Phân tích các yếu tố cấu thành của tài chính quốc tế
Tài chính quốc tế là lĩnh vực tài chính hoạt động trên toàn cầu, liên quan đến sự di chuyển của các luồng tiền tệ giữa các quốc gia Nó gắn liền với các quan hệ quốc tế về kinh tế, văn hóa-xã hội, chính trị, quân sự và ngoại giao Sự vận động này dẫn đến việc hình thành các quỹ tiền tệ thuộc về các chủ thể, nhằm phục vụ cho việc thực hiện các quan hệ quốc tế của họ.
❖ Các yếu tố cấu thành của TCQT a) Theo chủ thể tham gia hoạt động TCQT
-Chủ thể quốc gia : chủ thể tham gia vào hoạt động tài chính đối ngoại
+ Định chế tài chính thế giới
+ Cá nhân, hộ gia đình -Chủ thể quốc tế:
+ Các tổ chức quốc tế
+ Các công ty đa quốc gia b) Theo các quỹ tiền tệ
-Các quý tiền tệ thuộc các chủ thể của từng quốc gia:
Chính phủ tham gia vào các hoạt động tài chính quốc tế như vay mượn, cho vay, nhận viện trợ và thu thuế từ hàng hóa xuất nhập khẩu Trong khi đó, các hộ gia đình nhận kiều hối, quà tặng từ nước ngoài và các khoản thu nhập khác chuyển về từ quốc tế.
+ Với các ĐC tổ chức thế giới: các khoản vay và cho vay quốc tế, các khoản thanh toán quốc tế,…
+ Với các tổ chức kinh tế : vốn đầu tư ra nước ngoài, góp vốn, kim ngạch XNK,… -Các quỹ tiền tệ thuộc chủ thể quốc tế
Tổ chức liên chính phủ bao gồm các quỹ tiền tệ thuộc ngân sách, giúp duy trì hoạt động của các tổ chức tài chính quốc tế như IMF và ADB, đồng thời cung cấp vốn cho vay qua các quỹ chuyên dụng.
+ Tổ chức quốc tế phi chính phủ : chỉ bao gồm các quỹ để duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thường
Các quỹ tiền tệ của các công ty đa quốc gia tương tự như quỹ tiền tệ trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, bao gồm vốn kinh doanh, quỹ chuyên dụng, thu nhập và lợi nhuận Trong đó, thanh toán quốc tế đóng góp một tỉ trọng lớn, chiếm từ 50% đến 60% tổng giao dịch.
-Chuyển giao công nghệ quốc tế 1 chiều d) Một số các yếu tố khác
-Tỷ giá hối đoái và các vấn đề về tỷ giá
-Cán cân thanh toán quốc tế
1 Tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Phân tích các nhân tố.Minh họa bằng đồ thị tác động của cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối đến TGHĐ Cho VD.
Tỉ giá hối đoái (TGHĐ) là giá trị của một đồng tiền so với một đồng tiền khác, thể hiện tỷ lệ trao đổi và chuyển đổi giữa các loại tiền tệ Thực chất, TGHĐ phản ánh sự tương quan về sức mua giữa các đồng tiền.
❖ Các nhân tố ảnh hưởng đến TGHĐ
1) Chênh lệch tỷ lệ lạm phát giữa các đồng tiền
-Cho tỷ giá đầu năm A/B = Eo
Tỷ lệ lạm phát trong nước của nước A : a% Tỷ lệ lạm phát trong nước của nước B : b%
Tỷ giá cuối năm là :
-Nhận xét: Đồng tiền nào có tỉ lệ lạm phát càng cao thì càng bị mất giá hơn so với đồng tiền kia và ngược lại
2) Sự biến động của cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
● TH1 : Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng ⇨ Tỷ giá tăng
Khi giá cả hàng hóa trong nước tăng cao hơn so với hàng hóa nước ngoài, các doanh nghiệp sẽ tăng cường nhập khẩu, dẫn đến nhu cầu ngoại tệ gia tăng để thanh toán giao dịch Điều này làm cho giá ngoại tệ tăng lên, kéo theo tỷ giá hối đoái (TGHĐ) cũng tăng.
● TH2 : Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm
Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng cao hơn so với giá hàng hóa nội địa, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang sử dụng hàng hóa trong nước nhiều hơn Điều này dẫn đến việc giảm nhập khẩu và làm giảm cầu về ngoại tệ để thực hiện các giao dịch, từ đó làm giảm tổng giá trị hàng hóa dịch vụ.
● TH3 : Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng
Ví dụ : Khi hàng hoá trong nước có sức cạnh tranh tăng, lúc này hoạt động xuất khẩu tăng, làm tăng cung ngoại tệ => TGHĐ giảm
● TH4 : Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm
Hạn chế nhập khẩu hàng hóa vào trong nước thông qua các biện pháp như thuế quan, thuế nhập khẩu và hạn ngạch sẽ làm giảm lượng hàng nhập khẩu, dẫn đến việc cung ngoại tệ cũng giảm, từ đó làm tăng tỷ giá hối đoái (TGHĐ).
3) Sự can thiệt của Nhà nước
Sự can thiệt của Nhà nước thường theo 2 chiều hướng:
Để duy trì tỷ giá ổn định trong thời gian dài, cần thực hiện các biện pháp can thiệp chủ quan vào thị trường ngoại hối.
+ Quy định biên độ tỉ giá thấp
+ Bán ngoại tệ ra với giá thấp khi tỉ giá có xu hướng tăng cao để kéo tỉ giá xuống
+ Mua ngoại tệ vào với giá cao khi tỉ giá có xu hướng giảm thấp
Khi chính phủ đối mặt với tình trạng bội chi ngân sách nhà nước nghiêm trọng, các giải pháp hiện tại thường không đủ hiệu quả để giải quyết vấn đề này.
+ Chính phủ phát hành 1 lượng lớn nội tệ vào lưu thông để bù đắp thiếu hụt ngân sách NN, đồng thời tuyên bố phá giá đồng nội tệ
Do lo ngại về khủng hoảng kinh tế và chính trị, tâm lý người tiêu dùng bị ảnh hưởng, dẫn đến biến động tỉ giá Khi thiếu niềm tin vào đồng nội tệ, mọi người có xu hướng tích trữ ngoại tệ và từ chối nắm giữ nội tệ.
=> Cầu về ngoại tệ tăng đột biến, đẩy tỉ giá lên cao
5) Sự thay đổi lãi suất của các đồng tiền
-Khi lãi suất của các đồng tiền thay đổi, thường gây ra xu hướng:
Sự biến động của cung cầu tiền tệ trên thị trường hối đoái phụ thuộc vào lãi suất của các đồng tiền Khi một đồng tiền có lãi suất tăng tương đối so với các đồng tiền khác, nhu cầu đối với đồng tiền đó sẽ tăng lên do nhà đầu tư muốn nắm giữ để hưởng lợi từ lãi suất cao Ngược lại, nếu lãi suất giảm, cầu sẽ giảm theo.
+ Gây phản ứng về tâm lý
Khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) công bố điều chỉnh lãi suất đồng USD, các trung tâm giao dịch tiền tệ quốc tế lớn ngay lập tức phản ứng, dẫn đến sự thay đổi tỷ giá của các đồng tiền khác so với USD.
6) Nạn đầu cơ tiền tệ quốc tế
Đầu cơ là hành động mà một hoặc một số nhà đầu tư tập trung mua vào một loại tiền tệ, thường là ngoại tệ mạnh, trong thời gian ngắn để tạo ra sự khan hiếm giả tạo Hành động này dẫn đến việc tăng đột biến tỷ giá của đồng tiền đó Khi tỷ giá đạt đỉnh, họ sẽ bán ra để thu lợi nhuận bất chính.
-Hậu quả: Gây ra cơn sốc thậm chí là khủng hoảng về tỷ giá, đồng nội tệ bị phá giá mạnh và tổn thất nặng nề
2.Ý nghĩa điều hành chính sách tỉ giá hối đoái,các chế độ tỉ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Phân tích các nhân tố.Minh họa bằng đồ thị tác động của cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối đến TGHĐ Cho VD
Tỉ giá hối đoái (TGHĐ) là giá trị của một đồng tiền được thể hiện qua một đồng tiền khác, đồng thời phản ánh tỷ lệ trao đổi và chuyển đổi giữa các loại tiền tệ Thực chất, TGHĐ thể hiện sự so sánh tương quan sức mua giữa các đồng tiền khác nhau.
❖ Các nhân tố ảnh hưởng đến TGHĐ
1) Chênh lệch tỷ lệ lạm phát giữa các đồng tiền
-Cho tỷ giá đầu năm A/B = Eo
Tỷ lệ lạm phát trong nước của nước A : a% Tỷ lệ lạm phát trong nước của nước B : b%
Tỷ giá cuối năm là :
-Nhận xét: Đồng tiền nào có tỉ lệ lạm phát càng cao thì càng bị mất giá hơn so với đồng tiền kia và ngược lại
2) Sự biến động của cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
● TH1 : Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng ⇨ Tỷ giá tăng
Khi giá cả hàng hóa trong nước tăng so với hàng hóa nước ngoài, doanh nghiệp sẽ gia tăng nhập khẩu, dẫn đến nhu cầu ngoại tệ tăng để thanh toán giao dịch Điều này làm cho giá ngoại tệ tăng cao, kéo theo tỷ giá hối đoái (TGHĐ) cũng tăng.
● TH2 : Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm
Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng so với giá hàng hóa nội địa, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang tiêu dùng hàng hóa trong nước nhiều hơn Điều này dẫn đến việc giảm nhập khẩu và giảm cầu ngoại tệ cho các giao dịch, từ đó làm giảm tổng giá trị hàng hóa dịch vụ.
● TH3 : Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng
Ví dụ : Khi hàng hoá trong nước có sức cạnh tranh tăng, lúc này hoạt động xuất khẩu tăng, làm tăng cung ngoại tệ => TGHĐ giảm
● TH4 : Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm
Hạn chế nhập khẩu hàng hóa vào nước ta thông qua các biện pháp như thuế quan, thuế nhập khẩu và hạn ngạch sẽ làm giảm lượng hàng hóa nhập khẩu, từ đó làm giảm cung ngoại tệ và dẫn đến việc tỷ giá hối đoái (TGHĐ) tăng lên.
3) Sự can thiệt của Nhà nước
Sự can thiệt của Nhà nước thường theo 2 chiều hướng:
Để duy trì tỷ giá ổn định trong thời gian dài, cần áp dụng các biện pháp can thiệp chủ quan vào thị trường ngoại hối.
+ Quy định biên độ tỉ giá thấp
+ Bán ngoại tệ ra với giá thấp khi tỉ giá có xu hướng tăng cao để kéo tỉ giá xuống
+ Mua ngoại tệ vào với giá cao khi tỉ giá có xu hướng giảm thấp
Khi chính phủ gặp phải tình trạng bội chi ngân sách nhà nước nghiêm trọng, các giải pháp hiện có thường không đủ hiệu quả để khắc phục tình hình.
+ Chính phủ phát hành 1 lượng lớn nội tệ vào lưu thông để bù đắp thiếu hụt ngân sách NN, đồng thời tuyên bố phá giá đồng nội tệ
Do lo ngại về khủng hoảng kinh tế và chính trị, tâm lý người tiêu dùng bị ảnh hưởng, dẫn đến biến động tỉ giá Khi thiếu niềm tin vào đồng nội tệ, mọi người có xu hướng tích trữ ngoại tệ và từ chối nắm giữ nội tệ.
=> Cầu về ngoại tệ tăng đột biến, đẩy tỉ giá lên cao
5) Sự thay đổi lãi suất của các đồng tiền
-Khi lãi suất của các đồng tiền thay đổi, thường gây ra xu hướng:
Sự biến động của cung cầu tiền tệ trên thị trường hối đoái phụ thuộc vào lãi suất của các đồng tiền Đồng tiền có lãi suất tăng tương đối sẽ thu hút cầu tăng do nhà đầu tư muốn nắm giữ để hưởng lợi từ lãi suất, trong khi đồng tiền có lãi suất giảm sẽ dẫn đến cầu giảm.
+ Gây phản ứng về tâm lý
Khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) công bố điều chỉnh lãi suất đồng USD, các trung tâm giao dịch tiền tệ quốc tế lập tức phản ứng tích cực hoặc tiêu cực, thể hiện qua sự biến động của tỷ giá các đồng tiền khác so với USD.
6) Nạn đầu cơ tiền tệ quốc tế
Đầu cơ là hành động mà một hoặc một số nhà đầu tư tập trung mua vào một loại tiền tệ, thường là ngoại tệ mạnh, trong khoảng thời gian ngắn Mục đích của việc này là tạo ra sự khan hiếm giả tạo cho đồng tiền đó, dẫn đến việc tỷ giá của nó tăng đột biến Khi tỷ giá đạt đỉnh, nhà đầu tư sẽ bán ra để thu lợi nhuận bất chính.
-Hậu quả: Gây ra cơn sốc thậm chí là khủng hoảng về tỷ giá, đồng nội tệ bị phá giá mạnh và tổn thất nặng nề
2.Ý nghĩa điều hành chính sách tỉ giá hối đoái,các chế độ tỉ giá hối đoái
Chính sách tỷ giá hối đoái là các biện pháp và chủ trương của nhà nước nhằm lựa chọn chế độ tỷ giá phù hợp với từng giai đoạn lịch sử Mục tiêu của chính sách này là sử dụng hiệu quả công cụ tỷ giá hối đoái để hỗ trợ các hoạt động kinh tế và xã hội.
Ý nghĩa của chính sách tỷ giá
+) Góp phần đắc lực thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
+) Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô khác
So sánh nghiệp vụ giao ngay và nghiệp vụ kỳ hạn?
Nghiệp vụ giao ngay là hoạt động mua hoặc bán một lượng tiền tệ theo tỉ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch, với việc thanh toán thường hoàn tất trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi cam kết mua bán.
Nghiệp vụ kỳ hạn là một loại phái sinh, trong đó hai bên thỏa thuận mua bán một lượng tiền tệ vào một thời điểm xác định trong tương lai, với tỷ giá đã được thống nhất tại thời điểm ký hợp đồng.
+ Đều là hợp đồng mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
+ Tỷ giá, số tiền, ngày thanh toán được xác định tại thời điểm cam kết
2.So sánh nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ quyền chọn?
Nghiệp vụ kỳ hạn là một loại nghiệp vụ phái sinh, trong đó hai bên cam kết thực hiện giao dịch mua bán một lượng tiền tệ nhất định sau một khoảng thời gian xác định Tỷ giá áp dụng cho giao dịch này được thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng tại thời điểm hiện tại.
Tiêu chí Nghiệp vụ giao ngay
Thanh toán trong vòng 2 ngày kể từ ngày cam kết (T+0, T+1, T+2)
Thanh toán đa dạng thông thường là 1,2,3 tháng
2, Cơ sở hình thành tỷ giá
Hình thành trên cơ sở cungcầu của thị trường hối đoái
+ Yết tỷ giá trực tiếp : xác định số ngày kỳ hạn, lãi suất của các đồng tiền
+ Yết tỷ giá gián tiếp:
TG giao ngay + mức swap
3, Tài sản đảm bảo Không cần có tài sản đảm bảo
Bắt buộc phải ký quỹ
4, Rủi ro Không nhiều, do thời gian thực hiện hợp đồng ngắn
Rủi ro cao hơn do thời gian thực hiện hợp đồng dài, tỷ gi có sự thay đổi lớn;
Dễ phát sinh rủi ro về mặt đối tác
5, Mục đích Thanh toán nhanh, phục vụ hoạt động hiện tại của DN
Phòng ngừa rủi ro về tỷ giá
Nghiệp vụ quyền chọn là một loại hợp đồng phái sinh cho phép người sở hữu có quyền, nhưng không bắt buộc, mua hoặc bán một lượng ngoại tệ nhất định theo giá đã thỏa thuận, vào hoặc trước một ngày cụ thể.
+ Đều là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
+ Mục đính : phòng ngừa rủi ro biến động tỉ giá hối đoái
+ Thực hiện thông qua hình thức hợp đồng
+ Hai bên cam kết mua bán 1 số lượng tiền tệ nhất định theo tỷ giá xác định được ghi trong hợp đồng -Khác nhau:
Tiêu chí Nghiệp vụ kỳ hạn Nghiệp vụ quyền chọn
Tính bắt buộc t buộc thực hiện khi đến hạn ông bắt buộc đối với người mua quyền chọn Địa điểm giao dịch ị trường phi tập trung
(OTC) giao dịch hoặc thị trường phi tập trung
Chi phí giao dịch ông phải trả phí nhưng phải ký quỹ ười mua quyền phải nộp phí quyền chọn
Thời hạn thanh toán anh toán khi hợp đồng đến hạn được ghi rõ tại thời điểm giao dịch
2 kiểu thanh toán: ểu Mỹ: thanh toán bất cứ thời điểm nào trước khi đáo hạn ểu Châu Âu: Chỉ thanh toán khi hợp đồng đến hạn
Mức lãi/ lỗ ông giới hạn không giới hạn, lỗ tối đa phải bằng phí
Cơ hội kinh doanh phụ thuộc vào việc thực hiện quyền chọn, và chủ sở hữu cần phải chú ý để không bỏ lỡ cơ hội quan trọng này Việc quyết định thực hiện hay không cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo tối ưu hóa lợi ích kinh doanh.
3.So sánh nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ tương lai?
Nghiệp vụ kỳ hạn là một loại giao dịch phái sinh, trong đó hai bên cam kết thực hiện việc mua bán một lượng tiền tệ nhất định sau một khoảng thời gian xác định Tỷ giá được áp dụng cho giao dịch này sẽ được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng tại thời điểm hiện tại.
Nghiệp vụ tương lai, hay còn gọi là giao dịch giao sau, là sự cam kết mua hoặc bán một lượng tiền tệ nhất định tại một thời điểm xác định trong tương lai, và giao dịch này được thực hiện tại sở giao dịch hối đoái.
+ Đều là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
+ Mục đích: Đều nhằm phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái
+ Đều thực hiện thông qua hình thức hợp đồng
+ Đều là hoạt động bắt buộc phải thực hiện khi đến hạn
Tiêu chí Nghiệp vụ kỳ hạn
1, Quy mô Hợp đồng không bị giới hạn về quy mô
Quy mô được chuẩn hoá theo từng đơn vị tiền tệ
2, Loại tiền tệ giao dịch
Tất cả các đồng tiền Giới hạn 1 số loại ngoại tệ mạnh
3, Thời hạn hợp đồng Đa dạng, thường kỳ hạn HĐ là 1,3,6,9,12 tháng Được tiêu chuẩn hoá
Trên thị trường phi tập trung OTC
Sở giao dịch hối đoái
5, Chủ thể tham gia Thích hợp với nhiều đối tượng trên thị trường tiền tệ : NH, nhà môi giới, cty đa quốc gia, nhà đầu tư phòng rủi ro
NH, cty đa quốc gia, thích hợp cho những nhà đầu cơ
6, Thanh toán Không thanh toán trước ngày đáo hạn
Thanh toán bù trừ, diễn ra hàng ngày
7, Rủi ro RR cao hơn RR thấp hơn do thực hiện ở sở giao dịch
8, Thanh khoản Thanh khoản thấp do hợp đồng kỳ hạn không được mua đi bán lại trên thị trường thứ cấp
HĐ có thể được mua đi bán lại trên thị trg thứ cấp
Phân tích sự khác biệt cơ bản giữa thị trường trái phiếu nước ngoài và thi trường trái phiếu châu Âu?
nước ngoài và thi trường trái phiếu châu Âu?
Thị trường trái phiếu nước ngoài bao gồm các trái phiếu do người không cư trú phát hành trên thị trường vốn của các quốc gia khác, sử dụng đồng tiền của chính quốc gia đó.
Thị trường trái phiếu châu Âu bao gồm các trái phiếu được phát hành đồng thời tại nhiều quốc gia và trung tâm tài chính quốc tế Những trái phiếu này được phát hành bằng đồng tiền của một quốc gia nhưng lại được lưu hành trên các thị trường quốc tế, ngoài lãnh thổ của quốc gia phát hành.
Tiêu chí TT trái phiếu nước ngoài
TT trái phiếu châu Âu
1, Đồng tiền phát hành Đồng tiền của quốc gia nơi trái phiếu được phát hành.
Hiện nay 2 TT lớn là
TT Mỹ và TT Nhật Bản Được phép lựa chọn đồng tiền để phát hành
2, Phát hành Chào bán rộng rãi ra công chúng
Không được chào bán rộng rãi ra công chúng
3, Kiểm soát Chịu sự giám sát, chi phối bởi quy định các quốc gia nơi trái phiếu được phát hành
Không chịu sự chi phối bởi quy định các quốc gia
4, Lại trái phiếu phát hành
Chủ yếu là trái phiếu ghi danh
Chủ yếu là trái phiếu vô danh
5, Nộp thuế Nhà đầu tư phải nộp thuế thu nhập
Nhà đầu tư không phải nộp thuế thu
1.Hãy cho biết khái niệm về đầu tư quốc tế So sánh đầu tư quốc tế và đầu tư nội địa?
-Đầu tư được hiểu là hy sinh những lợi ích trước mắt nhằm kỳ vọng thu được lợi ích lớn hơn trong tương lai
- Đầu tư quốc tế là những hoạt động đầu tư thực hiện ngoài không gian kinh tế quốc gia nàh đầu tư
Đầu tư nước ngoài là hình thức đầu tư vốn và tài sản ở nước ngoài nhằm mục đích sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ, với kỳ vọng tạo ra lợi nhuận và đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định.
Đầu tư quốc tế, từ góc độ tài chính quốc tế, là quá trình chuyển giao vốn giữa các quốc gia với mục tiêu kinh doanh, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
Có sự tham gia của nhiều đồng tiền khác nhau
Chịu sự chi phối của nhiều luật lệ, quy định của các quốc gia khác nhau Đối mặt với nhiều nguy cơ rủi ro cao
Đầu tư quốc tế đề cập đến các hoạt động đầu tư diễn ra bên ngoài không gian kinh tế của quốc gia nhà đầu tư, trong khi đầu tư nội địa là những hoạt động đầu tư thực hiện trong phạm vi kinh tế của chính quốc gia đó.
Việc sử dụng một khối lượng giá trị nhất định trong các hoạt động kinh tế cụ thể nhằm mục tiêu thu về giá trị lớn hơn trong tương lai là một chiến lược quan trọng.
Tiêu chí Đầu tư quốc tế Đầu tư nội địa
1, Sự di chuyển vốn Dòng vốn được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác
Sự vận động của vốn trong phạm vi lãnh thổ quốc gia nhà đầu tư
2, Chủ thể tham gia Tổ chức cá nhân của các nước
Là tổ chức cá nhân của 1 quốc gia
3, Đồng tiền đầu tư Nhiều đồng tiền khác nhua tham gia hoạt động ĐTQT
4, Thách thức Nhà đầu tư nước ngoài gặp khó khan trong việc tiếp cận thị trường, văn hoá,
Nhà đầu tư hiểu rõ về thị trg, văn hoá, phong cách, thi hiếu của thị trường trong nước
5, Rủi ro chính trị Cao hơn Thấp hơn
6, Rủi ro tỉ giá hối Cao hơn do có sự Không chịu tác
19 đoái tham gia của nhiều đồng tiền khác nhau động, nếu có thì cũng rất thấp
7, Quy định, luật lệ Chịu sự chi phới bởi quy định, luật lệ của quốc gia nhà đầu tư, quốc gia nhận đầu tư, thông lệ quốc tế
Chịu chi phối của pháp luật trong nước
8, Lợi nhuận và thị trường
Lợi nhuận cao hơn do đầu tư được mở rộng và tìm kiếm được them nhiều thị trường tiêu thụ
Lợi nhuận thường thấp hơn, thị trg bị bó hẹp trong phạm vi 1 quốc gia
2.Đầu tư trực tiếp là gì? Nêu bản chất và các đặc điểm cơ bản của đầu tư quốc tế trực tiếp
Đầu tư quốc tế trực tiếp là quá trình mà nhà đầu tư chuyển giao tiền và các nguồn lực cần thiết vào nền kinh tế của quốc gia mà họ đầu tư Họ tham gia trực tiếp vào việc tổ chức, quản lý và điều hành để chuyển đổi các nguồn lực này thành vốn sản xuất và kinh doanh, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
● Nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động đầu tư cũng như sử dụng vào phân phối kết quả kinh doanh
● Là hình thức đầu tư dài hạn, từ 10 năm trở nên, nội dung vật chất không chỉ bằng tiền, mà còn có cả uy tín, thương hiệu
Hình thức này mang lại tính khả thi và hiệu quả cao, không bị ràng buộc bởi chính trị và không tạo ra gánh nặng nợ nần trực tiếp cho nền kinh tế.
● Nhà đầu tư có thể là những chủ thể ở các quốc gia khác nhau cùng tham gia vào hoạt động đầu tư
FDI là hình thức đầu tư trực tiếp vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các nền kinh tế khác, không thuộc về nền kinh tế của quốc gia nhà đầu tư, nhằm cung cấp sản phẩm cho xã hội.
● Phương thức thực hiện chủ yếu là thông qua các dự án đầu tư
3.Hay cho biết vai trò tích cực và tác động tiêu cực của đầu tư quốc tế trực tiếp Liên hệ thực tế với VN.
Đầu tư quốc tế trực tiếp là quá trình mà nhà đầu tư chuyển giao tiền và các nguồn lực cần thiết vào các nền kinh tế của quốc gia sở tại, tham gia trực tiếp vào việc tổ chức, quản lý và điều hành để chuyển đổi chúng thành vốn sản xuất và kinh doanh, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
⮚ Với nước thực hiện đầu tư
+ Đem lại sự giàu có
+ Tạo ra sự cân bằng, ổn dịnh cho nền kinh tế
+ Tái cấu trúc nền kinh tế, hiện đại hoá công nghệ
⮚ Với nước tiếp nhận đầu tư: ● Với nước phát triển
+ Nền kinh tế có sức cạnh tranh mới, là động lực cho sự phát triển của những nền kinh tế phát triển ● Với nước đang phát triển
Bổ sung vốn đầu tư và phát triển nền kinh tế theo chiều rộng là yếu tố then chốt để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH), từ đó thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách phát triển với các quốc gia trên thế giới, đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH.
Nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố then chốt giúp nền kinh tế phát triển bền vững và sâu rộng Đồng thời, đây cũng là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển.
+ Giúp cho doanh nghiệp trong nước mở cửa thị trường hàng hoá thế giới
+ Nguy cơ khiến các quốc gia trở thành bãi rác thải công nghiệp của thế giới + Làm suy kiệt nguồn tài nguyên do khai thác bừa bãi
+ Nền kinh tế bị phụ thuộc vào nền kinh tế bên ngoài
+ Tàn phá, ô nhiễm môi trường
❖ Liên hệ thực tế với Việt Nam:
⮚ Thu hút FDI vào Việt Nam:
Tỷ trọng đóng góp vào GDP của ngành đã tăng dần qua các năm, đạt khoảng 19% vào năm 2011, góp phần bổ sung nguồn vốn quan trọng cho nền kinh tế, hiện chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu tư cho xã hội Ngành này cũng đã làm gia tăng kim ngạch xuất khẩu, chiếm 64% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012.
22 góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách (14,2 tỷ USD trong giai đoạn 2001-
2010, năm 2017 vốn đầu tư nước ngoài vào VN đạt gần 36 tỷ USD cao nhất từ 2009)
Đầu tư nước ngoài không chỉ tạo ra hơn 2 triệu việc làm trực tiếp mà còn khoảng 3-4 triệu việc làm gián tiếp, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện cơ cấu lao động Đồng thời, Việt Nam cũng đang đẩy mạnh đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Tính đến tháng 9 năm 2014, Việt Nam đã cấp phép cho 905 dự án đầu tư mới tại 63 quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm đạt 19,1 tỷ USD.
Vay quốc tế là gì? Vay QT được phân loại theo các tiêu thức nào?
*Vay quốc tế của quốc gia
- Khái niệm về vay quốc tế
Vay quốc tế là hoạt động mà các cá nhân hoặc tổ chức cư trú trong một quốc gia vay tiền từ những đối tượng không cư trú tại quốc gia đó.
* Phân loại vay quốc tế của quốc gia - Theo tính chất khoản vay :
Vay thương mại quốc tế là những khoản vay được cấp theo điều kiện thị trường, bao gồm lãi suất và các điều khoản khác, có thể đi kèm với thế chấp hoặc bảo lãnh.
• Phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế
• Vay từ các tổ chức trung gian tài chính nước ngoài
• Vay từ các tổ chức tài chính quốc tế
Vay ưu đãi quốc tế:
Là các khoản quốc tế với nhiều ưu đãi như: về lãi suất, thời hạn vay, có thể không cần bảo lãnh hay thế chấp
Thường phải chấp nhận một số điều kiện của bên cho vay như đồng tiền vay, thủ tục mua sắm thiết bị, đối tượng hưởng lợi
- Theo chủ thể đi vay
Vay quốc tế của khu vực công:
+ Chủ thể của khu vực công thực hiện và chịu trách nhiệm trả nợ
Vay quốc tế bao gồm các khoản vay từ Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp nhà nước, và các tổ chức tài chính, tín dụng nhà nước, trong đó các bên này trực tiếp vay hoặc được Chính phủ bảo lãnh.
Vay quốc tế của khu vực tư :
Các chủ thể trong khu vực tư nhân, bao gồm doanh nghiệp tư nhân và cá nhân, thực hiện và chịu trách nhiệm trong việc trả nợ, đặc biệt là đối với các khoản vay quốc tế.
- Theo chủ nợ cho vay:
+ Vay quốc tế đa phương là các khoản cho vay của các tổ chức tài chính quốc tế đa phương (WB, IMF, ADB )
+ Vay quốc tế song phương là các khoản cho vay của Chính phủ các nước, của một tổ chức hay cá nhân nước ngoài
+ Vay ngắn hạn thường là các khoản vay có thời hạn vay dưới 1 năm
+ Vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn vay trên 1 năm.
So sánh vay thương mại quốc tế và vay ưu đãi quốc tế
- Vay thương mại: là các khoản vay quốc tế theo điều kiện thị trường về lãi suất và các điều kiện khác, có thể có thế chấp, bảo lãnh,
Vay ưu đãi quốc tế là những khoản vay mang lại nhiều lợi ích như lãi suất thấp, thời hạn vay linh hoạt, và có thể không yêu cầu bảo lãnh hay thế chấp.
+ đều là các khoản vay và nợ quốc tế của chính phủ trên thị trường tài chính quốc tế
+ Đều phải trả lãi và vốn gốc cho chủ nợ, và có thể để lại gánh nặng nợ
Phân tích tác động của các khoản vay quốc tế đến nền kinh tế? Liên hệ
Vay quốc tế là hoạt động mà các chủ thể cư trú của một quốc gia vay vốn từ các chủ thể không cư trú Khái niệm nợ quốc tế đề cập đến các khoản nợ mà quốc gia đó phải trả cho các bên nước ngoài.
Nợ quốc tế của một quốc gia tại một thời điểm nhất định được xác định là tổng số vay đã được giải ngân mà người cư trú phải thanh toán cho người không cư trú Điều này bao gồm việc hoàn trả nợ gốc, có thể kèm theo lãi suất hoặc không, cũng như việc trả nợ lãi, với hoặc không có nợ gốc.
Theo Luật Quản lý nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia bao gồm tổng các khoản nợ do Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, cũng như nợ của doanh nghiệp và tổ chức khác vay theo hình thức tự vay, tự trả theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tài trợ quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đặc biệt ở các quốc gia phát triển và chậm phát triển với nguồn thu hạn chế Nó giúp đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế - xã hội mà không gây ra lạm phát hay xáo trộn lớn cho nền kinh tế Việc sử dụng tài trợ quốc tế không chỉ tăng thu ngoại tệ mà còn hỗ trợ chính phủ trong việc chi tiêu cần thiết.
- Tăng thêm nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội, phát huy được các tiềm năng sẵn có trong nước
Tài trợ quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy kinh tế Sự đầu tư này là nền tảng thiết yếu cho sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế.
=> tăng tổng chi trong nước, tăng sản lượng sản xuất, tạo việc làm
Nguồn vốn vay đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích đầu tư và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, từ đó phát huy tiềm năng sản xuất nội địa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Đảm bảo cán cân thanh toán, phục hồi kinh tế khi có tác động bởi thiên tai (động đất, sóng thần, ), góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
- Vay nợ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế thông qua các dự án vay nợ song phương và đa phương
- Phải trả lãi ra bên ngoài
Các khoản vay quốc tế kèm lãi suất có thể làm giảm thu nhập quốc dân, buộc quốc gia phải hy sinh một phần lợi ích để trả lãi Tuy nhiên, nếu được sử dụng hiệu quả, các khoản vay này có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế Ngược lại, nếu không quản lý tốt, chi phí lãi vay sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập, để lại gánh nặng nợ nần cho các thế hệ tương lai.
Các khoản vay dài hạn nếu không được sử dụng hiệu quả có thể tạo ra gánh nặng nợ nần cho các thế hệ tương lai, do không tạo ra thu nhập ròng để trả nợ Hơn nữa, sự mất giá của đồng tiền bản tệ so với các đồng tiền vay và trả nợ cũng là yếu tố quan trọng, có thể dẫn đến nguy cơ vỡ nợ quốc gia.
Vỡ nợ quốc tế là tình trạng khi một quốc gia không thể trả nợ, dẫn đến nhiều bất lợi như không được tham gia vào hoạt động kinh tế toàn cầu, giảm vị thế quốc gia và có nguy cơ mất các khoản tài trợ quốc tế Hơn nữa, quốc gia đó có thể bị tịch biên tài sản ở nước ngoài để thanh toán nợ Tuy nhiên, các tổ chức và cộng đồng quốc tế thường nỗ lực để hạn chế tình trạng vỡ nợ này.
- Lấn áp một số phương diện kinh tế
Dịch vụ nợ cao lấn áp đầu tư tư nhân, đầu tư trong nước và hoạt động xuất khẩu có đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
- Ảnh hưởng tới chính trị - xã hội, gây mất lòng tin trong dân chúng
Tình trạng tham nhũng kết hợp với việc quản lý nợ kém có thể dẫn đến sự sụp đổ của chính phủ hoặc hệ thống chính trị Do đó, cần kiểm soát nợ ở mức an toàn và chấp nhận sự giám sát của chủ nợ để ngăn chặn tổn thất.
Theo báo cáo "bảng tin nợ công" số 5 của Bộ Tài Chính công bố ngày 23/8/2017, số liệu tại biểu số 5.05 về "vay và trả nợ vay nước ngoài của quốc gia" trong giai đoạn 2011-2015 cho thấy thông tin quan trọng về tình hình nợ công của Việt Nam trong năm 2015.
Dư nợ : tổng dư nợ : 1 759 035, 48 tỷ VND
Trong đó : - dư nợ nước ngoài của chính phủ : 867
813,13 tỷ VND - dư nợ nước ngoài của doanh nghiệp : 891 222,36 tỷ VND
ODA là gì? Nêu các cách phân loại ODA?
Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là hình thức tài chính do chính phủ các nước phát triển và các tổ chức quốc tế cung cấp cho các nước đang phát triển Mục tiêu của ODA là giúp các quốc gia này thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội thông qua viện trợ không hoàn lại và cho vay ưu đãi.
Theo OECD, một khoản tài trợ quốc tế được xem là ODA khi có yếu tố không hoàn lại đạt từ 25% trở lên, bao gồm mức cho không, thành tố ưu đãi và yếu tố ưu đãi.
Theo ND 38/2013, một khoản tài trợ quốc tế được xác định là ODA khi có ít nhất 35% giá trị là không hoàn lại đối với khoản vay có ràng buộc, và tối thiểu 25% đối với khoản vay không ràng buộc.
- Theo tính chất tài trợ:
Viện trợ không hoàn lại là khoản tài trợ mà người nhận không cần hoàn trả Trong khi đó, cho vay ưu đãi là khoản vay có yếu tố không hoàn lại từ 25% trở lên ODA hỗn hợp bao gồm cả viện trợ không hoàn lại và cho vay, với yếu tố không hoàn lại cũng từ 25% trở lên.
ODA hỗ trợ cơ bản cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường, thường thông qua các khoản vay ưu đãi.
+ Hỗ trợ kỹ thuật : tài trợ chuyển giao tri thức, công nghệ, nghiên cứu, phát triển nhân lực, … ( thường là khoản vay không hoàn lại )
- Theo các điều kiện để nhận tài trợ:
+ ODA ràng buộc : chịu ràng buộc nào đó khi sử dụng
+ ODA không ràng buộc : không phải chịu ràng buộc nào
+ ODA hỗn hợp : một phần ràng buộc và một phần không có ràng buộc
- Theo hình thức thực hiện các khoản tài trợ:
+ ODA hỗ trợ dự án: ODA sẽ được xác định cho các dự án cụ thể
+ ODA hỗ trợ phi dự án: khoản tài trợ sẽ không gắn với dự án cụ thể
ODA hỗ trợ chương trình là nguồn vốn dành cho một mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, thường bao gồm nhiều dự án chi tiết trong một chương trình tổng thể Dựa vào chủ thể, ODA được phân loại để đáp ứng nhu cầu phát triển hiệu quả.
+ ODA song phương: 1 chính phủ tài trợ trực tiếp cho 1 chính phủ khác
+ ODA đa phương: nhiều chính phủ, tổ chức tài trợ cho 1 chính phủ
Thế nào là “ yếu tố không hoàn lại” của khoản tài trợ ODA? Nêu các xác định “ yếu tố không hoàn lại” ( mức độ ưu đãi) của khoản tài trợ ODA?
ODA? Nêu các xác định “ yếu tố không hoàn lại” ( mức độ ưu đãi) của khoản tài trợ ODA?
❖ Yếu tố không hoàn lại của ODA
Yếu tố không hoàn lại (Grant Element - GE) trong khoản tài trợ ODA thể hiện tổng hợp các ưu đãi mà người tài trợ dành cho người nhận, bao gồm lãi suất ưu đãi, thời gian ân hạn và thời hạn vay Những yếu tố này phản ánh mức độ ưu đãi và tỷ lệ hỗ trợ dành cho người nhận ODA so với các khoản tài trợ theo điều kiện thị trường.
❖ Phương pháp xác định mức độ ưu đãi và yếu tố không hoàn lại của khoản vay :
Mức độ ưu đãi danh nghĩa được xác định là sự chênh lệch giữa tổng số tiền danh nghĩa phải trả theo lãi suất ưu đãi và số tiền vay theo lãi suất thị trường.
Fn(L) là mức độ ưu đãi danh nghĩa của khoản vay L Rim là số lãi phải trả kỳ thứ i theo lãi suất thị trường
R if là số lãi phải trả kỳ thứ i theo lãi suất vay ưu đãi
L i là số vốn gốc phải trả kỳ thứ i n là thời hạn vay
Mức độ ưu đãi của khoản vay dễ dàng xác định và nhận thấy, tuy nhiên chưa phản ánh đầy đủ do chưa tính đến thời gian ân hạn và thời hạn vay.
Mức độ ưu đãi thực về vốn gốc và lãi suất ưu đãi trong tương lai được xác định bằng cách quy đổi về hiện tại dựa trên lãi suất vay trung bình của thị trường Chênh lệch giữa số tiền phải trả và số tiền vay chính là ưu đãi mà người vay nhận được.
+ Fr(L) là mức độ ưu đãi thực của khoản vay
Lãi suất r là mức lãi suất bình quân của thị trường trong suốt thời gian vay, giúp xác định chính xác mức độ ưu đãi của khoản vay bằng cách bao quát tất cả các ưu đãi liên quan.
Tính toán tương đối phức tạp, nhất là khoản vay có nhiều kỳ trả nợ
Để xác định yếu tố không hoàn lại, cần dựa vào chênh lệch lãi suất ưu đãi, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ của khoản vay.
- GE(L) là yếu tố không hoàn lại của khoản vay L
- Rf là lãi suất vay ưu đãi hàng năm
- a là số lần trả nợ trong năm
- r là tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ trả nợ, được xác định
- r = (1 + r1) 1/a – 1 với r1 là tỷ lệ chiết khấu của cả năm
- G là thời gian ân hạn
- M là thời hạn cho vay
+ mặc dù không chính xác tuyệt đối nhưng khá giản tiện cho trường hợp khoản vay có nhiều kì trả nợ trong năm
Phân tích tác động của ODA đối với nước tài trợ và nước nhận tài trợ? Liên hệ
nhận tài trợ? Liên hệ
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là nguồn tài chính quan trọng từ các chính phủ nước phát triển và tổ chức quốc tế liên chính phủ, nhằm hỗ trợ chính phủ các nước đang phát triển thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ODA bao gồm viện trợ quốc tế không hoàn lại và các khoản vay ưu đãi, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững cho các quốc gia này.
Đối với nước tài trợ
ODA cho phép một quốc gia hỗ trợ các quốc gia khác khắc phục hậu quả thiên tai và xung đột, từ đó tạo dựng lòng tin và sự đồng minh giữa các quốc gia Điều này giúp quốc gia tài trợ nâng cao vị thế chính trị, uy tín và ảnh hưởng toàn cầu, đặc biệt đối với các nước nhận đầu tư.
ODA thường liên quan đến yếu tố chính trị, trong khi viện trợ thường đi kèm với các điều kiện kinh tế Đây là công cụ giúp các nước tài trợ thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế cũng như vị trí chính trị của mình.
Các quốc gia viện trợ ODA không hướng đến lợi nhuận trực tiếp mà chủ yếu nhằm hỗ trợ phát triển Nhờ vào nguồn vốn ODA, các nước nhận tài trợ có thể cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nâng cao khuôn khổ pháp lý và phát triển năng lực quản lý của bộ máy nhà nước.
Việc này mở ra cơ hội phát triển tiềm năng và thế mạnh của các quốc gia, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường đầu tư và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa từ nước tài trợ.
- Mục đích xã hội- nhân đạo
Hàng năm, một lượng lớn ODA, chủ yếu là không hoàn lại từ các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc và các nước phát triển, đặc biệt là các nước Bắc Âu, được sử dụng để tài trợ cho các chương trình xã hội và nhân đạo Những chương trình này bao gồm việc chống đói nghèo, xóa nạn mù chữ, phòng chống các dịch bệnh xã hội như HIV, H5N1, SARS, và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu Nhờ vào sự hỗ trợ này, môi trường thiên nhiên đã được cải thiện, và nhiều dịch bệnh nguy hiểm đã được đẩy lùi trên toàn cầu.
Đối với nước nhận tài trợ
+ Giúp khắc phục những khó khăn đột xuất do thiên tai, địch họa
Cung cấp vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là yếu tố thiết yếu trong việc thúc đẩy nền kinh tế Đồng thời, nguồn lực này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chương trình xã hội nhân đạo, bao gồm chống đói nghèo, xóa nạn mù chữ và phòng chống các dịch bệnh xã hội như HIV, H5N1, SARS, cũng như ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.
+ Giúp xây dựng, hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp lý; Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực, trình độ quản lý,… của đội ngũ cán bộ
ODA là nguồn vốn quan trọng hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của Chính phủ, đồng thời đóng vai trò là chất xúc tác cho các nguồn vốn đầu tư khác như FDI và vốn đầu tư từ khu vực tư nhân Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào ODA cũng có thể dẫn đến một số tiêu cực trong quản lý và sử dụng nguồn vốn này.
+ Gây ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, sử dụng vốn kém hiệu quả nếu không quản lý, sử dụng tốt vốn ODA
Mặc dù viện trợ ODA có lãi suất thấp và ưu đãi cao, nhưng về lâu dài, nó vẫn tạo ra gánh nặng nợ nần, thậm chí có thể dẫn đến nguy cơ vỡ nợ quốc gia.
Vốn ODA thường đi kèm với các điều kiện kinh tế cố định mà quốc gia nhận tài trợ phải tuân thủ, điều này dẫn đến sự hạn chế và giảm tính linh hoạt của nguồn vốn.
Việt Nam, với tư cách là một nước đang phát triển, có nhu cầu vốn rất cao, do đó, việc tiếp nhận vốn ODA đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế Trong suốt 25 năm, Việt Nam đã nhận được tổng cộng 80 tỷ USD vốn ODA, trong đó bao gồm 7 tỷ USD viện trợ không hoàn lại và hơn 70 tỷ USD là vốn vay với lãi suất dưới 2% Ngoài ra, còn có 1,62 tỷ USD vốn vay kém ưu đãi, nhưng lãi suất vẫn thấp hơn so với vốn vay thương mại.
ODA đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Việt Nam xây dựng và hoàn thiện khung thể chế, pháp lý Đồng thời, ODA cũng góp phần phát triển năng lực con người và đào tạo lại cán bộ, giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nước.
ý nghĩa của các khoản vay quốc tế
Vay quốc tế của một quốc gia đề cập đến việc các chủ thể cư trú trong quốc gia vay mượn từ các chủ thể không cư trú.
Ý nghĩa của các khoản vay quốc tế
Là một nguồn thu quan trọng đối với các quốc gia đảm bảo nhu cầu chi tiêu cần thiết mà không trực tiếp gây ra lạm phát.
Tăng thêm nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội, phát huy được các tiềm năng sẵn có trong nước.
Bù đắp cán cân thanh toán quốc tế
Có thể để lại gánh nặng nợ nần cho các thế hệ tương lai
Có thể dẫn tới vỡ nợ quốc gia
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là nguồn tài chính chủ yếu từ chính phủ các nước phát triển và các tổ chức quốc tế liên chính phủ, nhằm hỗ trợ các nước đang phát triển thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ODA bao gồm viện trợ không hoàn lại và cho vay ưu đãi, giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững.
ODA, or Official Development Assistance, refers to government support aimed at fostering economic growth and improving the welfare of developing nations, according to the OECD.
Một khoản tài trợ quốc tế được xem là ODA khi có yếu tố không hoàn lại, với mức cho không hoặc thành tố ưu đãi đạt từ 25% trở lên.
Theo Nghị định 16/2016, một khoản tài trợ quốc tế được xác định là ODA khi có ít nhất 35% là không hoàn lại đối với khoản vay có ràng buộc và từ 25% trở lên đối với khoản vay không ràng buộc.
Trình bày nội dung cơ bản của các nguyên lý đánh thuế phổ biến trong liên minh thuế hiện nay? Lấy ví dụ thuế thực tế
phổ biến trong liên minh thuế hiện nay? Lấy ví dụ thuế thực tế
- Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho
Nhà Nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng
Liên minh thuế quốc tế là sự cam kết giữa các chính phủ của hai quốc gia trở lên nhằm đạt được những thỏa thuận hợp lý về thuế đối với hàng hóa, dịch vụ, vốn và thu nhập Mục tiêu của liên minh này là tạo điều kiện thuận lợi cho các quan hệ kinh tế quốc tế, đảm bảo sự hợp tác hiệu quả và bình thường giữa các quốc gia.
⮚ các nguyên lý đánh thuế:
- Nguyên lý xuất xứ ( Origin Principle – OP)
Thuế được áp dụng khi hàng hóa, dịch vụ, hoặc dòng tiền được tạo ra, không phụ thuộc vào việc chúng sẽ được sử dụng ở đâu sau đó Người nộp thuế chủ yếu là những người sản xuất, vì vậy loại thuế này còn được gọi là thuế đánh vào sản xuất.
Ví dụ : thuế sử dụng tài nguyên, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,…
- Nguyên lý điểm đến ( Destination Principle – DP)
Thuế được áp dụng khi các đối tượng chịu thuế xuất hiện trên thị trường nội địa của quốc gia, không phân biệt nguồn gốc xuất xứ Nguyên lý này được áp dụng phổ biến ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường, vì nó ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của nền kinh tế.
43 dù thuộc đầu vào hay đầu ra đều được đưa ra trao đổi, mua bán trên thị trường Đặc trưng : áp dụng cho các loại thuế gián thu
Ví dụ: thuế giá trị gia tăng VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu,…
- Nguyên lý cư trú ( Residence Principle – RP)
Nội dung : thuế được đánh vào thu nhập do người cư trú tạo ra Nguyên lý này áp dụng chủ yếu đối với các loại thuế thu nhập
Luật cư trú của các quốc gia xác định rõ các tổ chức và cá nhân thuộc diện cư trú hoặc không cư trú Thông thường, một cá nhân được coi là cư trú nếu sống và làm việc liên tục từ 12 tháng trở lên, mặc dù một số quốc gia có thể quy định thời gian ngắn hơn, như 6 tháng Các thể nhân và pháp nhân thuộc diện cư trú, nếu có thu nhập phát sinh tại quốc gia đó, sẽ phải chịu thuế.
Ví dụ : thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nguyên lý nguồn thu nhập ( Resource Principle – RSP)
Nội dung : nội dung của nguyên lý là, có phát sinh đối tượng chịu thuế là thu nhập, không kể nguồn gốc hình thành chúng, đều bị đánh thuế
Về cơ bản các sắc thuế áp dụng nguyên lý này đều giống với các loại thuế áp dụng theo nguyên lý RP
Ví dụ : thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp
Đặc điểm khác nhau căn bản giữa nguyên lý cư trú và nguyên lý Nguồn
nguyên lý Nguồn thu nhập là gì? Hãy chỉ ra các sắc thuế của VN áp dụng theo từng nguyên lý trên?
⮚ Đặc điểm khác nhau căn bản giữa nguyên lý cư trú và nguyên lý Nguồn thu nhập là:
- Nguyên lý cư trú: thuế được đánh vào thu nhập do người cư trú tạo ra
Nguyên lý nguồn thu nhập quy định rằng mọi thu nhập phát sinh, bất kể nguồn gốc hình thành, đều phải chịu thuế.
Sắc thuế của VN: câu 1
3 Đặc điểm khác nhau căn bản giữa nguyên lý Xuất xứ và nguyên lý Điểm đến là gì? Hãy chỉ ra các sắc thuế của VN áp dụng theo từng nguyên lý trên?
⮚ Đặc điểm khác nhau căn bản giữa nguyên lý Xuất xứ và nguyên lý Điểm đến là
Nguyên lý xuất xứ là cơ sở để đánh thuế đối với hàng hóa, dịch vụ và dòng tiền khi chúng được tạo ra, mà không xem xét đến nơi mà các đối tượng này sẽ di chuyển tiếp theo.
- Nguyên lý điểm đến: thuế được đánh khi đối tượng chịu thuế xuất hiện trên thị trường của quốc gia
Sắc thuế của VN: câu 1
Phân tích ảnh hưởng của thuế quan khi nước có nền kinh tế nhỏ đánh thuế
Nền kinh tế nhỏ chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng thị phần toàn cầu và không có khả năng tác động đến giá cả thế giới cho bất kỳ mặt hàng hoặc nhóm hàng cụ thể nào.
- Thuế quan: là thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ tại cửa khẩu biên giới khi hàng hóa, dịch vụ di chuyển vào hoặc ra khỏi quốc gia
Thặng dư người tiêu dùng là sự chênh lệch giữa số tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho một loại hàng hóa và số tiền thực tế họ phải trả Trên đồ thị, thặng dư này được thể hiện bằng diện tích nằm trên đường giá và dưới đường cầu.
Thặng dư nhà sản xuất là sự chênh lệch giữa số tiền mà người bán thu được từ việc bán hàng hóa và chi phí sản xuất cận biên của hàng hóa đó Khái niệm này thể hiện lợi ích mà người bán nhận được khi tham gia vào thị trường Trên đồ thị, thặng dư của người sản xuất được biểu diễn dưới dạng diện tích nằm trên đường cung và dưới đường giá cả.
Đánh giá ảnh hưởng của mặt hàng X trên thị trường Y, giả định rằng thị trường Y là một nền kinh tế nhỏ, với S là đường cung nội địa và D là đường cầu nội địa của hàng hóa X.
● Khi quốc gia Y đóng cửa hoàn toàn, sản xuất mặt hàng X trong nước là tự cung tự cấp, cung cầu ở trạng thái cân bằng Po, Qo
● Khi quốc gia Y mở cửa hoàn toàn: sản lượng thiếu được bù đắp bằng nhập khẩu: Qnk = Qd – Qs => Điểm cân bằng chuyển về E
+ sản lượng trong nước là Qs + nhu cầu trong nước là
● Khi quốc gia Y đánh thuế nhập khẩu hàng hóa X một lượng: t = Pw*x% + mức giá có thuế: Pt=Pw(1+x%)
+ sản lượng trong nước là Qst
+ nhu cầu trong nước là Qdt
+ sản lượng nhập khẩu: Qnk = Qdt – Qst
⇨ Sản lượng nhập khẩu giảm: (Qd – Qs)-( Qdt – Qst)
⮚ Đánh giá ảnh hưởng của thuế quan đến các đối tượng ● Đối với người tiêu dùng:
- Thặng dư của người tiêu dùng bị giảm đi một lượng là diện tích:
(1) + (2) + (3) + (4) + (5)= dt PtPwEF = ẵ (Qd + Qdt)*tư
- Lượng cầu của người tiêu dùng không được thỏa mãn và bằng : Qd = Qd – Qdt
● Đối với người sản xuất:
- Thặng dư của người sản xuất tăng lên một lượng là diện tích hỡnh (1) dt PtPwAB = ẵ (Qs + Qst) * t
- Tăng lượng sản xuất: Qs = Qst – Qs
●Đối với hoạt động ngoại thương: bị thu hẹp về sản lượng và kim ngạch: Sản lượng nhập khẩu giảm từ ( Qd - Qs ) xuống ( Qdt - Qst )
Giảm sản lượng nhập khẩu sẽ dẫn đến giảm kim ngạch nhập khẩu tương ứng, đồng thời tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Thuế quan mang lại cho ngân sách nhà nước của nước có nền kinh tế nhỏ một khoản thu nhập là diện tích hình
●Đối với xã hội : gây mất mát trong xã hội, gồm hai phần:
- Chi phí bảo hộ là dt hình (2) = t*(Qst - Qs) / 2
- Phần mất mát vô ích ( hay còn gọi là phần mất trắng hoàn toàn ) dt hình
Phân tích ảnh hưởng của thuế quan khi nước có nền kinh tế lớn đánh thuế
- Thuế quan: là thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ tại cửa khẩu biên giới khi hàng hóa, dịch vụ di chuyển vào hoặc ra khỏi quốc gia
Nền kinh tế lớn là nền kinh tế có thị phần chiếm ưu thế, ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá cả toàn cầu của một hoặc một nhóm mặt hàng cụ thể Giá của nền kinh tế lớn thường được coi là giá thế giới, tạo ra thặng dư cho cả người tiêu dùng và nhà sản xuất.
⮚ Đánh giá ảnh hưởng: Giả sử nước A là nước có nền kinh tế lớn đối với mặt hàng Y, nước A đánh thuế nhập khẩu t với mặt hàng Y
⇨ Giá mặt hàng Y của nước A là giá thế giới
⇨ Có đồ thị cung cầu mặt hàng Y
Giá cả và sản lượng của nền kinh tế lớn ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá cả và sản lượng toàn cầu; do đó, một thay đổi nhỏ trong giá có thể gây ra biến động lớn trong lượng cầu Lượng cầu mặt hàng Y trong nước của nền kinh tế lớn hoàn toàn co giãn, thể hiện qua đường nằm ngang trùng với đường giá thế giới Đường cung (S) đại diện cho cung cấp của các nhà xuất khẩu nước ngoài.
● Khi quốc gia A chưa đánh thuế: giá là giá thế giới Pw
Sản lượng xuất khẩu tối đa của những người sản xuất nước ngoài đem mặt hàng Y vào quốc gia A tiêu thụ là Qmax
● Khi quốc gia A đánh thuế t% => Pt=Pw/(1+t%)
Sản lượng xuất khẩu mặt hàng Y vào quốc gia A của những người xuất khẩu nước ngoài là Q1 USD thì phải qua
GBP/VND, VND/USD) Chỉ xuất hiện ở những nền kinh tế - tài chính lớn
Quốc gia nào cũng có Đặc điểm :
Khối lượng giao dịch rất lớn
Bị chi phối bởi những yếu tố kinh tế, chính trị quốc tế Đặc điểm:
Khối lượng giao dịch nhỏ Chịu chi phối của những yếu tố chính trị kinh tế trong nước
Trong trường hợp hỏi thêm :
* Đặc điểm thị trường hối đoái quốc tế :
-Khối lượng giao dịch lớn
-Thị trường là mạng lưới toàn cầu
-Thời gian giao dịch liên tục 24/24 giờ
-Bị chi phối bởi nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội
-Các loại tiền tệ được giao dịch theo cặp
-Giao dịch được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại