Tìm hàm số có đồ thị là đường thẳng d song song với đường thẳng d3 đồng thời đi qua giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2... Xác định tọa độ các điểm a B đối xứng với A qua trục tung...
Trang 1Dạng 13: Tìm tham số m để khoảng cách từ một điểm
đến một đường thẳng đạt cực đại Cách giải:
*) Xét đường thẳng ( )d y ax b: = +
Ta có các trương hợp sau xảy ra
*) Bài toán 1: Tìm m để khoảng cách từ điểm A x y( A; A) (khác gốc tọa độ) tới đường thẳng ( )d
+ Viết phương trình đường thẳng AM , rồi áp dụng điều kiện vuông góc của hai đường thẳng
để tì giá trị của tham số m
*) Bài toán 2: Tìm m để khoảng cách từ gốc tọa độ tới đường thẳng ( )d lớn nhất (nhỏ nhất)
+ Thay độ dài OP và OQ theo m, rồi lập luận để tìm GTLN (hoặc GTNN) của OH
Phương pháp đặc biệt: Khi hệ số góc a luôn dương (hoặc luôn âm) và điểm cố định M x y( 0 ; 0)
nằm trên trục Oy thì ta làm như sau
+ Gọi B là giao điểm của ( )d với trục hoành
+ Xét ∆OMB vuông tại O, đường cao OH nên: 1 2 1 2 12
OH =OM +OB
Trang 2+ Góc tạo bởi ( )d và trục hoành là α, ta có:
Giải sử đường thẳng ( )d đi qua điểm cố định M x y( 0 ; 0)
M là điểm cố định thuộc đường thẳng ( ) ( 2 )
d ⇔ y = m + x + đúng với mọi m
Trang 3Vậy ( )d luôn đi qua điểm cố định M( )0;4
Gọi α là góc tạo bởi đường thẳng ( )d và trục Ox
Vì đường thẳng d có hệ số góc a m= 2 + ≥ > ⇒ 1 1 0 α là góc nhọn
D cắt trục Ox tại điểm 24 ;0
1
B m
y
Trang 4Dạng 14: Viết phương trình đường thẳng (xác định hàm số) y ax b= +
Cách giải:
*) Lập phương trình đường thẳng y ax b= + tức là đi tìm hệ số góc và hệ số góc b
*) Để tìm a và b ta sử dụng dữ kiện bài toán cho như:
- Biết đồ thị hàm số đi qua điểm A x y( A, A) va điểm B x y( B, B) thì thay tọa độ của A và B vào hàm số
⇒ Các phương trình liên hệ a và b ⇒ giải phương trình tìm a và b
- Biết đồ thị hàm số đi qua điểm (x y0 , 0) và vuông góc (hoặc song song) với một đường thẳng cho trước
+ Yếu tố vuông góc (hoặc song song) với một đường thẳng cho trước ⇒ hệ số góc a
+ Thay điểm (x y0, 0) vào hàm số tìm được hằng số b
- Biết đồ thị hàm số đi qua điểm (x y0 , 0) và hợp với trục hoành ( )Ox một góc α
+ Yếu tố hợp với trục hoành ( )Ox một góc α⇒ hệ số góc a tan= α
+ Thay điểm (x y0 , 0) vào hàm số tìm được hằng số b
*) Nếu ∆ là đường thẳng trung trực của đoạn AB thì ∆ vuông góc với AB tại trung điểm I
y y y
Đồ thị hàm số y ax b= + đi qua điểm M( )2;3 ⇒ = −b 3 2 1a( )
Đồ thị hàm số y ax b= + đi qua điểm N( )5;4 ⇒ = −b 4 5 2a( )
Trang 5Đồ thị hàm số y ax b= + tạo với trục hoành một góc 60 ⇒ 0 hệ số góc a tan= 60 0 = 3 ⇒ =y 3x b+
Mà đồ thị hàm số này đi qua điểm B( )3;1 ⇒ 3 3 + = ⇒ = −b 1 b 1 3 3
Vậy ta có hàm số y= 3 1x+ − 3
Bài 3:
Trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai điểm A(− − 2; 1 ; 4;5) ( )B Viết phương trình đường thẳng
AB và phương trình đường thẳng (d) là đường thẳng trung trực của đoạn AB
Lời giải
Phương trình đường thẳng AB có dạng ( )AB y ax b: = +
( )AB đi qua điểm A(− − ⇔ − + = − ⇔ = 2; 1) 2a b 1 b 2 1a−
( )AB đi qua điểm B( )4;5 ⇔ 4a b+ = ⇔ = − 5 b 5 4a
Bài 4: Tuyển sinh vào 10, Bình Định 2019 - 2020
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba đường thẳng d :y= 2 1; x− d :y=x d; :y= − + 3x 2
Trang 6Tìm hàm số có đồ thị là đường thẳng d song song với đường thẳng d3 đồng thời đi qua giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2
Trang 7Đồ thị hàm số y ax b= + song song với y= 3 1x− ⇒ =a 3;b≠ 1
Đồ thị hàm số y ax b= + đi qua điểm M( )2;3 ⇒ 2a b+ = ⇒ = − 3 b 3 2a= − 3 2.3 = − 3
Trang 8Đồ thị hàm số y ax b= + đi qua điểm 1 3; 1 3 3 1 3 3
Đồ thị hàm số y ax b= + cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3 ⇒ 2.0 + = ⇒ =b 3 b 3
Đồ thị hàm số y ax b= + cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 2 3 3
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ và có hệ số góc bằng 5
a) Viết phương trình đường thẳng đó
b) Trong các điểm M( ) ( ) ( )2;5 , 1;5 , 3;5N P điểm nào thuộc đường thẳng đã cho
c) Viết phương trình tổng quát của các đường thẳng song sóng với đường thẳng đã nói trong câu a
Lời giải
a) Đường thẳng đi qua gốc tọa độ và có hệ số góc bằng 5 là ( )d y: = 5x
b) Thay tọa độ các điểm M( ) ( ) ( )2;5 ,N 1;5 , 3;5P vào đường thẳng (d) ta thấy chỉ có tọa độ điểm
N thuộc đường thẳng ( )d , các điểm M P, không thuộc ( )d
c) Đường thẳng song song song với ( )d có dạng tổng quát là: ( )d' :y= 5x b+ với mọi b ≠0
Bài 11:
Cho hai đường thẳng ( )d1 :y= − + 2x 2 và ( )d2 :y x= − 7
Trang 9a) Viết phương trình đường thẳng ( )d3 Biết ( )d3 song song với ( )d2 và cắt ( )d1 tại điểm có hoành độ bằng − 1
b) Viết phương trình đường thẳng ( )d4 Biết ( )d4 vuông góc với ( )d2 và cắt ( )d1 tại điểm có tung độ bằng 4
c) Cho đường thẳng ( )d3 :y= 2mx m− + 4. Xác định giá trị của m để ba đường thẳng ( ) ( )d1 , d2 và
( )d3 đồng quy
Lời giải
a) ( )d3 song song với ( )d2 nên ( )d3 :y x b= +
Phương trình hoành độ giao điểm của ( )d1 và ( )d3 là: 2 2 2
c) Phương trinhd hoành độ giao điểm của ( )d1 và ( )d2 là: − + = − ⇔ = ⇒ = − 2x 2 x 7 x 3 y 4
⇒ tọa độ giao điểm của ( )d1 và ( )d2 là (3; 4 − )
Để ( ) ( ) ( )d1 , d2 , d3 đồng quy thì ( )d3 phải đi qua điểm (3; 4) 4 2 3 4 8.
Trang 11Dạng 15: Bài toán góc tạo bởi hai đường thẳng Cách giải:
Xét hai đường thẳng ( )d1 :y a x b= 1 + 1 và ( )d2 :y a x b= 2 + 2
*) Để tìm góc tạo bởi hai đường thẳng ta làm như sau:
Bước 1: Xác định góc tạo bởi của mỗi đường thẳng với trục Ox
a a tan
Trang 12a a tan
a a
α = −+Gọi α là góc tạo bởi hai đường thẳng, ta có: 2 1 1 18 25'0
1 2.1 3
tanα = − = ⇒ ≈ α
+Vậy hai đường thẳng hợp với nhau một góc α ≈ 18 ,25' 0
a a tan
a a
α = −+
Trang 13Gọi α là góc tạo bởi hai đường thẳng, ta có: 0
Trang 14Dạng 16: Xác định tọa độ điểm đối xứng Cách giải:
* Cho hai điểm M x y( M; M) và N x y( N; N) trong hệ tọa độ Oxy
+ Hai điểm M và N đối xứng nhau qua trục hoành M N
* Cho điểm M x y( M; M) đã biết Tìm N x y( N; N) đối xứng với M qua đường thẳng d y ax b: = +
Bước 1: Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng d
Bước 2: Lập phương trình hoành độ giao điểm để tìm giao điểm I x y( I; I) của hai đường thẳng
Bước 3: Điểm N đối xứng với M qua đường thẳng d ⇔I là trung điểm của MN
2 2
2 2
Cho điểm A( )2;1 Xác định tọa độ các điểm
a) B đối xứng với A qua trục tung
Trang 15b) C đối xứng với A qua trục hoành
Lời giải
a) Điểm B đối xứng với điểm A( )2;1 qua trục tung 2 ( 2;1)
1
B B
x
B y
1
C C
x
C y
Cho điểm A( )2;1 Xác định tọa độ các điểm
a) D đối xứng với A qua gốc tọa độ
b) E đối xứng với A qua đường thẳng ( )d y: = 2 1x−
Lời giải
a) Điểm D đối xứng với điểm A( )2;1 qua gốc tọa độ 2 ( 2; 1)
1
D D
x
D y
E B
Trang 16Phương trình đường thẳng vuông góc với ( )d và đi qua điểm A( )1;5 là: ( )' : 1 11
- Viết phương trình đường thẳng ∆ qua M và vuông góc với d
- Hình chiếu của M lên d là điểm H (giao điểm của ∆ và d)
- Nếu điểm M x y( 0 ; 0) khi đó tọa độ hình chiếu H của M trên
Ox sẽ có tọa độ là H x( 0 ;0 ,) trên Oy sẽ có tọa độ là H(0;y0)
- Nếu điểm M d∉ mà bài toán yêu cầu: “tìm tọa độ điểm H d∈
sao cho MH ngắn nhất thì tương đương với việc tìm H là hình chiếu vuông góc của điểm M
Trang 17Phương trình hoành độ giao điểm của ( )d và ( )d' là: 2 3 1 6 3
Phương trình hoành độ giao điểm của ( )d và ( )∆ là: 1 3 3 2 3 29
Trang 18Dạng 18: Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng Cách giải:
* Để tính khoảng cách từ điểm A x y( A; A) tới đường thẳng ( )d
Bước 1: Viết phương trình đường thẳng ( )d' đi qua A x y( A; A) và vuông góc với d
Bước 2: Tìm tọa độ B x y( B; B) là giao điểm của ( )d và ( )d' Đoạn AB là khoảng cách từ A đến
*) Chú ý: Công thức (1) còn gọi là công thức khoảng cách giữa hai điểm trong hệ tọa độ Oxy
*) Nâng cao: Khoảng cách từ điểm A x y( A; B) tới đường thẳng ( )d kx hy c: + + = 0
Trang 19Cho đường thẳng ( )d y: = 3 1.x+ Tính khoảng cách từ điểm A( )2;3 tới đường thẳng ( )d
Lời giải Cách 1: Ta có ( )d' :y a x= ( − + 2 3) là đường thẳng đi qua A( )2;3 và vuông góc với đường thẳng
,
5 10
Chọn điểm A −(0; 1) thuộc đường thẳng ( )d1
Gọi đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với ( )d1 (hoặc ( )d2 ) là: ( )∆ :y kx= − 1, trong đó
Trang 20Vậy giao điểm của ( )∆ và ( )d2 là 9 7;
Cho đường thẳng d y mx: = + 2 (m là tham số)
a) Tìm điểm cố định mà đường thẳng d luôn đi qua với mọi tham số m
b) Khi m ≠0, tìm điều kiện của tham số m để khoảng cách từ O đến d bằng 2 5
5
Lời giải
a) Giả sử I x y( 0 ; 0) là điểm cố định mà đường thẳng d luôn đi qua ⇔ ∈I d với mọi giá trị của
m ⇔ y0 =mx0+ 2 với mọi m ⇔mx0 + −(2 y0)= ∀ 0, m (phương trình bậc nhất ẩn m)
0
0
0
(0;2) 2
x
I y
=
⇔ = ⇒
b) Gọi H là hình chiếu của O trên d ⇒OH là khoảng cách từ O đến d
Nhận thấy OH OI≤ = 2. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi H I≡ ( )0;2 ⇔ ⊥d Oy I= ( )0;2 ⇔d
Trang 21a) Chứng minh khi m thay đổi d luôn đi qua điểm A( )0;2 cố định với mọi m
b) Giả sử ta có d trên mặt phẳng tọa độ Oxy
Hạ OH d H⊥ = , ta có OH OA≤ (quan giữa đường
vuông góc và đường xiên), nên OH lớn nhất khi
Trang 22b) Cách 1: Tìm tọa độ điểm K là hình chiếu của M lên ( )d thì khoảng cách là OK
Đường thẳng đi qua M( )5;7 là ( )d' :y k x= ( − + 5 7)
Bài 6:
Cho đường thẳng ( )d y: = 2x− 3 (m là tham số)
a) Xác định những điểm A thuộc trục Ox sao cho khoảng cách từ A đến đường thẳng ( )d bằng
Trang 23Khoảng cách từ A đến ( )d là:
( )2 2
Theo bài cho ta có:
Trang 24Vậy tọa độ điểm A là: 1 3 2 5 3 2;
Cách 2: Tìm giao điểm của đường thẳng với hai trục tọa độ là A và B
+ Kẻ OH vuông góc với đường thẳng tại H, ta có OH =3
+ Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông AOB, tính được T a b= 2 + 2 = 4
Trang 25Cho hai đường thẳng ( )d' :y mx= + 3m+ 2. Tìm m để khoảng cách từ B(2; 3 − ) đến đường thẳng
Trang 26Dạng 19: Chứng minh các điểm thẳng hàng Tìm tọa độ đỉnh của hình đặc biệt hoặc
thỏa mãn điều kiện tam giác cân, vuông, đều Cách giải:
*) Cách chứng minh các điểm thẳng hàng
- Viết phương trình đường thẳng ( )d đi qua hai điểm là y ax b= +
- Thay tọa độ các điểm còn lại vào ( )d , nếu tất cả thỏa mãn ( )d thì các điểm thẳng hàng
*) Cách tìm tọa độ đỉnh
- Viết phương trình cạnh đi qua các điểm đã biết
- Dùng yếu tố song song, vuông góc của các cạnh trong hình rồi tìm phương trình các cạnh còn lại
- Tọa độ đỉnh là giao điểm của hai cạnh của hình
Bài 1:
Cho ba điểm A(− 1,6 ;) (B − 4,4 ; 1,1) ( )C Tìm tọa độ đỉnh D của hình bình hành ABCD
Trang 27Lời giải
Đường thẳng AB có dạng: y ax b= +
+ Đi qua điểm A(− 1;6)⇒ − + = ⇒ = +a b 6 b a 6
+ Đi qua điểm B(− 4;4)⇒ − + = ⇒ = + 4a b 4 b 4 4a
+ Đi qua điểm B(− 4;4)⇒ − 4 ' ' 4a b+ = ⇒ =b' 4 ' 4a +
+ Đi qua điểm C( )1;1 ⇒ + = ⇒ = −a b' ' 1 b' 1 a'
Phương trình hoành độ giao điểm của AD và CD là: 2 1 3 27 4 3 ( )4;3
+ Đường thẳng AB đi qua điểm A( )0;5 ⇒ =b 5
+ Đường thẳng AB đi qua điểm B( )1;2 ⇒ + = ⇒ = − = −a b 2 a 2 b 3
Trang 28Vậy ( )AB y: = − + 3x 5
Thay tọa độ các điểm C( ) (2;1 ;D 2,5;2,5) vào phương trình đường thẳng (AB) thấy thỏa mãn ⇒bốn điểm A B C D, , , thẳng hàng
Bài 3:
Cho điểm M(3; 1 − ) và đường thẳng ( )d :3x− 4y+ 12 0 =
a) Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc H của điểm M lên đường thẳng d
b) Tìm tọa độ điểm M1 là điểm đối xứng với M qua đường thẳng d
Lời giải
a) Đường thẳng ( ):3 4 12 0 ( ): 3 3
4
d x− y+ = ⇔ d y= x+Gọi ( )d' :y ax b= + là đường thẳng đi qua điểm M(3; 1 − ) vuông góc với đường thẳng ( )d tại H
Điểm H x y( H; H) là giao điểm của ( )d và ( )d'
Vì ( )d và ( )d' có cùng tung độ gốc là 3, nên giao điểm H( )0;3
b) Ta có điểm M1 là điểm đối xứng với M qua đường thẳng ( )d ⇒H là trung điểm của MM1
Trang 29Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau và cắt trục hoành là:
Dạng 20: Tính dện tích (chu vi) tam giác, diện tích tứ giác trong hệ tọa độ Oxy
Cách giải:
- Xác định tọa độ các đỉnh của hình trong hệ tọa độ Oxy
- Vẽ tam giác và tứ giác đó trong hệ tọa độ Oxy
- Từ hình vẽ trong hệ tọa độ xác định độ dài cạnh, đường cao
+ 1
2
S∆ = (cạnh đáy).(đường cao)
+ S =x2 với x là độ dài cạnh hình vuông
+ S hinh thoi. = tích độ dài hai đường chéo vuông góc
+ S hinh thang. = (đáy lớn + đáy bé) nhân (chiều cao) chia 2
*) Kiến thức bổ sung
Trang 30Cho hai điểm M x y( M; M) và N x y( N; N) trong hệ tọa độ Oxy ⇒ độ dài
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ tam giác ABC biết A( ) (1;2 ,B − 1;0 , 2;0) ( )C
a) Tính diện tích tma giác ABC
b) Tính chu vi tam giác ABC
x
y
O -1 B 1 2
A
Trang 31Bài 3:
Cho hai đường thẳng d y x: = + 3 và d y': = − +x 2
( )d cắt Ox tại A, ( )d' cắt Ox tại B, ( )d và ( )d' cắt nhau tại C a) Xác định tọa độ A B C, , b) Chứng minh rằng tam giác ABC vuông c) Tính diện tích tam giác vuông ABC
2
CH Ox CK Oy⊥ ⊥ ⇒CH OK= = AB OA OB= + = + = cm
Trang 32a) ( )d1 cắt ( )d2 tại A; ( )d1 cắt ( )d3 tại B; ( )d2 cắt ( )d3 tại C Tìm tọa độ A B C, ,
b) Tính diện tích tam giác ABC
Cho hai đường thẳng d y1 : = 3x− 2 và d y2 : = − −x 1
a) Vẽ hai đường thẳng trên cùng một hệ trục tọa độ
b) Gọi E là giao điểm của ( )d1 và ( )d2 Tìm tọa độ E
c) Gọi A B, lần lượt là giao điểm của ( )d1 với Ox và Oy Tính S AOB và khoảng cách từ O đến
( )d1
Trang 33d cắt Oy tại A(0; 2 − ⇒) OA= 2 (đơn vị độ dài )
AOB
S = OAOB= (đơn vị diện tích )
Xét tam giác AOB, có: 1 2 12 12
b) Tìm tọa độ giao điểm A của d và d'
c) Tính chu vi, diện tích và các góc của tam giác ABC (làm tròn đến độ)
d) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến d
Trang 34Chu vi ∆ABC ≈ 21,226 (đơn vị độ dài)
Diện tích ∆ABC= 12,25 (đơn vị diện tích)
d) Gọi khoảng cách từ gốc tọa độ O tới d là OH, tới d’ là OK
b Tìm tọa độ giao điểm A của d và d'
c Tính chu vi và diện tích và các góc của tam giác ABC (làm tròn đến độ)
d Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến d
Trang 35a Vẽ đồ thị ba hàm số đã cho trên cùng một hệ trục tọa độ
b Cho d1 cắt d2 tại A, d2 cắt d3 tại B, d3 cắt d1 tại C Tìm tọa độ A B C, ,
c Tính độ dài các đoạn thẳng AB BC CA, , từ đó suy ra chu vi tam giác ABC
d Nhận xét dạng tam giác ABC và tính S ABC
Trang 37Đường thẳng đi qua điểm ( )0;2 và song song với
trục Ox là đường thẳng y =2, đường thẳng này
cắt đường thẳng 1
2
y= x tại điểm A( )4;2 và cắt đường thẳng y= − 2x tại điểm B −( 1;2)
− = − ⇒ hai đường thẳng vuông góc với
nhau tại O( )0;0 ⇒OB OA⊥ ⇒ ∆AOB vuông tại O
Gọi AB vuông góc với trục Oy tại K, ta có: OK =2 (đvđd); AB x= B−x A = 5 (đvđd);
Cho hai đường thẳng ( )d1 :y x= + 3 và ( )d2 :y= 3x+ 7
a) Vẽ đồ thị các hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy
b) Gọi giao điểm của đường thẳng ( )d1 và ( )d2 với trục Oy lần lượt là A và B Tìm tọa độ trung điểm I của AB
Trang 38c) Gọi J là giao điểm của hai đường thẳng( )d1 và ( )d2 Chứng minh ∆OIJ vuông Tính diện tích tam giác đó.
Lời giải
a) Đường thẳng ( )d1 cắt trục hoành tại điểm C −( 3;0), cắt
trục tung tại điểm A( )0;3
Đường thẳng ( )d2 cắt trục hoành tại điểm C −( 2;1), cắt trục
tung tại điểm B( )0;7
b) Ta có A( )0;3 và B( )0;7 , nên trung điểm của AB là:
∆ vuông tại K, nên OJ2 =OK2 +KJ2 = 5(Pytago)
Vì OI2 = 25 =IJ2 +OJ2 ⇒ ∆OIJ vuông tại J (Pytago đảo)
a) Vẽ đồ thị các hàm số đã cho trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy
b) Gọi giao điểm của đường thẳng ( )d1 và ( )d3 với trục Oy lần lượt là A và B Tìm tọa độ các giao điểm A B,
c) ∆AOB là tam giác gì, vì sao
d) Tính diện tích tam giác OAB
Trang 39∆ vuông tại H, nên: OB2 =OH2 +BH2 = 16 1 17 + = (Pytago)⇒OB= 17(đvđd)
Do đó OA OB= = 17(đvđd) ⇒ ∆AOB cân tại O
Trang 40Cho các hàm số ( )d1 :y= − +x 1; ( )d2 :y x= + 1 và ( )d3 :y = −1 Gọi giao điểm của hai đường thẳng
( ) ( )d1 ; d2 là A, giao điểm của đường thẳng ( )d3 :y = −1 với hai đường thẳng trên là B C, Chứng
tỏ rằng tam giác ABC cân, tính chu vi và diện tích tam giác đó
a) Chứng minh tứ giác ABCD là hình vuông tâm O
b) Tính chu vi và diện tích hình vuông ABCD
Trang 41Từ tọa độ các điểm trên hệ tọa độ ta có: AC AB CD DB= = = = 4 (đvđd), OA OB OC OD= = =(đvđd) Vậy tứ giác ABCD là hình vuông và điểm O là tâm của hình vuông đó
b) Chu vi hình vuông là AC AB CD DB+ + + = 16(đvđd)
Diện tích hình vuông là 4 16 2 = (đvdt)
Dạng 21: Tìm m để đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại hai điểm A B, sao cho ∆AOB
thỏa mãn điều kiện cho trước Cách giải:
- Xác định giao điểm của ( )d với các trục tọa độ theo tham số m
- Nếu bài toán cho diện tích OAB: Dùng công thức tính diện tích 1 .