- Áp dụng được cho các sản phẩm bền nhiệt và không bền nhiệt, nguyên liệu ở dạng dung dịch, gel, paste, hồ vữa, huyền phù… - Chất lượng bột được bảo đảm trong suốt quá trình sấy... Sấy p
Trang 1CHƯƠNG IX THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY PHUN
IX.1 Kết cấu hệ thống sấy phun
IX.2 Tính toán thiết kế hệ thống sấy phun
Trang 2- Vận hành liên tục và có thể tự động hóa hoàn toàn.
- Chi phí nhân công thấp.
- Vận hành và bảo dưỡng đơn giản.
- Thiết kế đa dạng cho từng loại sản phẩm, từng loại qui mô nhà máy.
- Áp dụng được cho các sản phẩm bền nhiệt và không bền nhiệt, nguyên liệu ở dạng dung dịch, gel, paste, hồ vữa, huyền phù…
- Chất lượng bột được bảo đảm trong suốt quá trình sấy.
Trang 3Nhược điểm
- Chi phí đầu tư cao
- Yêu cầu độ ẩm ban đầu cao để đảm bảo nguyên liệu có thể bơm đến thiết bị tạo giọt
lỏng
- Chi phí năng lượng cao hơn (để tách ẩm)
- Thất thoát các chất dễ bay hơi cao hơn
- Lưu lượng TNS lớn, ống phun nhanh bị hỏng
Trang 4Sấy phun và ứng dụng
• Thiết bị sấy phun dùng để sấy các dạng
dung dịch và huyền phù trong trạng thái
phân tán nhằm tách ẩm ra khỏi vật liệu
giúp tăng độ bền và bảo quản sản phẩm được lâu hơn
• Sản phẩm của quá trình sấy phun là dạng bột mịn như bột đậu nành, bột trứng, bột sữa,… hoặc các chế phẩm sinh học, dược liệu…
Trang 5Tính thiết kế HTS phun
- Tính toán buồng sấy phun:
Dung tích V, đường kính D, chiều cao H
- Tính thời gian sấy
- Tính và chọn các thiết bị phụ trợ: quạt, caloriphe, xyclon, lọc túi,
Trang 6Hệ thống sấy phun
Trang 7Sơ đồ nguyên lý hệ thống sấy phun
Trang 8Sơ đồ hệ thống sấy phun
1 Buồng sấy 2 Caloriphe 3 Thùng chứa nguyên liệu cần sấy
4 Bơm nguyên liệu 5 Cơ cấu phun
6 Xyclon thu hồi sản phẩm từ khí thoát ra
7 Xyclon vận chuyển sản phẩm.8 Hệ thống quạt hút
Trang 9Sơ đồ nguyên lý cấu tạo HTS phun
Trang 10Nguyên lý hoạt động
Vật liệu lỏng được phun thành bụi trong phòng sấy 3 nhờ vòi phun 4 TNS được quạt 1 hút qua bộ phận lọc khí 8 thổi qua caloriphe 2 Không khí được đốt
nóng đi qua các cửa có độ mở điều chỉnh được để vào phòng sấy, ở đây KK và VLS đi cùng chiều
nhau Các giọt chất lỏng tiếp xúc với KK nóng từ mọi phía trong vòng 1 vài giây bay hết hơi ẩm tạo thành những hạt bột mịn, một phần lắng xuống đáy buồng sấy, phần còn lại theo tác nhân sang xyclon 5 và
lắng xuống đáy xyclon Các hạt bột mịn nhỏ không lắng được theo tác nhân sang thiết bị lọc túi 6 và
lắng hết ở đây Khí thải được thải ra ngoài.
Trang 11Nguyên lý hoạt động
Một hệ phân tán mịn của nguyên liệu từ
chất lỏng hòa tan, nhũ tương, huyền phù
đã được cô đặc trước (40 - 60% ẩm) được phun để hình thành những giọt mịn, rơi
vào trong dòng khí nóng cùng chiều hoặc ngược chiều ở nhiệt độ khoảng 150 –
3000C trong buồng sấy lớn Kết quả là hơi nước được bốc đi nhanh chóng Các hạt sản phẩm được tách ra khỏi tác nhân sấy nhờ một hệ thống thu hồi riêng
Trang 12Cấu tạo
• Cơ cấu phun: đĩa văng ly tâm, vòi phun cơ học, vòi phun dùng khí nén
• Buồng sấy: hình trụ đứng, đáy hình côn
• Bộ phận cấp tác nhân sấy: quạt,
caloriphe,…
• Hệ thống thu hồi sản phẩm: vít tải, xyclon, lọc túi,…
Trang 13Phổ biến nhất là phương pháp lắng xoáy
tâm, sử dụng xyclon
Trang 14Cấu tạo (tiếp)
+ Quạt: Để tăng lưu lượng tác nhân sấy,
người ta sử dụng quạt ly tâm Ở quy mô công nghiệp, các thiết bị sấy phun được trang bị hệ thống hai quạt Quạt chính
được đặt sau thiết bị thu hồi bột sản phẩm
từ dòng khí thoát Còn quạt phụ đặt trước thiết bị gia nhiệt không khí trước khi vào buồng sấy Ưu điểm của việc sử dụng hệ thống hai quạt là người ta có thể kiểm
soát dễ dàng áp lực trong buồng sấy
Trang 15Cơ cấu phun
• Có chức năng đưa nguyên liệu (dạng lỏng) vào buồng dưới dạng hạt mịn (sương mù) Quá trình tạo sương mù sẽ quyết định kích thước các giọt lỏng và sự phân bố của
chúng trong buồng sấy, do đó sẽ ảnh
hưởng đến giá trị bề mặt truyền nhiệt và tốc
độ sấy
• Cơ cấu phun có các dạng như: đĩa văng ly tâm, vòi phun cơ học, vòi phun dùng khí
nén
Trang 16Cơ cấu phun (tiếp)
• Đĩa văng ly tâm: cho chất lỏng rơi vào 1 đĩa
phun huyền phù và chất lỏng nhớt thành bụi.
• Vòi phun cơ học: chất lỏng được đẩy bằng
bơm với áp suất tới 200at Đường kính hạt
1-150µm Năng suất 5t/h Năng lượng tiêu thụ 10kw/tấn Loại này không thuận tiện đối với
4-huyền phù và các dung dịch nhớt.
• Vòi phun dùng khí nén: chất lỏng được đẩy
bằng không khí nén với áp suất 2,5 - 5 at Năng lượng tiêu thụ 50-60 Kw/tấn Dịch nhão
Trang 17Cơ cấu phun
Trang 18Cơ cấu phun cơ khí
Trang 19Cơ cấu phun cơ khí
Năng suất
Đường kính vòi phun
Trang 20Cơ cấu phun cơ khí
Công suất
Đường kính cực đại hạt
Trang 21Cơ cấu phun khí động
Trang 22Cơ cấu phun khí động
Vận tốc khí ra khỏi vòi phun
Lưu lượng
Trang 23Cơ cấu phun khí động
Công suất
Trang 24Cơ cấu phun ly tâm
Trang 25Cơ cấu phun ly tâm
Công suất
Đường kính hạt
Trang 26Buồng sấy
Là nơi hòa trộn mẫu sấy (dạng sương
mù) và tác nhân sấy (không khí nóng) Buồng sấy phun có thể có nhiều hình dạng khác
nhau nhưng phổ biến nhất là buồng sấy hình trụ đứng, đáy côn Kích thước buồng sấy
(chiều cao, đường kính…) được thiết kế phụ thuộc vào kích thước các hạt lỏng và quỹ đạo chuyển động của chúng, tức phụ thuộc vào loại cơ cấu phun sương sử dụng
Trang 27Buồng sấy
Trang 28Buồng sấy sử dụng vòi phun
a- Cùng chiều b- Ngược chiều c- Kết hợp
Trang 29Buồng sấy sử dụng đĩa văng
Trang 30Buồng sấy
Trang 34SẤY NHIỆT ĐỘ THẤP
Trang 35SẤY BƠM NHIỆT
Trang 36THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY BƠM
NHIỆT
X.1 Kết cấu hệ thống sấy bơm nhiệt
X.2 Tính toán thiết kế hệ thống sấy bơm nhiệt
Trang 37SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Trang 38SƠ ĐỒ CẤU TẠO
Trang 39SƠ ĐỒ CẤU TẠO
Trang 40CHU TRÌNH
Trang 41TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY
Trong đó:
Điểm 0: Trạng thái không khí ngoài trời.
Điểm 1: Trạng thái không khí sau dàn lạnh.
Điểm 2: Trạng thái không khí sau dàn nóng.
Điểm 3: Trạng thái không khí sau thiết bị sấy.
Điểm 4: Trạng thái không khí trong dàn lạnh.
1-2: Quá trình gia nhiệt đẳng dung ẩm trong dàn nóng 2-3: Quá trình sấy đẳng Entanpi trong thiết bị sấy.
3-4-1: Quá trình làm lạnh không khí và ngưng tụ ẩm trong dàn lạnh.
Trang 42CHU TRÌNH
Trang 43Điểm 0 1 2 3 4
Nhiệt độ ( o C) 25 8 40 35 20
Áp suất hơi bão hòa (bar) 0,032 0,011 0,156 0,056 0,024
Độ chứa hơi của không khí ẩm (kg/kgkk) 0,017 0,007 0,007 0,015 0,015
Entanpi của không khí (kJ/kg) 68,50 25,00 73,00 73,00 58,00
Trang 44- Năng suất buồng sấy: Gb
V : Thể tích của các khoảng trống của kênh gió
Tính toán các thông số
V m
Trang 45Tính toán các thông số
2 3
Trang 46Lưu lượng không khí khô tuần hoàn trong quá
Tính toán các thông số
2 3
1 2
d d
I I
−
−
Trang 47Năng lượng tiêu hao cho quá trình sấy trong 1giây:
Q0 lt = kW Lượng ẩm ngưng tụ:
Lượng nhiệt thu được từ ngưng tụ 1kg ẩm:
qll lt = llt.(I3 – I1) J/kga Lượng nhiệt dàn lạnh thu được:
Trang 48• Tính toán hệ thống lạnh.
Chọn tác nhân lạnh.
• Nhiệt độ ngưng tụ.
Dàn ngưng của bơm nhiệt có nhiệm vụ gia nhiệt
cho không khí nên môi trường làm mát dàn ngưng
chính là tác nhân sấy.
đối với dàn ngưng giải nhiệt bằng gió, = (8 – 10
Trang 49• Nhiệt độ bay hơi.
Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh có thể lấy như sau:
t0 = tb
: Hiệu nhiệt độ yêu cầu.
• Nhiệt độ hơi hút.
Để đảm bảo máy nén không hút phải lỏng người
ta phải đảm bảo hơi hút vào máy nén nhất thiết
Trang 50TÍNH TOÁN HỆ THỐNG
LẠNH
Trang 51TÍNH TOÁN HỆ THỐNG
LẠNH
Trang 52TÍNH QUẠT
Trang 56MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT
Trang 57MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT
Trang 58MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT
Trang 59MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT
Trang 60MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT
Trang 61MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT
Trang 62MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT
Trang 63MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT
Trang 64MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT
Trang 65MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT
Trang 66MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ
SẤY BƠM NHIỆT