1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Máy Xây Dựng - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf

243 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo dưỡng Và Sửa Chữa Máy Xây Dựng
Tác giả PGS.TS. Vũ Minh Khương, TS. Nguyễn Tường Vi, ThS. Nguyễn Vãn Cựu
Người hướng dẫn PGS.TS. Thái Hà Phi, PGS.TS. Đào Mạnh Hùng, PGS.TS. Nguyền Bính
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
Thể loại Sách
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 17,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Bộ MÔN KỸTHUẶT HỆ THONG CÔNG NGHIỆP PGS TS VŨ MINH KHƯƠNG (Chủ biện) TS NGUYỄN TƯỜNG VI Ths NGUYỄN VĂN Kựu BÀO DƯỠNG & SỬA CHỮA MÁY XÂY DỤNG NHÀ XUẤT BẢN XÃY DựNG TRƯỜNG ĐẠI HỌ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Bộ MÔN KỸTHUẶT HỆ THONG CÔNG NGHIỆP PGS.TS VŨ MINH KHƯƠNG (Chủ biện)

TS NGUYỄN TƯỜNG VI - Ths NGUYỄN VĂN Kựu

NHÀ XUẤT BẢN XÃY DựNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢl

Bộ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP PGS.TS VŨ MINH KHƯƠNG (Chủ biên)

TS NGUYỄN TƯỜNG VI - ThS NGUYỄN VÃN Kựu

BẢO DƯỠNG VÃ SỬA CHỮA

MÁY XÂY DỰNG

NHÀ XUẤT BẢN XÂY DựNG

Trang 4

LỜI CÃM ƠN

Thay mặt nhóm tác giả, tôi xin chăn thành gửi tới các đồng nghiệp, các nhà chuyên môn và Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Khoa Cơ khí, Trường Đại học Thủy lợi và các bạn đọc xa gân những lời cảm ơn chăn thành về những ỷ kiến đóng góp quỷ báu, giúp tôi hoàn thành cuốn sách này.

Những lời cảm ơn đặc biệt xin được dành cho PGS TS Thái Hà Phi, PGS.TS Đào Mạnh Hùng, PGS.TS Nguyền Bính, Trường Đại học Giao thông vận tải - những người đã đọc và tham gia nhiều ỷ kiến đóng góp quí báu trong quá trình biên soạn.

Cuối cùng, thay mặt nhóm tác giả xin gửi tới Thư viện Trường Đại học Thủy lợi những lời cảm ơn chân thành vì đã tạo điêu kiện thuận lợi

để xuất bản cuốn sách Bảo dưỡng & Sửa chữa Máy xây dựng này.

Thay mặt nhóm tác giả

PGS.TS Vũ Minh Khương

3

Trang 5

4

Trang 6

LỜI NÓI ĐÀU

Đe đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển nhanh chóng của ngành xây dựng, các máy móc xây dựng được cải tiến không ngừng theo

xu hướng điện tử hoá và hiện đại hoá Máy móc xây dựng ngày càng trở nên thông minh và nhanh mạnh, đa dạng phong phú về chủng loại và cấu hình bộ công tác đê đáp ứng các yêu câu đa dạng trong xây dựng Đê giảm thiêu chi phí vận hành, các máy móc xây dựng cũng được cải tiến theo hướng đám báo tiện lợi trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa.

Trước sự cải tiến mạnh mẽ trên, công tác bảo dưỡng và sửa chữa cũng có rât nhiều thay đối Thay vì xu hướng phục hồi chi tiết, xu hướng thay thế được sử dụng nhiều hơn Hệ thống cảnh báo điện tử giúp cho người sử dụng có thể khắc phục được sự cố trước khi hỏng hóc xảy ra Theo thông kê của các hãng máy xây dựng nôi tiêng trên thê giới, việc khắc phục sự cố trước hỏng hóc giảm được chi phí sửa chữa từ 5 đến 7 lần so với sửa chữa sau hỏng hóc Sự hô trợ của các trang mạng, internet cũng rât đáng kê trong công tảc sửa chữa Hâu hêt các hỏng hóc nào đó đối với một máy xây dựng đều cũng đã xảy ra ở một máy tương

tự, ở một địa phương, hoặc ở một nước nào đó Vì vậy các nhà sản xuất máy xây dựng đã đưa ra các quy trình sửa chữa tiêu chuản cho môi hỏng hóc và đưa lên trang web sửa chữa của hãng (Service Information System) Khi hỏng hóc xảy ra, người sử dụng chỉ việc lên trang web của hãng, lây quy trình sửa chữa ra áp dụng, đôi khi cân đến sự trợ giúp và hướng dân của các nhà cung cấp.

Cuốn Bảo dưỡng & Sửa chữa Máy xây dựng này nhằm cập nhật và

theo kịp những thay đôi trên trong công tảc bảo dưỡng & sửa chữa đối với các loại máy móc thiết bị được sử dụng phổ biến trong xây dựng Tài liệu này được biên soạn cho việc giảng dạy và học tập của các sinh viên chuyên ngành Máy xây dựng và một số chuyên ngành thuộc ngành kỹ thuật cơ khỉ Tài liệu cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác báo dưỡng và sửa chữa máy xây dựng một cách sát thực nhất theo yêu cầu đề cương của môn học Báo dưỡng & Sửa chữa Máy xây dựng đã đê ra Tài liệu này gồm các nội dung chính sau: Các vấn đề cơ bản trong bảo

5

Trang 7

đường l ừ sửa chừa máy xảy dựng, lò chức háo dường và sứa chừa mây

xây dựng, chân đoản tình trạng kỹ thuật cùa máy, càn hãng chi tiêt mây, quy trinh công nghê sứa chữa máy, chạy rà và sơn máy sau sửa chữa, các phương pháp phục hôi chi tiết, sưa chừa tông thành và các chi tiết lồng thành Các chương 4 5 6, 7 do TS Nguyền Tường Vi hiên soạn và chương 8 do ThS Nguyên Ván Kựu hiên soạn.

Mặc dù đã rát cô gàng nhưng tài liệu vân không tránh khôi những thiêu sót vã hạn chè rát mong có dược sự dòng góp cua cức nhà chuyền môn các nhà khoa học và các hạn dọc xa gân dê cho tài liệu ngày câng hoàn chinh, phục vụ một cách hiệu quà cho còng lác giáng dạy và hục lập cùa mòn Ráo dường Á Sữa chừa Mảy xây dựng Sách có giã trị tham khảo tôt dôi với các sinh viên các ngành xây dựng, các nhà quàn ỉý, những người sử dụng và dục biệt là những người trực tiêp làm công tác bao dường và sưa chừa máy xây dựng.

Thay mật nhõm tác giá PGS.TS Vũ Minh Khương

Trang 8

Chương I

CÁC VÁN ĐÈ CO BẤN TRONG BẢO DƯỠNG

VÀ SỦA CHỮ A MÁY XÂY DựNG

Trong chương nãy, các vấn đè cơ bàn đê đám bào cho cõng tác bão dưỡng, sửa chừa đạt hiệu quả cao, đáp ứng các yêu cầu kỳ thuật đưực đè cập Các vấn để này bao gồm: độ tin cậy ma sát, mãi mòn trong máy xây dựng, các vấn đồ cằn chú ý trong máy xây dựng và quán lý hóng hóc và dặc điểm cũa công tác sữa chừa đối với nhừng máy xây dựng tiên tiến hiện nay

1.1 Độ TIN CẬY CỦA MÁY XÂY DỰNG

1.1.1 Khái niệm chung về dộ tin cậy

Độ tin cậy là một trong nhũng độc trưng quan trọng nhàt vê chât lượng máy cụm máy hoặc chi tict máy Một máy chi tict máy hay cụm máy có độ tin cậy cao cỏ thô thực hiện được chức nâng đã định, đông thin các chi ticu sứ dụng (nâng suàt, hiệu suât mức ticu thụ nãng lượng ) van được duy trì ớ mức độ cho phép trong một khoáng thời gian yêu câu hoặc trong quá trình thực hiện một khôi lượng còng việc quy định (tính bãng giờ bảng ki-lô-mét ) Nêu máy hay cụm máy hoặc chi tiêt máy

có độ tin cậy kém các chi ticu sử dụng sẽ bị giám và có thê gây nên những thiệt hại lớn do năng suât bị giâm, nàng lượng ticu thụ quá nhicu và chi phí báo dưỡng, sửa chữa tảng

Độ tin cậy đôi với máy mới hoặc máy sau khi sứa chữa có ỷ nghía quan trọng trong việc cơ giới hóa xây dụng Một chi ticu máy hoặc một cụm máy nào đó bị phá húy cỏ thè làm hông chê độ lâm việc hoặc làm đinh trộ hoạt động cùa cà dây chuycn thi công xây lãp ánh hưởng tới ticn độ công trình

1.1.2 Các chi tiêu chính cúa độ tin cậy

Độ tin cậy có tinh tông hợp bao gôm các tính chât hay chi tiêu cua máy như: chi lieu không hỏng, chi tiêu sưa chữa, chi lieu bao quán (lưu kho) và chi liêu tuồi thọ

/ Chi tiêu không hòng

Chi tiêu không hông đặc trưng cho cơ cấu hoặc máy giừ được khả nâng làm việc trong thở» gian quy định Đặc trưng cho chi tiêu không hòng là xác suất lãm việc

Trang 9

không hông, thời gian làm việc trung bình đen khi hông, thời gian làn» việc cho một lần hóng và xác suất hóng.

a) Xác suât tòm việc không hông R(tf

Rít) = p (T > t)Xác suât này đan» báo cho tuỏi thọ ngầu nhiên, úng với thòi điên» T (Thời gian làm việc trung binh đến khi hông) lấy giã trị không nhó hon một sô ứng với thời điểm t đà cho hay là xác suất để trước thời điềm t không xảy ra hư hông

Ví dụ: xác suât lâm việc không hòng R(t) cùa một loại cơ câu hay tlìict bj sau

2000 giò làm việc bàng 0.95 Điêu này có nghĩa là trong sô lớn thict bị cùng loại, cũng điều kiện làm việc chi cỏ 5% số thiết bị hư hóng trước 2000 giờ cỏn 95% số thiết bị hư hóng sau 2000 giờ

Xác suất lảm việc không hòng phụ thuộc vảo thời điểm t đang xét tức là tuổi thọ cùa cơ càu hoặc thict bị

b) Thời gian làm việc fruitg hình đèn khi hòng, T

T4Ỉ*'Trong dó:

tj - Tuỏi thọ ngầu nhiên cua cơ câu trong mây thứ i;

n - Số lượng cơ cấu được theo dồi

ơ Thời gian lâm việc trung bình giữa các tàn hóng, T„

Thời gian làm việc trung binh giữa các lãn hóng là li sô giữa thời gian làm việc cua cơ câu hoặc máy và giá trị trung binh sô lân hong cùa cơ câu hoặc máy trong khoang thời gian ây:

Trong dỏ:

ti - Thời gian làm việc hay tuôi thọ cua cơ câu hoặc máy:

r(t) - So làn hỏng cua cơ câu hoặc máy

li) Tun suci hông, Ả(l)

Tần suất hóng X(l) tại thởi điềm t nào dó lả ti số giữa cơ cấu hoặc mảy hông với tông sô cơ câu hoặc máy được sứ dụng trong một đơn vj thời gian

n(t).At

Trang 10

Trong đó:

An - Số cơ cấu hoặc mảy hóng;

n(t) - Số cơ cầu hoặc mảy được sử dụng;

Al - Thời gian cỏ cơ cấu hoặc máy hóng

Ví dụ: Một cơ cấu hay máy cỏ tần suất hông /.(I) = X(2.000h) = O.OOOỈh*1, có nghía là thời diêm sau 2.00011 lãm việc cử Ih làm việc có 3/10.000 chi tĩct bị hông

Ị I J '

Hình LI Tản suất hư hóng theo thời giun

Trong thực tế nhiều máy và thiết bị, tần suất hu hóng thay đối theo thời gian có dạng hình bôn tàm (Hình 1.1) Thời gian làm việc cùa cơ câu hoặc máy dược chia làm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn chạy rà:

Giai đoạn chạy rã (I) ứng vôi thời gian t), có tần suất hư hóng tương đối cao, do các sai sót khi chế tạo vả lắp ráp máy, người sữ dụng chưa thành thạo Các hư

hông ở giai đoạn này thường không nghiêm trọng Ví dụ như hiện tượng chày dâu

long ốc

- Giai đoạn làm việc on định:

Giai đoạn lãm việc ồn định (II) ứng vời thơi gian t2, cỏ tần suất hư hóng giám vã giả trị hầu như không thay đổi Trong giai đoạn nảy, sụ hư hòng có tính chất ngầu nhiên và xuãt hiện đột ngột, do hông vì mói, cùng như do những nhân tô bẽn ngoài, nghĩa là xuất hiện tử những nhân tố ngầu nhiên Các trục trặc ban dầu dã dược khắc phục ơ giai đoạn trước, vã ngưởi sư dụng máy cũng đà thành thạo hơn

- Giai đoạn mỏn nhanh:

Giai đoạn mòn nhanh (III) ứng với thời gian ke từ kết thúc giai doạn II trở đi, có tân suât hư hóng lãng nhanh, do lượng mài mòn (ảng, các chi tièt bị lào hóa hay mõi hoặc do các nguyên nhân có liên quan den sir dụng hay vận hành máy

Như vậy tuỏi thọ cùa máy sê kêt thúc ơ cuối giai đoạn 11 hay bât đâu cùa giai đoạn III

Trang 11

2 Chi tiêu sứa chữa báo dường

Chi ticu sứa chữa là chi ticu cùa cơ câu hoặc máy thích ứng với việc tiên hành công tác báo dường hay sưa chữa Chi tiêu sưa chữa dược biêu thị băng thời gian phục hổi hay sừa chữa, chi phí lao động và chi phí bao dường kỳ thuật trung binh

ỉ Chi tiêu báo quán

Chi ticu bão quân là chi tiêu cùa cơ câu hoặc máy duy tri dược thông sô đâu ra xác định chât lượng trong giới hạn dã cho khi báo quan hoặc vận chuyên

4 Chi tiêu tuôi thọ

Chi liêu tuổi thọ lủ chi tiêu cùa cư cấu hoặc mây duy tri được khả náng làm việc cho tới trạng thái giới hợn trong các đicu kiện quy djnh vê báo dường sữa chữa.Chi liêu tuồi thọ dược dánh giá bâng dộ bén cua cơ câu hoặc máy

Tuồi thọ cua cơ câu hoặc máy có 2 loại: tuỏi thọ kỹ thuật và tuỏi thọ gamma phần trâm

a) Tuôi thọ kỹ thuật

Tuói thọ kỹ thuật là khoang thời gian làm việc cua cơ câu hay máy tinh từ khi bát đâu hoạt động cho tới khi đạt trạng thái giới hạn Tuôi thọ nãy được tính theo thời gian làm việc thực tẽ (không kê thòi gian cùa cơ cấu hay máy không hoạt động).Khi máy đà được phục hồi hoặc sứa chừa, thi tuồi thọ kỹ thuật lã khoáng thời gian lâm việc giữa 2 kỳ sứa chữa lớn

b) Tiiòi thọ gamma phàn trăm

Tuổi thọ gamma phần trăm (y%) lả tuồi thọ mà cơ cấu hoặc máy lãm việc chưa đạt lới trạng thãi giới hạn vói xác suất gamma phần trám

Ví dụ: Tuồi thọ Y% = 80% cùa cư cấu hay máy cỏ lso= I5000h, có nghía là 80%

sô cơ câu hay máy cõ tuôi thọ là 15000h cỏn 20% sò cơ càu hay máy SC bị hóng sớm hơn

Ngoài tuồi thọ kỳ thuật và tuồi thọ gamma % có tuổi thọ danh định và tuổi thọ tinh thần

Tuồi thọ danh định cùa cơ cấu hoặc máy là thời gian làm việc đến trạng thái giới hạn cho trước, theo dicu kiện an toàn nào dó mà không phụ thuộc vào trạng thái

Trang 12

1.2 MA SÁT TRONG MÁY XÂY DỤNG

Công sinh ra để thũng lực ma sát trên quàng đưởng dịch chuyến giừa hai vật gọi

là cõng ma sát Còng ma sãl phụ thuộc vào két cấu các chi tiết máy vật liệu vã trạng thái tièp xúc giữa 2 bê mặt ma sát

1.2.2 Các loại ma sát

Ma sát cỏ thê phân loại

như.vuư.-/ Theo tinh chất tiếp xúc

Theo tinh chât tiêp xúc thì ma sát cỏ 4 loại: Ma sát khô ma sát nứa khó ma sát nưa ướt và ma sát ướt

a) Ma sớt khò

Ma sát khô chi có thê xây ra trên bê mật hoàn toàn sạch và khô (một cách lỷ tương, chi có ớ trong phòng thi nghiệm), phụ thuộc vào lực liên kct phàn tư và sự liên kết cứa nhừng chồ nhấp nhỏ trên bề mặt làm việc

Trang 13

d) Ma sảl ướt

Ma sát ướt là ma sát có màng dâu bôi trơn lớn hơn 0,5jt Trong ma sát ưót ngoài màng dâu hạn chc như ma sát nứa ướt cỏn có một lóp dâu không bị bè mật tièp xũc hút hay hâp thụ và tuân theo quy luật cúa thúy dộng lực học (chêm dâu)

2 Theo tinh chất chuyển động

Theo tinh chất chuyến động có hai loại: ma sát trượt vã ma sảt lún

1.3 MÀI MÒN TRONG MÁY XÂY DựNG

1.3.1 Khái niỳm vê mài mòn

Mài mòn là một quá trình phá húy dân vật liệu cùa chi tiêt máy do ma sát hoặc mỏi trường và làm thay dôi tinh chàt cua nó (dộ cứng, độ déo thành phán hóa học

2 Mài mòn cơ - phân tứ

Trong mài mòn cơ - phân tứ có sự tương tác giữa các lực phân tư trên bê mặt ticp xúc có hiện tượng dinh bám phân tứ cua vật liệu và kèm theo sự phá huy dân kim loại

ì Mài mòn cơ - hóa

Trong mải môn cơ - hỏa hay gi - cơ cớ sự tương lác hóa học, trên bề mật tiếp xúc cùa chi tiết máy hình thành lớp òxit hoặc các hợp chất hóa học khác (axil, bazo

Trang 14

inuổi ), tùy thuộc vào mỏi trường bôi tron Do tác dụng cơ học, cãc lõp ôxit hoặc họp chất hỏa học nảy dần dần bị bong hay lách ra, dể tạo thành lớp khác và cứ như vậy chi tiết máy bị mãi môn dần.

1.3.3 Quy luật mài mòn

Chi liet máy của cơ càu hay máy xây dựng có thè làm việc trong dicu kiện khác nhau, nhưng quá trinh mài mòn lự nhiên cùng tương tư như nhau và theo một quy luật nhất định

Hình 1.2 là dô thị biêu diễn quá trinh mài mòn cua một cặp chi tiêt lãp ghép có khe hơ • khe hơ và thời gian - hay là dường cong dặc trưng cho qưy luật mãi mòn cua chi tiết máy

Quy luật mài mòn cua chi liet máy có thê chia làm 3 giai doạn sau:

/ Giai đoạn / - Chạy rà trơn

Trong giai đoạn nãy (đường cong AB, thời gian t|) bể mặt các chi tiết khi gia công xong, chua hoàn toàn nhẵn, vần có các nhắp nhô rắt nhó (tế vi) nên khi chạy rà tron, làm cho cac nhắp nhỏ này nhanh tróng bị mài mòn Do dó tuy chi tiết máy mới lảm việc trong thôi gian rat ngăn (tI), nhũng khe hờ lúp ghép đà tâng lên

2 Giai đoạn II - Làm việc ôn định

Trong giai đoạn này (đường cong BC, thời gian t’) chi liet máy làm việc bình thưởng hay ồn định, lốc độ mài môn chậm

Thời gian làm việc binh thường cùa chi tiết máy (t2) được xác dinh như sau:

tgaTrong dó:

Smix - Khe hờ giới hạn lớn nhât;

Sbo - Khe hớ lãp ghép ban dâu sau rà tron;

tga - Bicu thị tòc dộ khe hớ tăng lên và có thê dùng thời gian (giờ máy) lượng tiêu hao nhiên liệu (lit), khối lượng công việc (m’ tấn) hoặc quãng dường di chuycn (km) làm dơn vị

Khe hơ Sm„ vã Sbd có thê tìm được bâng phương pháp xác dịnh giới hạn mài mòn Khi khe hớ lãp ghep dên Sin)> cân lien hành sưa chữa, cô găng dưa khe hờ tro

vê SB|> và cử như vậy ta có thè dùng chi tiêt làm việc với thời gian binh thưởng (t>)

3 Giai đoạn m - Hư hỗng

Trong giai đoạn này (dưỡng cong CD cỏ thời gian lớn hơn t| + t;), khe hớ láp ghép đà tàng lên khá lớn, lục tác dụng phân bố không đều có va đập mạnh làm tốc

Trang 15

độ mòn tăng lẽn nhanh vã nếu không kịp thời sửa chừa để phục hồi khe hờ láp ghép binh thường thi sè sảy ra những hu hòng nghiêm trọng, có thê làm nút, gãy và vở chi tiết.

1.3.4 Kích thước vả độ môn của chi tiết máy

/ Kích thước ciía chi tiết mảy

Trong chi tiêt của máy có 3 loại kích thước: kích thước danh nghía, kích thước cho phép và kích thước giới hạn

a) Kích thước đanh nghía

Kích thước danh nghía là kích thước tương ứng với kích thước thiết kế dược biểu hiện trên bân vè

Hình 1.2 Quá trinh mài mòn cúa mọt cặp chi tièt lãpghép có khe hở

h) Kích thước cho phép

Kích thước cho phép lả kích thước hiện tại cứa chi tiết máy, nếu lấp ghép vảo máy không cán sứa chữa, vân làm việc được binh thường trong một chư kỳ sữa chữa tiêp theo (chu kỳ sứa chữa là thời gian làm việc của máy giữa hai lân sứa chữa)

c) Kích thước giới hạn

Kích thước giới hạn lã kích thước thanh lý hay hu hóng của chi tiết mây khi chi tiết máy dà dụt đến giới hạn thi không dùng được, muốn sữ dụng tiếp phái phục hồi hoặc sứa chữa

2 Độ mòn cua chi tiết máy

Độ món cùa chi tiết máy có hai loại: độ mòn cho phép vã độ môn giới hạn

a) Độ mòn cho phép

Dộ mòn cho phép cứa chi liet máy là hiệu sô giũa kích thước danh nghía và kích thước cho phép

Trang 16

1.3.5 Các yếu tổ ành hướng đen mài mòn

Quã trinh mài mòn bề mặt làm việc của chi liet máy xày ra rất phức lạp vã phụ thuộc vào nhiêu yêu tô như chât lượng be mặt chi tiêt vật liệu chi tict dâu bôi trơn

và điểu kiện sư dụng

/ Chât lượng hê mặt chi tiêt máy

Chất lượng be mặt chi tiết máy được đặc trưng bằng các thông số hĩnh học vả các tinh chất vật lý

a) Các thông sô hình học

Các thông sổ hĩnh học được dặc trưng băng độ nhâp nhỏ độ lượn sóng vã độ nhám hay độ bóng Qua nhiều kết quá nghiên cứu và thực nghiệm cho thấy rẳng bề mặt cùa chi tiết cỏ độ nhám thấp hay độ bóng (nhản) cao, thi quã trinh mài món xay

ra cảng chậm

b) Các thông sổ vật lý

Các thông sô vật lý dược dặc trưng băng

câu trúc cùa kim loại, độ cửng bẻ mặt chiêu

sảu lóp kim loại hóa cứng và khá năng tác

dụng với dâu bôi trơn

- Câu trúc cùa kim loại, cỏ hạt mịn sè có độ

bền mòn cao hơn Các kim loại thép họp kim

có thành phần cùa các nguyên tố như crôm,

niken, mangan, mô-lip-đcn và vol tram cùng có

độ bên mòn tâng Do các thành phân này cùng

với các bon tạo thành các hợp chât hóa học có

dộ cứng cao hơn

rà độ cúng (HH) cứa chi tiết

- Độ cứng bè mặt cùa chi tict máy che tạo băng kim loại hay hợp kim càng cao thi độ mài mòn câng giam (Hình 1.3)

Trang 17

2 Chất lượng dấu hôi trơn

Độ nhớt, tinh chốt lý hóa cùng như các tạp chất lần trong dầu bôi tron có ảnh hưởng nhiều đến tốc độ mãi mòn cùa chi tiết hoặc máy

Đề nâng cao tinh chóng mài môn cùa chi tiết cằn phái đám bào chất lượng dầu bôi trơn và tạo ra sự bôi tron liên tục trong quá trinh chi tiết máy làm việc Khi thiếu dầu bôi trơn (ngay cã trong thời gian rất ngắn) cùng sè làm lảng ma sát, tảng tốc độ mãi mòn Vi vậy khi chọn dầu bôi tron phái theo đũng quy định, đặc biệt phái chú ý đến dộ nhớt và tinh chất lý hóa thích hụp đàm bão cho chi tiết hay máy làm việc binh thường

3 Anh hường cùa diều kiện sữ dụng

Điêu kiện sứ dụng có liên quan chặt chẽ tời mỏi trường làm việc (khí hậu, dịa hình ) cua chi tiêl máy hoặc máy chê dộ tái trọng, trình dộ sư dụng và bao dưỡng

kỳ thuật

ư) Mõi trướng làm việc

- Khi hậu hay thời tiểt nhiệt độ hay độ ấm cùa không khi cỏ liên quan hay anh hưởng đèn độ mải mỏn cua chi tiẽt hoặc máy Đặc biệt khi nhiệt độ không khi cao các chi tiết được gia công chính xác cũa hệ thống nhiên liệu như bom cao áp vả vôi phun

sè bị mãi mòn nhanh hon, do độ nhớt nhiên liệu giám Mặt khác, nhiệt độ không khi cao vã kém theo độ ãin cao (hàm lượng nuác tuyệt đoi trong không khi) sê làm tăng tốc độ hao môn hóa học cùa hỗn họp khi trong buồng cháy động cơ làm cho pit tông

và xi lanh chóng mòn Trong không khi cỏ chữa khi SOi (tạo ra axit sunfuric), hoặc có bụi bẩn (lần các hạt cứng AỊ.O; vã so2 ) cũng lãm cho chi tiết máy môn nhanh

- Địa hình (bủng phăng mấp mô hay lồi lòm) hoác đất đai (khô, ầm, ướt, chua, mặn), đều lã cãc yếu tổ quan trọng liên quan đến tốc độ mãi môn cùa chi tiết hoặc máy đặc biệt ở hệ thống di chuyến vả cơ cấu điều khiển

b) Chí’ độ tài trọng

Chê độ tái trợng luôn luôn thay đôi đặc biệt đôi với tãi trong riêng hay cục bộ lớn

và đòi dâu theo chu kỳ làm cho chi tièt bi mài mòn và một mõi (vet tróc hoặc rỏ ờ bánh răng hoặc ô bi vả ran nín trên trục )

c) Trình độ sư dụng vờ ốữo dường kỳ thuật

• Trinh độ sư dụng có tác dụng quyết định đên tuôi thọ cùa chi tiêt hoặc mây trong thực tể nhiều hư hóng bát thường hoặc tôc độ mòn quá nhanh thường lã do trinh độ sứ dụng quả yểu

- Chất lượng bao dường kỹ thuật (bao dường ca báo dường định kỷ), lã yếu tố co bán quyẽt định dén yéu tô hao mòn của chi tièt hoặc máy Báo dường đúng kỳ thuật, đúng chu kỷ có tác dụng kéo dài tuồi thọ cua chi tiết hoặc máy

Trang 18

1.4 CÁC VÁN ĐÈ CẢN CHÚ Ý TRONG BAO DƯỠNG, sú A CHỪA

Đé đánì báo công lác báo dường máy xây dựng được thực hiện hiệu qua, đúng quy trình, ngoải nhừng yếu tố về cơ sỡ vật chất nhu nhã xướng, dụng cụ, trinh độ tay nghè và quy trinh kì thuật ta cần chú ý ba vấn đồ quan trụng: an loàn, dầu mở và

mô men xi et

1.4.1 An toàn

Cùng như trong các hoạt động khác An toàn lã số I trong công tác báo dường, sửa chửa de đâm bão an toàn cho người vã máy móc Dưới đày là một số nhàn cành báo an toàn được sử dụng phô biên trong các máy làm đàt và máy xây dựng

/ Không dược vận hành

Nhàn cánh bão này thường được gàn ờ trong

cabin trên cửa số bên phải Không được vặn hành

hoặc làm việc trcn máy neu chưa dọc và hièu các

hường dan cũng như các cành báo nguy hiem trong

sô tay hướng dan vặn hãnh vã báo dưỡng Không

tuân theo các hưởng dẫn hoặc các cánh báo nguy

hiếm có thè dần đến chấn thương hoặc từ vong

2 Nguy hiềm tai nạn kẹp do bộ còng tác

Nhàn canh báo nảy thường được gắn ớ trong

cabin trẽn cứa sỗ bên phái Phái giừ bộ công tác

máy đão cách xa cabin trong khi lãm việc Nếu bộ

công tác va chụm với cabin trong khi làm việc có

thê gây chân thương hoặc thậm chi tu vong

3 Dai an toàn

Nhàn cánh báo này được gắn ở trong cabin trẽn

cứa sô bên phái Phái đeo đai an toàn môi khi vận

hành máy dê phòng tránh chân thương nghiêm

trọng hoặc tư vong trong trưởng hợp xáy ra tai nạn

hoặc mây bị lật Không đeo dây an toàn trong khi

vận hành máy cố thề dần tới chấn thương nghiêm

trụng hoặc lú vong

Hình 1.4 Không được vận hành

Trang 19

cách bủng 3m cộng với hai lần chiểu dãi bộ phận

cách điện của đường dãy Không tuân theo các

hướng dẩn và cành bão sẽ có nguy cơ xảy ra tai nạn

hoặc thậm chi tu vong

5 Nguy hiem hai nạn kẹp

Nhàn cành bão này được gắn ở trong cabin trên

cùa sô bèn phái Va độp vào cabin có thê gây ra tai

nạn dan tới chân thương thậm chi tư vong Phai lăp

đặt bộ phận báo vệ trước và nóc cabin trong công

việc cỏ cãc vật rơi lữ trên cao xuống

Hình / 7 Cánh báo dường diện

Hình 1.8 Canh háo rai nạn kẹp

6 Thiết bị canh báo quá tái (nền có)

Nhãn canh báo này dược găn ớ trong cabin trcn

cưa sò bên phai Việc máy qưá tai có thê anh hương

tới độ ôn định cùa mảy vã lã nguyên nhân gây lật

mảy Lặt máy có the dẫn tới chấn thương nghiêm

trụng hoặc thậm chí tứ vong Luôn phái kích hoạt

thiêt bị cánh báo quá tai tnrớc khi nâng hoặc xư lí

các đói tượng

7 Cài dặt sơ dô vận hành tay điêu khiên không đúng

Hình 1.9 Cành hảo quá lai

Nhàn cành báo nãy được gán ừ trong cabin trên

cưa sô bèn phai Việc cài dặt sơ dô vận hành tay

điêu khiên không dứng có thê gây ra những chuyên

động không như ý muốn cùa cần tay gầu, hay bộ

công tác mà có thế dần tới chấn thương nguy hiem

hoặc tứ vong Phải chàc chàn ràng sơ đò vận hành

lay diêu khicn dã dược câu hình dũng trước khi vận

hành máy

8 Nguy hiêtn tai nọn kfp khi quay toa

Nhàn cành báo này ớ phía sau môi thành máy vã

tren moi thành cua dôi trọng

Khi máy quay toa Tránh xa máy có thẻ xáy ra

tai nạn khi mây quay toa

Hình 1.10 Cành bão dặt

ĩơ dồ vận hành

Hình 1.11 Cánh háo quay toa

Trang 20

9 ỉ 'ật liệu vàng

Nhãn cánh báo này được gãn ờ bên trải gân đuôi

máy Trong khi quạt quay ngược hoạt dộng, nó cỏ thê

vâng các vật liệu từ máy ra ngoài mà có the gây ra chấn

thương hoặc thậm chí lú vong Tránh xa khu vực xã cùa

quạt trong khi quụt đào chiều quay

10 Hô trợ khởi động sây khi nạp

Nhàn cành báo này được gân ở giá đừ vò lọc gió

Nguy hiem nô! Khỏng sứ dụng c-tc! Máy này dược

trang bị bộ phận sây khi nạp Việc sư dụng ẻ-te cỏ thê

gây nò hoặc chây mã cỏ thè dan tới chân thương hoặc

thậm chi từ vong Đọc vả tuân theo quy trình khới động

trong tài liệu này

11 Cáp hỗ trự khới động

Nhân cánh báo này ở trẽn báng át tỏ mát Nguy hiem

nổ! Việc nối cảp chuyền không đũng cố thề gày nổ vã

dẫn tói chấn thương nghiêm trụng hoặc tứ vong Các

ãc quy có thè được đặt trong các khoang ricng biệt

Tham khao tài liệu này dè có quy trình nôi cáp khới

động đúng kỳ thuật

Hình 1.12 Cành báo vật liệu vãng

Hình 1.13 Canh bão sầy khi nựp

Hình 1.14 Nói cáp hỗ trợ khởi dộng

12 Khí cao áp

Nhãn cành báo này ờ trên binh tích năng Hệ thống

này cỏ chứa khí cao áp Không tuân theo các hướng

dần và cánh báo có thể gây ra nồ mà có the dẫn tới

chấn thương hoặc tir vong Không đe hộ phận này gần

lứa Không hàn Không khoan Giãi phóng áp suất

trước khi xà

Hình 1.15 Cành báo khi cao áp

13 Xá úp suất thùng dâu thíiy lực

Nhàn cánh báo nãy ỡ trên nóc thùng dầu thúy lực Xã

áp suất thùng dầu thủy lực chi khi động CƯ đà tắt bằng

cách từ từ nới long nãp nạp dâu đẽ tránh bị bòng bời

dầu nông

Hĩnh 1.16 Cánh báo xã áp fining dan thúy lực

Trang 21

14 Bề mặt nóng

Nhãn cành báo này ờ bên dưới nãp capo Các chi tict

và bộ phận máy khi nóng có thè gây bong và các chân

thương khác Tránh tiếp xúc vói các chi liet và bộ phận

nông Sứ dụng quần áo vã thiết bị báo hộ

15 Hệ tháng có áp

Nhân này ở cạnh nùp nạp nước mát Nước làm mát

có thề gây bông, chấn thương nghiêm trọng hoặc thậm

chi từ vong Dê mớ nảp cửa nạp hụ thòng làm mát, tãt

dộng cơ và đợi cho tới khi các bộ phận hệ thông nguội

Nởi long năp chịu áp cua hệ thòng lãm mát từ từ dẻ xa

áp suất

16 Bè mật nóng

Nhãn cành báo này ó trên nãp capo Các chi tièt vã

bộ phận máy khi nóng có the gày bóng và các chân

thương khác Tránh tiếp xúc vói các chi tiết và bộ phận

nông Sứ dụng quần áo vã thiết bị báo hộ

/ 7 Nguy hiếm tai nạn do bộ công tác máy dào

Nhàn cành bảo nảy ớ cá hai thành lay gầu Khi cần

và tay gầu chuyến động vả khi máy được sir dụng đe

nâng dô vật sẽ cỏ nguy cơ gây ra tai nạn kẹp Không

tránh xá vùng hoạt dộng cùa cân và tay gâu khi máy

hoạt động co the gặp tai nạn 'Tránh xá cần và lay gầu

khi máy hoạt động

18 Xi lanh cao áp

Nhãn cành báo nãy dược găn tròn bộ căng xích

Không được tháo bât kì chi liet nào khỏi xi lanh cho lới

khi xá hết áp suất dư trong xi lanh Điều này sẻ giúp

phông tránh tai nạn xảy ra

Alm]

Hình 1.2/ Cánh háo

xi lanh cao áp

Trang 22

/ 9 Nguy hiem do đôi trọng

Nhãn cành báo nãy ở bèn phái cùa máy phía trong

cùa tiêp cận Nguy hiem kẹp Khi dổi trọng ơ vị trí duỗi

hoãn toàn để báo dường máy thì phai cố định chạt đối

trọng băng cần khóa dổi trọng Sứ dụng cần khỏa đối

trọng để tránh nguy co xây ra tai nạn thậm chi tử vong Hình 1.22 Cành háo

nguy hiếm do dõi trọng

đe lãm sạch các nhân cánh báo Chúng có the làm lóng nhàn cánh báo vã có the làm mất các nhăn cành bâo Thay thế bắt ki nhàn cành báo não bị hóng hoặc bị mắt.1.4.2 Các chú ý vê dâu mõ'

Trong công tãc bao dưỡng dinh kì các loại máy xây dựng, việc sử dụng dâu mỡ bôi tron không đúng loại, không đám báo độ nhớt có the dần đến những hư hỏng nghiêm trọng, gãy lốn kém trong cõng lảc sữa chừa Vi vậy cần sứ dụng đũng loại dầu mỡ bôi tron do hàng sàn xuất quy định cho mỗi bộ phận cùa máy móc

/ Dộ nhớt cua dầu bôi trơn

a) Lựa chọn lỉộ nhớt

Đe lựa chọn đúng loại dầu cho mồi một khoang máy tham kháo phần "Độ nhứt chât bôi tron ứng với nhiệt độ mòi trường” Sứ dụng loại dâu và độ nhớt dâu cho khoang cụ thê cua máy ứng vói nhiệt dộ mỏi trưòng

Cấp độ dàu phù hạp dược xác định bói nhiệt độ môi trưởng tháp nhai Đo nhiệt

độ khi máy được khởi động và trong khi máy đang vận hãnh Đê xác định đúng cấp

độ nhớt, tham kháo cột "Min" trong băng Thông tin nãy phàn ánh điều kiện nhiệt độ mồi trưởng giá lạnh nhât cho việc khời động vã vận hành máy trong thời tict giá lạnh Tham kháo cột "Max" trong bang khi vận hành máy trong diêu kiện nhiệt dộ mỏi trưởng cao nhất Trừ khi được hưởng dần cụ the trong các báng "Độ nhớt chất bôi tron ứng vói nhiệt độ môi trường", sứ dụng các dầu có cấp độ nhớt cao nhất ứng vói nhiệt độ mõi trường máy làm việc

Trang 23

Các máy được vận hành liên tục sê phái sử dụng nhừng loại dầu có cấp độ nhớt cao hon ờ các bộ truyền động cuối và các bộ vi sai Các loại dầu có cấp độ nhớt cao hơn sẽ duy trì bẽ dãy màng dâu cao nhât.

b) Dầu động cơ

SAE I0W-30 lả cấp độ nhát phù hợp nhất đối vái các động cơ đi-ê-zcn 3116,

3126, C7 C-9 và C9 khi nhiệt độ mõi trường vặn hành trong khoáng lữ -18°c (0°F)

và 40°C(104°F)

Báng 1.1 Cấp độ nhót bôi trơn cho nhiệt độ môi trường

Khoang chứa hoậc

c) Hệ thống thủy lực

Dưới đây lã các loại dầu phù hợp cho các hệ thông thuỷ lực của một máy đào:

Bàng 1.2 Cấp độ nhót bôi trưn cho nhiệt độ môi trường

Khoang chứa hoặc

Trang 24

Mồi một khớp nòi chốt phai được bơn» băng mỏ mới Đàm bao răng dã loại bó tát

ca các mờ cũ Không đáp ứng yêu cầu này có the dần tói hong khớp nối chốt

Bang 1.4 Mỡ khuyến cáoKhoang chúa hoăc

hệ thống NT.GI Cấp

Các vị tri bôi trơn ngoài

Trang 25

2 Dung tích khoang chứa

Trong ca-ta-lôc hoặc sô tay hướng dán vận hành cùa moi máy xây dựng đêu có thông tin VC dung tích nạp lại cùa các khoang chứa Các thông tin này cho phép ta dự trủ vật tư báo dường, sừa chừa, tinh toán chi phi vận hãnh thuận lợi hơn Dưới đây lã một vi dụ về dung tích nạp lại cùa máy đào CAT374 do hàng Caterpillar chế tạo

Bang 1.5 Các dung tích nạp lại gần đúngKhoang chữa hoặc hệ thống Lít Loại khuyển cáo

Thủng nhiên hậu 935 Đi-ê-zcn No 1 hoặc No.2

1 lệ thống làm mát 95

ELC (nước mát)Binh chửa nước mát 4.5

Các tc động co cỏ lọc 65

Tham kháo phần

"Độ nhớt các chất bôi trơn” trong tài liệu này

Hệ thống thuỳ lực 01 427

Mỏi bộ dần dộng quay toa 12

Bộ truyền động cuối (mỏi bên) 15

Bảnh ràng quay toa 38 Mỡ da dụng Liti NLGI Grade 21.4.3 Các chú ý về mô men xoăn

/ Giới thiệu về mô men xoắn

Tài liệu này sẽ cung câp các giá trị mô men xoăn liêu chuân đôi với các bu-lông C-CU ôc nút dâu nôi, và các kẹp Cân sử dụng các cờ lô vặn mỏ men xoăn có phạm

vi thích hợp đẻ đám báo tác dụng đúng mỏ men xoăn Luôn kẽo đêu cờ lé văn

mỏ men xoàn, không được giật Không dùng tay nối vi nõ lãm thay đồi chiểu dâi của cở lẽ vặn

Khi lãp một bộ phận nào dỏ, phái đám bào ràng các bộ phận đó ở tinh trạng gân như mới Bu lòng, rcn không dược mòn hông Bộ phận dó không bị ri hoặc ân mòn Lãm sạch các dâu nòi tái sư dụng bảng chât làm sạch không ăn mòn Bỏi trơn nhẹ cãc ren của các ống nối tải sử dụng và cãc bề mặt nối cùa đầu ống nối tải sứ dụng Các trưởng hợp bôi ươn ống nối khảc vã việc sử dụng các loại keo và cảc hỗn hợp

cỏ thê được quy định trong các sô tay sứa chữa Cân làm sạch các bu lông và các ló

bu lông trước khi lãp dật

2 lạn mô men xoan

Phương pháp vặn mô men xoằn được sử dụng yêu cầu phái diều khiến lực kẹp chính xác Có một mô men xoàn ban đâu và một lực xoay bô sung Mò men xoăn

Trang 26

ban đầu phái dam báo cho tắt cã các phần cùa chồ nổi tiếp xúc với nhau Việc xoay

bò sung để đâm bào lục kẹp yêu cầu Phái đàm bão tất cà các đầu nối có mò men xoăn tnrởc khi xoay bó sung Xoay đàu nôi tới giá trị mô men quy định Lượng xoay thêm này thường > 90" Mỏi lần xoay thường là 30" Thường xoay 120" hoặc 180" dể

de dàng xác định băng các điểm lục giác cùa chi liet lắp ráp Có thế cần bôi trơn đế giám lực yêu cầu cho võng xoay cuối Việc ãp dụng quy trinh vặn mô men xoắn sô mang lại các lụi ích sau:

- Tảng tuói thợ cùa chi tièt lãp ghép;

- Nâng cao tòi da lực giừ cua một chi tiết lăp ghép

Các trường hợp áp dụng phố biến lã:

- Cảc bu lòng xích;

- Các bu lòng bánh sao chù động, các bu lòng thanh truyền;

- Các mặt quy lát các bu lông trục dan dộng

Chý ý răng lục căng tác dụng lên bu lỏng quá lón sê làm cho bu lông bị kéo giãn quá diem an toàn Bu lông sê bị kéo giàn vĩnh viễn, làm lông chỏ giừ trên các bộ phận được láp ghép Neu bu lông lại dược siết chật, nỏ sỉ bị dứt Không dũng lại

bu lông đà bi kéo dàn vinh cừu

3 Trình tự vặn mô men xoan

Trừ khi trinh lự vặn mỏ men xoăn được quy định trong sỏ tay Sửa chừa, các bộ phận lắp ghép cần được vặn theo sơ đồ đối diện, áp dụng bước I đến bước 5 trừ khi thứ tự siết được quy định khác:

- Vặn bảng tay tất cà các bộ phận lap ghép Cãc bộ phận lớn hơn cỏ the cần sử dụng một cờ lê vận tay nho

- Siết lẩl cá các bộ phận lóp ghép tói 40% mỏ men lớn nhất

- Siết tất cà các hộ phận lắp ghép tới 70% mõ men lởn nhắt

- Siết tất cà các bộ phận lắp ghép tới toàn bộ mò men lớn nhất theo chiều kim đông hô cho đen khi tât cà mô men xoãn là như nhau Các mặt bích lớn có thê cân siet them

4 Các hộ phận làp ghép hệ mét (ISO)

a) Bit lông và đai hóc hệ mét (ISO)

Chú ỷ răng moi hãng sán xuât cỏ một báng các giá trị mó men xoãn ticu chuân khuyên cáo khác nhau:

Trang 27

Báng 1.6 Mô men xoắn tiêu chuẩn khuyến cáo cho bu lông,

dai ốc hệ mét dối vói các thiết bị Caterpillar và dộng cơ Mitsubishi

h) Các gu Jông dạng côn khóa /lệ mét

Bàng 1.7 Mô men xoàn tiêu chuân khuyên cáo cho các gu ịông dạng côn khóa

hệ mét đối vối các thiết bị Caterpillar và dộng cơ Mitsubishi

Báng 1.8 Mó men xoắn tiêu chuẩn khuyến cáo cho các vít máy hệ mét

Trang 28

Bâng 1.8 (Tiếp theo)

íl) Vít mũ có núm lục giác và vít định vị

Bàng 1.9 Mô men xoán đôi với Vít mũ có núm lục giác và vít định vị

1.5 KIÊM SOÁ I HỎNG HÓC TRONG MÁY XÂY DỤNG

1.5.1 Giới thiệu chung

Ngảy nay các mây xây dụng được nhập vào nước ta đả được cái tiến rất hiện đại theo xu hướng điện từ hóa tự động hóa Các phương pháp vả tập quán khắc phục hóng hóc theo hướng phục hôi trừ nen kẽm hiệu quá và không còn phù hợp Phân này dê cập đền công tác sứa chữa cãc máy xây dựng hiện dại cùa các doanh nghiệp xây dựng khai thác, tim hiêu hệ thông thông tin cua nhà sán xuất máy máy xây dựng Xây dựng quy trinh quân lý vã các biện pháp xử li đỏi với các hòng hóc cua cảc máy xây dựng một cách hiệu quả, nhằm giâm thời gian ngừng máy Việc áp dụng các công cụ thông tin liên quan và sự phôi hợp giữa nhâ sán xuât, nhà cung càp

và người sư dụng sẽ tạo ra một phương pháp xư li khoa học và phù hợp với các mây lãm dảt hiện nay

Trang 29

1.5.2 Khẳo sát công tác sửa chữa máy xây dựng

Qua kháo sát công tác sửa chữa máy xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng khai thác lớn tại Việt Nam có một sô vân de sau:

- Phần kín các doanh nghiệp hiện nay vần áp dụng phương pháp sưa chừa phục hồi lạc hậu làm cho chất lượng các chi tiết bộ phận trong mảy trờ nên không đồng

bộ dần đến việc hoạt động kém hiệu quà Trong khi đó xu the của các nước phát triên hiện nay thi thay thê là chù yêu Các chi tiêt phục hói được thực hiện theo một quy trình hướng dan chung cùa nhà san xuât

- Trong sưa chừa, chưa sử dụng các thông tin VC lịch sư sưa chừa Người sứ dụng

tự ý sưa chừa theo tập quán quen thuộc, chưa có sự trợ giúp của nhả cung câp vã sự hướng dẫn của nhà săn xuất

- Chưa sử dụng hiệu quà lịch sử sừa chữa và các thict bị diện tứ trự giúp xừ lí hóng hóc dược lăp dặt trên các máy

- Chưa có quy trinh và sự thống nhất trong quan lý và các biện pháp xư li hóng hóc trong các máy xây dựng

- Một số doanh nghiệp lớn như TKV, Tồng công ty Sông Dã Doanh nghiệp xây dựng Xuân Trưởng, đã bước đâu cỏ sự trự giúp cùa nhà sàn xuât và cung cáp trong quan lý và xư li các hong hóc cùa máy xây dựng

- Chi các hăng lớn như Caterpillar hay Komatsu mới có hệ thống thông tin sứa chừa toàn cầu dế hồ trợ hiệu quá cho dịch vụ báo hãnh sứa chừa các máy xây dựng.1.5.3 Hệ thống thông tin cùa nhà sán xuất

Qua kháo sát các hệ thông thông tin cùa các nhà san xuát máy xây dựng lớn thay rằng:

- Các hàng sân xuất máy xây dựng lớn thường cỏ trang web thông tin sữa chừa (Service Information System - SIS» SIS trinh bảy về cấu tạo hoạt động, quy trinh lãp ráp bao dưỡng, sửa chữa cùa tãt cá các cơ càu hộ thòng, bộ phận cùa các máy cua hãng

- Hâu het một hóng hóc nào đó cua máy xây dựng đêu dă xáy ra với một máy xây dựng não đỏ (cũng hoặc khác loại) ở một nơi não đỏ (cũng hoác khác quốc gia) Hướng dần giãi pháp xứ lí hòng hóc này được trinh bày trong Hộ thống quàn

lý thông tin sữa chữa (SIMSi - Service Information Management System), đặc biệt

là những hóng hóc có tân suất xảy ra nhiêu, cỏ the có nguycn nhân do khuyct tật chế tạo

- Cảc trang web về thông tin kỳ thuật marketing ( ) là cõng cụ hữu hiệu tra cứu vè động cơ về phụ tùng thay thế phục vụ cho sửa chừa

http://tmiweb.cat.com

Trang 30

Các nhà cung cắp chuyên nghiệp có trách nhiệm trực tiếp khai thác các hệ thống thông tin trên đế hướng dẫn trự giúp người sứ dụng quân lý và xử li hóng hóc đế đưa máy trờ lại hoạt động nhanh nhât làm giảm thời gian ngừng máy.

1.5.4 Xây dựng quy trinh quán lý hóng hóc

- Khi sự cố xảy ra, người sử dụng phải lãm rò ngay lập lúc các thõng tin sau:

✓ Sổ xé-ri, số giờ mảy/ số giờ phụ lùng đà sữ dụng;

'S Danh diêm phụ tùng/ cụm máy;

✓ Mỏ tà vè hóng hóc phân tích hỏng hóc/ Nguyên nhân cơ ban

- Mồi công trường cẩn cỏ một quy trinh quán lý hóng hóc cùa máy:

s Lý lịch mảy: lịch SŨ làm việc vã tinh trạng kỳ thuật/kiểm tra, lịch sữ báo hành;

Cán bộ điều phối kỳ thuật tiếp nhận thông tin và phàn tích hóng hóc;

Vào hẻ thông thông tin quán lý sữa chữa tại công trưởng (SlMSi) đê tìm các thòng tin hổ trợ de de ra giài pháp xù li

Hình 1.23 Các quy trinh tại công trường

- Xây dựng các quy trinh về các vấn đe sau: Cai tiến sán phẩm liên lục (CPI - Conlinous Product Improvement), quân lỷ hóng hốc, xác định hỏng hóc, thõng tin hóng hóc sân phàm, thòng tin từ người sứ dụng:

'C Các quy trình tại hiện trường;

v' Các quy trinh cua nhà cung câp máy;

J Các quy trinh báo cáo.

Trang 31

1.5.5 Các giải pháp xử li hòng hóc

- Phân tích các hông hóc sàn phâm vê:

J Các hông hòng hóc cua máy khi vận hành so với thiết kc/chào hàng;

J Hóng hóc thõng thường cùa một máy/phụ tủng/cụm máy:

s Ánh hướng đến hệ số săn sáng lãm việc;

J Ánh hưởng đến các chi phi giờ máy;

Anh hướng đen sự hài lõng cùa người sử (lụng

- Các công việc cân làm tại công trường đê quan lý hòng hóc:

✓ Thu thập số liệu: Quán lý các việc cần làm kiêm soát tinh trạng kỳ thuật, báo dường định kỹ, sứa chừa cãc bộ phận mây theo kể hoạch & không theo ke hoạch;

J Cán cứ dừ liệu: Hè thống quàn lý thòng tin sữa chừa cùa nhà sàn xuất (SIMSi)

cơ sờ dữ liệu công trường, các file lịch sử máy nhàn viên phân tích kỹ thuật lập kê hoạch và tiên dộ sưa chữa:

J Các kết quá lại mó - Các tóm tảt ve hóng hóc bao gồm: Phân tích nguyên nhân

chinh (Top 5) theo thời gian ngừng máy & theo chi phí; Nhừng hóng hóc lặp đi lặp lại với cả lổ máy & với chi một máy; Các hư hóng kỳ thuật do chắt lưụng/độ tin cậy

và do chât lượng báo dưỡng; Các hư hông do điêu kiện sử dụng như vật liệu, bó trí thi công, khuyèt tật cua dường vận chuyên

- Sau đó, chuyên gia điều phối kỹ thuật cua nhà cung cáp cần

J Trao đổi với người sứ dụng về cách bố tri tố mảy, các hóng hõc lởn nhất.1 phân

tích nguyên nhân chinh và các vấn đè sàn xuất cùa bên sữ dụng;

*■ Kiêm soát tinh trạng kỹ thuật: Khám máy tai thông tin từ hộp đen ;

s Tim hiẽu thông tin thông báo loi trong Chuyên san Thông tin kỹ thuật cua nhà san xuất;

s Xem xẽt các tiêu tốn thu phụ tùng khác thưởng vả xem dừ liệu quăn lý hóng

hóc cúa nhả cung cấp đối với hông hóc đó;

'S Tìm hiêu thòng tin vê hong hóc cùa nhâ sân xuât qua SlMSi, vào các ân phàm

ve sửa chữa cua nhà sàn xuát báo cáo sứa chữa theo mau chi tict;

J Xác định các hóng hóc với nhà sán xuất và nhã cung cấp và tim cách giám

thiêu ánh hương cùa bên sử dụng;

J Đẽ ra các giãi phãp tạm thời đẽ đưa máy sớm vào hoạt động và giãi pháp khắc

phục triệt đè;

✓ Thiết kê máy thay dôi thưởng xuyên nên cân phái làm rõ máy dang sứ dụng nhùng bộ phận hay phụ tùng gì? Máy còn thời hạn bao hành không? Ai sê thanh

Trang 32

toán cho việc khác phục hông hóc đó? Đó cố phai là một hư hóng trước thời hạn không? Hay chi dơn thuần lả do mòn quá? Người sử dụng mong đợi điều gì?

s Tra cứu, đật hàng cãc phụ tùng, bộ phận cân thay thè trong hộ thông thông tin

sứa chữa cùa nhà sàn xuât

J Đối vói các chi tiếl cần phục hổi (ví dụ nứt khung ỏ tỏ nút gầu máy đào )

phái lim hiếu vả thực hiện đúng quy trinh phục hồi do nhả sán xuất đề ra, bao gồm các vấn đề vè vật tư công nghệ và phương pháp phục hồi

CÂU HÓI ÔN TẠP

1 Độ tin cậy trong máy xảy dựng lả gì? I lùy nêu các chi liêu về độ tin cậy?

2 Ma sát lã gì? Trình bày cách phân loại và các loại ma sát trong máy xây dựng? Ncu ví dụ cụ thê?

3 Trinh bày khái niệm VC mài mòn các loại mài mòn quy luật mài mòn kích thước và độ mòn cua chi tiết máy các yếu tố ánh hưởng đến mài mòn trong máy xây dựng? Lấy vi dụ cụ the?

4 Trình bây các vấn đề cằn chú ỷ trong công tác báo dường vã sữa chừa:

- An toàn lao động

■ Dâu mỡ bỏi trơn

- Mỏ men xoăn

5 Việc kiềm soát hóng hóc trong máy xây đựng nhăm mục đích gì?

6 Trình bây vè tinh hình sữa chùa máy xây dựng tại nước ta hiện nay?

7 Hộ thông thòng tin cùa nhà sán xuât có vai trô như thê nào trong công tác sứa chữa máy xây dựng?

s Khi sự cố xây ra người sú dụng phai làm rò ngay lập tức nhũng thông tin nào? Hày trinh bây các giãi pháp xữ li hóng hỏc?

Trang 33

Chuưng 2

TỎ CHÚC BÁO DƯỠNG VÀ SỨA CHỮA MÁY XÂY DựNG

Bào dưỡng bao gôm các công việc như laư chùi bèn ngoài máy kiêm tra và sic» chặt các môi ghép bâng bu lông và dai ôc khăc phục rỏ ri dâu nhiên liệu và nước lãm mát động cơ kiêm tra sự làm việc đỏi với các co cấu hoặc hệ thong cua máy kiểm tra điều chinh, thay thể dầu mỡ, các chi tiết bộ phận cần thiết theo quy đinh đề khôi phục tinh trạng kỳ thuật cùa máy

Sữa chữa là một công việc rầt cân thiẽt và quan trọng nhâm phục hôi khà nâng làm việc cua từng chi tiết, co câu hệ thông hay toàn bộ máy dã bị giám di trong quá trinh làm việc do mãi mòn hoặc hư hóng

('ông tác tố chúc báo dường, sứa chừa cần đưọc thực hiện đúng quy trinh kỳ thuật nhầm đưa máy móc VC tình trạng tốt nhất, đâm báo độ tin cậy và hiệu quà hoạt động cứa máy móc xây dựng

2.1 TÓ CHỨC BÃO DƯỠNG MÁY XÂY DỤNG

2.1.1 Khái niệm VC báo dường máy xây dựng

Sau một thời gian làm việc, tinh trạng kỳ thuật cua máy xảy dựng đi xuống làm giam hiệu quá hoạt động cùa máy Nguyên nhân lã do sự môn hông tự nhiên dưới tác dụng cùa ngoại lực hoặc do cảc lỗi chế tạo lắp ráp hay bào dường, sứa chừa.Bão dưỡng là dùng các biện pháp kỹ thuật và các vật tu phụ lùng thích hợp đề khôi phục lại tinh trạng kỹ thuật cùa máy móc vê trạng thái tôt nhât có thè dê nàng cao hiệu qua hoạt động cua chúng

Bào dường kỳ thuật bao gồm một số còng việc chinh như: Rứa máy, lau chũi mây, điều chinh các cư cấu hoặc hệ thống cùa mây đè duy tri trạng thái kỳ thuật binh thưởng cùa máy Tùy theo thời gian và nội dung công việc, bao dưỡng kỹ thuật đòi với máy xây dựng dược phân làm ba loại: Bao dường theo yêu câu bào dưỡng ca và báo dường định kỳ

Để còng tác báo dưỡng đám bâo hiệu qua chất lượng vã an toàn, cần chủ ỷ các vấn đề về an toàn, dầu mờ, mô men xiết Bão dường định kỳ được tiến hành sau một

sò giờ hoặc quãng đường (sô km), làm việc nhât đjnh đôi với tìmg loại máy

Trang 34

2.1.2 Các vân đê cân chú ý trong bào dirỡng máy xây dựng

/ Các chú ỷ về an toàn trong hao dưởng

An loàn được xem lả công việc cần chú trọng hàng đâu dê dam báo an toàn cho người vã máy trong cõng tác báo dưòng máy xây dựng Có một sổ nhăn cành bão an toàn chi tiết trên mây nây Vị tri chính xác cùa các nhăn cành báo và nội dung của chúng được nêu trong phân này Hãy thuộc lõng các nhãn cành báo nãy

Hình 2.1 Các nhãn cánh bão an toàn trên máy đào (Nguôn: Caterpillar 374DL excavator operation dì maintenance manual)

Trang 35

Khi làm sạch các nhãn cánh báo sứ dụng dè nước và xà phỏng Không sử dụng các dung mỏi xăng, hoặc các hợp chất hóa học có tính ãn mòn cao đe làm sạch các nhàn cánh báo Chúng có the làm lóng nhàn cánh báo và có the lảm mất các nhàn cánh báo Thay thề bắt ki nhân cánh báo nào bị hóng hoặc bị mất Thay the bất ki nhàn cánh báo não bị hóng hoặc bị mất Neu nhân cánh báo được lẩp với chi tiết nào thi khi chi tiết đó được thay thế phai láp nhàn cánh báo lẽn chi tiết mõi thay Hình 2.1 là một ví dụ về các nhăn cánh báo được ghi trên một máy đào do hãng máy xây dựng Caterpillar cùa Mỳ chế lạo Nhìn chung các nhàn canh báo trên các máy khác

do các hàng khác chế tạo cũng hoàn toàn tưong tụ, theo quy chuẩn quốc tế chung.Đám báo răng loàn bộ các nhàn cánh báo rồ ràng Làm sạch các nhân cánh báo hoặc thay the chúng nếu hông hoặc bị mờ Thay thế các hình minh họa nếu chúng không còn rõ ràng

ợ) Nhăn "Khôngđược vận hành (ỉ)"

Nhàn cánh báo nãy được gắn ờ trong cabin trên cửa sổ bèn phái Không được vận hành máy trừ khi bạn đà đọc và hiểu nhùng hướng dần vã các cành báo nguy hiem trong tài liệu Hướng dần vận hành và bão dưỡng Không tuân theo các hướng dẫn vả các cành báo nguy hiên có thế gây nên chấn thương hoặc tữ vong

b) Nhăn "Nguy hiêtn tui nạn kẹp (2) "

Nhãn cành báo này dược gãn ớ trong cabin, trẽn cưa sô bên phai Các câu hình phôi họp cân lay gâu gàu khớp nôi nhanh, bộ công tác dôi với máy có the you câu giữ bộ công tác cách xa cabin trong khi làm việc Nêu bộ công tác va chạm với cabin trong khi làm việc có thê gày chân thương hoặc thậm chí từ vong

c) Nhàn "Nguy hiểm tui nạn kẹp (3) "

Nhàn cành báo nãy được gân ở trong cabin, trẽn cửa sổ bẽn phài Cứa số cabin không được khóa lại ở VỊ tri nóc thi có thể gây ra chấn thương, phái đám bão ràng khỏa tụ động đà đóng

(/) Nhãn "Liên két sàn phâm (4) "

Nhãn cành báo này ờ trong cabin, nêu có đôi với những máy dược trang bị thict

bị liên két sàn phâm cùa Caterpillar Khi sứ dụng các kíp nò min điộn/điộn từ phải tát thief bi này khi ỡ trong phạm vi 12 m cùa công trường nõ mìn hoặc trong phạm

vi khoáng cách được veil câu áp dụng bới các yêu câu luật pháp Không làm như vậy

có thê cân trờ công tác nô mìn và gây ra chân thương nghiêm trọng hoặc tử vong

e) Nhãn "Nguy hiẽni kẹp (5) "

Nhãn cánh báo nãy, nêu cỏ, dược găn trên cưa sô phai, phia trong cabin Chân thương kẹp cỏ thê xay ra chân thương nghiêm trọng hoặc tư vong Luôn phai chăc chăn răng khớp nòi nhanh được ăn khớp lên các chỏi

Trang 36

Ị) Nhãn "Dây an toàn (6) "

Nhãn cành báo này được gán ờ trong cabin, trên cứa sô bên phai Phải đco dày an toàn moi khi vận hành máy đê phòng tránh chân thương nghiêm trọng hoặc tư vong trong trường hợp xay ra tai nạn hoặc máy bị lật Không đeo dây an toàn trong khi vận hành máy có thể dần tởi chắn thương nghiêm trọng hoặc tứ vong

g) Nhãn "Đường dây diện (7) ”

Nhãn cánh báo nãy dược găn ở trong cabin, trên cứa sô bên phai Nguy hiem diện giật! Giừ máy và các bộ phận cua máy cách nguỏn điện một khoáng cách an toàn, (ìiừ khoang cách bàng 3 m cộng với hai lằn chiêu dải bộ phận cách điện cùa đường dãy Không tuân theo các hưởng dẫn và cành báo SỄ có nguy cơ xây ra tai nạn hoặc thậm chi từ vong

h) Nhàn "Nguy hient tai nạn kẹp (8) "

Nhàn cành bão này được gàn ở trong cabin trên cưa số bên phai Va đập cùa các đối tượng vào phía trước cabin hoặc phía nóc cabin có thê gây ra tai nạn với nguy cơ dãn tới chân thương, thậm chi tứ vong Phái lãp đặt bộ phận bao vệ trước vã trên nóc cabin khi vận hành máy trong các công việc có các vật rơi từ trên cao xuông

if Thiết bị cành hão quá tai (9) (nền có)

Nhàn cành báo này được gắn ở trong cabin, trên cửa số bèn phái Việc máy quả tái có thê ảnh hường tới độ ôn định cùa máy và là nguyên nhân gày lật máy Lật máy

có thê dan tới chân thương nghicm trọng hoặc thậm chi tư vong Luôn phai kích hoạt thiêt bị canh báo quã tai trước khi nàng hoặc xư li các đỏi tượng

ì) Nhàn "Các sơ dò vận hành tay diêu khiên (10) "

Nhãn cánh báo này được gân ở trong cabin trên cứa sô bên phai Viộc câi đặt sơ

dô vận hành tay diêu khiên không dũng có thê gây ra những chuyên dộng không như

ý muôn cùa cân tay gâu, hay bộ công tác mã cỏ thê dan tới chân thương nguy hiẻm hoặc tử vong Phai chắc chăn rẳng sơ đồ vận hành tay điều khiến đã được cắu hình đúng trước khi vặn hành máy Đọc lải liệu hướng dẫn vận hành vã báo dưỡng

k) Nhàn "Nguy hiêtn tai nạn kẹp (II)"

Nhãn cánh báo này ở phía sau moi thành máy và trên moi thành cùa đôi trọng Khi máy quay toa tránh xa máy Có thề xáy ra lai nạn khi máy quay toa

If Nhàn "l'ật liệu vãng (12) "

Nhãn cành bão này dược gân ơ bên trái gân đuôi máy Trong khi quạt quay ngược hoạt động, nỏ cỏ thè vãng các vật liệu tứ máy ra ngoài mà có thé gây ra chân thương hoặc thậm chi tư vong Tránh xa khu vục xá cua quạt trong khi quạt đao chiêu quay

Trang 37

ni) Nhăn "Hò trợ khới (lộng dọng khi (13) "

Nhãn cành báo này được gãn ở giá đỡ võ lọc gió Nguy hiem nô! Không sir dụng É-tc! Máy này dược trang bị bộ phận sấy khí nạp Việc sư dụng ê-te có the gây nõ hoặc cháy mà có thế dần tới chấn thương hoặc thậm chí tứ vong Đọc vả tuân theo quy trình khới động trong sỗ tay hướng dẫn báo dường vã vận hãnh

p) Nhàn "Xa tip suat thùng dâu thúy lực (16)"

Nhàn cành bão này ở trên nóc thùng dầu thủy lực Xã ãp suất thũng dầu (húy lực chi khi động cơ đà tất bằng cách tù lừ nới lóng nắp nạp dầu đề tránh bị bóng bời dâu nóng

(/) Nhân "Bề mặt nóng (17)"

Nhăn cánh bão này ơ bên dưới nùp động cơ Các chi tiết và bộ phận máy khi nóng

cỏ the gây bông vã các chấn thương khác Tránh tiếp xúc với các chi tiết và bộ phận nóng Sừ dụng quần áo vả thiết bị bao hộ

r) Nhàn "Hệ thằng có áp (18) "

Nhăn cánh bão này ơ cạnh năp nạp nước làm mát Nước làm mát có the gãy bong, chấn thương nghiêm trọng hoặc thậm chí tứ vong De mớ náp cứa nạp hệ thống lãm mát tảl động cơ và dụi cho tới khi các bộ phận hộ thông nguội Nới lóng nảp chiu áp cua hộ thống làm mát từ từ dế xả áp suất Đọc và hiếu tài liệu hướng dản vận hành

và bao dưỡng trước khi thực hiện bàt ki động tác nào

s) Nhàn "Bề mật nóng (19)"

Nhàn cành bão này ờ trên nắp động cơ Các chi tiết và bộ phận máy khi nóng có thề gây bóng và các chân thương khãc Tránh tiêp xũc với các chi tiêt và bộ phận nóng Su dụng quân áo và thiểt bị bao hộ

Trang 38

t) Nhãn "Nguy hiêni tai nạn kẹp (20) "

Nhãn cành báo này ớ cã hai thành tay gâu Khi càn và tay gâu chuyên động và khi máy được sừ dụng đê nâng vật sẽ cỏ nguy cơ gảy ra tai nạn kẹp Không tránh xa vùng hoọt dộng cua cân và lay gâu khi máy hoạt dộng cỏ thê gặp lai nạn Tránh xa cân và tay gâu khi máy hoạt động

u) Nhàn "Xi lanh cao áp (21) "

Nhàn cành báo nảy được gắn trên bộ phận cáng xích Không được thảo bất ki chi tiết nào khòi xi lanh cho tới khi xã hết áp suất dư trong xi lanh Điều này sè giúp phòng tránh lai nạn xày ra

Nguy hiêni kẹp (Dối trọng) (22)

Nhăn canh báo nảy ó bèn phái cua máy, phía trong cửa tiep cận Khi đôi trọng ớ vị tri duỗi hoàn toàn đề bao dường máy thi phai cố định chặt đổi trọng bàng cần khóa đỗi trọng Sử dụng cần khỏa đối trọng đe tránh nguy cơ xây ra tai nạn, thậm chi tứ vong.Trên đày là nhùng nhàn cánh báo cơ băn về an toàn Tuỳ theo mỗi loại máy Có thề

cỏ những nhàn cành báo khác nìra Người sir dụng máy và quàn lý, bão dường sữa chữa máy càn tuân thũ nghiêm ngặt các quy định đê đàm bào an toàn cho người và máy

2 Các chú ý về dần mủ

'1'rong còng lác bao dưởng kỹ thuật, bao dường bôi trơn là một công việc het sức quan trọng Việc bôi trơn phụ thuộc vào điều kiện khi hậu, thời liet, lực tác dụng lên các hộ phận cơ cấu máy Vì vậy, mồi bộ phận mây móc ở mồi nước quy đinh phái dùng một loại dầu mờ hôi trơn có độ nhớt vã khá nâng thích họp đề đám bão khả nâng bôi trơn các bộ phận máy móc Trong thực tế việc dùng nhầm hoặc không đúng loại dâu mờ có thê làm giám tuôi thụ, thậm chi phá huỹ các bộ phận, cơ câu máy trước tuôi thọ thict ké Chinh vì vậy trong "Sô tay Hướng dan Báo dưỡng và Vận hành" cùa moi máy các nhà sán xuât đêu đưa ra các báng dâu mở khuyên cão cho từng bộ phận

a) Lựa chọn độ nhứt

Cần lựa chọn đũng loại dầu cho mỗi một khoang máy Sứ dụng loại dầu vã độ nhớt dầu thích hợp cho khoang cụ thề cùa máy ứng với nhiệt độ mõi trường, cấp độ dầu phù hợp được xác định bời nhiệt độ môi trưởng thấp nhắt (không khi xung quanh khu vực máy) Do nhiệt độ khi máy được khới động và trong khi máy đang vận hành Đê xác định đúng câp độ nhói, tham kháo cột "Min" trong Bàng 2.1 Thông tin này phán ãnh điêu kiện nhiệt độ môi trường giá lạnh nhàt cho việc khới dộng và vận hành máy trong thời tièt giá lạnh Tham kháo cột "Max" trong bang này khi vận hành máy trong điêu kiện nhiệt độ mói trường cao nhắt Trữ khi được hướng dan cụ thê trong các bang "Độ nhớt chât bỏi tron ứng với nhiệt độ môi trưởng", sừ dụng các dảư có câp độ nhớt cao nhai ứng với nhiệt độ môi trưởng máy lãm việc

Trang 39

Các máy được vận hành liên tục sê phái sử dụng nhừng loại dầu có cấp độ nhớt cao hon ờ các bộ truyền động cuối và các bộ vi sai Các loại dầu có cấp độ nhớt cao hon sẽ duy tri bẽ dày màng dâu cao nhât Không tuân theo các khuyên cáo trong tài liệu này có the dẫn tói giam hiệu suàt và hư hong các hệ thõng máy.

h) Dâu mờ hài trơn động cơ

Dưới đày là một số báng khuyến cảo về sử dụng dầu mờ bôi tron cho các máy xây dựng do hãng Caterpillar chè tạo

Báng 2.1 Cấp độ nhớt bôi trơn dộng CO’ theo nhiệt độ mòi trường

(Nguồn: Caterpillar Ì74DL excavator operation <£ maintenance mutt mil)

Bàng 2.2 Cấp độ nhứt bôi trơn dầu thuỹ lực theo nhiệt dộ môi trường

(Nguồn: Caterpillar Ì74DL excavator operation & maintenance manual)

Trang 40

Bâng 2.2 (Tiếp theo)

Cat DEO-ƯLSCat DEO

SAEI0W-30 -20 40 •4 104

Cat DEO-ƯLS Cai DEO SAE15W-40 -15 50 5 122Cat TDTO-TMS Multi-Grade

(Đa cấp) -15 50 5 122Cat DEO-ƯLS SYN

Cat DEO SYN SAE5W-40 -30 40 -22 104Cat DEO-ULS Cold Weather SAE0W-40 -40 40 -40 104Cat TDTO Cold Weather SAE0W-20 -40 40 -40 104

.ì Các chú ỷ vê mô men xoàn

a) Khải niệm

Khi lãp ráp các bộ phận bảng các chi tiêt có ren cân sử dụng các dụng cụ và mô men xoãn thích hợp dê tránh lãm hóng các chi tièt bộ phận Nêu mỏ men xoăn lớn quá có thề gây chờn rcn hoặc khi tháo sê rắt khó khăn Ngược lại neu mó men xoăn nhó hơn quy định, dưởi tác dụng cũa tái trọng động khi máy lãm việc, các chi tiết dễ

bi lõng ra, không đù khả nâng chịu lực, các bộ phận chi tiết và máy móc cùng rất dỗ

bị trục trặc

Bàng 2.3 Các loại dầu sẵn có cho các loại mảy vả dộng CO' Caterpillar

(Nguồn: Caterpillar Ỉ74DL excavator operation & maintenance manual)

Động co

CAT DEOAPI-CG4 toCI4

15W-4O

VANELLƯSE315W-40

DELO 500 15W-40

RX SUPER PLUS I5W-40

Hộp số

CATTDTO (TO-4) SAE 30

AUTRAN 4-30

TORQUEFLUID 434

CASTROL TFC 430

Ngày đăng: 17/07/2023, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Văn Đức, Sứa chừa mảy xây dựng, Nxb. Xây Dựng, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sứa chừa mảy xây dựng
Tác giả: Dương Văn Đức
Nhà XB: Nxb. Xây Dựng
Năm: 2004
2. Nguyền Đãng Diệm. Sửa chữa mây xây dựng và xếp dờ, Nxb. Giao thông Vụn tài. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa chữa mây xây dựng và xếp dờ
Tác giả: Nguyền Đãng Diệm
Nhà XB: Nxb. Giao thông Vụn tài
Năm: 2006
3. Vù minh Khương. Nguyền Đăng Cường, Mây xây dựng. Nxb. Xây chmg. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mây xây dựng
Tác giả: Vù minh Khương, Nguyền Đăng Cường
Nhà XB: Nxb. Xây chmg
Năm: 2005
4. Vũ Minh Khương. Máy làm đất, Nxb. Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy làm đất
Tác giả: Vũ Minh Khương
Nhà XB: Nxb. Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2014
5. Vù Minh Khương, Quăn lý các hệ thống thủy lực trong máy lãm đất, Tạp chi Cơ khí, số 5/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quăn lý các hệ thống thủy lực trong máy lãm đất
Tác giả: Vù Minh Khương
Nhà XB: Tạp chi Cơ khí
Năm: 2018
6. Vù Minh Khương, Cái ticn công tác sữa chữa máy xây dựng lãp động cơ diczcn điện tứ. Tạp chi Khoa học KT Thủy lợi dỉ Mòi trướng, sò 10/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cái ticn công tác sữa chữa máy xây dựng lãp động cơ diczcn điện tứ
Tác giả: Vù Minh Khương
Nhà XB: Tạp chi Khoa học KT Thủy lợi dỉ Mòi trướng
Năm: 2019
7. CAT publication, Service Information System. USA, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service Information System
Nhà XB: CAT publication
Năm: 2012
8. CAT publication. Caterpillar Performance Handbook. Edition 44, USA, 20 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Caterpillar Performance Handbook
Nhà XB: CAT publication
Năm: 2015
9. CAT publication. Operation and maintenance manual 374DL excavator. USA. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Operation and maintenance manual 374DL excavator
Nhà XB: CAT publication
Năm: 2015
10. CAT publication. Operation and maintenance manual D6R track-type tractor. USA. 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Operation and maintenance manual D6R track-type tractor
Nhà XB: CAT publication
Năm: 2016
11. CAT publication. Operation and maintenance manual 12UK Motor grader. USA. 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Operation and maintenance manual 12UK Motor grader
Nhà XB: CAT publication
Năm: 2016

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w