VẤN ĐỀ 1 KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ Câu 1 Nêu định nghĩa và phân tích các đặc trưng cơ bản của LQT? ĐN LQT là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pl được QG và các chủ.
Trang 1VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Câu 1: Nêu định nghĩa và phân tích các đặc trưng cơ bản của LQT?
ĐN: LQT là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pl được QG và các chủ thểkhác của LQT thỏa thuận xd nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điềuchỉnh những quan hệ phát sinh giữa các QG và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vựccủa đời sống quốc tế
Các đặc trưng cơ bản của LQT: (4 đặc trưng)
* Chủ thể của LQT
* Đối tượng điều chỉnh của LQT
* Cơ chế xây dựng của LQT
Chủ thể cơ bản, chủ thể đầu tiên, tham gia nhiều nhất trong QHQT
Quyền năng chủ thể LQT của QG là: Quyền năng gốc/nguyên thủy và đầy đủ
Ts nói QG là chủ thể cơ bản, đầu tiên, tham gia nhiều nhất trong QHQT? Tr14.hd1.2 Tổ chức QT liên chính phủ (vd: EU, ASEAN, WTO, )
Tổ chức QT liên chính phủ: Là thực thể liên kết các QG và các chủ thể kháccủa LQT, hình thành trên cơ sở ĐƯQT có quyền năng chủ thể LQT, có hệ thốngcác cơ quan để duy trì hoạt động thường xuyên theo mục đích, tôn chỉ của tổ chứcđó
Trang 2Quyền năng chủ thể LQT của tổ chức QTLCP là: Quyền năng phái sinh, hạnchế
1.3 Dân tộc đang đấu tranh giành chính quyền tự quyết: (chỉ có 1 QG đó làpalestine)
Nguyên tắc dân tộc tự quyết là một nguyên tắc của LQT, do đó các dân tộcđấu tranh giành quyền tự quyết cũng được coi là một chủ thể của LQT
1.4.Chủ thể đặc biệt: (vd: Hồng kong, Ma cao, Vatican)
2 Đối tượng điều chỉnh của LQT
Là quan hệ phát sinh trong đời sống QT giữa các chủ thể của LQT với nhau.Vd: Quan hệ giữa các QG với nhau để giải quyết tình trạng người ko quốc tịchhoặc ko rõ quốc tịch; quan hệ hợp tác TM giữa các QG,
3 Cơ chế xây dựng của LQT
QPPL Quốc tế được hình thành dựa trên cơ sở thỏa thuận của các QG cũngnhư các chủ thể khác của LQT Sự thỏa thuận này có thể thực hiện bằng một tronghai cách sau đây:
-Thông qua ký kết ĐƯQT
-Thông qua việc thừa nhận những quy tắc xử sự chung hình thành trong thựctiễn sinh hoạt QT là những quy phạm có tính chất bắt buộc chung
4 Cơ chế thực thi LQT
Thực thi LQT là quá trình chủ thể áp dụng cơ chế hợp pháp, phù hợp để đảmbảo các quy định của LQT được thi hành và được tôn trọng đầy đủ trong đời sốngQT
LQT ko có bộ máy cưỡng chế thi hành Trong trường hợp có sự vi phạm, thì
áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành sẽ do chính các chủ thể của LQT thựchiện dưới 2 hình thức chính:
+ Cưỡng chế riêng lẻ: Là biện pháp cưỡng chế do một chủ thể thực hiện
+ Cưỡng chế tập thể: Là biện pháp cưỡng chế do nhiều chủ thể thực hiện
Câu 2: Phân tích các dấu hiệu nhận biết một thực thể là QG?
- QG là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT:
+ QHQT chủ yếu là quan hệ giữa các QG+ LQT chủ yếu do các QG xây dựng nên
Trang 3+ QG có vai trò quyết định trong LQT
* Các dấu hiệu nhận biết một thực thể là QG
- Lãnh thổ xác định
+ Vùng đất: Gồm đất liền và các đảo thuộc chủ quyền QG hoặc tổng thể các đảo,
quần đảo thuộc chủ quyền QG
+ Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm lên trên vùng đất và vùng nước của QG
+ Vùng lòng đất: Phần đất nằm dưới vùng đất và vùng nước của QG
+ Vùng nước: Gồm toàn bộ vùng nước nằm phía trong đường biên giới QG
- Dân cư ổn định
Dân cư của QG là tổng hợp những người cư trú, sinh sống trên phạm vi lãnh
thổ QG, chịu sự điều chỉnh của PL QG đó
- Chính phủ
+ Hoạt động có hiệu quả+ Được đại đa số nhân dân ủng hộ+ Thực hiện chức năng của mình trong phạm vi toàn lãnh thổ QG
- Khả năng tham gia vào các quan hệ QT
Là khả năng 1 QG tham gia một cách độc lập vào các quan hệ quốc tế với
các QG khác, các chủ thể khác
+ Phụ thuộc vào ý chí của mỗi QG
+ Đặc tính chính trị pháp lý của QG: Đặc trưng bởi chủ quyền QG
Dân cư
Người mang quốc tịch
của QG nơi họ đang
cư trú, sinh sống
Nghĩa rộng: người cư trú trên lãnh thổ của
1 QG nhưng không mang quốc tịch của
QG đó
Nghĩa hẹp: người cư trú trên lãnh thổ của 1 QG nhưng mang quốc tịch của QG khác
Trang 4 Chủ quyền là thuộc tính chính trị pháp lý không thể tách rời của QG Có 2nội dung:
+ Quyền lực tối cao trong quan hệ đối nội:
- Quyền lực tối cao của QG trong phạm vi lãnh thổ của mình
- Quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
- Quyền quyết định mọi vấn đề về kte, chtri, văn hóa, xh , phù hợpvới nguyện vọng của nhân dân
+ Quyền lực độc lập trong quan hệ đối ngoại:
-Sự tham gia 1 cách độc lập trong quan hệ ngoại giao với QT ko phụthuộc ý chí của bất kỳ chủ thể nào khác
-Thể hiện qua mối quan hệ, những ĐƯQT các bên tham gia ký kết
Câu 3: Công nhận quốc tế là gì? Phân tích hình thức, phương pháp và hệ quả pháp lý của công nhận QG?
ĐN: Công nhận quốc tế là hành vi chính trị – pháp lý của quốc gia công
nhận dựa trên nền tảng các động cơ nhất định (chủ yếu là động cơ chính trị, kinh tế,quốc phòng) nhằm xác nhận sự tồn tại của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế,khẳng định quan hệ của QG công nhận đối với chính sách, chế độ chính trị, kinhtế, của thành viên mới thể hiện và thể hiện ý định thiết lập quan hệ bình thường,
ổn định với thành viên mới của cộng đồng quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhaucủa cộng đồng quốc tế
Phân tích:
- Hình thức công nhận QT
+ Công nhận de jure: Là công nhận quốc tế chính thức, ở mức độ đầy đủ nhất
và trong một phạm vi toàn diện nhất
+ Công nhận de facto: Là công nhận quốc tế thực tế nhưng ở mức không đầy
đủ, hạn chế và trong một phạm vi không toàn diện Theo V.I Lê-nin, công nhận defacto là “công nhận mới một nửa”
Quan hệ phát sinh giữa quốc gia công nhận và bên được công nhận trên cơ
sở công nhận de facto là những quan hệ quá độ tiến lên quan hệ toàn diện giữa cácbên khi công nhận de jure Phạm vi quan hệ giữa các bên khi công nhận de factothường vẫn phải được xác định trên cơ sở các điều ước quốc tế Sự khác nhau giữacông nhận de jure và công nhận de facto chủ yếu về mặt chính trị Động cơ chínhtri ở đây của bên công nhận de facto thể hiện ở thái độ thận trọng của quốc gia công
Trang 5nhận đối với quốc gia hoặc chính phủ mới được thành lập trong nhiều vấn đề liênquan đến tình hình, bối cảnh trong nước cũng như quốc tế.
+ Công nhận ad hoc: Là hình thức công nhận đặc biệt mà quan hê giữa cácbên chỉ phát sinh trong một phạm vi nhất định nhằm tiến hành một số công vụ cụthể và quan hệ đó sẽ được chấm dứt ngay sau khi hoàn thành công vụ đó
- Phương pháp công nhận quốc tế
+ Công nhận minh thị: Việc công nhạn được thực hiện 1 cách rõ ràng bằng 1hvi cụ thể, rõ rệt của QG công nhận
+ Công nhận mặc thị: Việc công nhận đc thể hiện 1 cách kín đáo, ngấmngầm mà bên được công nhận hoặc QG và chính phủ khác phải dựa vào các quyphạm tập quán nhất định hay các ngtac suy diễn trong sinh hoạt qte mới làm sáng
tỏ được ý định công nhận của bên công nhận
- Hệ quả pháp lý công nhân quốc tế
+ Thể hiện quan điểm ctri – pháp lý của QG khi có sự xuất hiện của chủ thểmới trên trường qte Điều này có nghĩa là công nhận hay không công nhận 1 QGmới hoặc chính phủ mới là hvi thể hiện chủ quyền QG, xuất phát từ ý chí và sự tựnguyện của chủ thể L.QT
+ Không tạo ra quyền năng chủ thể LQTcủa chủ thể được công nhận QGmới hình thành là chủ thể của LQT ngay từ thời điểm mới thành lập Tuy nhiêncông nhận sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc duy trì, thiết lập và thực hiện cácquan hệ pháp lý qte giữa các QG và các chủ thể của LQT
Câu 4: Phân tích các loại quy phạm pháp luật quốc tế, cho ví dụ?
ĐN: QPPLQT là quy tắc xử sự, được tạo ra bởi sự thỏa thuận của các chủ thể
LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay tráchnhiệm pháp lý quốc tế phát sinh khi tham gia quan hệ pháp luật quốc tế
Phân loại:
a) Căn cứ vào giá trị hiệu lực của QPLQT
- Quy phạm mệnh lệnh chung (Jus Cogens): Đây là loại quy phạm tối cao
của LQT, có hiệu lực đối với mọi chủ thể, mọi mối quan hệ pháp luật quốc tế Cácquốc gia có nghĩa vụ phải tuân thủ tuyệt đối và không được thay đổi nội dung củacác quy phạm này và hành vi nhằm tự ý thay đổi chúng bị coi là vô hiệu ngay từđầu
Trang 6VD: Quy phạm này quy định tội phạm chiến tranh là tội ác quốc tế và phải bịtrừng phạt, các quốc gia không được tự ý thay đổi nội dung của quy phạm này để
áp dụng; Nguyên tắc Cấm đe dọa dùng vũ lực hay dùng vũ lực trong quan hệ quốctế; quy phạm ngăn cấm chiếm hữu nô lệ, diệt chủng, cướp biển…
Tuy nhiên, các quy phạm Jus Cogens vẫn có thể bị hủy bỏ hoặc bị thay thếbởi một quy phạm Jus Cogens mới về cùng một vấn đề
VD: Trong LQT cổ đại “quyền tiến hành chiến tranh” là một quy phạm JusCogens Tuy nhiên, quy phạm này đã bị thay thế bằng một quy phạm Jus Cogensmới đó là nguyên tắc “cấm đe dọa dùng vũ lực và dùng vũ lực trong quan hệ quốctế”
- Quy phạm tùy nghi: là quy phạm mà trong khuôn khổ của nó cho phép các
chủ thể LQT tự xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ qua lại giữa các bên, trong mộtquan hệ pl quốc tế cụ thể, phù hợp với hoàn cảnh thực tế
VD: Trong vùng lãnh hải, Luật biển quốc tế cho phép quốc gia ven biển tựmình xác định chiều rộng lãnh hải, nhưng không phải xác định tùy ý mà phải tronggiới hạn xác định không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở
Quy phạm Jus Cogens hay quy phạm tùy nghi đều có thể thay đổi dựa trên
cơ sở sự thỏa thuận
b) Căn cứ phạm vi tác động
- Quy phạm song phương: Chỉ có giá trị bắt buộc đối với 2 chủ thể tham gia
qhe song phương
- Quy phạm đa phương: có giá trị bắt buộc với từ 3 chủ thể luật Qtế trở lên.
c) Căn cứ cách thức và hình thức biểu hiện
- Quy phạm điều ước: là những quy phạm được ghi nhận trong ĐƯQT, ấn
định, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong quan hệ quốc tế
- Quy phạm tập quán: là những quy tắc xử sự chung hình thành trong thực
tiễn sinh hoạt qte đc các chủ thể LQT thừa nhận là quy phạm có giá trị pháp lý bắtbuộc
Câu 5: Phân tích cơ sở và nội dung của mối quan hệ giữa LQT và LQG? (tr.30.hd)
a) Cơ sở
- Sự gắn bó chặt chẽ giữa 2 chức năng cơ bản, chức năng đối nội và chức năng đốingoại của nhà nước
Trang 7Để thực hiện chủ quyền quốc gia trong phạm vi lãnh thổ, quốc gia phải sử dụngcông cụ đến công cụ pháp lý cơ bản là pháp luật quốc gia, trong quan hệ quốc tếquốc gia phải sử dụng luật quốc tế Mối quan hệ chặt chẽ giữa hai chức năng này là
cơ sở đầu tiên để hình thành nên mối quan hệ chặt chẽ giữa luật quốc gia và luậtquốc tế
- Vai trò của nhà nước trong quá trình ban hành pháp luật QG và pháp luật quốc tế.+ Trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, với tư cách là tổ chức đặc biệt của quyền lựcchính trị, nhà nước có quyền ban hành pháp luật và bảo đảm thực thi pháp luậttrong đời sống PLQG do nhà nước ban hành nên luôn có tính giai cấp, trước hết làphản ánh quan điểm và đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền
+ Trong quan hệ quốc tế, nhà nước đại diện cho quốc gia tham gia vào quá trìnhxây dựng PL quốc tế Mỗi quốc gia đều tận dụng mọi cơ hội và tìm mọi cách để lợiích của quốc gia mình được thể hiện ở mức cao nhất Chính vì vậy, PLQT mặc dùkhông do 1 QG ban hành song nó vẫn thể hiện được ý chí và bảo vệ lợi ích củaquốc gia, mà cụ thể là ý chí và lợi ích của giai cấp cầm quyền trong QG đó
Cả PLQG và PL QT đều thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp cầm quyền của mỗi
QG Do đó PLQT và PLQG gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng bảo vệ lợi ích của Nhànước, của xã hội và cộng đồng QG đó
- Sự thống nhất về chức năng của hai hệ thống pháp luật
Đều là cơ sở để thiết lập, tăng cường quyền lực nhà nước; cơ sở để quản lý kinh tế,
xã hội; đều góp phần tạo dựng những quan hệ mới và tạo môi trường ổn định đểthiết lập, duy trì và phát triển các quan hệ quốc tế
- Nguyên tắc tự nguyện thực hiện các cam kết qte (Pacta sunt servanda)
Khi tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện điều ước quốc tế, các quốc gia cónghĩa vụ tôn trọng triệt để và thực hiện nghiêm chỉnh điều ước đó Pháp luật quốcgia ban hành, ngoài việc bảo đảm sự bình đẳng và thực hiện chủ quyền quốc giacòn phải phù hợp với các cam kết quốc tế
Trang 8luật QG Với ý nghĩa đó, pl QG thể hiện sự định hướng về nội dung và tính chấtcủa quy phạm pl qte Mọi sự thay đổi hoặc phát triển tiến bộ của pl QG đều thúcđẩy sự phát triển của L.QT theo hướng tích cực khi bản chất pháp lý của pl QG làtiến bộ dân chủ thì các nguyên tắc, quy phạm L.QT mà QG tham gia xây dựngcũng mang bản chất đó.
Thực tiễn quan hệ qte cho thấy, có rất nhiều quy phạm PLQT được bắtnguồn từ các quy phạm L.QG vd: L.Ngoại giao, lãnh sự dành quyền ưu đãi, miễntrừ cho viên chức ngoại giao, lãnh sự Những ưu đãi này trong L.QT có sự bắtnguồn từ L.La mã cổ đại với ưu đãi dành cho sứ giả
Luật QG làm đảm bảo pháp lý quan trọng để các nguyên tắc, quy phạmL.QT được thực hiên trong phạm vi lãnh thổ QG Luật QG quy định cụ thể cáchthức thực thi L.QT trên phạm vi lãnh thổ QG (áp dụng trực tiếp hoặc áp dụng L.QTthông qua hoạt động nội luật hóa) Do đó, quá trình thực thi L.QT không thể thiếuvai trò của L.QG
Tuy nhiên, L.QT cũng tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của L.QG
- L.QT thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện pl.QG Các quy định có nội dung tiến
bộ của L.QT sẽ dần được truyền tải vào trong các văn bản PL QG và thúc đẩy sựphát triển của PL QG VD: quy định của công ước qt về quyền trẻ em đã tác độngđến sự hoàn thiện pl của VN về quyền trẻ em thông qua quá trình sửa đổi, bổ sunghoặc ban hành L.Trẻ em, Luật phổ cập giáo dục tiểu học,
- Tạo điều kiện đảm bảo cho L.QG trong quá trình thực hiện Do sự phát triểnmạnh mẽ trong giao lưu qte, nhiều vấn đề vượt ra khỏi phạm vi QG trở thành vấn
đề có tính toàn cầu như vấn đề bảo vệ môi trường, chống tội phạm xuyên QG, Những vấn đề đòi hỏi phải có sự hợp tác qte thì mới có thể giải quyết một cáchhiệu quả Chính vì vậy, xây dựng được một môi trường pháp lý quốc tế dân chủ,tiến bộ là điều kiện tác động tích cực đến pl QG, đảm bảo cho việc xây dựng, hoànthiện các quy phạm tương ứng của L.QG
VẤN ĐỀ 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Câu 6: Trình bày các loại nguồn của LQT?
ĐN: Nguồn của LQT là những hình thức pháp lý chứa đựng hoặc biểu hiện sự tồn
tại của các nguyên tắc, quy phạm pl quốc tế
Các loại nguồn của LQT:
1 Điều ước quốc tế (Nguồn cơ bản)
Trang 9- ĐN: ĐƯQT là thỏa thuận quốc tế bằng văn bản giữa các chủ thể của LQT, có nội
dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của chủ thể L.QT và được LQT điều chỉnh,
ko phụ thuộc vào việc nó nằm trong 1 văn kiện duy nhất hoặc nhiều văn kiện cóliên quan cũng như không phụ thuộc vào tên gọi của ĐƯQT
2 Tập quán quốc tế (nguồn cơ bản)
- ĐN: Tập quán quốc tế là hình thức pháp lý chứa đựng quy tắc xử sự chung, hìnhthành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể L.QT thừa nhận là luật
- Yếu tố hình thành: Yếu tố vật chất + yếu tố tinh thần tr62
- Con đường hình thành: tr63
+ Con đường truyền thống
+ Thực tiễn thực hiên ĐƯQT
+ Thực tiễn thực hiện phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế
Trang 10+ Thực tiễn thực hiện nghị quyết của các tổ chức quốc tế.
4 Phán quyết của tòa án công lý quốc tế Liên hợp quốc
Có vai trò quan trọng trong việc giải thích, làm sáng tỏ nội dung của QPPLQT và là
cơ sở để hình thành nên QPPL quốc tế mới
5 Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ
Gồm nghị quyết mang tính bắt buộc và nghị quyết mang tính khuyến nghị;tính bổ trợ thể hiện ở việc nó được các QG thành viên thừa nhận rộng rãi nhưTQQT; hoặc trên cơ sở các nghị quyết này mà các quốc gia thành viên ký kếtnhững ĐƯQT mới
6 Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia
Sẽ là phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với quốc gia đã thực hiện hành vi Làphương tiện bổ trợ để xác định tính hợp pháp của hành vi chủ thể LQT thực hiện.Ngoài ra còn dùng để giải thích, làm sáng tỏ các QPPLQT hoặc làm tiền đề hìnhthành QPPLQT mới
7 Các học thuyết về luật quốc tế
Là quan điểm cá nhân về những ván đề của LQT, là bằng chứng về tập quánquốc tế mới được thiết lập; hoặc có thể được ghi nhận trong ĐƯQT do các chủ thểL.QT thỏa thuận quốc tế ký kết
Câu 7: Trình bày định nghĩa và đặc điểm của ĐƯQT theo quy định của LQT?
- ĐN: ĐƯQT là thỏa thuận quốc tế bằng văn bản giữa các chủ thể của LQT, có nội
dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của chủ thể L.QT và được LQT điều chỉnh,
ko phụ thuộc vào việc nó nằm trong 1 văn kiện duy nhất hoặc nhiều văn kiện cóliên quan cũng như không phụ thuộc vào tên gọi của ĐƯQT
- Đặc điểm:
– Đối với chủ thể:
Là chủ thể của Luật quốc tế
Trang 11– Nội dung:
Ghi nhận những nguyên tắc hoặc quy phạm pháp luật về quyền – nghĩa vụ các bêntham gia ký kết Theo đó, những nguyên tắc hoặc các quy phạm này có sự ràngbuộc lẫn nhau, nhưng được xây dựng do các bên thỏa thuận và hoàn toàn tựnguyện, bình đẳng
Ký kết điều ước quốc tế là cả một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn khác
nhau như đàm phán, soạn thảo, thông qua, ký, phê chuẩn hoặc phê duyệt hoặc gianhập điều ước quốc tế Mỗi giai đoạn này có sự liên hệ chặt chẽ với nhau hết sứclogic và hợp lý
Trang 12Trình tự ký kết ĐƯQT:
*Giai đoạn hình thành vb dự thảo ĐƯQT
- Đàm phán: là giai đoạn mà các bên bàn bạc, thảo luận về điều ước dự định xáclập có thể được thực hiện thông qua cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài hoặctại các hội nghị qte => sự thỏa thuận, nhân nhượng về lợi ích
- Soạn thảo điều ước: Đối với điều ước song phương thì một bên hoặc cả hai bênđều cử người tiến hành Đối với điều ước đa phương thì do 1 cơ quan tiến hành baogồm đại diện của các bên => ghi nhận các thỏa thuận thành công vào vb
- Thông qua vb điều ước: Là hành vi nhằm xác nhận sự đồng ý của các bên đối vớivăn bản được soạn thảo, thông qua không làm phát sinh hiệu lực của điều ước.Nguyên tắc thông qua do các bên tự thỏa thuận
* Giai đoạn thể hiện sự ràng buộc với ĐƯQT
Ký => Hvi xác nhận của vị đại diện có thẩm quyền vào VBĐƯQT
Giai đoạn này có 4 hành vi được thực hiện đó là: hành vi ký, phê chuẩn, phê duyệt,gia nhập điều ước quốc tế
-Ký ĐƯQT:
Ký tắt: Ký tắt là chữ ký của các vị đại diện quốc gia tham gia đàm phánnhằm xác nhận văn bản dự thảo điều ước quốc tế Ký tắt chưa làm phát sinh hiệulực của điều ước
Ký Ad Referendum: Là chữ ký của các vị đại diện với điều kiện có sự đồng
ý tiếp sau đó của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia Vềnguyên tắc, hành vi ký ad cũng không làm phát sinh hiệu lực của điều ước, tuynhiên hình thức ký này cũng có thể làm phát sinh hiệu lực cho điều ước nếu cơquan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này
Ký đầy đủ (ký chính thức): là chữ ký của các vị đại diện vào văn bản dự thảođiều ước Hình thức ký đầy đủ sẽ làm phát sinh hiệu lực của điều ước, trừ trườnghợp điều ước quy định phải tiến hành phê chuẩn, phê duyệt thì sau hành vi phêchuẩn, phê duyệt điều ước mới có hiệu lực thi hành
Thẩm quyền ký điều ước quốc tế theo điều 13 Luật điều ước quốc tế năm
2016 thì: Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu hợp tác quốc tế, cơ quan quyđịnh tại Điều 8 của Luật này đề xuất để Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định
ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc để Chính phủ quyết định ký điềuước quốc tế nhân danh Chính phủ Trước khi đề xuất ký điều ước quốc tế, cơ quan
Trang 13đề xuất phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, ý kiến kiểm tra của BộNgoại giao và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.
Trong trường hợp cơ quan, tổ chức có liên quan đã có ý kiến về việc đàmphán điều ước quốc tế mà dự thảo điều ước quốc tế đề xuất ký có nội dung khôngthay đổi so với nội dung đàm phán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chophép thì cơ quan đề xuất lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm địnhcủa Bộ Tư pháp; không nhất thiết phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quankhác
- Phê chuẩn, phê duyệt điều ước quốc tế:
Việc áp dụng thủ tục phê chuẩn hay phê duyệt đối với một điều ước quốc tếthường do các bên thỏa thuận và được ghi rõ ngay trong nội dung của văn bản điềuước Cả pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế đều ghi nhận giá trị pháp lý ngangnhau của hành vi phê chuẩn và phê duyệt điều ước quốc tế Phê chuẩn, phê duyệtđiều ước quốc tế là những hành vi do quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tếtiến hành nhằm xác nhận sự đồng ý ràng buộc với một điều ước quốc tế nhất định
Sự khác nhau căn bản giữa hai hành vi này là ở thẩm quyền tiến hành hai hành vitrên và nội dung của điều ước quốc tế đề cập
- Gia nhập điều ước quốc tế:
Việc gia nhập thường được đặt đối với quốc gia khi thời hạn ký kết điều ước
đã chấm dứt hoặc điều ước đã có hiệu lức mà quốc gia đó chưa phải là thành viên.Gia nhập điều ước quốc tế là hành động của một chủ thể luật quốc tế đồng ý chấpnhận sự ràng buộc của một điều ước quốc tế đa phương đối với chủ thể đó
Câu 9: Phân tích các hành vi xác nhận ràng buộc của QG với ĐƯQT ?
Một chủ thể của LQT có thể biểu thị sự đồng ý chịu sự ràng buộc với ĐƯQT thôngqua các hành vi sau:
- Ký ĐƯQT
Ký là 1 bước ko thể thiếu trong trình tự ký kết ĐƯQT Có 3 hình thức ký ĐƯQT,
đó là:
+ Ký tắt là chữ ký của các vị địa diện QG tham gia đàm phán nhằm xác nhận
vb dự thảo ĐƯQT Ký tắt chưa làm phát sinh hiệu lực của ĐƯ
+ Ký Ad Referendum: Là chữ ký của các vị đại diện với điều kiện có sựđồng ý tiếp sau đó của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pl QG Hình thức
ký này có thể làm phát sinh hiệu lực của điều ước nếu cơ quan có thẩm quyền của
QG tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này
Trang 14+ Ký đầy đủ (ký chính thức): là chữ ký của các vị đại diện vào văn bản dựthảo điều ước Hình thức ký đầy đủ sẽ làm phát sinh hiệu lực của điều ước, trừtrường hợp điều ước quy định phải tiến hành phê chuẩn, phê duyệt thì sau hành viphê chuẩn, phê duyệt điều ước mới có hiệu lực thi hành.
Trong các hình thức ký trên thì ký đầy đủ là hình thức phổ biến nhất vầ được
áp dụng cho cả điều ước song phương, đa phương
-Phê chuẩn hoặc phê duyệt ĐƯQT
Là những hvi do chủ thể của LQT tiến hành nhằm xác nhận sự đồng ý ràngbuộc của chủ thể với 1 ĐƯQT nhất định Việc áp dụng thủ tục phê chuẩn hay phêduyệt đối với 1 ĐƯQT thường do các bên thỏa thuận và được ghi rõ ngay trọng nộidung của ĐƯ hoặc được xác định trong văn bản pl quốc gia
Về thực chất, phê chuẩn và phê duyệt đều thể hiên sự chấp nhận ràng buộccủa QG với ĐƯQT đã phê chuẩn hoặc phê duyệt Do đó, chỉ cần thực hiện mộttrong hai thủ tục này nhằm ràng buộc với ĐƯQT Tuy nhiên giữa phê chuẩn và phêduyệt cũng có điểm khác nhau ở loại ĐƯQT và thẩm quyền thực hiện hành vi Phêduyệt cũng khác với ký đầy đủ ở chỗ, nếu ký đầy đủ là việc các vị đại diện của cácbên ký vào văn bản điều ước thì phê duyệt là vb của cơ qua hành pháp có thẩmquyền thừa nhận hiệu lực pháp lý của ĐƯ mà các vị đại diện đã ký tượng trưng vàovăn bản
Theo LQT, việc ký vào vb không bao hàm nghĩa vụ dứt khoát phải phêchuẩn hoặc phê duyệt ĐƯQT Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT hay không phê chuẩn,phê duyệt ĐƯQT là quyền của các bên tham gia
Câu 10: Phân tích điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT ?
ĐƯQT là thỏa thuận quốc tế bằng văn bản giữa các chủ thể của LQT, có nộidung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của chủ thể L.QT và được LQT điều chỉnh,
ko phụ thuộc vào việc nó nằm trong 1 văn kiện duy nhất hay hai hoặc nhiều vănkiện có liên quan cũng như không phụ thuộc vào tên gọi của ĐƯQT
Các điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT:
+
- Ký kết trên cơ sở tự nguyện bình đẳng: xuất phát từ tự do ý chí, các chủ thể LQT
tham gia ký kết ĐƯQT trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, không bị lừa dối, épbuộc, cưỡng bức hoặc đe dọa sử dụng vũ lực
- Phù hợp vs nguyên tắc cơ bản của LQT: Ngtac cơ bản của LQT là cơ sở nền tảng,
khuôn mẫu pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của LQT
Trang 15- Phù hợp vs trình tự, thủ tục PLQG: Việc ký kết ĐƯQT phải tuân theo trình tự thủ
tục luật định, đúng thẩm quyền theo quy định của pl các bên ký kết là cơ sở pháp lýquan trọng để các chủ thể đó ràng buộc với các quyền và nghĩa vụ pháp lý màĐƯQT quy định
Nếu vi phạm một trong các điều kiện trên thì có thể dẫn tới việc ĐƯQT bị vôhiệu tương đối hoặc vô hiệu tuyệt đối
Câu 11: Phân biệt ĐƯQT với thỏa thuận quốc tế (được điều chỉnh bởi luật thỏa thuận quốc tế 2020)?
Khái niệm ĐƯQT là thỏa thuận quốc
tế bằng văn bản giữa cácchủ thể của LQT, có nộidung là tổng thể cácquyền và nghĩa vụ củachủ thể L.QT và đượcLQT điều chỉnh, ko phụthuộc vào việc nó nằmtrong 1 văn kiện duy nhấthay hai hoặc nhiều vănkiện có liên quan cũngnhư không phụ thuộc vàotên gọi của ĐƯQT
Thỏa thuận quốc tế là thỏa thuậnbằng văn bản về hợp tác quốc tếgiữa bên ký kết Việt Nam trongphạm vi chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của mình với bên ký kếtnước ngoài, không làm phát sinh,thay đổi hoặc chấm dứt quyền,nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam theo pháp luậtquốc tế
Tên gọi Công ước, hiệp ước, Nghị
định thư, hiệp định Thỏa thuận, bản ghi nhớ, biên bảnthỏa thuận, biên bản trao đổi, kế
Trách nhiệm của các chủ thể trongthỏa thuận, có hoặc không có quyđịnh nghĩa vụ, trách nhiệm QG.Chủ thể Chủ thể LQT Có thể chủ thể khác không phải chủ
thể LQTLuật áp dụng Luật qte Luạt qte và L.QG
Trang 16điều chỉnh việc
ký kết, thực hiện
Quá trình hình
thành Chặt chẽ Đơn giản, chủ yếu theo thiện chícác bên
Câu 12: Phân biệt ĐƯQT với các tuyên bố chính trí trong qhe quốc tế? cho ví
ĐƯQT Tuyên bố chính trị trong QHQT Chủ
thể Chủ thể của LQT: Quốc gia,tổ chức quốc tế liên quốc gia
viên năm 1969 về luật điều
Có thể thỏa thuận ký kết hoặc đơnphương đưa ra tuyên bố Quá trình ký kếtcác tuyên bố chính trị không bắt buộctuân theo quy định của LQT về trình tự vàthủ tục ký kết vd: Tuyên bố chung củacác quốc gia tại Rio năm 1992 về môitrường và phát triển, Tuyên bố về cáchứng xử của các bên trên Biển Đông(DOC) năm 2002 giữa ASEAN và TrungQuốc, Tuyên bố của Đại hội đồng LiênHợp quốc năm 1970 về các nguyên tắccủa LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghị vàhợp tác giữa các QG, là các văn kiện
Trang 17ước giữa các quốc gia chính trị Trình tự và thủ tục ký kết hoặc
đưa ra các tuyên bố trên không phải tuânthủ ĐƯQT
Nội
dung Chứa đựng các cam kết vềquyền và nghĩa vụ pháp lý
giữa các bên
Không chứa đựng các cam kết về quyền
và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên mà chỉthể hiện sự tích cực, thiện chí của các bên
tế nó thể hiện sự thiếu thân thiện trongQHQT nên có thể bị trả đũa bởi bên viphạm
Câu 13: Nguồn của L.QT là gì? Phân tích cơ sở xác định các loại nguồn của LQT?
- Khái niệm nguồn của LQT:
+ Theo nghĩa hẹp: Nguồn của LQT là những hình thức chứa đựng hay biểu hiện sựtồn tại của các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật quốc tế do các chủ thể của LQTthỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh cácquan hệ giữa các chủ thể của LQT với nhau
+ Theo nghĩa rộng: Nguồn của LQT không chỉ bao gồm các hình thức chứa đựnghoặc biểu hiện sự tồn tại của các nguyên tắc, các quy phạm pl quốc tế mà còn baogồm tất cả những yếu tố là nguồn gốc hình thành các nguyên tắc và quy phạm phápluật quốc tế
- Cơ sở xác định các loại nguồn của LQT
Việc xác định các loại nguồn của LQT dựa vào cơ sở sau:
+ Cơ sở pháp lý
Quan điểm chung và phổ biến hiện nay đều cho rằng khoản 1 Điều 38 Quychế Tòa án công lý quốc tế của Liên Hợp quốc là cơ sở pháp lý để xác định các loạinguồn của LQT Theo khoản 1 Điều 38 Quy chế tòa án công lý quốc tế có thể xácđịnh 5 loại nguồn của LQT, gồm:
(i) Điều ước quốc tế
Trang 18(ii) Tập quán quốc tế
(iii) Nguyên tắc pháp luật chung
(iv) Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
(v) Học thuyết về luật quốc tế
+ Cơ sở thực tiễn
Thực tiễn áp dụng LQT còn thừa nhận sự tồn tại của một số nguồn khác chưa được
đề cập đến tại khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế, gồm:
(i) Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
(ii) hành vi pháp lý đơn phương của QG
Câu 14: Phân tích mối quan hệ ĐƯQT và tập quán quốc tế? Cho ví dụ minh họa? tr.72.hd
ĐƯQT và TQQT có mối quan hệ biện chứng và tác động qua lại lẫn nhau:
- TQQT là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại:
Vd, thông qua quá trình pháp điển hóa, nhiều quy phạm ĐƯQT có nguồngốc từ QPTQ: Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao lãnh sự ban đầu là quy phạm tậpquán qte, sau đó được pháp điển trong Công ước Viên năm 1961 về qhe ngoại giao
và Công ước Viên năm 1963 về qhe lãnh sự Ngược lại, thực tiễn ký kết và thựchiện điều ước qte hoàn toàn có thể tạo ra tiền lệ xử sự mới là cơ sở cho việc hìnhthành TQQT
- Tập quán có thể bị thay đổi, hủy bỏ bởi ĐƯQT và cá biệt, cũng có thể cótrường hợp, ĐƯQT bị thay đổi hủy bỏ bởi TQQT
Vd, xuất hiện Jus cogens mới của L.QT dưới hình thức TQQT sẽ làm chấmdứt hiệu lực của ĐƯQT
- TQQT tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của ĐƯQT
VD, các QG ko ký kết hoặc tham gia những công ước phổ cập nhưng việndẫn, áp dụng các quy phạm của công ước, coi đó là các quy phạm pháp lý ràngbuộc mình với tư cách là tập quán qte
Như vậy, ĐƯQT và TQQT cùng bổ sung cho nhau để điều chỉnh các vấn đềnảy sinh trong đời sống qte Những vấn đề ĐƯQT chưa quy định, TQQT điềuchỉnh ĐƯQT ghi nhận những tập quán qte được thừa nhận rộng rãi và TQQT là cơ
sở để xây dựng và thực hiện ĐƯQT
Trang 19Câu 15: Phân tích các yếu tố cấu thành và con đường hình thành tập quán quốc tế? tr63.hd
ĐN: TQQT (tập quán trong LQT) là hình thức pháp lý chứa đựng quy tắc xử sự
chung, hình thành trong thực tiễn quan hệ Qte và đc các chủ thể L.QT thừa nhận làluật
* Yếu tố cấu thành TQQT: yếu tố vật chất + yếu tố tinh thần
- Yếu tố vật chất (yếu tố khách quan): là sự tồn tại của quy tắc xử sự được
hình thành trong thực tiễn quan hệ qte và đc áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần tạothành quy tắc xử sự chung, thống nhất Tuy nhiên, LQT không quy định thực tiễnphải lặp lại bao nhiêu lần và trong thời gian bao nhiêu lâu nhưng thực tiễn đó phảinhất quán LQT cũng không yêu cầu quy tắc xử sự chung phải đc thực hiện bởi tất
cả QG nhưng nó phải thể hiện tính phổ biến, đại diện
- Yếu tố tinh thần (yếu tố chủ quan): quy tắc xử sự phải được các chủ thể
LQT thừa nhận là “luật”, tức là sự thừa nhận giá trị pháp lý bắt buộc của quy tắc xử
sự đó Tuy nhiên, LQT không đòi hởi sự thừa nhận của tất cả các QG trên TG mànhư phán quyết của Tòa án công lý quốc tế trong vụ thềm lục địa biển Bắc đãkhẳng định “một quy tắc có thể đc công nhận là tập quán ngay khi có sự thừa nhậncủa những đại diện, miễn sao bao gồm cả những QG bị ảnh hưởng trực tiếp từ việc
áp dụng quy tắc đó” Yếu tố tinh thần đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệttập quán qte với một quy tắc lễ nghi thông thường, chẳng hạn như: nghi thức đóntiếp các đoàn ngoại giao hay tàu thuyền chào nhau trên biển Mặc dù đc áp dụngrộng rãi và lâu dài nhưng các quy tắc lễ nghi đó chưa được coi là tập quán qte vìkhông được các chủ thể LQT “thừa nhận là luật”
- Từ thực tiễn thực hiện nghị quyết của các tổ chức qte: Sau chiến tranh TG
2, nhiều tổ chức qte liên chính phủ ra đời trong quá trình hđ, các tổ chức qte liênchính phủ đưa ra các nghị quyết có tính chất khuyến nghị về những vấn đề quantrọng trong quan hệ giữa các chủ thể của LQT Cách thức xử sự đã đc ghi nhậntrong nghị quyết của tổ chức quốc tế được các QG cùng đồng tình làm theo, lặp đilặp lại và với ý thức thừa nhận là “luật” thì một tập quán qte mới đã xuất hiện
Trang 20- Từ thực tiễn thực hiện ĐƯQT:
+ TQQT đc hình thành từ các ĐUQT pháp điển hóa Những điều ước này rấtlâu mới có hiệu lực trong khoảng thời gian chưa có hiệu lực, chưa ràng buộcquyền, nghĩa vụ đối với các QG, nhưng các QG có thể thừa nhận các quy tắc xử sựđược nêu ra trong ĐƯQT đó là TQQT Vd: Công ước Luật biển năm 1982 bắt đầu
có hiệu lực tháng 11 năm 1994 nhưng trước thời điểm này có rất nhiều quy tắc xử
sự trong Công ước đã được thừa nhận là TQQT, vd như quyền đi qua ko gây hạitrong lãnh hải, đặc quyền đánh cá của QG ven biển ở vùng biển phía ngoài lãnh hải
mà không phải là biển Qte
+ TQQT đc hình thành từ các ĐƯQT đa phương phổ cập, vd như HiếnChương Liên hợp quốc, Công ước về các quyền dân sự chính trị năm 1966 Những QG chưa phải là thành viên của những điều ước đó chịu sự ràng buộc củaquy tắc xử sự ghi nhận trong điều ước với tư cách là tập quán quốc tế
- Từ học thuyết về LQT: TQQT hình thành từ các học thuyết của các luật giadanh tiếng về LQT về cơ bản cũng tương tự như cách thức hình thức TQQT truyềnthống hoặc từ thực tiễn thực hiện nghị quyết của tổ chức quốc tế Điểm đặc trưngcủa cách thức này đó là cách thức xử sự ở đây chính là quan điểm của các luật giadanh tiếng về LQT được ghi nhận trong các công trình nghiên cứu khi có nhiều
QG đồng tình với quan điểm đó, thực hiện một cách lặp đi lặp lại và thừa nhận làluật thì khi đó một tập quán quốc tế mới được hình thành
- Từ thực tiễn thực hiện phán quyết của các cơ quan tài phán qte: Phán quyếtcủa cơ quan tài phán qte giải quyết các vụ việc cụ thể, trong đó có đề cập đến cáchthức xử sự được nêu trong phán quyết đó, lặp đi lặp lại và với ý thức thừa nhận làluật Khi đó, một tập quán quốc tế có thể được hình thành
Câu 16: Trình bày mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ của LQT?
-Nguồn cơ bản, gồm: ĐƯQT, TQQT
-Nguồn bổ trợ, gồm:
+ Nguyên tắc pháp luật chung
+ Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
+ Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
+ Hành vi pháp lý đơn phương của QG
+ Học thuyết về luật quốc tế
-Mối quan hệ:
Trang 21+ Nguồn cơ bản là cơ sở hình thành nguồn bổ trợ: Nguồn cơ bản đc áp dụng trực
tiếp và có ý nghĩa ràng buộc nên mọi hvi khác đều phải tuân thủ nguồn cơ bản, kođược trái với nguồn cơ bản vd: Hiến chương LHP là một ĐƯQT – nguồn cơ bản.Đây là cơ sở để Đại Hội đồng ra nghị quyết để giải quyết một vấn đề của qte
+ Nguồn bổ trợ là công cụ giải thích, làm sáng tỏ nguồn cơ bản: Nguồn cơ bản là
những ngtac, QPPL qte có tính khái quát cao hơn so với nguồn bổ sung Việc vậndụng các nguồn cơ bản để đưa ra những phán quyết, những học thuyết hay hvi pháp
lý của QG đều dựa vào những ngtac quy phạm của nguồn cơ bản Do đó nguồn bổtrợ làm sáng rõ hơn nguồn cơ bản
+ Nguồn bổ trợ là cơ sở chứng minh sự tồn tại của nguồn cơ bản: Mọi hvi pháp lý
đều phải dựa trên những căn cứ pháp lý hợp pháp Nếu không có nguồn cơ bản điềuchỉnh thì ko thể hình thành những nguồn bổ trợ
+ Nguồn bổ trợ là cơ sở hình thành nguồn cơ bản: Nguồn bổ trợ nếu đc pháp điển
hóa trong những thỏa thuận của các chủ thể của L.QT thì sẽ hình thành ĐƯQT.Nguồn cơ bản được các chủ thể áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần thì được thừa nhận
là TQQT
VẤN ĐỀ 3: CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Câu 17: Trình bày và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia? (xem vở ghi)
1 Một số khái niệm có liên quan
+ Chủ quyền QG là thuộc tính chính trị pháp lý của QG, gồm 2 nội dung: quyền tốicao trong lãnh thổ và quyền độc lập trong quan hệ qte
+ Bình đẳng về chủ quyền là nền tảng của quan hệ qte hiện đại trật tự qte chỉ cóthể được duy trì nếu các quyền bình đẳng của các QG tham gia trật tự đó được hoàntoàn đảm bảo
2 Lịch sử hình thành
Đây là nguyên tắc xuất hiện rất sớm trong đời sống quốc tế Nó được hìnhthành trong thời kỳ loài người chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản chủnghĩa, và trở thành nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế thời kỳ tư bản chủ nghĩa.Tuy nhiên, cũng giống như các nguyên tắc khác trong thời kỳ đó, nguyên tắc nàycũng chỉ được dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia nhất định
Hiến pháp tư sản cũng ghi nhận nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền dân tộc nhưmột tôn chỉ của mình…Tuy nhiên, trên thực tế giai cấp tư sản không hề tôn trọngnguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia Các cuộc đấu tranh đầu thế
Trang 22kỷ 19, chiến tranh thế giới lần thứ nhất, lần thứ hai…liên tiếp nổ ra nhằm phân chialại thị trường thế giới đều là những bằng chứng rõ ràng nhất cho sự vi phạm thôbạo nguyên tắc này của các nước tư bản thời bấy giờ.
Năm 1945, sau khi tổ chức Liên hợp quốc ra đời, với tôn chỉ và mục đíchgìn giữ hòa bình và an ninh quốc tế, trong Hiến chương Liên hợp quốc đã ghi nhận
“bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia” là nguyên tắc cơ bản nhất trong hệ thốngcác nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế và đồng thời cũng là nguyên tắc cơ bảntrong hoạt động của tổ chức quốc tế rộng rãi này
3 Nội dung nguyên tắc
– Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý;
– Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ;
– Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác;– Sự toàn vẹn về lãnh thổ và tính độc lập về chính trị là bất di bất dịch;
– Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, xã hội, kinh
tế, và văn hóa của mình;
– Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ quốc tế củamình và tồn tại hòa bình cùng các quốc gia khác;
4 Ngoại lệ (NL là những trường hợp mà trên thực tế có sự bất bình đẳng nhưng
không bị coi là vi phạm nguyên tắc này)
Một là: QG tự hạn chế chủ quyền: đây là trường hợp quốc gia tuyên bố trung lập Hai là: QG bị hạn chế chủ quyền: khi QG có hvi vi phạm nghiêm trọng LQT ảnhhưởng đến hòa bình anh ninh TG
Cùng xem xét ví dụ: Trong việc thông qua những vấn đề thông thường(không thuộc về thủ tục) 9 lá phiếu này của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc phải
có 9/15 phiếu thì nghị quyết sẽ được thông qua là 9 phiếu của bất kỳ thành viênnào của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc (không có sự phân biệt giữa lá phiếu của
ủy viên không thường trực và ủy viên thường trực)
Tuy nhiên, đối với các vấn đề không thông thường (vấn đề liên quan đến thủtục), trong 9 phiếu này phải có 5 phiếu thuận của 5 ủy viên thường trực của Hộiđồng bảo an Liên hợp quốc mới hợp lệ Trong trường hợp có 1 trong 5 ủy viênthường trực phản đối thì nghị quyết đó sẽ không được thông qua
Trang 23Quy định trên đây không tạo ra sự bất bình đẳng cũng như vi phạm nguyêntắc cơ bản của Luật quốc tế, vì trong thực tiễn quan hệ quốc tế, các chủ thể Luậtquốc tế đã thừa nhận một số trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc này đó là:
Trường hợp các quốc gia tự hạn chế chủ quyền của mình: Đây là trường hợpcác quốc gia tự lựa chọn vì lợi ích của chính mình hoặc họ tự hạn chế chủ quyềncủa mình bằng cách trao quyền cho 1 thể chế khác (như tổ chức quốc tế, quốc giakhác…) được thay mặt mình trong các hoạt động liên quan đến lợi ích của quốcgia
Trong trường hợp này, quốc gia đã tự không vi phạm nguyên tắc bình đẳngchủ quyền nguyện hạn chế chủ quyền của mình giữa các quốc gia (Ví dụ: – Côngquốc Mônacô cho phép Pháp thay mặt họ trong mọi quan hệ đối ngoại, dù nó làmột quốc gia độc lập, có chủ quyền
Pháp luật quốc tế thừa nhận các quốc gia có quyền tham gia vào các tổ chứcquốc tế, tuy nhiên có một số quốc gia đã tự hạn chế quyền này của mình Nhưtrường hợp của Thụy sỹ khi tuyến bố mình là quốc gia trung lập vĩnh viễn Điềunày đồng nghĩa với việc họ không được tham gia vào bất kỳ tổ chức quốc tế nàonhằm theo đuổi mục đích quân sự hay các liên minh kinh tế, chính trị trên thếgiới…)
Trường hợp các quốc gia bị hạn chế chủ quyền: Trường hợp này chỉ đặt rađối với các chủ thể có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế, và việc bịhạn chế chủ quyền là một biện pháp trừng phạt từ phía cộng đồng quốc tế đối vớiquốc gia họ
Ví dụ: Irắc tấn công Cô-oét năm 1990-đây là một hành vi vi phạm trắng trợn cácnguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế Do đó, Hội đồng bảo an đã tiến hành áp dụngmột loạt các biện pháp cấm vận về kinh tế đối với Irắc
Câu 18: Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của QG?
Trang 24các công việc nội bộ của quốc gia khác và không cam chịu để các quốc gia kháccan thiệp vào công việc nội bộ của mình” Tuy nhiên, những quy định liên quanđến vấn đề này thời kỳ đó còn rất nhiều hạn chế, chưa được thừa nhận rộng rãi lànguyên tắc chung của cộng đồng quốc tế.
– Khi tổ chức Liên hợp quốc ra đời, Hiến chương của tổ chức này đã cụ thể hóa nộidung của nguyên tắc tại khoản 7 điều 2, ” Tổ chức Liên hợp quốc không có quyềncan thiệp vào công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất kì quốc gia nào” Nghĩa vụ không can thiệp vào công việc của quốc gia khác cũng đồng thời nghĩa
vụ này cũng được đặt ra cho tất cả các thành viên của cộng đồng quốc tế
– Dưới tác động mạnh mẽ của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, trongkhuôn khổ Liên hợp quốc, Nghị quyết về nguyên tắc “không can thiệp vào côngviệc nội bộ” được thông qua năm 1965 với việc “tuyên bố cấm can thiệp vào côngviệc nội bộ, bảo vệ độc lập và chủ quyền của các quốc gia” Đến nay, nguyên tắcnày còn được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp lý quốc tế quan trọng khác như:Tuyên bố của liên hợp quốc về trao trả độc lập cho các nước và các dân tộc thuộcđịa năm 1960, Tuyến bố cuối cùng của hội nghị các nước Á Phi năm 1955 tạiBăng-đung, Định ước Henxinki năm 1975, Hiệp ước Giơnevơ năm 1954 về ViệtNam, Hiệp định Pari năm 1973 về lập lại hòa bình tại Việt nam…
3 Nội dung
- Can thiệp vũ trang, can thiệp đe dọa khác
- Cấm sử dụng các biện pháp cưỡng chế QG khác phụ thuộc
- Cấm khuyến khích, trợ giúp nhằm lật đổ chính quyền
- Cấm can thiệp vào đấu tranh nội bộ của QG
- Quyền tự do lựa chọn đường lối chính trị, kte, văn hóa, xh
4 Ngoại lệ (2 ngoại lệ)
Một là, xung đột vũ trang xảy ra trong nội bộ QG nhưng có khả năng đe dọa hòabình, an ninh qte
Hai là, QG vi phạm nghiêm trọng quyền con người
Hiện nay, do quá trình toàn cầu diễn ra ngày càng mạnh mẽ nên ranh giớigiữa công việc nội bộ thuộc thẩm quyền mỗi quốc gia và công việc có sự tham giacủa cộng đồng quốc tế trong nhiều trường hợp không độc lập hoàn toàn với nhau
mà có sự đan xen nhất định (Ví dụ: vấn đề nhân quyền, nhân đạo, môi trường…)
Về nguyên tắc, Luật quốc tế không điều chỉnh những vấn đề thuộc thẩm quyền nội
Trang 25bộ của mỗi quốc gia Do đó, mọi biện pháp được sử dụng nhằm cản trở việc thựchiện công việc nội bộ của quốc gia đều bị coi là vi phạm Luật quốc tế Tuy nhiên,trên thực tế, các chủ thể Luật quốc tế lại thừa nhận việc can thiệp vào công việc nội
bộ của quốc gia khác trong các trường hợp sau:
Khi có xung đột vũ trang xảy ra trong nội bộ của quốc gia: về nguyên tắc, vìcộng đồng quốc tế sẽ không có quyền can thiệp Tuy nhiên, nếu cuộc xung đột nàyđạt đến mức độ nghiêm trọng, và có thể gây ra mất ổn định trong khu vực, đe dọahoà bình và an ninh quốc tế, thì cộng đồng quốc tế – thông qua Hội đồng bảo anLiên hợp quốc – được quyền can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào cuộc xung độthành động này không bị coi là vi phạm nội dung của nguyên tắc “không can nàythiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác”
Khi có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người, làmảnh hưởng nghiêm trọng đến hòa bình và an ninh quốc tế
Ví dụ: Nam Phi cũ: việc thiết lập chủ nghĩa phân biệt – Đây là công việc nội bộ củaNam Phi Tuy nhiên, việc phân biệt “chủng tộc Apacthai hiện chính sách phân biệtchủng tộc, thực hiện tội ác diệt chủng là vô cùng dã Cộng đồng quốc”man, vi phạmnghiêm trọng pháp luật quốc tế về quyền con người tế đã lên tiếng và áp dụng cácbiện pháp cần thiết để “can thiệp” phù hợp và ngăn cản chính sách này của NamPhi Có sự thỏa thuận của các bên liên quan
Câu 19: Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc cấm dùng vũ lựa và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế?
1 Một số khái niệm
Vũ lực là việc 1 QG sd lực lượng vũ trang để tấn công trái phép QG khác
Đe dọa sd vũ lực là việc QG chưa sd lực lượng vũ trang mà có hvi tuyên bố mangtính chất là đe dọa sd lực lượng vũ trang QG khác
Trang 26- Không cho phép quốc gia khác sử dụng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lượcchống nước thứ ba;
- Không tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến haycác hành vi khủng bố tại quốc gia khác;
- Không tổ chức, giúp đỡ các băng đảng vũ trang, nhóm vũ trang, lính đánh thuêđột nhập phá hoại lãnh thổ quốc gia khác;
- Cấm tuyên truyền chiến tranh xâm lược
4 Ngoại lệ
- QG thực hiện quyền tự vệ hợp pháp (Điều 51 Hiến chương)
+ Thời điểm sd vũ lực
+ Tính tương xứng
+ Thông báo cho HĐBA
- Sử dụng vũ lực trên cơ sở nghị quyết của HĐBA (chương VII Hiến chương)
- DT đấu tranh giành quyền tự quyết vũ lực để thực hiện quyền tự quyết dân tộc
Một là, Quyền tự vệ chính đáng Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc quyđịnh rằng: “Không có một điều khoản nào trong Hiến chương này làm tổn hại đếnquyền tự vệ cá nhân hay tập thể chính đáng trong trường hợp thành viên Liên hợpquốc bị tấn công vũ trang cho đến khi Hội đồng bảo an chưa áp dụng được nhữngbiện pháp cần thiết để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế
Những biện pháp mà các thành viên Liên hợp quốc áp dụng trong việc bảo vệquyền tự vệ chính đáng ấy phải được báo ngay cho Hội đồng bảo an và không đượcgây ảnh hưởng gì đến quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng bảo an, chiểu theoHiến chương này, đối với việc Hội đồng bảo an áp dụng bất kỳ lúc nào những hànhđộng mà Hội đồng thấy cần thiết để duy trì hoặc khôi phục hoà bình và an ninhquốc tế.”
LHQ khi đề cập đến quyền tự vệ của quốc gia đã nhấn mạnh rằng quyền này chỉ cóđược trong trường hợp quốc gia bị tấn công vũ trang, nghĩa là chỉ khi nào bị tấncông bằng lực lượng vũ trang, quốc gia bị tấn công mới có quyền dùng vũ lực đểđánh trả sự tấn công đó Điều này nghĩa là Hiến chương cấm một quốc gia sử dụnglực lượng vũ trang chống lại quốc gia khác khi quốc gia này chỉ sử dụng các biệnpháp kinh tế hoặc chính trị (hành vi tự vệ phải tương ứng với mức độ tấn công)
Trang 27Theo tinh thần của Hiến chương Liên hợp quốc, quyền tự vệ chính đáng của quốcgia chỉ được tự do trong một thời gian tạm thời Một khi HĐBA dã quyết định hànhđộng thì vụ việc đó sẽ được đặt dưới quyền quyết định của cơ quan này Các dântộc thuộc địa và phụ thuộc cũng có quyền dùng bạo lực cách mạng đê giải phóngdân tộc, giành độc lập tự do cho mình.
Đó là quyền tự vệ chính đáng của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc, phù hợp vớinguyên tắc dân tộc tự quyết và không trái với nguyên tắc sử dụng hoặc đe dọa sửdụng vũ lực
Hai là, Sử dụng vũ lực theo quyết định của Hội đồng Bảo an Điều 39 Hiếnchương quy định: “Hội đồng bảo an xác định thực tại mọi sự đe dọa hoà bình, pháhoại hoà bình hoặc hành vi xâm lược và đưa ra những kiến nghị hoặc quyết địnhcác biện pháp nào nên áp dụng phù hợp với các điều 41 và 42 để duy trì hoặc khôiphục hoà bình và an ninh quốc tế”
Hiến chương cho phép lực lượng liên quân đội của LHQ được sử dụng vũ lực theoquyết định của Hội đồng Bảo an (HĐBA) LHQ để thủ tiêu mối đe dọa hòa bình và
an ninh thế giới
Tại Điều 42 Hiến chương quy định, tùy từng trường hợp nếu biện pháp đượckhuyến nghị không đủ để giải quyết tranh chấp thì HĐBA có quyền tiến hành cácbiện pháp cần thiết như sử dụng không quân, hải quân hoặc lục quân để duy trì vàlập lại hòa bình và an ninh quốc tế “Những hành động này có thể là những cuộcbiểu dương lực lượng, phong tỏa và những cuộc hành quân khác, do các lực lượnghải, lục, không quân của các quốc gia thành viên LHQ thực hiện”
Tuy nhiên, HĐBA sẽ không áp dụng các biện pháp trừng phạt bằng việc sửdụng lực lượng vũ trang, nếu như hành vi của bên vi phạm chưa đến mức đe dọahòa bình và an ninh quốc tế
Câu 20: Trình bày nội dung và phân tích các ngoại lệ của nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế? (xem vở ghi)
Trang 28khoản 2 Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc 1945; Công ước Viên năm 1969
và Tuyên bố về các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế năm 1970
Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế được hiểu là khi cácbên chủ thể trong quan hệ quốc tế tham gia vào ký kết các Điều ước quốc tế(ĐƯQT) thì phải trên cơ sở của sự thỏa thuận và tự nguyện bình đẳng Đồng thời,khi đã tham gia vào ĐƯQT đó các quốc gia phải có nghĩa vụ tuân thủ nội dung màmình đã cam kết
– Các quốc gia không có quyền ký kết điều ước quốc tế mâu thuẫn với nghĩa vụcủa mình được quy định trong điều ước quốc tế hiện hành mà quốc gia ký kết hoặctham gia ký kết trước đó với các quốc gia khác
– Không cho phép các quốc gia đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại điềuước quốc tế Hành vi này chỉ được thực hiện với phương thức đình chỉ và xem xéthợp pháp theo sự thỏa thuận của các bên là thành viên điều ước
4 Ngoại lệ (3 ngoại lệ)
Thứ nhất, khi có sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục kýkết VD: Theo pháp luật Việt Nam điều ước quốc tế chỉ được ký với 2 danh nghĩanhà nước và chính phủ Nếu điều ước nào được ký với danh nghĩa của các bộ,ngành không được coi là một điều ước quốc tế
Thứ hai: Khi điều ước quốc tế có nội dung trái với Hiến chương Liên hợpquốc, trái với các nguyên tắc và quy phạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc
Trang 29tế VD: 2 quốc gia ký kết một điều ước quốc tế có nội dung thiết lập chính sáchnhằm phân biệt đối xử giữa các sắc tộc khác nhau…
Thứ ba: Khi có sự vi phạm nghiêm trọng của một bên cam kết thì bên còn lại
có quyền từ chối thực hiện, vì nghĩa vụ theo điều ước quốc tế chỉ có thể được thựchiện trên cơ sở có đi có lại
Thứ tư: Khi xuất hiện điều khoản Rebus-sic-stantibus (điều khoản về sự thayđổi cơ bản của hoàn cảnh) dẫn đến các bên không thể tiếp tục thực hiện được điềuước quốc tế (Điều 62 Công ước Viên 1969) Khi xuất hiện điều khoản này, cácquốc gia có thể viện dẫn để thực hiện 1 trong 3 hành vi sau:
– Chấm dứt hiệu lực: hành vi này làm mất hoàn toàn hiệu lực của điều ước quốc tế.– Tạm đình chỉ hiệu lực của điều ước quốc tế
– Rút khỏi quan hệ điều ước quốc tế: hành vi này không làm chấm dứt hiệu lựchoàn toàn của điều ước quốc tế Điều ước quốc tế chỉ mất hiệu lực với quốc giaviện dẫn điều khoản Rebus-sic-stantibus, nó vẫn có hiệu lực đối với các quốc giathành viên khác của điều ước
VẤN ĐỀ 4: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
Câu 21: Nêu định nghĩa và phân tích các đặc điểm của quốc tịch cá nhân?
Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý hai chiều, đc xác lập giữa cá nhân vs một
QG nhất định, có nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó và QG
mà họ là công dân
Quốc tịch cá nhân có đặc điểm sau:
+ Tính ổn định và bền vững
+ Tính cá nhân
+ Được điểu chỉnh bởi LQT và LQG
+ Mối liên hệ pháp lý hai chiều
Thứ nhất, quốc tịch có tính ổn định và bền vững.
+ về thời gian, cá nhân có quốc tịch từ khi sinh ra chỉ chấm dứt quốc tịch khi
cá nhân đó chết, trừ trường hợp xin thôi hoặc bị tước quốc tịch
+ Về không gian, dù công dân có sinh sống ở đâu, trong hay ngoài lãnh thổquốc gia thì mối liên hệ này vẫn luôn được duy trì Họ vẫn mang quốc tịch của QG
mà họ là công dân, được hưởng đầy đủ quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ theoquy định của pl
Trang 30Thứ hai, quốc tịch có tính cá nhân.
Quốc tịch luôn gắn liền với một cá nhân xác định Quốc tịch không thể muabán, trao đổi , chuyển nhượng Các sự kiện pháp lý làm thay đổi quốc tịch củangười thân như vợ/chồng không đương nhiên làm thay đổi quốc tịch của cá nhân
Thứ 3, Quốc tịch là mối quan hệ mang tính hai chiều giữa cá nhân và quốc
gia, có nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó và QG mà họ làcông dân
+ công dân được hưởng các quyền, đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụcủa mình đối với nn
+ nn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với công dân
Thứ tư, quan hệ quốc tịch được điều chỉnh bởi hai hệ thống pl: PL QG và PLQT Quốc tịch là vấn đề thuộc chủ quyền QG.
Tuy nhiên, khi quy định các vấn đề quốc tịch, mỗi QG phải tôn trọng cácngtac cơ bản của LQT hiện đại và các ĐƯQT mà các QG đã ký kết hoặc tham gia.Bên cạnh đó, mỗi cá nhân tồn tại với tư cách là công dân của mỗi QG nhưng đồngthời là chủ thể của quyền con người Bởi vậy, quốc tịch còn thể hiện tính quốc tế.Mặt khác, quốc tịch còn là cơ sở pháp lý để quốc gia bảo hộ công dân của mìnhcũng như từ chối dẫn độ công dân của QG theo yêu cầu của QG khác
Câu 22: Trình bày các cách thức hưởng quốc tịch? Cho ví dụ minh họa? (tr.134.hd)
Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý hai chiều, đc xác lập giữa cá nhân vs một
QG nhất định, có nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó và QG
mà họ là công dân
Các cách thức hưởng quốc tịch:
1 Hưởng quốc tịch do sinh ra
Đây là căn cứ phổ biến nhất, dùng để xác định QT cho trẻ em khi sinh ra, có 2nguyên tắc xác định:
+ Nguyên tắc huyết thống: cha mẹ đứa bé có QT của QG nào thì đứa bé có QT đó.vd: Cha mẹ đứa bé có QT là Việt Nam thì đứa bé có QT Việt Nam
+ Nguyên tắc nơi sinh: Đứa trẻ sinh ra ở trên lãnh thổ QG nào thì sẽ mang QT của
QG đó mà không phụ thuộc vào QT của cha mẹ vd: cha mẹ có quốc tịch là Hànquốc nhưng đứa bé được sinh ra tại Việt Nam thì vẫn được hưởng quốc tịch là Việtnam khi cha mẹ không thỏa thuận được
Trang 312 Hưởng quốc tịch do gia nhập quốc tịch
Là việc một người nước ngoài có QT của một quốc gia do việc xin gia nhập
QT của người đó Việc xin gia nhập QT do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấpnhận theo những điều kiện, trình tự, thủ tục do pháp luật QG quy định
Áp dụng đối với những đối tượng nhất định Tuy nhiên phải đảm bảo một sốđiều kiện:
+ Đạt đến độ tuổi nhất định Thường là từ 18 tuổi trở lên, đầy đủ năng lực hvi dânsự
+ Có thời gian sinh sống nhất định tại nước xin gia nhập QT
+ Có đạo đức và tư cách tốt
+ Có điều kiện sống đảm bảo theo quy định của QG xin gia nhập QT
+ Biết ngôn ngữ của QG xin gia nhập
3 Hưởng quốc tịch do sự lựa chọn QT
+ Lựa chọn QT: Là việc người dân, theo yêu cầu của một QG, tiến hành lựa chọncho mình một QT, hoặc giữ nguyên QT cũ hoặc nhận QT của QG khác, hoặc lựachọn một QT trong số QT mà mình đang có
Việc lựa chọn QT đặt ra trong các trường hợp sau:
+ Khi một người có cùng lúc 2 hai nhiều QT Trong trường hợp này, nguoiwf cóhai hay nhiều QT, theo yêu cầu của QG, phải tự lựa chọn cho mình một QT trong
4 Hưởng QT do sự phục hồi QT
Phục hồi QT là hoạt động pháp lý nhằm muc đích khôi phục lại QT chongười đã mất QT vì các nguyên nhân khác nhau trong đời sống dân sự Qte
Vấn đề phục hồi QT thường đặt ra đối với các trường hợp sau:
+ Người ra nước ngoài sinh sống bị mất QT nay xin phục hồi QT
Trang 32+ Người mất QT do kết hôn với người nước ngoài nay ly hôn; người mất QT dongười nước ngoài nhận làm con nuôi muốn trở lại QT cũ.
5 Hưởng quốc tịch do thưởng QT
Thưởng QT là hvi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của QG công nhận ngườinước ngoài có công lao to lớn với nước mình, với cộng đồng nhân loại là công dânnước mình
Câu 23: Phân tích nguyên nhân, hệ quả và biện pháp giải quyết tình trạng người không quốc tịch?
Không quốc tịch là tình trạng pháp lý của một cá nhân ko có quốc tịch củabất cứ QG nào:
- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng người không quốc tịch.
+ Có xung đột pháp luật của các nước về vấn đề quốc tịch;
+ Khi một người đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới;
+ Khi trẻ em đc sinh ra trên lãnh thổ của nước của nước áp dụng riêng biệtnguyên tắc “huyết thống” mà cha mẹ là người không có quốc tịch
- Hệ quả của tình trạng người không quốc tịch:
+ Nhà nước: Gặp khó khăn trong việc quản lý dân cư
+ Cá nhân: người không quốc tịch gặp nhiều bất lợi, họ có địa vị pháp lýthấp và hạn chế hơn so với công dân quốc gia sở tại và người có quốc tịch nướcngoài Họ không được hưởng quyền mà các bộ phận dân cư khác được hưởng,không được hưởng chế độ bảo hộ công dân và khi đến quốc gia nào cũng có thể bịtrúc xuất,
Câu 24: Phân tích các trường hợp chấm dứt quốc tịch của cá nhân?
Chấm dứt quốc tịch là việc kết thúc sự tồn tại của mối quan hệ pháp lý bềnvững và ổn định giữa công dân vs nn Nhìn chung, có các trường hợp sau: