Khoảng cách từ a Tìm điểm cố định mà đường thẳng d luôn đi qua.. b Tìm m để khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng d là lớn nhất... e Tìm các điểm trên parabol khác gốc tọa độ
Trang 1CHỦ ĐỀ 2 HÀM SỐ BẬC NHẤT, HÀM SỐ BẬC HAI PHẦN I.TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT
a) Hàm số bậc nhất, xác định với mọi giá trị x
b) Trên tập số thực, hàm số y ax b đồng biến khi a 0 và nghịch biến khi a 0
3 Đồ thị hàm số y ax b với a 0:
- Đồ thị hàm số y ax b là đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b và cắt trục
hoành tại điểm có hoành độ bằng b
a
- a gọi là hệ số góc của đường thẳng y ax b
4 Cách vẽ đồ thị hàm số y ax b :
- Vẽ hai điểm phân biệt của đồ thị rồi vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm
- Thường vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm của đồ thị với các trục tọa độ là A b;0 ,B0;b
Trong mặt phẳng tọa độ cho hai điểm A x y 1; 1,B x y 2; 2 thì AB x2 x12y2 y12
6 Điều kiện để hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc:
Cho hai đường thẳng d1 :y ax b và đường thẳng d2 :y a x b ' ' với , ' 0.
d1 / / d2 a a ' và b b '
d1 d2 a a ' và b b '
d1 cắt d2 a a '
d1 d2 a a '1
Trang 2Chú ý: Gọi là góc tạo bởi đường thẳng y ax b và trục Ox, nếu a 0 thì tan a.
II MỘT SỐ BÀI TOÁN TRÊN MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
b) Gọi A là điểm thuộc đường thẳng d1 có hoành độ x 2 Viết phương trình đường thẳng d3
đi qua A vuông góc với d1 .
c) Khi d1 / / d2 Hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng d1 , d2 .
d) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng d1 và tính diện tích tam giác OMN với,
M N lần lượt là giao điểm của d1 với các trục tọa độ Ox Oy, .
Lời giải:
2 2
c) Khi d1 / / d2 thì khoảng cách giữa hai đường thẳng d1 và
d2 cũng chính là khoảng cách giữa hai điểm A B, lần lượt thuộc d1
và d2 sao cho AB d1 ,AB d2
Hình vẽ: Gọi B là giao điểm của đường thẳng d3 và d2 Phương
Trang 3Vậy độ dài đoạn thẳng AB là:
d) Gọi M N, lần lượt là giao điểm của đường thẳng d1 với các trục tọa độ Ox Oy, Ta có:
Chú ý: Nếu tam giác OMN không vuông cân tại O ta có thể tính OH theo cách:
đó để khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d ta làm theo
cách:
- Tìm các giao điểm M N, của d với các trục tọa độ.
tam giác vuông OMN (công thức (*)) để tính đoạn OH
Bằng cách làm tương tự ta có thể chứng minh được công thức sau:
Cho M x y 0; 0 và đường thẳng ax by c 0 Khoảng cách từ
a) Tìm điểm cố định mà đường thẳng d luôn đi qua.
b) Tìm m để khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng d là lớn nhất.
c) Tìm m để đường thẳng d cắt các trục tọa độ Ox Oy, lần lượt tại A B, sao cho tam giác OAB
Trang 5Đường thẳng d cắt trục Ox tại điểm A có tung độ bằng 0 nên
Giá trị m 1 không thỏa mãn,
do đường thẳng d đi qua gốc tọa độ.
2
Ví dụ 3.
Cho hai đường thẳng d1 :mxm1y 2m 1 0, d2 : 1 m x my 4m 1 0
a) Tìm các điểm cố định mà d1 , d2 luôn đi qua.
b) Tìm m để khoảng cách từ điểm P0;4 đến đường thẳng d1 là lớn nhất.
c) Chứng minh hai đường thẳng trên luôn cắt nhau tại điểm I Tìm quỹ tích điểm I khi m thayđổi
d) Tìm giá trị lớn nhất của diện tích tam giác IAB với A B, lần lượt là các điểm cố định mà
b) Để ý rằng đường thẳng d1 luôn đi qua điểm cố định: A1;1 Gọi H là hình chiếu vuông góc
của P lên d1 thì khoảng cách từ A đến d1 là PH PA Suy ra khoảng cách lớn nhất là PA khi
Trang 6Xét đường thẳng d1 :mxm1 y 2m 1 0 Nếu m 1 thì d1 :x 1 0 không thỏa mãn điều
kiện Khi m 1 thì 1
2 1:
c) Nếu m 0 thì d1 :y 1 0 và d2 :x 1 0 suy ra hai đường thẳng này luôn vuông góc với
nhau và cắt nhau tại I 1;1 Nếu m 1 thì d1 :x 1 0 và d2 :y 3 0 suy ra hai đường thẳng
này luôn vuông góc với nhau và cắt nhau tại I1;3 Nếu m 0;1 thì ta viết lại:
1
2 1:
Do đó hai đường thẳng này luôn cắt nhau tại 1 điểm I
Tóm lại với mọi giá trị của m thì hai đường thẳng d1 , d2 luôn
vuông góc và cắt nhau tại điểm I Mặt khác theo câu a) ta có
d1 , d2 lần lượt đi qua hai điểm cố định A B, suy ra tam giác
IAB vuông tại A Nên I nằm trên đường tròn đường kính AB
khi và chỉ khi IH IK Hay tam giác vuông IAB vuông cân tại I
Ứng dụng của hàm số bậc nhất trong chứng minh bất đẳng thức và tìm GTLN, GTNN
Ta có các kết quả quan trọng sau:
- Xét hàm số yf x ax b với m x n khi đó GTLN, GTNN của hàm số sẽ đạt được tại
x m hoặc x n Nói cách khác: min min ;
Trang 8Không mất tính tổng quát giả sử: amin , ,a b c suy ra 1
- Nếu a 0 thì hàm số đồng biến khi x 0, nghịch biến khi x 0
- Nếu a 0 thì hàm đồng biến khi x 0, nghịch biến khi x 0
Đồ thị hàm số là một đường Parabol nhận gốc tọa độ O làm đỉnh, nhận trục tung làm trục đối xứng Khi a 0 thì parabol có bề lõm quay lên trên, khi a 0 thì parabol có bề lõm quay xuống dưới
Ví dụ 1.
a) Hãy xác định hàm số yf x ax2 biết rằng đồ thị của nó đi qua điểm A2;4.
Trang 9c) Tìm các điểm trên Parabol có tung độ bằng 16.
d) Tìm m sao cho B m m ; 3 thuộc parabol.
e) Tìm các điểm trên parabol (khác gốc tọa độ) cách đều hai trục tọa độ
Lời giải:
a) Ta có: A P 4a.22 a1
b) Đồ thị parabol có đỉnh là gốc tọa độ O0;0 bề lõm quay lên
Một xe tải có chiều rộng là 2,4m chiều cao là 2,5m muốn đi qua một cái cổng hình parabol Biết
khoảng cách giữa hai chân cổng là 4m và khoảng cách từ đỉnh cổng tới mỗi chân cổng là 2 5m (Bỏqua độ dày của cổng)
a) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy gọi parabol P y ax: 2 với a 0 là hình biểu diễn cổng mà xetải muốn đi qua Chứng minh a 1
b) Hỏi xe tải có đi qua cổng được không? Tại sao?
(Trích đề tuyển sinh vào lớp 10 – Trường THPT chuyên ĐHSP Hà
Nội 2015-2016)
Lời giải:
tính theo đơn vị mét Do khoảng cách giữa hai chân cổng là 4m nên
2
MA NA m Theo giả thiết ta có OM ON 2 5, áp dụng
định lý Pitago ta tính được: OA 4 vậy M2; 4 , N2; 4 Do
Trang 10Ví dụ 3.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d y : 1 và điểm F0;1 Tìm tất cả những điểm I
sao cho khoảng cách từ I đến d bằng IF
Trang 11a) Giả sử điểm M thuộc đường parabol P y x: 2 suy ra M m m ; 2 Khi đó
2
22
A B O và OA OB Giả sử I là trung điểm của đoạn AB
a) Tìm quỹ tích điểm trung điểm I của đoạn AB
b) Đường thẳng AB luôn luôn đi qua một điểm cố định
c) Xác định tọa độ điểm A và B sao cho độ dài đoạn AB nhỏ nhất
Vậy tọa độ điểm I thỏa mãn phương trình: y2x21
Ta cũng có thể tìm điều kiện để OA OB theo cách sử dụng hệ số góc: Đường thẳng OA có hệ số góc
Trang 12b) Phương trình đường thẳng đi qua A và B là
2
2 2: x a y a
AB:ya b x ab a b x 1 Từ đây ta dễ dàng suy ra đường thẳng AB y: a b x 1
luôn luôn đi qua điểm cố định 0;1 .
c) Vì OA OB nên a b 1 Độ dài đoạn AB a b 2 a2 b22 hay
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol P y x: 2, trên P lấy hai điểm A1;1 , B3;9
b) Xác định điểm C thuộc cung nhỏ AB của P sao cho diện tích tam giác ABC lớn nhất.
Lời giải:
a) Gọi y ax b là phương trình đường thẳng AB
3.3 9
b) Giả sử C c c ; 2 thuộc cung nhỏ P với 1 c 3
Diện tích tam giác: S ABC S ABB A' ' S ACC A' ' S BCC B' '
Các tứ giác ABB A AA C C CBB C' ', ' ' , ' ' đều là hình thang vuông nên
Vậy diện tích tam giác ABC lớn nhất bằng 8 (đvdt) khi C1;1
IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1 Công thức nghiệm phương trình bậc hai:
Trang 13Kiến thức cần nhớ:
ax bx c a có biệt thức: b2 4ac
- Nếu 0 thì phương trình có nghiệm kép
2
b x a
Công thức nghiệm thu gọn: Khi b2 'b , ta xét ' b'2 ac Khi đó:
- Nếu ' 0 thì phương trình vô nghiệm
- Nếu ' 0 thì phương trình có nghiệm kép: b'
2 Sự tồn tại nghiệm của phương trình bậc hai:
Để chứng minh một phương trình bậc hai có nghiệm Thông thường ta chứng minh: 0 dựa trên các
kỹ thuật như biến đổi tương đương để đưa về dạng Ax B 2 0, kiến thức về bất đẳng thức, bấtphương trình, trong một số bài toán khó ta cần nắm bắt được những tính chất đặc biệt của tam thức bậchai để vận dụng
Ngoài các kiến thức cơ sở trong SGK ta cần nắm thêm một số kết quả, bổ đề quan trọng sau:
- Mọi tam thức bậc hai: f x ax2bx c với a 0 đều có thể phân tích thành dạng:
- Xét a f a f a f2 f 0 trong hai số af và af có một số không
dương, tức là af 0 hoặc af 0 phương trình có nghiệm.
Trang 14Nếu a b c 0 thì từ giả thiết ta suy ra a b c 0 Do vậy phương trình có vô số nghiệm.
Dưới đây ta xét trường hợp: a b c 0
Trang 15b) Cho các số a b c, , thỏa mãn điều kiện a b c 6 Chứng minh rằng ít nhất một trong ba
a) Hai phương trình trên lần lượt có: '1 16 1 48a bc, ' 2 16 1 24b ac
Vì a b, là các số dương nên ' , '1 2 lần lượt cùng dấu với 1 48bc và 1 24ac Mặt khác ta lại có:
1 48 bc 1 24ac 2 24c a2b 2 24 1 3c c 2 6c1 0
Dẫn đến '1 '2 0 Vậy có ít nhất một trong hai phương trình trên có nghiệm
Vậy có ít nhất một trong ba phương trình đã cho có nghiệm
c) Nếu trong ba số a b c, , có một số bằng 0, chẳng hạn a 2 2 có nghiệm x 0
Ta xét a b c, , là các số thực khác 0, khi đó ba phương trình đã cho là ba phương trình bậc hai lần lượt có:
Trang 16a) Cho tam thức bậc hai f x x2 bx c trong đó b c, là các số nguyên Chứng minh rằng, tồn
tại số nguyên k để được f k f 2015 f 2016
b) Cho tam thức bậc hai f x x2bx c Giả sử phương trình f x x có hai nghiệm phânbiệt Chứng minh rằng phương trình f f x x có 4 nghiệm nếu: b12 4b c 1
Lời giải:
a) Để chứng minh sự tồn tại của số k ta cần chỉ ra tính chất:
Với mọi đa thức bậc hai dạng: f x x2 px q
Ta luôn có f f x x f x f x 1 với mọi x Thật vậy, ta có:
Trang 17Vậy phương trình đã cho luôn có nghiệm.
Cách 2: Gọi f x là vế trái của phương trình (1) Ta có:
Trong bốn số f 0 ,f a f b f c , , luôn tồn tại hai số có tích không dương.
Dẫn đến phương trình đã cho luôn có nghiệm
Trang 18dương hay phương trình vô nghiệm.
Cách 4: Tại sao ta chỉ ra được 3
- Nếu a 0 b 0 f x là đa thức không, do đó f x sẽ có nghiệm trong 0;1
và f x x ax b 0 x b 0;1
a
Trang 19Xét c 0 ta có:
2 2
Vận dụng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai trong các bài toán GTLN, GTNN
Bài toán 1 Tìm GTLN, GTNN của biểu thức
2 2
Gọi y0 là một giá trị của biểu thức Khi đó:
nghiệm là: 0 Từ đó ta suy ra điều kiện của y0 Trên cơ sở đó ta tìm được GTLN, GTNN (nếu có)
một giá trị của biểu thức khi đó ta có: (*)
Trang 20+ Nếu 0
7
5
y x x điều đó có nghĩa là y 0 1 là một giá trị của biểu thức nhận được.
+ Nếu y 0 1 thì (*) là một phương trình bậc hai có nghiệm Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi
5
0
y x
285
t suy ra A 0 2 là một giá trị của biểu thức nhận được.
+ Nếu A 0 2 thì (*) là một phương trình bậc hai có:
Trang 21có: 6 A 3 Suy ra GTNN của A là 6 đạt được khi và chỉ khi 3 ; 2
Trang 22Để phương trình có nghiệm điều kiện là 0 12y112 4.11 10 y210y P 0 hay
4 12
Nhận xét p 1 là một giá trị của biểu thức.
Khi p 1 * là phương trình bậc hai của x nên điều kiện để phương trình có nghiệm là:
Trang 23a c
Một số ứng dụng cơ bản của định lý Vi-ét:
+ Nhẩm nghiệm của một phương trình bậc hai:
Nếu a b c 0 thì phương trình có hai nghiệm là: x1 1;x2 c
của phương trình (*):
Bước 1: Kiểm tra điều kiện 0, sau đó áp dụng định lý Vi-ét
Bước 2: Biểu diễn biểu thức g x x 1, 2 theo Sx1x P x x2, 1 2 từ đó tính được g x x 1, 2.
Bước 2: Phương trình bậc hai nhận hai nghiệm x x1, 2 là X2 S X P0
Tìm điều kiện để phương trình bậc hai (*) (a b c, , phụ thuộc vào tham số m), có hai nghiệm
1, 2
x x thỏa mãn một điều kiện cho trước h x x 1, 2 0 1 .
Trang 24Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình (*) có nghiệm, nghĩa là 0 Sau đó áp dụng định lý Vi-ét để
Dấu của nghiệm phương trình bậc hai: ax2 bx c 0,a0
Bài toán 1: Phương trình có hai nghiệm trái dấu ac0
Bài toán 2: Phương trình có hai nghiệm trái dấu trong đó nghiệm dương có giá trị tuyệt đối bé hơn (hoặc
0
ac S
Bài toán 3: Phương trình có hai nghiệm trái dấu trong đó có nghiệm dương có giá trị tuyệt đối lớn hơn
0
ac S
Bài toán 6: Phương trình có hai nghiệm âm
000
Bài toán 7: Phương trình có một nghiệm bằng 0 và 1 nghiệm dương 0
0
P S
Trang 25Bài toán 8: Phương trình có một nghiệm bằng 0 và 1 nghiệm âm 1 2
00
Bài toán 9: Phương trình có đúng một nghiệm dương:
2
b
Bài toán 10: Phương trình có đúng một nghiệm âm Giải tương tự như bài toán 9
Chú ý: Nếu chỉ là phương trình có nghiệm âm mà không nói phân biệt thì thay 0 bằng 0
VI MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Ví dụ 1.
Cho phương trình: x2 2m1x m 2 3 0 (x là ẩn, m là tham số) Tìm m để phương trình có hai
nghiệm x x1, 2 sao cho: 2
1 4 1 2 2 2 1 1
Lời giải:
Phương trình đã cho có hai nghiệm khi và chỉ khi ' 0 2m 4 0 m2
Vì x1 là nghiệm của phương trình nên x12 2m 1x1m2 3 0 x12 2m1x1 m23 thay vào
Cho phương trình: x2 2mxm 13 0 (m là tham số)
a) Giải phương trình khi m 1
Trang 26Gọi x x1, 2 là hai nghiệm của phương trình, theo hệ thức Vi-ét ta có:
Cho phương trình bậc hai: x2 2m 1x m 2 2m 3 0 với m là tham số.
+ Chứng minh rằng: Phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
+ Gọi x x1, 2 là hai nghiệm của phương trình Tìm m để x1 4 x2
m m m nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt x x1, 2.
+ Ta tính được hai nghiệm của phương trình là: x m 3 và x m 1
Trường hợp 1: x1m 3;x2 m1 điều kiện bài toán trở thành: m 1 m1
thỏa mãn điều kiện
Trường hợp 2: x1m1;x2 m 3 điều kiện bài toán trở thành: m 4 m 3
Phương trình tương đương với
Trang 27Theo hệ thức Vi-ét: x1x2 2m1 thay vào ta có: 4m12 4m2 20 0 8m 16 0 m2.
1 3
21
Trang 28TH2: 1
2
24
Ngoài cách làm trên, ta có thể xử lý giả thiết: x1 2x2 1 theo cách: Do vai trò bình đẳng của x x1, 2 nên
điều kiện x1 2x2 1 tương đương với x1 2x21 x2 2x11 0 hay
Cho phương trình ẩn m10x22m 10x 2 0 (m là tham số)
a) Tìm m để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt x x1, 2
x x m
Trang 29a) Giải phương trình khi m 1.
m m m m m nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt Để
phương trình có 2 nghiệm x x1, 2 sao cho 1 2
2
2 nghiệm của phương trình khác 0 Tức là 2
Trang 304 1 1
1
13
m m
Cho phương trình x2 m 2x 3 0 (m là tham số) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm
phân biệt x x1, 2 với mọi m Tìm m để các nghiệm đó thỏa mãn hệ thức
Trang 31Theo bất đẳng thức Cô-si ta có: x1x2 1 2 x x1 2 1 Để chứng minh (*) ta quy về chứng minh:
1x 1x 1 x x với x x 1, 2 1 Quy đồng và rút gọn bất đẳng thức trên tương đương với
x x1 2 1 x1 x22 0 (Điều này là hiển nhiên đúng) Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Vì phương trình bậc hai có 2 nghiệm nên a 0 Biểu thức Q có dạng đẳng cấp bậc hai ta chia cả tử và
mẫu của Q cho a2 thì
2
18 99
Trang 32Đẳng thức xảy ra 1 2
1 2
30; 3
Cho phương trình f x ax2bx c 0, trong đó a b c, , là các số nguyên và a 0, có hai nghiệm
phân biệt trong khoảng 0;1 Tìm giá trị nhỏ nhất của a.
Lời giải:
Gọi x x 1, 2 0;1 là hai nghiệm phân biệt của phương trình đã cho f x a x x 1 x x 2
Vì a b c, , là các số nguyên và a 0 f 0 c ax x f1 2, 1 a b c a1 x1 1 x2 là các sốnguyên dương
thức f x 5x x 11, ta thấy f x thỏa mãn điều kiện bài toán Vậy giá trị nhỏ nhất của a bằng
Trang 33Ta có: S11,S2 x1x22 2x x1 2 3,S3 S2 S12 Từ đó bằng phép quy nạp ta dễ dàng chứngminh được S n là số nguyên Suy ra a n S n 2 là số chính phương.
Khi cần biện luận số giao điểm của một đường thẳng d và Parabol P y ax: 2 ta cần chú ý:
a) Nếu đường thẳng d là y m (song song với trục Ox) ta có thể dựa vào đồ thị để biện luận hoặc biện luận dựa vào ax2 m
b) Nếu đường thẳng d :y mx n ta thường xét phương trình hoành độ giao điểm của P và
d là: ax2 mx n ax2 mx n 0, từ đó ta xét số giao điểm dựa trên số nghiệm của phương trình
đến nghiệm x x1, 2 ta đều quy về định lý Vi-ét.
Chú ý: Đường thẳng d có hệ số góc a đi qua điểm M x y 0; 0 thì có dạng: y a x x 0 y0
Ví dụ 1.
Trang 34Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol
2:2
m tìm tọa độ các giao điểm của P và d .
b) Chứng minh đường thẳng d luôn cắt P tại 2 điểm M N, nằm ở 2 phía trục tung Gọi I là
điểm cố định mà d luôn đi qua Tìm m để diện tích tam giác CID bằng 4 5 với C D, lần lượt là
hình chiếu vuông góc của M N, lên trục Ox.
với mọi m 0 nên
phương trình (*) luôn có 2 nghiệm phân biệt tức là
d cắt P tại 2 điểm phân biệt Hơn nữa
hai phía trục tung Giả sử M x y 1; 1,N x y 2; 2 với
1 0 2
x x khi đó ta có: C x 1;0 , D x 2;0 Dễ thấy
parabol luôn đi qua điểm cố định là I0;2 nên
1 2 2 12,
S m
Trang 35Trong mặt phẳng cho Parabol P y x: 2 và đường thẳng d :ym 2x3.
a) Chứng minh rằng khi m thay đổi P luôn cắt d tại 2 điểm phân biệt nằm về 2 phía trục tung.
b) Gọi x x1, 2 là các hoành độ giao điểm A B, của d với P và x1 0 x2 Xét các điểm
ra phương trình (*) luôn có 2 nghiệm phân biệt x x1, 2 hay đường
thẳng d luôn cắt P tại 2 điểm phân biệt A B, Theo hệ thức
Vi-ét ta cũng có x x 1 2 3 0 suy ra 2 giao điểm A B, nằm về 2
phía trục tung
b) Vì các điểm A C, có cùng hoành độ và C Ox nên ACCO, tương tự BDOD
Tam giác ACO vuông tại C BDO, vuông tại D nên ta có:
M d Chứng minh rằng đường thẳng d cắt P tại 2 điểm phân biệt A x y 1; 1,B x y 2; 2
nằm về hai phía điểm M Giả sử x1x2, tìm m để MA2MB
luôn có 2 nghiệm phân biệt x x1, 2, hay d luôn cắt P tại 2 điểm phân biệt A x y 1; 1,B x y 2; 2 Vì
x11 x2 1 x x1 2 x1x21
Trang 36Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d :y2m1x m2m và parabol P y x: 2.
a) Khi m 1 tìm tọa độ giao điểm của P và d .
b) Tìm tất cả các giá trị m để đường thẳng d cắt P tại 2 điểm có hoành độ lần lượt là x x1, 2
Với x 1 thì y 1, với x 2 thì y 4 Vậy d cắt P tại 2 điểm A1;1 , B2;4.
Trang 37Vậy m 0;2;2 5 là tất cả các giá trị cần tìm
Ví dụ 5.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol P y: 2x2 và đường thẳng d :y2mx m 1
Tìm m để đường thẳng d cắt parabol P tại 2 điểm phân biệt x x1, 2 sao cho
Trang 38Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol P y x: 2 và đường thẳng d :ym 1x1 (m là tham
số)
a) Chứng minh Khi m thay đổi thì d luôn cắt P tại 2 điểm phân biệt.
b) Gọi x x1, 2 là hoành độ các giao điểm của d và P Tìm m sao cho 2 2 3 3
Do m12 4 4 với mọi m nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt
Suy ra đường thẳng d luôn cắt parabol P tại 2 điểm phân biệt.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d :y2m1x2m 4 và parabol P y x: 2
a) Tìm tọa độ giao điểm của P và d khi m 3.
b) Gọi x x1, 2 là hoành độ các giao điểm của P và d Tìm m để 2 2
Khi x 2 2 y2 22 6 4 2
Vậy các giao điểm của d và P là: A2 2;6 4 2 , B 2 2;6 4 2
b) Để đường thẳng d cắt P tại 2 điểm phân biệt điều kiện là phương trình (*) có 2 nghiệm
phân biệt Hay ' m122m 4 0 m2 3 0 m 3
1 2 4 1 2 2 1 2 4 0 3
Trang 39kiện bài toán ta thấy m 2 thỏa mãn.
Ví dụ 8.
:
P y x và đường thẳng d :y mx 4.Tìm tất cả các giá trị của m để đường thẳng d cắt đồ thị P tại 2 điểm phân biệt A B, sao cho diện
tích tam giác OAB bằng 8
Ta có m216 0 với mọi m nên phương trình luôn
có 2 nghiệm phân biệt A B, , suy ra đường thẳng d luôn
cắt P tại 2 điểm phân biệtA B, .
Để ý rằng đường thẳng d luôn đi qua điểm cố định
S S S AH OI BK OI với H K, lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A B, trên
Thay vào ta có: S OAB2 4m216 64 m0
Điểm mấu chốt của bài toán là phát hiện A B, nằm về 2 phía trục tung thông qua x x 1 2 0 để phân chia
tam giác OAB thành 2 tam giác OAI OBI, .
Trang 40Ngoài cách làm trên ta cũng có thể tính diện tích tam giác OAB theo cách khác là: Giả sử
1; 1, 2; 2
A x y B x y với (x1 0 x2) Gọi D C, là hình chiếu vuông góc của A B, lên trục Ox ta tính
được: CD x 2 x OD1; x1 x OC1; x2 x AD2; y1x BC12; y2 x22
Ta có ABCD là hình thang vuông tại C D, , tam giác ADO vuông tại D, tam giác BCO vuông tại C
và S OAB S ABCD S ADO S BCO từ đó ta tính được: S OAB S ABCD S ADO S BCO
Trên hệ trục tọa độ Oxy cho parabol P y: x2 và đường thẳng d :y2x m 21
a) Khi m 3, chứng tỏ rằng d luôn cắt P tại 2 điểm phân biệt A B, Từ đó tính diện tích
tam giác OAB
b) Với giá trị nào của m thì d cắt P tại 2 điểm phân biệt D E, sao cho khoảng cách từ D đến