Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1QUỐC TRONG VỤ THU ĐÔNG 2018 TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học cây trồng Khoa : Nông học
Khóa : 2015-2019
Thái Nguyên – Năm 2019
Trang 2QUỐC TRONG VỤ THU ĐÔNG 2018 TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học cây trồng Lớp : K47 - TT
Khoa : Nông học Khóa : 2015-2019 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Thị Kiều Oanh
Thái Nguyên – Năm 2019
Trang 3Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, phấn đấu không ngừng nghỉ của bản thân, bên cạnh những thuận lợi, em đã gặp không ít những khó khăn, tuy vậy với sự giúp đỡ của bạn bè, thầy cô và gia đình em đã
có thể vượt qua các khó khăn ấy và hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này
Đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc
nhất đến cô giáo Th.S Lê Thị Kiều Oanh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và động
viên em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường – Ban chủ nhiệm khoa Nông Học – Các thầy cô giáo trong khoa Nông Học – Trường đại học nông lâm Thái Nguyên và những người đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm bổ ích cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường đại học
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Ly Thị Lỳ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Số lá và tuổi thọ của lá của một số loài trong họ bầu bí 7 Bảng 2.2 : Tình hình sản xuất dưa lê của một số nước 10 trên thế giới qua các năm 2016 - 2017 10 Bảng 4.1: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của dưa lê Hàn Quốc
“Geum Je” trong vụ Thu Đông năm 2018 28
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các mức bón đạm và kali đến số nhánh của dưa lê trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên 32 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NK đến số nhánh của dưa lê trong
vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên 33 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các mức bón Đạm và kali đến số hoa, tỷ lệ đậu quả của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 34 tại Thái Nguyên 34 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NK đến số hoa cái, tỷ lệ đậu quả của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 35 tại Thái Nguyên 35 Bảng 4.6 Thành phần và tần suất xuất hiện sâu bệnh hại trong thí nghiệm phân bón vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên 37 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NK đến tỷ lệ sâu, bệnh hại dưa lê
Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái NguyênError! Bookmark not defined
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của các mức bón đạm và kali đến năng suất và 40 các yếu tố cấu thành năng suất của dưa lê Hàn Quốc 40 trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên 40
Trang 5Bảng 4.9 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NK đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên 41 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các mức bón đạm và kali đến chất lượng quả dưa
lê trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên 43 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NK đến hàm lượng nitrat của dưa
lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên 44 Bảng 4.12 Ảnh hưởng của hợp phân bón NK đến hiệu quả kinh tế của giống dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 45 tại Thái Nguyên 45
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CV: Coefficient of variance (Hệ số biến động)
FAO: Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Nông - Lương thế giới)
Ha: Hecta
ICM: Integrated Crop Management (Chương trình quản lý cây trồng tổng hợp)
KL: Khối lượng
KLTB: Khối lượng trung bình
NSLT: Năng suất lí thuyết
NSTT: Năng suất thực thu
LSD: Least significant difference (sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa) P: Probabllity (Xác suất)
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm thực vật học của dưa lê 4
2.1.1 Nguồn gốc 4
2.1.2 Phân loại 4
2.1.3 Đặc điểm thực vật học 6
2.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa lê 8
2.2.1 Nhiệt độ 8
2.2.2 Ánh sáng 8
2.2.3 Độ ẩm 9
2.2.4 Đất và dinh dưỡng 9
2.3 Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới và Việt Nam 10
2.3.1 Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới 10
2.3.2 Tình hình sản xuất dưa lê ở Việt Nam 11
2.4 Một số nghiên cứu phân bón cho dưa lê trong và ngoài nước 13
2.4.1 Một số nghiên cứu phân bón cho dưa và cây họ bầu bí trên thế giới 15
2.4.2 Một số nghiên cứu phân bón cho dưa và cây họ bầu bí ở Việt Nam 17
Trang 8PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 21
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 21
3.4.2 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi 23
3.4.3 Kỹ thuật trồng trọt……… 25
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 26
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Ảnh hưởng của phân đạm và kali đến khả năng sinh trưởng của dưa lê Hàn Quốc 27
4.1.1 Thời gian sinh trưởng 27
4.1.2 Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng phân nhánh dưa lê thí nghiệm 31
4.1.3 Ảnh hưởng của phân bón đến đặc điểm ra hoa, đậu quả dưa lê 34
4.2 Ảnh hưởng của phân đạm và kali đến tình hình nhiễm sâu bệnh hại 36
4.3 Ảnh hưởng của phân đạm và kali đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 39
4.4 Ảnh hưởng của phân đạm và kali đến chất lượng quả dưa lê 41
4.5 Hoạch toán kinh tế 45
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Dưa lê (Cucumis melo L.) thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae), là rau ăn
quả có thời gian sinh trưởng ngắn, hàm lượng dinh dưỡng cao, rất có lợi cho sức khỏe, được nhiều người ưa thích và khá phổ biến trên thế giới Dưa lê có nguồn gốc từ Châu Phi sau đó được trồng lan rộng ra các nước Ai Cập, Ấn
Độ, Trung Quốc và ngày nay được trồng ở tất cả các nước trên thế giới (Vũ Văn Liết, 2012)[5] Dưa lê được du nhập vào Việt Nam cách đây không lâu nhưng với nhiều hình dạng, màu sắc cùng hương vị thơm ngọt, dưa lê đã và
đang dần được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng
Dưa lê là loại rau ăn quả giàu dinh dưỡng có chứa nhiều hàm lượng các chất vitamin A, B, C, chất khoáng, chất chống oxy hóa, được y học Hàn Quốc đưa vào sử dụng từ rất lâu Do có hàm lượng dinh dưỡng cao nên dưa lê rất thích hợp làm thực phẩm cho người cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tim mạch, hoặc cho người đang mang thai, người đang giảm cân [30] Ngoài ra, dưa lê còn là mặt hàng có giá trị xuất khẩu, đem lại lợi nhuận kinh tế cao Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc nước ta
Là nơi tập trung nhiều trường Đại học, Cao đẳng và rất nhiều các công ty lớn nhỏ, tập chung một lượng lớn sinh viên và công nhân do vậy nhu cầu tiêu thụ rau quả là vô cùng lớn Tỉnh Thái Nguyên là tỉnh có điều kiện khí hậu, thời tiết thích hợp cho nhiều loại cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt trong đó có dưa lê Tuy nhiên, các loại dưa được bán trên thị trường hiện nay chủ yếu được nhập khẩu hoặc được nhập từ vùng khác về địa bàn tỉnh để bán Việc nghiên cứu và sản xuất dưa các loại vẫn chưa được quan tâm và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về cả số lượng và chất lượng
Trang 10Năng suất cây trồng tăng lên nhờ nhiều yếu tố trong đó quan trọng là phân bón Theo nhà khoa học Mỹ trong hệ thống các biện pháp tăng suất cây trồng thì phân bón chiếm tỉ lệ 41%, thuốc bảo vệ thực vật chiếm 13-20%, thời tiết thuận lợi chiếm 15%, sử dụng giống lai chiếm 8%, tưới tiêu chiếm 5% và các biện pháp khác chiếm 11-18% [4]
Hiện nay, việc sản xuất dưa lê còn gặp nhiều khó khăn vì đây là loại cây trồng còn mới mẻ, năng suất và chất lượng chưa ổn định để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của thị trường nên đầu ra của sản phẩm còn hạn hẹp, khó mở rộng diện tích canh tác Có rất nhiều nguyên nhân trong đó biện pháp bón phân là một trong những yếu tố quan trọng Cây dưa lê yêu cầu nhiều nhất là kali, sau đó là đạm và ít lân hơn nên việc cung cấp đầy đủ và cân đối dinh dưỡng cho cây là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng Do đó, việc xác định được một tổ hợp phân bón hợp lý là rất cần thiết
Nhằm giải quyết các vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên”
- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng của giống dưa
lê tham gia thí nghiệm
- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống dưa lê tham gia thí nghiệm
Trang 11- Đánh giá chất lượng của giống dưa lê tham gia thí nghiệm
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Đề tài xác định và đánh giá được sự ảnh hưởng của tổ hợp phân đạm
và kali đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên
- Giúp sinh viên có được những kiến thức, kinh nghiệm thực tế trong quá trình trồng và chăm sóc dưa lê, từ đó góp phần củng cố lý thuyết đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học
- Giúp sinh viên nắm được cách thu thập, xử lí số liệu, trình bày báo cáo của một chuyên đề tốt nghiệp
- Là cơ hội tốt để sinh viên hoàn thiện bản thân về kiến thức, kỹ năng
và thái độ vững vàng trong công việc và cuộc sống sau này
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm thực vật học của dưa lê
2.1.1 Nguồn gốc
Dưa lê (Cucumis melo) có nguồn gốc ở Châu Phi, nơi các giống hoang
dã được tìm thấy, tuy nhiên sự phân bố chính xác của các giống hoang dã không rõ ràng Dưa lê được thuần dưỡng ở miền đông Địa Trung Hải, Trung Đông và Tây Á hơn 4000 năm trước [14] Tên dưa lê đã xuất hiện trong ngôn ngữ văn chương của nhiều dân tộc trên thế giới như: Ả Rập, tiếng Phạm, tiếng Tây Ban Nha,
Theo nghiên cứu đa hình phân tử cho thấy các giống dưa lê Hàn Quốc có nguồn gốc từ dưa hấu loại nhỏ ở Đông Ấn Độ Người ta cũng cho rằng các giống này có nguồn gốc từ dưa hấu hoang dã ở Trung Quốc (Walters, 1989) Giống dưa lê này hiện nay đã được thuần hóa ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản [16]
2.1.2 Phân loại
Dưa lê (Cucumis melo) thuộc: Bộ (Cucurbitales), họ (Cucurbitaceae), chi (Cucumis), loài (Cucumis melo L.) Đã có rất nhiều tác giả tiến hành phân
loại dưa lê trên nhiều quan điểm khác nhau
Theo Munger ( 1991), nghiên cứu và sắp xếp các mẫu nguồn gen dưa lê vào bảy nhóm như sau [24]:
1 C melo var Agrestis : Thân mảnh, lá cây đơn tính cùng gốc, đều có
hoa đực và hoa cái trên cùng một thân, phát triển như cỏ dại ở Châu Phi và các nước Châu Á Quả rất nhỏ (<5cm) và không ăn được, cùi rất mỏng và hạt rất nhỏ
2 C melo var.Cantalupensis : Quả có kích thước trung bình lớn, bóng,
mịn, màu sắc vỏ biến động có vảy hoặc vân Quả có mùi thơm, vị ngọt khi
Trang 13chín Gồm có dạng reliculatus Hoa đơn tính đực và lưỡng tính ở hầu hết các
kiểu gen, có lông ở bầu nhụy
3 C melo var Inodorus : Dưa lê mùa đông quả lớn, không thơm, bảo
quản dài, cùi dày, mịn hay vân đốm Bao gồm các loại dưa ngọt Châu Á và Tây Ban Nha như giống dưa ruột xanh và dưa vàng, thường đơn tính và lưỡng tính, có lông trên bầu nhụy
4 C melo var Flexuosus : Quả dài, không ngọt, ăn non như dưa chuột
Được tìm thấy ở Trung Đông và Châu Á, thường có hoa đơn tính cùng gốc
5 C.melo var Makuwa : Các giống vùng Viễn Đông, vỏ trơn, thịt
mỏng, trắng, quả có vân nhỏ gồm loại ngọt và loại ăn xanh giòn Hoa đơn tính đực và lưỡng tính Lá có lông, nhụy có lông rất mịn
6 C melo var Chito và Dudaim : Được mô tả bởi Naudin nhưng được
nhóm lại với nhau bởi Munger và Robinson Có nguồn gốc hoang dại ở Châu
Mỹ, quả nhỏ, hoa và quả thơm, dây leo, hoa đơn tính cùng gốc, có lông mịn ở bầu nhụy
7 C melo var Momordica : Là nhóm do Munger và Robinson bổ sung
thêm năm 1991 gồm các mẫu có nguồn gen Ấn Độ, dây leo, hoa đơn tính cùng gốc, quả to, không ngọt, vỏ mỏng
Theo Lim (2012), phân loại dưa lê thành 6 nhóm như sau [17]:
1 Nhóm Cucumis melo cantalupensis: Có nguồn gốc ở Châu Âu
(Italya, Pháp), dưa có da thô và có nốt sần, được người Mỹ gọi là dưa đỏ Đặc điểm của dưa giống như là muskmelons, dưa đỏ có hình cầu hoặc hình trứng, thịt quả có màu da cam
2 Nhóm Cucumis melo makuwa: Dưa lê Hàn Quốc Là loài cây thân
leo, có phân cành Lá cây mọc về hai phía, so le, rìa lá có răng cưa và màu xanh thẫm, cả hai bề mặt lá đều phủ lông Hoa lưỡng tính
Trang 143 Nhóm Cucumis melo conomon: Được xem là mẫu dưa cổ nhất ở
Trung Quốc Gồm dưa gang, dưa gang trái tròn, dưa gang trái dài Quả có nhiều hình dạng như elip, hình trứng, hình quả lê, hình cầu dài từ 11 - 30cm, trơn nhẵn, màu sắc có thể thay đổi trắng, vàng, ánh vàng, hơi vàng trắng với các sọc xanh, xanh thẫm Thịt quả có màu trắng, cam, vàng và thường là màu trắng, có vị ngọt nhẹ Hạt dẹt, màu trắng hình elip, nhỏ (<8mm)
4 Nhóm Cucumis melo reticulatus: Dưa tây vàng, dưa cantaloupe Có
nguồn gốc ở Ấn Độ và Châu Phi Là loài cây thân bò, phân nhiều nhánh, không có tua, lá mọc so le, cuống lá dài, rìa lá có hình răng cưa, cả 2 bề mặt lá đều phủ lông Phần lớn là hoa lưỡng tính Quả có nhiều hình dạng như hình cầu, hình trứng, hình elip, bề mặt xù xì có nốt sần Thịt quả ngọt, màu cam hay hồng nhạt, thơm Hạt dẹt, hình trứng, có màu trắng
5 Nhóm Cucumis melo indorus: Dưa hoàng yến, dưa mật, dưa tây
xanh, dưa tây, dưa xanh Được cho là có nguồn gốc ở Châu Phi Được thuần hóa ở Đông Địa Trung Hải, Trung Đông và Tây Á trong hơn 4000 năm trước
Là loài thân bò, thân nhỏ, góc cạnh và xù xì Lá hình phân thùy, được phủ bởi một lớp lông Hoa lưỡng tính
6 Nhóm Cucumis melo reticulatus “hami melon”: Dưa vàng hami Có
nguồn gốc từ Hami Tân Cương Trung Quốc, đây là giống dưa quan trọng được trồng ở các tỉnh Tây Bắc, Trung Quốc Là loài thân bò, thân có lông cứng, có những sọc vằn và có các tua Lá phân thùy, hoa lưỡng tính Quả to
có hình ovan, hình trứng Vỏ dày màu xanh hoặc vàng với các sọc dọc xanh thẫm Vỏ trơn nhẵn, thịt quả có màu cam hay hơi hồng Vị ngọt, nhiều nước
và giòn Có nhiều hạt, màu trắng hoặc trắng sữa
2.1.3 Đặc điểm thực vật học
- Rễ: Dưa lê có nguồn gốc từ Châu Phi nên hệ rễ của chúng có thể ăn
sâu, hút nước ở tầng đất sâu, có khả năng chịu hạn [3]
Trang 15- Thân: Thuộc loại thân thảo, là cơ quan dinh dưỡng quan trọng của
cây, làm nhiệm vụ vận chuyển các chất hữu cơ từ lá xuống rễ và vận chuyển các chất khoáng các chất dinh dưỡng từ rễ lên các bộ phận của cây Trên thân
có nhiều lóng, thuộc dạng thân bò Chiều dài của lóng quyết định chiều cao của cây Dưa lê có khả năng phân nhánh ở ngay nách lá Vị trí bắt đầu phân nhánh thường từ đốt thứ 2 của thân Các nhánh trên thân chính được gọi là nhánh cấp 1 Màu sắc, chiều cao, số nhánh cấp 1 của dưa lê phụ thuộc vào từng giống và điều kiện ngoại cảnh [3]
- Lá: Lá là cơ quan quan trọng không thể thiếu của cây, nó tham gia
vào quá trình quang hợp, biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ Lá dưa lê là loại 2 lá mầm, 2 lá mầm đầu tiên mọc đối xứng nhau qua đỉnh sinh trưởng, hình trứng Độ lớn của lá mầm khác nhau giữa các loài trong họ bầu bí, dưa lê thuộc loại lá nhỏ Người sản xuất thường quan sát độ lớn, sự cân đối tuổi thọ của đôi lá mầm để dự đoán tình hình sinh trưởng của một số giống cụ thể Các chỉ tiêu đường kính thân, độ dài lóng là những yếu tố quan trọng đánh giá tình hình sinh trưởng của cây (Tạ Thị Thu Cúc, 2005) [3]
Bảng 2.1 : Số lá và tuổi thọ của lá của một số loài trong họ bầu bí
Tên giống Tổng số lá trên
Trang 16Trên lá và cuống có lớp một lớp lông, lớp lông này có tác dụng bảo vệ và chống thoát hơi nước
- Hoa: Hoa của các loài trong họ bầu bí tính đực cái thể hiện rất phức
tạp Trong họ bầu bí có 3 kiểu sắp xếp hoa cơ bản đó là hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính Số lượng các loại hoa trên cây là khác nhau, nhiều nhất là hoa đực, sau đó là hoa cái và cuối cùng là hoa lưỡng tính Hoa đực thường mọc thành từng chùm ở nách lá, hoa đực ra sớm hơn và ở vị trí thấp hơn hoa cái trên cùng một cây Thời gian hoa nở tùy thuộc vào ánh sáng mặt trời, nhiệt độ
và độ ẩm, thông thường dao động từ 5-9 giờ sáng [1]
- Quả và hạt: Quả có nhiều hình dạng khác nhau tùy thuộc vào từng
loại giống Trong dưa lê có khoảng 500 – 600 hạt/quả Khi chín có mùi rất thơm (Tạ Thị Thu Cúc, 2005) [3]
2.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa lê
2.2.1 Nhiệt độ
Dưa lê là cây trồng thuộc họ bầu bí, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên cây ưa thích khí hậu ấm áp, phát triển tốt trong điều kiện khô, nắng, nóng, không chịu rét và sương giá Cây sinh trưởng tốt ở nhiệt độ giữa ngày là 23-
30oc, nhiệt độ ban đêm là 16-24oC, nhiệt độ thấp dưới 10oC sự sinh trưởng, phát triển bị trở ngại và cây ngừng hoạt động
Nếu nhiệt độ ban ngày là 25-30oC, nhiệt độ ban đêm 16-18oC trong thời gian sinh trưởng thì hoa cái sẽ xuất hiện sớm (Tạ Thị Thu Cúc, 2005) [3]
2.2.2 Ánh sáng
Dưa lê là cây trồng yêu cầu cường độ ánh sáng mạnh Khi gieo trồng trong điều kiện ánh sáng yếu, trời âm u, mưa phùn cây sinh trưởng kém, ra hoa, đậu quả kém dẫn đến giảm năng suất và chất lượng, hương vị kém Trong kiều kiện mưa phùn hạn chế ong hoạt động nên cần thụ phấn bổ sung
để tăng tỉ lệ đậu quả [34]
Trang 172.2.3 Độ ẩm
Dưa lê có nguồn gốc ở vùng khô nóng miền tây Châu Phi, vì vậy chúng
có khả năng chịu hạn nhưng không chịu úng Hệ rễ của cây ăn sâu, rễ chính dài, phân nhánh nhiều Tuy vậy cây dưa lê lại có khối lượng thân lá lớn , thời gian ra hoa, quả kéo dài, năng suất trên đơn vị diện tích cao nên những thời kì sinh trưởng quan trọng cần phải cung cấp đầy đủ nước Độ ẩm thích hợp là 75-80% Tuy nhiên, độ ẩm cao dễ bị bệnh hại xâm nhiễm Độ ẩm đất thay đổi đột ngột, nhiệt độ không thích hợp sẽ gây ra hiện tượng quả phát triển không bình thường, không cân đối, dị hình Dưa lê yêu cầu đầy đủ nước là trong thời kì thân lá phát triển mạnh, thời kì hình thành hoa cái và thời kì quả phát triển [35]
Trong quá trình sinh trưởng của mình nếu đất khô hạn hoặc hạn kéo dài, hạt nảy mầm khó khăn, cây sinh trưởng kém, diện tích lá giảm, gây ra hiện tượng rụng nụ, rụng hoa, quả phát triển kém Vì vậy năng suất và chất lượng quả giảm
Nhìn chung muốn đạt năng suất quả cao thì cần bón cho 1 ha gieo trồng như sau: 20-30 tấn phân hữu cơ, 90-100 kg N, 60-90 kg P2O5, 90-180 kg K2O
Cây dưa lê yêu cầu độ pH từ 6 - 6,8 (Tạ Thị Thu Cúc, 2005) [3]
Trang 182.3 Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới
Theo số liệu thống kê từ FAO, năm 2017 diện tích trồng dưa trên thế giới khoảng 1.220.996 ha với năng suất đạt 26,16 tấn/ha, sản lượng đạt 31.166,89 nghìn tấn (FAO, 2019)
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất dưa lê của một số nước
trên thế giới qua các năm 2016 - 2017
Quốc gia Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Thế giới 1.241.576 1.220.996 25,22 26,16 29.974,64 31.166,89 Trung
Quốc 488.129 490.327 33,37 34,97 16.290,85 17.147,81 Hoa Kỳ 28.369 27.782 30,22 28,05 857,55 779,55 Tây Ban
Nha 20.686 20.473 31,41 32,02 649,76 655,67 Mexico 20.047 19.573 29,61 30,91 593,71 605,13 Nhật Bản 9.650 6.535 22,76 22,57 158,20 147,55 Indonexia 6.859 5.879 17,10 15,72 117,34 924,46 Hàn
Quốc 5.064 4.903 31,02 31,02 157,08 152,13
( Nguồn: FAO, 2019)[25]
Từ bảng số liệu cho thấy, Trung Quốc là nước có diện tích trồng dưa lớn nhất với 490.327 ha chiếm 40,15% so với thế giới Về sản lượng Trung Quốc vẫn là nước dẫn đầu với 17.147,81 nghìn tấn chiếm 55,01% sản lượng thế giới Đứng thứ 2 là Hoa Kỳ với sản lượng 779,55 nghìn tấn chiếm 2,50% sản lượng thế giới năm 2017, tiếp theo là Iran, Ai Cập, Ấn Độ
Trang 192.3.2 Tình hình sản xuất dưa ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, dưa là mặt hàng sản xuất rất được người tiêu dùng ưa chuộng, một số sản phẩm như: dưa hấu, dưa chuột, dưa mật, dưa lê,… có nguồn gốc từ trong nước và ngoài nước đã được bày bán rộng rãi trên thị trường Dưa được trồng ở nhiều nơi nước ta và tập chung ở nhiều tỉnh: Chợ Mới-Bắc Kạn, Tân Yên-Bắc Giang, Đại Từ-Thái Nguyên, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, thành phố Hồ Chí Minh,…
Năm 2015, Hợp tác xã rau an toàn Đông Xuân (Sóc Sơn – Hà Nội) được sự giúp đỡ của huyện Sóc Sơn và các nhà khoa học, bà con nông dân đã chuyển sang canh tác dưa lê sạch theo tiêu chuẩn VietGap an toàn cho sức khỏe Vùng sản xuất dưa lê có diện tích trên 30 ha Hiện hợp tác xã đang cung ứng sản phẩm cho 28 chuỗi cửa hàng trên địa bàn thành phố với khối lượng 1-2 tấn/ngày [29]
Năm 2016, Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa triển khai xây dựng mô hình
“Trồng dưa lê thơm cao cấp” giúp nhiều hộ nông dân xã Quảng Lợi, huyện Quảng Xương tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống Kết quả sau hơn 3 tháng triển khai, dưa lê đạt năng suất 2,1- 2,4 tấn/sào (500m2), chất lượng thơm ngon, ngọt đậm, quả to đều Với giá thu mua của doanh nghiệp tại ruộng là 15.000 đồng/kg, sau khi trừ chi phí, nông dân có lãi khoảng 6-7 triệu đồng/sào [28]
Năm 2017, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học (Sở Khoa học và Công nghệ) đã thực hiện xây dựng mô hình sản xuất thử giống dưa lê Hàn Quốc Super 007 Honey trong vụ xuân tại xã Lam Sơn, huyện Thanh Miện có
14 hộ tham gia với diện tích 10 nghìn m2 và xã Thượng Đạt (TP Hải Dương)
có 3 hộ tham gia với diện tích 6400 m2 trồng ngoài đồng ruộng, 3600
m2 trồng trong nhà màng Trung tâm đã phối hợp với cán bộ chuyển giao Viện Nghiên cứu Rau quả cùng HTX Lam Sơn, huyện Thanh Miện tổ chức
Trang 2001 buổi tập huấn và cấp phát tài liệu, hướng dẫn các hộ dân tham gia mô hình
vụ hè thu tại xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương Kết quả trừ chi phí đầu tư ban đầu như giống, phân bón, thuốc BVTV, nilong che phủ, với giá bán dự tính là 25.000 đồng/kg thì hộ dân thu lãi khoảng 11.150.000 - 16.160.000 đồng/sào Quả có mẫu mã đẹp, chất lượng ngon và khối lượng từ 350 - 400 gram/quả [26]
Năm 2017, Trung tâm Ứng dụng, Kỹ thuật, Thông tin Khoa học và Công nghệ (Trung tâm) trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) tỉnh
đã thực hiện thành công mô hình sản xuất dưa lê trong nhà lưới tại thành phố Yên Bái theo hướng áp dụng công nghệ cao Kết quả, mô hình sinh trưởng, phát triển tốt, phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu của huyện Lục Yên và đặc điểm nông sinh học của giống Đến đầu tháng 12/2018, sau 85 ngày gieo trồng, dưa lê đã bắt đầu cho thu hoạch, mỗi cây được để 1 quả, tỷ lệ đậu quả đạt 89,5%, trọng lượng trung bình đạt 1,5 kg/quả, độ brix trên 13% Sản lượng thu được trên diện tích 1 sào là 483 quả (tương ứng với khoảng 700 kg/sào/vụ) Với giá bán lẻ tại vườn là 45.000 đồng/kg, tổng thu nhập đạt là 31,5 triệu đồng/sào/vụ Với tổng chi phí trực tiếp là 13,960 triệu đồng (trong
đó giống, phân bón là 9,2 triệu đồng và công lao động phổ thông là 4,76 triệu đồng), ngoài ra là công lao động của gia đình, tiền lãi thu được sau khi trừ chi phí là 17,540 triệu đồng/sào/vụ [32]
Với bối cảnh Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế thế giới thông qua các hiệp định thương mại tự do, kim ngạch xuất khẩu là một trong những thước đo đánh giá hội nhập Hoạt động xuất khẩu còn là yếu tố quan trọng nhằm phát huy mọi nguồn nội lực, tạo thêm vốn đầu tư đổi mới công nghệ, tăng thêm việc làm, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Trang 21Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu trong xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu rau quả nói riêng Nhìn vào tỷ trọng của xuất khẩu hàng hóa trong tổng GDP đều trên dưới 80%, cho thấy xuất khẩu hàng hóa đóng góp rất lớn vào GDP của nước ta
Rau quả không phải là mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong xuất khẩu hàng hóa Việt Nam, với tỷ trọng xuất khẩu khoảng 2,5% trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và trên 2% tổng GDP Tuy nhiên giá trị xuất khẩu của mặt hàng này ngày càng tăng lên rõ rệt cho thấy những chuyển biến tích cực của xuất khẩu rau quả Việt Nam [7]
Theo Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn), giá trị xuất khẩu rau quả trong tháng 8/2018 ước đạt
346 triệu USD, đưa giá trị xuất khẩu rau quả 8 tháng qua đạt 2,7 tỷ USD, tăng 14,1% so với cùng kỳ năm 2017 Trong thời gian này, rau quả xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc vẫn đứng đầu, chiếm 74% thị phần và giá trị đạt 1,7 tỷ USD, tăng 12,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017 Các thị trường có giá trị xuất khẩu tăng mạnh là Thái Lan, tăng 38,6%; Hoa Kỳ tăng 19,3%; Hàn Quốc tăng 18,7%
Cũng trong tháng 8, ước tính giá trị nhập khẩu mặt hàng rau quả đạt
224 triệu USD, đưa tổng giá trị nhập khẩu rau quả 8 tháng qua đạt 1,15 tỷ USD, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2017 [31]
2.4 Một số nghiên cứu phân bón cho dưa lê trong và ngoài nước
Mỗi vùng sinh thái khác nhau thì điều kiện thời tiết, khí hậu khác nhau nên việc xác định mức phân bón hợp lý theo nhu cầu của cây cho mỗi vùng, mỗi khu vực cần căn cứ vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, dinh dưỡng, tập quán canh tác Phân bón đóng vai trò rất quan trọng đối với cây trồng đó
là làm tăng năng suất cây trồng, cải tạo đất và nâng cao phẩm chất nông sản Cây trồng để sinh trưởng phát triển tốt, khỏe mạnh, đồng đều thì yêu cầu về
Trang 22dinh dưỡng của chúng phải được cung cấp đầy đủ, kịp thời Cây dưa lê cũng không ngoại lệ, nó cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng đặc biệt là đạm, lân, kali Ở giai đoạn đầu sinh trưởng, cây dưa lê hấp thụ đạm nhiều hơn các chất khác Đến khi dưa phân nhánh và kết trái dưa mới hấp thụ nhiều kali Trong các chất dinh dưỡng, dưa lê hấp thụ mạnh nhất là kali Nếu bón quá nhiều phân đạm dẫn đến tình trạng cây sinh trưởng thân lá mạnh và ra nhiều hoa đực Lượng phân bón cho dưa lê tùy thuộc theo điều kiện dinh dưỡng sẵn
có trong đất và nhu cầu của cây qua từng giai đoạn sinh trưởng
Đạm (N): Đạm là yếu tố dinh dưỡng cơ bản và đặc biệt quan trọng đối với cây dưa lê Đạm giúp cho sự đâm chồi ngọn, nhánh, ra lá, tăng trưởng chiều dài thân lá, đạm giúp cho cây phát triển để tổng hợp dinh dưỡng hình thành quả, tích lũy dinh dưỡng vào quả Thừa đạm, thân mềm yếu, bộ lá mỏng, xanh đen, xanh xỉn, quang hợp kém, sức chống chịu sâu bệnh kém, quả
bé, độ ngọt giảm Thiếu đạm cây sinh trưởng kém, lóng ngắn, lá nhỏ, trái nhỏ [27] Do đó, việc bón đầy đủ và cân đối đạm trong từng giai đoạn sinh trưởng của cây sẽ làm cho cây sinh truởng và phát triển tốt
Kali (K): Kali thúc đẩy quá trình đồng hóa đạm trong cây, kali xúc tiến quá trình vận chuyển dinh dưỡng từ lá về quả, tham gia quá trình chuyển hóa tích lũy đường trong quả, giúp cho quá trình làm săn chắc tế bào, dưa cứng cây, tăng sức đề kháng với sâu bệnh gây hại Đủ kali màu sắc quả đẹp, độ đường ngọt trong quả cao Thiếu kali, cây mềm yếu, sức đề kháng kém, độ ngọt quả giảm[27] Do đó, kali là chất dinh dưỡng không thể thiếu đối với các loại rau ăn quả nói chung và dưa lê nói riêng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Lân (P): Lân thúc đẩy phát triển nhanh và nhiều bộ rễ dưa lê giai đoạn cây con, ngả ngọn và sau đậu quả Lân còn tham gia vào quá trình phân hóa mầm hoa, nhị đực, nhị cái tạo thuận lợi cho quá trình thụ phấn đậu quả Đủ
Trang 23lân dưa lê sinh trưởng khỏe Thiếu lân bộ rễ còi cọc, cây hấp thụ dinh dưỡng
từ đất kém, cây chậm phát triển, thụ phấn đậu quả kém Ở giai đoạn cây non, dưa lê rất mẫn cảm với thiếu lân nên phân lân chủ yếu dùng để bón lót cùng với phân chuồng ngay từ đầu [27]
Dưa lê không chỉ cần NPK mà các chất dinh dưỡng trung lượng như canxi, magie, silic, lưu huỳnh cùng các chất dinh dưỡng vi lượng là kẽm, bo, sắt cũng rất cần thiết [27]
2.4.1 Một số nghiên cứu phân bón cho dưa trên thế giới
Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều những thành tựu của các nhà khoa học về việc nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón cho dưa và cây họ bầu bí
Maria Martuscelli (2015), thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của Lân đến chất lượng của dưa lê (Cucumis melo) Nghiên cứu chỉ ra rằng, vào thời điểm thu hoạch, chất lượng có liên quan đến các thông số bên trong và bên ngoài của dưa, điều này rất quan trọng đối với thị hiếu của người tiêu dùng và năng suất thị trường Một số yếu tố nông học có thể ảnh hưởng đến chất lượng của quả dưa và trong số đó khoáng chất đóng một vai trò quan trọng Do đó, mục đích của việc này là nghiên cứu ảnh hưởng phân Lân đến chất lượng của quả dưa lê (Cucumis melo L.), như kích thước và năng suất của quả, màu sắc và độ cứng quả, mùi thơm và mùi vị quả Thí nghiệm được thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên với bốn lần lặp lại, các mức P2O5 lần lượt là: 50, 150, 200, 250Kg Kết quả nghiên cứu cho thấy ở mức bón lân 200kg/ha cho chất lượng dưa lê đạt tốt nhất [19]
Theo Ehiokhilen Kevin Eifediyi, Đại học Ambrose Alli đã thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất của 2 giống dưa chuột (Ashley và Palmeto) bằng cách sử dụng phân hỗn hợp NPK (20:10:10) được
áp dụng ở các mức: 0, 100, 200, 300 và 400kg/ha Kết quả cho thấy việc sử dụng phân bón vô cơ làm tăng các thuộc tính tăng trưởng và năng suất của hai
Trang 24giống dưa chuột Việc tăng tỷ lệ phân bón lên mức cao nhất 400 kg/ha đã cho năng suất cao nhất ở cả hai giống [22]
Niaz Ahmed Wahocho (2016), thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của mức độ thay đổi nitơ đối với sự tăng trưởng và năng suất của dưa lưới (Muskmelon), đã chỉ ra rõ việc bón phân đạm (N) với liều lượng cao giúp tăng năng suất của cây trồng Tuy nhiên, việc lạm dụng N trong canh tác cây trồng không chỉ làm giảm hiệu quả sử dụng nitơ của cây mà còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do đó, việc sử dụng N tối ưu là điều kiện tiên quyết
để phát triển Nông nghiệp bền vững Nghiên cứu này được thực hiện trong năm 2016, để đánh giá hiệu quả của các ứng dụng nitơ khác nhau đối với hiệu quả kinh tế của dưa lưới thực hiện trên hai giống “chandny và tumbro vàng”, bằng cách sử dụng sáu mức nitơ (N): 0, 30, 60, 90, 120 và 150 kg/ha Qua quá trình nghiên cứu, người ta đã kết luận rằng mức N khoảng 150 kg/ha là mức tốt nhất Trong đó, giống Tumbro vàng cho thấy hiệu suất tốt hơn đáng kể so với giống Chandny Tuy nhiên, cần nghiên cứu thêm ở nhiều địa điểm khác nhau với nhiều loại đất khác nhau để xác nhận và xác nhận kết quả của nghiên cứu hiện tại [21]
Theo Martin Maluki (2015) thực hiện thí nghiệm: Ảnh hưởng của các mức bón Lân khác nhau đến năng suất và chất lượng của Dưa hấu được trồng
ở Kenya Thí nghiệm thực hiện trên giống dưa hấu “sugar baby” với 3 mức Lân là 0, 50, 100kg/ha, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 công thức và 3 lần nhắc lại Kết quả cho thấy, với liều lượng là 50 và 100 kg P2O5/
ha làm tăng hàm lượng đường của dưa hấu thêm 10% và 4% , với năng suất quả tăng lần lượt là 16% và 16,4% so với không bón Ở liều lượng 50Kg P2O5/ ha làm độ dày vỏ, độ cứng của quả giảm ,tỷ lệ hoa cái tăng đáng kể Do
đó, để cải thiện sự tăng trưởng, năng suất ở khu vực ven biển Kenya thì liều lượng 50 Kg P2O5/ ha được khuyến nghị [20]
Trang 25Theo George Hochmuth tại Florida, có rất nhiều nghiên cứu về nhu cầu
N với sự sinh trưởng, phát triển của dưa chuột Hầu hết các nghiên cứu đều đề nghị mức đạm phù hợp nhất đối với dưa chuột là 150 kg N/ha Dưa chuột trồng 2 hàng/luống và cây cách cây 40 cm Không có nghiên cứu nào đánh giá
sự rửa trôi N và chất dinh dưỡng qua tưới nước Phần lớn các kết quả nghiên cứu cho thấy, năng suất dưa chuột tăng lên tối đa khi hàm lượng N tăng [23]
Bouzo (2018) thực hiện thí nghiệm tác dụng của kali và canxi đối với năng suất và chất lượng quả của dưa lê (Cucumis melo L.) Mục đích của thí nghiệm này là nghiên cứu tác động của K và Ca kết hợp với N để đánh giá năng suất và chất lượng của dưa trồng ngoài đồng ruộng Kết quả: Ở liều lượng kali 190kg/ ha làm tăng năng suất và chất lượng quả thu hoạch, hiệu ứng này không được quan sát đối với Ca [15]
Nitơ (N) là một chất dinh dưỡng quan trọng trong sản xuất dưa
( Cucumis melo L.) Tuy nhiên, có rất ít thông tin về số lượng cần thiết để duy
trì sự cân bằng phù hợp giữa tăng trưởng và sản lượng Do đó, María Teresa Castellanos và các cs đã tiến hành nghiên cứu động lực tăng trưởng và năng suất của dưa bị ảnh hưởng bởi phân bón nitrogen Để đánh giá ảnh hưởng của lượng N khác nhau đến sự tăng trưởng, sản xuất chất khô và năng suất quả của loại dưa 'Piel de sapo' Kết quả cho thấy, phần sinh dưỡng tăng dần khi lượng cung cấp N tăng Ngược lại, năng suất quả tương đối tăng lên đến mức tối đa sau đó giảm dần Năng suất tối đa và tỷ lệ sinh khối của cây cao nhất với nguồn cung cấp N là 90-100 kg/ha [18]
2.4.2 Một số nghiên cứu phân bón cho dưa ở Việt Nam
Võ Thị Bích Thủy, Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Ba đã thực hiện đề tài: Cải thiện năng suất và phẩm chất dưa lê bằng cách bón phân kali trên đất phù
sa tại Cần Thơ vụ Xuân hè năm 2004 Kết quả nghiên cứu cho thấy, trồng dưa
lê Kim Cô Nương vụ Xuân hè trên đất phù sa ở ngoại ô thành phố Cần Thơ
Trang 26bón 160 kg K2O/ha trên nền phân 130 N - 130 P2O5 với dạng KNO3 3 lần đầu bón KCl với lượng ¾, 2 lần sau bón KNO3 với lượng ¼ còn lại lúc 4 và 7 ngày trước khi thu hoạch cho trọng lượng trái, năng suất và phẩm chất trái (độ Brix của thịt trái, thời gian tồn trữ trái và hàm lượng chất khô trong thịt trái) cao
Về hiệu quả kinh tế, bón 160 kg K2O/ha với dạng KCl-4 (bón 4 lần KCl với liều lượng đều nhau) cho lợi nhuận (60,7 triệu/ha) và tỉ suất lợi nhuận (1,81) cao nhất, bón 160 kg K2O/ha với dạng KNO3-5 (bón 5 lần KNO3 với liều lượng đều nhau) có lợi nhuận (57,5 triệu/ha) và tỉ suất lợi nhuận (1,70) kém hơn nhưng cho phẩm chất trái (độ Brix và hàm lượng chất khô thịt trái) cao hơn [10]
Hoàng Anh Tuấn (2017), thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng Kali trong dung dịch dinh dưỡng đến sự hấp thu Đạm, Lân, Kali của dưa
lê (cucumis melo L.) trồng trên giá thể trong nhà màng Nghiên cứu được thực hiện trong nhà màng tại Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích đánh giá ảnh hưởng của các hàm lượng K (200, 240, 280 và 320 ppm) trong dung dịch dinh dưỡng đến
sự hấp thu đạm (N-NO3-, NH4+), lân (P2O5) và kali (K) của dưa lê (Cucumis
melo L.) trồng trên giá thể ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau
Kết quả nghiên cứu cho thấy lá là bộ phận chứa nhiều đạm nhất Hàm lượng đạm trong lá đạt cao nhất 46,17 g/kg chất khô vào giai đoạn hình thành quả Hàm lượng đạm trong thân dao động từ 14,43 đến 25,13 g và trong quả từ 13,37 g đến 22,37 g Hàm lượng lân trong lá, thân và quả dưa lê chênh lệch nhau không nhiều ở các giai đoạn sinh trưởng và có xu hướng giảm dần về cuối
vụ Giai đoạn đầu vụ, hàm lượng lân trong thân đạt cao nhất, dao động từ 18,27 đến 19,23 g/kg Hàm lượng lân đạt thấp nhất vào giai đoạn quả chín với hàm lượng thay đổi trong khoảng từ 6,18 đến 11,53 g/kg Kali tập trung nhiều nhất trong lá và duy trì với mức cao khá từ 28,60 đến 46,23 g/kg Quả là bộ phận có
Trang 27hàm lượng kali thấp nhất đạt từ 13,23 đến 24,14 g/kg Tăng hàm lượng K trong dung dịch dinh dưỡng làm tăng hàm lượng kali trong lá, thân và quả dưa lê nhưng làm hàm giảm lượng đạm trong quả ở cuối vụ Trong khi thay đổi hàm lượng K trong dung dịch tưới ảnh hưởng không đáng kể đến sự hấp thu lân ở các bộ phận lá, thân và quả dưa lê Trong điều kiện thí nghiệm dưa lê hấp thu các nguyên tố đa lượng theo thứ tự K>N>P [11]
Trần Tố Tâm thực hiện đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng đạm và kali đến năng suất dưa chuột cv29 tại Gia Lâm – Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: Liều lượng đạm và kali bón khác nhau đối với giống dưa chuột lai CV29 ảnh hưởng rõ đến sinh trưởng, phát triển, khả năng kháng bệnh cũng như năng suất được trồng vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm - Hà Nội
Giống dưa chuột lai F1 CV29 trồng vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm - Hà Nội với liều lượng bón N:P:K theo tỷ lệ 120:90:120 đã giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao (đạt 463,1 tạ/ha) [9]
Theo Tạ Thu Cúc (2005), để đạt năng suất dưa leo khoảng 30 tấn/ha yêu cầu lượng phân nguyên chất N-P2O5-K2O là 170 kg với tỷ lệ (51+41+78) Tuy nhiên, các giống dưa lai cho năng suất cao yêu cầu lượng phân bón cũng cao hơn Về hiệu suất sử dụng phân, dưa leo cần nhất là kali sau đến đạm, sau cùng là lân Dưa leo có đặc điểm là phản ứng nhanh chóng với dinh dưỡng trong đất nhưng lại không chịu được nồng độ phân cao, vì vậy lượng phân được chia làm nhiều lần bón thay vì bón tập trung Trung bình 1 tấn dưa lấy đi của đất 2,75 kg N; 1,46 kg P2O5; 4,42 kg K2O và 33 kg CaO [3]
Đặng Thị Hoàng Mai và các cs đại học Vinh thực hiện đề tài: Ảnh hưởng của mật độ, mức kali bón đến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất của giống dưa chuột Chiatai trồng trên vùng đất cát trong vụ hè 2015 tại huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh cho thấy: Hàm lượng kali khác nhau đối với dưa
Trang 28chuột Chiatai trồng vụ hè 2015 trên vùng đất cát tại Nghi Xuân, Hà Tĩnh có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất của cây Trong đó, bón với công thức phân bón: 32.000
kg mùn hữu cơ + 300 kg/ha NPK Việt - Nhật + 85 kg/ha Ure + 120 kg/ha Kali thì dưa chuột Chiatai có khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng kháng bệnh và năng suất cao hơn so với các mức Kali bón còn lại Ở mức Kali bón này dưa chuột Chiatai đạt 344,5 tạ/ha; thu lợi nhuận 71,724 triệu/ha [6]
Trang 29PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giống dưa lê “Geum Je” của công ty ASEAN
SEEDS nhập nội từ Hàn Quốc
- Vật liệu nghiên cứu: Phân bón Đạm urê và Kali clorua
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Thí nghiệm được bố trí tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: vụ Thu Đông: Từ 9/2018 đến 11/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của tổ hợp phân đạm và kali đến sinh trưởng và phát triển của dưa lê Hàn Quốc ở các công thức thí nghiệm
- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại của dưa lê Hàn Quốc ở các công thức thí nghiệm
- Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đạm và kali đến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất của dưa lê Hàn Quốc ở các công thức thí nghiệm
- Đánh giá sơ bộ chất lượng của dưa lê Hàn Quốc ở các công thức thí nghiệm