CHƯƠNG II: CHỌN LỰA QUÁ TRÌNH, CÔNG NGHỆ SẤY VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY II.1 Quá trình sấy.. • Muốn sấy khô 1 vật phải tiến hành các biện pháp kỹ thuật sau: - Gia nhiệt cho v
Trang 1CHƯƠNG II: CHỌN LỰA QUÁ TRÌNH, CÔNG NGHỆ SẤY
VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY
II.1 Quá trình sấy
II.2 Công nghệ sấy
II.3 Phương pháp tạo dựng hệ thống sấy
Trang 2II.1 Quá trình sấy
• Là quá trình làm khô các vật thể, các vật liệu, các sản phẩm,… bằng phương pháp bay hơi.
• Muốn sấy khô 1 vật phải tiến hành các biện
pháp kỹ thuật sau:
- Gia nhiệt cho vật đến nhiệt độ bay hơi của ẩm
- Cấp nhiệt để làm bay hơi ẩm trong vật thể
- Vận chuyển hơi ẩm đã thoát ra khỏi vật thể vào môi trường
Trang 3Quá trình sấy
Quá trình sấy xẩy ra các quá trình trao đổi
nhiệt và trao đổi chất.
- QT truyền nhiệt từ TNS cho vật sấy
- QT truyền ẩm từ trong lòng vật sấy ra ngoài
bề mặt vật sấy.
- QT truyền ẩm từ bề mặt vật sấy vào môi
trường.
Quá trình sấy xẩy ra theo 3 giai đoạn: GĐ làm nóng vật, GĐ sấy tốc độ không đổi, GĐ tốc độ sấy giảm dần.(vẽ đồ thị đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy).
Trang 4Đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy
1 Đường cong sấy
Đường cong biểu diễn sự thay đổi độ ẩm của vật sấy theo thời
gian sấy gọi là đường cong sấy: w = f(t)
2 Đường cong tốc độ sấy
Đường cong tốc độ sấy biểu diễn quan hệ giữa tốc độ sấy và hàm
ẩm của vật sấy, thu được bằng cách đạo hàm đường cong sấy theo thời gian: dw/dt = f(w)
Trang 5Đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy
Trang 6II.2 Công nghệ sấy
• Công nghệ sấy là quá trình làm giảm ẩm trong vật ẩm đến độ ẩm mong muốn
• Công nghệ sấy bao gồm các quá trình
truyền nhiệt và ẩm tác động vào TNS và
VS để thu được SP yêu cầu
• Lựa chọn công nghệ sấy phải dựa trên t/c vật ẩm trước, trong khi sấy và SP sấy
Trang 7II.3 Phương pháp tạo dựng hệ thống sấy
5 Tính toán cân bằng nhiệt ẩm của thiết bị sấy
6 Xác định các kích thước cơ bản của thiết bị
sấy
7 Tính và chọn các thiết bị phụ của HTS
8 Tính hiệu quả kinh tế HTS
Trang 8Tính toán CB nhiệt ẩm của TBS
Tìm được lượng TNS và lượng nhiệt cần thiết trong 1 giờ
- Khối lượng TNS trong 1 giờ là 1 trong 2 cơ
sở để chọn quạt
- Lượng nhiệt cần thiết trong 1 giờ là cơ sở
để tính caloriphe và công suất điện hoặc lượng hơi tiêu thụ cần thiết
Trang 9Tính toán và chọn các thiết bị phụ trợ
• Tính toán buồng đốt, buồng hòa trộn khí
• Tính toán caloriphe: điện, khí - khói, khí - hơi
• Tính toán chọn các thiết bị khử bụi: xyclon,
lọc túi,…
• Tính toán và chọn hệ thống cung cấp nguyên liệu và lấy SP sấy
• Tính trở lực, chọn quạt gió và bơm
• Tính toán và chọn các thiết bị, bố trí hệ thống
đo lường kiểm tra và tự động điều khiển
HTS
Trang 10Tính hiệu quả kinh tế HTS
• Đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng
• Xác định chi phí đầu tư, chi phí vận hành
và chi phí bảo dưỡng
• Xác định được giá thành SP
• Hiệu quả kinh tế xã hội mà HTS mang lại