1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại bao bì mạnh phát khóa luận tốt nghiệp

130 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất Thương Mại Bao Bì Mạnh Phát
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn Huỳnh Văn Thạch
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019 - 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi mà hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI

BAO BÌ MẠNH PHÁT

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: HUỲNH VĂN THẠCH SVTH: NGUYỄN THỊ THU HIỀN

MSSV: 19040102 LỚP: 22KT01 NGÀNH: KẾ TOÁN

NIÊN KHÓA 2019 - 2023

Trang 2

Lời cảm ơn

Lời nói đầu tiên em muốn gửi đến tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho em được bày tỏ sự biết ơn đến những người đã hỗ trợ em trong suốt chặng đường học tập và thực hiện đề tài này Từ những ngày đầu bước vào cánh cổng đại học đến thời điểm hiện tại cũng gần 4 năm học tập tại trường, em đã được rất nhiều sự quan tâm, sự lắng nghe,

và thấu hiểu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy Cô và bạn bè

Sự cho đi của mọi người đã một phần nào đó để em có thể tiến bộ và phát triển bản thân mình rất nhiều và em luôn biết ơn đến điều đó.Em muốn gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế - Trường Đại Học Bình Dương lời cảm ơn vì đã truyền đạt lại kiến thức bổ ích và kinh nghiệm quý giá của người đi trước truyền lại cho thế hệ trẻ chúng em trong thời gian học tập công tác tại trường

Người hỗ trợ em hoàn thành chặng đường cuối của thời sinh viên em gửi đến Thầy Huỳnh Văn Thạch một lời cảm ơn chân thành vì nhờ sự giúp đỡ của thầy em mới có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp một cách chỉnh chu và hoàn chỉnh nhất

Cuối cùng em cũng muốn gửi lời cảm ơn Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất Thương Mại Bao Bì Mạnh Phát đã một phần hỗ trợ để em có thể hoàn thành nghĩa

vụ của một kế toán viên trong quá trình thực tập tại đơn vị

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Bình Dương , ngày tháng năm 2023

XÁC NHẬN CỦA CQTT

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN GIẢNG VIÊN CHẤM 1 ………

GIẢNG VIÊN CHẤM 2 ………

TT Các mục cần chấm điểm Khung điểm Giảng viên 1 Giảng viên 2 1 Quá trình thực tập (nộp Nhật ký thực tập) 2

2 Nội dung của khóa luận tốt nghiệp: Mục tiêu, phạm vi đề tài rõ ràng 7

Xây dựng cơ sở lý luận đầy đủ, phù hợp, súc tích Kết cấu hợp lý Mô tả đầy đủ và đánh giá sâu sắc tình hình thực tế của DN Nhận xét, đề xuất và kết luận có tính thuyết phục 3 Hình thức của khóa luận tốt nghiệp 1

Hình thức trình bày theo hướng dẫn Không sai lỗi chính tả, câu văn rõ ràng, mạch lạc Tổng cộng 10

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 4

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 11

1.1 KẾ TOÁN DOANH THU 11

1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 22

1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ 28

1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 53

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI BAO BÌ MẠNH PHÁT 57

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH SX TM Bao Bì Mạnh Phát 57

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM BAO BÌ MẠNH PHÁT 84

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 102

3.1 NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM BAO BÌ MẠNH PHÁT 102

3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM BAO BÌ MẠNH PHÁT 104

KẾT LUẬN 105

PHỤ LỤC 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

 Sơ đồ 1.1.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

 Sơ đồ 1.2.1 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Sơ đồ 1.2.2: Sơ đồ hạch toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa

 Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

 Sơ đồ 1.3.2: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

 Sơ đồ 1.3.3: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

 Sơ đồ 1.3.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

 Sơ đồ 1.3.5: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí khác

 Sơ đồ 1.3.6: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Sơ đồ 1.4.3: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh

 Sơ đồ 2.1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH SX TM Bao Bì Mạnh Phát

 Biểu đồ 2.1.3 Biểu đồ nhân sự của công ty

 Sơ đồ 2.1.4: Sơ đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận công ty từ năm 2020 – 2022

 Sơ đồ 2.1.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, việc đăng ký kinh doanh mở một doanh nghiệp rất đơn giản nhưng việc duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh làm sao để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt là một sự bận tâm rất lớn đối với các chủ doanh nghiệp Khi ta xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo biết được tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ, xu hướng phát triển, những điểm mạnh, điểm yếu, sức cạnh tranh của doanh nghiệp để đưa ra những chiến lược sản xuất kinh doanh để đạt được lợi nhuận cao nhất nhằm phát triển doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh, khẳng định vị thế doanh nghiệp trên thị trường

Từ đó ta thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, nên em đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất Thương Mại Bao

Bì Mạnh Phát đơn vị để thực tập để hoàn thành đề tài này

2.Mục tiêu của đề tài

Đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu như sau:

 Hệ thống hóa lại những cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh có liên quan đến tình hình của Công ty TNHH SX TM Bao Bì Mạnh Phát

 Phân tích chi tiết và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH SX TM Bao Bì Mạnh Phát

 Nhận xét những ưu điểm, nhược điểm về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH SX TM Bao Bì Mạnh Phát

 Đưa ra một số giải pháp ý kiến của cá nhân giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH SX TM Bao Bì Mạnh Phát nói riêng

Trang 9

3 Đối tượng phạm và phạm vi của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu

Trong đề tài khóa luận tốt nghiệp chủ yếu tập trung nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu – Chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2022 và 2023 tại Công ty TNHH SX TM Bao Bì Mạnh Phát

 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: Tại Công ty TNHH SX TM Bao Bì Mạnh Phát

 Về thời gian: Nguồn số liệu liên quan đến đề tài được thu nhập từ Công ty TNNH

SX TM Bao Bì Mạnh Phát từ 2020 đến 2023

4 Phương pháp thực hiện đề tài

Những phương pháp nghiên cứu dưới đây được áp dụng để hoàn thành đề tài:

 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: Các dữ liệu được thu thập từ thực tế trong quá trình thực tập tại công ty công tác, tham khảo những chuẩn mực kế toán, Chế

độ, luật kế toán và những tài liệu lý luận có liên quan

 Phương pháp phân tích – tổng hợp: Từ những dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp ta

có được, phân tích dựa trên những cơ sở lý luận sau đó rút ra nhận xét và có những

đề xuất, kiến nghị

 Phương pháp quan sát, so sánh đối chiếu, thống kê

 Phương pháp trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với anh chị nhân viên phòng kế toán trong Công ty nhằm hiểu thêm về quy trình và thực trạng kế toán tại công ty

5 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương chính :

 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Trang 10

 Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại Bao Bì Mạnh Phát

 Chương 3: Nhận xét và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại Bao Bì Mạnh Phát

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 KẾ TOÁN DOANH THU

1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu

 Thông tin cơ bản về doanh thu bán hàng:

Căn cứ điều 78 theo thông tư 200/2014 TT-BTC quy định:

 Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được điền

 Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách chân thực, hợp

 Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ 3, ví dụ:

 Các loại thuế gián thu phải nộp

 Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý

 Các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán đơn vị không được hưởng

 Các trường hợp khác

Trong trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi nhận giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kế toán

Trang 12

bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp

 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

Đối với doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi mà hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa ( Trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)

 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp

 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Trang 13

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

 Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

 Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp (chi phí có liên quan đến doanh thu) Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

 Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

1.1.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ kế toán

 Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng

 Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ

 Biên bản thanh lý hợp đồng, Biên bản bàn giao tài sản

 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 TK 5117: Doanh thu kinh doanh Bất động sản đầu tư

 TK 5118: Doanh thu khác

Trang 14

1.1.1.3 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Kế toán doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ thông thường

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 111, 112, 131, (Tổng số tiền phải thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp

 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 111, 112, 131, (Tổng số tiền phải thanh toán)

Trang 15

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá đã có thuế)

Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Kế toán doanh thu bán hàng Đại lý

Khi DN xuất kho hàng hóa gửi cho Đại lý bán, kế toán ghi nhận và theo dõi TK 157 – Hàng gửi đi bán

Nợ TK 157 – Trị giá hàng hóa gửi bán

Có TK 156 – Trị giá hàng hóa xuất kho gửi bán

Khi hàng hóa giao cho Đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê nhận được từ Đại lý, DN lập Hóa đơn GTGT giao cho Đại lý

Nợ TK 131, (Tổng số tiền phải thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Khi nhận Hóa đơn của Đại lý về khoản hoa hồng đại lý

Trang 16

Có TK131

 Kế toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, DT được ghi nhận theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả phù hợp với thời điểm ghi nhận DT được xác nhận

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay

chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay)

Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)

1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.1.2.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu thu được từ các hoạt động tài chính của Doanh nghiệp như tiền lãi, chiết khấu thanh toán được hưởng, cổ tức, lợi nhuận được chia sau ngày đầu tư, thu nhập từ việc mua bán chứng khoán, lãi tỷ giá hối đoái… DT HĐTC bao gồm:

 Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;

Trang 17

 Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

 Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào Công

ty liên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu tư vốn khác;

 Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

 Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

 Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

1.1.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng

 Phiếu thu, Giấy báo có

 Thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư

 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

 Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, không có TK cấp 2

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

 Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Trang 18

Nợ các TK 121, 128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

 Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu bán bị lỗ)

Có các TK 121, 221, 222, 228

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu bán có lãi)

Doanh thu từ lãi tỷ giá hối đoái

 Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK phải thu, ghi:

Nợ các TK 1112, 1122 (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái) Có các TK 131,

136, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán)

 Khi thanh toán tiền nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112, ghi:

Nợ TK 331, 341 (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 1112, 1122 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

 Khi bán sản phẩm, hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp thì phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay khi vào tài khoản

3387 "Doanh thu chưa thực hiện”

Trang 19

Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong

kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

 Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

 Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

 Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu đƣợc hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);

 Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

 Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);

 Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

 Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

Trang 20

 Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

 Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

 Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;

 Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

1.1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng

 Phiếu thu, Giấy báo có

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ, hàng hóa đưa đi đầu tư vào Công ty con, Công ty liên kết

 Biên bản thanh lý TSCĐ

 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 711 – Thu nhập khác

 Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ, không có tài khoản cấp 2

1.1.3.3 Phương pháp hạch

Sơ đồ 1.1.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

Trang 21

 Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ: Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

 Hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu lại được tiền: Nếu

có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xóa sổ, căn

cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trang 22

Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 711 - Thu nhập khác

1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU.

Trong quá trình tiêu thụ có những trường hợp ảnh hưởng làm thay đổi doanh thu của Doanh nghiệp, bao gồm:

 Chiết khấu thương mại

 Hàng bán bị trả lại

 Giảm giá hàng bán

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

 TK 5211 – Chiết khấu thương mại

 TK 5212 - Giảm giá hàng bán

Trang 23

 CKTM bán hàng lần trước được trừ vào giá bán lần sau, thì kế toán không ghi

sổ theo dõi chiết khấu này, vì doanh thu ghi nhận là doanh thu đã trừ chiết khấu

 CKTM được bên bán trừ vào nợ của bên mua khi thanh toán hoặc bên bán chi trả tiền cho bên mua, đòi hỏi phải lập chứng từ theo quy định hiện hành, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi sổ theo dõi trên tài khoản CKTM

 Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn GTGT, Hóa đơn Bán hàng

 Bảng kê hàng hóa kèm theo HĐ

 Hóa đơn điều chỉnh khi bán hàng chiết khấu thương mại theo khoản 2.5 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC

 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 24

Tài khoản chi tiết 5211 – Chiết khấu thương mại

1.2.1.3 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2.1 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Khi DN bán hàng có phát sinh chiết khấu thương mại và trừ vào công nợ hoặc thanh toán bằng tiền cho bên mua

 Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Có các TK 111, 112, 131,

Trang 25

 Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Việc lập thủ tục và chứng từ về hàng bán bị trả lại phải tuân thủ theo quy định của chế

độ kế toán hiện hành để được điều chỉnh ghi giảm doanh thu và thuế GTGT phải nộp của hàng bán bị trả lại

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản chi tiết 5213 – Hàng bán bị trả lại

1.2.2.3 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2.2: Sơ đồ hạch toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa

Trang 26

DN bán hàng đã xuất Hóa đơn nhưng do hàng hóa chất lượng kém, sai phẩm chất, quy cách nên bên mua đã trả lại hàng đã mua

 Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

 Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)

Trang 27

1.2.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Việc lập thủ tục và chứng từ về giảm giá hàng bán phải tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành để được điều chỉnh ghi giảm doanh thu và thuế GTGT phải nộp của doanh thu giảm giá hàng bán

 Chứng từ sử dụng

 Biên bản giảm giá hàng bán

 Hóa đơn GTGT giảm giá hàng bán

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản chi tiết 5212 – Giảm giá hàng bán

Nợ TK 5212 - Giảm giá hàng bán

Trang 28

Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên Có ba phương pháp

 Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó

để tính giá trị xuất kho

 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết Như vậy giá vốn thực tế của hàng hóa, thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của hàng hóa, thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng

 Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng loại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK đầu kỳ và giá trị từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Trang 29

Trong điều kiện có sự thay đổi về giá cả thì mỗi phương pháp tính giá HTK khác nhau

sẽ cho ra những số liệu khác nhau về GVHB và HTK cuối kỳ, điều này sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu có liên quan đến HTK được trình bày trên BCTC Vì vậy tùy theo đặc điểm ngành nghề, hàng hóa kinh doanh của từng DN mà quyết định lựa chọn phương pháp cho phù hợp và hiệu quả

Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đối với phương pháp này, trị giá gốc của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ chỉ xác định được vào cuối kỳ khi DN kiểm kê xác định giá trị HTK cuối kỳ GVHB trong trường hợp này được xác định như sau:

Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá hàng mua trong kỳ - Trị giá HTK cuối kỳ

1.3.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng:

 Phiếu xuất kho

 Biên bản kiểm kê kho cuối kỳ (DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ, không có tài khoản cấp 2

1.3.1.3 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

Trang 30

Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 31

 Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị, phụ tùng thay thế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 154, 155, 156, 157, …

 Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì

kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang

 Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381), …

 Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập

kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 229 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2294)

Trang 32

 Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập

kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2294)

Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đối với doanh nghiệp thương mại

 Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 611 - Mua hàng

 Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên

Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Trang 33

Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

 Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632

Trang 34

 Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1.3.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng

 Phiếu chi, Giấy báo nợ

 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

 Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ, không có tài khoản cấp 2

1.3.2.3 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.3.2: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

Trang 36

 Khi phát sinh các chi phí lãi vay phục vụ cho hoạt đông sản xuất kinh doanh, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 635 – Chi phí lãi vay

Trang 37

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213… (theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ Thuế GTGT (nếu được khấu trừ))

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

 Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 242 - Chi phí trả trước

Kế toán các khoản lỗ tỷ giá

 Khi mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản, chi trả các khoản chi phí thanh toán bằng ngoại tệ nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111,

112, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 642…(theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Trang 38

Có các TK 1112 , 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế toán)

 Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 331, 341, (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 1112 , 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế toán)

 Khi thu được tiền Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán của các TK

Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán)

 Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (theo tỷ giá bán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (khoản lỗ - Nếu có)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

 Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng

1.3.3.1 Khái niệm

Trang 39

Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động sống phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói vận chuyển, bảo quản…

1.3.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng

 Phiếu chi, giấy báo nợ

 Bảng lương, bảng tính các khoản BHXH

 Bảng tính khấu hao TSCĐ

 Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2

 TK 6411 - Chi phí nhân viên

 TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 40

Các khoản tiền lương, tiền phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện ) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có các TK 334, 338,

 Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:

Ngày đăng: 04/10/2023, 21:32

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm