1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuan 12 lop 5

58 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 126,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghe – vieát : Muøa thaûo quaû Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường Luyeän taäp Saét, gang, theùp Kể chuyện đã nghe,đã đọc Haønh trình cuûa baày ong Nhân một số thập phân với một số thập p[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Chào cờ – Sinh hoạt đầu tuần 12Mùa thảo quả

Nhân một số thập phân với 10 ,100 ,1000 ,… Vượt qua tình thế hiểm nghèo

Kính già, yêu trẻ

Nghe – viết : Mùa thảo quả Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường

Luyện tậpSắt, gang, thépKể chuyện đã nghe,đã đọc

Thể dục

TLVKhoahọc

Hành trình của bầy ongNhân một số thập phân với một số thập phânÔn 5 Đ/T bài TDõ :Trò chơi “Ai nhanh & khéo hơn”Cấu tạo của bài văn tả người

Đồng và hợp kim của đồng

Luyện tập tả người (Quan sát và làm dàn bài)Ôn 5 ĐT của bài thể dục TC: “ Kết bạn”

Luyện tậpCông nghiệpSinh hoạt lớp

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Trang 2

THỨù TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY

Chào cờ – Sinh hoạt đầu tuần 12Mùa thảo quả

Nhân một số thập phân với 10 ,100 ,1000 ,… Vượt qua tình thế hiểm nghèo

Kính già, yêu trẻ

Âm nhạc

Toán Kể chuyện

Nghe – viết : Mùa thảo quả Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường

Học hát: Bài Ước mơLuyện tập

Kể chuyện đã nghe,đã đọc

Ôn 5 Đ/T bài TDõ :Trò chơi “Ai nhanh & khéo hơn”Hành trình của bầy ong

Nhân một số thập phân với một số thập phânCấu tạo của bài văn tả người

Sắt, gang, thép

Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn

Đồng và hợp kim của đồngVẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫuLuyện tập

Luyện tập tả người (Quan sát và làm dàn bài)Sinh hoạt lớp

Trang 3

Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2013 Tiết : Giáo dục tập thể:

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 12

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 12 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ

- Ôn một số kiến thức toán cho HS

- Nắm được một số hoạt động trong tuần 12

- Rèn ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần phê và tự phê

- HS có ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn luyện đạo đức

II CHUẨN BỊ:

- Lớp trưởng chuẩn bị sổ ghi chép để ghi các công việc phổ biến trong lễ chào cờ

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: HS dự tiết chào cờ.

- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng đúng

vị trí để dự lễ chào cờ

- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ

của tiết chào cờ đầu năm học

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS làm bài

* Hoạt động 3: GV phổ biến một số công

việâc trong tuần 12 mà lớp cần thực hiện:

- Nhắc HS thực hiện tốt an toàn giao thông

- Không ăn sáng ở lớp, trường không vẽ bậy…

- Trực nhật, đổ rác đúng nơi quy định

- Nhắc bạn giỏi kèm bạn yếu học tập

- Nhắc nhở thêm một số nề nếp của lớp

- Thực hiện đúng những điều trong bản nội

quy của trường

2/ Dặn dò:

- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 12

- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêm túcdự tiết chào cờ đầu năm học tuần 12

- HS lắng nghe những dặn dò của GV trựcvà nghe GVCN nhắc nhở các hoạt động củađội và hoạt động của lớp trong tuần 12

- HS lên bảng giải , lớp làm vở nháp

- HS giỏi, khá giúp đỡ HS trung bình, yếu

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 4

Tiết : Tập đọc:

MÙA THẢO QUẢ

Theo Ma Văn Kháng

A MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát và đọc diễn cảm toàn bộ bài văn

- Giọng đọc vui, nhẹ nhàng, thong thả; chú ý ngắt câu đúng ở những câu dài, nhiều dấu phẩy, nghỉhơi rõ ở những câu miêu tả ngắn

- Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp hấp dẫn và sự phát triển nhanh chóng của thảo quả

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Thấy được cảnh rừng thảo quả khi vào mùa đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ

3 GDBVMT : Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên và biết cảm nhận được nhiều loại trái cây quýhiếm Cần phải bảo vệ , giữ gìn nhiều loại trái cây quý hiếm của rừng ở Việt Nam ta

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu, đoạn văn cần luyện đọc

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

I Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đọc lại bài : Chuyện một khu vườn

nhỏ , kết hợp TLCH của đoạn vừa đọc

- GV nhận xét và ghi điểm

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát

- HS đọc + trả lời câu hỏi

33’ III Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- GV ghi bảng đề bài

2 Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV chia đoạn: 3 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu … nếp khăn

* Đoạn 2: Thảo quả … không gian

* Đoạn 3: Còn lại

+ Lượt 1: GV sửa từ phát âm sai, kết hợp

luyện đọc những từ khó: lướt thướt, Chin

San , Đản Khao, khép

+ Lượt 2: HS đọc nêu từ chú giải, giải nghĩa

từ khó

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

3 Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm đoạn 1:

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?

+ Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng

chú ý ?

* GV giảng thêm về hương thơm của thảo quả

- HS lắng nghe

- Lớp lắng nghe

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong sgk

- HS đọc nối tiếp đoạn (3lần)

- HS đọc chú giải

- HS giải nghĩa từ

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ Mùithơm đó rải theo triền núi: bay vào nhữngthôn xóm, hương thơm ủ trong từng nếp áo,nếp khăn của người đi rừng

- Từ hương và từ thơm được lặp lại có tác

dụng nhấn mạnh hương thơm đậm, ngọt lựng,nồng nàn rất đặc sắc, lan toả rất rộng, rất

Trang 5

+ Ý đoạn 1 lă gì ?

- Cho HS ñóc thaønh tieâng + ñóc thaăm ñoán 2:

+ Chi tieât naøo trong baøi cho thaây cađy thạo quạ

phaùt trieơn raât nhanh ?

* GV giảng thím về sự phât triển nhanh vă

mạnh mẽ của cđy thảo quả

+ Ý đoạn 2 lă gì ?

- Cho HS ñóc thaønh tieâng + ñóc thaăm ñoán 3:

- Cho HS ñóc ñoán coøn lái

+ Hoa thạo quạ nạy ra ôû ñađu ? Nảy như thế

năo

+ Khi thạo quạ chín röøng coù nhöõng neùt ñép

gì ?

* GV giảng thím vẻ đẹp về mău đỏ đặc biệt

của thảo quả

+Ý đoạn 3 lă gì ?

+ Ñóc baøi vaín em cạm nhaôn ñöôïc ñieău gì?

* GV ghi noôi dung leđn bạng Ca ngôïi vẹ ñép

cụa röøng thạo quạ khi vaøo muøa vôùi höông

thôm ñaịc bieôt vaø söï sinh sođi, phaùt trieơn

nhanh ñeân baât ngôø cụa thạo quạ

4 Ñóc dieên cạm:

- GV höôùng daên ñóc dieên cạm toaøn baøi moôt

laăn nhö phaăn 1- múc I

- Cho HS ñóc

- Cho HS thi ñóc

IV Cụng coâ - daịn doø:

+ Haõy noùi cạm nghó cụa em sau khi hóc xong

baøi Muøa thạo quạ?

* GDBVMT : Muốn đất nước ta có nhiều loại

trâi cđy quý hiếm , câc em cần phải lăm gì ?

- GV nhaôn xeùt tieât hóc

- Veă nhaø ñóc tröôùc baøi Haønh trình cụa baăy

ong vă chuẩn bị cđu hỏi cuối băi

mánh, raât xa cụa thạo quạ Cađu 2 daøi coù nhieăudaâu phaơy; caùc cađu 3, 4, 5 lái raât ngaĩn… nhaânmánh laøn gioù ñaõ ñöa höông thôm thạo quạ bay

ñi khaĩp nôi, laøm cạ ñaẫt trôøi trăn ngaôp muøihöông

+ HS : Ý đoạn 1 : Hương thơm đặc biệt của thảo quả

- 1 HS ñóc to, cạ lôùp ñóc thaăm

- Qua moôt naím, hát thạo quạ gieo naím tröôùcñaõ lôùn cao tôùi búng ngöôøi

- Moôt naím sau nöõa, moêi thađn lẹ ñađm theđm 2nhaùnh môùi Thoaùng caùi, thạo quạ saăm uaât töøngkhoùm rađm lan toạ, vöôn ngón, xoeø laù, laânchieâm khođng gian

*Ý 2 : Sự phât triển nhanh vă mạnh mẽ của cđy thảo quả

- 1 HS ñóc to, lôùp ñóc thaăm

- Hoa thạo quạ nạy döôùi goâc cađy kín ñaùo vaølaịng leõ

- Döôùi taăng ñaùy röøng, ñoôt ngoôt boêng röïc leđnnhöõng chuøm thạo quạ ñoû chon choùt… nhaâpnhaùy vui maĩt

Ý 3 : Miíu tả mău đỏ đặc biệt của thảo quả

-Băi văn ca ngôïi vẹ ñép cụa röøng thạo quạ khi vaøo muøa vôùi höông thôm ñaịc bieôt vaø söï sinh sođi, phaùt trieơn nhanh ñeân baât ngôø cụa thạo quạ

- Nhieău HS luyeôn ñóc dieên cạm

- HS luyeôn ñóc ñoán

- 3 HS thi ñóc ñoán 1

- Lôùp nhaôn xeùt

- Thaây ñöôïc cạnh röøng thạo quạ khi vaøo muøañaăy höông thôm vaø saĩc ñép thaôt quyeân ruõ.Ñađùt nöôùc ta coù nhieău cađy traùi quyù hieâm

* HS tùy ý trả lời

- HS laĩng nghe, thöïc hieôn

 - Ruùt kinh nghieôm

………

………

Tieât : Toaùn:

Trang 6

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10,100,1000…

A MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…

- Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng đưới dạng số thập phân

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, bảng phụ viết sẵn bài tập 1a, b

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4'

33'

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: Nhân 1 số thập phân với

1 số tự nhiên ( KT 3 VBT của HS )

+ Nêu qui tắc nhân 1 số thập phân với 1 số tự

nhiên

+ Thực hiện phép tính: 0,256 x 8 ; 2,389 x 10

- GV nhận xét, sửa chữa

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

Nhân một số thập phân với 10,100,1000,…

- GV ghi bảng:

2 Hoạt động:

a) Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số

thập phân với 10,100,1000…

- GV nêu ví dụ 1 : 27,867 x 10

+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép nhân,

đồng thời cho cả lớp nhân trên vở nháp

+ Cho HS so sánh thừa số thứ nhất (27,867

với tích 278,670) nêu sự giống nhau khác

nhau

+ GV gợi ý để HS rút ra quy tắc nhân 1 số

thập phân với 10

+ GV nêu lại quy tắc và gọi nhiều HS nhắc

lại

- GV viết ví dụ 2 lên bảng : 53,286 x 100 =?

+ GV hướng dẫn HS các bước tương tự như ví

* Bài 1: - GV đưa bảng phụ viết lần lượt các

phép tính lên bảng

- Cho HS làm bài vào vở , sau đó đổi vở

kiểm tra chéo cho nhau (Gọi HS nêu miệng

278 , 670

+ Giống: Đều gồm các chữ số 2; 7; 8 ;6; 7.+ Khác: Dấu phẩy ở tích dịch chuyển sangbên phải 1 chữ số so với thừa số kia

- Muốn nhân 1 số thập phân với 10 ta chỉviệc chuyển dấu phẩy của số thập phân đósang bên phải 1 chữ số

+ HS nhắc lại

+ HS thực hiện rồi rút ra quy tắc nhân 1 sốthập phân với 100

- Muốn nhân 1 số thập phân với 10, 100,

1000 …ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải 1, 2, 3 …chữ số.

+ HS nhắc lại

a) 1,4 x 10 = 14 9,63 x 10 = 96,3 2,1 x 100 = 210 b) 25,08 x 100 = 2508 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x 1000 = 5320

Trang 7

- Gọi các HS khác nhận xét

* Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo

có đơn vị là cm

- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét ,sửa chữa

* Bài 3: Cho HS đọc đề.

- Hướng dẫn HS:

+ Tính xem 10 lít dầu hoả cân nặng bao

nhiêu kg

+ Biết can rỗng nặng 1,3 kg, từ đó tính được

can dầu hoả đó nặng bao nhiêu kg

IV Củng cố - dặn dò:

- Nêu quy tắc nhân 1số TP với 10,100,1000,

…?

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập: 1c

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- HS đọc đề

- HS làm bài:

10 lít dầu hoả cân nặng : 0,8 x 10 = 8 (kg) Can dầu hoả đó cân nặng được là :

8 + 1,3 = 9,3(kg) ĐS: 9,3 kg

- HS nêu

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Lịch sử:

VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

A MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết

Trang 8

- Tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc ” ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945.

- Nhân dân ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vượt qua tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”đó như thế nào

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trong SGK phóng to ( nếu có thể )

- Thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học

- Các tư liệu khác về phong trào “ Diệt giặc đói, diệt giặc dốt ”

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

3’

29’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: “ Ôn tập: Hơn tám mươi

năm chống thực dân Pháp xâm lược & đô hộ

( 1858-1945 )

+ Nêu ý nghĩa của Đảng Cộng sản Việt Nam

ra đời & Cách mạng tháng Tám

- Nhận xét kiểm tra bài cũ

III Bài mới:

1 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

* Giới thiệu bài: nêu tình thế nguy hiểm ở

nước ta ngay sau khi CM tháng Tám Từ đó

đặt vấn đề: Chế độ mới, chính quyền non trẻ

ở trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc ”, hết

sức hiểm nghèo, chúng ta làm thế nào để

vượt qua ?

* Giao nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Sau CM tháng Tám 1945, nhân dân ta gặp

những khó khăn gì ?

+ Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng

và Bác Hồ đã lãnh đạo dân ta làm những việc

gì ?

+ Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn

cân treo sợi tóc”

2 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

* Nhóm 1: Sau Cách mạng tháng Tám 1945,

nhân dân ta gặp những khó khăn gì ?

* Nhóm 2: Để thoát khỏi tình thế hiểm

nghèo, Đảng & Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân

ta làm những việc gì ?

* Nhóm 3: Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế

“ nghìn cân treo sợi tóc ”

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết

- Đảng & Bác Hồ kêu gọi cả nước: Tăng gialao động sản xuất, tham gia sôi nổi phongtrào bình dân học vụ, quyên góp ủng hộChính phủ, bài trừ các tệ nạn xã hội

- Đảng & Bác Hồ có đường lối lãnh đạosáng suốt Nhân dân tin yêu & kiên quyếtbảo vệ chế độ mới

- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của

Trang 9

quả thảo luận

- GV hỏi thêm về những việc làm để đẩy lùi

giặc dốt, giặc đói, giặc ngoại xâm

3 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- GV hướng dẫn HS quan sát & nhận xét ảnh

tư liệu

IV Củng cố - dặn dò:

+ Nêu những khó khăn của nước ta sau Cách

mạng tháng Tám

+ Nêu ý nghĩa của việc vượt qua tình thế

“ nghìn cân treo sợi tóc ”

+ Đảng và Bác đã phát huy điều gì trong

nhân dân để vượt qua tình thế hiểm nghèo ?

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau “ Thà hi sinh tất cả, chứ

nhất định không chịu mất nước ”

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

Trang 10

- Kiến thức: HS biết cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đónggóp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc.

- Kỷ năng: Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép ,giúp đỡ ,nhường nhịn người già,

em nhỏ

- Thái độ: Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với những hành viviệc làm không đúng với người già và em nhỏ

B TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:

- GV: Tranh vẽ phóng to SGK

- HS: Đồ dùng để chơi đóng vai cho HĐ 1, tiết 1

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

3’

29’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

+ Theo bạn, HS lớp 5 cần phải có những

hành động, việc làm nào để xứng đáng là HS

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

Kính già, yêu trẻ

- GV ghi bảng:

2 Các hoạt động:

 Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung truyện Sau

đêm mưa.

* Mục tiêu:

- HS biết cần phải giúp đỡ người già, em nhỏ

và ý nghĩa của việc giúp đỡ người già, em

nhỏ

* Cách tiến hành :

- GV đọc truyện Sau đêm mưa trong SGK

- HS đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện

- HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi:

+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà

cụ và em nhỏ ?

+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn ?

+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn

trong truyện

- GV mời đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Lớp nhận xét, bổsung

* Kết luận:

+ Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ

họ bằng những việc làm phù hợp với khả

năng.

+ Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là

biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người

với con người, là biểu hiện của người văn

minh, lịch sự

- HS hát

- 3 HS trả lời

- HS đóng vai minh hoạ

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 11

- GV mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong

SGK

 Hoạt động 2 : Làm bài tập 1, SGK.

* Mục tiêu: HS nhận biết được các hành vi

thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

* Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1

- GV mời một số HS trình bày ý kiến

- Các HS nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:

+ Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi

thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

+ Hành vi(d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu

thương, chăm sóc em nhỏ

IV Củng cố - dặn dò:

- 1HS nhắc lại Ghi nhớ (SGK )

- GV nhận xét tiết học

- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện

tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phương,

của dân tộc ta

- HS đọc Ghi nhớ

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại Ghi nhớ

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2013

Tiết : Chính tả: ( Nghe – viết )

MÙA THẢO QUẢ Phân biệt âm đầu s / x, âm cuối t / c

Trang 12

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Mùa thảo quả

2 Ôn lại cách viết các từ ngữ có âm cuối t / c

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc 2b

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3b

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

33’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết: ngôi trường, bò

trườn, nồng nàn, nan giải, sang sảng

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em viết

chính tả (Nghe – viết ) Mùa thảo quả Từ “

Sự sống …đến…từ dưới đáy rừng ” và ôn lại

cách viết những từ ngữ có chứa âm cuối t /

c.

- GV ghi bảng:

2 Hướng dẫn HS nghe – viết:

- Cho HS đọc đoạn cần viết trong bài Mùa

thảo quả

+ Nêu nội dung của đoạn chính tả ?

- Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết

sai: lướt thướt, Chin San, gieo, kín đáo,

lặng lẽ, chứa lửa.

- GV đọc rõ từng câu cho HS viết ( Mỗi câu

2 lần )

- GV nhắc nhở tư thế ngồi của HS

- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

+ Cho HS dùng SGK và bút chì tự rà soát

lỗi

- Chấm chữa bài:

+ GV chọn chấm 08 bài của HS

+ Cho HS đổi vở nhau để chấm

- GV nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi

chính tả

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 2b:

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b GV nhắc

lại yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài theo hướng: Thi tìm

nhanh: 4 em lên bốc thăm, thực hiện tìm các

cặp tưf ngữ chứa tiếng theo yêu cầu ghi trên

phiếu Ai nhanh, đúng  thắng

* Bài tập 3b:

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

- Cho HS hoạt động nhóm

- HS theo dõi SGK và lắng nghe

- Tả hương thơm của thảo quả và sự pháttriển nhanh chóng của cây thảo quả

-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết giấy nháp

- HS viết bài chính tả

- HS soát lỗi

- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau đểchấm

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b

- HS hoạt động theo hình thức trò chơi: Thitìm nhanh

- HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

- HS hoạt động nhhóm

- HS theo dõi và nhận xét

Trang 13

2’ - Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét tuyên dương

IV Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhớ cách viết chính tả từ đã luyện tập ở

lớp

- Chuẩn bị tiết nhớ viết: Hành trình của bầy

ong

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

A MỤC TIÊU:

Trang 14

1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm bảo vệ môi trường Luyện tập kĩ năng giải nghĩa một số từ ngữ nói về môi trường, tìm từ đồng nghĩa.

2 ( GTBài tập 2, nên GT yêu cầu này )

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

- Bút dạ + giấy khổ to + băng dính

- Một vài trang từ điển

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’ II Kiểm tra bài cũ:I Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra vở của 3 HS

- GV nhận xét

- HS hát

- 3 HS nộp vở chấm

33’ III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết Mở rộng vốn từ

hôm nay, cô sẽ giúp các em luyện tập kĩ năng

giải nghĩa một số từ nói về môi trường Sau

đó, ta sẽ tạo các từ phức bằng cách ghép một

tiếng gốc Hán với tiếng thích hợp

- GV ghi bảng: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi

trường.

2 Luyện tập:

- Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập1:

- Cho HS đọc toàn bộ bài tập1

- GV nhắc lại yêu cầu của Bài tập

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại

a: phân biệt nghĩa các cụm từ :

* Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân

ăn ở, sinh hoạt

* Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà

máy, xí nghiệp

* Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong

đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên

nhiên được bảo vệ giữ gìn lâu dài

Ý b:

+ Điểm giống nhau của các cụm từ là: đều

thuộc về môi trường (đều là các yếu tố tạo

thành môi trường)

+ Điểm khác nhau:

* Cảnh quan thiên nhiên là những cảnh vật

thiên nhiên nói chung có thể nhìn thấy được

* Danh lắm thắng cảnh là cảnh đẹp nổi tiếng

* Di tích lịch sử là nơi chốn hoặc sự vật gắn

với những sự kiện đáng ghi nhớ trong lịch sử

Ý c: Cần nối đúng như trên

- HS lắng nghe

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài theo nhóm hoặc theo cặp Cácbạn trao đổi tìm lời giải

(tra từ điển tìm nghĩa từ)

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét

Trang 15

* Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3

- GV giao việc: các em thay từ bảo vệ trong

câu đã cho bằng một từ đồng nghĩa với nó

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại từ đúng nhất là giữ

gìn.

IV Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

* GDBVMT : Chúng ta phải làm gì để mơi

trường xung quanh ta luơn sạch , đẹp

- Yêu cầu HS về nhà

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về quan hệ từ

- 1 HS đọc to,lớp đọc thầm

- HS làm bàicá nhân

- Một số HSphát biểu ýkiến

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Toán:

LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Rèn luyện kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 1a

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Quan hệ giữa sinh vật (kể cảngười) với môi trường xungquanh

Tên gọi chung các vật sống,bao gồm động vật, thực vậtvà vi sinh vật, có sinh đẻ, lớnlên và chết

Hình thức biểu hiện ra bênngoài của sự vật, có thể quansát được

Trang 16

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

33’

I Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu quy tắc nhân 1 số thập phân với

10,100 1000,…

+ 1 HS lên bảng chữa bài 1c

- GV nhận xét, sửa chữa

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

- Cho HS làm vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra,

chữa chéo cho nhau

- GV đưa bảng phụ gọi 1 HS đọc kết quả

từng trường hợp

- Cho HS khác nhận xét, GV kết luận

b) Số 8,05 phải nhân với số nào để được tích

là 80,5; 805 ; 8050 ; 80500?

+ Hướng dẫn HS nhận xét :Từ số 8,05 ta dịch

chuyển dấu phẩy thế nào để được 80,5 ?

+Vậy số 8,05 nhân với số nào để được 80,5 ?

+ Kết luận: 8,05 x 10 = 80,5

* Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- Gọi 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét ,sửa chữa

- Nêu cách nhân 1 số thập phân với 1 số tròn

chục, tròn trăm…?

* Bài 3:

- Cho HS đọc đề

- Muốn biết người đó đi được tất cả bao

nhiêu km ta phải làm gì ?

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm

vào vở

- GV chấm 1 số bài

- GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 4:

- Hướng dẫn HS lần lượt thử các trường hợp

bắt đầu từ x = 0 đến khi kết quả phép nhân

lớn hơn 7 thì dừng lại

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát

2,571 x 1000 = 2571 0,1 x 1000 = 100

+ Ta chuyển dấu phẩy số 8,05 sang bên phải

1 chữ số + Vậy số 8,05 phải nhân với 10 để được 80,5

- Làm tương tự các bài còn lại

- HS đọc đề

- Ta tính quãng đường xe đạp đi trong 3 giờđầu và quãng đường xe đạp đi trong 4 giờsau

- HS làm bài

Đáp số: 70,48km

- 1 số HS nộp bài

- Nếu x = 0 thì 2,5 x 0 < 7 (chọn)

Trang 17

- GV nhận xét, sửa chữa

IV Củng cố - dặn dò:

+ Nêu quy tắc nhân 1 số thập phân với 10,

100, 1000, ?

+ Nêu cách nhân 1 số thập phân với 1 số tròn

chục, tròn trăm, … ?

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Nhân một số thập phân

với một số thập

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Khoa học:

SẮT, GANG, THÉP

A MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng

- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép & một số tính chất của chúng

- Kể ten một số công cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thông tin & hình tr.48, 49 SGK

- Sưu tầm một số tranh ảnh đồ dùng được làm từ gang hoặc thép

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 18

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

3’

29’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: “ Tre, mây, song ”

+ Nêu công dụng của tre, mây, song

+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre,

mây , song được sử dụng trong gia đình

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em học bài:

Sắt, gang, thép

- GV ghi bảng:

2 Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin

* Mục tiêu: HS nêu được nguồn gốc của sắt

gang, thép & một số tính chất của chúng

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc cá nhân

- HS đọc thông tin trong SGK và trả lời các

câu hỏi :

+ Trong tự nhiên sắt có ở đâu?

+ Gang, thép đều có thành phần nào

chung?

+ Gang và thép khác nhau ở điểm nào?

+ Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV gọi một số HS trình bày bài làm của

mình

* Kết luận:

- Trong tự nhiên , sắt có trong thiên thạch &

trong các quặng sắt

- Sự giống nhau giữa gang & thép:

+ Chúng đều là hợp kim của sắt &

các-bon

+ Trong thành phần của gang có nhiều

các-bon hơn thép Gang rất cứng, giòn, không thể

uốn hay kéo thành sợi

+ Trong thành phần của thép có ít các-bon

hơn gang , ngoài ra còn có thêm một số chất

khác Thép có tính chất cứng, bền, dẻo, …Có

loại thép bị gỉ trong không khí ẩm nhưng

cũng có loại thép không bị gỉ.

 Hoạt động 2: Quan sát & thảo luận.

* Mục tiêu: Giúp HS:

+ Kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ

dùng được làm từ gang hoặc thép

+ Trong thành phần của thép có ítcác-bon hơn gang, ngoài ra còn có thêm mộtsố chất khác Thép có tính chất cứng, bền,dẻo, …Có loại thép bị gỉ trong không khí ẩmnhưng cũng có loại thép không bị gỉ

- Một số HS trình bày bài làm của mình

- Các HS khác góp ý

- HS lắng nghe

Trang 19

+ Nêu được cách bảo quản một số đồ dùng

bằng gang, thép

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: GV giảng: Sắt là một kim loại

được sử dụng dưới dạng hợp kim Hàng rào

sắt, đường sắt, thực chất được làm bằng

thép

+ Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát các hình

trang 48, 49 SGK theo nhóm đôi và nói xem

ganghoặc thép được sử dụng để làm gì

+ Bước 3: GV yêu cầu một số HS trình bày

kết quả làm việc của nhóm mình rồi chữa

bài

- GV yêu cầu HS:

+ Kể tên một số dụng cụ máy móc, đồ dùng

được làm từ gang hoặc thép khác mà bạn

biết

+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng

gang , thép có trong nhà bạn

* Kết luận:

- Các hợp kim của sắt được dùng làm các đồ

dùng như nồi, chảo (được làm bằng gang );

dao, kéo, cày, cuốc & nhiều loại máy móc,

cầu ,…( được làm bằng thép)

- Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ

dùng bằng gang trong gia đình vì chúng giòn,

dễ vỡ.

- Một số đồ dùng bằng thép như cày, cuốc,

dao, kéo,… dễ bị gỉ, vì vậy khi sử dụng xong

phải rửa sạch vacất ở nơi khô ráo

IV Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 49

SGK

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiêta sau: Đồng và hợp kim

của đồng

- HS lắng nghe

- HS quan sát các hình trang 48, 49 SGK theonhóm đôi và nói công dụng của gang hoặcthép

- HS trình bày kết quả làm việc của nhómmình rồi chữa bài

- HS kể tên một số dụng cụ máy móc, đồdùng được làm từ gang hoặc thép khác

-HS nêu cách bảo quản những đồ dùng bằnggang , thép có trong nhà mình

- HS nghe

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ mơi trường.

A MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- HS kể lại được 1 câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường

- Biết trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụbảo vệ môi trường

2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 20

- GV và HS: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện

Người đi săn và con nai và nói điều em hiểu

được qua câu chuyện

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện tuần

trước, các em đã nghe cô kể câu chuyện

Người đi săn và con nai Hôm nay, các em

sẽ thi kể nhưng câu chuyện đã nghe, đã đọc

có nội dung bảo vệ môi trường

- GV ghi bảng:

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề:

-Cho 1 HS đọc đề bài

+ Nêu yêu cầu của đề bài

- GV gạch dưới những chữ: bảo vệ môi

trường trong đề bài

- Cho HS đọc nối tiếp nhau các gợi ý:1 ,2 ,3

- Cho HS đọc đoạn văn trong bài tập1 (Tiết

luyện từ và câu trang 115) để nắm vững các

yếu tố tạo thành môi trường

- Cho HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể

- Cho HS làm nháp dàn ý sơ lược câu chuyện

mình sẽ kể

3 HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

- GV nhắc HS kể chuyện tự nhiên theo tình

tự trong gợi ý2

- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi

tiết, ý nghĩa chuyện GV uốn nắn, giúp đỡ

HS

-Thi kể chuyện trước lớp , đối thoại cùng các

bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét , tuyên dương

IV Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về đọc trước nội dung bài kể chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia; nhớ–kể lại đựoc 1

hành động dũng cảm bảo vệ môi trường em

đã thấy; 1 việc tốt em hoặc người xung

quanh đã làm để bảo vệ môi trường

- HS hát

- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện Người đisăn và con nai và nói điều em hiểu được quacâu chuyện

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc đề bài

- HS nêu yêu cầu của đề bài

- HS chú ý trên bảng

- 3 HS đọc nối tiếp nhau các gợi ý

- 1 HS đọc

- Một số HS phát biểu

- Cả lớp lập dàn ý câu chuyện

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi tiết,

ý nghĩa chuyện

- Đại diện nhóm thi kể chuyện và trả lời cáccâu hỏi của bạn

- Lớp nhận xét bình chọn câu chuyện hay, có

ý nghĩa, người kể chuyện hấp dẫn

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 21

Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2013Tiế: Tập đọc:

HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

Nguyễn Đức Mậu

A MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ

- Giọng đọc vừa phải, biết ngắt nhịp thơ lục bát rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc: yêu mến, quý trọng những phẩm chất đẹp đẽ của bầy ong

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Hiểu được những phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìmhoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời

Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

Trang 22

3 Giáo dục HS biết yêu quý và bảo vệ loài vật có ích

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

I Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ:

+HS1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng

cách nào?

+HS2:Những chi tiết nào cho thấy cây thảo

quả phát triển rất nhanh?

+ HS3 : Nêu nội dung bài

- GV nhận xét, ghi điểm

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát

- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ “ Mùithơm đó rải theo triền núi; bay cào nhữngthôn xóm; làn gió thơm …người đi rừng ”

- Qua một năm bỏ mặt,“hạt thảo quả gieonăm trước đã lớn cao tới bụng người … lấnchiếm không gian”

-1 HS nêu ND

33’ III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV ghi bảng:

2 Luyện đọc:

- 1 HS khá ( giỏi ) đọc cả bài

- HS đọc khổ thơ nối tiếp

+ Lượt 1: GV sửa lỗi phát âm sai, kết hợp

luyện đọc từ ngữ khó đọc: hành trình, đẫm,

sóng tràn, rong ruổi…

+ Lượt 2: HS đọc kết hợp đọc chú giải và

giải nghĩa từ

+ Lượt 3: HS đọc trơn

- GV đọc diễn cảm

3 Tìm hiểu bài: 4 khổ thơ

- Cho HS đọc thầm khổ1, 1 HS đọc thành

tiếng

+Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu của bài

thơ nói lên hành trình vô tận của bầy ong ?

GT :Theo em hiểu " hành trình" cĩ nghĩa là gì

? Vơ tận : khơng bao giờ hết

*Khổ thơ 1 cĩ nội dung gì ?

- Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm khổ

thơ 2:

+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào ?

GT : thăm thẳm : nơi rừng rất sâu , ít người

đến được ( từ chỉ độ sâu )

+ Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ?

GT : bập bùng : gợi tả màu hoa chuối rừng đổ

như những ngọn lửa cháy sáng

- 1HS đọc to, lớp đọc thầm

- Chi tiết “đôi cánh đẫm nắng trời” và

“ không gian là nẻo đường xa - chỉ sự vô tận về không gian.

- Chi tiết “ bầy ong bay đến trọn đời ”, “ thời

gian vô tận" - chỉ sự vô tận về thời gian

+ Hành trình là chuyến đi xa , dài ngày , nhiềugian khổ vất vả

* Sự cần cù làm việc của bầy ong

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Ong rong ruổi trăm miền: nơi thăm thẳm

rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảokhơi xa…

+ Nơi rừng sâu: có bập bùng hoa chuối, tráêng

màu hoa ban

+ Nơi biển xa: có hàng cây chắn bão dịu

Trang 23

- GV giảng thêm

* Ý khổ thơ 2 là gì ?

- Cho HS đọc khổ thơ 3

- Cho HS thảo luận cặp (2')

+ Em hiểu nghĩa câu thơ “ Đất nơi đâu cũng

tìm ra ngọt ngào” là thế nào?

GT : ngọt ngào : vị ngọt dịu như đường , mật

* Ý khổ thơ 3 là gì ?

- Cho HS đọc khổ thơ 4

+ Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốn

nói điều gì về công việc của loài ong ?

* GV giảng thêm - nêu ý khổ thơ 4

+ Qua bài thơ tác giả đã ca ngợi những phẩm

chất cao quý nào của bầy ong ?

* GV ghi nội dung lên bảng:

4 Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS giọng đọc cả bài , HS luyện

đọc diễn cảm toàn bài với giọng:

- Cho HS luyện đọc diễn cảm

- Cho HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm 2 khổ

thơ đầu

- GV nhận xét, khen những HS đọc nhanh,

đọc hay

IV Củng cố - dặn dò:

+ Qua bài thơ tác giả đã ca ngợi những phẩm

chất cao quý nào của bầy ong ?

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục kuyện đọc diễn

cảm, HTL 2 khổ thơ đầu, chuẩn bị bài sau

Người gác rừng tí hon

dàng mùa hoa

+ Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là khôngtên

* Ý 2 : Vẻ đẹp đặc biệt những nơi ong đến tìm mật

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Từng cặp trao đổi

- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏi giang,cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vịngọt ngào cho đời

* Bầy ong cĩ thể đi mọi nơi để tìm hoa lấy mật

1 HS đọc to , lớp đọc thầm

* Ý 4 : Ca ngợi cơng việc của bầy ong

- Những phẩm chất cao quý của bầy ong :cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ chongười những mùa hoa đã tàn phai, để lạihương thơm vị ngọt cho đời

- HS chú ý

- HS luyện đọc theo cặp, nhóm

- HS thi đọc diễn cảm

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Toán:

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN

A MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nắm đựơc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- Bước đầu nắm đựơc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẽ sẵn bảng bài tập 2 a

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 24

+ Nêu cách nhân 1 số thập phân với 10, 100,

1000… ( với 1 số tròn chục, tròn trăm : 50;

800 ; )- GV nhận xét, sửa chữa

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

Nhân một số thập phân với một số thập phân

- GV ghi bảng:

2 Hoạt động:

a) Hình thành quy tắc nhân 1 số thập phân

với 1 số thập phân.

- Gọi 1 HS đọc Ví dụ 1

+ Muốn biết diện tích mảnh vườn đó bằng

bao nhiêu m2 ta làm như thế nào ?

+ Nêu phép tính

+ Để thực hiện phép nhân 1 số thập phân với

1 số thập phân ta làm thế nào ?

+ Gợi ý HS đổi đơn vị đo để phép tính giải

bài toán trở thành phép nhân 2 số tự nhiên

rồi chuyển kết quả để tìm được kết quả của

phép nhân 6,4 x 48

+ Cho HS đối chiếu kết quả của phép nhân

64 x 48 = 3072 (dm2 ) với kết quả của phép

nhân 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2) rồi nêu cách thực

hiện phép nhân 6,4 x 4,8

+ Cho HS rút ra nhận xét cách nhân 1 số thập

phân với 1 số thập phân

- GV nêu Ví dụ 2: 4,75 x 1,3 = ?

+ Yêu cầu HS vận dụng nhận xét trên để

thực hiện phép nhân

- Nêu quy tắc nhân 1 số TP với 1 số TP

+ Gọi vài HS nhắc lại quy tắc

b) Thực hành:

* Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- Gọi 4 HS lên bảng cả lớp làm vào vở

6,4 m = 64 dm 4,8 m = 48 dm 64

x 48 512

256

3072 ( dm2 )

3072 dm2 = 30,72 m2Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 ( m2 )

+ HS nêu nhận xét

4,75 1,3 1425 475

1290 11375

258 9750

38 ,70 108 , 875

c) 0,24 d) 7,826

Trang 25

- GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 2:

a) Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b x a

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS tính giá

trị của a x b và b x a rồi so sánh 2 giá trị

trong cùng 1 hàng

- Cho HS rút ra nhận xét

- GV ghi bảng tính chất giao hoán rồi cho HS

nhắc lại

b) Viết ngay kết quả tính

- Gọi vài HS nêu miệng

* Bài 3: Cho HS đọc đề toán.

- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa

IV Củng cố - dặn dò:

+ Nêu quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số

thập phân

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

4,7 x 4,5

168 39130

96 31304

1 ,128 35 , 2170

- HS tính rồi điền vào bảng

- Phép nhân các số thập phân có tính chấtgiao hoán: Khi đổi chổ 2 thừa số của 1 tíchthì tích không thay đổi

- Vài HS nhắc lại

4,34 x 3,6 =15,624 ; 9,04 x 16 = 144,64 3,6 x 4,34 = 15,624 ; 16 x 9,04 = 144,64

- HS làm:

Bài giải:

Chu vi vườn cây hình chữ nhật (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là:

15,62 x 8,4 = 131,208 (m2 ) ĐS: 48,04 m ; 131,208 m2

- HS nêu

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết : Tập làm văn:

CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Nắm được cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) của một bài văn tả người

2 Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý với những ý riêng,nêu được những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng miêu tả

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần của bài văn tả người

+ 2 tờ giấy khổ to để HS trình bày dàn ý chi tiết cho bài văn tả người thân trong gia đình

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’

4’ I Ổn định tổ chức:II Kiểm tra bài cũ: - HS hát.

Trang 26

2’

- Cho HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả

cảnh đã học

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết tập làm văn đầu

năm, các em đã nắm được cấu tạo của bài

văn tả cảnh Từ tiết học nay, các em sẽ học

về văn tả người Bài học mở đầu giúp các

em nắm vững cấu tạo của bài văn tả người,

biết lập dàn ý cho bài văn

- GV ghi bảng: Cấu tạo của bài văn tả người

2 Phần nhận xét:

- Cho HS quan sát tranh trong SGK và đọc

bài Hạng A Cháng

-1 HS đọc phần chú giải

- GV cho HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi SGK

- Cho HS trao đổi cặp đôi để trả lời 5 câu

hỏi

- Cho đại diện nhóm phát biểu ý kiến

- GV nhận xét bổ sung Chốt lại ý đúng và

treo bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý của bài

Hạng A Cháy

+ Từ bài văn tả người trên, nhận xét về cấu

tạo của bài văn

3 Phần ghi nhớ:

- GV cho HS đọc ghi nhớ (SGK )

4 Phần luyện tập:

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV nhắc lại yêu cầu

- Cho cả lớp làm bài

(GV phát giấy khổ to cho 2 HS làm bài )

- Cho cả lớp nhận xét từng bài

- GV nhấn mạnh yêu cầu về cấu tạo của bài

văn tả người

IV Củng cố - dặn dò:

- 1 HS nhắc lại Ghi nhớ (SGK )

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý của bài văn tả

người, chuẩn bị cho tiết TLV tới, luyện tập tả

- Đọc nối tiếp nhau 5 câu hỏi SGK

- Trao đổi cặp

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- HS trả lời phần ghi nhớ

-2HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo ( Ghiphần ghi nhớ vào vở )

- HS yêu cầu bài tập

- HS lắng nghe

- HS làm việc cá nhân

- Nhận xét bài làm

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 27

Tiết : Khoa học:

ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG

A MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần biết:

- Quan sát & phát hiện một vài tính của đồng

- Nêu một số tính chất của đồng & hợp kim của đồng

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng & hợp kim của đồng có trong gia đình

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thông tin & hình tr.50, 51 SGK

- Một số đoạn dây đồng

- Sưu tầm tranh ảnh, một số đồ dùng được làm từ đồng & hợp kim của đồng

- Phiếu học tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 28

3’

29’

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: “Sắt , gang , thép “

+ Gang hoặc thép được sử dụng để làm gì?

+ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang,

thép có trong gia đình

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

Đồng và hợp kim của đồng

- GV ghi bảng:

2 – Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Làm việc với vật thật

* Mục tiêu: HS quan sát & phát hiện một vài

tính chất của đồng

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV đi đến các nhóm để giúp đỡ

+ Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV theo dõi và nhận xét

* Kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu , có

ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn,

dễ dát mỏng hơn sắt

b Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: HS nêu được tính chất của đồng

& hợp kim của đồng

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc cá nhân.

- GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS

làm việc theo chỉ dẫn trang 50 SGK

+ Bước 2: Chữa bài tập.

- GV gọi một số HS trình bày bài làm của

mình

* Đáp án:

đồng Tính

* Kết luận: Đồng là kim loại Đồng - thiếc,

đồng – kẽm đều là hợp kim của đồng.

c Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

- Các nhóm khác bỗ sung

- HS làm việc tho chỉ dẫn trang 50 SGK

- HS trình bày bài làm của mình Các nhómkhác bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 29

- HS kể được tên một số đồ dùng bằng đồng

hoặc bằng hợp kim đồng

- HS nêu được cách bảo quản một số đồ

dùng bằng đồng & hợp kim của đồng

* Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS:

- Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đông hoặc

hợp kim của đồng trong các hình trang 50, 51

SGK

+ Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng

đồng hoặc hợp kim của đồng

+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng

đồng hoặc hợp kim của đông trong gia đình

* Kết luận:

- Đồng được sử dụng làm đồ điện , dây điện ,

một số bộ phận của ô tô , tàu biển …

- Các hợp kim của đồng được dùng để làm

các đồ dùng trong gia đìng như nồi , mâm ,…;

các nhạc cụ như kèn , cồng , chiêng ,… hoặc

để chế tạo vũ khí , …

- Các đồ dùng bằng đồng & hợp kim của

đồng để ngoài không khí có thể bị xỉn màu, vì

vậy thỉnh thoảng người ta dùng thuốc đánh

đồng để lau chùi, làm cho các đồ dùng đó

sáng bóng trở lại

IV Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 51

SGK

- GV nhận xét tiết học.- Bài sau:” Nhôm”

- HS chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đônghoặc hợp kim của đồng trong các hình trang

50, 51 SGK

- Đồng được sử dụng làm: Đồ điện, dây điện,

… Các hợp kim của đồng được dùng để làmcác đồ dùng trong gia đình như nồi, mâm,…các nhạc cụ như kèn, cồng, chiêng,… hoặc đểchế tạo vũ khí, …

- Các đồ dùng bằng đồng và hợp kim củađồng để ngoài không khí có thể bị sỉn màu,

vì vậy người ta dùng thuốc đánh đồng để lauchùi, làm cho các đồ dùng đó dược sángbóng trở lại

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, thực hiện

 - Rút kinh nghiệm

………

………

Thứ năm ngày 15 tháng 11 năm 2012Tiết 1: Mĩ thuật:

VẼ THEO MẪU:

MẪU VẼ CÓ HAI VẬT MẪU

A Muc tiêu:

- Hiểu thêm cấu trúc của các vật mẫu dạng hình trụ và hình cầu, quan sát, so sánh, nhận xét hình dáng chung, hình dáng từng vật mẫu

- Biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu (chì đen hoặc màu)

- Quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh

Ngày đăng: 12/10/2021, 04:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được. - tuan 12 lop 5
Hình th ức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được (Trang 15)
Hình caàu - tuan 12 lop 5
Hình ca àu (Trang 30)
Hình dạng và tác dụng của túi xách tay . - tuan 12 lop 5
Hình d ạng và tác dụng của túi xách tay (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w