Những bằng chứng thực nghiệm về sự tồn tại của các ion trong dung dịch chất điện ly Quan niệm về sự tồn tại các phần tử tích điện các ion trong dung dịch các chất điện ly không phải đã
Trang 22
Trang 3MỞ ĐẦU
Điện hóa học là một bộ phận của Hoá lý, trong đó nghiên cứu những tính chất vật lý của hệ ion, cũng như các quá trình và hiện tượng trên ranh giới phân chia pha có sự tham gia của các tiểu phân tích điện (các electron và các ion) Bởi vậy, điện hóa bao gồm tất cả các dạng tương tác giữa các phần tử tích điện linh động trong các pha ngưng tụ ở trạng thái cân bằng, cũng như khi xảy ra phản ứng trên ranh giới phân chia và trong lòng pha
Điện hóa có thể chia làm hai phần: Điện hóa lý thuyết và điện hóa ứng dụng Điện hóa lý thuyết nghiên cứu các tính chất của hệ điện ly, nhiệt động và động học của cân bằng trên ranh giới pha; cơ chế và qui luật động học của quá trình chuyển điện tích qua ranh giới pha … Điện hóa học ứng dụng nghiên cứu quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ - vô cơ bằng dòng điện, quá trình mạ điện, chế tạo các dạng nguồn điện hoá học, nghiên cứu ăn mòn và bảo vệ kim loại, chế tạo vật liệu mới, luyện kim, phân tích hóa học, xử lý môi trường
…
Như vậy, lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng của điện hóa rất rộng và có ảnh hưởng đến nhiều ngành khoa học, công nghiệp khác nhau
Trong giáo trình này, chúng tôi trình bày 10 chương liên quan đến các vấn đề của dung dịch điện ly, lý thuyết điện hóa học và ứng dụng của điện hóa trong các lĩnh vực khoa học, đời sống Một số phương pháp thực nghiệm sử dụng trong các quá trình điện hóa cũng được trình bày tóm tắt để giúp sinh viên nắm được các kỹ thuật đo trong nghiên cứu điện hóa
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, nhưng giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên, các thầy cô giáo
để giáo trình được hoàn thiện hơn
Trang 44
MụC LụC
Mở đầu 3
Chương 1 Dung dịch chất điện ly và lý thuyết điện ly Arrhesnius 7
1.1 Khái niệm chất điện ly 7
1.2 Những bằng chứng thực nghiệm về sự tồn tại các ion trong dung dịch chất điện ly 7
1.3 Thuyết điện ly Arrhenius 9
Câu hỏi và bài tập 15
Chương 2 Tương tác ion - lưỡng cực dung môi trong dung dịch chất điện ly 17
2.1 Nguyên nhân của sự điện ly và tương tác ion - lưỡng cực dung môi 17
2.2 Năng lượng mạng lưới tinh thể 18
2.3 Năng lượng solvat hóa 22
Câu hỏi và bài tập 25
Chương 3 Tương tác ion - ion trong dung dịch chất điện ly 28 3.1 Hoạt độ và hệ số hoạt độ 28
3.2 Thuyết Debey - Huckel 30
3.3 Năng lương tương tác giữa ion trung tâm và khí quyển ion 32 3.4 Tính hệ số hoạt độ theo thuyết Debey - Huckel 36
3.5 Sự phát triển của thuyết Debey - Huckel 38
3.6 Ứng dụng của thuyết Debey - Huckel cho chất điện ly yếu 39 3.7 Ứng dụng thuyết Debey - Huckel để tính độ tan 41
3.8 Sự liên hợp ion trong các dung dịch điện ly 42
3.9 Các chất đa điện ly và chất điện ly nóng chảy 43
Câu hỏi và bài tập 47
Trang 5Chương 4 Sự dẫn điện của dung dịch điện ly 50
4.1 Độ dẫn điện của dung dịch chất điện ly 50
4.2 Một số trường hợp đặc biệt của độ dẫn điện các dung dịch chất điện ly 54
4.3 Tính chất của dung dịch chứa electron solvat hoá 56
4.4 Tốc độ chuyển động tuyệt đối và linh độ ion 56
4.5 Mối liên hệ giữa linh độ ion và độ dẫn điện 57
4.6 Phương pháp đo độ dẫn điện và ứng dụng 58
4.7 Số vận tải 63
Câu hỏi và bài tập 65
Chương 5 Nhiệt động học điện hóa 67
5.1 Sự xuất hiện thế trên ranh giới phân chia pha 67
5.2 Thế điện cực 70
5.3 Nhiệt động học về nguyên tố Galvani 86
5.4 Các loại pin 90
5.5 ứng dụng của phép đo sức điện động 96
Câu hỏi và bài tập 103
Chương 6 Lớp điện kép trên ranh giới điện cực - dung dịch 109 6.1 Sự hình thành lớp điện kép 109
6.2 Các thuyết về cấu trúc lớp kép 110
6.3 Phương pháp nghiên cứu lớp kép 115
Câu hỏi và bài tập 118
Chương 7 Động học các quá trình điện hoá 119
7.1 Đặc trưng chung của các quá trình điện hoá 119
7.2 Các giai đoạn của phản ứng điện hóa 120
7.3 Thế cân bằng và sự lệch thế ra khỏi giá trị thế cân bằng 122
7.4 Sự phân cực điện cực - quá thế 123
7.5 Thế phân huỷ 127
Trang 66
7.6 Tốc độ quá trình điện cực 128
7.7 Động học một số quá trình điện hoá 131
Câu hỏi và bài tập 136
Chương 8 Một số ứng dụng của lĩnh vực điện hoá 138
8.1 Một số khái niệm cơ sở 138
8.2 Điện phân tổng hợp các hợp chất vô cơ, hữu cơ và xử lý môi trường 143
8.3 Một số ứng dụng trong phân tích điện hoá 155
8.4 Nguồn điện hoá học 161
Câu hỏi và bài tập 166
Chương 9 ăn mòn và bảo vệ kim loại 170 9.1 Ăn mòn kim loại 170
9.2 Cơ chế quá trình ăn mòn kim loại 176
9.3 Sự thụ động hóa kim loại 184
9.4 Một số phương pháp bảo vệ kim loại chống ăn mòn điện hóa 191
9.5 Xử lý môi trường ăn mòn 201
9.6 Các phương pháp điện hóa bảo vệ kim loại 210
9.7 Tổ hợp các phương pháp bảo vệ kim loại 216
Câu hỏi và bài tập 217
Chương 10 Phương pháp nghiên cứu quá trình điện hóa 220
10.1 Đo đường cong phân cực dòng - thế 220
10.2 Phương pháp dòng - thế tuần hoàn (Cyclic voltammetry) 221 10.3 Phương pháp điện cực đĩa quay 226
10.4 Xác định năng lượng hoạt động hóa của phản ứng điện cực 227 10.5 Phương pháp tổng trở điện hóa (EIS) 228
10.6 Phương pháp điện hóa nghiên cứu ăn mòn kim loại 230
Câu hỏi và bài tập 233
Tài liệu tham khảo 234
Trang 7Chương 1 dung dịch chất điện ly và thuyết điện ly
arrhénius
1.1 Khái niệm chất điện ly
Chất điện ly là những hợp chất hoá học có khả năng phân ly (hoàn toàn hay một phần) thành những hạt mang điện trái dấu nhau
được gọi là các ion (cation và anion) khi hòa tan trong dung môi hoặc
ở trạng thái rắn hoặc lỏng hoặc trạng thái nóng chảy
1.2 Những bằng chứng thực nghiệm về sự tồn tại của các ion trong dung dịch chất điện ly
Quan niệm về sự tồn tại các phần tử tích điện (các ion) trong dung dịch các chất điện ly không phải đã được khẳng định ngay trong
điện hoá, vì ở giai đoạn phát triển đầu tiên của mình môn khoa học
điện hoá chưa có quan niệm này
Bằng chứng về sự tồn tại của các ion trong dung dịch đã được khẳng định trên cơ sở những dữ kiện thực nghiệm về một số thuộc tính nhiệt động sau đây của dung dịch điện ly
1 áp suất thẩm thấu: Từ thuyết dung dịch suy ra rằng, trong các dung dịch đủ loãng, áp suất thẩm thấu π liên hệ với nồng độ mol/L theo phương trình:
ở đây: C là nồng độ mol/L; R là hằng số khí; T là nhiệt độ tuyệt
đối
Đối với các dung dịch chất không điện ly, ví dụ như dung dịch
đường trong nước, phương trình (1.1) phù hợp tốt vơí các số liệu thực nghiệm
Đối với các dung dịch điện ly, ví dụ dung dịch NaCl, giá trị thực nghiệm của π lớn hơn giá trị tính theo (1.1) Để giải thích một cách hình thức hiện tượng này, Vant-Hoff đưa vào hệ số đẳng trương
Trang 82 áp suất hơi trên dung dịch:
Chất tan làm giảm áp suất hơi của dung môi trên dung dịch so với dung môi nguyên chất (∆P) Trong dung dịch không điện ly đủ loãng thì:
∆P = M o m
.C1000
Po
với Po: áp suất hơi trên dung môi nguyên chất; Mo: phân tử gam dung môi; ∆P: độ giảm áp suất hơi bão hoà của dung môi trên dung môi nguyên chất so với dung môi trên dung dịch; Cm: nồng độ molan chất tan
Đối với dung dịch điện ly, các giá trị thực nghiệm của ∆P lớn hơn giá trị tính theo (1.3) Do vậy, giả thiết rằng số tiểu phân trong các dung dịch điện ly lớn và đưa vào (1.3) hệ số i > 1 để giải thích sự mâu thuẫn này Điều này có nghĩa là trong các dung dịch điện ly, các phân tử chất tan đã bị phân cắt để cho số phần tử trong dung dịch tăng lên so với dung dịch không điện ly
3 Độ hạ băng điểm và độ tăng điểm sôi của dung dịch:
Người ta thấy rằng, các dung dịch điện ly có nhiệt độ sôi cao hơn và nhiệt độ đông đặc thấp hơn các dung dịch không điện ly có cùng nồng độ C Điều này chứng tỏ số các phần tử trong dung dịch
điện ly lớn hơn trong dung dịch không điện ly có cùng nồng độ
Trang 94 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hoà:
Hiệu ứng nhiệt của phản trung hoà axit mạnh bằng bazơ mạnh
là một giá trị không đổi, không phụ thuộc vào bản chất của axit và bazơ
HCl + NaOH → NaCl + H2O ∆H1 (a)
HNO3 + KOH → KNO3 + H2O ∆H2 (b)
Điều này cho thấy, trong dung dịch các axit phân ly ra ion H+
Một cách đơn giản để phân biệt dung dịch điện ly và dung dịch không điện ly là đo khả năng dẫn điện của chúng Dung dịch không
điện ly không dẫn điện; còn dung dịch điện ly dẫn điện
Hình 1.1 Sơ đồ đo sự dẫn điện của dung dịch không điện ly (a), điện
ly yếu (b) và điện ly mạnh (c)
Trang 1010
1.3 Thuyết điện ly Arrhenius
1.3.1 Các giả thuyết trước Arrhenius
Theodor von Grotthuss, nhà hóa
học Đức 1785-1882
Michael Faraday, nhà vật lý Anh 1791-1867
Theodor von Grotthuss (1805) và Michael Faraday (1833) cho rằng, sự phân ly ra các ion là do tác dụng của điện trường Từ đó khái niệm “chất điện ly” do Faraday đề nghị mang ý nghĩa là “bị phân ly bởi dòng điện” Các ion được sinh ra do sự phân ly như vậy chạy về các điện cực dưới tác dụng của điện trường Tuy nhiên, các thí nghiệm về sự tồn tại ion trong dung dịch, như sự liên quan giữa tác dụng xúc tác của axit và độ dẫn điện cho thấy phản ứng thuỷ phân của este xảy ra khi không có mặt của điện trường
Kayander thì đề cập đến sự tồn tại trong dung dịch axit và kiềm những “phần tử bị cắt” không
phụ thuộc vào sự có mặt của dòng
điện Song Kyander chưa đưa ra
được lý thuyết điện ly để giải thích
sự điện ly của các chất điện ly
1.3.2 Thuyết điện ly Arrhenius
Trong khoảng thời gian
1883-1887 Arrhenius đưa ra thuyết điện
ly dựa trên cơ sở những luận điển cơ
bản sau:
1 Các phân tử axit, bazơ,
muối khi hoà tan thì bị phân ly
thành các phần tử mang điện (ion)
Trang 112 Trong dung dịch, sự phân ly các phân tử thành các ion là không hoàn toàn, tức là không phải tất cả các phân tử chất điện ly, mà chỉ một phần α nào đó của chúng, gọi là độ điện ly, phân ly thành các ion; phần các phân tử còn lại không phân ly bằng (1 - α)
α = n'
n: tổng số phân tử chất tan;n’: số phân tử đã phân ly
Gọi C là nồng độ mol/L của dung dịch; 1 phân tử chất điện ly phân ly ra ν ion thì tổng số tiểu phân trong hệ là:
ναC + (1- α) C = C [1 + α (ν - 1)] (1.5) Biểu thức [1 + α (ν - 1)] cho thấy nồng độ phân tử chung của các tiểu phân trong dung dịch tăng lên bao nhiêu lần do sự điện ly gây ra và có ý nghĩa vật lí tương đương với hệ số đẳng trương i của Vant-Hoff Do đó:
Vì ν > 1 và α > 0, nên i > 1 và phương trình (1.6) cho phép giải thích hợp lí các số liệu thực nghiệm về áp suất thẩm thấu, sự thay đổi
áp suất hơi của dung môi trên dung dịch; cũng như sự hạ nhiệt độ
đông đặc và sự tăng nhiệt độ sôi của dung dịch chất điện ly
3 Sự phân ly được coi như một phản ứng hoá học và tuân theo
định luật tác dụng khối lượng
Khảo sát chất điện phân 1-1 :
MA M+ + A- K
Trang 1212
[M+] = [A-] = αC; [MA] = (1-α)C
Ta có : K =
][
]][
Phương trình (1.10) gọi là định luật pha loãng Ostwald
Hình 1.1.Sự phụ thuộc của độ điện ly αvào độ pha loãng
1.3.3 ứng dụng của thuyết điện ly Arrhenius
Thuyết điện ly của Arrhenius đã giải thích tốt một số tính chất khác nhau của dung dịch điện ly so với dung dịch không điện ly như
áp suất thẩm thấu, độ giảm áp suất hơi của dung môi trên dung dịch,
độ hạ băng điểm, độ tăng nhiệt độ sôi,
Trên cơ sở thuyết điện ly, Arrhenius đã hình thành khái niệm axit và bazơ đầu tiên và giải quyết vấn đề cân bằng trong dung dịch
điện ly cùng với một số tính chất của hệ dung dịch điện ly
Theo thuyết Arrhenius thì axit HA là hợp chất phân ly thành các ion hidro và gốc axit: HA H+ + A- và bazơ MOH là hợp chất phân ly cho cation kim loại và anion hidroxyl: MOH M+ + OH-
Trang 13Vì vậy, phản ứng trung hoà luôn luôn dẫn đến sự tương tác của các ion H+ và OH- Do đó, hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa axit mạnh và bazơ mạnh trong các dung dịch loãng có giá trị không đổi và không phụ thuộc vào bản chất của axit và bazơ
Thuyết Arrhenius được sử dụng rộng rãi để giải thích các cân bằng axit và bazơ và sự điện ly của nước
Sự điện ly của nước xảy ra như sau: H2O H+ + OH-
Hằng số điện ly của nước: K =
][
]][
[
2O H
1.3.4 Những thiếu sót của thuyết Arrhenius
Bên cạnh những ưu điểm đã xét, thuyết Arrhenius có các nhược
điểm chủ yếu sau:
1- Thuyết này không tính đến tương tác của các ion với lưỡng cực (dipol) nước hoặc của các dung môi khác tức là tương tác ion - dipol Tương tác này là cơ sở vật lí tạo thành các ion trong dung dịch khi hoà tan các chất điện ly Vì không tính đến tương tác ion - dipol nên không giải thích được quá trình tạo thành ion và độ bền vững của các hệ ion Thuyết arrhenius không đề cập đến nguyên nhân của sự điện ly
Trang 1414
2- Thuyết Arrhenius xem ion như những phần tử độc lập, không tính đến tương tác ion - ion do lực Coulomb gây ra Việc bỏ qua tương tác ion - ion hoàn toàn không thể chấp nhận được về phương diện vật lí Sự bỏ qua đó đã làm phá vỡ các hệ thức định lượng của thuyết Arrhenius và do đó không thể giải thích được sự thay đổi của hằng số phân ly K theo nồng độ chất điện ly Sự thay đổi của K xuất hiện rõ nhất trong các dung dịch chất điện ly mạnh, có độ điện ly biểu kiến gần bằng 1 Nhưng ngay cả trong dung dịch axit axetic yếu,
sự phụ thuộc K vào nồng độ CH3COOH vượt đáng kể sai số của phép
đo
Bảng 1.2 Giá trị hằng số phân ly K của các dung dịch nước KCl và
CH 3 COOH ở 25 o C
CKCl (mol/L) 0,0001 0,001 0,010 0,100 K(KCl) mol/L 0,013 0,046 0,151 0,535 C(CH3COOH) mol/L 0,001 0,020 0,100 0,200 K(CH3COOH) 105
mol/L
1,751 1,740 1,700 1,653
3- Theo thuyết Arrhenius thì α là đại lượng đặc trưng, có giá trị không đổi dù đo bằng phương pháp nào và α < 1 Tuy nhiên, thực nghiệm cho thấy đối với một dung dịch nhất định, nếu đo bằng phương pháp khác nhau thì α sẽ có giá trị khác nhau, thậm chí α > 1
Bảng 1.3 Giá trị α của dung dịch axit HCl theo phương pháp đo độ
Trang 15Sự khác nhau giữa các giá trị α đo được bằng các phương pháp khác nhau sẽ tăng khi nồng độ dung dịch tăng Đặc biệt, giá trị độ
điện ly α đo được bằng phương pháp sức điện động lớn hơn 1 ở khoảng nồng độ cao Do đó, trong trường hợp này khái niệm độ điện
ly α theo lí thuyết Arrhenius không còn ý nghĩa vật lí
Như vậy, lí thuyết điện ly của Arrhenius chỉ được áp dụng với dung dịch loãng của chất điện ly yếu Còn đối với dung dịch điện ly yếu có nồng độ cao và dung dịch điện ly mạnh ở bất cứ nồng độ nào thì lí thuyết của Arrhenius không thể áp dụng đựơc về mặt định lượng
Đ I Mendeleev cho rằng, nhược điểm chính của thuyết điện ly Arrhenius là không tính đến tương tác giữa các phân tử chất tan với nhau cũng như tác động giữa các phân tử chất tan với các phân tử dung môi Ông cho rằng đối với dung dịch không chỉ có quá trình phân ly, mà còn có quá trình tạo thành hợp chất mới với sự tham gia của các phân tử dung môi Quan điểm này được xem là đúng đắn và
được nhiều nhà Bác học (Đ.P.Cônôvalôp, J.A.Cablucôp…) phát triển trong cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20
Câu hỏi và bài tập
1. Hãy nêu những bằng chứng thực nghiệm chứng minh sự tồn tại của ion trong dung dịch chất điện ly
2. Hãy cho biết sự khác nhau về một số tính chất giữa dung dịch điện
ly và dung dịch không điện ly
3. Hãy cho biết ảnh hưởng của các yếu tố đến độ điện ly α và hằng số
điện ly K của chất điện ly yếu
4. Độ phân ly α của một chất điện ly yếu trong dung dịch nước có thay đổi không và thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ?
5. Hằng số phân ly Kc của một chất điện phân yếu sẽ thay đổi như thế nào khi thay dung môi nước bằng rượu metylic? Bỏ qua tương tác
Trang 1616
hoá học giữa chất tan và dung môi Hằng số điện môi nước > hằng
số điện môi rượu metylic
6. Trình bày nội dung cơ bản của thuyết Arrhenius, ưu và nhược điểm của thuyết đó
7.ở 25oC hằng số phân ly của NH4OH bằng 1,79.10-5 Hỏi ở nồng độ nào độ phân ly của NH4OH bằng 2 % Tính nồng độ OH- trong dung dịch này
8 Tính độ điện ly của axit xyanhydric HCN trong dung dịch nồng độ 0,05 M? Cho biết hằng số điện ly của HCN bằng 7.10-10
9. Hằng số phân ly của axit benzoic bằng 6,3.10-5, của axit axetic bằng 1,79.10-5 Xác định tỉ số nồng độ ion H+ trong hai dung dịch axit trên có cùng nồng độ
10.Tớnh nồng độ ion CH3COO- trong một lớt dung dịch chứa 1 mol
CH3COOH và 0,1 mol HCl Giả thiết rằng HCl phõn ly hoàn toàn
11 Độ điện ly của axit fomic HCOOH trong dung dịch 0,2 M là
0,03 Hóy xỏc định hằng số điện ly của axit và giỏ trị pK
12 Tớnh thể tớch nước thờm vào 300 mL dung dịch axit axetic 0,2 M
để độ điện ly của axit tăng lờn gấp đụi
Trang 17Chương 2 Tương tác ion - lưỡng cực dung môi
trong các dung dịch điện ly
2.1 Nguyên nhân của sự điện ly và tương tác ion - lưỡng cực dung môi
Thuyết điện ly Arrhenius có ngụ ý là sự tạo thành các ion trong dung dịch chỉ xảy ra khi các phân tử trung hoà của chất tan bị phân huỷ Song thực tế các ion tồn tại ngay cả trước khi hoà tan
Người ta chia chất điện ly ra làm hai loại:
- Chất điện ly thật là chất điện ly mà ở trạng thái phân tử tồn tại liên kết ion
Ví dụ: NaCl, KCl,
- Chất điện ly tiềm năng là chất điện ly ở trạng thái phân tử chưa tồn tại ion, chỉ tồn tại liên kết cộng hóa trị phân cực phân cực mạnh
Ví dụ: HCl, HBr,
Đối với chất điện ly thật thì quá trình điện ly bao gồm:
- Phá huỷ mạng lưới tinh thể do tương tác của các ion trong mạng lưới tinh thể với các dipol (lưỡng cực) của dung môi
- Quá trình solvat hoá ion tạo thành bởi các phân tử dung môi
Đối với chất điện ly tiềm năng thì quá trình điện ly bao gồm:
- Tương tác hoá học giữa phân tử với dung môi để bẻ gãy liên kết phân tử tạo ion
- Quá trình solvat hoá ion
Ví dụ: Khi hoà tan khí HCl vào nước tạo thành chất điện ly mạnh, axit clohidric Song sự thật ở đây không phải là sự phân ly phân tử HCl mà là sự tương tác hoá học của chúng với các phân tử nước
HCl + H2O → H3O+ + Cl-
Trang 18Hình 2.1 là hai cơ chế cơ bản tạo thành các dung dịch điện ly
Hình 2.1 Quá trình điện ly của NaCl và HCl trong dung môi nước
2.2 Năng lượng mạng lưới tinh thể
Để chứng minh quá trình hình thành dung dịch chất điện ly theo cơ chế trên đối với chất điện phân thật, ta cần so sánh năng lượng cần thiết để phá vỡ mạng lưới tinh thể tạo ra ion với năng lượng solvat hóa các ion bởi các phân tử dung môi
Năng lượng mạng lưới tinh thể là công cần tiêu tốn để phá vỡ mạng lưới tinh thể Năng lượng mạng lưới tinh thể được tính cho 1 mol chất nghiên cứu Để tính năng lượng này, người ta dùng mô hình của M Born
Xét hợp chất ion được tạo bởi 2 ion tích điện trái dấu có điện tích tuyệt đối là Z1e và Z2e, và nằm cách nhau một khoảng r Lực tương tác tính điện của hai ion này được xác định theo định luật Coulomb là:
2
2 2 1
e Z Z F
o
o c
πε
ư
Trang 19ở đây εo là độ thẩm điện môi trong môi trường chân không
Đồ thị biểu diễn năng lượng tương tác của hai ion trình bày ở Hình 2.2
Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn năng lượng tương tác giữa hai ion
Có thể giả thiết rằng ion thứ nhất được gắn ở vị trí r = 0 và lực
Fc tác dụng lên ion thứ hai theo hướng của ion thứ nhất (Hình 2.2)
Do hướng của lực này trùng với hướng của trục r cho nên Fc< 0 Đồng thời lực đẩy Fđ tác dụng lên các ion, lực này do tương tác của các lớp
vỏ electron quyết định và không cho phép các ion tiến lại gần nhau ở một khoảng cách bất kỳ được
Giả thiết rằng lực Fđ cũng đặt lên ion thứ hai (Hình 2.2) Do hướng của lực này trùng với hướng của trục r cho nên Fđ > 0 Lực đẩy
có thể biểu diễn dưới dạng:
1
B F
2 2 1
ư
=+
o
o d
c
r
B r
e Z Z F F
F
Theo định nghĩa F = -dU/dr, với U là thế năng của hệ Vì vậy khi tích phân đại lượng F từ khoảng cách cân bằng (ro) giữa các ion
Trang 20Công thức (2.6) được tính cho một cặp các ion Để tính năng lượng mạng lưới tinh thể cho một mol chất cần nhân U với NA (số Avogadro) và tính tương tác giữa các ion này Sự tương tác đó được xác định bởi sự phân bố tương hỗ của chúng trong thể tích mạng lưới
Sự bổ chính cuối cùng tương đương với việc đưa vào một phần tử A (gọi là hằng số Madelung), nó được xem là tổng của chuỗi và phụ thuộc vào kiểu mạng lưới tinh thể
Ví dụ với phân tử NaCl thì giá trị của A = 1,7476
Vì vậy, mô hình Born đối với mạng lưới tinh thể dẫn tới công thức:
4 2
1 18o
o
r n
Trang 21Khi tính năng lượng mạng lưới tinh thể NaCl theo công thức (2.7) ta được gía trị sau:
∆GNaCl ≈ 762 kJ/mol Giá trị ∆GNaCl thu được ở trên có thể so sánh với sự thay đổi entanpi trong quá trình phá vỡ mạng lưới tinh thể NaCl (∆HNaCl) Đại lượng ∆HNaCl có thể xác định nhờ chu trình sau:
T∆S = 757 kJ/mol Giá trị này phù hợp tốt với gía trị được tính từ (2.7) Giá trị đại lượng thay đổi entanpi khi phá vỡ mạng lưới tinh thể của dãy các halogenua kim loại kiềm được trình bày ở Bảng 2.1
Bảng 2.1 Giá trị ∆H của các mạng lưới tinh thể của các halogenua
kim loại kiềm ở 25 o C
Trang 22M Born đã đưa ra mô hình đơn giản nhất để tính năng lượng solvat hóa như Hình 2.3
Hình 2.3 Sơ đồ để tính năng lượng solvat hóa theo mô hình Born
Theo mô hình này, ion được xem như quả cầu tích điện có bán kính ri và dung môi là môi trường đồng nhất liên tục có hằng số điện môi ε Quá trình chuyển các quả cầu tích điện từ chân không vào môi trường được chia thành 3 giai đoạn:
1-Sự phóng điện quả cầu trong chân không
2-Sự chuyển các quả cầu không tích điện từ chân không vào dung môi
3-Sự tích điện của quả cầu trong môi trường
Trang 23ở đây giả thiết rằng công của giai đoạn 2: W2 = 0, và để tính công của các giai đoạn 1 và 3 (W1 và W3) ta sử dụng các định luật tĩnh điện cơ bản và ta thu được các biểu thức sau:
2 1
8
i o
Z e W
Nếu xem rằng năng lương tự do solvat hóa ∆GS = NAW i thì
ta có được công thức cơ bản sau của mô hình Born:
Bảng 2.2.Năng lượng tự do và entanpi hydrat hóa tính theo mô hình
Trang 24sự solvat hóa các ion là nguyên nhân chủ yếu tạo thành và độ bền vững của các dung dịch điện ly
Hiệu ứng nhiệt hydrat hóa của phân tử muối cũng có thể được tính theo chu trình nhiệt động Ví dụ đối với muối natri clorua:
NaCltt
ở đây ∆Hht là hiệu ứng nhiệt hoà tan được ngoại suy đến dung dịch muối rất loãng Từ chu trình này ta thu được hiệu ứng nhiệt solvat hoá đối với NaCl như sau:
∆HS(NaCl) = ∆HS+ + ∆HS - = ∆Hht- ∆HNaCl = -768 kJ/mol
Bằng phương pháp tương tự ta tính được ∆HS với các muối khác
Giá trị ∆HS thu được từ nhiệt động và theo mô hình Born đối với các muối clorua kim loại kiềm được trình bày ở Bảng 2.3
Trang 25Bảng 2.3 ∆H S khi hydrat hoá các clorua kim loại kiềm ở 25 o C
đưa vào sự hiệu chỉnh về sự giảm hằng số điện môi của dung môi gần ion (do sự định hướng nghiêm ngặt của các dipol trong ion) và hiệu chỉnh về sự giảm công nén dung môi khi đưa chất điện ly vào nó (hiệu ứng điện giải) Những mô hình phức tạp hơn cho phép loại trừ
sự khác nhau giữa giá trị ∆HS theo nhiệt động và theo mô hình solvat hóa
Câu hỏi và bài tập
1. Hãy cho biết nguyên nhân quá trình điện ly của chất điện phân thật và chất điện phân tiềm năng trong dung môi nước
2. Hãy cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt hòa tan các chất
điện ly trong dung môi nước
3 Hiệu ứng nhiệt của quỏ trỡnh hoà tan LiF vào nước là 0,76 kcal/mol
Nhiệt hydrat hoỏ cỏc ion Li+, F- lần lượt là -127,63; -119,02 kcal/mol Tớnh năng lượng mạng lưới tinh thể ion LiF
4. Năm 1919, Born và Haber đã độc lập tìm ra ứng dụng của nguyên
lý thứ nhất nhiệt động học vào sự hình thành chất rắn từ các nguyên tố thành phần Bằng cách này ta có thể có được những thông tin chính xác về năng lượng mạng lưới của tinh thể chất rắn Sử dụng các giá trị cho sẵn để xây dựng chu trình Born -
Trang 26K(k) + 0,5Cl2→ KCl (r) ∆H = -438 kJ/mol
5 TÝnh n¨ng l−îng m¹ng l−íi ion cña CaCl2, biÕt r»ng:
- ∆Ho cña tinh thÓ CaCl2 = - 759 kJ/mol
- NhiÖt nguyªn tö ho¸ ∆Ho
a cña Ca (r) → Ca (k) = 192 kJ/mol
- N¨ng l−îng ion ho¸ : Ca(k) - 2e → Ca2+ (k) I1 + I2 = 1745 kJ/mol
- N¨ng l−îng liªn kÕt (Elk) Cl-Cl trong Cl2 = - 243 kJ/mol
- ¸i lùc electron (E) cña Cl(k) = -364 kJ/mol
6 TÝnh n¨ng l−îng m¹ng tinh thÓ cña BaCl2 tõ hai lo¹i d÷ kiÖn sau:
a Sinh nhiÖt cña BaCl2 tinh thÓ: - 860,23 kJ.mol-1
NhiÖt ph©n ly cña clo: 238,49 kJ.mol-1
NhiÖt th¨ng ho¸ cña Ba kim lo¹i: 192,46 kJ.mol-1
ThÕ ion ho¸ thø nhÊt cña Ba: 501,24 kJ.mol-1
ThÕ ion ho¸ thø hai cña Ba: 962,32 kJ.mol-1
¸i lùc electron cña clo: - 357,73 kJ.mol-1
b NhiÖt hßa tan cña BaCl2: -10,17 kJ.mol-1
NhiÖt hidrat ho¸ cña Ba2+: - 1343,98 kJ.mol-1
NhiÖt hidrat ho¸ cña ion Cl-: - 362,98 kJ.mol-1
7 Cho các dữ kiện sau:
Năng lượng KJ.mol-1 Năng lượng KJ.mol-1Thăng hoa Na 108,68 Liên kết của Cl2 242,60 Ion hóa thứ nhất
của Na 495,80
Mạng lưới của NaF 922,88 Liên kết của F2 155,00 Mạng lưới của
NaCl 767,00
Trang 27Nhiệt hình thành của NaF(rắn) là -573,60kJ.mol-1;nhiệt hình thành của NaCl(rắn) là -401,28kJ.mol-1
Tính ái lực electron của F và Cl So sánh kết quả và giải thích
8 Tinh thể MgO có cấu trúc kiểu NaCl với cạnh của ô mạng cơ sở là:d=4,100 Ao Tính năng lượng mạng lưới của MgO theo phương pháp Born-Landré và phương pháp Kapustinxki biết hằng số Madelung của mạng lưới MgO: a = 1,7475; e = 1,602.10-
ε = ; NA = 6,023.1023; nB = 7
Trang 2828
Chương 3 Tương tác ion - ion trong dung dịch
chất điện ly
Tương tác ion - dipol về mặt vật lí cho phép giải thích sự tạo thành và độ bền vững của các dung dịch điện ly Song để mô tả định lượng các tính chất của những dung dịch này cần phải tính đến tương tác ion - ion
3.1 Hoạt độ và hệ số hoạt độ
Trong các dung dịch loãng, khi đó các ion ở cách xa nhau, tương tác của chúng về cơ bản là tương tác tĩnh điện Tuỳ theo sự gần nhau của các ion khi tăng nồng độ dung dịch mà bắt đầu có sự xen phủ giữa các lớp vỏ solvat của các ion riêng biệt và tương tác tĩnh
điện giữa các ion bị phức tạp hoá và trở nên quan trọng Ngoài ra, khi các cation và anion lại gần nhau còn xảy ra sự kết hợp, khi đó lực tương tác giữa các ion không thể xem là thuần tuý tĩnh điện Trong dung dịch chất điện ly tạo thành các ion phức và các phân tử không
điện ly còn có xuất hiện tương tác không có tính chất tĩnh điện
Để mô tả một cách hình thức tất cả các tổ hợp tương tác xuất hiện trong các dung dịch điện ly, Lewis đã đưa ra đại lượng hoạt độ (a) thay cho đại lượng nồng độ (C) trong các phương trình nhiệt động
ở đây, cũng như trong các dung dịch không điện ly, giả thiết rằng tất cả các hệ thức nhiệt động đều được biểu diễn ở dạng các phương trình của dung dịch lý tưởng, nhưng thay nồng độ bằng hoạt độ Vì vậy, tất cả các dạng tương tác giữa các phần tử của dung dịch không tính đến bản chất của chúng dẫn tới sự sai lệch của hoạt độ tìm được bằng thực nghiệm với giá trị nồng độ tương ứng Đây là phương pháp mô tả các tương tác được dùng cho các dung dịch điện ly
Ta có biểu thức đối với thế hoá học của phần tử i có dạng:
Hay ài = à i0 + RTlnai (3.2)
Trang 29Để xác định hoạt độ của các ion và hoạt độ của phân tử, ta xét
sự phân ly của chất điện phân Mν +Aν -:
Hoạt độ của các ion riêng biệt là tích số của nồng độ ion với hệ
số hoạt độ:
a+ = γ+ m+; a- = γ- m. (3.5)
m+, m- : nồng độ molan của cation và anion
γ+, γ- : hệ số hoạt độ của cation và anion
Trang 3030
Trong tất cả các thang nồng độ, hệ số hoạt độ trung bình ở độ pha loãng vô cùng của dung dịch tiến tới đơn vị, do khi đó tương tác ion- ion tiến tới không và dung dịch có những tính chất như dung dịch lí tưởng
Có một vài phương pháp xác định hoạt độ và hệ số hoạt độ chất
điện ly như áp suất hơi của dung môi trên dung dịch, phương pháp nghiệm sôi và nghiệm lạnh, phương pháp áp suất thẩm thấu Ngoài
ra, người ta còn sử dụng phương pháp đo hiệu thế của mạch điện hoá cân bằng Phương pháp này dựa trên các định luật nhiệt động học
điện hóa
Hoạt độ và hệ số hoạt độ thu được bằng các phương pháp khác nhau trùng với nhau trong giới hạn độ chính xác của thí nghiệm Điều này cho thấy rằng phương pháp nhiệt động mô tả tương tác trong các dung dịch điện ly là đúng đắn và tự phù hợp (chúng ta nhớ rằng, độ
điện ly được xác định bằng các phương pháp khác nhau, mâu thuẫn với nhau)
3.2 Thuyết Debye-Hỹckel
3.2.1 Những giả thuyết ban đầu của Debye-Hỹckel
Peter Debye, nhà Húa học Đức
Trang 31bố của ion trong dung dịch và bản chất của lực tương tác giữa các ion
Do các ion và các dipol của dung môi chuyển động Brown và các ion
có thể tạo thành các chất liên hợp, các phức chất và các phân tử không phân ly, cho nên ở dạng tổng quát bài toán về sự phân bố các ion là cực kỳ phức tạp Để có thể tính toán lí thuyết tương tác ion-ion,
Debey và Hỹckelđã xây dựng thuyết tĩnh điện với các giả thuyết sau:
1 Trong dung dịch chất điện phân phân ly hoàn toàn, α = 1
2 Ion được xem là các điện tích điểm không có kích thước vật lí
3 Tương tác giữa các ion chỉ đơn thuần là tương tác Coulomb
4 Sự phân bố ion trong dung dịch tuân theo định luật phân bố thống kê Boltzmann
5 Chấp nhận hằng số điện môi của dung môi nguyên chất là hằng số điện môi của dung dịch Debye - Hỹckel đã bỏ qua sự thay đổi hằng số điện môi của môi trường gây bởi điện trường của ion trong dung dịch
3.2.2 Mô hình dung dịch điện ly của Debye -Hỹckel
Debye - Hỹckel đưa ra mô hình về dung dịch chất điện ly như sau: Trong dung dịch điện ly gồm có những ion trung tâm, xung quanh ion trung tâm đó luôn được bao bởi một khí quyển ion hình cầu Trong khí quyển ion thì xác suất tìm thấy ion trái dấu với ion trung tâm lớn hơn xác suất tìm thấy ion cùng dấu với ion trung tâm Các ion trong khí quyển không cố định mà luôn luôn đổi chỗ cho nhau Chuyển động của ion trên khí quyển là chuyển động tịnh tiến chứ không phải dao động như các ion ở nút của mạng tinh thể Tất cả các ion trong dịch đều bình đẳng Mỗi một ion trong dung dịch vừa là ion trung tâm, vừa là ion trong khí quyển ion
Mô hình khí quyển ion của Debye - Hỹckel dựa trên hai hiệu ứng:
+ Hiệu ứng tĩnh điện (có tính trật tự)
+ Hiệu ứng chuyển động nhiệt của các ion (có tính vô trật tự) Việc tồn tại khí quyển ion như vậy theo Debye - Hỹckel là dấu hiệu nói lên rằng dung dịch thực khác dung dịch lí tưởng
Trang 3232
Hình 3.1 Mô hình khí quyển ion
Theo lí thuyết nhiệt động học, thế nhiệt động G của dung dịch
thực cần phải lớn hơn thế nhiệt động G của dung dịch lí tưởng một
đại lượng G* (năng lượng bổ sung): G = G + G*
Như vậy, năng lượng G* phải phản ánh hiệu quả của lực tương tác ion, cụ thể ở đây là tổng lực tương tác ion của các ion nằm trong khí quyển đối với các ion trung tâm
Trên cơ sở mô hình của mình, Debye - Hỹckel tính năng lượng tương tác bổ sung G* và từ đó tính hệ số hoạt độ theo công thức: kTlnγI = gi* = (
nj : số lượng các phần nhỏ của các cấu tử khác ngoài i
Như vậy, nội dung chủ yếu của lí thuyết Debye - Hỹckel là xác
định hệ số hoạt độ, một khái niệm định lượng rất quan trọng ứng dụng trong dung dịch điện ly (dung dịch thực)
3.3 Năng lượng tương tác giữa ion trung tâm và khí quyển ion
Năng lượng tương tác giữa ion trung tâm và khí quyển ion là dạng điện năng; vì vậy năng lượng này phải là một hàm cuả mật độ
điện tích và thế trung bình của khí quyển ion
Chọn tuỳ ý một ion dương làm ion trung tâm và chọn một thể tích nguyên tố dv = dx.dy.dz của dung dịch nằm tương đối gần ion trung tâm một khoảng cách r như sau:
Trang 33Thế Ψ của một điện trường xung quanh một ion nào đó gồm thế
Ψ0 xác định bởi ion trung tâm và thếΨa của khí quyển ion
Ψ = Ψ0 + Ψa
- Ta xét thế xác định bởi ion trung tâm: Theo định luật Coulomb, thế đó chính là năng lượng cần thiết để chuyển một ion dương từ vô cực đến ion trung tâm và có gía trị:
r i
∞
r D
e
Z i
Zie: điện tích ion trung tâm;D: hằng số điện môi
- Ta xét thế Ψ tại một điểm bất kì xung quanh ion trung tâm: Thế này được xác định bởi mật độ điện tích tại điểm đã cho và được tạo nên bởi ion trung tâm và khí quyển ion
y
∂
∂ +
2 2
Gọi dn+, dn- là số ion (+) và (-) trong thể tích dv
n+, n- là số ion (+) và (-) trung bình trong một đơn vị thể tích
áp dụng định luật phân bố thống kê Boltzmann ta có:
Trang 34ρ = e.Zi ni
-KT
e2 Zi2niΨ (3.15) Theo định luật trung hoà điện tích thì e.Zi ni = 0, nên:
Trang 35Vì điện trường xung quanh ion trung tâm có dạng đối xứng cầu, nên ta thay toạ độ vuông góc bằng toạ độ cầu Khi đó Ψ chỉ phụ thuộc vào bán kính r, mà không phụ thuộc vào x, y, z
ψr→ 0 = Ψ0 =
r
e A Dr
So sánh (3.11) với (3.23): Ψ0 = Zi e/ D.r ta thấy giữa r và 1/χ có
sự tương đồng Đại lượng 1/χ được coi là bán kính của khí quyển ion
Từ (3.19) nếu thay ni bằng nồng độ mol ion/L (Ci) thì ta có:
1/χ =
N e
K
2
4
000.1
DT
2
Trang 36Ta biết rằng năng l−ợng tích điện cuả một hạt từ 0 đến điện tích
gi* = 1/2eZi(- χ
D
eZ i
3.4 Tính hệ số hoạt độ theo thuyết Debye-Hỹckel
Hệ số hoạt độ đặc tr−ng cho sự khác nhau giữa dung dịch thật
(3.26) Thay χ vào (3.26) ta đ−ợc:
lnγi = - 3/2
2 3
Trang 37lnγi = - 3/2
2 3
I = 1/2 Zi2.Ci gọi là lực ion
Phương trình (3.28) biểu thị định luật giới hạn gần đúng bậc nhất của Debye - Hỹckel(không tính đến kích thước ion) về hệ số hoạt độ
Người ta không xác định được hệ số của từng ion riêng biệt, mà chỉ xác định được hệ số của ion trung bình
lgγ±= 1/ννilgγi
ở 25oC trong dung dịch nước: A = 0,509 (mol-1 kg-1)-1/2
Hệ số hoạt độ này tính theo nồng độ mol/l Tuy nhiên, ở nồng
độ nhỏ cũng có thể áp dụng cho nồng độ molan
Đối với chất điện phân 1-1, ở 250C và D = 78,3 thì hệ số hoạt độ ion trung bình là:
Từ phương trình (3.29) suy ra rằng hệ số hoạt độ trong các dung dịch có cùng lực ion phải như nhau Thuyết Debye - Hỹckel cho phép tiên đoán hiệu ứng toả nhiệt khi pha loãng các dung dịch điện ly, do khi pha loãng làm giảm tương tác giữa các ion Trong các dung dịch
loãng, nhiệt pha loãng theo thuyết này tỷ lệ với C , điều này đã
được xác nhận trong thực nghiệm
Trang 3838
3.5 Sự phát triển thuyết Debye -Hỹckel
Các phương trình (3.28), (3.29), (3.30) của Debye - Hỹckel chỉ
được áp dụng trong dung dịch có nồng độ loãng với I < 0,02 Khi nồng độ lớn thì sự sai lệch giữa lí thuyết và thực nghiệm càng tăng; khi điện tích ion tăng thì sự sai lệch cũng tăng
Nguyên nhân của sự sai lệch đó là do:
- Khi giải phương trình (3.13) Debye
- Hỹckel đã xem ZieΨ << K.T Điều này chỉ đúng đối với dung dịch loãng
- Coi ion như những điện tích điểm Rõ ràng rằng giả thiết này chỉ đúng trong các dung dịch loãng, khi đó có thể bỏ qua kích thước riêng của các ion
- Xem hằng số điện môi D không thay đổi khi thay đổi nồng độ chất điện ly Trong thực tế đại lượng ε bị giảm, bởi vì các dipol của dung môi định hướng theo trường tạo bởi các ion (hiệu ứng bão hoà
điện môi) Trong các dung dịch loãng, hiệu ứng này có thể không tính, bởi vì phần dung môi liên kết với các ion nhỏ so với lượng dung môi chung
- Thuyết Debye - Hỹckel chỉ tính đến tương tác Coulomb ion - ion và bỏ qua các dạng tương tác khác (ví dụ tương tác ion - dipol, tạo nên các chất liên hợp, phức chất…)
Để việc tính toán phù hợp với thực nghiệm, Debye - Hỹckel đưa
ra hệ số bổ sung 1/ (1+ aχ) với a là đường kính hiệu dụng trung bình của các ion
Sau khi đưa hệ số bổ sung vào thế Ψa , hệ số hoạt độ mơí là:
lgγ±=
-I aB
I Z Z A
+
ư +
a, B là hằng số phụ thuộc vào bản chất dung môi và nhiệt độ
ý nghĩa vật lý của đại lượng a đó là khoảng cách mà trung tâm
điện của hai ion có thể xích lại gần nhau Song sự solvat hoá các ion làm cho đại lượng này bất định Vì vậy, giá trị a được chọn xuất phát
Trang 39từ sự phù hợp tốt nhất của công thức (3.31) với các số liệu thực nghiệm Cho nên công thức (3.31) là bán kinh nghiệm
Phương trình (3.31) là phương trình gần đúng bậc hai của Debye - Hỹckel, áp dụng tốt cho các dung dịch có 0,01 ≤ I ≤ 0,1
ở nhiệt độ 250C, a.B ~ 1, nên (3.31) được viết lại:
lgγ±=
-I
I Z Z A
+
ư +
Đối với những dung dịch đậm đặc hơn, I có thể → 1, thì sự thay
đổi của D gây ra bởi các ion là đáng kể Hỹckel đã đưa ra một số hạng hiệu chỉnh vào (3.32):
lgγ±=
-I aB
I Z Z A
+
ư +
3.6 ứng dụng thuyết Debye - Hỹckel cho các chất điện ly yếu
Khi xét các chất điện ly yếu cũng phải tính đến tương tác ion - ion
và ion - dipol Ta xét quá trình phân ly của chất điện ly yếu MA sau:
Trang 40Vậy pk phụ thuộc vào nồng độ chất điện ly yếu
Những phép đo trong các dung dịch nước loãng của axit axetic, cũng như trong các dung dịch nước của các axit hữu cơ yếu khác đã xác nhận kết luận về sự phụ thuộc tuyến tính của pk vào αC với độ dốc đã được tiên đoán bởi định luật giới hạn Debye - Hỹckel Trong các dung dịch ít loãng hơn bắt đầu có sự sai lệch so với phương trình (3.40), nguyên nhân là do sự giới hạn của phương trình Debye - Hỹckel trong vùng nồng độ này Trong các dung dịch hữu cơ, khi tăng nồng độ các chất hữu cơ cũng có thể xảy ra sự thay đổi tính chất của bản thân dung môi