1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luong tai manh bao ( khoa luan )

58 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lương Tại Mạnh Bảo
Tác giả Lưu Bảo Ngọc
Trường học Trường Đại học Công nghệ Đông Á
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG (3)
    • 1.1.1 Khái niệm tiền lương (3)
    • 1.1.2 Ý nghĩa và vai trò của tiền lương trong sản xuất kinh doanh (3)
  • 1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (4)
    • 1.2.1. Các hình thức trả lương (4)
      • 1.2.1.1. Hình thức trả lương theo thời gian (4)
      • 1.2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm (5)
      • 1.2.1.3 Hình thức tiền lương khoán (6)
    • 1.2.2. Các khoản trích theo lương (7)
      • 1.2.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH) (7)
      • 1.2.2.2 Bảo hiểm y tế ( BHYT) (8)
      • 1.2.2.3 Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN) (8)
      • 1.2.2.4 Kinh phí công đoàn ( KPCĐ) (8)
    • 1.2.3 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (9)
      • 1.2.3.1 Chứng từ sử dụng (9)
      • 1.2.3.2 Tài khoản sử dụng (9)
      • 1.2.3.3 Phương pháp kế toán (11)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÔT CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO. 14 (14)
    • 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO (14)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty cổ phần thiết bị điện Mạnh Bảo (14)
      • 2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức (16)
      • 2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh (18)
      • 2.1.4 Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán (18)
        • 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (18)
        • 2.1.4.2 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng (20)
        • 2.2.1.1. Khái quát chung về lao động sử dụng tại Công ty (22)
        • 2.2.1.2. Hình thức trả lương (23)
        • 2.2.1.4. Nội dung các khoản trích theo lương (26)
        • 2.2.2.1 Thực trạng công tác kế toán tiền lương (30)
        • 2.2.2.2 Thực trạng công tác kế toán các khoản trích theo lương (43)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO (51)
      • 2.3.1. Ưu điểm (51)
      • 2.3.2. Nhược điểm và nguyên nhân (53)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO49 (56)
    • 3.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC (56)
    • 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO (56)
      • 3.2.1 Về công tác quản lý lao động (56)
      • 3.2.2 Về bộ máy kế toán (57)
      • 3.2.3 Về hình thức kế toán (58)

Nội dung

KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG

Khái niệm tiền lương

Trong xã hội tư bản, tiền lương thể hiện giá trị sức lao động bằng tiền Ngược lại, trong xã hội chủ nghĩa, tiền lương chuyển sang thành giá trị vật chất trong tổng sản phẩm xã hội, được sử dụng để phân phối cho người lao động.

Tiền lương là khoản thù lao mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động, phản ánh giá trị công sức lao động dựa trên thời gian, khối lượng và chất lượng công việc thực hiện.

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động, giúp họ quan tâm hơn đến kết quả công việc Đây cũng là yếu tố chính thúc đẩy năng suất lao động trong tổ chức.

Ý nghĩa và vai trò của tiền lương trong sản xuất kinh doanh

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp và là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Khi tiền lương được trả thỏa đáng, nó không chỉ thúc đẩy năng lực sáng tạo và tăng năng suất lao động mà còn làm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều này dẫn đến việc nâng cao phúc lợi cho người lao động, từ đó tạo ra sự gắn kết giữa các thành viên với mục tiêu và lợi ích chung của doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanh nghiệp trả lương không hợp lý, chất lượng công việc sẽ giảm sút và khả năng sáng tạo của người lao động sẽ bị hạn chế.

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chi phí tái sản xuất sức lao động, đáp ứng nhu cầu tối thiểu để nuôi sống người lao động và duy trì khả năng làm việc của họ.

Tiền lương đóng vai trò kích thích quan trọng, giúp người lao động nâng cao trách nhiệm trong công việc và tạo động lực để họ đam mê nghề nghiệp, không ngừng cải thiện chuyên môn Đồng thời, tiền lương cũng có vai trò điều phối, khi người lao động nhận được mức lương thỏa đáng, họ sẵn sàng cống hiến sức lực và trí tuệ của mình cho mọi nhiệm vụ, bất kể thời gian và địa điểm.

Vai trò của quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp không chỉ là công cụ trả lương mà còn là phương tiện để giám sát và theo dõi hiệu quả làm việc của nhân viên Việc quản lý tiền lương cần được thực hiện không chỉ theo tháng mà còn theo ngày và giờ, đảm bảo rằng mọi bộ phận và từng cá nhân đều đạt được kết quả rõ rệt.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Các hình thức trả lương

1.2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.

Lương tháng thường được sử dụng để chi trả cho nhân viên làm việc trong lĩnh vực quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các ngành nghề không liên quan đến sản xuất.

Là tiền lương tính trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày

Lương tháng và lương ngày là hai hình thức trả lương phổ biến Đối với những người lao động có hợp đồng từ 1 tháng trở lên, mức lương ngày được xác định dựa trên số ngày làm việc Các cơ quan và doanh nghiệp thường chấm công theo ngày và thanh toán lương gộp 15 ngày một lần cùng kỳ với người hưởng lương tháng Lương ngày thường được áp dụng cho các công việc có thể chấm công theo ngày, nhằm khuyến khích công nhân đi làm đều đặn.

Tiền lương giờ là khoản tiền được trả cho mỗi giờ làm việc, thường áp dụng cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc mà không được hưởng lương sản phẩm.

Lương ngày Lương giờ 8 giờ công theo chế độ

1.2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức này thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng chất lượng hoặc công việc hoàn thành.

Việc tính trả lương theo sản phẩm tại mỗi doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể Có thể áp dụng các hình thức trả lương như sản phẩm trực tiếp không hạn chế, sản phẩm có hạn chế, sản phẩm có thưởng và phạt, cũng như sản phẩm có luỹ tiến.

 Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

Tiền lương trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định Hình thức này không có hạn chế nào và là phương pháp phổ biến được các doanh nghiệp sử dụng để tính lương phải trả cho người lao động trực tiếp.

 Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Tiền lương cho bộ phận lao động gián tiếp là khoản chi trả cho những người không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất lao động Họ đảm nhận các nhiệm vụ như vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm và bảo dưỡng máy móc, thiết bị, góp phần vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hình thức trả lương này thường áp dụng cho những người lao động gián tiếp.

 Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt

Theo hình thức trả lương này, người lao động không chỉ nhận tiền lương theo sản phẩm trực tiếp mà còn được thưởng cho chất lượng sản phẩm tốt, năng suất lao động cao và tiết kiệm vật tư Tuy nhiên, nếu sản phẩm bị hỏng, vượt quá định mức vật tư hoặc không đảm bảo ngày công quy định, người lao động có thể bị phạt và trừ tiền vào thu nhập.

Hình thức này được sử dụng để khuyến khích người lao động hăng say trong công việc và có ý thức trách nhiệm trong sản xuất.

 Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến

Hình thức này không chỉ dựa vào tiền lương theo sản phẩm trực tiếp mà còn tính thêm tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến dựa trên mức độ hoàn thành vượt định mức lao động Sản phẩm hoàn thành vượt mức càng cao thì suất lũy tiến càng lớn.

Hình thức này chỉ áp dụng trong những trường hợp cần thiết, như khi cần gấp rút hoàn thành đơn đặt hàng hoặc trả lương cho người lao động ở giai đoạn khó khăn, nhằm tăng tốc độ sản xuất và đảm bảo công việc được thực hiện đồng bộ.

1.2.1.3 Hình thức tiền lương khoán Đây là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành.

Có hai loại khoán: Khoán công viêc và khoán quỹ lương

Doanh nghiệp xác định mức tiền lương trả theo từng công việc mà người lao động phải hoàn thành.

Hình thức này được áp dụng cho các công việc lao động giản đơn và có tính chất đột xuất, bao gồm các hoạt động như bốc dỡ nguyên vật liệu, hàng hóa, và sửa chữa nhà cửa.

 Hình thức khoán quỹ lương:

Căn cứ vào khối lượng từng công việc, khối lượng sản phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương.

Người lao động biết trước số tiền lương mà họ sẽ nhận sa khi hoàn thành công việc trong thời gian đã được quy định.

Hình thức này được áp dụng cho các công việc không thể định mức rõ ràng theo từng bộ phận hoặc những công việc mà việc giao khoán chi tiết không mang lại hiệu quả kinh tế Thông thường, đây là những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn.

Các khoản trích theo lương

Theo quy định hiện hành, người lao động không chỉ nhận lương và thưởng trong quá trình làm việc mà còn được hưởng các khoản từ quỹ BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn Các khoản này được hình thành từ hai nguồn: một phần do người lao động đóng góp và một phần được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Quỹ bảo hiểm xã hội là khoản tiền do người sử dụng lao động và người lao động đóng góp, nhằm hỗ trợ tài chính cho họ trong các trường hợp như mất khả năng lao động, thai sản hoặc hưu trí.

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 1/6/2017, tỷ lệ trích BHXH là 25,5% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp Trong đó, người sử dụng lao động đóng 17,5% vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 8% do người lao động trực tiếp đóng góp từ thu nhập của mình.

Bảo hiểm y tế là khoản đóng góp từ người sử dụng lao động và người lao động cho cơ quan bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định Quỹ này được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia trong các hoạt động khám chữa bệnh.

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải trích quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) bằng 4,5% tổng quỹ lương, trong đó 3% do doanh nghiệp chịu trách nhiệm và 1,5% do người lao động đóng góp Quỹ BHYT được quản lý bởi cơ quan BHYT và được cấp phát cho người lao động thông qua hệ thống y tế Do đó, khi thực hiện trích quỹ BHYT, doanh nghiệp cần nộp toàn bộ số tiền cho cơ quan BHYT.

1.2.2.3 Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN)

Bảo hiểm thất nghiệp theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/09/2015, áp dụng chế độ từ 01/01/2015 Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là 1% tiền lương của người lao động và 1% tiền lương của doanh nghiệp, trong đó Nhà nước hỗ trợ 1% tiền lương của doanh nghiệp Tiền lương để tính bảo hiểm thất nghiệp dựa trên mức lương thực tế nhưng không vượt quá 20 lần mức lương tối thiểu chung theo quy định tại thời điểm đóng.

1.2.2.4 Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)

Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là nguồn tài trợ thiết yếu cho các hoạt động của công đoàn ở mọi cấp Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, KPCĐ được xác định bằng tỷ lệ 2% trên tổng số tiền phải trả cho người lao động, và doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ khoản này, coi như một phần chi phí trong sản xuất kinh doanh.

Các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) cùng với tiền lương phải trả cho công nhân viên là một phần quan trọng trong chi phí của doanh nghiệp Việc quản lý, tính toán, trích lập và sử dụng các quỹ này không chỉ ảnh hưởng đến quá trình xác định chi phí mà còn đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong doanh nghiệp.

Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Sổ sách lao động tiền lương trong doanh nghiệp được lập dựa trên các chứng từ ban đầu như tuyển dụng, nâng bậc và thôi việc Mọi biến động về lao động được ghi chép kịp thời, tạo cơ sở cho việc tính lương và các chế độ khác cho người lao động.

Chứng từ về lao động tiền lương bao gồm:

Mẫu 01 - LĐTL: Bảng chấm công

Mẫu 02 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu 03 - LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội

Mẫu 04 - LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.

Mẫu 05 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng.

Mẫu 06 - LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu 07 - LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu 08 - LĐTL: Hợp đồng giao khoán sản phẩm

Mẫu 09 - LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn lao động

Ngoài ra, còn có các chứng từ liên quan như bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, phiếu chi tiền mặt, cùng bảng thanh toán các khoản trợ cấp.

 TK 334: “Phải trả người lao động”

Tài khoản này ghi nhận các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho người lao động, bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, cùng các khoản thu nhập khác liên quan.

TK 334 “ phải trả người lao động”

 Các khoản tiền lương, tiền công , tiền thưởng có tính chất lương và các khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động

 Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

 Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lượng và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động

SDCK: Các khoản tiền lương, Tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản phải trả cho người lao động.

Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác.

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên ghi nhận các khoản nợ và tình hình thanh toán liên quan đến tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác của công nhân viên trong doanh nghiệp.

Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác ghi nhận các khoản nợ và tình hình thanh toán cho những người lao động không phải là nhân viên chính thức của doanh nghiệp Các khoản này bao gồm tiền công, tiền thưởng (nếu có) và các khoản thu nhập khác liên quan đến người lao động.

 TK 338: “Phải trả, phải nộp khác”để phản ánh tình hình lập và phân phối quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

TK338 “phải trả, phải nộp khác”

 Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y  Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chi phí công đoàn.

 Bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ công viên

 Kinh phí công đoàn tại đơn vị.

 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào lương của cán bộ công nhân viên.

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã được trích nhưng chưa nộp cho cơ quan quản lý, hoặc kinh phí công đoàn còn lại chưa được đơn vị chi hết.

Khi hạch toán các khoản trích theo lương kế toán cần sử dụng 3 tài khoản chi tiết sau:

TK 3382 Kinh phí công đoàn

TK 3383 Bảo hiểm xã hội

TK 3386 Bảo hiểm thất nghiệp

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chữ T kế toán tiền lương

 Kế toán các khoản trích theo lương

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán (sơ đồ chữ T) kế toán các khoản trích theo lương

THỰC TRẠNG TÔT CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO 14

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty cổ phần thiết bị điện Mạnh Bảo

- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Mạnh Bảo

- Trụ sở chính: 4 dãy 1 TT công ty Long Giang ngõ 105 Nguyễn Phong Sắc Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

- Website: http://www manhbaojsc.net

- Tài khoản số: 0141001989898 – Tại NH TMCP AN BÌNH

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0101877710 cấp ngày 27/02/2006

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

- Người đại diện theo pháp luật của Công ty: GĐ Trần Mạnh Cường

Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Mạnh Bảo, thành lập ngày 27-02-2006 với mã số thuế 0101877710, hiện đang hoạt động kinh doanh tại địa chỉ 4 dãy 1 TT công ty Long Giang, ngõ 105 Nguyễn Phong Sắc, Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

 Tóm tắt các số liệu về tài chính trong 5 năm gần đây

Tổng vốn kinh doanh ( trđ) 1.980 2.300 5.000 9.500 10.050

Tổng chi phí sản xuất kinh doanh ( trđ) 1.680 2.970 6.980 9.560 12.350

Tổng số lượng lao động bình quân ( ng) 8 11 18 20 22

Doanh thu BH và CCDV

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ( trđ) 160 80 1.815 1.260 2.556

Lợi nhuận sau thuế TNDN

Thuế thu nhập DN ( trđ) 32 16 363 252 511

Thu nhập bình quân người lao động ( trđ/ng) 3 3,5 4 4,5 5

Bảng 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2013-2017

 Qua bảng số liệu ta thấy:

Trong những năm qua, tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty đã có sự tăng trưởng tích cực Cụ thể, từ năm 2015, công ty đã tăng vốn kinh doanh thêm 2,7 tỷ đồng, và tiếp tục tăng 4,5 tỷ đồng vào năm 2016.

- Tổng chi phí sản xuất kinh doanh : Tăng đều qua các năm 2013 đến 2017 tương ứng với sự tăng trưởng của doanh thu.

- Tổng số lượng lao động bình quân : Do sự phát triển của công ty, nhu cầu sử dụng lao động cũng tăng lên qua các năm 2013 (8 lao động) đến 2017

( 22 lao động), tăng gấp gần 3 lần.

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Nhìn chung, doanh thu của công ty có sự phát triển vượt bậc qua các năm Năm 2013 doanh thu

Phòng kinh doanh Phòng kế toán Phòng kế hoạch

1.840 triệu đồng đến năm 2017 tăng 13.066 triệu đồng tương ứng với 826,27%.

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã có sự tăng trưởng ấn tượng từ năm 2013 đến năm 2017, với mức tăng từ 160 triệu đồng lên 2.556 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 2.396 triệu đồng và tỷ lệ tăng trưởng đạt 1.597,5%.

Sự phát triển của công ty đã dẫn đến sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người, từ 3 triệu đồng vào năm 2013 lên 5 triệu đồng vào năm 2017, tương ứng với mức tăng 2 triệu đồng, đạt tỷ lệ 166,67%.

Tình hình hoạt động của công ty trong 5 năm qua đạt kết quả tương đối khả quan, tuy nhiên, cần áp dụng những biện pháp tích cực hơn để tăng doanh thu Trong tương lai, công ty cần nỗ lực duy trì kết quả hiện tại và phát huy những thế mạnh của mình nhằm đứng vững trên thị trường, đồng thời phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Mạnh Bảo là một công ty cổ phần nên có mô hình tổ chức quản lý như sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Là người đại diện cho toàn thể cán bộ nhân viên

- Chịu trách nhiệm quản lý nhân viên, toàn bộ tài sản, hàng hóa, vốn của công ty

- Tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để bảo tồn và phát triển nguồn vốn kinh doanh

- Giúp Giám đốc chỉ đạo xây dựng các phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanh

- Thay thế giám đốc giải quyết các công việc khi được giám đốc uỷ quyền

- Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các bộ phận

Tham mưu cho giám đốc trong quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, thực hiện hạch toán kế toán chính xác, tính giá vốn hợp lý và định giá bán sản phẩm hợp lý, nhằm tăng cường tích lũy trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Tổ chức hạch toán hàng hóa thông qua việc kiểm tra chế độ xuất nhập và sử dụng hàng hóa

- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng kế hoạch tài chính

- Lên kế hoạch và nhận đơn đặt hàng của khách hàng sau đó lên kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh.

Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc tổ chức hoạt động kinh doanh theo các nguyên tắc chế độ, đồng thời đảm bảo rằng doanh thu hàng năm đạt hiệu quả kinh tế tối ưu Ngoài ra, phòng cũng có nhiệm vụ tìm kiếm nguồn hàng mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Để nâng cao nguồn hàng sản xuất trong nước, cần triển khai các biện pháp cải tiến hiệu quả và ký kết hợp đồng cung cấp thiết bị văn phòng Đồng thời, quản lý bộ phận bán hàng một cách hiệu quả sẽ góp phần gia tăng doanh thu.

- Chỉ đạo và lập kế hoạch kinh doanh nhằm đạt mục tiêu kinh doanh và quảng bá thương hiệu

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh chính của Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Mạnh Bảo:

 Điện Lạnh Công Nghiệp - Thiết Bị Và Hệ Thống Điện Lạnh Công Nghiệp

 Đồ Điện Tử - Kinh Doanh và Phân Phối

 Thiết Bị Điện - Nhập Khẩu và Phân Phối Thiết Bị Điện

2.1.4 Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Mạnh Bảo đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung.

 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán tiền lương và các khoản phải trả theo lương Thủ quỹ

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty

 Nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán

Kế toán trưởng có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra công việc của nhân viên kế toán, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các cơ quan hữu quan về thông tin kinh tế của Công ty Vị trí này cũng tham mưu cho Giám đốc trong các quyết định tài chính quan trọng như thu hồi, đầu tư, sản xuất kinh doanh, giải quyết công nợ và phân phối thu nhập.

Thủ quỹ là người giữ vai trò Giám đốc đồng vốn của Công ty, có trách nhiệm quản lý tiền mặt và thực hiện nhập xuất quỹ dựa trên phiếu thu chi hợp lệ Họ phải bảo mật thông tin tài chính của Công ty và không được tiết lộ cho những người không có thẩm quyền.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có trách nhiệm lập bảng thanh toán lương và phụ cấp dựa trên bảng chấm công Đồng thời, cần thực hiện trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy định.

Kế toán tổng hợp là quy trình tổng hợp tất cả chi phí và thu nhập của công ty, nhằm lập báo cáo quyết toán tài chính theo tháng, quý và năm, tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính.

Kế toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi và quản lý các khoản thu chi, đồng thời tập hợp số liệu để lập báo cáo tổng hợp theo từng niên độ báo cáo, bao gồm tháng, quý và năm.

2.1.4.2 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng

 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:

- Theo quy định tại thông tư 200/2014/TT-BTC được Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014

 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu sổ B01-DN

- Báo cáo kết quả kinh doanh : Mẫu sổ B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu sổ B03-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu sổ B09-DN

 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tôn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Nguyên tắc đánh gía hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế, áp dụng bình quân gia quyền để tính giá trị vốn thực tế vật tư xuất kho

- Phương pháp kế toán TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng

- Niên độ kế toán: Được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)

- Hệ thống tài khoản: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định ban hành theo quyết định số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính

- Báo cáo tài chính của Công ty được lập hàng năm

- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung

- Tiền lương của người lao động được thỏa thuận theo TT số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT

2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.1.1.Khái quát chung về lao động sử dụng tại Công ty Để đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh, công ty đã từng bước ổn định đội ngũ cán bộ công nhân viên Công tác tuyển dụng và văn bản hợp đồng lao động được làm đúng nguyên tắc, thủ tục trên cơ sở hội đồng tuyển dụng thực hiện tham mưu giúp giám đốc trong việc tuyển dụng và ký hợp đồng lao động. Công ty đã ký kết hợp đồng lao động với những đối tượng đều đã trải qua các trường lớp đào tạo cơ bản và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ như đại học, cao đẳng, trung cấp.

Hiện nay, Công ty có tổng số lao động là 22 lao động chính.

Do đặc thù công ty và tính chất công việc lao động trong công ty được chia thành 2 bộ phận cơ bản sau:

- Bộ phận quản lý: giám đốc, phó giám đốc, nhân viên phòng kế hoạch, kế toán Bao gồm 7 lao động.

- Bộ phận bán hàng ( kinh doanh): bao gồm 16 lao động.

- Công ty duy trì việc thực hiện quản lý lao động bằng sổ, bảng công, bảng lương theo ngày công làm việc của mỗi lao động.

CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÔNG TY NĂM 2017

Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%)

II.Phân loại lao động

Qua quá trình sản xuất và đào tạo nghiệp vụ quản lý kinh tế, Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Mạnh Bảo đã phát triển một đội ngũ cán bộ có năng lực Công ty đã tổ chức và bố trí lao động một cách hợp lý để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, trong bối cảnh yêu cầu của ngành và sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường hiện nay, tình hình cán bộ công nhân viên của công ty cần được xem xét lại.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO

Trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Mạnh Bảo, tôi đã nghiên cứu về "Tiền lương và các khoản trích theo lương" và nhận thấy công ty có nhiều ưu điểm nổi bật.

 Về công tác quản lý lao động:

Sau nhiều năm hoạt động, công ty đã đạt được lợi nhuận ổn định, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên Cấu trúc tổ chức của công ty được phân chia rõ ràng theo các bộ phận, với hệ thống quản lý phân cấp, giúp Giám đốc dễ dàng theo dõi tình hình sản xuất.

Công ty đã thiết lập một chế độ chia lương minh bạch cho từng bộ phận, giúp rút ngắn thời gian tổng hợp lương hàng tháng, quý và năm.

Công khai quỹ tiền lương của từng bộ phận giúp tăng cường tính giám sát của người lao động, đồng thời đảm bảo sự công bằng và dân chủ trong việc phân phối lương.

 Về bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của công ty được thiết kế gọn nhẹ và linh hoạt, phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh, đảm bảo ghi chép kịp thời các yêu cầu thông tin kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành các bộ phận chuyên môn như kế toán tổng hợp và thủ quỹ, giúp ghi chép thông tin doanh nghiệp một cách thống nhất và nhịp nhàng Đội ngũ nhân viên kế toán có năng lực và nhiệt tình được phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp với khả năng, nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công việc.

Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán "tập trung" phù hợp với quy mô và phạm vi kinh doanh, với một phòng kế toán trung tâm thực hiện tất cả các công việc như phân loại, kiểm tra chứng từ, định khoản, ghi sổ và lập báo cáo Hình thức này đảm bảo sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong chỉ đạo công tác kế toán, giúp kiểm tra hiệu quả, chuyên môn hóa cán bộ, giảm biên chế và tạo điều kiện cho việc ứng dụng công nghệ tính toán hiện đại.

 Về hình thức kế toán:

Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, phù hợp với đặc điểm và khả năng chuyên môn của nhân viên Hệ thống kế toán tổ chức hợp lý giúp quản lý sổ sách và kiểm tra đối chiếu với tổng số tiền chính xác, kịp thời sửa chữa sai sót Việc tính toán lương cho nhân viên phản ánh đúng số công làm việc thực tế, đảm bảo công bằng cho người lao động Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương luôn hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời thực hiện đầy đủ các chế độ về lương, thưởng và phụ cấp theo quy định của Nhà nước Công việc tính lương và thanh toán lương được thực hiện hiệu quả.

Việc tổ chức tính lương và thanh toán lương cho nhân viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công ty, bởi chi phí nhân viên chiếm một phần lớn trong giá thành sản phẩm Kế toán tiền lương cần đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc chi trả lương cho người lao động Hơn nữa, công ty cũng khuyến khích nhân viên để tạo động lực làm việc và nâng cao hiệu suất.

Công ty luôn tuân thủ đúng quy định của Nhà nước về hạch toán lương, BHXH, BHYT và KPCĐ, đảm bảo chế độ tiền lương và phụ cấp cho người lao động Đội ngũ kế toán của công ty có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm phong phú Hình thức chứng từ ghi sổ được áp dụng phù hợp với công tác kế toán, đồng thời hệ thống kế toán được tổ chức theo đúng quy định Kế toán thực hiện đầy đủ các mẫu, biểu do Bộ Tài chính ban hành và các quy định riêng của công ty, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt Luật kế toán hiện hành.

Công ty cam kết chú trọng đến đời sống của công nhân viên, đáp ứng đầy đủ những nguyện vọng chính đáng Điều này đã tạo ra một đội ngũ nhân viên nhiệt tình, sáng tạo, luôn đưa ra những ý kiến thiết thực nhằm góp phần phát triển công ty.

2.3.2 Nhược điểm và nguyên nhân

Công tác kế toán của công ty thể hiện nhiều điểm tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong quản lý sản xuất kinh doanh.

 Về công tác quản lý lao động:

Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã đạt được lợi nhuận ổn định và đảm bảo đời sống cho người lao động Tuy nhiên, do số lượng cán bộ hạn chế và nhiều dự án đang triển khai, công ty thường phải thuê kế toán tạm thời theo hợp đồng cho đến khi hoàn thành dự án Điều này dẫn đến việc chưa gắn kết trách nhiệm của người lao động với công ty.

Việc trả lương cho người lao động dựa trên hiệu quả làm việc của từng cá nhân, tuy nhiên, quy trình đánh giá hiệu quả này hiện tại vẫn được thực hiện thủ công bởi tổ trưởng chấm công, dẫn đến thiếu tính khách quan và độ chính xác không cao.

Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Mạnh Bảo chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho nhân viên, dẫn đến tình trạng nhân viên nghỉ phép nhiều vào cuối năm Âm Lịch và giữa hè để có thời gian nghỉ Tết và đi du lịch Sự không đều đặn trong số lượng nhân viên nghỉ phép này gây ra biến động chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

 Về bộ máy kế toán:

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO49

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp, vì nó không chỉ là động lực thúc đẩy sự sáng tạo và nhiệt tình của người lao động, mà còn góp phần nâng cao năng suất làm việc Để đạt được mục tiêu này, tôi xin đề xuất một số ý kiến nhằm cải thiện công tác quản lý và kế toán lao động tiền lương, cũng như các khoản trích theo lương, dựa trên những hạn chế đã được nêu ra trước đó.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO

3.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp và động lực làm việc của người lao động Mức lương hợp lý không chỉ thúc đẩy sáng tạo và nhiệt huyết trong công việc mà còn góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này, em xin đưa ra một số ý kiến nhằm cải thiện công tác quản lý và kế toán lao động tiền lương, đồng thời khắc phục những hạn chế đã được nêu ra trước đó.

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN MẠNH BẢO

3.2.1 Về công tác quản lý lao động

Công tác quản lý lao động tại công ty hiện nay còn thiếu tính cụ thể và chi tiết, chưa phân loại rõ ràng theo từng đối tượng Để nâng cao hiệu quả quản lý lao động, công ty cần bổ nhiệm một cán bộ chuyên trách để theo dõi và phân loại số lượng lao động theo cấp bậc, chức vụ từng bộ phận kinh doanh hàng tháng Việc lập báo cáo tình hình lao động và nộp cho phòng ban quản lý sẽ giúp tổng hợp số liệu và xây dựng kế hoạch phân công lao động một cách khoa học hơn.

Quản lý thời gian lao động không chỉ đơn thuần là theo dõi qua bảng chấm công mà còn cần kiểm soát số giờ làm việc thực tế Nếu nhân viên không làm đủ giờ theo quy định, cần trừ lương theo giờ; ngược lại, nếu làm thêm giờ, công ty cũng cần ghi nhận Ngoài ra, công ty nên xem xét bổ sung quỹ khen thưởng vào quỹ lương để thưởng cho cá nhân hoặc tập thể có sáng kiến và thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh sau mỗi kỳ.

Việc sử dụng quỹ khen thưởng không chỉ giúp duy trì quỹ lương của công ty mà còn tạo động lực cho người lao động làm việc hăng say, sáng tạo và tích cực tham gia các phong trào, từ đó nâng cao năng suất lao động và tăng lợi nhuận cho công ty.

3.2.2 Về bộ máy kế toán

Công tác kế toán cần phải luôn tuân thủ chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với đặc thù của công ty, yêu cầu thường xuyên điều chỉnh để đảm bảo tính hợp lý Đặc biệt, trong việc tính lương, cần bổ sung các khoản thưởng cho giờ làm thêm và doanh thu, với tổng lương bao gồm tiền lương theo thời gian làm việc, giờ làm thêm và năng suất vượt mức Cách tính lương này không chỉ khuyến khích người lao động có trách nhiệm hơn với công việc mà còn nâng cao hiệu quả quản lý lao động tiền lương của công ty.

Hệ thống thanh toán qua tài khoản ngân hàng đang ngày càng phát triển và mang lại sự tiện lợi cho người dân Việc công ty áp dụng hình thức trả lương cho cán bộ công nhân viên thông qua thẻ ATM sẽ giúp giảm khối lượng công việc, tiết kiệm thời gian, đồng thời đảm bảo việc trả lương nhanh chóng và chính xác đến tay người lao động.

Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép.

Ngày đăng: 27/10/2023, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chữ T kế toán tiền lương - Luong tai manh bao ( khoa luan )
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chữ T kế toán tiền lương (Trang 12)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty - Luong tai manh bao ( khoa luan )
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w