Thương mại quốc tế tăng có nghĩa là các nước trên thế giới quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng • Sự phát triển và tác động to lớn của c
Trang 1Câu 1: Nêu khái niệm, đặc điểm, mục đích của họat động kinh doanh quốc tế Lấy VD minh họa
a)Khái niệm:KDQT là những hoạt động được thực hiện bởi các chủ thể từ hai hay nhiều
quốc gia khác nhau nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm những hoạt động đầu tư, trao đổi thương mại hang hóa và dịch vụ
b) Đặc điểm của kinh doanh quốc tế:
- Chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế có trụ sở ở các quốc gia khác nhau
- Hoạt động KDQT chịu sự tác động bởi các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh mang tính quốc tế, bao gồm môi trường chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa
- Đồng tiền được sử dụng trong KDQT cũng mang tính quốc tế
- Quản trị tại các doanh nghiệp có hoạt động KDQT khác với quản trị tại các doanh nghiệp chỉ có hoạt động kinh doanh trong nước
- Để phân tán, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh
Ví dụ: Ví dụ về một số giao dịch kinh doanh quốc tế:
- Tập đoàn Cocacola quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam
- Công ty sữa Vinamilk tìm thị trường tiêu thụ tại Nhật Bản
- Công ty Cổ phần May 10 ký hợp đồng gia công quần áo cho hãng Nike
Câu 2: Phân tích nội dung của toàn cầu hóa tác động của toàn cầu hóa tới hoạt động KDQT Vì sao nói toàn cầu hóa là xu hướng mang tính tất yếu khách quan
a, Khái niệm:
Trang 2- Theo nghĩa rộng, toàn cầu hóa là một hiện tượng, một xu thế liên kết trong quan hệ quốc
tế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về nhiều mặt của đời sống xã hội giữa các quốc gia
- Theo nghĩa hẹp, toàn cầu hóa là một khái niệm kinh tế chỉ quá trình hình thành thị trường toàn cầu làm tăng sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia
b, Biểu hiện và xu hướng của toàn cầu hóa
• Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế: hiện nay, giá trị trao đổi thương mại trên phạm vi quốc tế ngày càng tăng mạnh mẽ Thương mại quốc tế tăng có nghĩa là các nước trên thế giới quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng
• Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia: hiện nay có khoảng 500 công ty xuyên quốc gia lớn kiểm soát tới 25% tổng sản phẩm thế giới và giá trị trao đổi của những công ty này tương đương ¾ giá trị thương mại toàn cầu
• Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty: việc sáp nhập, hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn, nhất là các công ty khoa học kĩ thuật, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước đang là một xu thế toàn cầu hóa
• Sự ra đời của các tổ chức liên kết quốc tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực: Quỹ tiền tệ Quốc tế( IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), , Liên minh châu Âu (EU), Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ( NAFTA), Hiệp ước thương mại tự do ASEAN ( AFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ( APEC), Diễn đàn hợp tác Á- ÂU( ASEM)… Các tổ chức này có vai trò ngày càng quan trọng trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực
c, Nội dung của toàn cầu hóa:
Tiếp cận toàn cầu hóa với góc nhìn và quan sát chung:
- Toàn cầu hóa thể hiện sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của các luồng giao lưu quốc tế về hàng hoá dịch vụ và các yếu tố sản xuất như vốn, công nghệ, nhân công
- Toàn cầu hóa thể hiện qua sự hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên phạm
vi khu vực toàn cầu
- Toàn cầu hóa thể hiện sự gia tăng số lượng, quy mô và vai trò ảnh hưởng của các công ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới
Tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế:
Trang 3- Toàn cầu hóa các thị trường: gắn kết các thị trường quốc tế vốn riêng rẽ và tách biệt thành một thị trường rộng lớn mang tính toàn cầu, việc hạ thấp các hàng rào đối với hoạt động thương mại giữa các nước giúp cho việc bán hàng hóa trên phạm vi quốc tế trở nên dễ dàng hơn
- Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất: sử dụng các nguồn lực về hàng hóa và dịch vụ từ các địa điểm khác nhau ở khắp nơi trên thế giới nhằm khai thác những lợi ích do sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố phục vụ sản xuất như vốn, lao động ,đất đai,…
d, Tác động của toàn cầu hóa
Tác động theo hướng tạo ra cơ hội:
- Các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường, tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần
- Toàn cầu hóa giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực một cách tối ưu
- Toàn cầu hóa giúp các doanh nghiệp có cơ hội củng cố, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Tác động theo hướng tạo thách thức:
- Toàn cầu hóa khiến các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh rất lớn
- Toàn cầu hóa đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức trong việc củng cố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ( cạnh tranh về giá và chất lượng)
- Toàn cầu hóa cũng đặt ra những thách thức cho doanh nghiệp trong việc tìm hiểu và đáp ứng những quy định pháp luật quốc gia và quốc tế, những yêu cầu đòi hỏi của thị trường ở các quốc gia khác nhau
e,Toàn cầu hóa là xu hương mang tính tất yếu khách quan :
Nói về bản chất hì toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ có ảnh hưởng và tác động qua lại trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị và văn hóa giữa các cộng đồng trên toàn thế giới Sự xuất hiện xu thế toàn cầu hóa kinh tế bắt nguồn từ sự phát triển của lực lượng sản xuất, từ tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất trên phạm
vi quốc gia và quốc tế, từ nền kinh tế thị trường thế giới Sự tác dộng mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ với quá trình biến khoa học trở thành lục lượng sản xuất trực tiếp, sự phát triển của các công nghệ cao đã làm thay đổi về chất lực lượng sản xuất của loài người , đưa loài người từ nền văn minh công nghiệp lên nền văn minh tin học, từ
cớ khí hóa sản xuất lên tự động hóa, tin học hóa sản xuất Cách mạng khoa học và công nghệ đang tạo ra những biến đổi căn bản và ssau sắc không những trong công nghệ, trong
Trang 4sản xuất mà còn trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội Quá trình toàn cầu hóa đã thúc đẩy kinh tế phát triển với tốc độ cao, những hàng rào kinh tế ngăn cách giữa các quốc gia cần được dỡ bỏ, điều này đã mở ra những cơ hội thị trường to lớn cho tất cả các nước mà trước hết là thị trường xuất-nhập khẩu Dựa vào những lợi thế như vốn, khoa học kỹ thuật, thông tin, quản lí , có thể nói các nước phát triển đã định ra” luật chơi” toàn cầu hóa kinh tế, khiến xu thế chính của toàn cầu hóa kinh tế hiện nay là mở rộng kinh tế thị trường tự do trên toàn thế giới Khi thời đại đã thay đổi như ngày nay, không thể tồn tại một quốc gia “
bế quan tỏa cảng”, tự đặt mình ra bên cạnh xu thế và con đường phát triển chung của toàn nhân loại
Câu 3: phân tích tác động của toàn cầu hóa đến hoạtđộng kinh doanh quốc tế.Thay đổi công nghệ tác dộng như thế nào đến toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất.
Tác động của toàn cầu hóa
Tác động theo hướng tạo ra cơ hội:
- Các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường, tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần
- Toàn cầu hóa giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực một cách tối ưu
- Toàn cầu hóa giúp các doanh nghiệp có cơ hội củng cố, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Tác động theo hướng tạo thách thức:
- Toàn cầu hóa khiến các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh rất lớn
- Toàn cầu hóa đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức trong việc củng cố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ( cạnh tranh về giá và chất lượng)
- Toàn cầu hóa cũng đặt ra những thách thức cho doanh nghiệp trong việc tìm hiểu và đáp ứng những quy định pháp luật quốc gia và quốc tế, những yêu cầu đòi hỏi của thị trường ở các quốc gia khác nhau
Thay đổi công nghệ tác dộng như thế nào đến toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất:
- Toàn cầu hóa thị trường: Trên nhiều thị trường toàn cầu, các doanh nghiệp hoạt động
giống nhau thường cạnh tranh quyết liệt với nhau ở quốc gia này rồi ở quốc gia kia Cuộc
Trang 5cạnh tranh của Coca-cola với Pepsi Co là cuộc cạnh tranh toàn cầu, tương tự như vậy cạnh tranh giữa Boeing và Airbus, của hãng McDonal‟s và KFC…
Câu 4:Phân tích tác động của môi trường pháp luật tới hoạt động KDQT Ví dụ 1 công ty để thấy được tác dộng đó.
Môi trường pháp luật tác động trực tiếp tới mọi mặt của hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp
a, Tác động thuận chiều
- Hoạt động kinh doanh quốc tế được thực hiện trong khuôn khổ pháp lí xác định, chịu sự điều chirh của luật pháp quốc gia và quốc tế Vì vậy môi trường pháp luật có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp
- Hệ thống pháp luật giúp cho các hoạt động của kinh doanh nói chung và kinh doanh quốc
tế nói riêng được diễn ra theo nguyên tắc, trật tự, đảm bảo lợi ích về cả kinh tế và xã hội cho doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế
- Hoạt động kinh doanh quốc tế đòi hỏi các nhà quản lý, các nhà kinh doanh phải quan tâm
và nắm vững pháp luật: luật quốc tế, luật từng quốc gia, mà ở đó doanh nghiệp đã và sẽ hoạt động, cũng như các mối quan hệ luật pháp tồn tại giữa các nước này và các nước trong khu vực nói chung
- Một môi trường pháp lý minh bạch, khả đoán sẽ có tác đọng tích cực tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, giúp cho hoạt động của các doanh nghiệp được thực hiện một cách thuận lợi, dễ dàng
- Hệ thống pháp luật càng đầy đủ và đầy đủ, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện sẽ giúp cho hoạt đọng kinh doanh trở nên hiệu quả hơn
b) Tác động nghịch chiều
- Khi hệ thống văn bản pháp luật liên quan điều chỉnh một lĩnh vực cụ thể chưa đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất, tính minh bạch, đó là rào cản cho các doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động kinh doanh
Trang 6- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh quốc tế dễ gặp phải một tác dộng không tích cực khác từ môi trường pháp luật đó là sự khác biệt giữa các quốc gia về những quy định pháp lý
VD: Cho thấy tầm quan trọng của yếu tố PL trong KDQT
Công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng khi xuất khẩu một lô hàng mây tre đạn sang Australia mà không biết quy định về pháp lý là hàng hóa phải được hun trùng trước khi đưa vào cảng Australia Kết quả là toàn bộ lô hàng không được chấp nhận và bị bắt hủy tại chỗ Thiệt hại
ở đây không chỉ đối với hàng hóa mà doanh nghiệp còn phải chịu toàn bộ chi phí hủy lô hàng Chi phí này lớn hơn giá trị lô hàng Đây là một bài học khá đau đớn cho doanh nghiệp này khi chưa hiểu đầy đủ các quy định pháp lý của nước sở tại
Câu 5: Phân tích tác động của môi trường kinh tế tới hoạt động KDQT Ví dụ 1 công
ty để thấy được tác dộng đó.
Khi tiến trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ và sâu rộng, nền kinh tế của các quốc gia có sự tác động lẫn nhau, điều đó khiến ảnh hưởng từ môi trường kinh tế với hoạt động kinh doanh quốc tế trở lên phức tạp hơn
- Khi nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn, ví dụ như lãi suất, tỷ giá thường xuyên biến động kinh
tế suy thoái, nhà kinh doanh sẽ gặp phải nhiều rủi ro thiệt hại
- Mặt trái của nền kinh tế thị trường chính là khủng hoảng kinh tế dễ dàng có thể xảy ra và gây ra những thiệt hại đáng kể cho Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng
Như vậy, môi trường kinh tế có thể mang lại cho các doanh nghiệp những cơ hội tốt khi nền kinh tế tăng trưởng và phát triển ổn định Ngược lại,khi có những dấu hiệu bất oorntuwf
Trang 7nền kinh tế khiến hoạt động kinh doanh gặp nhiều rủi ro và khó khăn, vì vậy sẽ khó có thể phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế trong môi trường kinh tế biến động
Ví dụ:
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vào năm 2008 bắt nguồn từ Mỹ đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của VN về tăng trưởng kinh tế, xuất nhập khẩu hàng hóa, việc làm cho người lao động và đặc biệt là thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tốc độ tăng trưởng nền kinh
tế của VN bị thụt giảm từ 8,48% năm 2007 xuống còn 6,23% năm 2008 và 5,32% năm
2009 (thông báo của cục thông kê) Xuất khẩu giảm mạnh: tổng kinh ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản…của VN giảm 15% Do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền, hạn chế tăng trưởng tín dụng ngân hàng của thế giới làm lãi suất cho vay vượt quá khả năng kinh doanh của doanh nghiệp (lãi suất cho vay tăng từ 14% năm 2007 lên đến 20% và 24% năm 2010 Nợ xấu gia tăng, và số doanh nghiệp VN đóng cửa tuyên bố phá sản tăng 21,8% năm 2010 Từ đó cho thấy tầm quan trọng của môi trường kinh tế tới hoạt động KDQT của VN
Câu 6: Phân tích tác động của môi trường văn hóa tới hoạt động KDQT Ví dụ 1 công
ty để thấy được tác dộng đó.
Trong KDQT, chúng ta phải làm việc trong những môi trường văn hóa khác nhau với ngôn ngữ, những hệ thống giá trị, những niềm tin và hành vi ứng xử khác biệt Những khác biệt
về VH như tôn giáo, các giá trị thái độ, phong tục tập quán, đời sống nghệ thuật, giáo dục
và cấu trúc xã hội ảnh hưởng đến tất cả các phương diện trong kinh doanh quốc tế Văn hóa ảnh hưởng đến một số vấn đề kinh doanh quốc tế như sau:
• Làm việc nhóm: Nhiều nhân viên xuất hân từ các nền văn hóa khác nhau làm việc trong
một công ty, các nhà quản lí cần dung hòa sự khác biệt văn hóa giữa các thành viên trong
và ngoài nước
• Chế độ tuyển dụng nhân viên: Nhiều công ty châu Á có truyền thống lưu giữ quan hệ
kiểu gia tộc với nhân viên và thường đưa ra chế độ tuyển dụng suốt đời, theo đó nhân viên phải làm việc suốt đời ở một doanh nghiệp.Những nhân viên này sẽ gặp khó khăn khi
Trang 8chuyển sang làm việc với các công ty phương Tây, nơi người quản lí khuyến khích sự năng động trong sử dụng lao động
• Hệ thống lương thưởng: Trong một vài nước, hiệu quả công việc thường không phải là cở
sở chính để thăng cấp công nhân Ở Trung Quốc và Nhật Bản, nhân viên sẽ được đãi ngộ dựa trên thâm niên chư không phải theo kết quả làm việc, còn ở phương Tây lại trả luong theo hiệu quả công việc, nên nhân viên thâm niên cao chưa chắc đã được đãi ngộ tương xứng
• Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Các công ty châu Á thường có mô hình tổ chức theo
kiểu quản lí tập trung với giám đốc là người nắm quyền quyết định tối cao Ngược lại, các công ty Bắc Âu lại khuyến khích trao quyền cho các nhà quản lí cấp dưới, tạo nên cấu trúc phân cấp
• Phong cách lãnh đạo: Phong cách lãnh đạo chịu ảnh hưởng nhiều của văn hóa Ở các
nước châu Á, nhân viên thường chờ đợi người quản lí đưa ra các chỉ dẫn chi tiết và chính xác về công việc phải làm, người quản lí ở các nước Âu Hoa Kỳ lại đưa ra những chỉ dẫn chung chung và khuyến khích nhân viên tự tìm cách hoàn thiện
Sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào doanh nghiệp
có am hiểu về văn hóa nước sở tại hay không Doanh nghiệp cần có những hiểu biết rõ rang
về môi trường văn hóa trong KDQT trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm giảm bớt những rủi ro gặp phải
Ví dụ: Thương hiệu bánh Kitkat có xuất xứ từ nước Anh nhưng thương hiệu này rất
thành công tại đất nước Nhật Bản Đó là do ảnh hưởng của yếu tố văn hóa về ngôn ngữ, bởi
từ “Kitkat” trong ngôn ngữ Nhật Bản có nghĩa là “chắc chắn thành công”, vốn là 1 thành ngữ may mắn trong tiếng Nhật nên người Nhật rất ưa chuộng loại bánh này đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên
Câu 7: phân tích quá trình hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế Vì sao doanh nghiệp có thể phải thay đổi chiến lược lấy vd
Quá trình hình thành chiến lược được chia làm 6 bước có quan hệ chặt chẽ với nhau
* Bước 1: Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
a Môi trường vĩ mô
Trang 9Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, định hình và ảnh hưởng đến môi trường tác nghiệp cũng như hoàn cảnh nội bộ của tổ chức, nó tạo ra cơ hội và nguy
cơ đối với tổ chức Các yếu tố quan trọng của môi trường vĩ mô
• Môi trường kinh tế: Các nhân tố chủ yếu mà nhiều doanh nghiệp thường phân tích là tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát
• Môi trường công nghệ: Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động
• Môi trường văn hoá - xã hội: Những lối sống tự thay đổi nhanh chóng theo hướng du nhập lối sống mới luôn là cơ hội cho nhiều nhà sản xuất
• Môi trường tự nhiên: Các nhà chiến lược khôn ngoan thường có những quan tâm đến môi trường khí hậu và sinh thái
• Môi trường chính trị - pháp luật: Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư
b) Môi trường vi mô
5 yếu tố cơ bản tạo thành bối cảnh cạnh tranh của một doanh nghiệp là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế
* Bước 2: Phân tích môi trường bên trong
- Quản trị: Quản trị thông qua 4 chức năng cơ bản là hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
- Marketing: Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thoả mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ
- Sản xuất, công nghê và quản trị chất lượng: Sản xuất - tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hoá và dịch vụ
- Nghiên cứu và phát triển: Hoạt động nghiên cứu và phát triển nhắm phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành hay cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí
- Nhân sự: Cho dù chiến lược có đúng đắn đến mấy, nó cũng không mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc hiệu quả
Trang 10- Tài chính - kế toán: Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư.
- Hệ thống thông tin: Giúp theo dõi các thay đổi của môi trường, nhận ra những mối đe doạ trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chất lượng
* Bước 3: Xác định hoạt động kinh doanh và tầm nhìn của công ty
Tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp về cơ bản là hướng tiếp cận tiên phong đối với lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang theo đuổi
Với tầm nhìn chiến lược và bản sắc rõ ràng, doang nghiệp sẽ có được những bước đi chắc chắn để đạt đến cái đích mà doanh nghiệp mong muốn
* Bước 4: Xác định mục tiêu và lượng hoá mục tiêu của công ty
Mục tiêu chiến lược của doang nghiệp bao gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu thường niên.Các mục tiêu dài hạn mà các doanh nghiệp thường hướng tới đó là mục tiêu về lợi nhuận,
vị thế cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh, thỏa mãn người lao động, khả năng dẫn đầu về công nghệ, trách nhiệm xã hội Còn mục tiêu thường niên là những mốc trung gian mà doanh nghiệp phải đạt được hàng năm để đạt các mục tiêu dài hạn
* Bước 5: Hình thành chiến lược
Chúng ta thấy được những điểm mạnh và những khả năng đặc biệt của công ty quốc tế cùng với các yêu tố môi trường mà ở đó công ty đang tiến hành hoạt động kinh doanh Những hiểu biêt đó có một vai trò cực kỳ to lớn trong việc lựa chọn loại chiến lược mà công ty áp dụng
* Bước 6: Xây dựng kế hoạch chiến thuật;
- Sức ép chi phí: Đối mặt với sức ép giảm chi phí đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn cố gắng giảm chi phí tạo ra giá trị
- Sức ép địa phương: Xuất hiện do sự khác biệt giữa các quốc gia về nhu cầu, thị yếu của người dùng, có sở hạ tầng, văn hoá kinh doanh, hệ thống phân phối và yêu cầu của chính phủ
- Sự khác biệt về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng: sức ép rất lớn đòi hỏi sự địa phương hoá là do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ở mỗi quốc gia khác nhau đáng
kể, điều đó là do yếu tố văn hoá và lịch sử tác động
Trang 11- Sự khác biệt về cơ sở hạ tầng và tập quán: Để đáp ứng yêu cầu này, doanh nghiệp cần chuyển hoạt động chế tạo và sản xuất tới các chi nhánh tại nước ngoài.
- Sự khác biệt về các kênh phân phối: Chiến lược marketing của một doanh nghiệp có thể
sẽ chịu sức ép từ sự khác biệt trong hệ thống phân phối của từng nước, do đó mảng hoạt động marketing cho các chi nhánh tại quốc gia đó là một việc làm cần thiết
- Yêu cầu của chính phủ nước sở tại: Những yêu cầu về mặt chính trị và kinh tế do chính phủ nước sở tại đặt ra cũng có thể là nguyên do đòi hỏi của doang nghiệp có chiến lược địa phương hoá
Doanh nghiệp có thể phải thay đổi chiến lược vì:
Ban đầu thì thực hiện chiến lược này, sau đó phải thay đổi chiến lược khác để đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của từng thị trường khi môi trường cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn Đặc biệt, khi sức ép buộc phải thay đổi sản phẩm và dịch vụ cho phù hợp với thị hiếu và sở thích của từng thị trường tăng lên, các doanh nghiệp thực hiện cố định một chiến lược sẽ gặp thách thức và dễ bị thua thiệt so với các công ty linh hoạt trong việc điều chỉnh thích nghi phù hợp với điều kiện địa phương
Ví dụ:
P&G Đã có sự chuyển biến linh hoạt trong chiến lược kinh doanh quốc tế để thích đi với sự thay đổi về quy mô, thị trường và sự phát triển vượt bậc của xã hội Tuỳ thời điểm và đặc thù mà công ty lựa chọn thức chiến lược sao cho phù hợp nhất, có thể tóm tắt như sau:
- giai đoạn 1: Sử dụng chiến lược quốc tế nhằm chuyển giao những nguồn lực đặc biệt từ công ty mẹ đến các chi nhánh ở quốc gia khác
- giai đoạn 2: Sử dụng chiến lược đa nội địa nhằm trao quyền và trách nhiệm tối đa cho các chi nhánh, từ đó đáp ứng tốt nhất nhu cầu đặc thù của từng thị trường cụ thể
- giai đoạn 3: Sử dụng chiến lược xuyên quốc gia nhằm tận dụng tối đa những yêu điểm của 3 loại chiến lược kia không những chuyển giao năng lực đa hiệu quả, đề cao trách nhiệm của các chi nhánh mà còn tăng tính sinh lợi nhờ giảm tối đa chi phí và tăng lợi ích theo quy mô
Câu 8: Phân tích ưu nhược điểm của chiến lược đa nội địa Lấy ví dụ một hãng sử dụng chiến lược đa nội địa và phân tích vì sao hãng sử dụng chiến lược ấy Hình thức cấu trúc tổ chức nào phù hợp với chiến lược đa nội địa Vì sao?
Trang 12Chiến lược đa nội địa có mục tiêu tăng khả năng sinh lời bằng cách khác biệt hoá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu khác nhau của từng quốc gia.
Ưu điểm :
- Đáp ứng được yêu cầu địa phương, cho phép các công ty nghiên cứu kỹ sở thích của người tiêu dùng ở thị trường các quốc gia khác nhau, đáp ứng nhanh chóng và có hiệu quả các sở thích mới của người tiêu dùng
- Người tiêu dùng sẽ nhận biết được giá trị cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, cho phép công ty theo chiến lược đa nội địa được định giá cao hơn và giành được thị phần lớn hơn
- Chiến lược đa nội địa hợp lý khi có sức ép cao về phản ứng địa phương và sức ép thấp về giảm chi phí
Điều kiện áp dụng:
- Chiến lược đa quốc gia thường không thích hợp với các ngành mà công cụ cạnh tranh bằng giá cả
- Thâm nhập vào các thị trường mà sức ép về địa phương hoá cao
Ví dụ: Công ty Coca- cola thu được nhiều thành công từ chiến lược đa nội địa
Lý do công ty coca - cola sử dụng chiến lược đa nội địa là vì hãng này muốn cạnh tranh tại thị trường riêng rẽ Mỗi một công ty con của Coca tự xây dựng chiến lược kinh doanh, quảng cáo, Marketing và các kỹ năng bán hàng sao cho phục vụ tốt nhất khách hàng địa phương Hệ thống phân phối và sản xuất toàn cầu của Coca thực tế là một tập hợp các nhà
Trang 13phân phối, đóng chai, bán sỉ và bán lẻ,… được quyền chia sẻ chung hình ảnh thương hiệu
và chất lượng Coca-cola Để giảm bớt chi phí vận chuyển, Coca đã thiết lập một hệ thống phân phối và sản xuất nằm ngay tại địa phương Kinh nghiệm này giúp cho Coca đào tạo được nguồn nhân lực có kỹ năng tốt, giành được cảm tình của Chính phủ nước sở tại Coca
đã thành công nhanh chóng với chiến lược này, hàng loạt các công ty địa phương khao khát được trở thành thành viên của mạng lưới phân phối và sản xuất của Coca-cola
* Chiến lược đa nội địa phù hợp với hình thức cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lí
Bởi vì theo cấu trúc này, mỗi bộ phận theo khu vực địa lí hoạt động như là một đơn vị độc lập, với hầu hết các quyết định được phân chia cho người quản lí khu vực hoặc quốc gia Cấu trúc theo khu vực phù hợp nhất đối với các công ty coi mỗi thị trường khu vực hay quốc gia là duy nhất
Câu 9: Phân tích ưu nhược điểm của chiến lược toàn cầu Lấy ví dụ một hãng sử dụng chiến lược toàn cầu và phân tích vì sao hãng sử dụng chiến lược ấy Hình thức cấu trúc tổ chức nào phù hợp với chiến lược toàn cầu Vì sao?
* Khái niệm: là chiến lược tung ra các sản phẩm giống nhau và sử dụng cùng một chiến
lược marketing ở tất cả các thị trường quốc gia
Trang 14- Với sản phẩm hàng tiêu dùng thì chiến lược này không phù hợp vì các sản phẩm đó đòi hỏi sự địa phương hoá rất cao.
* Điều kiện áp dụng:
- Doanh nghiệp đủ tiềm lực về tài chính, nguồn nhân lực có chuyên môn cao và trình độ quản lí chuyên nghiệp, có kinh nghiệm kinh doanh quốc tế như am hiểu về văn hoá, pháp luật và chính trị của quốc gia sẽ kinh doanh
- Chiến lược toàn cầu sẽ khả thi khi áp lực về đòi hỏi đáp ứng địa phương thấp
- Khi doanh nghiệp gặp sức ép giảm chi phí cao
* Ví dụ: Tập đoàn công nghệ thông tin (IT) hàng đầu thế giới IBM vừa đưa ra chiến lược
mới về sản phẩm và đối tác kinh doanh nhằm thích ứng và nắm lấy cơ hội kinh doanh mới
từ những thay đổi mạnh mẽ về bối cảnh IT và môI trường kinh doanh toàn cầu IBM đưa
ra chiến lược phát triển các sản phẩm công nghệ mở và các giải pháp IT giá trị cao Chiến lược này được đưa ra dựa trên thực tế là người sử dụng máy vi tính đang ngày càng kết nối cao vào các mạng cộng đồng mà họ tham gia, như mạng doanh nghiệp và mạng xã hội ảo Các dữ liệu ngày càng được lưu trữ, chia sẻ và liên kết cao trong các mạng này Các máy vi tính cá nhân không còn là nơi chính để lưu dữ liệu mà chỉ còn là một trong nhiều loại thiết
bị để người sử dụng truy cập và thực hiện các hoạt động trên các mạng này Chính vì vậy, IBM đã và đang chuyển hướng từ một nhà cung cấp hàng hoá máy vi tính sang cung cấp phần mềm, giải pháp và dịch vụ IT giá trị cao
* Chiến lược này phù hợp với hình thức cấu trúc tổ chức theo cấu trúc sản phẩm Bởi
vì mô hình cấu trúc này phân chia các hoạt động của công ty trên toàn thế giới theo nhóm sản phẩm, thích hợp với những công ty cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đa dạng
Trang 15Câu 10: Phân tích ưu nhược của chiến lược quốc tế Lấy ví dụ một hãng sử dụng chiến lược quốc tế và phân tích vì sao hãng sử dụng chiến lược ấy Hình thức cấu trúc
tổ chức nào phù hợp với chiến lược quốc tế Vì sao?
* Khái niệm:
Chiến lược quốc tế là công ty thực hiện một chiến lược kinh doanh cố gắng tạo ra giá trị bằng cách đưa các kỹ năng giá trị và sản phẩm đến thị trường nước ngoài, nơi mà các đối thủ cạnh tranh bản địa thiếu các kỹ năng hoặc sản phẩm này
* Ưu điểm:
Công ty đã chuyển giao các lợi thế của mình ra thị trường nước ngoài Nghĩa là, công ty thành lập các nhà xưởng sản xuất, hình thức quảng cáo, thông điệp sản phẩm ở các thị trường ngoài nước giống như các mô hình sản xuất, marketing trong nước Tận dụng các kinh nghiệm sản xuất trước đó và ưu thế vè sản phẩm, kỹ năng để cạnh tranh trên thị trường
* Điều kiện áp dụng:
- Công ty có tiềm lực tài chính vững mạnh để có thể xây dựng lại toàn bộ hệ thông sản xuất
và hệ thống phân phối ở các thị trường ngoài nước Đồng thời cũng tạo điều kiện để công
ty tồn tại và đối phó với các đối thủ cạnh tranh khi họ có những hành động làm ảnh hưởng tới công ty như: giảm giá, khuyến mại,
Trang 16- Công ty có khả năng tạo ra sự khác biệt về kỹ năng, sản phẩm mà các đối thủ nội địa khó đáp ứng.
- Công ty hoạt động trong lĩnh vực có sức ép giảm giá thấp, sức ép yêu cầu đáp ứng địa phương thấp
* Ví dụ :Thành công của Mcdonald's với chiến lược quốc tế
Lý do chọn hãng chọn chiến lược này là vì hãng này có phong cách đặc trưng độc quyền
về tiêu chuẩn chất lượng, cung cách phục vụ, giá trị hình ảnh thương hiệu, công thức và cách chế biến từng món trong thực đơn, cách thức quản lý, các kỹ năng kiểm kê, giám sát
mà các đối thủ cạnh tranh ở các nước sở tại k có được
McDonald’s không chỉ phổ biến ở trong nước Mỹ mà còn nhanh chóng có được những thành công trên thị trường quốc tế như Canada, Nhật Bản, Úc và Đức Ngày nay, có khoảng 1.5 triệu người làm việc cho McDonald’s trên toàn thế giới Khởi đầu McDonald’s chỉ là một hiện tượng của nước Mỹ nhưng nay nó đã trở thành một thương hiệu quốc tế đích thực
* Chiến lược quốc tế phù hợp với hình thức cấu trúc tổ chức theo chức năng Bởi vì
cách thức tổ chức công việc của doanh nghiệp khi sản phẩm của doanh nghiệp có cùng công nghệ và các áp lực cạnh tranh phải theo đuổi chiến lược quốc tế
Câu 11: Phân tích ưu nhược của chiến lược xuyên quốc gia Lấy ví dụ một hãng sử dụng chiến lược xuyên quốc gia và phân tích vì sao hãng sử dụng chiến lược ấy Hình thức cấu trúc tổ chức nào phù hợp với chiến lược xuyên quốc gia Vì sao?
* Khái niệm:
Là việc khám phá kinh tế chi phí dựa trên kinh nghiệm và kinh tế vùng, làm tất cả để tập trung vào đáp ứng yêu cầu địa phương, tận dụng được các lợi thế từ địa phương như: nguồn vốn, lao động, các chính sách hỗ trợ…
Ưu điểm
- Có khả năng khai thác kinh tế địa phương
- Có khả năng khai thác đường cong kinh nghiệm
Trang 17- Thay đổi sản phẩm và marketing đáp ứng yêu cầu địa phương
- Thu lợi ích từ học tập toàn cầu
* Ví dụ: Chiến lược xuyên quốc gia của Viettel
Có thể nói chiến lược đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn Viettel là chiến lược xuyên quốc gia Vietttel đầu tư vào các quốc gia có thu nhập thấp trong khi mỗi quốc gia lại có văn hóa, chính trị, kinh tế khác nhau Do đó Viettel phải theo chiến lược xuyên quốc gia.Việc lựa chọn thị trường quốc gia mục tiêu của Viettel là đánh vào những thị trường khó, những thị trường các nước đang phát triển thậm chí là bất ổn về chính trị và khó khăn về tự nhiên Điều đó khẳng định rằng Viettel đánh ra nước ngoài với tham vọng trở thành số 1 của các thị trường đó
* Chiến lược xuyên quốc gia phù hợp với hình thức cấu trúc tổ chức theo sản phẩm - khu vực địa lí Bởi vì mô hình này cho phép các doanh nghiệp tận dụng được ưu điểm và
hạn chế được nhược điểm của mô hình theo sản phẩm và mô hùnh theo địa lí
Câu 12: Phân tích cơ sở để lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường lấy vd
Cơ sở để lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường
Những nhân tố khách quan từ môi trường kinh doanh
- Những nhân tố khách quan bao gồm những nhân tố thuộc môi trường chính trị, pháp luật, văn hoá, kinh tế và công nghệ
Trang 18- Đối với các quốc gia mà có môi trường chính trị dễ biến động thì doanh nghiệp nên chọn phương thức xuất khẩu vào thị trường đó vì phương thức này có tính linh hoạt, khi có biến động doanh nghiệp dễ rút ra khỏi thị trường
- Đối với quốc gia mà có nhiều rào cản thương mại thì các công ty lại lại không nên chọn phương thức xuất khẩu mà nên chọn phương thức đầu tư nước ngoài để tránh rào cản đó Khi gặp các rào cản đầu tư thì các công ty cũng nên lựa chọn phương thức cấp phép
- Bên cạnh đó yếu tố văn hoá cũng ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường Yếu tố văn hoá bao gồm thói quen, tập quán tiêu dùng Nếu muốn lựa chọn phương thức đầu tư trực tiếp thì các nhà đầu tư nên lựa chọn thâm nhập vào các quốc gia có nền văn hoá tương tự với văn hoá của nước đầu tư
Những nhân tố chủ quan từ phía doanh nghiệp
- Các nhân tố chủ quan từ phía doanh nghiệp như nguồn vốn, nguồn nhân lực, nguồn hàng,
vị thế cạnh tranh, mức độ bao phủ toàn cầu, quan hệ với đối tác bạn hàng và kinh nghiệm của các doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường
- Đối với các doanh nghiệp có nguồn nhân lực mạnh, trình độ chuyên môn cao nhưng nguồn vốn đầu tư còn hạn chế thì doanh nghiệp nên chọn phương thức xuất khẩu
- Nếu doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh về độc quyền công nghệ thì không nên lựa chọn phương thức cấp phép để giảm thiểu mất kiểm soát công nghệ mà nên lựa chọn phương thức đầu tư nước ngoài
Ví dụ: Cách thâm nhập thị trường quốc tế của sản phẩm đồ ăn nhanh của McDonald’s
McDonald’s là một tập đoàn kinh doanh hệ thống nhà hàng thức ăn nhanh với khoảng
34000 nhà hàng tại 118 quốc gia, phục vụ 43 triệu lượt khách mỗi ngày dưới thương hiệu riêng của mình; và thật hiếm có thương hiệu nào thành công trong việc thâm nhập nhiều và nhanh chóng các thị trường nước ngoài như McDonald’s
Để làm được điều này, các nhà sản xuất của McDonald’s đã sử dụng triệt để phương thức nhượng quyền thương mại đối với sản phẩm thức ăn nhanh của mình để lần lượt chinh
Trang 19phục các thị trường khó tính trên thế giới Việc tiếp tục đứng trong top 10 global franchises
và vượt mặt KFC hay Pizza Huts là minh chứng rõ ràng cho điều đó
Câu 13:Phân tích các phương thức thâm nhập thị trường thông qua hợp đồng.Khi nào các doanh nghiệp nên lựa chọn hợp đồng nhượng quyền thươn mại là một cách thâm nhập thị trường Tại sao?
- Các phương thức thâm nhập thị trường thông qua hợp đồng.
a) Hợp đồng mua bán giấy phép
• Là phương thức khi một công ty trong nước cấp phép, giấy phép cho một công ty nước ngoài, người được cấp phép, quyền sản xuất sản phẩm của mình, để sử dụng quy trình sản xuất của nó, hoặc sử dụng tên thương hiệu hoặc thương hiệu của mình Đổi lại để cho người được cấp phép các quyền này, người cấp phép thu phí bản quyền trên mỗi đơn vị có giấy phép bán, trên tổng doanh thu giấy phép
• Phương thức này thường được các doanh nghiệp sản xuất sử dụng
Ưu điểm của phương thức cấp phép.
- Các công ty không phải chịu các chi phí phát triển và rủi ro kết hợp với mở rộng ra thị trường nươc ngoài Cấp giấy phép hấp dẫn cho các doanh nghiệp thiếu vốn để phát triển các hoạt động ở nước ngoài
- Phương thức này trở nên đặc biệt hiệu quả trong trường hợp một công ty không sẵn sang đầu tư lớn cho thị trường nước ngoài với lí do không quen thuộc thị trường hoặc các yếu tố môi trường kinh doanh dễ biến động
- Khi gặp các rào cản đầu tư thì các công ty cũng nên lựa chọn phương thức này
- Phương thức này được sử dụng phổ biến khi một công ty sở hữu một số tài sản vô hình có thể có những hiệu ứng kinh doanh và muốn phát triển những hiệu ứng đó
- Phương thức này cũng phát huy ưu điểm của mình trong trường hợp khi giá thành thành phẩm ơ trong nước cao hơn nước ngoài thì doanh nghiệp trong nước có thể cấp phép tên thương hiệu cho nước ngoài để sản xuất sau đó nhập khẩu thành phẩm trở lại bán trong nước như trường hợp của thép Việt Ý
b) Hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Trang 20- Nhượng quyền thương mại tương tự như cấp phép, nhưng hợp đồng nhượng quyền thường dài hạn hơn hợp đồng mua bán giấy phép
- Nhượng quyền không chỉ bán tài sản vô hình cho bên nhận quyền, mà còn khẳng định rằng bên nhận quyền đồng ý tuân thủ các quy tắc nghiêm ngặt trong cách thức hoạt động kinh doanh
- Bên nhượng quyền thường được nhận một khoản thanh toán tiền bản quyền một số tỷ lệ phần trăm của doanh thu
- Nhượng quyền thương mại thường được các công ty dịch vụ sử dụng
Nhược điểm:
- Phương thức này khiến các công ty ít linh hoạt trong việc điều phối chiến lược hoạt động của các chi nhánh
- Một nhược điểm lớn của phương thức này là vấn đề kiểm soát chất lượng
c) Hợp đồng chìa khóa trao tay:
- Hợp đồng chìa khóa trao tay là một loại đặc biệt của hợp đồng được sử dụng khi một công
ty xây dựng một cơ sở, bắt đầu các hoạt động, đào tạo nguồn nhân lực địa phương, sau đó chuyển giao cơ sở cho chủ sở hữu nước ngoài Nhưng hợp đồng này thường sự dụng cho các dự án có cơ sở hạ tầng lớn