1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

75 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

LỤC VĂN ĐẠI

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN ĐU HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên, 2018

Trang 2

LỤC VĂN ĐẠI

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN ĐU HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Lớp : K46 - KHMT - N03 Khóa học : 2014 - 2018

GVHD : TS Trần Thị Phả

Thái Nguyên, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp tôi

đã được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân, nhân đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:

Tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn đến cô giáo TS TRẦN THỊ PHẢ đã tận

tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại cơ sở; Người dân trong các khu vực được chọn làm địa bàn nghiên cứu, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 05 năm 2018

Sinh Viên

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVĐK : Bệnh viện đa khoa

BVMT : Bảo vệ môi trường

RTSH : Rác thải sinh hoạt

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tài nguyên đất thị trấn Đu 23

Bảng 4.2: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Phú Lương 32

Bảng 4.3: Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu 33

Bảng 4.4: Phương tiện thu gom của đơn vị trên địa bàn thị trấn Đu 35

Bảng 4.5: Mức thu phí môi trường tại thị trấn Đu 35

Bảng 4.6: Mức thu nhập của công nhân 35

Bảng 4.7: Các bãi rác trên địa bàn thị trấn Đu - Phú Lương 36

Bảng 4.8: Hiện trạng thu gom rác thải trên địa bàn thị trấn Đu 40

Bảng 4.9: Bảng ý kiến của người dân về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn 41

Bảng 4.10: Nhận thức của người dân về phân loại rác tại thị trấn Đu 42

Bảng 4.11: Bảng Khối lượng và thành phần rác thải có khả năng tái chế tại thị trấn Đu 43

Bảng 4.12: Đánh giá của người dân về môi trường xung quanh khu xử lý rác 44

Bảng 4.13: Ý kiến của người dân về địa điểm tập kết rác thải trên địa bàn thị trấn Đu 44

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ huyện Phú Lương 20Hình 4.2: Bản đồ sử dụng đất tại thị trấn Đu 22Hình 4.3: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý môi trường - đô thị huyện Phú Lương 29

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa của học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Các khái niệm liên quan 4

2.1.1.1 Khái niệm về chất thải 4

2.1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn 4

2.1.1.3 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt 5

2.1.2 Nguồn phát sinh, thành phần và phân loại chất thải rắn 5

2.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 5

2.1.2.2 Thành phần chất thải rắn 1

2.1.2.3 Phân loại chất thải rắn 1

2.1.2.4 Tác hại của chất thải rắn 2

2.2 Cơ sở pháp lý 3

2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lí chất thải rắn 3

Trang 8

2.2.2 Các quy định của tỉnh Thái Nguyên trong quản lí chất thải sinh hoạt 5

2.3 Cơ sở lý luận của đề tài 5

2.3.1 Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới 5

2.3.2 Tình hình phát sinh và quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 11

2.3.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải tại Việt Nam 11

2.3.2.2 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 14

2.3.3 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu 14

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

3.3.Nội dung nghiên cứu 16

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Đu, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 16

3.3.2 Điều tra tình trạng rác thải thị trấn Đu huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 16

3.3.3 Đánh giá công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 17

3.3.4 Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Lương 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp kế thừa 17

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, thứ cấp 17

3.4.3 Phương pháp điều tra trực tiếp và khảo sát thực địa 18

3.4.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 19

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương 20

Trang 9

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

4.1.1.1 Vị trí địa lý 20

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo thị trấn đu và huyện phú lương 21

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 21

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên 22

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24

4.2 Dân số và sự phân bố dân cư 24

4.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 24

4.2.1.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 24

4.2.1.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 25

4.2.1.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 26

4.2.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường huyện Phú Lương 27

4.2.2.1 Thuận lợi 27

4.2.2.2 Khó khăn 27

4.3 Tổng quan về Ban quản lý môi trường - đô thị huyện Phú Lương 28

4.4 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương 31

4.4.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu 31

4.4.2 Thành phần rác thải 32

4.5 Hiện trạng thu gom, xử lý rác thải ở thị trấn Đu huyện Phú Lương 34

4.5.1 Tổ chức dịch vụ thu gom 34

4.5.2 Phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải 34

4.5.3 Tình hình thu phí 35

4.5.4 Mức lương thu nhập của công nhân 35

4.5.5 Hiện trạng các bãi rác trên địa bàn thị trấn Đu - huyện Phú Lương 36

4.5.6 Hiện trạng xử lý rác tại thị trấn Đu 37

4.6 Đánh giá tình hình thu gom, xử lý rác thải 38

Trang 10

4.6.1 Đánh giá hiện trạng thu gom rác thải tại thị trấn Đu 38

4.6.2 Đánh giá về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn 40

4.6.3 Đánh giá về nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Phú Lương 41

4.6.4 Đánh giá khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải 43

4.6.5 Đánh giá của người dân về môi trường xung quanh khu xử lý rác 44

4.6.6 Đánh giá của người dân về địa điểm tập kết rác thải trên địa bàn

thị trấn Đu 44

4.7 Đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu 45

4.7.1 Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu 45

4.7.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu 46

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống và nó được tạo ra từ mọi hoạt động sống của con người như sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khám chữa bệnh… Hiện nay, dân số gia tăng, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng tăng cao đồng nghĩa với việc sẽ có một lượng rác thải sinh hoạt khổng lồ được tạo ra với thành phần đa dạng phức tạp, đặc biệt lại chứa nhiều chất nguy hại, điều đó đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe

và chất lượng môi trường sống của chúng ta Vì vậy, vấn đề rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng của tất cả các quốc gia trên Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường - Bộ TN&MT, hiện nay, tổng lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt tại Việt Nam ước tính khoảng 12,8 triệu tấn/năm Bên cạnh đó việc phát triển mạnh mẽ của các nhà máy, khu công nghiệp, việc sản xuất nông nghiệp và sự xuất hiện nhiều đô thị đã thải ra một lượng lớn rác thải Tuy nhiên, công nghệ xử lý rác thải hiện có của

cả nước phần lớn chưa thật sự hiện đại, sử dụng các công nghệ đa dụng cho nhiều loại chất thải và thường ở quy mô nhỏ, rác thải chưa được xử lý triệt để

đã thải vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng

Trong những năm gần đây, vấn về rác thải sinh hoạt cũng trở thành thách thức lớn với tỉnh Thái Nguyên Trong đó,thị trấn Đu huyện Phú Lương được coi là một trong những điểm nóng phải đối mặt với vấn đề này

Thị trấn Đu là huyện lỵ của Phú Lương là huyện miền núi, nằm ở cùng phía Bắc Tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm Thành Phố Thái Nguyên khoảng

22 km về phía Bắc Những năm gần đây, kinh tế huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Tuy

Trang 12

nhiên vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật còn yếu, sự phát triển không đồng đều, và tỷ lệ dân số vùng cao lớn, công tác quản lý, bảo vệ môi trường vẫn chưa được chú trọng, bên cạnh đó ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân còn chưa cao, dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề môi trường, đặt biệt là vấn đề rác thải Rác thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý tốt đã làm thay đổi cảnh quan của huyện cũng như tác động xấu đến chất lượng môi trường sống của cộng đồng dân cư sống trên địa bàn huyện Phú Lương

Xuất phát từ thực trạng trên và được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu Nhà Trường, Ban Chủ Nhiệm Khoa Môi Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của Ban Quản Lí Môi Trường Đô Thị huyện

Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên, em đã tiến hành đề tài “Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn của cô giáo

TS.Trần Thị Phả, giảng viên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu phải trung thực, chính xác, khách quan

- Tìm ra những thuận lợi khó khăn trong công tác thi gom, vận chuyển,

xử lý rác thải sinh hoạt

- Các giải pháp, kiến nghị đưa ra hiệu quả, phù hợp với thực tế của địa phương

Trang 13

1.4 Ý nghĩa đề tài

1.4.1 Ý nghĩa của học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức thực tế cho bản thân

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được tất cả các kiến thức đã học tập và nghiên cứu

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về chất thải

Chất thải là sản phẩm được phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy… Chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác (Nguyễn Xuân Nguyên và cs, 2016)

2.1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn

Theo Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn quy định [9]:

- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

- Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình nơi công cộng gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp

- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

- Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý

Trang 15

- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

2.1.1.3 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt

Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt

là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải phát sinh từ các hoạt động hàng ngày của con người (Trần Quang Ninh, 2007)

2.1.2 Nguồn phát sinh, thành phần và phân loại chất thải rắn

2.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

 Các nguồn phát sinh chất thải rắn:

- Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư,…): Thực phẩm thừa, carton, nhựa, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, nilon, các kim loại khác, tro, lá cây, các chất thải đặc biệt (đồ điện hỏng, pin, bình điện, dầu, lốp xe,…) và các chất độc hại sử dụng trong gia đình

- Thương mại (kho, quán ăn, chợ, văn phòng, khách sạn, nhà in, trạm xăng dầu, gara…): Giấy, carton, nhựa, thức ăn thừa, thủy tinh, kim loại, các loại rác đặc biệt (dầu mỡ, lốp xe,…) và các chất độc hại

Công nghiệp (xây dựng, chế tạo, công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng, lọc dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện,…): Chất thải từ quá trình công nghiệp, chất thải không phải từ quá trình công nghiệp (thức ăn thừa, tro, bã, chất thải xây dựng,…)

Trang 16

- Nông nghiệp (thu hoạch đồng ruộng, vườn, nông trại,…): Các chất thải nông nghiệp như rơm, rạ,… Các chất thải độc hại như chai, lọ, bao bì đựng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật,… (Nguyễn Đình Hương, 2003) [6]

 Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:

- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27% - 62,22%)

- Chứa nhiều đất và cát, sỏi vụn, gạch vỡ

- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900cal/kg) (Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001) [11]

2.1.2.3 Phân loại chất thải rắn

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà ngoài nhà, trên đường phố, chợ …

- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo …

- Theo bản chất nguồn tạo thành:

+ Chất thải rắn sinh hoạt: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả …

+ Chất thải rắn công nghiệp: Các phế thải vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện, các phế thải nhiên liệu phục vụ cho sản xuất, bao bì đóng gói sản phẩm

Trang 17

+ Chất thải xây dựng: đất, đá, vụn kim loại, chất dẻo, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình…

+ Chất thải nông nghiệp: những mẩu bùn thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch lại các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ…

-Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được chia thành các loại:

+ Chất thải nguy hại: các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động - thực vật

+ Chất thải y tế nguy hại: chất thải sinh hoạt ở phòng bệnh, mô hay bộ phận cơ thể cắt bỏ, các loại bông băng, gạc, nẹp, kim tiêm dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật và các chất thải trong bệnh viện

+ Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

2.1.2.4 Tác hại của chất thải rắn

a, Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe của cộng đồng

Tác động của chất thải rắn lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe của con người thông qua chuỗi thức ăn

Theo nghiên cứu của tổ chức thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viện nhiễm ở phụ nữa do nguồn nước bị ô nhiễm chiếm tới 25% (Sở tài nguyên môi trường Ninh Bình, 2007),

ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy của rác thải cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cộng đồng

Trang 18

b, Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị

Chất thải rắn, đặc biệt là rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý thì sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa

c, Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường

+ Đối với môi trường không khí:

Quá trình phân hủy sinh học của rác thải tạo ra mùi hôi thối khó chịu tại các điểm trung chuyên rác thải trong khu dân cư đã gây ô nhiễm môi trường không khí Đặt biệt, tại các bãi chôn lấp rác thải gây mùi hôi thối còn ảnh hưởng đến kinh tế và sức khỏe của người dân

+ Đối với môi trường đất:

Chất thải rắn đặc biệt là chất thải nguy hại chưa nhiều độc tố như hóa chất, KLN, chất phóng xạ… nếu không được xử lý đúng cách mà được chôn lấp như rác thải thông thường thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường là rất cao

+ Đối với môi trường nước:

Rác thải và các chất ô nhiễm làm biến đổi màu của nước mặn thành màu đen, từ không mùi đến có mùi khó chịu Tải lượng của các chất bẩn hữu

cơ đã làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước bị xáo trộn (Cục bảo vệ môi trường 2004)

Đối với môi trường nước dưới đất, vấn đề nhiễm bẩn Nitơ ở tầng nông cũng là hậu quả của nước rỉ rác và việc vứt bừa bãi rác thải không có các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt

2.2 Cơ sở pháp lý

2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lí chất thải rắn

- Luật Bảo vệ môi trường (2014) được Quốc hội Nước CHXHCN Việt

Trang 19

Nam khóa XIII, kì họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường 2015;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải rắn;

- Nghị định 174/2015/NĐ-CP ngày 29/11/2015 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLB-BKHCN-BXD ngày 18/01/2014 của bộ Khoa học và Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;

- Thông tư số 13/2015/TT-BXD hướng dẫn một số điều của nghị định

số 59/2015/NĐ-CP, trong đó chủ yếu hướng dẫn các quy hoạch quản lí chất thải vùng lên tỉnh và vùng áp tỉnh đối với đô thị và khu công nghiệp, khu kinh

tế trọng điểm;

- Quyết định số 104/2014/QĐ-TTg ngày 25/08/2014 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020;

- Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 04/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

- Chỉ thị số 36/2016/CT-BNN về tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường nông thôn, trong đó đề cập đến nhiệm vụ quản lý chất thải rắn nông thôn;

- Chỉ thị 81/2017/CT-BNN về chương trình quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong đó đề cập đến hai vấn đề chính là cấp nước sạch và nhà tiêu;

Trang 20

2.2.2 Các quy định của tỉnh Thái Nguyên trong quản lí chất thải sinh hoạt

- Quyết định số 2284/QĐ-UB ngày 09 tháng 09 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định quản lí môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 2278/QĐ-UB ngày 04 tháng 08 năm 2000 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định mức giá phí dịch vụ thu gom rác trên địa bàn thành phố Thái Nguyên;

- Quy định số 1188/QĐ-UBND ngày 14/6/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Thái Nguyên;

- Nghị quyết số 32/2011/NQ-HQND ngày 12/12/2011 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khóa XII về việc thông qua “Đề án bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015”;

- Công văn số 902/TCVG ngày 30 tháng 10 năm 2015 của sở Tài chính Vật giá Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 2278/2015/QĐ-UB ngày 04 tháng 08 năm 2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên

- Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 16/9/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về một số giải pháp cấp bách tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh

2.3 Cơ sở lý luận của đề tài

2.3.1 Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới

Tình hình phát sinh chất thải sinh hoạt ở một số nước khác nhau trên thế giới là khác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội và hệ thống quản lý của mỗi nước Nói chung mức sống càng cao, lượng chất thải phát sinh càng nhiều Nếu tính trung bình mỗi ngày một người thải ra môi trường 0,5 kg rác thải sinh hoạt trên toàn thế giới sẽ có thêm 3 triệu tấn rác thải mỗi ngày, một năm xấp xỉ khoảng 6 tỷ tấn rác

Trang 21

- Đối với nước phát triển:

Ở các nước phát triển, dân số thường có đời sống cao và tỷ lệ dân số sống ở các đô thị lớn, trung bình tiêu chuẩn rác thải của mỗi người dân là 2,8kg/người/ngày (Tổ chức y tế thế giới, 1992) (Lê Văn Khoa, 2009) Tại các nước này, chất thải được phân loại trực tiếp ngay tại nguồn thải, người trực tiếp thực hiện việc phân loại rác này chính là người dân

Nhìn chung các nước này thường áp dụng phương thức phân loại rác thải theo 4 nhóm thành phần: Chất thải hữu cơ, chất thải tái chế, chất thải độc hại và các chất thải khác 3 loại trên Với các phân loại này tài nguyên rác sẽ

sử dụng một các có hiệu quả nhất, đồng thải lượng rác thải độc hại và chát thải khác được sử dụng hợp lý, triệt để, bảo vệ môi trường và tiết kiệm

Tại các nước này đã và đang áp dụng chương trình giáo dục kiến thức môi trường tại các trường học, các khu công cộng, đặc biệt là vấn đề phân loại rác tại nguồn Nghiên cứu phân loại rác tại nguồn ở Paksitan, Philippine, Ấn

Độ, Brazil, Angentina và Hà Lan, Lardinois và Furedy (1999) đã nhận định: Giáo dục môi trường là vấn đề không thể thiếu trong bất cứ chương trình phân loại rác hữu cơ chưa được thực hiện (Trần Thanh Lâm, 2004)

Rác thải sinh hoạt sau khi được phân loại tại nguồn sẽ trở thành các nguồn tài nguyên quý giá, nguồn tài nguyên này sẽ được các nhân viên thu gom, tỷ lệ thu gom ở các nước này thường rất cao, nhiều nơi là 100% Rác thu gom sẽ được vận chuyển tới các trạm trung chuyển đến các nhà máy để chế biến, thành phần hữu cơ sẽ được vận chuyển đến các nhà máy chế biến, thành phần hữu cơ sẽ được chế biến thành phân compost phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cá nhà làm vườn, cây xanh… thành phần rác có thể tái chế chế biến thành các sản phẩm khác, điều này góp phần làm giảm chi phí sản xuất, đồng thời làm giảm đáng kể lượng và chi phí xử lý rác thải Phần rác còn lại sẽ được

xử lý theo các quy trình phù hợp, chôn lấp hợp vệ sinh, đốt, hoặc bê tông hóa dùng trong xây dựng…

Trang 22

Điển hình trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt đem lại hiệu quả phải đến Singapore, Nhật Bản:

Nhật Bản:

Mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác nhưng chỉ khoảng 5% trong số đó phải đưa đi chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấn rác), còn phần lớn được đưa đến nhà máy để tái chế

Tại đây, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của nhà nước Theo đó, Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thông với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế), (Nguyễn Song Tùng, 2007) Các hộ gia đình phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc theo quy định: Rác hữu cơ, rác vô cơ và giấy vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hưu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh còn các loại ra còn lại đều được đưa đến các cơ sở tái chế hàng hóa (Cục bảo vệ môi trường, 2004)

Qua số liệu thống kê về tình hình quản lý rác thải của một số nước trên thế giới cho thấy rằng, Nhật Bản là nước áp dụng phương pháp thu hồi CTR cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt và xử

lý vi sinh vật là chủ yếu

 Singapore:

Một đất nước chỉ có diện tích khoảng 500 km2 nhưng có nền kinh tế rất phát triển Tại Singapore, lượng rác thải phát sinh hàng năm rất lớn nhưng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp như các quốc gia khác nên họ rất quan tâm đến các phương pháp quản lý chất thải nhằm giảm thiểu lượng phát sinh, kết hợp xử lý bằng phương pháp đốt và chôn lấp

Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất

Trang 23

hiệu quả Việc thu gom rác để tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu, công ty trúng thầu sẽ thực hiện việc thu gom trên một địa bàn cụ thể nào đó trong thời hạn là 7 năm

Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác Những thành phần CTR không tái chế được chôn lấp ngoài biển Đảo- đồng thời là bác rác Semakau với diện tích 350ha, có sức chứa 64 triệu mét khối rác, được xây dựng với kinh phí 370 triệu USD và hoạt động từ năm 1999, tất cả rác thải của Singapore được chất tại bãi rác này Mỗi ngày, hơn 2.000 tấn rác được đưa ra đảo dự kiến chứa đựng rác đến 2040 bãi rác này được bao quanh bởi con đập xây bằng đá dài 7km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra xung quanh Đây là bãi rác nhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và cũng đồng thời là khu du lịch sinh thái hấp dẫn của Singapore Hiện nay, các bãi rác đã đi vào hoạt động, rừng đước, động thực vật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượng không khí và nước ở đây cũng rất tốt

Rác thải được phân loại sơ bộ tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến trung tâm phân loại rác Rác ở đây được phân loại thành các thành phần: có thể tái chế (kim loại, nhựa, vải giấy…), các chất hữu cơ, các thành phần cháy được và các thành phần không cháy được Những chất tái chế đươc đưa đến các nhà máy tái chế, những chất không cháy được chở đến cảng trung chuyển, đổ lên xà lan và chở ra các khu chôn lấp rác Semakau ngoài biển (Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu, 2004) [11]

Mỹ:

Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu

tấn Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2 kg rác/ngày Hầu như thành phần các loại rác thải trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ

lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô cơ (giấy các loại chiếm đến 38%), điều này cũng dễ lý giải

Trang 24

đối với nhịp điệu phát triển và tập quán của người Mỹ là việc thường xuyên

sử dụng các loại đồ hộp, thực phẩm ăn sẵn cùng các vật liệu có nguồn gốc vô

cơ Trong thành phần các loại sinh hoạt thực phẩm chỉ chiếm 10,4% và tỷ lệ kim loại cũng khá cao là 7,7% Như vậy rác thải sinh hoạt các loại ở Mỹ có thể qua phân loại, xử lý để tái sinh, tái sử dụng chiếm tỷ lệ khá cao (các loại khó hoặc không phân giải được như kim loại, thủy tinh, gốm, sứ) chiếm khoảng 20% (Lê Văn Nhương, 2016)

 Pháp:

Ở nước này quy định phải đựng các vật liệu, nguyên liệu, nguyên tố

hay nguồn năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục lại các vật liệu thành phần Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử lý hỗn hợp mà phải xử lý theo phương pháp nhất định Chính phủ có thể yêu cầu các nhà chế tạo và nhập khẩu không sử dụng các vật liệu tận dụng để bảo vệ môi trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó Tuy nhiên cần phải tham khảo và thương lượng để có sự nhất trí cao của các tổ chức, nghiệp đoàn khi áp dụng các yêu cầu này

 Thái Lan:

Việc phân loại chất thải được thực hiện ngay từ nguồn Người ta chia ra

ba loại chất thải và bỏ vào ba thùng riêng: những chất có thể tái sinh, thực phẩm và các chất độc hại Các loại chất thải này được thu gom và chở bằng các xe ép chất thải có màu sơn khác nhau

Chất thải tái sinh sau khi được phân loại sơ bộ ở nguồn phát sinh được chuyển đến nhà máy phân loại chất thải để tách ra các loại vật liệu khác nhau

sử dụng trong tái chế Chất thải thực phẩm được chuyển đến nhà máy chế biến phân vi sinh Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biến phân vi sinh được xử lý bằng chôn lấp Chất thải độc hại được xử lý bằng phương pháp thiêu đốt

Trang 25

Việc thu gom chất thải ở Thái Lan được tổ chức rất chặt chẽ Ngoài những phương tiện cơ giới lớn như xe ép chất thải được sử dụng trên các đường phố chính, các loại xe thô sơ cũng được dùng để vận chuyển chất thải đến các điểm tập kết Chất thải trên sông, rạch được vớt bằng các thuyền nhỏ của cơ quan quản lý môi trường Các địa điểm xử lý chất thải của Thái Lan đều cách

xa trung tâm thành phố ít nhất 30 km [20]

Ở Đài Loan:

Hiện nay để tăng cương công tác giải quyết vấn đề thải bỏ và xử lý chất thải, chính phủ đã đẩy mạnh công tác giảm thiểu và tái chế chất thải Kết quả thu được là tỷ lệ tái chế chất thải tăng mạnh trong khi lượng chất thải phát sinh ra tăng chậm Đặt biệt với chính sách “Trả tiền cho những gì bạn thải bỏ”

đã thu được những thành công lớn trong việc quản lý và kiểm soát chất thải ở Đài Bắc của Đài Loan

+ Đối với các nước kém phát triển:

Các nước đang phát triển và kém phát triển có dân số, tỷ lệ gia tăng dân

số cao và tỷ lệ dân số sống ở các đô thị thấp, quá trình đô thị hóa tăng nhanh Mặt khác, ý thức bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương và người dân không cao, chưa có sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho rác thải sinh hoạt Do đó, rác thải đã và đang là vấn đề gây ô nhiễm môi trường, suy giảm chất lượng sống của quốc gia này

Trung bình, mỗi người dân ở các khu đô thị trên đại bàn các nước có tiêu chuẩn cả thải là 0,7kg/người/ngày (Tổ chức y tế thế giới, 1992) Tại những thành phố này thông thường rác thải sinh hoạt được phần làm 2 loại là thành phần hữu cơ và thành phần còn lại, một số thành phố áp dụng cách phân loại rác thành 3 thành phần là rác hữu cơ, rác thải có thể tái chế và rác thải khác 2 loại trên Đặc điểm ở đô thị này, người dân, nhân viên thu gom rác, những người nhặt rác thương giữ lại các thành phần như kim loại, nhựa, chai lọ… để bán cho các cơ sở thu mua

Trang 26

Rác thải sinh hoạt ở các đô thị này phần lớn chưa được phân loại do: Thiếu vốn đầu tư, trang thiết bị thu gom, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu các nhà máy chế biến nguồn tài nguyên rác, hơn nữa chính quyền địa phương và người dân chưa hiểu tác dụng và tầm quan trọng to lớn của phân loại rác tại nguồn, các biện pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức môi trường chưa đạt hiệu quả như mong muốn

Tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt ở các đô thị này từ 30% - 70% Lượng rác tồn đọng gây mất mỹ quan môi trường, tạo mùi hôi thối, là nơi chứa đựng các mầm bệnh gây ô nhiễm môi trường, suy giảm chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân

2.3.2 Tình hình phát sinh và quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

2.3.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải tại Việt Nam

Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 thành phố lớn nhỏ, tháng 11/2011, Việt Nam có khoảng 755 đô thị, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với nền kinh tế- xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa quá nhanh đã tạo nên sức ép về nhiều mặt, dẫn đến việc suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng gia tăng với nhiều thành phần phức tạp (Hàng ngàn tấn rác thải mỗi ngày: Vẫn chỉ chôn lấp, 2011)

Chất thải rắn sinh hoạt ở các vùng đô thị thường có tỷ lệ các thành phần nguy hại lớn hơn như các loại pin, các loại dung môi sử dụng trong gia đình

và các loại chất thải không phân hủy như nhựa, kim loại và thủy tinh Ngược lại lượng phát sinh chất thải sinh hoạt của người dân ở các vùng nông thôn chỉ bằng một nửa mức phát sinh chất thải của dân đô thị (0,3kg/người/ngày so với 0,7kg/người/ngày) và phần lớn đều là chất hữu cơ dễ phân hủy (Tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm 99% trong phế thải nông nghiệp và 65% trong

Trang 27

chất thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn, trong khi chiếm cỡ 50% trong chất thải sinh hoạt ở các khu đô thị (Vấn đề về quản lý chát rắn ở Việt Nam)

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị nước ta đang có

xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng chát thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị (Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, 2010

Cả nước có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội, Tp HCM); 3 đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ); 7 đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh (Hạ Long, Huế, Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột); 12 đô thị loại 2 (Biên Hòa, Cà Mau, Hải Dương, Long Xuyên, Mỹ

Tho, Nam Định, Phan Thiết, Pleiku, Hòa Bình, Thanh Hóa, Việt Trì, Vũng Tàu); 47 đô thị loại 3; 50 đô thị loại 4 và h ơn 630 đô thị loại 5

Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển KT-XH của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về KT-XH, đô thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăng theo và lượng chất thải cũng tăng theo Tính bình quân người dân đô thị tiêu dùng năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm, cao gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn kéo theo lượng rác thải của người dân đô thị cũng gấp 2

- 3 lần người dân nông thôn

Dân số đô thị nước ta phân bố không đồng đều và có sự khác biệt lớn theo vùng Tính đến năm 2010, dân s ố đô thị khu vực Đông Nam Bộ cao nhất

cả nước với 8,35 triệu người, tiếp theo đó là vùng Đồng bằng sông Hồng với 5,86 triệu người, khu vực có số dân đô thị ít nhất là Tây Nguyên với 1,5 triệu

Trang 28

người Mật độ dân số theo đó cũng cao chủ yếu ở 3 vùng kinh tế lớn là Đồng bằng sông Hồng (939 người/km²), Đông Nam Bộ (617 người/km²) và Đồng bằng sông Cửu Long (426 người/km²) (mật độ dân số trung bình toàn quốc vào khoảng 263 người/km²) Những con số trên cho thấy, phát sinh CTR đô thị sẽ tập trung phần lớn ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng

Tổng lượng rác thải sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16% mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng rác sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng rác thải đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%) Chỉ số phát sinh rác thải đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm 2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008, theo Bộ Xây dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là 0,4 kg/người/ngày Tuy nhiên, theo Báo cáo của các địa phương năm 2010 thì chỉ số phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị trung bình trên đầu người năm 2009 của hầu hết các địa phương đều chưa tới 1,0 kg/người/ngày Các con số thống kê về lượng phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị không thống nhất là một trong những thách thức cho việc tính toán và dự báo lượng phát thải rác đô thị ở nước ta Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 đã cho thấy, lượng rác thải đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị tương ứng khoảng 8.000 tấn/ngày (2,92 triệu tấn/năm) Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại, tổng lượng và chỉ số phát sinh rác thải đô thị của đô thị đặc biệt và đô thị loại 1 hiện nay đã tăng lên rất nhiều Nguyên nhân của sự gia tăng này là do Thủ đô Hà Nội sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thì lượng rác phát sinh

đã lên đến 6.500 tấn/ngày (con số của năm 2007 là 2.600 tấn/ngày), bên cạnh

đó, số đô thị loại 1 đã tăng lên 10 đô thị (trong khi năm 2007 là 4 đô thị loại 1)

Trang 29

2.3.2.2 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

Cho mãi tới gần đây chất thải rắn vẫn đổ đống ngoài bãi rác, chôn, đốt

và một số loại rác từ nhà bếp, nhà hàng được sử dụng làm thức ăn cho động vật Cộng đồng vẫn chưa nhận thức được mỗi liên hệ giữa chất thải rắn với chuột, gián, ruồi, muỗi, rận và ô nhiễm đất, nước Người ta không thể biết được rằng, chất thải rắn trong bãi rác là môi trường sống của các loại vi khuẩn gây bệnh: sốt, thương hàn, số vang, sốt rét, tả… Do vậy, các phương pháp xử

lý chất thải rắn rẻ nhất, nhanh nhất và thuận tiện nhất đã được sử dụng Các khu nông thôn và các thị trấn nhỏ sử dụng bãi rác ngoài trời Các thị xã và các thành phố lớn hơn sử dụng các lò đốt nhỏ Mãi sau này, chôn lấp rác hợp vệ sinh mới trở thành biện pháp xử lý chất thải rắn được nhiều nơi lựa chọn Trên thế giới và ở

Việt Nam đã và đang áp dụng 4 phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt: Chôn lấp, sản xuất khí sinh học (biogas), đốt và ủ làm phân Trong đó, biện pháp sinh học được đánh giá là tối ưu nhất hiện nay

2.3.3 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu

a, Thực trạng phát sinh chất thải sinh hoạt tại thị trấn Đu cùng với sự

tăng trưởng kinh tế cao, tập trung đông dân cư, chất lượng sống của người dân ngày càng cao dẫn tới phát sinh rác thải ngày càng nhiều, khối lượng ngày càng lớn nhiều loạt rác thị trấn là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của huyện phú lương nên tập trung nhiều cơ quan, văn phòng, trường học các công ty, cơ sở sản suất lơn nhỏ… thải ra một lượng rác lớn hằng ngày

Trong những năm vừa qua, công tác bảo vệ môi trường (BVMT) thị trấn Đu đã có tiến triển tốt, một số khu vực ô nhiễm đã được xử lý, chất lượng môi trường ở một số khu vực đã được cải thiện Xong, nhìn chung ý thức chấp hành pháp luật BVMT của các doanh nghiệp và người dân vẫn mang tính chất đối phó, tính chất vi phạm ngày càng phức tạp Để ngăn ngừa và

Trang 30

kiểm soát ô nhiễm môi trường nói chung và chất thải rắn nói riêng cần phải có

sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư Rác thải đang được chôn lấp thủ công tại các bãi rác chôn lấp tạm thời, chưa có đơn vị chuyên trách đứng ra thu gom và xử lý Hiện rác thải chủ yếu do ban quản lý môi trường đô thị phú lương thực hiện

Trang 31

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Chất thải sinh hoạt tại thị trấn Đu huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên

- Công tác thu gom, vận chuyển và quản lý rác thải sinh hoạt của thị trấn Đu huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm thực hiện: Ban quản lý môi trường đô thị huyện Phú Lương

- tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Từ tháng 18/01/2018 đến tháng 20/04/2018

3.3.Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Đu, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

+ Cơ quan công sở và trường học

+ Các khu du lịch, thương mại như: chợ, siêu thị, nhà hàng ăn uống, nhà nghỉ, khách sạn, đường phố…

+ Phân loại thành phần rác thải sinh hoạt:

+ Chất hữu cơ dễ phân hủy: Rau, củ, quả, thức ăn dư thừa, cành cây… + Chất vô cơ như: cao su, nilon, vải sợi, kim loại, thủy tinh, nhựa…

Trang 32

+ Số lượng rác thải sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và xử lý:

+ Lượng rác thải phát sinh

+ Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và xử lý trên địa bàn + Hiện trạng bãi rác trên địa bàn huyện Phú Lương

3.3.3 Đánh giá công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá hiệu quả của tổ chức thu gom và tình hình thu phí dịch vụ môi trường trên địa bàn huyện

- Đánh giá khả năng phân loại rác tại nguồn, khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn của huyện

- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, vận chuyển

- Các giải pháp về tuyên truyền, giáo dục

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 33

Ban quản lí Môi trường Đô thị huyện Phú Lương và 1 số phòng ban khác, qua phương tiện thông tin đại chúng (sách, báo, tivi…)

- Thu thập một số liệu về tình hình công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Phú Lương

* Thu thập số liệu sơ cấp:

- Điều tra, khảo sát thực tế để thấy được tình hình chung về công tác thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện

- Lập 50 phiếu điều tra hộ gia đình, thu thập thông tinh về hiện trạng môi trường, số lượng, thành phần rác thải, công tác thu gom, vận chuyển và

xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa phương

3.4.3 Phương pháp điều tra trực tiếp và khảo sát thực địa

- Khảo sát trực tiếp trên từng địa bàn xã, thị trấn tìm hiểu tình hình quản lý về rác thải sinh hoạt, các điểm tập kết rác, tham quan tìm hiểu về bãi rác yên lạc Giúp cho có những nhận xét khách quan về hiện trạng thu gom,

vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt của từng xã, thị trấn

- Lập 50 phiếu điều tra hộ gia đình thu thập thông tin về hiện trạng môi trường, số lượng, thành phần rác thải, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương

- Đối tượng phỏng vấn

+) Nông dân, các hộ gia đình

+) Hộ kinh doanh

+) Công nhân thu gom, vận chuyển và xử lý

+) Học sinh, sinh viên

+) Cán bộ công nhân viên chức nhà nước

 Khảo xát thực địa, Tiến hành điều tra khảo sát tại các địa điểm trong thị trấn

+ Khảo sát chợ Đu

Trang 34

+ Khảo sát 1 trường trung học, 1 trường tiểu học và 1 trường mầm non trên địa bàn

+ Khảo sát 2,5 km đoạn đường Quốc lộ 3 chạy qua thị trấn

+ Khảo sát một số cơ quan trên địa bàn thị trấn

+ Khảo sát rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình

3.4.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

Số liệu sơ cấp: Lượng rác thải theo dõi được tổng hợp theo bảng, sau

đó được nhập và tính trung bình trên exel

Số liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo công tác quản lý và xử lý chất thải rắn của huyện

Trang 35

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

bắc-Mễ ở phía nam; giáp xã Động Đạt ở phía bắc cách trung tâm T.P Thái Nguyên 22km về phía bắc

Thị trấn có diện tích: 9,4075 km²

Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế xã hội:là trung tâm văn hóa, chính trị,kinh tế của huyện phú lương, có hệ thống đường giao thông thuận lợi đường quốc lộ 3 chạy dọc theo chiều dài của thị trấn; cách TP Thái Nguyên 22km về phí nam, tuyến đường đã và đang được đầu tư, nâng cấp, tạo điều kiện thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Hình 4.1: Bản đồ huyện Phú Lương

Trang 36

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo thị trấn đu và huyện phú lương

- Đặc điểm: thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và chia làm 2 vùng

rõ rệt

- Vùng phía Tây: có nhiều dãy đồi núi liên tiếp, nơi cao nhất là đỉnh

Đồi Cao, cao 97,2 m so với mặt nước biển, có độ dốc chủ yếu từ 100 - 150

- Vùng phía Đông: có nhiều dãy đồi cao liên tiếp kéo dài mà đỉnh cao

nhất là đồi Nạm Kho cao 87,6 m so với mặt nước biển, có độ dốc chủ yếu từ

150 - 250

- Vùng phía Nam: có đỉnh cao nhất là 95,2 m so với mặt nước biển, với

những dãy đồi thấp có độ dốc chủ yếu từ 100 - 150

- Vùng phía Bắc: Có địa hình thung lũng bằng phẳng, với độ dốc chủ

- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C

- Lượng mưa trung bình năm là 2.097 mm

Trang 37

- Suối Thác Lở bắt nguồn từ phía Bắc - Đông Bắc chảy qua địa bàn thị trấn từ điểm đầu Bắc - Đông Bắc chạy dọc theo phía Đông cắt ngang qua địa bàn thị trấn và hoà với sông Đu, dài khoảng 2,1 km

- Tổng diện tích sông suối là 2,2 ha cùng 1,78 ha mặt nước chuyên dùng

và 3,54 ha hồ, ao, đầm lớn nhỏ đã tạo nên mạng lưới thuỷ văn toàn thị trấn

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

Hình 4.2: Bản đồ sử dụng đất tại thị trấn Đu

a) Tài nguyên đất

- Tài nguyên đất trên địa bàn của thị trấn khá phong phú và được thể

hiện qua bảng:

Ngày đăng: 10/05/2019, 07:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w