~ ` ` tuộc Hậu Kớ ` nh cõn nhện omosapiens tớm thấy ở Thung Leng Ninh Bớnh a oe đang Sơn, niởn đại cụ thể thuộc Hậu kớ Pleitocene, cõch ngỏy nay khoảng Trang 19 —~ Tại cõc điểm phõt h
Trang 1| BO GIAO DUC VA ĐÀO TẠO
Trang 2DN 070 812
Giáo trình
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯPHẠM
Trang 3MUC LUC
Lời nói đầu . . - cee eee e eee e eee eeee Lecce ees 5
- Chương I Dẫn luận - Lecce eee eee e eee e cence eee seen eee eeee erage 7
_Ở Sơ lược vài nét về quá trình phát triển của khoa học khảo oổ- 10
Chương II Các di tích Khảo cổ và văn hoá Khảo cổ " e ce eeeees 15
I Di tích Khảo cổ " eee eeeeeee sete eeneteeeeee tense eens AD
I, Văn hoá Khảo cổ_ -ŸŸ Leela cedenedecees 20
Câu hồi Ôn tập - - - - Le eee dice eee renee Lecce cen e een e tee 120
Chương li Các phương pháp nghiên cứu Khảo cổ học Ma eee et 21
| Điều tra và khai quật khảo CỔ - QQ QQQQQ Q0 Q Q HQ HQ HE 21
II Các phương pháp nghiên cứu khảo cổ ở trong phòng 23
Câu hỏi ôn tập - - - - Lace eee eee eee eee t teen eee e eee eeeeseenee 25
Chương IV Nguồn gốc loài người _ 26
I Những bằng chứng khoa học về nguồn gốc loài người _ 26
II Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người "¬ 31
il, Vấn đề cái nôi của loài người .- 33 Câu hôi ôn tập - - - - - - - ¬ eect een eee eee eeteenes 34
Phần II CÁC THỜI ĐẠI KHẢO CỔ ¬ 35 Chương V Thời đại đá cũ_ à Q.0 ch 35
| Khai niệm các thời đại khảo cổ và niên đại _ 35
II dác giai đoạn phát triển của thời đại đã cũ_ Tu HH vn xa 36
III Thời đại đá cũ Ỏ Việt Nam - - 40
II Thời đại đá giữa ở Việt Nam .- ¬—= 51
Câu hỏi ôn lập - - - - - - nh nh nh nh nhe hhhennhee “ 52
Trang 4
* 9
ee ew eee
I Những đặc điểm Chung của thời đại đá mới ¬"¬ 53
Il Thời đại đá mới ỗ Việt Nam CS 57 Câu hỏi ôn lập
wee
CC 78
"Chương VI Thời đại kìm khí eceueeaeeaseeeeeene: 79 _L Những đặc điểm Chung của thời kì đã - -đỒng
5
II Những đặc điểm của thời đại đồng thau — cece eee eee eee ees 80
82
_\ Thời đại kim khí ở Việt Nam Quá trình hình thành nền văn mình Việt Cổ - 84
_ Câu hỗi ôn tập -
Khảo cổ học là một khoa học tương đối trẻ tuổi, nhưng đã phát triển hết Ty
5 ề shat triển của Khảo cổ học, hàng loạt vấn đề về thot un we * F chóng Nhờ sự p a nhiều dân tộc đã được nghiên cứu, làm sáng tỏ Ngày nay, Khảo có học
người cũng nhự 00 Bà nề dạy ở nhiễu trường Đại học trên thế giới Õ Việt Nam, Khảo cổ
được nghiên e “ _ Lịch sử của các trường Đại học Tổng hợp; trở thành một mon
hoc da được giảng dạy v trình đào tao đối với toàn thể sinh viên ngành Lịch sử nói chung,
học Sư phạm và Cao đẳng Sư phạm, tuy không đặt ra mục tiêu Trong cde tyne ‘ates chuyên nghiệp, nhưng Khảo cổ học vẫn là một môn học cơ sở
Net oe Tông và cản t thiết trong chương trình đào tạo chuyên ngành Lịch oo học os
Khảo cổ học, sinh viên sẽ được tiếp cận với những bằng chứng
sot leat người, về quá trình tiến hoá từ vượn thành người và về “cái nôi” đầu tiên của
Khảo cổ học còn cung cấp những “chứng cứ” tương đối trung thực về đời sống }
ài người Khảo cổ họ ©
ẫn tại và phát triển của lịch sử xã hội loài người `
'oài người Ù gười trong ø hơn 90% thời gian tồn tại và phát triên của lịch sử xã hội loài n 5
n
ý l động do con người chế tạo ra trong quá trình lao động sản xuất kh 1g
Những công cu lao
trình độ chinh phục tự nhiên, mà còn giúp ta suy xét về đời sống vật
chi n6i Ten sự sáng tạo, t những biểu hiện của đời sống vật chất, việc nghiên cứu tầng
chất của con người cùng vn mộ táng cổ còn giúp ta tìm hiểu về các quan hệ xã hội, hình |
Van hod ở nơi cự trá thời hoi v và phần nào đó đời sống chính trị của các cộng đồng người <4 thái ý thức, đồi sống TH các tài liệu khảo cổ không chỉ giúp ta hiểu rõ hơn, đây đủ hơn,
Nh ' thé, có ne thức lịch sử đã học, mà còn cung cấp các cứ liệu khoa học để cung cổ
chỉ tiết hơn wae kien + ot vị trí quan trọng trong việc giáo dục, bồi đưỡng tư tưởng, củng
nm tn hao _— img về quá trình phát sinh và phát triển của lịch sử xã hội loài ngư =~,
sven tute pháp học tập, phương pháp nghiên cứu cho sinh ee "hư c6 Thả tướn 1 với lịch
sử đân tộc, Khảo cổ học càng có một vị trí đặc biệt, ung | :
Đối với lich su a, “Tôi nhấn mạnh tầm quan trọng của Khảo cổ học như vậy, vì đất
nước tac thể tảng trở những di vật cực kì quý bầu không những đối với ta mà con đối
- axs(1) nhiều nước trên thế giới”
|
Trang 5Thô g i tê 4 s * os 3 > ˆ ,
ke tà qua việc nghiên cứu các di tích khảo cổ của dất nước, Khảo cổ học ViêPNam a gOp phan quan trọng vào việc tìm hiể Ce ae nan :
Việt Nam lịch Sử Viet N i y' am một cách sâu sắc, góp phần vào việc giữ gìn và phát huy truyền ue um hiểu con người Việt Nam, xã hội Việt Nam, dân tộc
thống tốt đẹp của các dân tộc trên:-đất Việt Nam
8 Su phạm trong cả nước Trong quá trình biên soạn, các tác
Sal sot R&t mong được sự lượng thứ và só w cổ học đại cương” không tránh khỏi nhữn§
bạn đọc L oo BOP 7 của các đồng nghiệp, sinh viên và đông đảo
Trong tiếng Việt, nếu hiểu theo lối “duy danh định nghĩa” thì Khảo cổ học có nghĩa là
' *môn học vẻ thời cổ” (khảo: khảo cứu; cổ: cổ đại, thời cổ; học: môn học, ngành khoa học) Trong ngôn ngữ phương Tay, thuật ngữ khảo cổ học cũng có nghĩa tương tự; nó bắt nguồn
từ tiếng Hy Lạp, bao gồm hai từ: “arkhaios”.có nghĩa là “cổ dai” va “logôs” có nghĩa là
“ngôn luận”, “khoa học” Người đầu tiên đưa ra thuật ngữ này là nhà triết học Hy Lạp cổ
Tuy nhiên, trong mỗi thời kì, người ta lại có một cách hiểu khác nhau vẻ thuật ngữ này
Đối với Pơlatông, cũng như một số nhà triết học khác của Hy Lạp lúc đương thời, Khảo cô
học là một môn học về thời cổ đại nói chung Đến thời trung đại, nhất là trong thời kì Vah
hod Phuc Hung, lai xuất hiện quan niệm cho rằng, Khảo cổ học là một ngành khoa học chỉ chuyên nghiên cứu vẻ lịch sử cổ đại Hy Lạp và Rôma Trong những thế kỉ tiếp sau đó, nhiều
học giả lại cho rằng, Khảo cổ học là khoa học chuyên nghiên cứu vẻ thời tiền sử và thời cổ đại hoặc là một ngành của ]ịch sử nghệ thuật Thời gian gần đây, giới nghiên cứu đã có quan
niệñ đúng đắn hơn vẻ Khảo cổ học Tuy nhiên, vẫn có người cho rằng, Khảo cổ học chỉ là - một môn học “bổ trợ” cho Khoa học Lịch sử Thực ra, giữa Khảo cổ học và Sử học có cùng
mục đích như nhấu, nhưng do đối tượng nghiên cứu có khác nhau nên mỗi ngành lại có
những "phương pháp nghiên cứu riêng của mình Chúng không thể tách rời nhau mà hợp
Dé dung lại “bức tranh” của quá khứ một cách chân thực và sinh động, các nhà nghiên
cứu phải đựa vào rất nhiều nguồn tài liệu khác nhau, như nguồn tài liệu vật chất, chữ viết,
tài liệu truyền miệng tài liệu dân tộc học, ngôn ngữ v.v Mỗi nguồn tài liệu lại có một
hoặc vài chuyên ngành nghiên cứu; ví dụ như nguồn tài liệu ngôn ngữ có chuyên ngành Ngôn ngữ học v.v .Nguộn tài liệu vật chất là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Khảo cổ học Khảo cổ học có nhiệm vụ thu lượm, miêu tả, nghiên cứu những di tích, đi vật quá khứ
Trang 6
=
của loài người còn để lại đến ngày nay Trên cơ sở nghiên cứu, các di tích đó Khảo cổ học
khôi phục lại mọi mặt của đời sống loài người trong lịch sử ;
Như vậy, có thể thấy, Khảo cổ học và Sử học có cùng một mục đích như nhau là nham
khôi phục lại mọi mặt đời sống quá khứ của loài người Nhưng Khảo cổ học nghiên cứu quả
khứ của loài người dựa trên nguồn tài liệu vật chất Do dó khá
của Khoa học lịch sử, Khảo cổ học có đối tượng nghiên cứu ri j
cứu chuyên ngành riêng và có cả những “ưu thế” riêng của mình Những ưu thế đó xuất phái
ứng đặc điểm riêng biệt và “nổi trội” của nguồn sử liệu vật chât
để nghiên cứu quá khứ,
guồn sử hiệu vật chất làZvô hạn”,
So véi nguồn sử liệu chữ viết và một số nguồn sử liệu khác, chịu ảnh hưởng rõ nét cửa
r yếu tố chủ quan của tác giả Ìliệu, nguồn sử liệu vật chất phản ánh một cách tương đối trunể
thức và khách quan đời sống vật chất, tình thần và phần nào đ
lúc đương thời Bị hạn chế bởi ] | , Ập trường ời sống xã hội của con người
_ thế bổi phạm vị vấn để › quan điểm thế giới quan của người viết, bị ni
thường chỉ nói nhiều đến a
1 3 ae
# c8 2 6
ng CÀ căn oo Ss NUON sử liệu vật chất lai phan ánh mê
_ cách tương đối toàn diện mọi mặt của : đời sống kinh tế, vặ 8 _
a ' phat minh Ta chữ viet Néu cho rang, loaj người xuất hiện trước đ ây khoảng trên
hor 30% aera ms cht Viết chỉ được phát mịnh ra từ thiên niên kỉ IV TCN, thì có thể nồi: ơn 325% thời gian còn lại của lịch sử xạ hội loài người chúng ải dựa chủ vếu vào nguồn
sử liệu vật chất để nghiên cứu rang ta phai dua chi yé
5
| thời kì xa xăm, dai đặc đó tì 2 my ‘ ;
uá khứ loài người,
Mối quan hệ của Khảo cổ học với các ngành khoa học — "sành của Khoa
ˆ “ol st: Khảo cổ học có liên quan chặt chẽ với Dân tộc học ~ mọt nề ăn hoá trong Trude het, Kiso chiến ứu những đặc điểm về dân tộc, thể hiện trong van - & học lịch sử, chuyên an tộc xuyên qua quá trình phát triển của các dân lực đó trong đời sống của nhân _ cứu của Dân tộc học thông qua việc điều tra và quan sát đời sống
lịch sử Các kết quả ng
ổ hiểu rõ hơn công dụng, chức năng của các hiện vật khảo cổ, từ Than
các nhà khảo cổ hiện rổ Í nh tác cũng như đời sống vật chất và tinh than của c u hán con định cược atthe "Khảo cổ học có thể góp phần làm sáng tỏ nguồn gốc và sự p
các nền văn hod Ma : 5c học, của các tộc người
triển của những miện mone dan aa he la đời và rất sắn bó với Địa chất học - mot nganh
Khảo cổ học on mạ % cấu tạo và lịch sử của Trái Đất Trong thực te, nhiều hiện
khoa học nghiên oa cảu ni hà Địa chất học phát hiện ra đầu tiên khi họ đi khảo sát địa
vật và di tích khảo cổ là do “ : nhà Khảo cổ học cũng sử dụng khá nhiều các thành là chất và nghiên cứu địa tang: wien đại của địa tầng là cơ sở để xác định niên đại tương đối |
aaa ee chi thao cổ, Sự thay đổi địa tầng, những điề kiện dia chat trong các
của các hiện vật và di ch eo cổ xác định hoàn cảnh sinh sống của con người, những điệu địa tầng v.v giúp các nhà wee cia con người thời kì đó Ngược lại, những phát tiện khảo
Kiện tự nhiên, môi muons ha địa chất nghiên cứu về địa tầng: niên đại của các hiện vật
cổ cũng góp phần thờ đại đà đá, giúp các nhà địa chất xác định niên đại tương đối của địa
khảo cổ, đặc biệt ở thời dé oa ¬
l
tông, nhất là khi dị cơ nà cổ nhân loại học giúp các nhà khảo cổ giải quyế Nhân loại học, đạc Pe ốc các chủng tộc, chủ nhân các nền văn hóa khảo cổ Ngược van để nguồn gốc loài never aoe, thấy trong các di chỉ khảo cổ luôn là những phát hiện mới, lại, các di cốt người duge ý giá cho các nhà Cổ nhân học nghiên cứu tìm - ¬
cung cấp nguồn tài liệu quỷ 8 Khảo cổ học còn mở rộng mối quan hệ hợp tác đời Trong những năm gà ita hiện đại Động vật học và Thực vat hoc Bip kno! Phu lại với hau
hết các ngành khóa học tý _ của con người thời cổ, giúp các nhà khảo cổ “e mot ý me " Cảnh quan, môi ae ni ii cổ giúp ta xác định hình thái sinh hoạt kinh tế tồn tại trong về điều kiệñ Sống của người 45 oe
Trang 7cỏc thời đại khỏc nhau Toỏn học, Vật lớ học, Hoỏ học Y học Luyện kim học v.v
gúp những phương phỏp của mỡnh vào
việc xỏc định niờn đại tuyệt đối của cỏ
nghiờn cứu của Khảo cổ h
hinh-thanh va lv truyền trờn thế gig
_ VẬE” FF'Xa xưa cũn Ị 1 Người tạ cặn ó tỡm kiếm ỏ nhiều cỏc “cổ
Ê da tỡm kiếm, sưu tập khỏ nhiều cỏ
re rien, ho khong the hiểu đ
| đễng cụ bằng đ ang ‘on tte niin
đổ đỏ, đồ đụng và đồ sắt lần đậu, ung thuật ngự “Khảo cổ họcằ Cũn cỏc khỏi niem thoi
ˆ_ SỰ Vật” của Lụ Ộ ẫ1 được núi 16; là trong tỏ “ ỡ bản chất củ2
_—` Ycoret (sinh năm 9o
khoa học khỏc thời S đại Hy Lan vụ; ™ Ống Và đồ sắ
vựng và "gược lại, tất o2 y ap, Khao Cc
al quỏ trỡnh đú một cỏch đõy đủ, chớnh xỏc và sinh Ă
we ee Núi cỏch khỏc, Khảo cổ học thực chất lạ một ngành của Khoa học lịch sử; no i
ằ tà 1x ave trỡnh phỏt sinh, phỏt triển của lịch sử xó hội loài người thụng qua cỏc nguỡủ -
SỬ liệu bằng Vật thật,
; â
Từ rất lõu, loài người đó luụn quan tấm tới ‘
những cõu chuyện cổ tớch tnivộn thie “a a kh xuat thõn của mỡnh Bằng chứng ; j
; zHYấn thuyết và "guồn gốc loài người, nguồn gốc cỏc dõn tộc đó Í
MỢC ý nghĩa của cỏc cổ vật ấy Họ ị
Š người khổng lỏ trong thõn thoại, coi nhữnĐ
ng chứn Ủ ‘ 4 “„ ƯỜI cha tớ
trOng cỏc tỏc phẩm củ Š của quỏ khứ Hờrụđốt, “ng |
at Tuy nhiộn, dội v6i Pơlatụng, củn |
sai người đào bới, tỡm kiếm nhi h hưởng của cỏc tư = ỜI n dai, do chiu ann huong ơ tưởng tụn giỏo, nờn cỏc ngành khoa a
2k ich luy Cac tai | Đến thời sa Gen phat triển Tuy vậy cỏc tài liệu khảo cụ võn được ee s Quốc
° t —
tề A
, quan bao ve cle Or 3 chõu Âu cũng thu thập hoặc bỏ tiền ra mua mene D ấn năm 1506
cỏc quý tộc giảu °° ' ỡnh tao nờn những bộ sưu tập cỏ nhõn rất cú giỏ trị lo Toà thỏnh
Saat a ean ‘a n ứ Viện Bảo tàng quốc gia cổ vật đõu tiờn ở Benveder - như Pari : ó ựn :
vua Iliu I a "ng cỏc Bảo tàng cổ vật tương tự đó được xõy dựng ở nhiề
Vaticăng Sau đú
2 Z oth a
uit
Mađiit, Munkhen, Praha ựng với những phũng trưng bày cỏ nhõn của cỏc quý tộc đó on ằ
Cỏc Viện bảo tàng 2 Chỳn g cú ý nghĩa tớch cực vỡ là nơi lưu giữ cỏc cổ vật quý | dõn “
cho đời sau; nhưng oe làm giả và buụn bỏn đồ cổ Điều đú lại dẫn tới một he ave ‘ n
cực, đú là SỰ xuất hiện mà tớch khảo cổ của một số người khụng chuyờn nghiệp, chuy
ĐH ụi cỏch tự nhiờn thành cỏc chuyờn ngành như Khảo cổ học â
được phõn chia một cỏch tụ oe ?, Khảo cổ học phương Đụng v.v 7 a
cố học để trẻ nh đảo Xcăngđinavơ Vựng đất này khụng chịu ảnh hưởng cỏc di tớch và
cỏc nước thuộc an › than bựn khỏ dày, nờn cũn giữ lại được khỏ nguyờn vẹn cỏc di ht
cố lớn, o6 mg Me di Vật thời đổ T on the, See ở đõy ia xuất hiện một thế hệ cỏc nhà Khảo cổ học tài năng
ẽ——”
11
—
Trang 8| oo
| khoa hoe, dé ra phuong ghp chiên cứ, ee tink Khai quật khảo cổ theo phương pháp
, các nhà Khảo cổ học Bắc Âu chú én cựu bang cach phan loai va sap xép hién vat Nhung
"quat-va nghién itt cdc di cht dente lên cứu vẻ thời dại đỏ đá mới Việc phát hiện, khả ác di chỉ đồ đá cũ là thuộc công lao của nhà Khảo cổ học Pháp, như
Do Pecto.(1788 — 1868) khai ai quat di chi à ^ `
hoc da thu được nhiều kết quả to lớn, nhiều di tích
"ghiên cứu, một khối lượng đỏ sộ các tài liệu khảo
pháp nghiên cứu cơ bản đã được hình thành-
cứu Khẩu cà tiện: đổ ời cũng ình hành cạc vu hối Tếuyên thuỷ, ịch sử SC *hão cổ học Các nhà Khảo cổ học tiến bộ thì tng | mu lo phái khác nhau trong nghiền
Che hae thie cee at ƠI Và chủ nghĩa bái v ng hộ và di theo học thuyết tiến hóa cUâ
; ` học thuyết khác nhau nhự thuyết: vã "è S© con lai thi chiu anh hudng sau sắc củ2 t uyét dia li - lich sir
an hoá — lịch sử (hay còn gọi là trường phái Viên)›
n Thế kỉ XX được đánh dạ
nghiên Cứu mới trong Khảo có
4 nghiện Cc Ý Số ` a8 iava, Bac Kinh `
: các :dân Icác dân tộc Nhiều nền vạ mm no Năm "öây càng làm sáng tỏ ata Dong Phi vv -) đã được phát hiện về n hoá phát tr;¿ 8 to vấn đề về nguồn c "guồn gốc loài người và _ nguồn 8Ô to gối
khắp các châu lúc, jy, oo Phat triển TỰC rỡ thuộc thời đại ki Khe A, vangusee ở al kim khí duge phat hien ©
Dguồn gốc dân tô - khác tren thế gi:
kuốn gia ca ộc, tỔ tiên, đồng họ mình II, ông cha tạ từ rất Xa xưa đã am tới
yon gla pha, trong các dinh, che nh Cùng với những ca xưa đã quan tâ
[mỹ truyền là tự tổ tiên để lạ N ` h9ẶC trọng mặi gia a h °huyện truyền thuyết, nhữnể Nam „ „ 8uôn sử liệu chữ v an déu thờ những “báu vật” ma
! chích quái” sa VIẾt đầu tiên có ghi chép về những “pau
ae o
nhu An Nam ope và 4 d6, trong og ; =
TH Chí lược, Đại Việt si "¢ thu tich thuộc các triệu đại phon?
ua _— -
éu ¢
7 | m nhất thống chí đả * toa thư, Kham định Việt Sử thong ˆ
6 de Cập đến nhiêu cổ tích và cổ vật ie -=-
những hang động và đống vỏ sò vo 6c ở các địa phương Tuy nhiên trong suốt thời phong
kiến Việt Nam chưa có một tỏ chức khảo cổ riêng biệt nào cũng như chưa có một công
cuộc điều tra khai quật khảo cổ nào được tiến hành
Trên cơ sở những tài liệu hiện có ta biết rằng Khảo cổ học Việt Nam mới được bắt đầu 1ừ những năm 70 80 của thế kỉ XIX gắn liền với quá trình thăm dò và xâm lược của thực
dân Pháp trên bán đảo Đông Dương Vì thế.quá trình phát triển của Khảo cổ học trong thời
kì này cũng có thể được chia thành hai giai đoạn nhỏ: :
- Giai đoạn đầu liên quan với những hoạt động thăm dò, thu thập tin tức và tiến hành chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp trên bán đảo Đông Dương Để thu thập tin tức và
vẽ bản đồ, thực dân Pháp đã lợi dụng các nhà Khảo cổ học chuyên nghiệp hoặc cử những tên thực dân đội lốt “thầy tu”, “học giả” để tham nhập sâu vào lãnh thổ ba nước Đông Dương Mặc dù vậy, trong hành trình của mình, nhiều người trong số họ đã thu lượm được nhiều cổ vật, miêu tả sơ sài một số di tích cổ như thành Cổ Loa, Hoa Lư
- Giai đoạn tiếp sau gắn liền với chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Toàn
quyên Đume Với mục đích thăm đò, khai thác khoáng sản phục vụ cho chính quốc, năm
1898, Pháp cho thành lập Sở Địa chất Đông Dương Một số học giả của Sở này như
Măngxuy, E.Côlani, Xôranh sau này đã trở thành những nhà Khảo cổ học nổi tiếng Cũng trong năm 1898, Pháp còn cho thành lập Uỷ ban Khảo cổ học Đông Dương và sau đó 2 năm
thì đổi thành trường Viễn Đông bác cổ Trường này không chỉ là cơ sở đào tạo, mà từ đó,
nhiều nhà Khảo cổ học Pháp đã trưởng thành, mà còn là cơ quan nghiên cứu khảo cổ duy
nhất ở Đông Dương lúc bấy giờ
Mặc dù bị hạn chế bởi quan điểm và phương pháp nghiên cứu, các nhà Khảo cổ học Pháp đã có công phát hiện và khai quật nhiều di tích quan trọng ở Việt Nam, Lào,
Cămpuchia Hầu hết các nền văn hoá khảo cổ ở Đông Dương đều đã được phát hiện và bước
đầu nghiên cứu từ thời thuộc Pháp Họ cũng đã có công tổng hợp tư liệu, nghiên cứu, biên
soạn được một số công trình có giá trị, giải thích được một số vấn đề về thời tiền sử và sơ
sử ở Việt Nam và Đông Nam Á nói chung:-
Từ sau năm 1954, ở miền Bắc Việt Nam, một nền Khảo cổ học mới, Khảo cổ học Mácxit đã hình thành và bước đầu phát triển Một năm sau ngày giải phóng, Thủ tướng
Chính phủ cho thành lập Vụ Bảo tồn, bảo tàng- cơ quan chuyên trách việc bảo vệ các di tích
và sau đó, năm 1957, cho ban hành Nghị định bảo vệ các di tích lịch sử và khảo cổ Năm
1968, Viện Khảo cổ học trực thuộc Uỷ ban KHXH Việt Nam, nay là Viện KHXH và Nhân
văn quốc gia, đã được thành lập Đến nay, ngành Khảo cổ học Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần quan trọng vào việc nghiên cứu lịch sử đất nước và cả khu vực
13
Trang 9CAU HO! ON TAP
`
a Khảo cổ học là gì? Khảo cổ học và Sử học có những
| sao phải học Khảo cổ học?
| hiện nhự thế nào? - & ngành khoa học nào? Mối quan hệ đó được bie
điểm gì giống và khác nhau? Vì
VA VAN HOA KHAO cé
DI TICH KHAO CO
Khảo cổ học là một ngành nhân học văn hóa về quá khứ của con người, sử dụng phương pháp phân tích các di tích vật chất Thông qua Khảo cổ học, các nhà khoa học khám phá nhiều điều về lịch sử của con người, đặc biệt là về thời kì tiền sử, quãng thời gian trước khi
mảnh rìu vỡ, mũi cày, mũi liểm, mũi giáo gay .cùng với dấu vết của thức ăn, như xương các loại động vật, vỏ ốc, hén, các loại hạt cây, bào tử phấn hoa Con người cũng để lại nhiều di tích vật chất khác, như mảnh bình vỡ, nồi đất, lỗ cột (postholes), những đống rác
và mô hình nơi cư trú Do chiến tranh, núi lửa, bão lụt, hay tình cờ bỏ quên, con người đã
không kịp mang đi nhiều công cụ, vật dụng của mình Những thứ này lâu ngày sẽ bị vùi sâu dân đưới đất, khi nhà khảo cổ khai quật các di tích, chúng ta không chỉ thấy những thứ hỏng
nát mà cả những hiện vật còn nguyên ven>
Nghiên cứu nơi cư trú cổ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất trong nghiên ‹ cứu nhân học
khảo cổ, nó cung cấp cho nhà khảo cổ những tài liệu bậc một về mọi mặt của đời sống cư
dân thời cổ Nghiên cứu những di tích vật chất ở nơi cư trú cổ có thể làm sáng tỏ bề dày lịch
sử của những truyền thống văn hóa nào đó và chỉ ra con đường giao lưu văn hóa giữa các
vùng khác nhau trên thế giới
Trang 10
vượn Nêanđéctan đã biết chôn người chết ngay trong h ang động của mình và tục này còn
được duy trì cho đến ngày nay ở từng tộc người „lui! Với các cách thức và † 6 ò
chết rất khác nhau ác cách thức và phong tục chôn ngưở!
8 Có những mộ táng năm ngay nơi cư trú, miệnŠ
lện nay vẫn còn tục chôn người chết ngay tronš
a eae An), các nhà khảo cổ tìm thấy mộ táng tron#
ư mất tích hay chết ở một nơi khác + Hai Th 2t (TỶ HH
hôi phục lại mọi mặt của đời song
X4 hdi thi toc, ché do phu hé ©
m9 tang, ching ta c6 thé biét dU?
'Sại Bình ga đình Qua nghiện cụ, "HỆ tìm hiểu vệ
3Ì Vuông xây ps oer dua hàng loạt mộ táng thuộc Văn noe
“dẫu tiên, khu mộ ng Nan cy ee
¬ og
#, có cấu trúc ở trUf
Lại có loại mộ hình phễu, chôn tế"
& diet, dạng mộ tròn hoặc khum mai rùi:
5.3 Nên Chùa ce:
ie ‘4 Eo (An Giang, 1983) yee (Kién
AP, 1984 va 1993) pea.’ €n Chita
mig #8 dit dap duge wie! (Kien Giang 1oco 2i nề Nai, 1987), Gò le
SN! Kiến túc tôn gigo 4 CÁCh phức tạp nà “Nam sát liên với di ): Phân lớn các dị chỉ mộ tán# chỉ nơi cư trú hoa chỉ nơi 2 aac Gs
ne) được khai quật năm 1982, tiếp the®
lên Giang, 1983, đợt II), Gò Tháp (pone
Xử lí một Tong ton
a0 cổ vặ,
đồng ba 8 ane tha Dang thap mién Tay sone Hạ “ +8
© *1âU, vùng tr
Tầng văn hóa °C lưu vực Sông Done Nai mae Musi, ving dat gion? vg
Khio 6 h ioc > ` “Con neu bj vj SƯỜI bị vi Is, 4:
» Vo Si Khai : ar V, * ee Ne
Nó Oc Eo Nxb Khoa học Xã hội 199% 2 a hoc Aa Nol,
động của con người và phản ánh một trạng thái nhất định của văn hóa cư dân thời cổ Tính
da dạng của đời sống xã hội được thẻ hiện qua thành phản của tầng văn hóa Do đó, muốn hiểu đúng đắn cuộc sống của chủ nhân những nơi cư trú thời cổ cần phải nghiên cứu tầng văn hóa hết sức cẩn thận
Do chứa đựng những sản phẩm hoạt dộng của con người như gio xương động vật các chất hữu cơ khác nên tầng văn hóa thường có màu thâm hơn các tầng đất khác Tuy nhiên, cũng có trường hợp do thời gian hay các điều kiện địa lí mà tầng văn hóa bị phai nhạt đi rất khó phân biệt với các tầng đất khác
Nhìn chung, tầng văn hóa càng dày, chứng tỏ thời gian cư trú của con người ở đó càng lâu Không loại trừ có trường hợp con người chỉ sống ở nơi cư trú trong một thời gian ngắn
nhưng vẫn tạo ra tầng văn hóa khá dày Đó là trường hợp cư dân có tập quán ăn sò điệp, hến
ốc rồi đổ vỏ vào ngay nơi cư trú nên tầng văn hóa dày lên rất nhanh Thêm vào đó là trường
hợp cư dân làm nhà có tường đất, khi làm nhà mới người ta không rời nhà cũ mà chỉ san
phẳng ra làm nền Cứ như thế mãi, tầng văn hóa dày lên rất nhanh Ở nhiều di tích nơi cư
trú, tro
người cư trú ở đó không liên tục nên phần lớn các di tích khảo cổ chỉ có một tầng văn hóa
ng một tầng văn hóa, cùng một thời đại mà có chỗ dày, chỗ mỏng khác nhau Do con
Lớp vô sinh, lớp sinh thổ (đất cái)
Lớp đất ngăn cách giữa các tầng văn hóa, không có dấu tích văn hóa gọi là lớp vô sinh, lớp đất này hình thành do đất cát vùi lấp tầng văn hóa sau khi con người đã rời bỏ nơi cư
trú Khi con người quay trởi lại sinh sống, thì một tầng văn hóa mới lại hình thành, nằm trên
lớp vô sinh Lớp đất nằm dưới tất cả các tầng văn hóa, không có dấu vết cư trú của con người
thì gọi là sinh thổ hay đất cái Đôi khi trong một di tích nơi cư trú, các tầng văn hóa nối tiếp
nhau mà không có các lớp vô sinh, thế có nghĩa là ở đây nhiều thế hệ người đã liên tục sinh sống từ thời đại này sang thời đại khác Chúng ta phân biệt được các tầng văn hóa là nhờ vào màu sắc, đặc trưng các loại hiện vật co, cấu tạo và thành phần khác nhau của tầng văn hốa Do điều kiện và phương thức sinh hoạt của con người thay đổi qua mỗi thời kì, nên tầng
văn hóa cũng có phần thay đổi Nhờ phân biệt các tầng tầng văn hóa mà chúng ta có thể chia thời gian tồn tại của nơi cư trú thành nhiều giai đoạn sớm, muộn khác nhau Sự phân chia
này có ý nghĩa về mặt niên đại”
Khi khai quật Khảo cổ học, nhà nghiên cứu cần chú ý trường hợp tầng văn hóa bị xáo trộn Trong trường hợp này, tầng văn hóa sớm nằm trên tầng văn hóa muộn, niên đại sẽ bị
đảo lộn, không cẩn thận người nghiên cứu sẽ có những kết luận sai lầm
Những nguyên nhân làm cho tầng văn hóa bị xáo trộn có thế có nhiều: Thứ nhất, do sự đào bới của con người hay các loại động vật như chuột làm cho một số hiện vật ở tầng văn
hóa trên chui xuống tầng dưới: thứ hai, do sự sụt lở, chuyển dich của tầng đất, các tầng văn
—————— (lì Le Đfñh Phúc: Giáo trình Khảo cổ học Nxb Giáo dục, 1997, tr.L9
Trang 11t>m
ại muộn Trong trường hợp này,
tâng văn hóa cũng như các hiện
hóa có niên đại sớm sẽ nằm xen kẽ với các tầng có niên đ
nhà khoa học phải dùng phương pháp trắc diện để quan sát
Di chi dong vỏ ốc là loại di chỉ mà người nguyên thuỷ đã ăn các loài nhuyễn thể và vứt
vỏ lại nơi cư trú Vỏ nhuyên thể có thể chất thành gò lớn trong đó có cả công cụ, dụng - dau vết cư trú thậm chí cả mộ táng của người nguyên thủy Loại di chỉ này có niên đại sơ kì
c Các loại di tích khác - —
“
hoặc hậu kì thời đại đồ đá mới và dược phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới Ở Việt Nam, các
ọc thường phân chia thành các loại: Hang nhà Khảo cổ học đã phát hiện các di chỉ đống vỏ ốc ở Quỳnh Văn, Đa Bút, Thạch Lạc
Đây là loại hình nơi cư trú có hào và thành đất bao bọc Nơi cư trú phòng ngự chỉ xuã
hiện trong xã hội có giai cấp (thuộc thời đại kim khí), vì vậy, ở thời đại đồ đá cũ chưa eq `
loại hình nơi cư trú này Loại nơi cư trú có phòng ngự gồm pháo đài cố, thành cố Thành cổ
Cổ Loa, Luy Lâu ở Việt Nam thuộc loại nơi cư trú có phòng ngự
Di chỉ phù sa được hình thành do nước cuốn công cụ của người nguyên thủy, vùi các,
Có nhiều loại hình nơi cư trú: Các nhà khoa h
động, di chỉ, nơi cư trú phòng ngự, di chi phù sa
Hang động ' | |
Từ thời tiền sử, khi con người còn ăn lông, ở lõ thì hang động là nơi cư trú tốt nhất của
bẩy người nguyên thuỷ Hang động thường có ở các vùng núi đá vôi, người nguyên thuỷ
thường chọn ở những hang cao ráo, có nguồn hước và
nơi cư trú hang động, các nhà khoa học phát hiện thấy khu đất gần
người nguyên thuỷ, phan sâu trong các đường
hành các nghỉ lễ ma thuật Z— -_ | hầm tối là nơi thờ cúng, chỗ hiến tế hay tiến cửa hang là nơi ở của
m¬
ó vào bãi cát hay lớp cuội ở thêm sông Một đặc điểm quan trọng của di chỉ ml
Ở Việt Nam, các nhà | Khảo cổ học đã phát hiện được: các hang động ở Hòa Bình (Văn 8 nụ đó me
che, vô chỗ đó không phải là nơi cư trú của con người Những công
hóa Hòa Bình), và các hãng động ở Bắc Sơn (Văn hóa Bắc Sơn) Hẹ thống hang động vịnh Hạ Long chủ yếu được hình thành trong thời kì Pleistocene Các nhà khoa học đã tìm thấy Ta là Qhựng có lần với xương các loại động vật, không có dấu vết của nhà cửa, bếp lửa Nhờ
- ng _ hỉ phù sa, các nhà khoảo cổ học có thể xác lập được mối liên hệ giữa thêm | dấu vết cư trú của nhóm cư dân Tiền sử ở vùng duyên hải Đông Bác Việt Nam khoảng 30 nghiên cứu dt i n địa chất xác định được niên đại các công cụ của người nguyên thủy
|
vột Hải Phòng gần đây cũng phát hiện một A
động có dấu vết cư trú của con người
nh thức cư t | ạt kinh tế của nhóm cư đận nảy khá giốn
với cự dân Hòa Bình, Bác Sơn Họ sống trong | , 'ong hang động, mái đá, nguồn thức ăn có được |
_nhờ hái lượm, săn bắt, tích tụ nhuyễn thể và dị các cho hoạt động nàyU), a ` : và di cốt động vật ở nhiều di tích đã chứng mị : ng nung minh min
Trong các đường hầm nhiều hang động ở châu Âu u, trên vách còn có những bí
đá không)sâu, dưới chân vách núi)
_ Đi chỉ ngoài trời ại đồ đá cũ Người Buyên thuỷ còn ở đưới những mái
-
Nơi thờ cúng cũng là một loại di tích khảo cố, gồm những nơi liên quan đến các nghỉ
lễ tôn giáo, như bàn thờ, miếu thờ, đàn hiến tế, động thiêng, chùa, tháp Qua nghiên cứu -
các loại di tích này, chúng ta có thể khám phá được những thông tin quan trọng về tôn giáo _
trong xã hội cổ đại, về nghệ thuật, hội họa, điêu khắc, mối quan hệ khác
_ Cự thạch
Cư thạch là những kiến tiữc đá lớn của người cổ Những tảng đá lớn chồng lên nhau _
như hình cái bàn thì gọi là trác thạch, dựng thẳng một cái một hay thành hàng, gọi là trường
thạch, dựng thành vòng gọi là hoàn thạch Nghiên cứu cự thạch, chúng ta có thể hiểu được ! ach, du mu
tôn giáo, tín ngưỡng, kĩ thuật chế tác đá của người xưa
4 ; ân vách đá
Tượng đá và hình vẽ trên vách đá cũng là một loại hình di tích khảo cổ, cung cấp cho
chúng ta ti nhiêu thông tin về kinh tế, tín ngưỡng, nghệ thuật nguyên thủy
Âm mô cổ 7 ế tác thời cổ |
Ha n nổ cổ, công xưởng chế tác thời cổ là loại di tích gắn với các hoạt động sản xuất
của người xưa Ở đây, các nhà khảo cổ có thể tìm thấy nhiêu nguyên liệu, phế vật, phác vat,
các lợi công cụ dụng eu, đồ trang sức, thiết bị khai mỏ, là mguồn tư liệu quan: trọng
Trang 12Con đường cổ, đê máng kênh dẫn nước thời cô kho tàng cũng là một loại-hình di tích
khảo cổ họé Việc phát hiện ra chúng thường là ngẫu nhiên = ——
Khái niệm văn hóa khao cổ -
Văn hóa khảo cổ thể ` hiện trong một nhóm di tích khảo cổ có tính chất, đặc điểm giống
nhau phân bố trên một khu VỰC liên Kĩ khoảnh và tồn tại trong cùng một thời đại - Người ta lấy
tên địa điểm phát hiện được di tích đầu t tiên tiêu biểu cho văn hóa khảo cổ nào đó để đặt tên
cho nền văn hóa đó Ví dụ Văn hóa Hòa Bình lấy tên những hang động ở Hòa Bình; Văn
hóa Bắc Sơn có tên do những địa điểm khảo cổ trong khối núi đá vôi Bác Sơn (Lạng Sơn);
Văn hóa Đông Sơn lấy tên một làng ở tỉnh Thanh Hóa, nơi đầu tiên tìm thấy các di tích của
văn hóa khảo cổ này Các nhà Khảo cổ học có khi còn đặt tên cho văn hóa khảo cổ theo một
đặc trưng nào đó, ví dụ “Văn hóa gốm màu”, “Văn hóa hầm mo”, Cach dat tén nay hién nay
còn nhiều ý kiến chưa thống nhất, nên ít được sử dụng
Nói cách khác, Văn hóa khảo cổ là tổng thể những hiện vật, di tích khảo cổ tồn tại trong
miột thời đại, phân bố trong một khu vực không gian nhất định, thuộc về một trình độ kĩ
thuật, có những tính chất và đặc trưng cơ bản giống nhau
— Thuậtngữ Văn hóa khảo cổ đã được các nhà khoa học xác định, thảo luận nhiều, nhưng
| dén nay vẫn còn nhiều ý kiến chưa thống nhất Để xác định khu vực phân bố các văn hóa
| | khảo cổ, các nhà khoa học phải vẽ các bản đồ khảo cổ Có khi trong một khu vực, một di
_ tích vẫn có nhiều văn hóa khảo cổ thuộc các thời đại khác nhau cùng phân bố Lại có những
| văn hóá khảo cổ khác nhau, nhưng có những yếu tố riêng biệt nào đó
| Văn hóa khảo cổ còn được dùng để chỉ những dấu vết hoạt độ Ô giống nhau
miền khác nhau, thậm chí rất xa, nhau, nhưng lại có những đặc đi
có cùng một trình độ kĩ thuật, tồn tại trong cùng một thời đại Ví
, đồ đá cũ, có các văn hóa Sen, Asơn - Những văn hóa khảo cổ nà
-đồng người nhất định, sinh sống trên một khu
ng của con người ở những
iém co ban’ giống nhau và
dụ như trong sơ kì thời đại
y không phải của một cộng vực nhất định mà chỉ nhữ
triển kĩ thuật và văn hóa của những cộng đồng người khác nhau, có thể os han
CÂU HỎI ÔN TẬP
Ÿ Hãy nêu các loại di tích khảo cổ và
7 Oo
2 Tại sao di tích nơi cư trú cổ và mộ táng cổ là ; nhữ ¬
nghiên cứu khảo cổ) ne những loại dị tích quan trong nhat trong
Như trên đã nói, nét đặc thù riêng của Khảo cổ học là nó nghiên cứu quá khứ lịch sử
của loài người căn cứ vào những sử liệu bằng vật thật Những sử liệu này lại được lưu giữ nhiều nơi, trong lòng đất, trong hang động, trong mỗi gia đình Bởi vậy, công việc đầu tiê của các nhà khảo cổ là phải dành thời gian đi thu thập các nguồn sử liệu này để nghiên cứ Hơn thế nữa, phần lớn các di vật và di tích khảo cổ nằm dưới mặt đất, nên các nhà khảo cổ phải tìm, phát hiện, đào bới chúng để thu thập Những công việc đó của nhà khảo cổ được gọi là công tác điển dã hay nghiên cứu điền dã Công tác điền đã đòi hỏi phải có những phương pháp riêng gọi là các phương pháp điều tra và khai quật khảo cổ ! Khi đã có tư liệu rồi, mà hầu hết là các tư liệu “câm”, nhà khảo cổ lại phải tìm mọi cách
để “bắt” chúng “nói” lên điều gì đó về quá khứ của mình, vẻ những chủ nhân đã sáng tạ
ra chúng, sử dụng chúng Các phương pháp này ngày càng phong phú, đa dạng, trong đód|
cả những phương pháp nghiên cứu của các khoa học tự nhiên Các phương pháp này.hầu hết
được thực hiện trong các phòng thí nghiệm Vì vậy, chúng được gọi với cái tên chung là các
Giữa nghiên cứu điền dã và nghiên cứu ở trong phòng là hai quá trình thống nhất; không tách rời nhau Một trong những đặc điểm của các nguồn sử liệu vật chất là quá trình nghiên cứu chúng phải bắt đầu ngay từ khi phát hiện ra chúng Một hiện vật khảo cổ sẽ chỉ có giá trị như một tư liệu lịch sử khi nó được đặt trong mối quan hệ tổng hợp với các di vật khác
i
Vi vậy, mỗi hiện vật đã được các nhà khảo cổ quan sát nghiên cứu kĩ lưỡng ngay trong ‘qua
trình tìm kiếm, khai quật trước khi nó được nghiên cứu đầy đủ ở trong các phòng thí nghiệm:
I ĐIỂU TRA VÀ KHAI QUẬT KHẢO CỔ Công tác điển dã bao gồm điều tra khảo cổ và khai quật khảo cổ Đối với nhà khảo cổ công tác nghiên cứu điển đã có ý nghĩa hết sức quan trọng Những phương thức điều tra và khai quật khảo cổ thiếu chính xác, không khoa học sẽ làm xâm hại đến các di tích khảo cổ
và có thể dẫn tới những kết luận sai lầm
1 Diéu tra khao co
Điều tra khảo cổ là công việc đầu tiên nhưng cũng là công việc thường xuyên của các
nhà khảo cổ Điều tra khảo cổ nhằm đạt tới hai mục đích và ứng với mỗi mục đích lại có
\
những phương pháp riêng
t
21
Trang 13| a Điều tra khảo cổ là nhằm giúp cho các nhà khảo cổ nắm được một cách khái quát
rằng, trong một khu vực hay một vùng nào đó có các di tích khảo cổ hay không và nếu có
thì chúng thuộc thời đại nào Kết qủa cuối cùng của quá trình điều tra này là phải lập những
bản đồ khảo cổ, tức là đánh dấu:trên bản đồ địa điểm của các di tích khảo cổ để có kế hoạch
Muốn đạt được mục đích trên đây, nhà khảo cổ phải tiến hành nhiều công việc chuẩn
bị Trước hết, nhà khảo cổ phải đọc được càng nhiều càng tốt những tác phẩm, tài liệu khảo
cổ, lịch sử, địa lí, địa chất, địa phương chí có liên quan tới khu vực sẽ điêu tra Việc nghiên
cứu những tài liệu này sẽ giúp nhà khảo cổ có một ý niệm khái quát vẻ khu vực sẽ đi khảo
sat, xem những người trước đã hiểu biết đến đâu và mình cần phải tìm hiểu những gì Nhiệm
vu Thứ hai và cũng, là một trong những phướng pháp điều tra có hiệu quả là hỏi trực tiếp
_ những người dân địa phương Trước khi tự mình đi điều tra, nhà khảo cổ phải đến báo cáo với chính quyền, rồi chuyện với nhân dân địa phương và tron
cho họ xem các mẫu vật khảo cổ để họ tự liên hệ xem ở địa
tưởng tự như thế không, có`ở đâu Cũng có thể hỏi dân đi
những truyện cổ tích, truyền thuyết có liên quan tới nhữn
Phương thức hiệu quả nhất và cũng là
ø nhiều trường hợp phải đưa
¡ phương mình có các hiện tượng 1a phương về một số địa danh và
8 tên gọi đó
phương thức chủ yếu hiện là các nhà khả
cổ phải tự mình đi điều tra Khi đi điều tra, bần cổ sẽ biết cách phân biệt những di chỉ khảo cổ ở những » Dang con mat chuyén mén cia minh, nha khao fj địa hà may oe ns nna khao
vùng núi đá vôi, phải chú ý tới các hang độ khác nhau Ví dụ, đến những
như thế thường kéo đài nhiều ngày và cũng hết sức
| L Kết thúc mỗi đợt khảo sát, nhà khảo cổ phải á net Me MOL Cg , phải đánh dấu đượ
k cổ với những ghi chú cần thiết mà mình đã thu thập được về tên
.b Mục đích thứ hai của điều tra khảo cổ là ng
án đồ các di tích khảo
E R = 5 & 3 = té z 3 a i Qs 3 5 E œ
+điều tra khảo cổ hoàn toàn tuỳ thuộc vào trình độ ch
| phong công tác quần chúng của nhà khảo cổ eam ôn, kinh nghiệm thực tế và tác hiên cứu, sáng tạo Kết quả
2 Khai quật khảo cổ
mm y€ nghiên cứu tị mỉ, thân trong và tC đào đất giản đơn Ự
có khi còn nằm nguyên vẹn trong lòng đất nó còn có ý nghĩa như một di tích lịch sử Nhưng khi đã bị đào bới khai quật “phá vỡ hiện trường” nó không còn ý nghĩa đó nữa Vì vậy, chi
một sai sót nhỏ cũng có thể phá vỡ di tích dân tới những sai lầm không thể nào sửa chữa
được Vì vậy trước và trong khi khai quật phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau đây:
~ Công tác hỏ sơ khai quật phải được thực hiện một cách chỉ tiết tỉ mỉ thận trong trong suốt quá trình khai quật Trước khi khai quật phải chụp ảnh toàn cảnh di tích, trong khi khai quật phải có số “Nhật kí khai quật” ghi chép tỉ mi từng ngày, từng lớp đất, từng hiện Vật phải vẽ bản đồ đánh dấu vị trí các hiện vật trong từng lớp đất, v.v
— Khi khai quật luôn phải hướng tới mục đích là cố gắng nghiên cứu toàn diện, từ màu đất
lớp đất trong địa tầng đến vị trí các hiện vật trong hố khai quật, v.v phải đào toàn bộ diện tích
nơi cư trú, khu mộ táng v.v để có thể thấy được toàn cảnh của khu mộ hay nơi cư trú |
— Phai khai quat theo phương gần thẳng đứng theo từng lớp đất từ trên xuống để cuối cùng trên vách hố khai quật phải thể hiện rõ trắc diện của các lớp đất - tức 1a dia tang |
- Cuối cùng, khai quật khảo cổ không được làm vội vàng, qua loa mà phải hết sức tỉ
mỉ, thận trọng Có người ví đào khảo cổ như một công việc “gãi” đất Nhất là khi khai quật ˆ đến tầng văn hoá, đòi hỏi phải thận trọng bóc tách từng lớp đất mỏng; khi gặp hiện vật, phải làm sao để bới được hết đất ra mà hiện vật vẫn giữ nguyên được hiện trạng Đó là một công
Mỗi loại di tích lại đòi hỏi một phương pháp khai quật khác nhau; Ví dụ phương pháp khai quật mộ táng cổ khác với khai quật nơi cư trú thời cổ, v.v Nhưng chúng đều có một
điểm chung là đều được khai quật theo từng lớp đất từ trên xuống và tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc cơ bản trên đây
ll CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHẢO CỔ Ở TRONG PHÒNG
Sau khi hoàn thành việc khai quật khảo cổ, các hiện vật được chuyển vẻ phòng để tiếp
tục nghiên cứu toàn diện, sâu sáchơn Các phương pháp nghiên cứu ở trong phòng bao gồm rất nhiều phương pháp, các “công đoạn” khác nhau, từ việc phân loại, chỉnh lí, phục chế hiện
vật, đến việc xác định niên đại, các phương pháp “Khai thác thông tin” của các hiện vật
đến việc tổng hợp, viết báo cáo khai quật, v.v Trong-đó quan trọng nhất là các phương pháp
xác định niên đại và các phương pháp hỗ trợ khác, giúp nhà khảo cổ “khai thác thông tin”
Xác định niên đại là một trong những vấn dé quan trọng và phức tạp của Khảo cổ học Bởi vì, trước tiên có xác định được niên đại của các hiện vật ta mới thấy hết được giá trị lịch
Hiện nay, trong Sữ học và nhất là trong Khảo cổ học thường sử dụng hai hệ thống niên
đại: Hẹ thống niên đại tương đối và hệ thống niên đại tuyệt đối
23
Trang 14-| |
te
Hệ thống niên đại tương đối là hệ thống niên đại xác định khoảng thời gian tồn tại hoặc
trật tự thế thứ của các sự kiện, hiện tượng I
Để xác định niên đại tương đối của các hiện vật khảo cổ các nhà khảo cổ thường dựa
trên các cơ sở'sau đây:
— Cơ sở địa tầng: Niên đại của địa tầng sẽ là niên đại tương đối của các hiện vật năm
— Ki thuật chế tác công cụ: Mỗi thời đại khảo cổ lại có một kĩ thuật chế tác công cụ
đặc trưng Ví dụ ghè đếo là kĩ thuật của thời đồ đá cũ mài đá là kĩ thuật của thời đá mới
Vì vậy, nếu hiện vật tìm được được chế tác theo kĩ thuật nào thì hiện vật sẽ thuộc thời
_— Loại hình công cụ: Mỗi thời đại khảo cổ cũng có một số loại hình công cụ đặc trưng
- Ví dụ thời kì Sen có rìu tay kiểu Sen, thời Asơn có rì
định niên đại tuorfg déi cha các hiện vật
„ — Dựa vào các hiện vật đã có niên đại chắc chắn (như tiền cổ, dấu, ấn, quốc huy ) để n
ối của các hiện vật còn lại trong cùng hố khai quật
_— Dựa vào niên đại của các hiện VẬT đã được xác định n
niên đại tường đối của các hiện vật tương tự mới tìm được h
u tay kiểu Asơn, v.v Nhờ đó mà xác
Ì xác định niên đại tương đ
lên đại chắc chắn để xác định
Ooặc tìm thấy ở nơi khác
yo Hé thống niên đại tuyệt đối-là tệ thốn
¡ đó xây ra năm nào hoặc cách đây b \ yo
Để xác định niên đại tuyệt đối, Khảo cổ học dã sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiều oS
6 mot sé phương pháp đã được
Sinh vật trên trái đất khi còn
kong déu cl fa mot ti ỗ sn vil
; ng ¢ với một tốc độ déu, theo chu ig bán huỷ là tưía một tỉ lệ nhỏ nhưng bên vững C' Khi chết |
lượng phóng xạ của các bon tách ra từ các
định được niên đại tuyệt đối của nó
5730 + 40 ng V9"§C ` của chúng bị phân huỷ
mẫu vậ : lo Như vậy, bằng cách đo năng Vật cổ chứa vật chất hợu cơ, ta có thể xác
¡ _=Phương pháp xác định niên dai bang / Kali — Acg6
| Phuong phép nay cing dua tre ) nam, Nn nguyén tac ban ph ons ở cự
Phân huy cita Kali Anong — Acgong-
|| Ngöài hai phương phá
nang Thảo “9 con sir dung phuong phaP
= "8: Phuong pháp tính vòng tâm của các nghiên cứu khảo cổ, -
2 Một số phương pháp hỗ trợ khác
Để “khai thác thông tin" của các hiện vật "“câm”, các nhà khảo cổ còn sử dụng các
phương pháp hỏ trợ khác dựa trên những thành tựu của các ngành khoa học tự nhiên
Phương pháp phân tích quang phổ để nghiên cứu lịch sử của các ngành luyện kim thuỷ
tinh và đỏ gốm nhờ thành phần hoá học cấu tạo nên các hiện vat
Phương pháp phân tích quang tuyến X để khôi phục lại hoa văn, các đồ trang sức, đồ
Phương pháp phân tích tính thành phần hoá học của đồ gốm nhằm xác định thành phần
hoá học của xương gốm, các chất phụ gia v.V , từ đó khôi phục lại kí thuật làm gốm và sự giao thuong giữa các vùng miền quê Việt buôn bán đồ gốm _
Phương pháp xác định công dụng của công cụ nhằm xác định xem công cụ đó được sử dụng vào việc gì, từ đó cớ thể xác định được các ngành kinh tế và năng suất lao động mà công cụ đó đem lại
Như thế có thể thấy, phương pháp nghiên cứu liện ngành ngày càng được sử dụng rộng
rãi trong Khảo cổ học Nhờ thế việc nghiên cứu trong khảo cổ đã đạt được những thành tựu co
,
to lớn và ngày càng chính xác hơn
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Thếnào là hệ thống niên đại tương đối và hệ thống niên đại tuyệt đối? Các phương pháp
xác định niên đại tương đối và niên đại tuyệt đối trong Khảo cổ học?
2 Các phương pháp nghiên cứu Ở trong phòng của Khảo cổ học nhằm mục đích gì? ° ° a ca “
Trang 15_ tra cẩn thận để chitng minh: Loai nero
|
96 ¬
đông vật có vú đều đẻ con và cho con bú Thần kinh mạch máu nội tạng bộ xương và bắp
Trong kho tàng thần thoại của nhân loại, nguồn gốc con người được gắn cho lực lượng nhưng ở cơ thể người nó là cơ quan tiêu giảm vì không có tác dụng; đốt xương cụt Ở người
siêu nhiên Người Hy Lạp xưa tin cá là thuỷ tổ của loài người, người Ai Cập thời cổ tin Thần
Hạnuma dùng đất sét tạo nên người trên bàn xoay gốm Sách Trang Tử của Trung Quốc cho | có thể khẽ động vành tai giống như một số loài động vật cũng la hiện tượng tiêu giảm Trong
rằng, loài sâu ré tre sinh ra loài báo, báo sinh ra "Sửa, ngựa sinh ra người Kinh Thánh đạo | cơ thể người Hiện tirotig ngudi sinh ra có lớp lông mềm phủ day minh giong nhu lớp lông
Cơ đốc cho rằếg, Chúa trời dũng đất sét nặn nên người đàn Ông, và lấy xương sườn của người trên người động vật cũng là hiện tượng lại giống Những hiện tượng trên đã cho thấy phần
là vết tích của cái đuôi, hiện tượng này được xem là hiện tượng lại giống Hiện tượng người
nào mối liên hệ giữa con người và động vật
._ Thời kì cận, hiện đại, ra đời nhiều học thuyết phản khoa Học gắn vấn đẻ nguồn gốc con : Nghiên cứu phôi thai, các nhà khoa học đã nhận thấy, trong quá trình phát triền one
người đã có các giai đoạn phát triển giống như ở động vật Ví dụ, thai người phát
:_ Các nhà khoa học duy vật tiến bộ, từ lâu đã tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống triển từ baá ến bốn tuân, rất giống cá, tay và chân rất giống vây cá, hai bên cổ có rãnh mang
iố cá Thai người trong giai đoạn đầu có đuôi, về sau đuôi của thai biến đi, những giống mang cá
Theo sự phát triển của khoa học, vấn đề nguồn gốc loài người càng có thêm nhiều bi đốt xương đuôi còn lai hình thành xương cut Vào tháng thứ năm, bào thai đã thành hình
người hes khắp người phủ một lớp lông (trừ lòng bàn chân, ban tay) Vào lúc đó thai
giữa cơ thể người và cơ thể động Vật nhưng sự xuất hiện của cọ nn é ° i m giống nhau hát triển của bào thai người đã cho thấy sự giống nhau giữa bào thai người và động vật |
BưỜI trên trái đất vẫn là | Sự phát triền se loài vật thuộc bộ linh trưởng, giống vượn người gần với người hơn cả Hiện
——— người, đó là các loại: Giống vượn đen Simpandé (Chimpaizé)-và<
giữa cơ thể người và cơ thể khi, vuon nén
a hán : an (Gorilla) sống ở vùng nhiệt đới châu Phi, giống vượn dài tay Gípbông
-_ Những lưận điểm của Linné, La
mỡ ra hướng, tạo cơ sở cho Việc tìm hiểu
— Nhà sinh học Sáclơ Đácuyn (1809
giống người hơn cả Những giống vượn người này đều có những đặc điểm cơ thể giống nhau;|
vam grit isa e tus mặt và ngón thường không có lông, hướng lông mm cơ he
rat giống với người; vành tai, hình dạng mũi, vi trí của mất, răng vượn người (số un mẹ | tạo vã các mấu mặt răng) Bàn tay vượn người có những đường vân như my ngư ‘ nợ
người thường sinh một con, it khi sinh đôi Thời gian sinh trưởng của thai từ ’y ' ing a
chin thing Thai vượn người và thai người giống nhau ở tháng đầu, đến tháng thứ hai mới a
diệt,chứ không phải do thượng đế sinh ra _ mt
nguồn gốc loài người của Déscuy BÓC loài người VÀ sự chọn
Biống” Quan điểm vỀ
Trang 16vật, hóa học của máu vượn người gần với máu người (máu vượn người cũng có bốn nhóm cơ
| bản như người, có thể lấy máu người truyền vào cơ thể vượn mà vượn người vân sống)
Vượn người có thể lây nhiễm bệnh của người như bệnh thương hàn, sốt rét Triệu chứng
một số bệnh ở vượn người cũng gần giống như ở người Đặc biệt bệnh giang mai là một thứ
bệnh gần như chỉ riêng loài người mới có thì vượn người cũng có thể mắc phải bệnh này Trí
lực của vượn người khá phát triển Vượn người có nhiều cách biểu hiện của tình cảm: cười,
| khốc, cầu, giận chắc chấn những âm thanh mà vượn người phát ra, đồng loại của chúng
Tất cả những điểm tương đồng trên đã khẳng định: Người và vượn người có mối quan
hệ thân thuộc với nhau, nhưng không phải loài người phát sinh từ các giống vượn người hiện
đại này Các giống vượn người hiện đại không phải tổ tiên của loài người mà là những giống
cùng họ, cùng tổ tiên với loài người
Những giống vượn người hiện đại đã đi trật khỏi quỹ đạo có thể hình thành loài người
và chắc chắn kñông bao giờ chúng có thể tiến hóa được Loài người sinh ra từ một giống
vượn người hóa thạch đã bị tiêu diệt Nghiên cứu các loại linh trưởng hóa thạch, các nhà
khoa học đã khôi phục lại con đường phát sinh và phát triển của loài người
Di tích các loại linh trưởng, các loại vượn người đã được
, Năm 1924, ở Ta ung (Nam Phi) đã phát hiện ra vuon c
thạch này được gọi là Ôtxlôpitéc (Auslopithecus) có nghĩa là “ người vượn phương Nam”
Các nhà nhân chủng học cho rằng Ôtxlôpitéc không phải là tổ t -
người mà là những vượn người rất gần người
phát hiện ngày càng nhiều
ö hóa thạch, giống vượn hóa
x———————¬-——————-
lên trực tiếp của loài
_ từ năm 1260 đến 1962, ở Ônđuvai nước Tandania (Dong
e
hiện được xương hàm, Xương sọ, xương ngón tay,
. trong lớp đất sớm đồng thời hoặc muộn mà ông đã phát hiện ra dị (Zinjan thro-pus), nghĩa là “người Đông Phi” năm 1950, Liky coi những ra cốt loài Dinøi 6
nenanier P
ng At hig
la một giống người cổ ban đầu ông đặt tên là ““Tiền Đông Phi” (Prezin; Toon, ed ena
lại đối thành là “người có khả năng” Hômôhabilixơ (Homohabilis) —
| Theo Liky và một số người khác thì Hômôhabilixg có thể tích ó 16 A té
: nhưng nhỏ hơn óc người yượn Java € lớn hơn Ôtxlôpitéc
Phi), Liky (S Leakey) đã phát xương bàn chân của một loài linh trưởng
Niên đại của Hômôhabilixơ dựa vào
Liky là từ 1,72 triệu đến 2 triệu năm,
Năm 1976, Clark Howal] công bố những
ởthung lũng Ômô (Êtiôpia) Tại đây đã phát hiện những Ol trong những năm 1967 — 1976
lên đại khoảng 2.500.000 năm Đặc l a thach động vật có vú và người
phương pháp phân tích Kali _ Ácgông, theo
9 chiếc răng nguyên vẹn Niên đại của chúng được xác định là khoảng 3.700.000 năm
Điều đặc biệt quan trọng là ở một số nơi như Ômô và Rudolf (Bắc Kênia) người ta cũng tìm thấy những công cụ đá chôn cùng với hoá thạch Hômô Habilis Những phát hiện mới này khóng những đã đẩy niên đại của sự xuất hiện loài người lên khoảng 3.500.000 den
4.000.000 năm cách ngày nay, mà còn làm nảy sinh nhiều giả thuyết mới về cái “nôi” của
loài người và về động lực của quá trình tiến hoá từ vượn thành người (1) | Đến nay người vượn xưa nhất được hầu hết các nhà khoa học thừa nhận là người vượn
Java Di cốt người vượn Java được Đuy boa (E.Du - Bois) phat hiện ở Torinin, miền trung
Java (Inđônexia) vào khoảng các năm 1890 - 1892 Duyboa dat tên cho người vuon Java là
“Pitêcantơrốp đi thẳng” (Pithecathropue$) , phân tích co thé ve thể tích óc, ve mat (u, may
trán), xương đùi , các nhà khoa học cho rằng, người vượn Java có nhiều yếu tố người: Thị
giác đã bằng thị giác người hiện đại, dáng đi đứng thăng trên hai chân hai bàn tay được giải
phóng để chế tạo công cụ ( ? ) Có thể do lao động nên tay, chân phat trién hon so mot it Bên canh di cốt người vượn Java, chưa phát hiện ra công cụ bằng đá nào; nhưng, căn cứ vào : 5
thể chất, có thể dự đoán người vượn Java biết chế tác công cụ
Năm 1927 tai Chu Khẩu Điếm (gần Bắc Kinh) Trung Quốc đã phát hiện được di cốt
Các nhà khoa hoc đặt tên cho giống người vượn này là Xinantơrốp (nghĩa là người
Trung Quốc), loài Bắc Kinh (Simanthropus fekinénis) | có
Năm 1929 nhà cổ sinh vật học Bùi Văn Trung phát hiện được một xương sọ hoàn chỉnh
của người vượn Bắc Kinh Đến năm 1937, Ở Chu Khẩu Điểm, p át hiện hem 5 xương se
khá hoàn chỉnh của người vượn cùng với một số mảnh sọ, xương hàm dưới, nhiều rang va
| N hiền cứu cấu tao cơ thể, nhất là các chỉ số về sọ, các nhà cô nhân học đã nhận thấy người vươn Xinantơrốp có cấu †ạo gần giống Pitecantorốp Java, nhưng phát triển hơn Ở người Xinantơrốp đã xuất hiện tính chất thuận tay phải Đó là đặc điểm của loài người Đặc o 9
|
điểm thuận tay phải của Xinantơrốp được chứng minh bằng đặc điểm hơi thiếu cân đối của _
óc Óc phần trần của Xinantơrốp cho thấy, họ có nềôn ngữ; người Xinantorốp đã đi thẳng
Tai dị tích Cu Khẩu Điếm, bên cạnh di cốt người vượn, đã phát hiện ra công cụ đá có vết ghè đẽo thô sơ Đó là công cụ lao động của người vượn Tại đây cũng phát hiện nhiều tro than, chứng tỏ người vượn biết dằng lửa và giữ lửa
——————
œ) Xem: Donal Johanson et M.Edey: Lucy, Une Jeune, femme de 3.500.000 ans Dan theo “Cdi mdi , : ọc ” Viện TT KHXH HN.1989, tr.86 trong Khoa học xã hội ¬ Sử học,Khảo cổ hạc, Dân tộc học Viện /
29
Trang 17Niên đại tuyệt đối của người vượn Bắc Kinh dựa vào phân tích Kali - Ácgông vào
khoảng 40 vạn năm
Năm 1963, ở Lam Điền ~ Thiểm Tây (Trung Quốc) phát hiện được xương hàm dưới
của một người vượn Nhà nhân loại học-Ngô Nhữ Khang cho rằng, đi cốt người vượn ở Lam
Điền giống di cot nguoi vugn Bac-Kinh, hưng mang những đặc điểm nguyên thuỷ hơn
O chau Au va chau Phi, cũng phát hiện được dấu vết người vượn -
Năm 1207, Ở Mane, gần thành phố Haidcnbec (Đức) phát hiện được mot xương hàm
mang những nét vuon va net người, người ta đặt tên là ngudi Haidenbec (home heidenber-
gensis) Đó là hóa thạch người xưa nhất ở chau Âu ae nn
Nam 1947, 6 hang Xvaceranxo (Swarterans) 6 Nam Phi, phét hién duoc một xươn
hàm dưới, gần với xương hàm dưới của người vượn Java và người vượn Bắc Kinh _ Cũng ở châu Phi, vào năi
mảnh vn : a wane ae an 1255, ở vùng Técniphi (Angiêri), phát hiện được ba ] 1 1 vả một mạnh xương thái dư: g ời, bên -
ong người, bên cạnh xương cốt động vật
Asơn bằng quắc dít Xương hàm và răng
| Những phát hiện vẻ người vugn ở nhiều nơi cho thấy "ng 6 vận năm
chung, người Nêanđectan ở các nơi, đều có
VỚI người hiện đại hơn cả là nhóm
hiện đại xuất hiện, đó là người Hômôx
hay là “người tỉnh khôn”
°
— người cổ ~ người tình khôn
Co sở Khảo cổ học, Nxb Đại học tà Trang tốSlàn 2) KP lên được chỏn Sọ và các xương khác củ2
_ Te, "ghiệp, Hà Nội, N78 trier Tao, Dig Dinh HO* tghiện tạ x uote HA Vain Tan, Dj a
aY co thé con người có biến ˆ
chuyển ít Sự xuất hiện người mới ~ "người tỉnh khỏn” là bước nhảy vọt thứ hai trong quá
trình chuyen biến từ vượn thành người
Dấu tích "người tỉnh khôn” được phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới ở một địa bàn rộng hơn người Neandectan bao gồm các châu lục: châu Phi châu Á và châu Âu
Giai đoạn xuất hiện “người tỉnh khôn” cũng là giai đoạn xuất hiện các chủng tộc Ở Hậu kì thời đại đá cũ đã hình thành ba chủng tộc lớn hiện đại: Đại chủng da trắng (Ơrôpốit),
dại chủng da đen (Ôxtơralô Nêgrôfít) và đại chủng da vàng (Môngôlôit ) | Dấu tích người tối cổ — người cổ — người tỉnh khôn — phat hiện ở nhiều nơi trên các
đại lục Á — Âu — Phi là những bằng chứng khoa hoc khẳng định nguồn gốc động vật của
loài người
ll DONG LUC CUA QUA TRINH CHUYỂN BIẾN TỪ VƯỢN THÀNH NGƯỜI
Động lực thúc đẩy quá trình biến đổi từ vượn thành người là một trong những vấn đẻ
được nhiều nhà khoa học quan tâm Có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này
Đacuyn là người đã có công lớn trong việc vạch ra được vị trí của con người trong giới
sinh vật cũng như mối liên hệ giữa.con người và động vật cao đẳng Luận điểm của ông về
nguồn gốc loài người gắn liên với việc phát hiện ra quy luật chọn lọc tự nhiên trong giới sinh vật Do quá trình chọn lọc tự nhiên mà giống người vượn hoá thạch - tổ tiên của loài người đã xuất hiện Tuy nhiên Dacuyn chưa giải quyết được triệt để vấn để con người đã | |
Gần đây, có quan điểm cho rằng, sự thay đổi môi trường sống là yếu tố quyết định cho _
sự biến chuyển, thay đổi từ vượn thành người _ |
‘An ggh en là người đã giải quyết được chính xác vấn đề nguồn gốc và sự phát triển của
loài người Trong tác phẩm “Tác dụng của lao động trong sự chuyển biến từ vượn thành
Bằng lập luận khoa hoc chặt chế, Angghen đã vạch ra điểm khác nhau cơ bản giữa con |
người và động vật là lao động Ảngghen đã phân biệt giữa lao động của con người và hoạt |
động của loài vật: “Loài động vật chỉ lợi dung tự nhiên bên ngoài va chi đơn thuần vì sự có
mặt của mình mà gây ra những biến đổi trong tự nhiên; còn con người thì đã tao ra những
biến đổi đó mà bắt tự nhiên phải phục vụ cho những mục đích của mình, mà thống trị tự
nhiên Và chính đó là chỗ khác nhau chủ yếu và cuối cùng giữa con người và các loài động '
Trang 18Theo quan điểm của Angghen: Lao động có tác dụng quyết định trong quá trình chuyển
biến từ vượn thành người Đầu tiên là việc chuyển từ trên Cây xuống mặt đất đã tạo cho vượn
người — tổ tiên của loài người, dan dan di thang duoc Do không phải leo trèo, hai bàn tay
con người được giải phóng, do đó đã đảm nhiệm thêm nhiều chức năng khác Từ đôi tay
được giải phóng, tổ tiên con người đã dùng đôi tay để chế tạo ra công cụ Quá trình chuyển
biến từ chỗ không biết chế tạo công cụ đến chỏ biết chế tạo công cụ, dù là thô sơ nhất, cũng
là một quá trình rất lâu đài “trước khi viên đá đầu tiên được bàn tay con người làm thành
¡_ một con dao, thì bao nhiêu thời đại đã trôi qua rồi, và so sánh với các thời đại đó thì thời đại
lịch sử mà chúng ta đã biết chẳng thấm vào đâu cả Những bước quyết định đã được hoàn
thành: Bàn tay tự giải phóng, từ đấy nó có thể đạt được ngày càng nhiều những sự khéo léo
mới và sự mềm dẻo đã đạt được đó di truyền lại cho con cháu và cứ tăn
này đến thế hệ khác Như vậy, bàn tay khống những |
là sản phẩm của lao động nữa”? ` -
_ Do sự phát⁄fiển của bàn tấy
thay đổi do tác động của quy luật
8 lên mãi từ thế hệ
là khí quan dùng để lao động mà còn
ché hon Trong quan hệ, người ta cần trao đổi với nhau và
Theo quan điểm của Ăngghen, ngôn ngữ bắt nguồn từ ) trong
Lao động và ngôn ngữ đã kích thích Sự phát triển của bộ óc và các giác ô óc và
: uan Bo oc v
| Các giác quan phát triển thúc đẩy lao động và ï , & £ X gs ` B Và ngôn ngữ tiếp tục cùng phát 3 triển Ã
- \ ` at tri ohen
viết: “Chính là từ ngày mà sau khi đã trải qua hàng ngàn Sp én Angg
nam dau tranh, bàn tay trở thành |
ang được vững vàng, chắc chắn hẳn rồi, thi
CƠ sỡ cho sự phát trịẻ
hoàn toàn khác với bàn chân và từ thế đứng th
(¡ CO Nguoi mới tách ra khỏi con khỉ và mới có
tiết và do sự phát triển mạnh mẽ của bộ óc, sự
| con người va con khỉ trở thành Sự cách biệt không thể vượt qua” (2) Ăngghen khẳng định: “Trước hết lạ ÌÏ sai “
lớn hơn và hoàn thiện hơn nhiêu”G)
Luận điểm thiên tài của Anggh
vượn thành người, đã giải nhé Mi ae y
Km QỐ Lao động đã sáng tạo ra chính bản thân con người” NHỢI, đã giải phồng con người ra khỏi thế giới thần l¡ n linh, động vật và chỉ F j 1a:
Cùng với cách giải thích theo quy luật tiến hoá của Đacuyn, quan điểm của
Ph.Angghen vé vai trò quyết định của lao động trong quá trình chuyên biển wun thanh
người đã góp phần hoàn thiện học thuyết về động lực của quá trình tiên hoá đó ne với
những phát hiện mới gần đây vẻ cổ nhân học ở vùng Dong Phi một số học gia da nen
một giả thuyết mới cho rằng động lực chính thúc đây quá trình chuyên biến từ vượn thà
người chỉ có thể là các quy luật sinh vật học, trong đồ chủ yếu là quy luật đột biến
—
Cái nôi của loài người là vấn đề quan trọng, được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Do sự phát triển của khoa học, nhất là ngày càng nhiều phát hiện vé co nhân học, niên đại sự xuất hiện của người cổ ngày càng đẩy xa hơn và thêm nhiều luận điểm mới
Ngay từ thế kỉ XIX, các nhà Khảo cổ học đã nêu vấn đề, rồi tranh luận, bàn cãi dân
tới sự hình thành nhiều trường phái, quan điểm khác nhau Vào đầu the ki XX, do chịu ảnh
hưởng của thuyết khu vực văn hoá hay còn gọi là trường phái văn hoá - lịch sử Viên, một
số học giả cho rằng, con người đầu tiên xuất hiện ở vùng Nam Âu và Bắc Phi và đây chính
` 2: rs 599 a: 4 1 -
là cái “nôi” đâu tiên của loài người Từ đây con người mới “thiên di” đi các nơi, mang theo
và truyền bá những đặc trưng văn hoá của khu vực này Đó là thuyết một trung a Sau đó
lại xuất hiện thuyết nhiều trung tâm, chủ trương cho rằng quá trình hình th loài nee
xuất phát từ hai trung tâm lớn là phương Đông và phương, Tây Đây đồng t ơI enn -
trung tâm hình thành chủng tộc hai nhóm nhân loại Sau đó, từ hai nhóm này mới phân ho
nhiêu nhân tố (như tác động phóng xạ mạnh ở vùng hệ Vichtôria ) gây đột biến Tu
truyền của loài vượn bậc cao và trở thành nev Tuy nhiên, giả thuyết này cũng chưa ƯỢC
giới Bu we oe nota hin được hóa thạch người Vượn Homoerectus, hóa thạch người
Vượn ở hang Thẩm Khuyên và Thẩm Hai (Lạng Son) trong tang tram tich nn do, chứa
Xương cốt các loại động vật Trung kì Cánh tân: Hóa thạch người tinh _— sớm ‘ ome or
‘ a oan ~ ` `
tuộc Hậu Kì ` nh cán nhện (omosapiens) tìm thấy ở Thung Leng (Ninh Bình)
a oe đang Sơn), niên đại có thể thuộc Hậu kì Pleitocene, cách ngày nay khoảng
Trang 19
—~
Tại các điểm phát hiện người vượn, người tỉnh khôn sớm và muộn chưa tìm thấy công
cụ lao động được chế tác bằng đá, nhưng ở một số nơi khác trên đất Việt Nam, ‹ đã tìm thấy
di tích thuộc thời đại đá cũ (Núi Đọ — Thanh Hóa) với công cụ ghè đếo thô sơ, niên đai
Dấu tích vượn người, người tinh khôn sớm và muộn cùng các di tích hoạt động của con
người từ Sơ kì thời đại đá cũ đến Hậu J Kit thời đại đá cũ trên đất Việt Nam, đã góp phần khẳng |
định đất nước ta nằm trong khu vực rộng ø lớn của quê hương loài người
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Vì sao có thể nói loài người là từ một loài vượn cổ tiến hoá thành?
2 Phân tích vai trò của lao động trong quá trình chụ
3 Vấn dé cáj.nôi của loài người? Ở Đông Nam Á có _ người không? Vì sao?
—
yến biến từ Vượn thành người
quá trình chuyển biến từ vuon thành
KHAINIEM CAC THO! DAI KHAO CO VA NIEN DAI
Trong Khảo cổ học, khái niệm về các thời đại khảo cổ được xác định trên cơ sở của
việc sử dụng các chất liệu để š chế tạo ra các loại công cụ phục vụ đời sống và sản xuất Ở:
mỗi thời đại, con người sử dụng các chất liệu khác nhau để chế tác ra các công cụ phục vụ | đời sống và sản xuất Căn cứ vào các chất liệu, Khảo cổ học phân chia lịch sử phát triển của |
nhân loại từ buổi đầu lịch sử đến thời đại văn minh thành ra các thời đại: Thời đại da, thời
Người đầu tiên đưa ra và xử dụng thuật ngữ này là Luycơrét Tuy nhiên, việc phân chia các hiện vật khảo cổ chỉ căn cứ vào nguyên liệu chế tạo ra chúng của ông là một sai lầm
nghiêm trọng về mặt niên đại Vì vậy, ngày máy giới khảo cổ học vẫn sử dụng thuật ngữ các |
thời đại khảo cổ, nhưng các căn cứ để phân chia các thời đại khảo cổ đã được bổ sung, oan |
Trong việc phân chia các thời đại Khảo cổ, các nhà khảo cổ đã căn cứ vào trình độ chế ?
tác, sản xuất các loại công cụ, sự pRát triển các loại hình công cụ, hoạt động kinh tẾ, các,
phương thức sinh hoạt vật chất, tỉnh thần, các hình thức sinh hoạt văn hóa - xã hội, để phân |
Thời đại đá được chia thành: Thời đại đá cũ, thời đại đá giữa và thời đại đá mới Trong các thời đại, lại được phân chia thành các giai đoạn phát triển từ sớm đến muộn: Sơ Ki, Trung
Khái niệm thời đại kim khí bao gồm hai thời đại: Thời đại đồng, thời đại sit, Trong thời dai đồng được phân chia thành: Sơ kì, Trung kì, Hau ki !
Niên đại, thời gian xuất hiện và tồn tại của các thời đại khảo cổ khác nhau Thời đại đá
là thời đại đầu tiến của lịch sử loài người, kéo dài tới hơn 90% lịch sử nhân loại; đó là: bước
Thời đại kim khí xuất hiện ở các nơi trên trái đất có thể sớm, muộn khác nhau; so với ' | thời đại đá thì thời đại kim khí ngắn hơn, nhưng lịch sử nhân loại có sự ý phát triển nhanh hơn |
|
Trang 20xã hội.v.v của các cộng đồng người
¡_ nguyên thuỷ, lồi người bước ra khỏi độn
Như thế, cĩ thể thấy, các thời đại khảo cổ bao hàm tồn bộ thời gian tồn tại cửa lịch sử
xã hội lồi người, từ khi cĩ con người xuất hiện trên Trái Đất cho tới ngày nay Nĩi cách
khác, các thời đại khảo cổ, thực chất là cách phân kì khác phan ki theo Khảo cổ học, quá
trình hình thành và phát triển của lịch sử xã hội lồi người giống như cách phân kì theo Sử
học, Dân tộc học hay Lịch sử văn minh nhân loại Từ dĩ cũng cĩ thể thấy,
cổ tương ứng với một giai đoạn phát triển Tƒ€h sử nhất d
chung của cả lồi người Vì vậy, khi nĩi tới những
đĩ (ví dụ, thời đại đồ đá cũ ) là nĩi tới tồn bộ cá
đĩ về kĩ thuật chế tác cơng cụ, loại hình cơng cụ,
mỗi thời đại khảo inh nao đĩ trong tiến trình lịch sử đặc điểm của một thời đại khảo cổ nào
c đặc trưng cơ bản của giai đoạn lịch sử
đời sống vật chất, tinh thần và đời sống
II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA THỜI ĐẠI ĐÁ CŨ
Thời đại đá cũ (paÏếolithique) từ chữ Hy Lap (Palaios 14 cũ và lithios là đá) mà thành
Thời đại đá cũ, lš thời đại đâu tiến và kéo dài nhất trong lịch sử nhân loại
._ Niên đại bắt đầu và kết thúc của thời đại đá, nhất là giai đoạn mở đầu, trước kia chưa
"4y một rõ hơn Do cĩ nhiêu đị tích được phát
1 Sơ kì thời đại đá cũ
Sơ kì đá cũ là khi con người bước vào lịch sử, Theo quan điểm của Ăngghen: “Thời kì
gghen:
8 Vật như thế nào _ ;«: 3a te: ì cũng bước vào lịch sử như thế ấY; con người đa nối theo nghiia hep — thi he
những sức mạnh tự nhiên, cịn chưa biết
động vật, cũng khơng sản xuất nhiều h
Theo cách phân kì xã hội nguyên t
tương đương với giai đoạn đâu của “th
ƯỢC Xác định trong khoảng từ vài triệu năm
khĩ phân biệt giữa hịn đá tự nhiên với hịn da được người nguyên thuỷ sử dụng một lần ae
vài lần nhưng để lại ít dấu vết Trong thế giới tự nhiên cĩ nhiều loại đá khác nhau cic loại
đá người nguyên thuỷ sử dụng đẻ tạo ra cơng cụ là các loại đá lửa, vân thạch mã não đồm,
một số đá phún xuất hạt nhỏ đá vơi cĩ Siíc: Dù là các loại đá khác nhau, ở ng vùng
khác nhau nhưng đặc điểm chung của Sơ kì đá cũ là cơng cụ được ghè déo tho Sơ, hà gồm
cơng cụ chặt thơ, các loại mảnh tước, rìu tay, trong đĩ các loại mảnh tước, han ng chiếm số lượng nhiều hơn Trên thế giới đã phát hiện nhieu di tích thuộc Sơ i ời ồ á >
Trên bờ sơng Kaphu (Uganda) dd tim thấy những hịn Cuội sa thạch cĩ mot ee | ns m duy nhất Trong thung liing Onduvai (Bac Tandania), củng var x cốt - ne eg
Đơng Phí, đã tìm thdy nhitng hon cugi dugc ghe déo mor nhát 10000 nha beh kien
Kénia phia Déng hé Rédénpho, trong mét dia tang cé nién dai 2.610.000 nam, dd p ¢
` "One, dẻ biến cửa Sơ kì thời đại đá cũ là cơng cụ chặt thơ ni Non
vụng về; người ta tạo ra rìa đá sắc nhọn đê sử dụng Trải qua quá trình lao động , ười yên thuỷ mới cĩ được một ít kinh nghiệm về kĩ năng đơn giản trong viéc ghé, déo
đá, từ chỗ chỉ ghè, đếo một vài nhát thơ sơ để tạo nên cơng cụ chặt, đến chỗ ghè được cơng
cụ cĩ hình đáng tương đối được xác định: rìu tay {con go a cơng ou ene hai mu) 3 : Mảnh tước được tách ra từ việc ghè, déo, luc dau la manh tước khơng anh hình, thơ,
dày, mặt ghè và mặt bụng thường tạo thành gĩc tù, gọi là mảnh tước Cðláctơn ; ¬ Tag Từ chỗ nhát ghè vụng về khơng ; ` 3 đình hình tạo ra các mảnh tước Cịờilắctơn, con người.đã ee (2) ye , à loại
5 tie, Ski & tao ra các mảnh tước kiéu Lovaloa“’ Mảnh tước Lơvaloa là loại
k Hen sd ve it thuật oe dục (hoặc tam giác), diện ghè bớt rộng, u ghè nhỏ, cĩ sửa sang
te lie gna, igh thiên của sĩc tạo bởi mặt ghè và mặt bụng tiến gần đến 900 ! Ngoai ru a% at thơ chè một mặt: Troppơ (chopper) và troppintun (chop ping- tool)
seu Hu tay, cơng Cụ ° kẽ à các phất hiện về thời đại đá cũ ở châu Âu, châu Phi, người ta
hi hs aca aman vie giai doan: Giai doan Sen (hay giai doan Apbovin), giai doan
“Son Sơ kì thời đại đá cũ là lúc xã hội lồi người : 4c xã hơi lồi ời được xác định Con người tổ chức theo bẩy, đưc ng m™ tình nguyên ta: sọ bố
đàn, sống lang thang, cư trú trong các hang ae ein nguyện thui
và hái lượm sản phẩm của tự nhiên Con người đã Biết wu lanh tc ching 46 véi
Việc sử dụng lửa giúp người nguyên thuỷ thêm sức mạnh trong việc chống :
nhiên (đêm tối, giá lạnh) và thú dữ cĩ hiệu quả
“dia đi ổ học Cờiấctơn ở nước Anh cĩ
Oe ten Abbeville) A Sơn (Saint Achen]) là tên các địa điểm Khảo cổ học ở Pháp ) Sen (chelles), Apbovint lle), A
tiêu biểu cho giai đoạn: Sơ kì thời đại đả cũ
Trang 21| Phương thức săn bắt và hái lượm là loại hình kinh tế nguyên thuỷ gắn liền với con người và Hai lượm và săn bắt là phương thức chủ yếu để con người Sơ kì thời đại đá cũ tồn tại
- Hái lượm thời kì nguyên thuỷ, chủ yếu là hái lượm các sản phẩm thực vật: Hoa, quả,
rễ, củ và các loại động vật ở vùng nước cạn, khe suối, ven sông, như ốc, trai, hến và có thể
| là cá Săn bat là hoạt động quan trọng đem lại nguồn thức ăn cho con người Ở Sơ kì đá cũ,
việc săn bắt được tổ chức tập thể, nhằm vây bắt các loại động vật Vây bắt, ném đá, đập,
các loại cành cây với sức mạnh của cả nhóm, bầy đàn, đã:
loại thú Việc săn bắt:của con người, còn mang
việc khó khăn phức tạp
lao
81Úp con người săn bất được nhiều
nhiều sức mạnh bản năng, không phải là
| Về mặt kĩ thuật, sự phân biệt giữa Sợ
¡ bộ của ki thuật ghè, đếo đá, và s
_ Ở Sơ kì thời đại đá cũ,
mảnh tước Lơvaloa nhiều hơn, Chau Âu y
giai đoạn Mútxchiê của Khảo cổ học châu
đoạn: Sơ kì, Trung kì và Hậu kì,
T Lowen mane Sng với thời kì Đăng hà Ríxg „„ ^
“Trung oa tuong ứng với thời + 1 ` SƠ; CÓ Các ]o
“Ởuốcmơ, côi eee O80 cn thận hơn, Hậu kì Lovaloa ty, ! = › n ne đá gồm rìu tay hình tam giác, nao lớn ve đương với thời kì băng hà tan »ự phát triển của kĩ th `ốc mG, với các loại hạch đế
ào Trung Kì đá c Auk; thuật ũ phổ biến kị thuật Lơvaloa và
ai manh tước rộng, dàY:
“9Waloa được phan thành các giai
Hoat đông kinh tế của con người thời Trung kì đá cũ vân tiếp tục phát triên và chưa có
sự thay đổi có tính đột biến Nét đáng chú ý là người ta săn bắt được nhiều loại thú lớn (voi
la mút s \ nệêc săn bắt đó chứng tỏ trình độ tổ chức và kinh nghiệm đã có bước
ma mút sơn đương), việc săn bắt g tc
phát triển tiến bộ hơn
Trung kì đá cũ là thời kì các tập đoàn người Nêanđéctan có mối liên hệ nhất định với
nhau Mối liên hệ tiếp xúc giữa các nhóm người Nêanđếếtan là cơ sở đê hình thành người
mới HômôSapiênxơ, ở giai đoạn tiếp theo
Truns kì đá cũ bắt đầu xuất hiện những hình thức chôn cất người chết và mâm mống o ’ °
Những ngôi mộ người Nêanđéctan được đặt trong các hố huyệt, chôn theo đồ đá (có mộ oS °
, 2 ° “ ` nw,
cá thể và mộ tập thể), đã cho thấy người Nêanđéctan có ý thức trong việc chôn cất người chết
(các phát hiện về mộ táng của người Nêanđéctan ở Pháp, Nga, vùng Trung Đông ) | Viéc phát hiên ra các cục thổ hoàng, những hòn đá có vết đồ dài, những đoạn xương có
vết chặt song song trong các di chỉ cư trú của con người thời kì Mútxchiê đã cho phép các -
nhà khảo cổ đặt ra vấn đề về mâm mống nghệ thuật thời Trung kì đá cũ
Hau ki thai dai đá cũ tồn tại trong khoảng thời gian từ 5 vạn đến 15.000 năm Tuy nhiên
ở nhiều vùng, niên đại bắt đầu và kết thúc, có sự khác nhau ¬
Ở khu vực châu Âu và Bắc Á, Hậu kỉ đá cũ tương đương với thời kì băng hà Vuốc mơ
Ở khu vực châu Âu chịu ảnh hưởng của băng hà Vuốc mơ Hậu kì thời đại đá cũ phát hiện
ở nhiề u nơi ơi và được chia làm 3 giải đoạn Ôinhắc (aurignác) Xôluytơre (Solutré), pial nluté
oun oe Dis Trung Hai va chau Phi, kĩ thuật đồ đá nhỏ nảy sinh và phát triền sớm u * Cc « -
cho sự phát - cả Trang kì đá cũ, Hậu kì đá cũ là thời kì có sự tiến bộ về kĩ thuật chế tác
đá A ver So tính tế và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ Sự phát triển kĩ thuật ghè a, hoạt động ược nhiều loại công cụ với chức năng đa dạng hơn Từ
| đá hình lăng trụ; từ hạch đá có thể tạo ra các phiến
` >i ta có thể tạo ra hạch đá bình ` ĩ 4
ia hon da, wn i ‘ ¬ tước, có thể tạo ra những công cụ có hình dạng và chức năng khác
nhạc “ho dóa Hệ ‘a thời đại đá cũ, người ta đã chế tác được các loại công cụ có chức năng " au Cho đến Hậu staat) mũi-đời, mũi lao (G; TÔ áo loại); trong đó có những công cụ có thể sử dụng
aut dao, (các a ni ý là, nhiều công cụ thời kì này đã được lắp cán Việc tra cán tảo
Trang 22ên hiệu quả lớn về lực tác động Có thể xem đây là sự tiến bộ về kĩ thuật Sư xuất Hiền kĩ
thuật khoan ở Hậu kì đá cũ, tạo điều kiện cho việc chế tác các loại công cụ cần đến chất
lượng cao hơn Ô những vùng có quần động vật lớn, Việc s | ` ` ăn bắt phát triển, đã xuất hiện và
‘en vá
ngây càng nhiều công cụ bằng xương nhiều
„ sừng Cung tên đã xuất hiện ở Hậu kì đá cũ
1 Hậu kì đá cũ là thời kì chuyển biến từ người cổ thành người mới Hômôx iên Đến
thời kì này, yếu tố sinh học đã dần mất hết vai trò và yếu tố xã hội củ vuoi da A
hế Đây là thời kì công xã thị tộc mẫu hệ Các cốn —._—
ối đông, được tổ chức chặt chẽ hơn
Ở Hậu kì đá cũ, con người có ý thức nhất định
€ hién qua việc chôn người chết ở các tư thế khác cóc vn cất người chết Điểu đồ
Ait: “THOI DAI DA CU ở VIET NAM
1 Sơ kì thời đại đá cũ ở Việt Nam
m nà mị M trong khu Vực rộng lớn, qué
Cac
nu 2C TOmÔ§apieng) Ở các h “lomderetus) Thẩm Hai, Tha
wie °8 Nii Do (Thang
di tích thuộc Hạ c vi VỆ mặt địa chất
Tại hang Thẩm Hai năm 1964 đã phát hiện 1 răng lớn thuộc hàm trên Tại hang Thẩm
Khuyên đã phát hiện được 9 răng, gồm: l rang hàm trên, l răng cửa (hàm trên) mot rang
nanh (hàm dưới) 2 răng lớn hàm trên và I răng nanh lớn hàm dưới Phần lớn các răng này
Hóa thạch người khôn khoan sớm (Hômôsapiens) tìm-thấy ở hang Hùm và Thâm
Tại hang Thẩm Om đã phát hiện một số răng
và màu đỏ Từ năm 1977, những người khai quật
các hóa thạch này từ 140.000 năm đến 250.000 năm trước Công nguyên
duy nhất chỉ có một chiếc răng cửa còn chân răng
hóa thạch trong lớp trầm tích màu vàng
di tích Thẩm Ôm cho rằng, niên đại của
Nhóm di tích núi Đọ gồm có 3 di tíc vs Nut 0 one
hợp lưu giữa sông Mã, sông Chu thuộc đồng bằng hạ ưu sông
huyện Thiệu Hóa, Yên Định - Thanh Hoá si 7 sa
Di tích núi Đo) nằm trên bờ Nam sônã Chu, gần nơi hợp lưu giữa sông Chu và sông
Mã Núi Đo oca cao 168m, được cấu tạo chủ yếu bằng đá bazan có tuổi , duc trung sinh đại cách ngày ”
nay từ 150 - 200 triệu năm
Di tích Khảo cổ học núi Đọ hóa khảo cổ Hiện vật nằm lộ thiể
được phát hiện vào năm 1960 Ở đây không có tầng văn
n trên sườn núi, phân bố rải rác ở sườn phía Đông, ở độ + chủ yếu ở núi Đọ là các loại mảnh tước được tách ra từ đá Tất
đá gốc bazan Bazan là loại đá có cấu trúc hạt mịn, độ
o đỉnh hướng, mảnh vỡ, tạo ra phần ria sắc nhọn có
—,,
thể chặt được cây
oom,
——————- khoảng 20m (so với bê ma ¡ bể mặt thung lũng, nằm trong hệ thối g lũng, g hệ thống
°® Hang Thẩm Khuyên và Thẩm HAI SN Lạng Sơn Hang Thẩm Khuyên cách Thẩm Hai 200m,
núi đá vôi thuộc xã Tân Văn, ø Thẩm Khuyên được đào thám sắt và khai quật 1965.(2)
TH Thẩm Hai được w on Diep Cơ sở Khảo cổ học Nxb Đại học và Trung học chuyên
Quốc Vuoiig, Ha Van 14m, © nghiệp, Ha NOi, 1978, tr.19 - ° Hang Thâm ‘on | vả Thiệu Vận và Thiệu Khánh, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tham Or x@ Chau Thuan, huyn uy ve én Quy Chau, tỉnh Nghệ An as a
Đình Hoa:
41
Trang 23bh
Vẻ loại hình di vật: Ở núi Đọ chủ yếu là các loại mảnh tước (chiếm hon 95%)
đó mảnh tước theo kiểu Clắctôn chiếm da số mảnh tước theo kiéu Lov
mảnh tước Clắctôn ở đây được xem là điển hình loại mảnh tước Lơv
mờ nhạt Ngoài ra, ở đây có không nhiều loafTmảnh tước
ố mảnh tước có diện ghè nhỏ và phiến tước —
trong aloa rất ít Các loại aloa không định hình, diện ghè hình cánh chim bay; một
gan riu tay Day là những công cụ gần giống Om, sau; ria thường có hình díc dắc,
ng cụ gần giống rìu tay là kĩ thuật chế tác không
Ngoài rìu tay, ở núi Đọ còn có công cụ
' với rìu tay, chỗ khác nhau giifa riu tay Và cô
' hoàn chỉnh như rìu tay
Cong cu chit tho 8 mii Do phát hiện được tương đối nhiều Đó là cắc công cụ được chế
ị tác từ các hòn đá bazan, hoặc từ các mảnh tước.có.kích thước lớn được ghè đếo phần tìa, cạnh
| nhưng đến nay, núi Đọ vẫn được xem là dị tích Iniên đại vào khoảng từ 30 — 40 Vạn năm thuộc Sơ kì thời đại đá cũ ở Việt Nam, với i
nao, con ‹ : = cu O 4 gan 1u nge n O 4 ( manh tước
Công cụ ở Qu ` Ta re ảnh tước đều bị phong hóa, mài mòn rất khó nhậ
lớp patin dày các rìu cạnh của công cu, man
Ta, Cac song g t g hè, chất liêu đá loại hình công cụ, mảnh tước ở Quan Y e, - $9
Nhìn chung kĩ thuậ iữa núi à Quan Yên I là sự có mặt của một số công
giống với núi Đọ Điều khác nhau giữa núi Đọ va onan Vent
cụ như công cụ mũi nhọn, công cụ hình Thấy di ich Quan Yen I rét gin với di tích núi Do
Tổng thể hiện vật ở Quan |
Sau khi di tich Quan Yén I được phát hiện,
được phát hiện ar : à núi Quan Yên ă
nui Do » loai núi đá lẫn đất ãn đất Đá ở đây Đá ở đây là loại đá bazan : |
ii Nua là loại núi đá l đợt khảo sát đầu tiên đã thu thập được
Nii Nabe ae nhe hiên năm 1980, ngay từ đợt khảo sát _ TH Nuông được
mC
Mái Nuo bằng ‘ hiên vật với nhiều loại hình khác nhau, Na " ới 3 hố thám sát ở các
Số lượng khá phong phú 985 núi Nuông được đào thám sát lần thứ 2 với
đào thám sát, đến năm 1985, "
VỊ trí khác nhau của núi ö Nuông €
Kết quả điều tra, thám ston BS sưư tập di vật ở núi Nuông cho thấy ở đây có
4 Tuộng ° ` ` `
at, nao, côn
biến ở độ cao 25m (so với mặt ôm: Riu tay, công cụ gan riu tay, cong ce a „ ia công
nhiều loại di vật khác nhau, bao 8 ) phiến tước, phác vật rìu, cuội bazan co vet g a “
3 mặt ra, trong hố đào -
cụ gần rìu ngắn, mảnh tước ( loại mảnh tước lớn, thô, dày — , “ a ` H ác i ` 9 nhỏ không có dấu
Ding chi § 1 neo hát hiện các loại MÁT TH số lượn không nhỏ,
thám sát ở độ sâu 0,6m đã ph heo kiểu Levallois chiếm số lượng
VỆt tu chỉnh, sử dụng Số lượn§ - ^ˆ + + a 1» hinh dang 6n | ng in định, nho ] nhỏ hơn các loại mảnh tước ở núi Do, núi : : |
Các mảnh tước ở đây đều có a
ta a
Quan Yén I nhưng cdc hién vat loat nay đã phát hiện tr ax nhat hien _ trén bé mat cua nul es ố người phủ nhận niên ¬
nhau về niên đại của di tích núi nae a kim khứ) Tuy nhiên
2 và tết a l 2z Xe; và ì thời
a
ann ng niên đại của di tích n^ý v2 * cũ, tương đương với di tích
aa đá cũ của Bái N 3 Số ý kiến vẫn xếp họng vào Sơ kì thời đại đá cũ,
khai quật và nghiên cứu, di tích núi Nuông
L có địa hình và cấu tạo gần giống với
—— (ẦNHi Nuône thuộc xã Thiệu Long, huyé hanh Hóa (NPHMVKCH năm 1285(2) x~-
Núi Nuông thuộc Kh ai quật ni Nudng đh Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp,
(2) Nguyễn Khắc Sif, ~ ¿ Sử: - ‡ ` Cơ sở Khao + C roc at 4 -
Trang 24Nhin chung,
còn có nét tương đồng về tính chất, niên đại Vẫn cò
các di tích này nhưng vẫn chưa đủ cơ sở khoa học
nhóm di tích này
n có ý kiến khác nhau về niên đại của
đê phủ nhận niên đại Sơ kì đá cũ của
—
Các di tích ở Đông Nam Bộ
Các di tích có niên đại Sơ kì đã cũ ở Đồng Nam Bộ gồm-các di tích: Hàng Gòn VI, Dầu
Giây, cùng với các địa điểm Đôi Sáu Lé, Suối
_ Đồng Nai) và An Lộc (Bình Phước)
Đây là khu vực nằm trong địa hình phát triển bazan, khu vực hoat
thời xa xưa với tuổi thành tạo của bazan khoảng hơn 640.000 năm
| Theo công bố của Xôranh (E.Saurin) thi 6 °
_ cu dé 6 do sau 0.4m Sé di vật này gồm 3 rìu
I mii nhon, 1 nạo, l công cụ hình rìu và 1 hòn ném
Ở Dầu Giây, Xôranh (E.Sa0rin
1.mũi nhọn trên mặt đất `_
động của các núi lửa
"š đã phát hiện ở Nhân Gia”
tay, 5 Công cụ 3 mặt, 3 công cụ nhiều mặt, một số côn§
) cũng phát hiện được ở độ sâu 1,5m 1 rìu tay và 2 nạo,
` › tại các địa điểm: Núi Đất
| vat nhu riu tay (biface) céng cu hinh TÌu, công cụ hình mai
ị Tại huyện Lộc Ninh (tỉnh Tây N inh) da phat hién duoc 3 | chia
'2y này được chế tác từ đá cuội bazan, gh8 2 mat ve ce) tee tu ta
o O a ìu thế ki XX vấn đề Trung kì đá cũ ở Việt Nam van chưa được giải quyết; 1
> 5 5
aa, ‘eth kì đá cũ ở Việt Nam vẫn còn là vấn đề cần được làm sáng tỏ
Đầu thâp kỉ 80 của thế kỉ XX, sau khi di tích Ngườm và Miệng Hồ đưc au thap kK c đ h - “ ^ ên 7 - “
cùng với sự tồn ta
Ot sd ni dat vao nién dai khoang 30.000 nam trước Cong nguyen ¢ Hồ § hon Van
_ của Kĩ hệ Ngườm đã cho rằng: “Di tích Ngườnï Í tương đương seg een gia Hồ cổ khác Cua Ki nghệ Ng T kì đá cũ” 0) Có ý kiến cho rằng, di tích Miệng Hồ cổ k hóa Sơn Vị có thể thuộc Trung kì ae à đá cũ Viêt Nam”),
Văn hóa Hoà Bình, cổ hơn Hoà Bình, có thể thuộc Trung kì đá cũ Việ an 0a Oa in ° 2 Tấn: Kĩ nghê
ố các nhà Khảo cổ học tán thành quan điểm của Giáo sự Hà :T kì đá cũ
Đa số các nhà <® i tinh hình tư liệu hiện nay, vấn đề Trung Ngườm có niên đại Hậu kì đá cũ ` Với tình eS c : * x« 2°
trên đất Việt Nam đang chờ những phát hié
Hậu kì đá cũ ở Việt Nam ~
Các di tích thuộc Hậu kì đá ne a di tich Ngudm va
_]oại hình di tích khác nhau Tiêu biểu là ởi
Viêt Nam được phát hiện ngày càng nhiều với nhiều
2.1 Nhóm di tích Not + các di tích Ngườm, Miệng Hồ, phân bố ở vùng n `
h Nhóm di tích cởi Nguyên Đây là nhóm di tích thuộc bình tuyến Hậu kì đá c uyén V6 Nhai, tỉnh Thái 1 at kĩ nghệ Khảo aa cổ học m ới - kĩ nghệ Ngườm a „ `
V lạ Nam đã xác din >m- Ở sườn phía Bắc day nur cung tên trên 82 h ue sone vi ã xác định một kĩ nghệ ae én ta ngan séng Than Sa,
ˆ Di tích mái đá Ngườm: ch Thái Nguyên Mái đá có hình hàm ec ; CaO, Tổng,
xa Than Sa, huyén Võ Nhat, tỉnh ém 4 lớp văn hóa được xem là trật tự địa tầng
Là ống Tang văn hóa ở đây m ở những dữ kiện có giá trị khoa học trong việc nghiên ° 4s oc *
khá lí tưởng, cung cấp cho gIỞI khoa ẹ + › nhiều vấn đề khác có liên quan đến tiền sử a ne Tông
=ứu Kĩ nghệ mảnh tước và nhi ác loại: Công cụ hạch cuội, công cụ mảnh cn ac Nam A Hign vat & di tich en ôn có các loại: Rìu hạnh nhân, ru n inh blah han bố
` ate oe a aah đọc phận nr cui, mi nh “nú ội”, rìu lưỡi dọc, , 4t triỂ ác u Ì Lớp sớm là những công
tong một tt tự địa dine phản ánh cổ bate Nứng sộn cụ: Rìu hình hạnh nhân, mảnh
Củ không định hình, mũi nhọn lớp muộn © 2, tết số R |
tưỚc và công cụ mảnh tước chiếm da > taai đá cuội có sẵn
Silic, ngoai ra con phiến thạch ~ Xerlx
Sứng, đẻo, khi ghè tạo cạnh sắc
dạ chỗ Chất liệu đá thuộc loại đá nền Loai đá này có cấu trúc hạt mịn,
' trí của nồ trong thời đại đá ở Việt Nam Luậ
va vi Ti
©) Quang Văn CẠy: Kĩ nghệ Nguom
hoc Lich si '€ Lịch sử,H, 1994 c0 đáVIệPN4 (2) : , rét Nam
ố vấn đê thor: " + "3 Neườm 1984
ø) Boriskovsky: Mội s luận đọc tai Hội thảo i en tỉnh Thái Nguyên
ye Van Ti n thuộc x Than Sa, huyen VON Di tich Ngudm thudc x To
Khảo cổ học, số 1, 1977
Trang 25tỉ lệ thấp Kĩ thuật tách và tu chỉnh là đặc trưng cho kĩ thuật Ngườm
-_ Ditích Miệng Hổ nằm trong thung lũng
Hồ nằm ở vị trí cao nhưng gần sông, thuận lợi
cấu tạo đơn giản, gồm đất sét vôi Than Sa gan voi mai dé N gườm Hang Miệng
cho việc cư trú của người xưa Tầng văn hóa
mau xám, có chứa di vật khảo cé
với lớp sớm của di tích Ngườm |
_ Niên đại của nhóm di tích-Ngườm - Miệ
Sơn Vĩ với niên đại khoảng 30.000 nạm
Việc phát] hiện các di tichN | gườm, Miệng Hồ với kĩ thuật tách và tụ chỉnh công cụ mảnh
tước đã xác định một kỳ nghệ Công cụ mảnh tước, bước
phần làm nên sự đa dạng của H âu kì đá cũ ở Việt Nam và Dong Nam A ụ mải phát triển của dòng kĩ thuật này góp
Mang tén x4 Son Vi, huyén Lam Thao, tinh Phú
Từ những phát hiện lẻ tẺ, ngẫu nhiên trên vùng đất đôi gò Phú
i
ú Thọ; cho đến thập kỉ 70 của
thế kỉ XX, Văn hóa Sơn Vi được nhạn i tau Ki dé on oh
Nhìn chung, chất liệu, kích thước, loại hình và kĩ
ng Hồ thuộc Hậu kì đá cũ, sớm hơn văn hóa
miễn trung du, nơi chuyển tiếp từ núi xuống đồng
băng, nơi glao hội của các con sông lổn thuộc hai tỉnh Phú Thọ và Yên Bái Phần ] ớn các
‹di tích là đồi go, thém song; di tích Văn hóa Sơn Vị trong hang động, chủ yếu là nằm ở lớp
lên nhau Kĩ thuật bổ cuội, đập bẻ được áp dụng nhưng dáng của viên cuội để tạo phần rìa tác dụng, gem: se ob 3 a tac dung, Chopper Cóng cụ phổ biến của Văn hóa Sơn Vị là công cụ chặt thô a aes _—— dang
VỚI mot rìa lưỡi dọc Chopper có một ria lưỡi xen aaa ces
phan tư cuội công cụ mũi nhọn, Chopping fools v hương gồm: Loại hình trung lưu Văn hóa Sơn Vì được chia làm các loại na Đà ˆoại hình sông Lục Nam và loại hình A A ông
sông Hồng loại hình thượng lưu sông Hồng, Sons
sông Cả
Niên đại Văn nea Mã hóa Sơn Vi khoảng 20.000 — 23.000 năm cách ay nay khoảng |
ne obs Son Vi mở đâu cho Văn hoá Hoà _ 000 năm
¡ kết thúc của Văn hóa , vi ang 23.000 — 11
van ts at ie ở di tích Con Moong (lớp dưới cùng) 3% rôid và sọ cổ ở mái „
Sơn Vi Căn cứ vào tài - > Con Moong có yếu tố Austrasloid 5 Đ “thể on đân Sin Ð ằ soc
an ¬ one che a trasloid, chưa xuất hiện yếu tổ mene ™ đó, người Austrasloid — |
nhím, nai, cày, hoẩng, hươu, Vi tap trung vào các loai: Hoa, qué, Thâm oon ae + ười Sơn 1tc Chưa thấy dấu
4 ga trim chim, c m non -
4 Hãi lượm “(he khô): ốc, hến, cua va €9 me việc ich bóc hoặc nghiền hạt cây
Vật ở nước cạn (hoặ xxx hién, trong Vis
› bản Cai, Xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thất
t?) Trần Quốc Vuong, Ha Van Tan, Die ‹
cố
chuyên nghiệp, Hà Nội, 1978.r19
P Dinh Hoa Co S$ Khdo cổ học Nxb Đại học và Trung học
ứ ai
hình-thức như: Chôn người chết ở tư thể n a
tầng người chết, với những
4= thổ hoàng lên mộ
Cụ lao động, hoặc rắc thổ mi Vi trên
‘én cla Văn hóa -
đá cũ ở Việt Nam Nhóm di tích swe nghiên cứu tiền sử ở khu vực Đông Na ` : : vao k
đất Việt Nam, đã phản ánh bức tranh về Hậu kì :
16 v6i ki nghé manh tuéc; Văn hóa Sơn
Trang 26~~?
|
|
1 Các di tích thuộc thời đại đá cũ ở Việt Nam?
2 Trình bày những đặc điểm I của Văn hoa Son Vi?
3 Những chuyển biến quan trọng thời Hậu kì đá cũ? _
Thời đại đá giữa là giai đoạn xác định trong quá trình phát triển của nền văn hóa nguyên
thuỷ thời đại đá, là giai đoạn quá độ từ thời đại đá cũ sang thời đại đá mới ,
Do tính chất quá độ, trung gian, do sự phát triển khác nhau giữa các ving và nhất thiếu những biểu hiện đặc trưng rố rệt của từng khu vực khác nhau nên đã có nhiều khái niệm khác nhau về thời gian tồn tại: của thời đại đá giữa
Cùng với khái niệm thoi đại đá giữa (mésolithique), còn có các khái niệm: Thời kì
đá mới trước gốm mà sự xuất hiện của đồ gốm là một tiêu chí về kĩ thuật Khái niệm về dời
9 đá mới không có đồ gốm lại đặt thời đại đá giữa vào thời đại đá mới nhưng vẫn xem đồ a
là một tiêu chuẩn quan trọng để phân định thời đại Không phải ở khu vực nào cũng phát
hiện ra dấu tích phát triển liên tục từ Hậu kì đá cũ sang thời đại đá giữa, nhưng ae
à ( ầ thời đại riêng biệt
Chung, người ta vẫn chấp nhận đây là một gi rộng Đến
ven mặt địa chất, trên thế giới, thời đại đá cũ chấm dứt với thời đại bang ha, chuyénitir
thế Cánh tân sang thế Toàn tân Khí hậu trở nên ấm áp hơn, thế giới động, thực vật đã có bộ mặt của động, thực vật hiện đại , cà áelirn is Nién đại củ của thời đại đá giữa trên thế giới khong ging nhạy mạn ° , vn 4 an ney
nay khoản vài vạn năm, loài người đã chuyển sang thời đại đá giữa Thời đại đá giữa tồn
i
| ve ne đại nếu so sánh Khái niệm thời đại đá giữa trong Khảo cổ họt với c fich
Phan kì xã hội nguyên thuỷ của Moócgăng và Angghen _ “niem ° vai đoạn cao :
| | thời Ð en cho rằng: he In đại này bắt đầu cùng với sự xuất hiện và truyền bá của cung tên Angeh Khái Riệm thời đại đá giữa tương ứng với khái niệm B
két thuc khác nhau ở các khu vực
khong cl chi bat dau va
~ Con đường phát triển đô đánh
— Con đường phát triển đồ đá lớn
|
|
đề xuất hướng ph
| dn thé „ ni ann cổ quy mô t0, cỏ thể bắt nguồn từ Hậu kì đá cũ
thuật ựa trên lẽ ảnh
n thứ ba, đó là con đường phát triển kĩ
Trang 27_ (microlithes) Loại cừng cụ đõ nhỏ nỏy được hớ
_ cõc phiến tước thỏnh cõc cừng cụ nhỏ, cụ hớnh ho
_ nởn cừng cụ nỏy lỏ kợch thước nhỏ (1,2cm) |
Ẫ thoi dai dờ civ hide ce ce eek
hời đại đõ giữa, nhiều nơi trởn thế giới lưu hỏnh loại cừng cụ đồ=đõ nhỏ : o :
hoặc hớnh chụp đều đặn, người ta ghộ õc ph Xỏ sõnh đ cha
nan
in, ng ðũ€ ra cõc phiến-tước dỏi mỏng vỏ sš at MOng va sắc,sau đụ chặt ngang
c Đặc điểm của loại đồ đõ nhỏ được tạo
` €0 Iẻa Cạnh sắc cụ hớnh tam giõc, hớnh thang
cụ thể tạo ra cõc loại cừng cụ cụ hớnh đõng
hụa ở hớnh đõng, kợch thước; quy trớnh chế tõ
kĩ thuật ghộ, đếo nguyởn thuỷ
_ Bởn cạnh con đường đõ Đổ tenn ở:
(mmacrolithes) Dờ lỏ nhấn o trong thời đại đõ giữa cún cụ con đường kĩ thuật đồ đõ lớn
chiếc rớu nguyởn thuỷ Từ nhac n cụ hớnh khối tương đối lớn được chế tắc thỏnh những hi che , | ong hon cudi ae 21 tu tu nhiờn mong c6 hink dờ
en S tan An nhất ở một đóu của hồn cuội để tạo ra phần lưỡi nhọn ns sinh, người ta Okie 'chóu ằu, ngay t u vực chóu › trúng thời đại ỗ ie thời đại đõ, giữa kĩ thuật đồ đõ lớn đọ tổn tại kĩ thuật đ, 1 đan ve 8a, t1 XI thuật đồ đõ nhỏ 7 |
Ở vỳng Trung A, nhu Tuyờcmờnia, ưng phõt triển khõc nhau
Apganixtan, ạn Độ phõt triển theo c ving cón U ờn Nam A nhu Iran, Iric 3 9
° Vón, vỳng ngoại
re ười thời dai dờ pitta y °9 con đường đừ đõ lớn,
đõ giữa đọ tồn tại hai con d Cao nguyởn Pamia; & mi
on đường đồ đõ nhỏ, Ở
thuan phục Chụ rừng lỏ loại thỷ đầu tiởn được thuần dưỡng, sau đụ lỏ lợn Như vậy, một loại hớnh kinh tế được manh nha đụ lỏ chăn nuừi g1a SĩC
Việc thu nhặt tớm kiếm cõc loại động vật ở mừi trường n hến, điệ
kinh tế bởn cạnh hõi lượm, đỏo bới cõc loai hoa qua, cu, re, cay non,
ước như ốc, hến, điệp, sú, cua,
cũng lỏ một hoạt động
mầm cóy của người thời đại đõ giữa
Sự phõt triển của kĩ thuật, tạo nởn sự thay đổi tron đổi hớnh thức tổ chức của con người thời đại đõ giữa — _
Sư biến đổi của khợ hậu dẫn đến sự thay đổi của quần động vật lớn, nhất lỏ sự phõt triển
của cung tởn lỏm cho tổ chức con người thời kớ nỏy cụ sự thay đừi Nếu như Ở Hậu kớ đõ cũ,
cõc tập đoỏn đừng đến vỏi trăm người thớ đến lỷc nóy, việc vóy bat cõc bầy thỷ lớn khừng
phõt triển, việc săn bắt bằng cung tởn khừng cần đến số lượng người đừng nởn cộng đồng
người thời kớ nỏy ợt hơn - Cõc cừng xọ nhỏ cụ lẽ đọ ra đời trong bồi huyết thống bẻn chặt, vấn dờ ngoại hừn phat tr
a AL cifea 2 ‘at Nam dờn nay van con › 2 a w 7 4
` đõ giữa dig ta, phõt hiện nghiởn cứu, Khảo cổ học Việt Nam, đến nay cụ
thể khản ng ‘ hồ Việt Nam khừng tồn tại kĩ thuật đỏ đõ nhỏ như một số nơi trởn ăn 1 an Ẻ - > ` R 2 °
thế giới _ nhiởn, thời đại đõ giữa ở Việt Nam cụ đi theo con đường đồ đõ nhỏ hay
- Luy > *
khừng dị tợch, văn hoõ nỏo thuộc thời đại đõ giữa ở Việt Nam, đến nay vận cún lỏ van dờ
đang tranh luận
Về mặt di tợch vỏ niởn đại, đọ hụa thuộc Hậu kớ đõ cũ Sơn Vi vỏ sớm mới ở Việt Nam, với niởn đại cụ thể won
Tấn thế giới - +: sợch Khảo cổ học ở Việt Nam cỳng tồn tại một số cừng cụ chặt
thừ bằng we cuội được ghe đọ phõt hiện nhiều di tợch ‘Yan hờa Hoa Bớnh ở Việt Nam vỏ phan cuừi ộ đếo thd so gan 8 “v22 Hoỏ Bớnh ở Vớ 5 .Colaini lỏ người tảng
loại: Hoỏ Bớnh [ thuộc Hậu kớ đõ cũ, Hoỏ Bớnh H thuộc at: Oo tớ uộc Ậ — đõ giữa vỏ Hoỏ Bớnh II thuộc
đõ mới' `” Kado cb hoc ” nhón định ở Việt Nam “cụ lẽ hợp lợ nhất cho rằng,
+ 1 4 7 ao _ * ° se + “2 + 2 40 `
y Cõc tac gia “Co so Han kớ thời đại đừ đõ giữa, trong quõ trớnh phõt triền của nụ đọ dón
1 i hụa Hos Binh wer Văn hụa Bõc Sơn thuộc Sơ kớ thời đại đõ mới Cần phải nhac lại chuyển biến thỏnh n
dờ để ngỏ, cụ nhiều quan điểm khõc nhau
hõt hiện được nhiều đi tợch cụ niởn đại muộn hơn Văn
Pan hon cfc di tợch Văn hụa Bắc Sơn thuộc Sơ kớ đõ,
woes + đờ loc Viet Nam Tập |,
Ẫ) Ha Van Tai (chit bien) Khảo Cừ !
51
Trang 28- chuyên nghiệp, Hà N6i, 1978, tr 108
rằng Văn hóa Hoà Bình đã không phát triển theo con đường ) #
theo con đường kĩ thuật đỏ đá lớn”0),
Vấn đề thời đại đá giữa ở Việt Nam đang cần được làm sing tỏ | 0
1 Những đặc điểm c của thời 1 đại đồ đá giữa? Vì abn: gs ;
đường phát triển kĩ thuật khác nhau, ao ° thời đồ đá giữa hình thành 2 con
I NHUNG DAC ĐIỂM CHUNG CỦA THỜI ‘DAI ĐÁ MỚI
| Thời đại đá mới trê n thế giới tồn tại trong khoảng hơn | van nam dén 5000 nam cách
niên đại mở đầu và kết thúc của thời đại đá mới cổ sự
ngày nay Tuy nhiên, ở các vùng,
khác nhau
Thời đại đá mới phân biệt với các thời đại trước nó bằng một số đặc trưng cơ bản:
Vẻ mặt địa chất, môi trường: Người thời đại đá mới sống trong điều kiện khí hậu hiện
tại với thế giới động vật và thực vật hiện đại Đó là thời kì Toàn tân theo phân kì địa chất
Về mặt kĩ thuật: Kĩ thuật mài, cưa, khoan đá phổ biến Đồ gồm xuất hiện
Về mặt kinh tế: Thời đại
chăn nuôi phát triển es hà “n Với những thà
Thời đại đá mới là thời kì con người đạt được nhiều thành tựu lớn Với những thành tựu đạt được có ý nghĩa cách mạng, nên nhiều học giả gọi đâylà thời “cách mạng đá mới”
Trong thực tế, các tiêu chí để phân biệt giữa thời đại đá mà với ote lở
anne ở
một số vùng, không rạch ròi Một số yếu tố kĩ thuật có mầm mống ra đời ố nơi, thậm chí rất muộn ở một số u kì đá cũ;
ó thể ra đời sớm ở một s một số yếu tố hoạt dong kinh ee t hiện của đồ gốm hoặc lấy sự phát triển của kinh tế nông
Vùng Một số học giả lấy sự xuấ ững vùng kinh tế nông nghiệp phát triển trước khi
tế, CÓ nhữn
"ghiệp làm tiêu chí, nhưng thu vực € hăn nuôi phát triển sớm trong lúc đó nông nghiệp
đồ gốm xuất hiện; và có những khu ông đêu của các vùng, miền nên cần phải áp dụng tất ông đ
od a vee a a Ph nah © tiêu C xác nién dai của một di tích, một văn hóa thuộc thời đại
đá mới
ôt phát minh quan
ae ene Kn nhau để sáng tạo r4 đổ gốm Có giả thuyết cho iéu con rằng, từ những
hie vay nhu hon đá 10 øm chứa được nước, vết lõm bên khe suối tạo thành
Ban dau, đồ gốm chua duge nung; nhung sau thì sự ae eo Khai độ in được nặn bằng tay,
bếp lửa có độ rắn, khó vỡ, người ta đã biết nung oe be va sau đó là người ta “xoay” khi
để tạo ra đồ gốm, người ta đị xo I mg dt triển đó
No Ki thuật bàn ene sr gốm cho chắc mà người làm đồ gốm đã đề lại vết đạp, Ty matt > page ve ea trí hoa văn Cùng với sự phát triển của tự duy thẩm mĩ,
Trang 29as:
ta
sự phát triển hoa văn trên đồ gốm từ ý nghĩa kĩ thuật trở thành nghệ thuật Đối với mỗi
nhóm người, bộ lạc kiều dáng và hoa văn trên.đồ gốm có sự khác nhau; vì vậy, đồ gốm
được xem như là “chữ cái” của Khảo cổ học trong việc nghiên cứu đặc trưng và tín hiệu
Kĩ thuật mài đá, có ma “nơ gà a
tong thời đãi đá đá, aa mong từ Hậu kì đá cũ được phát triển ngày càng hoàn thiện
h : : | a mới ừ những quan sát ban đầu, người ta nhân thấy, những công cụ chất,
yng bi mon, gay; khi mai vào đá thì tạo được phần rìa lưỡi sắc hơn nhon hơn Sự
xu hiện a kĩ thuật mài là một tiến bộ lớn về kĩ thuật, cho phép người ta chế tác được
công cụ chặt có lưỡi sắ g N at có lưỡi sắc, nhọn, tạo năng suất cao hơn Do ưu điểm x ™ của kĩ * có
một thời, người ta gọi thời đại đá mới là thời đại đá mài ma" : al m của kĩ thuật mài nóc
Không phấi công cụ đá fião
đồ trang sức có lỗ đeo, hình tròn, -
Bên cạnh kĩ thuật khoan, Kĩ thuật cựa đá
mảnh tước như là những cơn đao để cắt, chạy
có cạnh sắc để làm cưa đá, và sau đó chế ,
các loại cưa đá, cho phép người
là rút ngắn thời gian, tiết kiệm ti NB '20 đáng, kích thước oo
cưa đá cho thấy, thường thì người ta sử lệu Phế tích các côn Công cụ và quan trong t
cát vào việc cưa đá cho nhanh Các đụng Kĩ thuật cua ti hà €W được chế tác bằng kĩ thổ ` tt ` a í x zZ A 2 AC:
có hiệu quả cao trình thực nghiêm let en mat da và sử dụng nud’
: _ ` + su da ch h v ⁄ > nề
Phương pháp tu chỉnh, ép cũ o thấy cách làm
| › €P cũng được sử ạ
Nhờ sự xuất hiện, phát triển và ngày càn MRE trong việc chế tác ca
° a con người thời đại đá mới đã chủ đu hoà công cụ đá
ng ổn định và tiết kiệm thời øị 3à Ì Bian, vat liệu "NE tao
là những công Xưởng chế tạo công cụ bằng ti
người thợ đá trau dồi kĩ năng của mình tai Bàu, lạ
rạch người; %9 ud} ~as :
tắc các Ị Oại lưỡi tỜI Cửa, Sự xuất hiện và phát triển ta đã biết sử dụng các mảnh tước
cũng như những người thợ suốt đời làm thợ thủ công trong các tap đoàn thị tộc ở Ấn Độ
Trong thời đại đá mới, ngoài việc chế tác công CỤ đồ trang sức đá, người ta còn chế tạo
các loại công cụ bằng xương và sừng Sử dụng độ cứng và kích cỡ của các loại xương, sừng , người ta chế tạo ra các loại cưa, mũi nhọn, mũi tên, đục và nhiều loại công cụ khác
Sự phát triển của kĩ thuật chế tác công €1 đá, thú phát ua Vis c
số Với các loại công cụ như: Rìu, bôn, đục, mũi khoan ngày cảng hoàn chỉnh, người ta
có thể tạo nên nhiều vật dụng bằng gỗ như: Thuyền, be, mái chèo, xe kéo Các loại 6 dan
cũng phát triển trong thời đại đá mới Dấu vết các đồ đan còn lại trên các loại đô gốm cho
thấy nhiều kiểu đan loại đơn giản (lóng mốt) va loat phic tạp hơn (ống CÓ, long ba)
Từ việc quan sát các vo cay, bẹ cây có sợi, người ta da su dung cac loại sợi cây aoe
vỗ cây có sợi) để thất (buộc lại) thành lưới và dệt (đan kí n lại thành từng mảnh vải) Do u
cầu của việc dệt, dẫn đến việc trồng các loại ca
c đẩy sự phát triển của việc chế tác đồ
y cho tơ, sợi, sử dụng kĩ thuật đệt
Những tiến bộ về mặt kĩ thuật chế tác € cy
phát triển, biến đổi nền kinh tế và tổ chức xã hội - Thành tựu lớn nhất mà loài người đạt
triển của nghề nông và chan nuôi
Từ việc hái lượm các loại quả,
hoa, quả, hạt chín theo mùa (nóng:
hat trong tự nhiên, c0n người đã nhận thức được các loại
lạnh) chủ động hái lượm các loại hạt, quả theo chu kì người ta biết nhớ các loại cây, cô, day leo để gieo trồng, dẫn
đến vig mm nak cu 9 ` mùa thu hoạch Từ các loại cây hoang dai sinh trong theo chu
ù (rễ), cho sợi
a - z “ 1 ho hat, cho cu (r , - `
đã thuần hóa được các loại cay © bắt nguồn từ các loại lúa hoang mọc tự nhiên theo mùa
A, trồng từ tất sớm Khu vực Đông Nam Á là nơi có loại lúa
eo gio trồng được xem là một trong những trung tâm nông
Cây lúa ở các nước châu
được con người thuần hóa va 8 trung gian giữa giống lúa hoang-Y°
nghiệp sớm của thế giới - cay trồng ch
Đến thời đại đá mới, hầu hết Các so i ja mi, dai ú
khu vực, các loại cây trồng q 4c loại ồng quan trọng như đối với đời ống con người NT |
ười thời đại đá mới còn biết trong cac loại cây cho
ne eét rau cai và các loại cây ăn quả như táo, lệ,
ủ yếu đã được thuần dưỡng Tuỳ từng
ngày càng có vai trò quan trons Bên cạnh các loại cây cho bột bí cà rốt
đào v,y à một thành tựu quan Iron ø của thời đại đá mới Từ VIỆC
Sự phát triển của chan nuôi là sn dự trữ ở Hậu kì thời đá cũ, đến thời đại đá mới con
nuôi, siữ các loại động vật làm thuc a > chăn nuôi trở thành quan trọng
"gười đã thuân dưỡng được nhiêu loại Ó918 vật và chan |
, a v của 8 ja inh, của chế độ tư hit và của nhà nước”, (SDD), tr 264
“PR Angghen: “Nguait 86 °° rh Angenen:
được trong thời đại đá mới, là sự xuất hiện và phát :
ông cụ ở thời đại đá mới, đưa tới những bước
mạch, ngô, đã được thuần dưỡng và 7
Trang 30
- ————————+t
| Cac loại động vật như: Lợn, cừu, đê, bò, được các cư dân thuần dưỡng khá sớm Chó là -
loại động vật được cư dân săn bắn thuần dưỡng đâu tiên Các loại động vật được thuần dưỡn§
sớm phô biến ở những khu vực có loài động vật hoang
Việc xác định xươïig cốt các loại động vật thuần d
chủ yếu là dựa vào sự thay đối xương-ốt của chúng
đổi nhanh nh 6 Ane
vậy có thể suy đoấn : rang, "khí ng 8 cốt động vật là cái biến đổi chậm thì có thể tồn tại VÌ p at hién Xương cốt đô ‘ w
= 4, “ , ` ` ` n va ã ` oy 7 ac 1
chăn trước khá lâu đó vấn dé thuần dưỡng động vạt đã tay đã được thuần dưỡng thì cha
Wong rat khé khan Su phan biét nay-
Hinh dang bén ngoai cdc dong vat bién ~
động đến nhiều tinh phải định cư lau qạ
oo, Ehiệp, việc trông tự
đồng bằng với mạt độ d eit
trung tâm nông nghiệp Quá trình oo
liên minh bộ lạc
xuất nông nghiệp, làm đồ gốm, đòi hỏi
các cụm dân cư Đối với cư dân nông n
đài ở ven các con sông,
VỰC trong đời sống Việc sản
i, lam co sé cho việc hình thành
eo a nude, dẫn đến việc định cư lê !
nầy tác động đẹn vao "6 đÔng làm hình thành oH
| " viéc hinh thanh các bộ tộc, bộ lạc a
oye ea can) Qua trình hình thà"
: v› MỜ TÔ 1 ` 3 ⁄, A ến |
Sự phát triển có ý nghĩa cách man " XI giữa Các bộ lạc cận kẻ n sản xuất ở !
việc phát triển hình thái tự duv của =„ Š tronE nhiêu lĩnh vực : ợ Ê nhau ø :
giáo ma thuật nguyên thụy y của COn người ở 5 1C Ở thời đại đá mới, đã dẫn đề
“Ở nhiều nơi, việc sào 3 1 VỀ Xuất hiện thine c TÔI Kì nầy, các hình thức tổ * ` >
mưa, nắng, sấm chớp mày nọ nông nghiệp ° _— » May, gi6 din dén v; 8 hình thức tôn giáo mới đến các b:a ứ
đến sản xuất nông nghiệp An dén vị ác các hiện tượng tự nhiên n
Do kinh tế phát triển, đời se — ' Nễ tWnhiên có liên 4
kiện phát triển h; in p n øh so với Hậu kì thời đại 4 ` ! SÔNE có phân ổn đình mi hon nén hinh z gu ! `
Các loại hình nghe thust méi rads ee thức nghệ thuật o6 4” |
gốm Ở mỗi vùng, đồ 8 đời Phổ bị
ệc Sùng ấi c
cho thấy sự da dạng của tư duy con vein whoa v ` thức trang trí hoa van tren :
Các loại tượng bà trên các lĩnh Vực 1© biệt vệ hoa văn trên đồ gom
> xt dal As moi ri í, với nhiều hình thức
Cúc loại hình mộ táng ở thời đại đá mới rât đa dạng, phong phú lo “nhân bia»
mai táng khác nhau Quan niệm về “Thế giới bên kia” được nhận oe ie th se nhau c
2 Zz: as 4 tê ita Cc `
cho người chết những thứ cẩn thiết Ở mỗi vùng có nhieu Toa UNE nhũ q ên đề cho các
Sự phát triển cao của tư duy thời đại cách mạng đá mới đã tạo những tIỀ
loại kí hiệu chữ viết ra đời ở thời đại kim khí
II THỜI ĐẠI ĐÁ MỚI Ở VIỆT NAM ee >n đất Việt Nam đã phát hiện được nhiều di tích, nhóm dil ¬ gece ee atl Cho đến đầu thé ki XS), tt c nié đai sớm, muộn khác nhau Sự phân bố của
tích, văn hóa thuộc thời đại đá mới, với Các MINN” thời đại đá mới, con
các di tích thuộc thời đại đá mới ở Việt Nam đã khing định fone Hà Giang, vùng đồng
người đã có at ở nhiều nơi trên lãnh thé Viet Nam, từ vùng ã có mặ 2 OE nủi ô ệ ; uyên Nam vụng N 5
bằng ven biể hải đảo Quảng Ninh ving ven bien Bắc Trung Bộ Mà đến “ me y n Diên, hai , at 42 mat đã nhân á ức tranh toan c ảnh về
Trung Bộ Diện mạo các văn hoa thuộc thời đại đá mộ ee ™ 2 t q AS đất Việt Nam
thời đại đá mới và cuộc cách mạn§ đá mới trên |
Văn hóa Hoà Bình mang tên tinh Ho
thuộc văn hóa này › Bình chủ yếu là
Địa bàn phân bố của Văn hóa Hoà P inh Thanh Ho
trung nhất là vùng núi đá vôi thuộc ha! ! Á cũng phát hiện
kh ©, suối Các di tích thươnЧ hường phân bo than fe cum 1° 8 di tích ⁄¡ đá cá biệt có nơi (Sập Việt — trong
Tu ý đi tí hóa Hoà Bình la hang, động, mái đá, ` Bình thường là các hang
So dai da s6 di tich at oài trời Di tích cư trú của ngưỜi Hoà 5
n La) có di tích Hoà Bình nếc
Cao ráo, thoáng, diện tích rộn:
4 Môi trường sinh thái của n
Tang Van hdéa Hoa Binh non _— số di tic
loại nhuyễn thể: ốc núi, ỐC suối, hên - ¡ là đồ đá, hóa Hoà Bình “ - không kể các loại đá nguyên liệu, hòn
Bình có nhiều loại, chày nghiền, bàn nghiền, công cụ mũi
là nơi dau tién phat hiện được các ti tích
ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam Tập
a và Hoà Bình”) Ngoai Viét"Nam,
di tích thuộc Văn hóa Hoà Bình
: Hoà Bình chủ yếu là thung lũng, đồi thấp, địa hình đa
gười Hoa
được cấu tao bằng đất sét vôi xen day vỏ các : tích vừa là nơi cư trú, vừa là nơi mộ táng
đỏ xương và một số ít đồ gốm
Di vật chủ yếu của Văn
Đồ đá trong Văn hóa Hoả Ne
Ke, đập, còn có các loại như công CÈ
Trang 31hè một mặt, trên thân còn nhiều vỏ cuội, gốm những Choppers
Nhóm công cụ có vết ø
quanh thành hình hạnh nhân, hình đĩa, hình
có ria lưỡi sác nhọn hoặc được ghè xung
tam giác
Công cụ ghè hai mặt được gọi là công cụ kiểu Xumatơra (Sumatralith) Loại công cụ ghè xung quanh được xem là đặc trưng của Văn hóa Hoà Bình °
_ Nhóm công cụ mài lưỡi có hinh 6 van gân chữ nhật, hình tam giác (thường phổ biến ở
8lai đoạn muộn) Nhóm công cụ chỉ có vết sử dụng, không có vết gia công gồm các loại cối
Ị nghiền, bàn nghiền á cuội khe, suối, rất sẵn ở nơi | " _
á Văn hóa Hoà Bình là các loại đ
suối này gồm nhiều chất liệu
Nguyên liệu chế tác đồ đ Nguồn đá cuội sông,
cư trú Đây là nguồn nguyên liệu tại chỗ
khác nhau, như forphyrite, andesite, rhyolite, basalte
hodc quartz, granite, quartzite
Người Hoà Bình đã biết tận dụng những hòn cuội nhỏ “vừa tay”,
mong det, hinh bau duc để tiết kiệm ghè đếo, chi can ghé it van tao ra được loại công cụ chặt có rìa, nhọn, sắc
: Ghè, đếo là kĩ thuật chủ đạo của người Hoà Bình tro t chế tác công cụ bằng mảnh tước
: 'ước được tách ra không có hình dáng ổn định,
k1 thuậ
- Bổ cuội được xem là một khâu sơ chế nguyên
Không phát triển trong Văn hóa Hoà Bình liệu đầu tiên, từ viên cuội nguyên qua khâu bổ đến khâu ghè, đếo thành công
cụ Kĩ thuật
CẬP bẻ - chặt ngang được Xem là khâu cuối cùng tf0"5 việc chế
tác công cụ, kĩ thuật này
Thủ pháp kĩ thuật của người Hoà Bình là ghè một mặt, ghe
trên bề mặt tự nhiên của
hồn cuội, thủ pháp ghè hai mặt, ít hơn thủ pháp ghè một mặt; số công cụ được
mài với diện
ông cụ chat
, mài rất hẹp, chủ yếu ở phần lưới c Tuy công cụ mài chiếm số lượng ít nhưng sự
tỔn tại của các loại công cụ mài tr0"5 Văn hóa Hoà Bình đã khẳng định kĩ thuật mài đá ra
đ °
Ời trong Văn hóa Hoà Bình
đ Một số di vật có dấu vết của
| Uc ché tac tir xuong, sung, vỏ trai
7 °W Xương trong Văn hóa Hoà Bình được mai, Se aes Be oe
: Dé g6m da dude phat hién trone nhiều di tích Văn hóa Hoà Bình Các mảnh
som phat
hiện trong Văn hóa Hoà Bình chủ YẾU # lớp văn hóa muộn, 897" các loại gốm
nặn bang tay,
một số được trang trí bằng các hoa văn đơn giản Tuy
van con y kien khac nhau Về sự có
mặt của đồ gốm trong Văn hóa ó mặt của đỏ gốm trong các di
cụ như đục, mũi nhọn, nạo Công
kĩ thuật cưa Ngoài côn
Đó là các loại công
vuốt cần thận hơn
Hoà Binh, nhung sự C
1-7 Ging eva Cá công cụ Văn
| Hien nay phan | n các nhà khảo cổ Việt Nam đếu thống nhất: Văn hóa Hoà Bình có
ào giai đoạn chuyển từ thời đại đá giữa sang thời đại mới Văn
nam đến 7.000 năm cách ngày nay
Trang 32e nhà nhân chủng học cho rằng, chủ nhân Văn hóa Hoà |
d, vừa có đặc điểm Australoid, dạng Australoid —
điểm nguyên sinh chưa phân hóa đã tồn tại
Nghiên cứu sọ cổ Hoà Bình, cá
Bình vừa có đặc điểm Môngôloi
Môngóloid là dạng còn giữ lại khá nhiều đặc
khá lâu trên đất Việt Nam
Nguồn kinh tế của người Hoà Bình Ì
khe, suối với hệ động vật, thực vật, thuỷ ' triệt để khai thác kinh tế tự nhiên
rong tầng văn hóa cho biết người Hoà Bình đã săn bắt được
hoắng, hồ; các loại thú nhanh nhẹn như: Khi,
òi hương, nhím, lợn rừng , trong đó có cả
chưa thấy hóa thạch động vật và
à hái lượm và sămbắt Môi trường thung lũng, rừng,
sản đa dạng đã tạo điều kiện cho người Hoà Bình
| Các loại xương thú còn lait nhiều loại thú chạy nhanh như: Hươu, nai,
Vượn và một số loài khác như: Trâu rừng, lửng v
một số loài hiếm ở Việt Nam như: Voi cổ, lợn lùn, tê giác:
Xương thú thuần dưỡng trong Văn hoa Hoa Binh
-
hến, trùng trục rất quan trọng đổi với người Hoà Bình
hủ yếu vẫn là vỏ các loại nhuyễn thể Ốc ở đây chủ
eo mùa nên người Hoà Bình còn phải khai thác
m, chim non va các loại cây lá khác
biết, ít nhất người Hoà Bình đã khai thác
Việc thu lượm các loại Ốc trai, Trong các dị tích cư trú tầng văn hóa, € yeu là ốc suối, ốc núi Loại ốc này chi cé th
các loại hoa, quả, củ, rễ, mầm non, trứng chỉ
¡ A a ai các loại rau, củ Ở gần nơi Cư trú
_ 'lệc người Hoà Bình biết đến việc TOPE trọt sơ KhAl SỬ trong Văn hóa Hoà Bình đã góp phần Ôi làm cho Việ làm cho Việt Nam
một trong ba trung tâm cây trồng sớm của thế giới
ng của người Hoà Bình là việc chôn người
| |
ến là loại chôn ở tự thế nằm co hoặc nằm thăng, xung
|
thổ hoàng Một số mộ có chôn theo công cụ đá, đồ
g cho thấy-phần nào tư duy vẻ cái chết của người
Và k Việc trồng trọt sơ khai ra đời
hu vực Đông Nam Á trở thành
chết Đặc điểm nổi bật trong phươ"Š ©
' trong các hang động cư tri, pho bt
| lanh mộ nhiều khi được kề đá và rắc
ch tang sức bằng vỏ ốc Tài liệu mộ tang cin
Hoa Binh
ae
éng Noi (Hoa Bình) là tài liệu quý cho thấy
vời được thể hiện ở hang Đồng Nội
Tư liệu vẻ nghệ thuật cla người h đá hang Ð Hoà
RBuyện th uỷ Bức hoạ khắc trên Và + 2 4 áC ¬ ặt n
w duy nghệ thuật của người Hoà Bình Hình ee
"hang tính ước lệ sơ lược, mang ý nh thuộc Văn hóa Hoà Bình có khắc hình cây,
! Ngoài rz—đã phát hiện duoc morse © "_ S
: _ nhưng chựa thật rõ nét :
Trang 33| Trong một số di tích Văn hóa Hoà Bình i ne xác nhận là bắt nguồn từ văn hoa Son Vi
Vị Điện hình là di tích hai OP van hóa sớm mang yếu tố
¡ tích hang Con Mo (Thạch Thành), có 3 tần g van hóa lớp dưới chứa
Hoà Bình và lớp trên cùng đã xuất hiện ru ob sitia chita dung di vật tiêu biểu cho Văn hóê
re dian trong cua'Van héa Ho®Binh, phite he ts Ở khu Vực Đồng Nam A da cho thay
1.2 Văn hóa Bắc Sơn
Văn hóa Bắc Son mang ten hu
Các di tích Văn hóa Bắc Sơn phân _—_—_—
Gia, Hitu Ling, Chi Lang và Văn Qu
núi đá vôi có nhiều hang động, khe s
_ trú trong các hang động Các hang đ
tanh an trường của chủ nhân 0, gan nguồn nướ,
8 p lức tạp với quân động Vật và hệ th môi trườn z ; dit
của người nguyên thuỷ, Ting ‘Vay he, NC Vat da dan tư 8 thung lũng, hang độn: 1
ˆ nhuyễn thể, các loại manh tee » vn Bác tước sáu “§ đối thuận lợi cho sinh nể
DĨ vật của Văn hóa Bác Sơn "nh ch thực vat d N20 boi dat sét vôi, lẫn nhiều
Đồ đá gồm các loại: Rạ mm Cắc loi đg g TUS binh tỳ { — 1,6m
Dang chú ý là su vang mat cia loai a , Công cụ à ee đồ Xương
các công cụ ghè đếo tron ° TÌM ngắn kia vy ° CÔN Cũ cuội han mab”
_ mài luỡi là công cụ điển cho Soni EẦn với tròng Văn hóa Bác Sơn anime
nguyên vết ghè, đẽo nhưng phân ¡ Văn hóa Bác Công cụ Ehè đẽo kiểu Hoà Bình- Rie
riu mai lwéi Bắc Sơn đánh dấu bag, 8 SU mai np °° 8 Hu nay phén 16m va cỜf
Rầu Bắc iu Bac Son g6m 3 loại; Loại _ AN trọng vài "AC: Sự phổ biến củ2 Ì thuật của chủ văn P
kí im để tạo nên phần lưỡi và loại die dạng cnộ, tự nhị Cc thước lớn có 2 , vã a : ni + aS | i
tên gọi của văn đóa này, Đạy là loại va Ì tên « ấu Bá " 2
Đố chủ ve
an (Lang yéu men dia ban cac huyén: Bắc Son, Bist
tối và cá — aC loai d4 " Nhai (Thái N guyên) Đây là vine cya: -
Ông êu cạo : O Táo vot Cha nhan Vặn hóa Bác Sơn °” -sã
Văn hóa Bắc
-^“_— —_ —Š để sạ ¿
ee
`" tên thân có một boŠc |
Nghiệp sơ khai
tích Soi Phụ, Cái Bèo, Bàu Dũ Các văn
cập đường rãnh song song cách nhau từ 3 — 8cm, sâu từ Ì — 2cm, được xem là được tạo nên
trong quá trình mài loại đục vũm Di vật này tiếp tục tồn tại trong các văn hóa Hậu kì đá mới và Sơ kì thời đại kim khí ở Việt Nam |
Công cụ bằng xương ít phổ biến trong Văn hóa Bắc Sơn Loại công cụ bằng xương chi
Gốm Bắc Son duoc nan bằng tay, thô, dày, độ nung thấp dễ vỡ, các mảnh gốm còn lại
thường nhỏ, khó xác định kiểu dáng Đa số là miệng loe, để tròn l —
Chủ nhân Văn hóa Bác Sơn chưa có kinh nghiệm tron§ việc chế tạo đồ gốm nên đồ gốm thường pha bã thực vật, độ nung thấp, hoa văn trang trí don gián Sự có met cua " gốm trong Văn hoá Bắc Sơn cũng mang ý nghĩa quan trọng đánh dấu sự phát triển cua do gom Sau giai đoạn khởi đầu thuộc Văn hóa Hoà Bình ; san héa Bie Som DS I
Dấu ấn của nghệ thuật nguyên tuỷ đã được phát hiện trong © oa Bit Son BO
những đường khắc vạch theo nhóm trên đất sét ở hang Ng inh Tac va » P mm á “° p | ác
thảo mặt người ở điểm Nà Ca Giá trị nghệ thuật không nhiều nhưng đó là những tín hiệu
cho thấy biểu hiê ệ của người Bắc Sơn : ;
ney Điển hiện nghệ (huÊt i ¬2 chủ nhân Văn hóa Bắc Sơn vẫn là hái lượm và săn Phương thức hoạt động kinh tế của chủ
CỨ gián tiếp, thì trong Văn hóa Bác Sơn van dé nay được tiếp cận rõ hơn mene „ các là
4 ì thời đai đá mới ở Việt Nam đã xác
2 2 an hoa Hau ki thời Ũ
Quan hệ Hoà Bình - Bắc Sơn và các : * tha ¡ đại đá ở Việt N á ơ Việt Nam
nhận vai trò của.Văn hóa Bắc Sơn trong lịch sử thời đại
: ninh Bắc Sơn
2, Thời đại đá mới sau Hoà Binh - Bac lầng bằng châu thổ đã hình thành, con người
Sau giai à Bình : Bắc Son, ene gaa ‘ne ving déng bang cao, khai
từ vùng hang fen ‘than núi bắt đầu cỏ hướng chuyen dân xuống vũng cong & Gong, | hóa: Quỳnh Văn, Đa Bút và các nhóm di dane
+ ⁄ tế AC Van hoa: Quy s 9 2 x
pha Day là thời kì hình thành, phát triển - nhóm di tích này đều ở vùng đồng bằng ven
6a;
lỂn, hải đã o, có niên đại khoảng đầu thiển Bút tiêu biểu cho bước chuyển từ Sơ kì thời
ÑÌ đá mới đến Hậu kì thời đại đá mới
học Đa Bút °” được phát hiệ
an héa Da But mang n° .Ó i một Ss ố di tích kiểu Đa Bút được phát hiện ở
Đen thập kỉ tám mươi của thế kỉ XX, wn
Si Sông Mã, Văn hóa Đa Bút được x \C lột", |
| xã ã Vĩnh Tân huyện Vĩnh h, Lộc, tỉnh Thanh Hóa
tì tích Da Bút thuộc thôn Đa Bút,
Trang 34ee
| Đến nay đã phát hiện 5 di tích thuộc Văn hóa Đa
Bút, Cồn Hến thôn Đoài (Bản Thuỷ), làng Còng,
di tích Hang Sáo, Đồng Vườn (Ninh Bình)
Các di tích này phân bố từ vùng chân núi đến vùng
| biên theo một quá trình phát triển từ sớm đến muộn ° |
Di tich Van hóa Đa Bút có nhiều loại:
Ngựa), loại cồn cát (gò Trũng)
_ Môi trường của Văn hóa Đa Bút là vùn
vung ven biên Sự phân bố và niên đại của
: thành con người; từ vùng thung lũng,
Bút ở vùng châu thổ song Ma: Da
Cồn Cổ Ngựa, gò Trũng (Thanh Hoá) và
đồng bằng và tiến dần ra vùng ven Loại cồn hến (Đa But), loai cén dat (Cén C6
g chau thé sông Mã, kéo dài từ chân núi đến các di tích cho thấy, châu thổ Sông Mã đang hình
Trước hết là vùng chân núi, sau đó na oe a tiến ra chiếm lĩnh và khai thác đồng bằng:
sông, ven biển ro „ 80 dat cao ven sông và lan toa dần tới vùng cửa
nước ngọt Loại cấu tạo bằng-đất, cát lẫn vẻ
cồn hến có tầng văn hóa dày (4 — 6m), ]
Di vật chủ yếu của Văn hóa Đa Bú
g BlaI đoạn CUỐI, công cụ đã được chế tác hoàn chỉnh
ích gò Trũng Đặc điểm của loại
được mài nhãn
hon là nhu cậu trang trí Trước đây,
dan, gần đây kết quả thực nghiệm cho thấ
thuật nặn khối, kết hợp với bàn kê, đập,
Đến giai đoạn cuối, đồ g6m cé-su ti
mong khong pha các loại sạn to, độ nun
thổ Sông Mã : "a Việt Nam, một trung tân › nhiều nhà nghiên cứu
m chế tạo gốm đậu tiên ở châU
—
- tẾnông nghiệp
~~ thước, được mài diện rong;
a Bút còn tồn tại loại đồ đất nung, đó là loại chì lưới phát hiện được khá nhiều (ở Di chỉ Gò Trũng, chì
ø quả nhót, có khía buộc vào lưới
Ngoài đồ gốm ra trong Văn hóa D bằng đất nung Chì lưới bằng đất nung lưới chiếm hơn 70% di vật), phần lớn là loại giống qu
ít phát triển trong Văn hóa Đa Bút — -
gần biển đã tạơ bước chuyển biến trong đời
¡ lượm, săn bắt, khai thác các nguồn thuỷ
thể chất cao đã cho thấy, việc thu lượm biển và sự ổn định của đồng bằng, đã
Các loại đồ trang sức,
Môi trường đồng bằng cận núi, kế sông, :
sống của cư dân Da Bút Kinh tế chủ yếu vẫn là hái sản ở sông, suối “Đống rác bếp” Đa Bút với nhuyễn
nhuyễn thể có vai trd rét quan trong Su lui dan hiệp của người Đa Bút vào giai đoạn cuối
on + ông ng `
Tuy nhiê d diéu kien môi trường nên việc Nn, do dieu AY cớ đánh bắt cá trên sông biển của chủ nen ven “n-chì lưới bằng đất nung ở di tí
hóa Đa Bút vẫn được duy trì Sự có mặt của số lượng rất lớn chì - người Đã na g
God Triing cho thay vai trò quan trong của đ ; ; ố a Fo các nhà cổ sinh học ops oh et
| Phan tich bao tir phan hoa trong các di tích thuộc Văn hóa Đa Bút _ — ích bà AM > trong ca cho củ,
dự đoán rằng chủ hai n Văn hóa Đa Bút có thể đã sử dung va trồng „ ch những chưa phổ
tie "Thy, "eb ne Meet nhưng hoạt động nông nghiệp rên HỆ, V ME a oak hà n mới ở mức sơ , Bee trưởng của kĩ thuật c c dé Vv;
mỡ đã ta cho Văn hóa Đa Bút có diện mae me hả ° ˆ ă Đa út, P
nghề làm gốm ở giai đoạn muộn €2 Văn hóa
át triển, đánh dấu bước phát triển của kĩ thuật
n trong Văn hóa Hoà Bình - Bac Son thi
óa Đa Bút là bước phát triển đột biến
tron Văn h 2 we
ấm on g về việc định cư phát triển kinh tế nông
Đáng chú ý là việc chế tạo đồ gốm đ ã me “
86m So véi bước chập chững của việc làm đồ 6
Sự phát triển của kĩ thuật sản xuất đồ 6
Sự phát triển của đồ gốm góp thêm b
nghiệp của chủ nhân Văn hóa Đa Bứt: a
Niên đại Văn hóa Đa Bút thuộc thời 62! “
_ VỚI niên đại c'* có thể xác định niên đại cửa
mới Căn cứ vào tổng thể di vật, đối chiếu
ăn hóa Đa Bút tồn tại trong khoảng 6000 - ‘én lau dài, được đánh dấu bằng
Š500 năm Văn hóa Đa Bút trải qua mổ” aus a đoạn Gõ Trũng |
Các giai đoạn: Giai đoạn Đa Bút, giai An ha đhuyển tiếp từ vùng thung lũng, hang lai át là giai đoạn sớm, °° »n bảo lưu nhiều yếu tố Hoà
độ na Goan da Be ‘to ông tiến đã n bằng trước nui: Cong CU da oe me), vấn Ố „ trùng trục), đỗ gốm í, thô đầy ‹ , ›
Be : vế dân ra vine ' thai thác thuỷ sản (Bến ốc, trai, trùng
› kinh tế chủ yếu 1a
Giai đoạn Côn Cổ Ngựa (lớp trẻ Sốm ít có sự biến đổi nhung
Kĩ thuật mài của gò Trũng CÁC /9 khác với cac
âu nối giữa giai đoạn Đa Bút và gò Trăng Đồ
)Ià c điểm cửa giai đoạn Đa Bút, vừa mang