về đối tượng điều chỉnh và biện pháp bảo đảm sự tuân thủ các quy phạm pháp luật quốc tế.

Luật quốc tế là gì?

Luật quốc tế là hệ thống những nguyên tắc, những quy phạm pháp luật, được các quốc gia vàcác chủ thể khác của LQT thỏa thuận tạo dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điềuchỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sốngquốc tế

Đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế

Luật quốc gia điều chỉnh những quan hệ hợp tác giữa thể nhân, pháp nhân các nước vớinhau hoặc quan hệ giữa một bên là thể nhân, pháp nhân với Nhà nước

Đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế là những mối quan hệ giữa các chủ thể trong mọi

lĩnh vực của đời sống quốc tế Chủ thể là: quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc

đang đấu tranh giành quyền tự quyết Đối tượng điều chỉnh của quan hệ luật quốc tế là các

quan hệ nhiều mặt như: quan hệ chính trị, kinh tế, thương mại, lãnh thổ, biên giới, ngoại giao, lãnh sự, …

Biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế

Trang 7

LQT không có cơ quan hành pháp trong việc cưỡng chế thi hành luật, không có cơ quangiám sát việc thi hành luật như VKS Xuất phát từ tính chất bình đẳng về địa vị pháp lý của cácchủ thể mà pháp luật quốc tế không thể tồn tại một Bộ máy cưỡng chế đứng trên các quốc gia cóchức năng cưỡng chế các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế.

Khác với pháp luật quốc gia, các biện pháp cưỡng chế trong pháp luật quốc gia do chính các

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thông qua các cơ quan Nhà nước chuyên trách có chứcnăng cưỡng chế như Tòa án, Kiểm sát, Công an, Nhà tù theo các điều kiện và trình tự bắt buộc

Vì vậy, việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế trong luật quốc tế do chính các chủ thể của luậtquốc tế thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu là cưỡng chế cá thể (phi vũ trang: trả đũa, cắt đứtquan hệ ; tự vệ vũ trang (Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc) và cưỡng chế tập thể (Phi vũ trang– Đ41 Hiến chương LHQ; vũ trang – Đ42 Hiến chương LHQ)

Các biện pháp cưỡng chế dù là riêng lẻ hay tập thể với điều kiện phải tuân thủ các nguyêntắc cơ bản của Luật quốc tế - quy phạm Juscogen (quy phạm mệnh lệnh chung)

Cần lưu ý rằng: Chính lợi ích thiết thực, sống còn của các quốc gia, nhu cầu của sự hợp tác quốc tếvới thực tiễn hình thành ý thức tuân thủ pháp luật quốc tế của các chủ thể là những yếu tố cần thiết

để buộc các chủ thể phải thực hiện các quy định của Luật quốc tế trong điều kiện thiếu vắng cơquan lập pháp, hành pháp và tư pháp chung

3 Anh chị hãy nêu tên, cơ sở pháp lý và vai trò của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.

Hệ thống các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được ghi nhận trước hết trong Hiến chương LHQ,Tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại hội đồng LHQ và trong rất nhiều văn kiện pháp lý quốc tế

quan trọng khác Hiện nay, 7 nguyên tắc sau đây đã được thừa nhận rộng rãi như những nền

tảng cho một trật tự pháp lý quốc tế:

- Cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế (Điều 2 khoản 4 Hiến chươngLHQ)

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình (Điều 2.3 Hiến chương LHQ)

- Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (Điều 2.1 Hiến chương LHQ)

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia

- Các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết (Điều 1.2 và Điều 55 Hiến chương LHQ)

- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau (Điều 2.5 Hiến chương LHQ)

Trang 8

- Tôn trọng, tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế - pacta sunt servada (Điều 2 khoản 2 Hiếnchương LHQ)

Các nguyên tắc nói trên có những đặc điểm cơ bản sau đây:

Vai trò của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế

Tóm lại, luật quốc tế hiện đại đã tồn tại và tiếp tục phát triển trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản:

- Là cơ sở để xây dựng và duy trì trật tự pháp luật quốc tế, cho phép các quốc gia tham gia vào cácquan hệ pháp luật quốc tế một cách đúng đắn và bình đẳng

- Các nguyên tắc này tạo nền tảng cho sự phát triển các mối quan hệ hợp tác quốc tế

- Tạo cơ sở để xây dựng các quy phạm điều ước và quy phạm tập quán, là thước đo tính hợp phápcủa các quy phạm luật quốc tế

- Là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể luật quốc tế khi tham gia vào các quan hệ pháp luậtquốc tế

- Là căn cứ pháp lý để các chủ thể luật quốc tế đấu tranh chống lại các hành vi vi phạm luật quốc

tế cũng như giải quyết các tranh chấp quốc tế

4 Anh chị hãy nêu và phân tích chức năng, thẩm quyền của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.

Chức năng của Hội đồng Bảo an LHQ:

+ Cơ sở pháp lý: Điều 39 Hiến chương LHQ

+ Hội đồng bảo an LHQ xác định thực tại mọi sự đe dọa hòa bình, phá hoại hòa bình hoặc cáchành vi xâm lược và đưa ra những kiến nghị hoặc quyết định các biện pháp nào nên áp dụng phùhợp với các Điều 41 và Điều 42 để duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế

+ Có thể tiến hành điều tra bất cứ một tranh chấp nào hoặc bất cứ một tình thế nào có thể dẫn tớinhững xung đột quốc tế hoặc đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế, và có thể đưa ra những khuyếnnghị về các phương thức cũng như nội dung cụ thể để giải quyết những xung đột đó

Trang 9

Thẩm quyền của Hội đồng bảo an LHQ:

+ Cơ sở pháp lý: Điều 34, Điều 36, Điều 38, Điều 40, Điều 41, Điều 42 Hiến chương LHQ

+ Hội đồng bảo an có thẩm quyền điều tra mọi tranh chấp hoặc mọi tình thế có thể xảy ra dẫn đến

sự bất hoà quốc tế hoặc gây ra tranh chấp, xác định xem tranh chấp ấy hoặc tình thế ấy nếu kéo dài

có thể đe dọa đến việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế hay không (Điều 34)

+ Hội đồng bảo an có thẩm quyền kiến nghị những thủ tục hoặc những phương thức giải quyếtthích đáng (Điều 36)

+ Hội đồng bảo an có thẩm quyền đưa ra những kiến nghị mà không làm tổn hại đến nội dung cácđiều 36, 37 nhằm giải quyết hoà bình mọi vụ tranh chấp cho các bên đương sự trong các vụ tranhchấp đó nếu họ yêu cầu (Điều 38)

+ Để ngăn chặn tình thế trở nên nghiêm trọng hơn, Hội đồng bảo an có thẩm quyền, trước khi đưa

ra những kiến nghị hoặc quyết định áp dụng các biện pháp ghi tại điều 39, yêu cầu các bên đương

sự thi hành các biện pháp tạm thời mà Hội đồng Bảo an xét thấy cần thiết hoặc nên làm Những

biện pháp tạm thời đó phải không phương hại gì đến các quyền, nguyện vọng hoặc tình trạng

của các bên hữu quan Trong trường hợp các biện pháp tạm thời ấy không được thi hành, Hội

đồng bảo an phải lưu ý thích đáng đến việc không thi hành những biện pháp tạm thời ấy (Điều 40).+ Hội đồng bảo an có thẩm quyền quyết định những biện pháp nào phải được áp dụng mà không

sử dụng vũ lực để thực hiện các nghị quyết của Hội đồng, và có thể yêu cầu các thành viên củaLiên hợp quốc áp dụng những biện pháp ấy Các biện pháp này có thể là cắt đứt toàn bộ hay từngphần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, bưu chính, điện tín, vô tuyến điện vàcác phương tiện thông tin khác, kể cả việc cắt đứt quan hệ ngoại giao (Điều 41)

+ Nếu Hội đồng bảo an nhận thấy những biện pháp nói ở điều 41 là không thích hợp, hoặc tỏ ra làkhông thích hợp, thì Hội đồng bảo an có quyền áp dụng mọi hành động của hải, lục, không quân

mà Hội đồng bảo an xét thấy cần thiết cho việc duy trì hoặc khôi phục hoà bình và an ninh quốc tế.Những hành động này có thể là những cuộc biểu dương lực lượng, phong toả và những cuộc hànhquân khác, do các lực lượng hải, lục, không quân của các quốc gia thành viên Liên hợp quốc thựchiện (Điều 42)

Trang 10

5 Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

Theo Tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại hội đồng Liên hiệp quốc, nguyên tắc này được gọi

một cách đầy đủ là: “Nguyên tắc tất cả các quốc gia từ bỏ việc sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong các quan hệ quốc tế của mình chống lại sự tồn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào, hoặc là bất cứ cách thức nào khác không phù hợp với những mục đích của Liên hợp quốc”.

Thuật ngữ vũ lực được hiểu trước tiên là sức mạnh vũ trang Do đó, sử dụng vũ lực (use offorce) chính là sử dụng lực lượng vũ trang (use of armed force) để chống lại quốc gia độc lập có

chủ quyền Việc sử dụng các biện pháp khác như kinh tế, chính trị (phi vũ trang) chỉ được coi

là dùng vũ lực nếu kết quả của nó dẫn đến việc sử dụng vũ lực (gián tiếp sử dụng vũ lực).

Những hành động dùng lực lượng vũ trang không nhằm tấn công xâm lược nhưng để gây sức ép,

đe dọa quốc gia khác như tập trung quân đội (hải, lục, không quân) với số lượng lớn ở biên giớigiáp với các quốc gia khác; tập trận ở biên giới nhằm biểu dương lực lượng đe dọa quốc gia lánggiềng; gửi tối hậu thư đe dọa quốc gia khác được coi là đe dọa dùng vũ lực

Hiện nay, trong khoa học pháp lý quốc tế có khuynh hướng không sử dụng từ “vũ lực” màthay thế bằng từ “sức mạnh” Điều này xuất phát từ cơ sở cho rằng “sức mạnh" có nội hàm rộnghơn và phù hợp hơn với thực tiễn quan hệ quốc tế ngày nay Sức mạnh có thể là lực lượng vũtrang, cũng có thể là sức ép về kinh tế, chính trị, ngoại giao…

- Khái niệm xâm lược: Dùng lực lượng vũ trang xâm nhập hoặc tấn công chiếm đóng lãnhthổ của quốc gia khác hoặc thậm chí là cuộc bao vây quân sự dù ngắn hay dài nếu nó là kếtquả của việc dùng lực lượng vũ trang trong chiếm đóng, thôn tính toàn bộ hay 1 phần lãnhthổ của quốc gia khác

- Không kích bằng lực lượng vũ trang hoặc sử dụng bất kì vũ khí nào vào lãnh thổ quốc giakhác

- Dùng lực lượng vũ trang phong tỏa hải cảng hoặc bờ biển quốc gia khác

Tóm lại, nguyên tắc cấm sử dụng và đe dọa sử dụng vũ lực bao gồm các nội dung cơ bản

sau đây:

Trang 11

- Cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ của các quốc giakhác kể cả giới tuyến ngừng bắn.

- Cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực để chống lại nền độc lập chính trị của quốc giakhác

- Cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực để giải quyết các tranh chấp quốc tế

- Cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực để xâm lược quốc gia khác

- Cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực để ngăn cản các dân tộc thực hiện quyền dân tộc

tự quyết của mình

- Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào các cuộc nội chiến hay các hành

vi khủng bố tại các quốc gia khác

- Cấm tổ chức hoặc giúp đỡ các băng đảng vũ trang, nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vàophá hoại lãnh thổ quốc gia khác

- Cấm tuyên truyền chiến tranh xâm lược

TH2: Các dân tộc thuộc địa được phép sử dụng tất cả các biện pháp để đấu tranh giành quyền tự

quyết, kể cả các biện pháp quân sự nhưng phải tuân thủ các quy định của luật quốc tế

TH3: HĐBA duy trì an ninh quốc tế (Điều 42 Hiến chương liên hợp quốc)

+ HĐBA có quyền lập ra, chiến đấu dưới lá cờ của liên hợp quốc Tuy nhiên trong lịch sử chưatừng lập ra lực lượng này mà duy trì dưới lực lượng giữ gìn hòa bình của liên hợp quốc

TH ngoại lệ đặc biệt: Học thuyết can thiệp nhân đạo

+ Việc 1 quốc gia sử dụng vũ lực để can thiệp vào 1 quốc gia khác nhằm mục đích loại trừ 1 thảmhọa nhân loại ở quốc gia bị can thiệp

Trang 12

VD: Mỹ xâm lược Iraq năm 2003 với lý do can thiệp nhân đạo Chính quyền tổng thống Bush khi đó tin rằng iraq dưới tay kẻ độc tài Saddam đã sở hữu hoặc đang trong quá trình xây dựng các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt

Mặc dù vậy, luật quốc tế công nhận quyền tự vệ cá nhân hay tập thể của các quốc gia khicác quốc gia đó bị tấn công vũ trang Việc tự vệ được thực hiện cho đến khi Hội đồng Bảo an ápdụng được các biện pháp cần thiết để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế (Điều 51 Hiến chươngLHQ) Ngoài ra, các nước thuộc địa và phụ thuộc cũng có thể dùng sức mạnh vũ trang để tự giảiphóng mình, chống chủ nghĩa thực dân Điều này phù hợp với Hiến chương LHQ (nguyên tắc cácdân tộc bình đẳng và tự quyết) và không trái với nguyên tắc cấm dùng sức mạnh

6 Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình trong luật quốc tế.

(Chọn 1 trong 2 để nói)

Theo Tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại hội đồng Liên hiệp quốc, nguyên tắc này được ghi

nhận cụ thể: “tất cả các quốc gia giải quyết các tranh chấp quốc tế của mình bằng các biện pháp hòa bình mà không làm phương hại đến hòa bình, an ninh và công lý quốc tế”.

Theo tinh thần của Tuyên bố 24/10/1970, quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp chỉbằng phương pháp hòa bình Các biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế (Điều 33Hiến chương LHQ) là các phương tiện, cách thức mà các chủ thể của luật quốc tế có nghĩa vụ phải

sử dụng để giải quyết các tranh chấp, bất đồng để duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, phát triển hòabình, hợp tác giữa các nước Các quốc gia có quyền lựa chọn những phương pháp hòa bình cụ thểnhư đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, thông qua các tổ chức hoặc hiệpđịnh khu vực hoặc những phương pháp hòa bình khác để giải quyết tranh chấp Tranh chấp phảiđược các quốc gia giải quyết trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau

Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế bao gồm các nội dung cơ bản sau

Trang 13

hoặc những biện pháp hòa bình khác do các bên lựa chọn Trong việc tìm kiếm những biện phápgiải quyết tranh chấp, các bên đồng ý rằng những biện pháp hòa bình sẽ là thích hợp đối với nhữnghoàn cảnh cụ thể và bản chất của tranh chấp.

Trong trường hợp không đạt được một giải pháp để giải quyết tranh chấp bằng bất kỳ biệnpháp đã nêu ở trên, các bên trong tranh chấp có nghĩa vụ tiếp tục tìm kiếm những biện pháp hòabình khác để giải quyết tranh chấp mà các bên thỏa thuận

Các quốc gia trong tranh chấp cũng như các quốc gia khác sẽ từ bỏ bất kỳ hành vi nào cóthể sẽ làm trầm trọng thêm tình hình hiện tại gây nguy hiểm cho việc gìn giữ hòa bình và an ninhthế giới, và sẽ hành động phù hợp với những mục đích và nguyên tắc của Liên hợp quốc

Các tranh chấp quốc tế được giải quyết trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng chủ quyền của cácquốc gia và phù hợp với nguyên tắc tự do lựa chọn các cách thức giải quyết tranh chấp Sự đềnghị, hoặc sự chấp nhận về quá trình giải quyết mà các quốc gia tự nguyện đồng ý đối với cáctranh chấp đang tồn tại hoặc trong tương lai mà các bên liên quan sẽ không được coi là vi phạmnguyên tắc bình đẳng về chủ quyền

Không có điều nào được nói ở trên có ảnh hưởng hoặc phương hại đến những điều khoản cóthể áp dụng của Hiến chương, đặc biệt là những điều khoản liên quan đến việc giải quyết hòa bìnhcác tranh chấp quốc tế

Tóm lại, thực hiện nội dung của nguyên tắc này, các quốc gia phải: (Học thêm nếu cần)

- Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình;

- Các quốc gia có quyền lựa chọn bất kỳ biện pháp hòa bình nào để giải quyết tranh chấp giữa họvới nhau mà chủ yếu là các biện pháp được ghi nhận tại Điều 33 Hiến chương Liên hiệp quốc:Đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, Tòa án, sử dụng các tổ chức hoặc các Hiệp địnhkhu vực hoặc bằng các biện pháp hòa bình khác;

- Các quốc gia giải quyết các tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền tôn trọng các quyền vàlợi ích hợp pháp của các quốc gia khác

7 Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc tôn trọng và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế.

Theo Tuyên bố ngày 24/10/1970, nguyên tắc này bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

- Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực thiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiếnchương Liên hợp quốc;

Trang 14

- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí những nghĩa vụ của mình theo nhữngnguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung;

- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí những nghĩa vụ của mình trong những thỏathuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung;

- Khi mà những nghĩa vụ phát sinh từ các điều ước quốc tế mâu thuẫn với những nghĩa vụ của cácthành viên Liên hợp quốc theo Hiến chương Liên hợp quốc thì những nghĩa vụ theo Hiến chương

sẽ có ưu thế hơn

Tóm lại, nguyên tắc này bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

Mỗi quốc gia phải có nghĩa vụ thực hiện một cách tận tâm, đầy đủ, thiện chí và trung thực các nghĩa vụ mà mình đã cam kết phù hợp với Hiến chương Liên hiệp quốc và Luật quốc tế hiệnđại đó là các nghĩa vụ phát sinh từ Hiến chương Liên hiệp quốc; từ các nguyên tắc và các quyphạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế, từ các điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên;

từ các tuyên bố đơn phương của quốc gia đưa ra

Các quốc gia không được viện dẫn những lý do các lý do không chính đáng để từ chối thựchiện các nghĩa vụ đã cam kết trong điều ước như đất nước có biểu tình, thiên tai, sự thay đổi lãnhthổ, không phù hợp với pháp luật trong nước…

Nguyên tắc này có ý nghĩa đòi hỏi các cam kết quốc tế phải được thực hiện một cách trọnvẹn

Tuy nhiên, nguyên tắc này có những ngoại lệ, đó là các trường hợp điều ước quốc tế được ký kết

vi phạm những quy định của các quốc gia tham gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết; nội dung củađiều ước trái với mục đích và nguyên tắc của Hiến chương LHQ hoặc những nguyên tắc cơ bảncủa luật quốc tế; điều ước quốc tế được ký kết không trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền

và nghĩa vụ, những điều kiện để thi hành cam kết quốc tế đã thay đổi một cách cơ bản (resbus sicstantibus); một bên không thực hiện nghĩa vụ điều ước của mình; trường hợp xảy ra chiến tranh(trừ các cam kết về lãnh thổ quốc gia, biên giới quốc gia )

8 Phân tích nội dung và ngoại lệ của nguyên tắc pacta sunt servanda

- Khái niệm: Là nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế

- Nội dung:

Trang 15

+ Mọi quốc gia đều có nghĩa vụ thực hiện tự nguyện, có thiện chí, trung thực và đầy đủ các nghĩa

vụ Điều ước quốc tế của mình Điều này xuất phát từ việc các quốc gia tiến hành thực hiện camkết do chính mình đưa ra (cam kết đơn phương)

Ví dụ: Việt Nam đưa ra cam kết đơn phương không bán phá giá mặt hàng giày da, thì cam kết này chỉ phát sinh nghĩa vụ với chính quốc gia Việt Nam

+ Mọi quốc gia phải tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện điều ước quốc tế, tuân thủ một cách triệt để,không do dự Điều này có nghĩa là điều ước quốc tế phải được thực hiện 1 cách triệt để, không phụthuộc vào các sự kiện trong và ngoài nước Các sự kiện khách quan xảy ra như: Thay đổi chínhphủ, sự thay đổi hình thức quản lý hay chế độ xã hội chủ nghĩa, biểu tình, thiên tai, sự thay đổilãnh thổ, sự thay đổi hoàn cảnh quốc tế không thể là lý do để quốc gia không thể thực hiện điềuước quốc tế

Ví dụ: VN và TQ có kí kết một điều ước quốc tế về việc xác lập danh giới lãnh hải giữa hai quốc gia Giả sử, TQ có sự thay đổi từ chế độ xã hội chủ nghĩa sang tư bản chủ nghĩa thì cũng không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thực hiện điều ước đã kí giữa hai quốc gia

+ Các quốc gia thành viên Điều ước quốc tế không được viện dẫn các quy định của pháp luật trongnước để coi là nguyên nhân và từ chối thực hiện nghĩa vụ của mình Yêu cầu này được coi là một

bộ phận không tách dời của nguyên tắc pacta sunt servanda và được quy định trong điều 27 côngước viên năm 1969

Ví dụ: VN và Thái Lan kí kết điều ước về dẫn độ người nước mình phạm tội trên lãnh thổ nước bạn Như vậy, việc Vn không đồng ý trả người cho TL vì lý do tội của người này được quy định trong BLHS của VN, phải do VN xử lý là trái với điều ước quốc tế về dẫn độ mà VN và TL đã kí kết

+ Các quốc gia không có quyền kí kết điều ước quốc tế mâu thuẫn với nghĩa vụ của mình đượcquy định trong điều ước quốc tế hiện hành mà quốc gia kí kết hoặc tham gia kí kết trước đó vớicác quốc gia khác

Ví dụ: Khi VN tham gia kí kết điều ước quốc tế ở ASEAN thì không được trái với hiến chương LHQ mà VN kí kết trước đó

Trang 16

+ Không cho phép các quốc gia đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại điều ước quốc tế.Hành vi này chỉ được thực hiện với phương thức đình chỉ và xem xét hợp pháp theo sự thỏa thuậncủa các bên là thành viên của điều ước quốc tế

Ví dụ: Khi VN tham gia kí kết điều ước quốc tế với WTO Trong quá trình hoạt động, nếu thấy 1 điều khoản nào đó không hợp lý thì VN không được đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại

điều ước quốc tế đó VN chỉ được đình chỉ và xem xét dưới sự đồng ý của các quốc gia thành

viên

+ Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay quan hệ lãnh sự giữa các nước thành viên của điều ước quốc

tế không làm ảnh hưởng đến quan hệ pháp lý phát sinh giữa các quốc gia này, trừ TH các quan hệngoại giao hoặc lãnh sự này là cần thiết cho việc thực hiện điều ước (Điều 63 công ước viên1969)

Ví dụ: Nga cắt đứt quan hệ lãnh sự với Mỹ vì cho rằng các thành viên lãnh sự Mỹ hoạt động gián tiếp trên lãnh thổ Nga Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng đến quan hệ pháp lý phát sinh giữa Nga và Mỹ trong việc thực hiện điều ước quốc tế được quy định tại hiến chương liên hợp quốc

NGOẠI LỆ:

Thứ nhất, khi điều ước quốc tế có nội dung trái với Hiến chương Liên hợp quốc; trái với cácnguyên tắc và quy phạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế Điều này xuất phát từ Điều 103Hiến chương:

“Trong trường hợp có sự xung đột giữa những nghĩa vụ của các thành viên Liên hợp quốc; chiếu theo Hiến chương này và những nghĩa vụ; chiếu theo bất cứ một điều ước quốc tế nào khác thì những nghĩa vụ của các thành viên Liên hợp quốc phải được coi trọng hơn.”

Điều 53, 64 Công ước Viên năm 1969 quy định rằng Điều ước quốc tế sẽ là vô hiệu nếu nó trái vớicác quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế

Thứ hai, các quốc gia không phải thực hiện điều ước quốc tế nếu trong quá trình kí kết các điềuước quốc tế; các bên đã vi phạm các quy định của pháp luật quốc gia về trình tự, thủ tục và thẩmquyền kí kết

Thứ ba, quốc gia có quyền từ chối thực hiện điều ước quốc tế nào đó khi điều kiện thực hiện đãthay đổi căn bản (Rebus sic stantibus- điều khoản về sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh); mục đích

kí kết điều ước đã không còn phù hợp với tình hình chính trị và kinh tế; xã hội của quốc gia

Trang 17

Thứ tư, khi một bên không thực hiện nghĩa vụ điều ước quốc tế của mình thì (các) bên khác cóquyền từ chối thực hiện.

9 Anh chị hãy trình bày về nguyên tắc cấm can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.

Hình thành: Đọc thêm

- Xuất hiện trong thời kỳ cách mạng tư sản, với “mầm mống” là quy định trong bản Hiến

pháp của Nhà nước tư sản Pháp Tuy nhiên, vấn đề này còn rất nhiều hạn chế, chưa được thừa nhận rộng rãi là nguyên tắc chung của cộng đồng quốc tế.

- Khi tổ chức Liên hợp quốc ra đời, hiến chương đã có quy định nội dung của nguyên tắc tại khoản 7 Điều 2.

- Dưới tác động mạnh mẽ của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, trong khuôn khổ

Liên hợp quốc, Nghị quyết về nguyên tắc “không can thiệp vào công việc nội bộ” được thông qua năm 1965 Đến nay, nguyên tắc này còn được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp lý quốc tế quan trọng.

Nội dung:

- Công việc nội bộ của mỗi quốc gia được hiểu là công việc nằm trong thẩm quyền giảiquyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình Đó là quyền tối thượng của mỗiquốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình như: quyền tự do lựa chọn, tự do xây dựng và phát triểnchế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với nguyện vọng của nhân dân, quyền lập pháp,hành pháp và tư pháp, … Và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế như: quyền độc lập thiết lập mốiquan hệ với bất kì quốc gia nào, quyền tự do tham gia vào các tổ chức quốc tế khu vực và phổ cập,

- Công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của quốc gia là các phương diện hoạt động chủ yếucủa Nhà nước dựa trên cơ sở của chủ quyền quốc gia ( hoạt động mang tính chất đối nội, đối ngoạicủa quốc gia và được tiến hành phù hợp với luật quốc gia cũng như luật quốc tế)

+ Việc lựa chọn và tiến hành đường lối chính trị và các chính sách kinh tế- văn hóa- xã hội

Trang 18

+ Việc quản lý điều hành hoạt động của xã hội.

- Can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác:

+ Can thiệp trực tiếp là việc một (hoặc một nhóm) quốc gia dùng áp lực quân sự, chính trị,kinh tế…và các biện pháp khác nhằm khống chế quốc gia khác trong việc thực hiện các quyềnthuộc chủ quyền nhằm ép buộc quốc gia đó phụ thuộc vào mình

+ Can thiệp gián tiếp là các biện pháp quân sự, kinh tế…do quốc gia tổ chức, khuyến khíchcác phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm vào mục đích lật đổ chính quyền hợp pháp của quốc giakhác hoặc gây mất ổn định cho tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của nước này

- Nội dung của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác: Nguyêntắc này không cho phép bất kỳ quốc gia nào dù lớn hay nhỏ, dù giàu hay nghèo, dù văn minh haylạc hậu được quyền can thiệp vào các lĩnh vực thuộc thẩm quyền riêng biệt của mỗi quốc gia, xuấtphát từ chủ quyền của mình

+ Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chốnglại chủ quyền, nền tảng chính trị, văn hóa-xã hội của quốc gia;

+ Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt buộc quốc gia khácphụ thuộc vào mình;

+ Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chính quyềncủa quốc gia khác;

+ Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác;

+ Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội

- Một số ngoại lệ: Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc có quyền can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Khi có xung đột vũ trang nội bộ khi nó kéo dài và gây ảnh hưởng (Xung đột giữa Libi vàSeria.)

+ Khi các chính sách có vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người: Phân biệtchủng tộc, diệt chủng

10 Anh chị hãy phân tích và cho ví dụ về mối quan hệ giữa luật quốc tế với luật quốc gia (Học hết)

- Tuy tồn tại độc lập nhưng chúng có sự tương tác với nhau Luật quốc tế đóng vai trò làmxuất phát điểm của luật quốc tế và là phương tiện thực hiện luật quốc tế và ngược lại thì luật quốc

Trang 19

tế có ý nghĩa quan trọng tới sự phát triển của luật quốc gia và làm hệ thống pháp luật quốc giangày càng tiến bộ, nhân đạo.

- Ảnh hưởng luật quốc gia đối với luật quốc tế:

+ Khía cạnh thứ nhất: Luật quốc gia ảnh hưởng, quyết định đến sự hình thành và phát triểncủa luật quốc tế thông qua sự tham gia của quốc gia vào quan hệ pháp luật quốc tế Luật quốc giachi phối nội dung của luật quốc tế Bản chất quá trình xây dựng các quy phạm luật quốc tế là quátrình đưa ý chí quốc gia vào nội dung của luật quốc tế Nội dung luật quốc tế là quá trình đấu tranhthương lượng điều ước quốc tế

Ví dụ: Ảnh hưởng của luật quốc gia đối với luật quốc tế là việc hình thành nguyên tắc củaluật quốc tế về môi trường Những viện dẫn của pháp luật quốc gia trong bản án của Tòa trọng tàiliên quan đến vụ Lò luyện kim Trail trở thành cơ sở để xây dựng những điều ước quốc tế về môitrường như Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu 1997

Các vấn đề về nhân quyền, phát triển kinh tế, môi trường Cụ thể, có nhiều văn kiện quốc tế

cơ bản về quyền con người đã chịu ảnh hưởng rất nhiều từ những văn bản pháp luật quốc gia nổitiếng thế giới như Hiến chương Magna Carta của nước Anh, Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ,Tuyên ngôn về quyền con người và dân quyền của nước Pháp,…

+ Khía cạnh thứ hai: Luật quốc gia là phương tiện thực hiện luật quốc tế Việc thực thi phápluật quốc tế trong phạm vi quốc gia diễn ra theo hai dạng là trực tiếp và gián tiếp Pháp luật quốc

tế khi áp dụng trên lãnh thổ cần phải trải qua một quá trình chuyển hóa vào pháp luật quốc tế Phápluật quốc tế thực hiện thông qua tuyên bố công nhận giá trị pháp lý của điều ước hoặc tập quánquốc tế

- Ảnh hưởng của luật quốc tế đối với luật quốc gia:

+ Luật quốc tế thúc đẩy quá trình phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia Thông quaviệc thực hiện luật quốc tế và chuyển hóa luật quốc tế Điều này làm luật quốc gia phát triển theochiều tiến bộ

Ví dụ: Nghĩa vụ loại trừ các hình thức phân biệt chủng tộc tạo cơ sở quan trọng trong việcxóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở một số nước Châu Phi

11 Anh chị hãy nêu khái niệm điều ước quốc tế và so sánh điều ước quốc tế với hợp đồng Khái niệm:

Trang 20

- Theo quy định tại Điều 2 Khoản 1 Điểm a của Công ước Vienan về luật điều ước quốc tế

1969 có quy định về điều ước quốc tế Tuy nhiên mới chỉ xác định được các vấn đề liên quan đếnhình thức nhưng chưa đề cập đến nội dung, mới chỉ đề cập đến chủ thể chủ thể của điều ước làquốc gia mà chưa đề cập đến chủ thể khác (dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết)

- Điều 2 Luật kí kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam 2005 có quy định về

điều ước “Thỏa thuận bằng văn bản được kí kết hoặc gia nhập nhân danh nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi hiệp ước, công ước, hiệp định, ” Tuy nhiên chưa xác định rõ được nội dung của điều ước quốc tế

🡺 Tóm lại, điều ước quốc tế có khái niệm như sau:

Hình thức: Phải bằng văn bản (Luật quốc tế không thừa nhận các điều ước bất thành văn hay điềuước quân tử; chỉ thoả thuận bằng miệng)

Chủ thể: Chủ thể của luật quốc tế ( quốc gia có chủ quyền, tổ chức quốc tế liên chính phủ, dân tộcđấu tranh giành quyền tự do tự quyết, )

Ý chí: Được kí kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể

Nội dung: Ghi nhận các quyền và nghĩa vụ pháp lý

So sánh

- Giống nhau: Cả hợp đồng và điều ước quốc tế đều là kết quả của sự thống nhất ý chí của

các chủ thể liên quan; chúng đều hình thành từ sự thỏa thuận của các bên buộc quyền và nghĩa vụgiữa các bên tham gia

là quốc gia

Trang 21

Hình thức Phải bằng văn bản Bằng văn bản, bằng lời nói,

bằng hành vi

quốc tế có thể dẫn đến phảinội luật hóa quốc gia sao cho phù hợp

Đơn giản hơn so với Điều ước quốc tế

12 Anh chị hãy nêu khái niệm điều ước quốc tế và các hành vi mà khi thực hiện nó sẽ có giá trị ràng buộc chính thức quốc gia vào một điều ước quốc tế cụ thể

Khái niệm:

- Theo quy định tại Điều 2 Khoản 1 Điểm a của Công ước Vienan về luật điều ước quốc tế

1969 có quy định về điều ước quốc tế Tuy nhiên mới chỉ xác định được các vấn đề liên quan đếnhình thức nhưng chưa đề cập đến nội dung, mới chỉ đề cập đến chủ thể chủ thể của điều ước làquốc gia mà chưa đề cập đến chủ thể khác (dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết)

- Điều 2 Luật kí kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam 2005 có quy định về

điều ước “Thỏa thuận bằng văn bản được kí kết hoặc gia nhập nhân danh nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi hiệp ước, công ước, hiệp định, ” Tuy nhiên chưa xác định rõ được nội dung của điều ước quốc tế

🡺 Tóm lại, điều ước quốc tế có khái niệm như sau:

Hình thức: Phải bằng văn bản (Luật quốc tế không thừa nhận các điều ước bất thành văn hay điềuước quân tử; chỉ thoả thuận bằng miệng)

Chủ thể: Chủ thể của luật quốc tế (quốc gia có chủ quyền, tổ chức quốc tế liên chính phủ, dân tộcđấu tranh giành quyền tự do tự quyết, )

Ý chí: Được kí kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể

Nội dung: Ghi nhận các quyền và nghĩa vụ pháp lý

Các hành vi: Ký, phê duyệt, phê chuẩn hay gia nhập điều ước

Trang 22

- Kí điều ước quốc tế : Hành vi của cá nhân có thẩm quyền đại diện cho các bên ký kết vàovăn bản điều ước quốc tế (Kí kết chính là sự thống nhất về ý chí đối với điều ước mà mình đãtham gia đàm phán, soạn thảo hoặc mong muốn tham gia)

+ Có 3 hình thức:

* Kí tắt: Ký của các vị đại diện của các bên tham gia đàm phán xây dựng văn bản điều ước

nhằm xác nhận văn bản dự thảo điều ước Không làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế

* Ký ad referendum: Ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý tiếp sau đó của cơ quan

có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia Hình thức ký này có thể làm phát sinh hiệulực cho điều ước nếu các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận sau khi ký adreferendum

*Ký đầy đủ (ký chính thức): Ký của vị đại diện của các bên vào văn bản dự thảo điều ước

Sau khi ký đầy đủ điều ước có thể phát sinh hiệu lực.

- Phê chuẩn điều ước quốc tế: Theo Điều 2 Khoản 1 điểm b, Công ước Vienna 1969 hoặcĐiều 2 khoản 7 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam 2005 đều có quyđịnh về định nghĩa của phê chuẩn Nhìn chung, phê chuẩn điều ước quốc tế là hành vi của cơ quannhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm chính thức tự nguyện công nhận hiệu lực ràng buộc củađiều ước quốc tế đối với quốc gia mình Thông qua việc phê chuẩn thì bày tỏ đồng ý trong việchưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ được ghi nhận

+ Thẩm quyền phê chuẩn: thuộc cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước hoặc Nguyên

thủ quốc gia hoặc cơ quan hành pháp (Việt Nam: Điều 32 Luật kí kết: Quốc Hội và Chủ tịch

nước)

- Phê duyệt điều ước quốc tế: Theo Điều 2 Khoản 1 điểm b, Công ước Vienna 1969 hoặc Điều

2 khoản 8 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam 2005 có quy định vềphê duyệt Nhìn chung, phê duyệt điều ước quốc tế là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩmquyền của một quốc gia nhằm chính thức công nhận hiệu lực ràng buộc của điều ước quốc tế đốivới quốc gia mình Thông qua việc phê duyệt, các quốc gia chấp nhận sự ràng buộc bởi quyền vàthực hiện nghĩa vụ được ghi nhận

- Gia nhập điều ước quốc tế: Theo điểm b khoản 1 Điều 2, Công ước Vienna 1969 hoặc Điều 2khoản 10 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam 2005 có quy định về

Trang 23

là hành vi đơn phương được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của một chủ thể của luật quốc tế mongmuốn trở thành thành viên của điều ước quốc tế mà quốc gia đó không tham gia kí kết (Khi thờihạn ký kết điều ước quốc tế đã hết or điều ước phát sinh hiệu lực vẫn gia nhập được điều ước quốctế/ Cách thức gia nhập: gửi công hàm xin gia nhập or cử đại diện của mình ký trực tiếp vào vănbản điều ước )

13 Anh chị hãy phân biệt điều ước quốc tế với thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành

Trung ương, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương của tổ chức Một bên là Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan giúp việc của Quốc hội,Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối cao, bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan tương đương; chính quyền địa phương; tổ chức nước ngoài

=> Như vậy không phải tất cả chủ thể đều là chủ thể của luật quốc tế.

Một bên là quốc gia (nhân danh Nhà nước hoặc chính phủ), một bên là cácchủ thể của luật quốc tế như quốc giakhác, tổ chức quốc tế liên chính phủ, dân tộc đang đấu tranh giành quyền

tự quyết, chủ thể đặc biệt khác

=> Như vậy tất cả các chủ thể tham gia điều ước quốc tế đều là chủ thể của luật quốc tế.

đề nằm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình trừ một số nội dung

=> Như vậy nội dung thỏa thuận hẹp hơn

Được thỏa thuận về mọi lĩnh vực thuộc đời sống quốc tế

=> Như vậy nội dung thỏa thuận rộnghơn

Trang 24

những thỏa thuận giữa các bên thỏa thuận giữa các bên

thuận mà mình không tham gia ký kết

Có thể gia nhập điều ước quốc tế mà mình không tham gia ký kết

quốc tế

Được áp dụng bảo lưu đối với điều

ước quốc tế nhằm loại trừ hoặc thay

đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định trong điều ước quốc tế khi áp dụng.

thỏa thuận, Biên bản trao đổi, Chương trình hợp tác, Kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác

Hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác

14 Anh chị hãy nêu khái niệm điều ước quốc tế và nguyên tắc áp dụng pháp luật trong trường hợp pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề

Khái niệm:

- Theo quy định tại Điều 2 Khoản 1 Điểm a của Công ước Vienna về luật điều ước quốc tế

1969 có quy định về điều ước quốc tế Tuy nhiên mới chỉ xác định được các vấn đề liên quan đếnhình thức nhưng chưa đề cập đến nội dung, mới chỉ đề cập đến chủ thể chủ thể của điều ước làquốc gia mà chưa đề cập đến chủ thể khác (dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết)

- Điều 2 Luật kí kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam 2005 có quy định về

điều ước “Thỏa thuận bằng văn bản được kí kết hoặc gia nhập nhân danh nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi hiệp ước, công ước, hiệp định, ” Tuy nhiên chưa xác định rõ được nội dung của điều ước quốc tế

🡺 Tóm lại, điều ước quốc tế có khái niệm như sau:

Trang 25

Hình thức: Phải bằng văn bản (Luật quốc tế không thừa nhận các điều ước bất thành văn hay điềuước quân tử; chỉ thoả thuận bằng miệng)

Chủ thể: Chủ thể của luật quốc tế ( quốc gia có chủ quyền, tổ chức quốc tế liên chính phủ,dân tộcđấu tranh giành quyền tự do tự quyết, )

Ý chí: Được kí kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể

Nội dung: Ghi nhận các quyền và nghĩa vụ pháp lý

Nguyên tắc áp dụng pháp luật.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 của Luật điều ước Quốc tế 2016 quy định về điều ước quốc tế vàquy định của pháp luật trong nước và được “đồng bộ hóa” với khoản 5 Điều 156 Luật Ban hành

văn bản quy phạm pháp luật 2015: “Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế

mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp”

Hay căn cứ vào Điều 26 công ước viên 1969 về luật điều ước quốc tế: Pacta sunt servanda có

quy định: “Mọi điều ước đã có hiệu lực đều ràng buộc các bên tham gia điều ước và phải được các bên thi hành với thiện ý.” Mỗi quốc gia có nghĩa vụ phải thực hiện một cách thiện chí những

nghĩa vụ mà mình đã cam kết Điều 27 công ước viên 1969 về luật điều ước quốc tế về Pháp luật

trong nước và việc tôn trọng các điều ước cũng có quy định: “Một bên không thể viện những quy định của pháp luật trong nước của mình làm lý do để không thi hành một điều ước, quy tắc này không làm phương hại đến điều 46”

Như vậy điều ước quốc tế có tính ưu tiên áp dụng hơn văn bản quy phạm pháp luật trong nước (trừ Hiến pháp)

15 Anh chị hãy nêu và phân tích các nghĩa vụ của quốc gia là thành viên của một điều ước quốc tế trong việc thực hiện và áp dụng điều ước quốc tế đó

Tên: Công ước của liên hợp quốc về quyền trẻ em

Phân tích:

- Không phân biệt đối xử: Quy định tại điều 2, yêu cầu các quốc gia xoá bỏ mọi sự phân biệtđối xử về chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm chính trị hoặc quan điểmkhác, nguồn gốc dân tộc, sắc tộc hay xã hội, tài sản, khuyết tật, thành phần xuất thân hay địa vị

Trang 26

khác của trẻ em, cha mẹ, người giám hộ hợp pháp, hoặc những thành viên khác trong gia đình củatrẻ em.

- Liên quan tới lợi ích tốt nhất dành cho trẻ em: Tại điều 3, và được nhắc lại tại Điều 9, 18,

20, 21 có quy định các quốc gia là thành viên cần phải cam kết rằng lợi ích của trẻ em phải được

ưu tiên xem xét trong mọi hoạt động có liên quan đến trẻ em của mọi chủ thể, chứ không chỉ giớihạn trong các tiến trình lập pháp, hành pháp hay tư pháp của các cơ quan Nhà nước Trách nhiệmcủa nhà nước trong việc nuôi dưỡng chăm sóc trẻ em khi cha mẹ hoặc những người liên quankhông thể thực hiện được trách nhiệm đó Thêm vào đó, Ủy ban cũng khuyến nghị các quốc giathành viên đánh giá một cách có hệ thống ảnh hưởng của các quyết định và hoạt động của các cơquan này đối với các quyền và lợi ích của trẻ em, kể cả những quyết định và hoạt động có liênquan trực tiếp hoặc gián tiếp đến trẻ em

- Sự sống còn và phát triển của trẻ em: Điều 6 thừa nhận quyền sống như là một quyền cốhữu của trẻ em và quy định trách nhiệm của các quốc gia trong việc bảo đảm sự sống còn và pháttriển của trẻ ở mức cao nhất Như vậy khi các quốc gia là thành viên thì phải đảm bảo rằng trẻ emđược sống và phát triển tốt nhất, toàn diện nhất

- Tôn trọng ý kiến, quan điểm của trẻ em: Nội dung này quy định tại điều 12, yêu cầu cácquốc gia thành viên phải bảo đảm cho trẻ em có khả năng và cơ hội hình thành và nói lên những ýkiến, quan điểm của mình cũng như phải tôn trọng những quan điểm, ý kiến của trẻ một cách thíchđáng với độ tuổi và mức độ trưởng thành của trẻ

(Đọc thêm)

Thực hiện điều ước quốc tế

- Khi điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực, các quốc gia tham gia phải tuân thủ nguyên tắc Pacta

Viên 1969: Pacta sunt servanda: Mọi điều ước đã có hiệu lực đều ràng buộc các bên tham gia điềuước và phải được các bên thi hành với thiện ý)

- Việc thực hiện điều ước quốc tế trong phạm vi lãnh thổ của mỗi quốc gia thành viên do chínhquốc gia đó tự quyết định

- Các quốc gia ban hành những văn bản pháp luật quy định việc thực hiện điều ước quốc tế

Trang 27

- Trường hợp các quy định của pháp luật quốc gia trái với những quy định của điều ước quốc tế

mà quốc gia ký kết hoặc tham gia thì áp dụng các quy định của điều ước

16 Anh chị hãy nêu khái niệm lãnh thổ quốc gia và phân tích về bộ phận vùng đất và vùng nước cấu thành lãnh thổ quốc gia.

Khái niệm

- Về phương diện ngôn ngữ, địa lý, pháp lý: Lãnh thổ được hiểu chung nhất là toàn bộ trái

đất bao gồm đất liền (lục địa), các đảo, quần đảo, không gian vùng trời và lòng đất (Bắc Cực, Namcực, vùng trời quốc tế, vùng biển quốc tế và đáy đại dương

- Quốc gia được hình thành bởi các yếu tố tự nhiên và xã hội đó là lãnh thổ, dân cư, chínhphủ và chính quyền quốc gia Lãnh thổ quốc gia là cơ sở nền tảng vật chất không thể thiếu để quốcgia hình thành, tồn tại, phát triển

+ Vùng nước biên giới: Vùng nước biên giới của quốc gia bao gồm nước ở biển nội địa, sông,suối, ao, hồ, nằm trong khu vực biên giới giữa các quốc gia Việc chiếm hữu, sử dụng định đoạt

và các vấn đề pháp lý liên quan đến vùng nước biên giới phải có sự đồng thuận của các quốc gia

Trang 28

trong khu vực biên giới Các quốc gia có chung vùng nước biên giới sẽ kí kết các điều ước quốc tếsong phương or đa phương.

+ Vùng nước nội thủy: Vùng nước nội thủy là một bộ phận lãnh thổ trên biển của quốc gia.Được xác định từ bờ biển đến đường cơ sở của quốc gia ven biển Đối với quốc gia quần đảo thì làtoàn bộ phần nước biển nằm bên trong đường cơ sở của quốc gia quần đảo Nội thủy gắn liền vớiđất liền và là một bộ phận không thể tách rời, thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốcgia

+ Vùng nước lãnh hải: Vùng nước lãnh hải là một bộ phận cấu thành lãnh thổ trên biển củaquốc gia, được xác định bởi một bên là đường cơ sở và bên kia là ranh giới phía ngoài của lãnhhải Nếu quốc gia không đối diện or không tiếp giáp với bất kì quốc gia nào trên biển thì ranh giớiphía ngoài của lãnh hải là đường biên giới quốc gia trên biển Chiều rộng lãnh hải không quá 12hải lý tính từ đường cơ sở Trong lãnh hải, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ

17 Anh chị hãy nêu khái niệm lãnh thổ quốc gia và phân tích về bộ phận vùng trời và vùng lòng đất cấu thành lãnh thổ quốc gia

Khái niệm lãnh thổ quốc gia 1 :

Lãnh thổ quốc gia là một trong bốn yếu tố cơ bản tạo nên tư cách pháp lý của quốc gia chủ thể cơ bản, chủ yếu của luật quốc tế Đồng thời, lãnh thổ quốc gia là không gian xác định chủquyền quốc gia trong quan hệ quốc tế Mặt khác, lãnh thổ quốc gia là “bằng chứng” pháp lý chứng

-minh sự hiện hữu của một quốc gia trên thực tế Về phương diện pháp lý quốc tế, lãnh thổ quốc

gia là một phần của trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên chúng và lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền của quốc gia.

Lãnh thổ vùng trời 2 :

Vùng trời của quốc gia là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốcgia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia Có nghĩa là, toàn bộ khoảng không gianbao trùm trên đất liền, trên các đảo, quần đảo, trên vùng nước biên giới, vùng nước nội địa, vùngnước nội thủy và vùng nước lãnh hải là lãnh thổ vùng trời của quốc gia

1 Tr.228-229.

2 Tr.233.

Trang 29

Hiện nay, chưa có văn bản pháp lý quốc tế nào quy định độ cao của vùng trời thuộc chủquyền của quốc gia Bên cạnh đó, hầu hết các quốc gia không quy định cụ thể độ cao này mà chỉtuyên bố xác lập chủ quyền của quốc gia đối với vùng trời Với vùng trời quốc gia, quốc gia cóchủ quyền tối cao và trọn vẹn trong việc thiết lập và thực hiện các quyền năng về chiếm hữu, sửdụng và định đoạt cũng như giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến vùng trời quốc gia Theo

đó, quốc gia có toàn quyền điều chỉnh, cho phép và kiểm soát mọi hoạt động hàng không, vũ trụ,

kể cả hàng không dân dụng, quân sự, phi thương mại, thể thao giải trí, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn Đồng thời, mọi phương tiện bay nước ngoài được phép hoạt động trên lãnh thổ vùng trời quốc giađều phải tuân thủ tuyệt đối pháp luật của quốc gia sở tại

Lãnh thổ vùng lòng đất 3 :

Vùng lòng đất của một quốc gia là toàn bộ phần đất dưới vùng đất và vùng nước của quốcgia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia Có nghĩa là, toàn bộ phần đất nằm dướiđất liền, dưới các đảo, quần đảo, dưới vùng nước biên giới, vùng nước nội địa, vùng nước nội thủy

và vùng nước lãnh hải là lãnh thổ vùng lòng đất của quốc gia Cũng như lãnh thổ vùng trời, lãnhthổ vùng lòng đất của quốc gia được mặc nhiên thừa nhận trong thực tiễn pháp lý quốc tế thôngqua việc xác định lãnh thổ vùng đất và vùng nước Theo đó, lãnh thổ vùng lòng đất của quốc giađược xác định từ bề mặt trái đất đến tâm của trái đất

Quốc gia chủ nhà là chủ thể duy nhất có quyền tối cao thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng vàđịnh đoạt cũng như giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến lãnh thổ vùng lòng đất của quốcgia

18 Anh chị hãy nêu và phân tích các bộ phận cấu thành lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam (Học hết)

- Lãnh thổ vùng đất: Bao gồm toàn bộ dải đất hình chữ “S” nằm ở lục địa Đông Nam châu Á vàcác đảo, quần đảo gần bờ hoặc xa bờ như đảo Thổ Chu, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc, Cồn

Cỏ, Phú Quý và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

- Lãnh thổ vùng nước: Toàn bộ các bộ phận nước nằm bên trong đường biên giới nước CHXHCNViệt Nam Vì là một quốc gia có biển, nước CHXHCN Việt Nam có vùng nước nội thủy và vùngnước lãnh hải là 2 vùng nước đặc biệt quan trọng cấu thành lãnh thổ quốc gia trên biển

3 Tr.234.

Trang 30

+ Vùng nước nội địa: Bao gồm các bộ phận nước ở các sông, suối, kênh, rạch kể cả tự nhiên vànhân tạo nằm trên đất liền hay biển nội địa.

+ Vùng nước biên giới: Bao gồm nước ở biển nội địa, sông, suối, đầm ao, kênh rạch nằm trongkhu vực biên giới giữa các quốc gia

+ Vùng nước nội thuỷ: Điều 9 của Luật Biển Việt Nam năm 2012 quy định: “Nội thủy là vùngnước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam” Theo

đó, nội thủy của Việt Nam bao gồm: biển nội địa, các cửa sông, vũng, vịnh, cảng biển và các vùngnước ở khoảng giữa bờ biển và đường cơ sở; trong đó, vùng nước lịch sử cũng thuộc chế độ nộithủy

+ Vùng nước lãnh hải: Điều 11 Luật Biển Việt Nam 2012

“Lãnh hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam rộng 12 hải lý, ranh giới ngoài của lãnhhải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam”

- Lãnh thổ vùng trời: Ngày 5-6-1984, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã raTuyên bố về vùng trời Việt Nam, tại điểm 1 của Tuyên bố này đã xác định rõ: "Vùng trời củaCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là khoảng không gian ở trên đất liền, nội thủy, lãnh hải vàcác hải đảo Việt Nam và thuộc chủ quyền biểu lãnh hải và các hoàn toàn và riêng biệt của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”

- Lãnh thổ vùng lòng đất: Toàn bộ phần đất dưới vùng đất và vùng nước của Nước CHXHCN ViệtNam Theo Khoản 4 Điều 12 Luật Biên giới Việt Nam 2003:

Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giớiquốc gia trên biển xuống lòng đất

Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh giới phía ngoài củavùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài pháncủa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm

1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan Điều IV Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa CHXHCN Việt Nam với Cộng hòa nhân dân TrungHoa cũng đã xác định: “Mặt thẳng đứng đi theo đường biên giới trên đất liền giữa Việt Nam vàTrung Quốc nói tại Điều II của Hiệp ước này phân định vùng trời và lòng đất giữa hai nước”

Trang 31

19 Anh chị hãy trình bày quy chế pháp lý của lãnh thổ và biên giới quốc gia.

Quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia 4 :

Về phương diện pháp lý, quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia là biểu hiện và là sự cụ thể hóaquyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ, là chủ quyền không thể phân chia và tước đoạt củaquốc gia trong quan hệ quốc tế được luật quốc tế thừa nhận và bảo đảm thực hiện Nói cách khác,quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia chính là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luậtquốc tế và pháp luật quốc gia nhằm thiết lập và điều chỉnh chế độ quản lý, khai thác, sử dụng, bảo

vệ và định đoạt các vấn đề pháp lý liên quan đến lãnh thổ quốc gia

Quá trình thực hiện quyền chiếm hữu, quản lý, sử dụng, khai thác và định đoạt của quốc gia đốivới lãnh thổ được thực hiện thông qua hệ thống các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp củaquốc gia Nội dung chủ yếu về quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia bao gồm nguyên tắc bất khảxâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và các nội dung cơ bản khác

- Nguyên tắc bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

+ Nghiêm cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia bằng cách đe dọa hoặc sử dụng vũ lực;

+ Biên giới quốc gia là ổn định và bất khả xâm phạm;

+ Không được sử dụng lãnh thổ quốc gia khi không được sự đồng ý của quốc gia chủ nhà;

+ Không được sử dụng lãnh thổ hoặc cho các quốc gia khác sử dụng lãnh thổ của mình để gâythiệt hại cho quốc gia thứ ba."

- Nội dung quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia:

Xuất phát từ nguyên tắc chủ quyền quốc gia, quốc gia chủ nhà có quyền ấn định quy chế pháp lýđối với lãnh thổ của mình trên cơ sở phù hợp với pháp luật quốc tế Dựa vào các nguyên tắc cơbản của luật quốc tế, quốc gia xác lập quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia bằng cách ban hànhcác văn bản pháp luật điều chỉnh quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia với những nội dung cơ bảnsau đây:

Một là, quốc gia có toàn quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội phùhợp với nguyện vọng của cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ đó mà không có sự can thiệp hoặc

áp đặt dưới bất kỳ hình thức nào từ bên ngoài Trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, quốc gia chủ nhà

có quyền tối cao về lập pháp, hành pháp và tư pháp Mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội

4 238-242.

Trang 32

của quốc gia phải dựa trên nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết, lợi ích của quốc gia, lợi ích củacộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ đó và do quốc gia chủ nhà quyết định Các quốc gia và cácchủ thể khác của luật quốc tế không có quyền can thiệp Bởi lẽ, “không can thiệp vào công việcnội bộ của quốc gia” đã được thừa nhận là một trong 7 nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế Mọi tổchức, cá nhân cư trú, hoạt động trong lãnh thổ quốc gia đều phải tuân thủ pháp luật của quốc gia

đó Mọi hành động gây sức ép hay can thiệp nhằm mục đích ép buộc quốc gia từ bỏ hoặc thay đổichế độ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội mà quốc gia đã lựa chọn là hành vi vi phạm nghiêmtrọng luật pháp quốc tế

Hai là, quốc gia có quyền lựa chọn và quyết định phương hướng phát triển đất nước, thựchiện những cải cách kinh tế - xã hội phù hợp với các đặc điểm của quốc gia Các quốc gia khác cónghĩa vụ tôn trọng sự lựa chọn đó Sự lựa chọn này xuất phát từ đặc điểm riêng biệt của mỗi quốcgia

Ba là, quốc gia tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng của lãnh thổ quốc gia Theonội dung này, chỉ có quốc gia chủ nhà mới là chủ thể có toàn quyền quyết định chế độ pháp lý đốivới từng vùng của lãnh thổ quốc gia trên cơ sở phù hợp với các chuẩn mực chung của luật phápquốc tế

Bốn là, quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn đối với tài nguyên và tư liệu sản xuất trongphạm vi lãnh thổ của mình Như đã phân tích, lãnh thổ quốc gia là nền tảng vật chất quan trọngcủa quốc gia, thuộc quyền sở hữu của quốc gia, chỉ có quốc gia mới có đầy đủ quyên năng chiếmhữu, sử dụng và định đoạt lãnh thổ quốc gia trên cơ sở phù hợp với lợi ích và sự lựa chọn của cộngđồng dân cư sống trên lãnh thổ quốc gia Tài nguyên thiên nhiên của quốc gia bao gồm đất đai,rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở thềm lục địa và cả phầnvốn và tài sản của nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc tất cả các ngành nghề, cáclĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh đều thuộc quyền sở hữu của quốc gia

Năm là, quốc gia có quyền tài phán đối với mọi cá nhân, tổ chức trong phạm vi lãnh thổquốc gia (trừ trường hợp pháp luật quốc gia và các điều ước quốc tế mà quốc gia ký kết hoặc thamgia có quy định khác) Xuất phát từ nguyên tắc chủ quyền quốc gia, quốc gia có quyền ban hànhpháp luật có phạm vi áp dụng trên toàn lãnh thổ quốc gia bắt buộc cá nhân, tổ chức kể cả các cánhân, tổ chức nước ngoài phải tuân thủ Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, các cá nhân

Trang 33

được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự ghi nhận trong các điều ước quốc tế

mà quốc gia đã ký kết hoặc tham gia Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thíchhợp, kể cả quốc hữu hóa, trưng thu, trưng dụng, trưng mua tài sản của các cá nhân, tổ chức nướcngoài Điều kiện và thể thức thi hành các hoạt động trên do pháp luật của quốc gia quy định

Sáu là, quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ và cải tạo lãnh thổ quốc gia theo những yêucầu chung của luật pháp quốc tế như đảm bảo môi trường sống trong sạch, không gây ô nhiễm môitrường ở vùng biển, châu Nam Cực

- Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia 5 :

Về phương diện pháp lý, quy chế pháp lý của biên giới quốc gia chính là những quy định của phápluật quốc tế và pháp luật quốc gia về quản lý, bảo vệ và duy trì sự ổn định, bền vững của biên giớiquốc gia Chính vì vậy, một trong những bảo đảm pháp lý để quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia

là các quốc gia chung biên giới phải tuân thủ và thực hiện nguyên tắc bất khả xâm phạm biên giớiquốc gia cũng như các thỏa thuận về quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia được quy định trong cácđiều ước quốc tế về quy chế biên giới

- Nguyên tắc bất khả xâm phạm biên giới quốc gia:

Luật quốc tế thừa nhận biên giới quốc gia là một bộ phận cấu thành không thể tách rời củalãnh thổ quốc gia Chính vì vậy, để đảm bảo sự bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia,biên giới quốc gia là bất khả xâm phạm Bất khả xâm phạm biên giới quốc gia là một nguyên tắcquan trọng của luật quốc tế khi xem xét quy chế nhu pháp lý của biên giới quốc gia Theo nguyêntắc này, các quốc gia có chung biên giới phải duy trì sự ổn định, lâu dài và bất khả xâm phạm củađường biên giới quốc gia Không được tùy tiện xâm nhập, vi phạm quy chế pháp lý của biên giớiquốc gia Cấm sử dụng bất kỳ hình thức, thủ đoạn hoặc biện pháp nào để gây rối, di dời hoặc thayđổi một cách bất hợp pháp đường biên giới quốc gia Mỗi quốc gia đều có quyền bảo vệ biên giớicủa mình, điều chỉnh các hoạt động có liên quan đến đường biên giới hoặc khu vực biên giới Bấtkhả xâm phạm biên giới quốc gia là một nội dung không thể thể thiếu trong các điều ước quốc tế

về hoạch định hoặc quản lý biên giới

5 273-274.

Trang 34

Ví dụ, Điều 2 Hiệp định về quy chế biên giới giữa CHXHCN Việt Nam và Cộng hòa nhân

dân Cambodia năm 1983 quy định: “Đường biên giới quốc gia giữa hai nước phải được tôn trọng Các mốc giới phải được bảo vệ Cấm xê dịch hoặc làm hư hại mốc giới ”.

Trên cơ sở những nội dung cơ bản nói trên, các quốc gia sẽ quy định cụ thể chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, công dân

20 Anh chị hãy nêu khái niệm quốc tịch và phân tích các đặc điểm của quốc tịch.

Khái niệm quốc tịch: Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý - chính trị giữa một cá nhân với một quốc

gia nhất định và biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật quy định vàbảo đảm thực hiện

Đặc điểm của quốc tịch 6 :

Các đặc điểm của quốc tịch bao gồm tính ổn định và bền vững về không gian và thời gian, là cơ

sở để xác định quyền và nghĩa vụ công dân Đồng thời quốc tịch có tính cá nhân và ý nghĩa pháp

lý quốc tế

- Quốc tịch mang tính ổn định, bền vững

Quốc tịch tạo ra mối liên hệ có tính chất ổn định và bền vững giữa nhà nước và cá nhânmang quốc tịch Về mặt không gian, mối liên hệ này không bị giới hạn Điều này thể hiện ở việcmối liên hệ quốc tịch không bị thay đổi, mất đi do sự thay đổi nơi cư trú Một cá nhân luôn chịu sựchi phối của quốc gia mà mình mang quốc tịch cho dù cá nhân đó ở trong hay ngoài nước Dù cưtrú ở đâu, về mối liên hệ quốc tịch, cá nhân cũng được hưởng các quyền và gánh vác nghĩa vụ nhưnhau Về mặt thời gian, quốc tịch thể hiện sự gắn bó bền vững giữa cá nhân và nhà nước trong mộtthời gian dài

Thứ nhất, trong hầu hết các trường hợp, quốc tịch mà một cá nhân có được (một cách mặcnhiên thông qua sự sinh đẻ) sẽ gắn bó với cá nhân đó từ lúc sinh ra cho đến khi chết đi Như vậy,

thông thường nếu không bị mất quốc tịch (thông qua các sự kiện pháp lý) thì chỉ có sự kiện cá

nhân chết mới làm chấm dứt mối liên hệ này Đối với trường hợp có quốc tịch do gia nhập thì

mối liên hệ giữa cá nhân nhận quốc tịch và quốc gia cho phép nhập quốc tịch cũng tồn tại suốt quátrình sống của người đó

6 Tr.420-424.

Trang 35

Thứ hai, mối liên hệ quốc tịch chỉ có thể thay đổi trong những trường hợp nhất định, vớinhững điều kiện hết sức khắt khe Hầu hết các quốc gia đều quy định một cách cụ thể các trườnghợp dẫn đến việc một cá nhân bị mất quốc tịch Chỉ khi nào rơi vào trường hợp đã được quy địnhnày thì cá nhân mới có thể bị mất quốc tịch.

- Quốc tịch là cơ sở phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa công dân và quốc gia (Tính hai chiều)

Kể từ thời điểm mối liên hệ quốc tịch được xác lập, giữa quốc gia và công dân hình thànhcác quyền và nghĩa vụ tương ứng Đối với quốc gia, công dân có những quyền và những nghĩa vụnhất định Ngược lại, đối với công dân, quốc gia cũng có những quyền và nghĩa vụ nhất định Cácquyền của công dân cũng chính là những nghĩa vụ của quốc gia và ngược lại, nghĩa vụ mà côngdân phải thực hiện cũng chính là quyền của quốc gia đó

- Tính cá nhân của quốc tịch

Quốc tịch gắn bó với bản thân cá nhân mang quốc tịch Việc thay đổi quốc tịch của mộtngười không thể làm thay đổi quốc tịch của người khác Đối với việc có quốc tịch thông qua gianhập, mặc dù các nước có những ưu tiên cho trường hợp cả vợ và chồng cùng xin nhập quốc tịchnhưng luật quốc tịch đều quy định phải tiến hành các thủ tục cho từng người

- Quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế (Điều chỉnh bởi 2 hệ thống pháp luật: Quốc tịch được điềuchỉnh bởi pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế)

Quốc tịch có ý nghĩa quan trọng đối với các quốc gia trong quan hệ quốc tế Ý nghĩa pháp lýquốc tế của quốc tịch thể hiện ở những điểm chính sau đây:

+ Quốc tịch là cơ sở để một quốc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân mình, bao gồmviệc tiến hành bảo hộ và yêu cầu các quốc gia nơi công dân mình cư trú tôn trọng và đảm bảo cácquyền lợi cơ bản trên cơ sở không phân biệt đối xử; tiến hành yêu cầu bồi thường và thực hiệntrách nhiệm pháp lý quốc tế do hành vi sai trái mà một quốc gia thực hiện dẫn đến thiệt hại vềngười, tài sản của công dân mình ở quốc gia sợ tại; tiếp nhận sự hồi hương của công dân mình từnước ngoài

+ Quốc tịch là cơ sở để quốc gia thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với những quốc giakhác liên quan đến hành vi của những người mang quốc tịch của quốc gia mình thực hiện

+ Quốc tịch là cơ sở để từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân (trừ những trường hợp trong điềuước quốc tế có quy định rõ ràng, cụ thể về trường hợp cho phép dẫn độ đối với công dân mình)

Trang 36

+ Quốc tịch cũng là cơ sở để các quốc gia xác định thẩm quyền tài phán đối với một cá nhân trongtrường hợp có sự xung đột về thẩm quyền xét xử hành vi do cá nhân thực hiện.

21 Anh chị hãy nêu khái niệm bảo hộ công dân ở nước ngoài và phân tích về khía cạnh cơ quan có thẩm quyền bảo hộ, biện pháp bảo hộ.

Khái niệm bảo hộ công dân ở nước ngoài 7 :

Trong luật quốc tế hiện đại, bảo hộ công dân, theo nghĩa hẹp, được hiểu là hoạt động củacác cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, phù hợp với pháp luật quốc tế và pháp luật quốcgia sở tại, nhằm bảo vệ cho công dân nước mình ở nước ngoài khi các quyền và lợi ích hợp pháp

của họ bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ở nước ngoài đó “Theo Điều 1 Dự thảo các điều luật về bảo hộ ngoại giao thông qua bởi Ủy ban Pháp luật quốc tế tại khóa họp lần thứ 58 năm 2006: “bảo hộ ngoại giao bao gồm việc yêu cầu của một quốc gia, thông qua hoạt động ngoại giao hoặc các biện pháp giải quyết hòa bình khác, về việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của một quốc gia khác đối với thiệt hại gây ra bởi hành vi sai trái quốc tế của quốc gia này đối với một thể nhân hoặc pháp nhân là công dân của quốc gia yêu cầu nói trên nhằm thực hiện trách nhiệm pháp

lý quốc tế”.

Như vậy, theo nghĩa này, khi cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia sở tại có hành vi trái pháp luật quốc tế, gây phương hại đến các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân nước ngoài thì quốc gia mà người đó là công dân mới có thể tiến hành các biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật quốc gia sở tại và pháp luật quốc tế để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân mình.”

Theo nghĩa rộng, bảo hộ công dân còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà nhànước dành cho công dân mình đang ở nước ngoài, kể cả trong trường hợp không có hành vi xâm

hại nào tới công dân của nước này “Bảo hộ ngoại giao theo nghĩa rộng có thể hiểu là những hoạt động mang tính công vụ như cấp phát hộ chiếu, giấy tờ hành chính cho công dân; các hoạt động

có tính chất trợ giúp như giúp đỡ về tài chính cho công dân khi họ gặp khó khăn, giúp đỡ công dân trong việc chuyển thông tin, bảo quản giây tờ, tài sản ; các hoạt động khác có tính chất phức tạp hơn như hỏi thăm lãnh sự khi công dân bị bắt, bị giam, có thể áp dụng các biện pháp cần thiết

7 Tr.456.

Trang 37

nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân nước mình trên cơ sở phù hợp quy định pháp luật quốc gia sở tại hoặc luật pháp quốc tế”.

Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ 8 :

Dựa trên cơ cấu tổ chức, chức năng và phạm vi hoạt động của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền bảo hộ công dân, có thể chia các cơ quan này ra hai loại là cơ quan có thẩm quyềntrong nước và cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài

- Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ công dân ở trong nước

Tùy thuộc vào quy định của pháp luật quốc nội, các cơ quan có thẩm quyền bảo hộ công dân ở mỗinước lại khác nhau Cơ quan này có thể là quốc hội, nguyên thủ quốc gia, chính phủ, thủ tướngchính phủ, bộ ngoại giao, cục nhập cư, sở di trú Thông thường thẩm quyền này được giao cho bộngoại giao

- Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ công dân ở nước ngoài

Theo nguyên tắc chung, thẩm quyền bảo hộ công dân ở nước ngoài thuộc về các cơ quan đại diệnngoại giao, cơ quan lãnh sự, phái đoàn thường trực của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế hoặccác cơ quan lâm thời như phái đoàn đi thăm viếng nước ngoài, phái đoàn đi ký kết các điều ướcquốc tế, tham dữ các hội nghị quốc tế

Biện pháp bảo hộ:

Trong quá trình thực hiện bảo hộ công dân, các nước có thể thực hiện nhiều biện pháp bảo

hộ khác nhau, từ các biện pháp có tính chất hành chính - pháp lý như cấp hộ chiếu, giấy tờ tùythân, tiếp nhận đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, hỗ trợ tiền, hiện vật đến các biện pháp tưpháp như cử luật sư bào chữa cho bị cáo là công dân nước mình trước tòa án quốc gia sở tại, bảo

vệ quyền và lợi ích của người chưa thành niên, người không đủ năng lực hành vi dân sự đặc biệttrong trường hợp lập giám hộ hoặc ủy thác tư pháp tài sản đối với họ, giúp đỡ máy bay, tàu thủy,phi hành đoàn, đoàn thủy thủ gặp nạn và các biện pháp ngoại giao như: gửi công hàm đề nghị,phản đối hành vi của quốc gia sở tại, đưa vụ việc ra trước hội nghị quốc tế, tổ chức quốc tế, trừngphạt, cấm vận thương mại, hàng không, hàng hải

8 Tr.473.

Trang 38

22 Anh chị hãy nêu và phân tích các quy chế pháp lý của người nước ngoài 9

Mặc dù không có một điều ước quốc tế phổ cập nào quy định về nội dung của chế độ pháp lý màngười nước ngoài được hưởng ở quốc gia sở tại, hiện nay trong thực tiễn quan hệ quốc tế, các quốcgia có người nước ngoài cử trú khi xây dựng quy chế pháp lý dành cho người nước ngoài thườngcăn cứ trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Nguyên tắc đối xử như công dân (National Treatment):

Nhìn chung, tất cả những người nước ngoài khi đến cư trú ở một quốc gia sở tại đều được hưởngmột chế độ pháp lý như công dân nước sở tại Về cơ bản, nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho ngườinước ngoài được hưởng những quyền con người tối thiểu nhất Trên cơ sở quy định của pháp luậtquốc gia, người nước ngoài được quốc gia sở tại cho hưởng các quyền và có các nghĩa vụ dân sự

và lao động cơ bản ngang bằng với công dân của quốc gia sở tại trong những quan hệ xã hội nhấtđịnh Những quyền và nghĩa vụ này có tính chất tương đối, nghĩa là sẽ không bao gồm nhữngquyền chính trị và có thể bị hạn chế trường hợp do pháp luật quốc gia sở tại quy định

Mỗi quốc gia có thể xem xét các quyền và nghĩa vụ cho những người nước ngoài căn cứ vào điềukiện kinh tế xã hội và truyền thống của quốc gia mình Không phải trong quan hệ nào người nướcngoài cũng đều được có chế độ này Người nước ngoài được có chế độ đãi ngộ như công dân trongnhững quan hệ xã hội nào là do pháp luật của quốc gia mà họ cư trú quy định Những quyền cơbản bao gồm quyền cư trú, đi lại (có những hạn chế nhất định đối với những khu vực lãnh thổ đặcbiệt như khu vực biên giới, khu vực quan trọng về an ninh, quốc phòng ), quyền làm việc, tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh, tôn trọng tính mạng, danh dự, nhân phẩm, các quyền tronglĩnh vực tư pháp, hành chính Trong nhiều lĩnh vực, người nước ngoài không có những quyền màcông dân quốc gia sở tại được hưởng, ví dụ như quyền bầu cử và ứng cử, quyền hoạt động trongmột số ngành nghề

Như vậy việc áp dụng nguyên tắc đối xử như công dân tạo nên sự so sánh về quyền và nghĩa vụgiữa những người nước ngoài và công dân quốc gia sở tại Trong đó, quyền và nghĩa vụ của ngườinước ngoài trong một số lĩnh vực do pháp luật của quốc gia sở tại quy định và có hạn chế hơn

- Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured National Treatment):

9 Tr.450-453.

Trang 39

Theo nguyên tắc tối huệ quốc, quốc gia sở tại cho cá nhân và pháp nhân nước ngoài ở quốc gia sởtại được hưởng các quyền và ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân của bất kỳ một nước thứ ba nàođang được có và sẽ được hưởng trong tương lai Như vậy, việc áp dụng nguyên tắc này tạo ra sự

so sánh về địa vị pháp lý giữa những cá nhân và pháp nhân nước ngoài khác nhau ở quốc gia sởtại Chỉ có những người nước ngoài nào mà quốc gia của họ có những cam kết với quốc gia sở tạimới có thể được hưởng những quyền ưu đãi và miễn trừ này

Nguyên tắc tối huệ quốc thường được áp dụng trong các yếu được ghi nhận trong các điều ướcquốc tế mà quốc gia sở tại ký với quốc gia có người nước ngoài là công dân

- Nguyên tắc đối xử đặc biệt:

Quốc gia sở tại có thể cho một nhóm cụ thể những người nước ngoài được hưởng quy chế pháp lýriêng biệt, theo đó họ sẽ được hưởng các quyền ưu đãi đặc biệt mà ngay cả công dân của quốc gia

sở tại cũng không được hưởng Tuy nhiên, người nước ngoài chỉ được có các quyền và ưu đãi đặcbiệt trong trường hợp điều này được ghi nhận bởi pháp luật của quốc gia sở tại hoặc các điều ướcquốc tế mà quốc gia sở tại tham gia hoặc ký kết

Những người nước ngoài được có các quyền ưu đãi và miễn trừ này bao gồm:

+ Những người được hưởng quy chế ngoại giao và lãnh sự;

+ Những người nước ngoài được hưởng quy chế theo các hiệp định riêng (nhà đầu tư, chuyêngia )

Ngoài việc áp dụng ba nguyên tắc cơ bản trên đây, khi xây dựng chế độ pháp lý cho người nướcngoài, quốc gia sở tại còn có thể áp dụng các nguyên tắc khác nhau như có đi có lại và trả đũasong phương (báo phục quốc)

- Có đi có lại: một quốc gia dành một chế độ pháp lý nhất định cho những thể nhân và pháp nhânnước ngoài tương ứng với chế độ pháp lý mà quốc gia này đã và sẽ dành cho thể nhân và phápnhân mình Trường hợp này, chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài áp dụng trực tiếp trongquan hệ song phương hoặc giữa những quốc gia có cam kết dành cho nhau sự đôi xử có đi có lại

- Trả đũa (báo phục quốc): Nếu một quốc gia nào đó đơn phương sử dụng những biện pháp hoặc

có các hành vi gây thiệt hại hoặc tổn hại cho quốc gia hay công dân và pháp nhân của quốc giakhác thì chính quốc gia bị tổn hại đó hoặc công dân hay pháp nhân của nó được phép sử dụng cácbiện pháp trả đũa như hạn chế hoặc có hành động tương ứng đối phó hoặc đáp lại Những biện

Trang 40

pháp này thông thường có tính chất tạm thời và chỉ áp dụng đối với những người nước ngoài làcông dân của nước đã có hành vi gây tổn hại cho lợi ích của quốc gia sở tại.

23 Anh chị hãy phân tích hệ quả của tình trạng người nhiều quốc tịch và cho biết Nhà nước Việt Nam có công nhận cho công dân Việt Nam đồng thời mang quốc tịch nước ngoài

không?

Hệ quả của tình trạng người nhiều quốc tịch:

Thuận lợi: Sẽ được hưởng quyền lợi kinh tế chính trị, phúc lợi của các quốc gia mà họ là công dân,

họ sẽ có những thuận lợi rất lớn trong việc xuất nhập cảnh cư trú đi lại trên lãnh thổ các quốc gia

mà họ là công dân, và cùng một lúc được nhiều nước bảo hộ khi họ ở nước ngoài

Bất lợi:

- Xung đột pháp luật giữa các nước về cách thức có và mất quốc tịch

- Sự khó khăn trong việc bảo hộ ngoại giao cho công dân:

+ Thứ nhất, việc tiến hành bảo hộ ngoại giao người hai quốc tịch Điều này xuất hiện tình huốngmột quốc gia thực hiện bảo hộ ngoại giao đối với công dân của mình ở quốc gia mà người đó cũng

có quốc tịch, việc bảo hộ này là không có cơ sở

+ Thứ hai, hai quốc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao đối với một người coi là công dân của hainước ở nước thứ ba Đối với trường hợp này, nước thứ ba sẽ có quyền quyết định quốc gia là côngdân của ai VD: A có hai quốc tịch là Thái Lan và Pháp (được sinh ra và sống ở Thái Lan, làm việc

và lấy vợ ở Pháp) Do tính chất công việc, A sang công tác ở Đức và tại đây A đã thực hiện mộttội phạm Trường hợp này, Đức sẽ chỉ công nhận một trong hai quốc tịch của A hoặc công nhậnquốc tịch mà A có mốt quan hệ gắn bó nhất – nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu ( Điều 5)

- Việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của cá nhân Trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự, người cóhai quốc tịch thực hiện nghĩa vụ quân sự ở lãnh thổ của một trong số các quốc gia mình mangquốc tịch hoặc phục vụ trong quân đội nước ngoài hoặc vì các lý do khác tương tự từ phía cácquốc gia khác mà người đó cũng có quốc tịch thì không thể bị coi là người trốn tránh nghĩa vụ.Như vậy sẽ nảy sinh tình trạng pháp lý khó khăn cho việc thực hiện chủ quyền quốc gia đối vớidân cư, thậm chí gây phức tạp cho quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trong vấn đề dân cư

Nhà nước Việt Nam công nhận cho công dân Việt Nam đồng thời mang quốc tịch nước ngoài:

Ngày đăng: 06/11/2023, 06:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Phải bằng văn bản (Luật quốc tế không thừa nhận các điều ước bất thành văn hay điều ước quân tử; chỉ thoả thuận bằng miệng) - 50 câu lý thuyết công pháp quốc tế
Hình th ức: Phải bằng văn bản (Luật quốc tế không thừa nhận các điều ước bất thành văn hay điều ước quân tử; chỉ thoả thuận bằng miệng) (Trang 20)
Hình thức Phải bằng văn bản  Bằng văn bản, bằng lời nói, - 50 câu lý thuyết công pháp quốc tế
Hình th ức Phải bằng văn bản Bằng văn bản, bằng lời nói, (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w