Sự phát triển của các ngành công nghiệp kéo theo yêu cầu về cung cấp nguồn nguyên nhiên liệu và sản phẩm, vì vậy chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm đến việc phát triển của các ngành cô
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
Tổng quan về nhà máy
- Chủ đầu tư: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
- Nhà thầu: Technip - Italia vàSamsung Enginering - Hàn quốc.
- Tổng vốn đầu tư: 450 triệu USD.
- Công nghệ: Đan Mạch và Italia.
Hình 1.1 Nhà máy đạm Phú Mỹ
- Khởi công xây dựng nhà máy: 3/2001.
- Ngày nhận khívào nhà máy: 24/12/2003.
- Ngày ra sản phẩm ammonia đầu tiên: 4/2004.
- Ngày ra sản phẩm urê đầu tiên: 4/06/2004.
- Ngày bàn giao sản xuất cho chủ đầu tư: 21/9/2004.
- Ngày khánh thành nhà máy: 15/12/2004.
Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí, nay là Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - CTCP, là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Công ty được thành lập theo Quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/01/2004. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
Ngày 21/9/2004, Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - CTCP đã tiếp nhận Nhà máy đạm Phú Mỹ từ Tổ hợp nhà thầu Technip – Samsung và chính thức quản lý, vận hành, đưa sản phẩm phân urê mang thương hiệu Đạm Phú Mỹ ra thị trường.
Ngày 15/03/2007, Bộ Công nghiệp ban hành Quyết định số 793/QĐ-BCN phê duyệt phương án và chuyển đổi Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí—đơn vị có 100% vốn nhà nước—thành Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí, hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần.
- Ngày 21/04/2007, Công ty đã thực hiện thành công việc chào bán 40% cổ phần ra công chúng tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP HCM.
Vào ngày 30/06/2007, Công ty tổ chức Đại hội đồng cổ đông để tiến hành thành lập Công ty cổ phần, thông qua Điều lệ công ty, bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, đồng thời phê duyệt các kế hoạch kinh doanh nhằm đưa công ty đi vào hoạt động chính thức.
Vào ngày 31/08/2007, Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hồ Chí Minh đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký số 4103007696 cho Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí, chính thức đi vào hoạt động.
Hình 1.2 Phân xưởng sản xuất Ure
Hình 1.3 Quy trình sản xuất Ammoniac
Nhà máy đạm Phú Mỹ nằm trong Khu Công nghiệp Phú Mỹ 1, Thị xã Phú Mỹ, Bà Rịa – Vũng Tàu, có vị trí vô cùng đắt địa và giữ vai trò then chốt hàng hải khu vực Nhờ vị trí chiến lược gần các cảng biển và mạng lưới logistics phát triển, nhà máy tận dụng tối đa hệ thống giao thông để tối ưu chu trình sản xuất và phân phối phân bón đạm Sự hiện diện của nhà máy góp phần cung cấp nguồn phân bón ổn định cho khu vực Đông Nam Bộ và các tỉnh lân cận, đồng thời tăng cường liên kết thương mại giữa khu công nghiệp và cửa ngõ hàng hải quan trọng của tỉnh.
Hình 1.4 Vị trí của nhà máy
Nguyên liệu sản xuất
Khí thiên nhiên gồm CH4, C2H6, C3H8, C4H10 và các thành phần nhẹ khác, là khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ và nguồn khí từ bồn trũng Nam Côn Sơn cũng như các bể khác thuộc thềm lục địa phía Nam Lượng khí tiêu thụ là 450 x 10^6 Nm3/năm Đặc tính và thành phần khí cho thấy nhiệt độ 18–36°C, áp suất 40 bar, trọng lượng phân tử 18,68 g/mol, nhiệt trị 42,85 MJ/m3 hay 40613,4 BTU/m3 Thành phần khí: C1 83,31%, C2 14,56%, C3 1,59%, iC4 0,107%, nC4 0,109% Đa số đều được khai thác từ các vùng mỏ thuộc vùng biển Khánh Hòa.
Quy trình công nghệ
Nhà máy Phú Mỹ đang vận hành bằng công nghệ hóa học do hãng Incro S.A (Tây Ban Nha) cung cấp, được xem là công nghệ hiện đại nhất thế giới trong sản xuất phân NPK và đi kèm với thiết bị có nguồn gốc từ châu Âu Đây là nhà máy đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam áp dụng công nghệ hóa học cho quy trình sản xuất phân NPK, nên việc vận hành an toàn và hiệu quả đặt ra một thách thức lớn đối với toàn bộ hệ thống.
Hình 1.6 Quy trình công nghệ
Sản phẩm chính
+ NH3: 1,350 tấn NH3 /ngày (Công nghệ Haldor Topsoe -Đan mạch). + UREA: 2,200 tấn Urea /ngày (Công nghệ SnamProgetti - Italia). + ĐIỆN: 21MWh.
+ Sản xuất phân đạm NPK 15-15-15+TE.
+ Sản xuất phân đạm NPK 17-17-8+13S+TE.
+ Sản xuất phân đạm NPK 16-16-8+13S+TE.
+ Sản xuất phân đạm NPK 17-15-9+13S+TE.
+ Sản xuất phân đạm NPK 16-7-17+TE.
+ Sản xuất phân đạm NPK 20-7-7+TE.
Hình 1.7 Phân đạm Phú Mỹ
Sản phẩm phụ
- DPM chủ yếu là các loại hòa chất chuyên dụng.
- Hóa chất chuyên dụng dầ khí.
- Tổng sản lượng mỗi nam đạt hơn 600000 tấn trong đó lớn nhất là NH3 với hơn
Xưởng phụ trợ của Nhà máy đạm Phú Mỹ cung cấp nước sinh hoạt, nước khử khoáng, nước làm mát và nước chữa cháy phục vụ cho quá trình sản xuất, đồng thời cung cấp khí nén, khí điều khiển và khí nitơ để hỗ trợ vận hành an toàn và hiệu quả cho hệ thống trong nhà máy.
Phương thức đánh giá và kiểm tra sản phẩm
Trong quản lý chất lượng, sai hỏng là những yếu tố không mong muốn, là hậu quả của quy trình Tuy nhiên, trong FMEA (Phân tích các chế độ hỏng và tác động), sai hỏng được nhấn mạnh ở dạng tiềm ẩn chứ không phải là sai hỏng đã xảy ra Điều này có nghĩa là các sai hỏng tiềm ẩn có thể xảy ra trong tương lai, và nhận diện chúng cho phép ngăn ngừa sự cố, từ đó cải thiện quy trình và chất lượng sản phẩm.
Failure mode (cách thức gây sai hỏng) là khái niệm mô tả cơ chế và nguyên nhân gây ra sai hỏng trong hệ thống hoặc sản phẩm Trong khi defect tập trung vào vật thể và số lượng phế phẩm, failure mode lại đặc biệt quan tâm đến nguồn gốc và cơ chế gây hỏng, chứ không phải trạng thái vật lý của sản phẩm Nhiều người dễ nhầm lẫn giữa hai thuật ngữ này vì chúng có liên quan tới sai hỏng, nhưng chúng tồn tại ở hai cấp độ khác nhau: failure mode phân tích nguyên nhân và cơ chế, còn defect ghi nhận tình trạng vật lý và mức độ phế phẩm Hiểu rõ sự khác biệt giúp tối ưu quy trình kiểm tra chất lượng, thiết kế cải tiến và ngăn ngừa sai hỏng từ gốc rễ, từ đó giảm thiểu phế phẩm và tăng độ tin cậy của sản phẩm.
Ảnh hưởng, tác động của sai hỏng lên sản phẩm đầu ra là đánh giá mức độ mà sai lệch kích thước, bề mặt hoặc tính năng có thể ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng sử dụng của sản phẩm Ví dụ, một vết trầy xước hoặc vết cắt trên bán thành phẩm chỉ là lỗi ngoại quan và có thể không ảnh hưởng đến chức năng, nhưng nếu sai hỏng xuất hiện trên bao bì có thể gây thủng và dẫn tới hư hỏng thành phẩm Do đó, việc đánh giá tác động của từng loại sai hỏng giúp xác định mức độ nghiêm trọng và đề xuất các biện pháp kiểm soát chất lượng phù hợp để giảm thiểu rủi ro trong chu trình sản xuất và đóng gói.
Phân tích là quá trình tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ của vấn đề, phân tích rủi ro và hậu quả tiềm ẩn, từ đó xác định mức độ ảnh hưởng và ưu tiên các yếu tố cần xử lý Việc phân loại ưu tiên giúp đề xuất những hướng cải tiến tối ưu và có hiệu quả, đồng thời gợi ý các biện pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu suất cho quá trình hoặc dự án Nhờ phân tích, tổ chức có thể lập kế hoạch hành động có căn cứ, tối ưu nguồn lực và đạt được kết quả mong muốn.
Hình 1.9 Phương thức đánh giá
Tiêu chí lưu trữ, bảo quản và lưu trữ
Ngoài các hạng mục ban đầu, tổng công ty đã hoàn thiện việc cải tạo, nâng cấp và đầu tư mới cho các hạng mục và hệ thống công nghệ trong nhà máy, nhằm tăng năng suất, đảm bảo chất lượng và tối ưu hóa chi phí vận hành Các hoạt động cải tạo tập trung vào hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, nâng cấp hệ thống tự động hóa và bổ sung thiết bị công nghệ tiên tiến; đồng thời triển khai các giải pháp quản lý sản xuất và số hóa quy trình để theo dõi, kiểm soát chất lượng và tối ưu chu trình sản xuất Các hạng mục đầu tư quan trọng bao gồm hệ thống kiểm soát quá trình, thiết bị đo lường và phân tích, nâng cấp hệ thống làm mát và nguồn điện, cũng như tích hợp công nghệ thông tin và dữ liệu nhằm nâng cao khả năng lên kế hoạch và độ tin cậy của nhà máy.
- Hệ thống phun chất chống kết khối giúp cho sản phẩm urê không vón cục, không đóng bánh, hạt bóng, đẹp.
- Cải tiến hệ thống sàng rung sản phẩm urê để loại bỏ mạt trong urê thương phẩm.
- Hệ thống may gấp mép miệng bao đảm bảo cho bao sản phẩm đẹp, chắc chắn, thuận tiện trong việc bảo quản và vận chuyển.
- Hệ thống thu hồi ammoniac trong nước thải trước khi thải ra môi trường.
- Lắp đặt hệ thống hút bụi urê nhằm đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động.
- Hệ thống thu hồi khí CO2, nâng công suất nhà máy từ 740.000 tấn/năm lên 800.000 tấn/năm, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường (09/2010).
- Nâng cấp xưởng NH3 thêm 20% (từ năm 2018).
Với đội ngũ hơn 800 cán bộ, kỹ sư, công nhân và kỹ thuật viên lành nghề, Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã cho thấy hiệu suất vận hành ấn tượng và đóng góp đáng kể cho thành tựu chung của PVFCCo trong thời gian qua Những kết quả hoạt động của nhà máy không chỉ thể hiện năng lực quản lý và công nghệ mà còn nâng cao uy tín cũng như chuỗi giá trị sản phẩm phân bón mà PVFCCo cung cấp trên thị trường Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa lực lượng lao động trình độ cao và quy trình sản xuất hiệu quả, Đạm Phú Mỹ tiếp tục giữ vai trò then chốt trong kế hoạch phát triển bền vững của tập đoàn.
- Bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ che được mưa nắng.
- Không được để trực tiếp với sàn ẩm ướt.
- Không được để chung lẫn vào các loại sản phẩm phân bón khác.
An toàn lao động
Với đặc thù hoạt động sản xuất trong lĩnh vực có nguy cơ độc hại và cháy nổ cao, những năm qua Nhà máy Đạm Phú Mỹ, thuộc Tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí, đã triển khai nhiều giải pháp nhằm thực hiện tốt các chính sách của Tổng công ty, đồng thời tăng cường an toàn cho người lao động và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất Các biện pháp này tập trung vào quản lý rủi ro, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn và môi trường, giáo dục, đào tạo vận hành, và cải tiến hệ thống kỹ thuật để giảm thiểu nguy cơ và đảm bảo hoạt động liên tục.
Bộ Luật Lao động, đặc biệt là công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ)
- Người lao động tại công ty được trang bị kiến thức về ATVSLĐ, được cung cấp thiết bị bảo hộ lao động.
Nhà máy Đạm Phú Mỹ tại KCN Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh phân bón, đóng góp vào nguồn cung phân bón chất lượng cho thị trường và khu vực Đây là một điển hình về công tác đảm bảo an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy trong ngành dầu khí, với hệ thống quản lý an toàn nghiêm ngặt và quy trình vận hành chuẩn Hoạt động của nhà máy không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn nâng cao chuẩn mực an toàn và hiệu quả cho chuỗi cung ứng dầu khí tại Việt Nam.
Xác định công tác ATVSLĐ - PCCN là một trong những nhiệm vụ trọng yếu góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp Ngay từ khi đi vào hoạt động, Ban giám đốc nhà máy đã triển khai nhiều giải pháp thiết thực nhằm bảo đảm sức khỏe và an toàn cho người lao động; cụ thể là ban hành quy định an toàn nghiêm ngặt cho toàn bộ các bộ phận vận hành, tăng cường kiểm tra trang thiết bị và tổ chức các lớp huấn luyện nghiệp vụ do các bộ phận chuyên môn phụ trách Đặc biệt, nhà máy tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của người lao động đối với ATVSLĐ và PCCN.
Trong năm 2014, Nhà máy đã dành trên 17 tỷ đồng để đầu tư cho công tác ATVSLĐ-PCCN và hình thành đội ngũ 93 thành viên chuyên trách an toàn lao động, được luân chuyển và đào tạo sâu về nghiệp vụ an toàn vệ sinh viên.
Công tác PCCN được đơn vị chủ động và tích cực phòng ngừa; công tác thực tập phương án chữa cháy được tiến hành thường xuyên và chủ động nhằm nâng cao khả năng ứng phó của người lao động Người lao động được khám sức khỏe định kỳ, với 80% đạt sức khỏe loại II, bảo đảm lực lượng lao động có điều kiện sức khỏe phù hợp để tham gia công tác PCCN và ứng phó kịp thời khi có sự cố.
Tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ, kỹ sư Nguyễn Kim Phong thuộc phòng kiểm tra thiết bị cho biết người lao động được khám sức khỏe định kỳ và được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, từ đó nâng cao ý thức an toàn lao động và tăng cường công tác phòng ngừa rủi ro trong công việc hàng ngày.
Nhờ thực hiện tốt các chính sách về an toàn lao động từ khi thành lập đến nay, Nhà máy đạm Phú Mỹ vẫn chưa xảy ra bất kỳ sự cố tai nạn lao động hay cháy nổ nào Thành tích này được công nhận bằng nhiều bằng khen từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam vì thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN.
Hình 1.10 Hình ảnh kiểm tra sức khỏe
Hình 1.11 An toàn lao động
Sự cố và biện pháp khắc phục
- Ngày 5/10, tại Phan Thiết, Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã tổ chức buổi hội thảo nhằm tổng kết và rút kinh nghiệm sửa chữa ngắn ngày Nhà máy.
Đến dự hội nghị với vai trò lãnh đạo TCT có đồng chí Cao Hoài Dương – Tổng giám đốc Tổng Công ty, các đồng chí trong HĐQT và ban TGĐ, cùng lãnh đạo các đơn vị thành viên Sự tham dự còn có 137 đại biểu là những chuyên gia, kỹ sư và công nhân tiêu biểu của Nhà máy.
Tại hội thảo, các đại biểu đã nghe tổng kết ngắn gọn về công tác sửa chữa trong tháng 8/2012 và rút kinh nghiệm để cải thiện quy trình vận hành Đồng thời, hội thảo đã đánh giá tình trạng các máy nén NH3 và CO2 nhằm đề xuất biện pháp bảo dưỡng và xử lý phù hợp Bên cạnh đó, hiện trạng ăn mòn trong Nhà máy được phân tích và đề xuất các giải pháp kiểm tra phù hợp để đảm bảo an toàn, tin cậy và hiệu quả của hệ thống.
Hội thảo đã tập trung thảo luận về các biện pháp phát hiện sớm hư hỏng của thiết bị tĩnh và đường ống để chuẩn bị phương án xử lý kịp thời; đề xuất các phương thức làm việc của các tổ chuyên gia trong công tác tìm nguyên nhân sự cố và ngăn ngừa hư hỏng lặp lại; đồng thời chỉ ra các tồn đọng và đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống quản lý bảo dưỡng CMMS trong hoạt động bảo dưỡng.
Các đại biểu tham dự Hội thảo đã tích cực trình bày các báo cáo và đóng góp ý kiến nhằm tăng cường phát hiện sớm và chủ động khắc phục các sự cố có thể xảy ra trong quá trình vận hành sản xuất của nhà máy, từ đó nâng cao an toàn, hiệu quả và độ tin cậy của chu trình sản xuất.
Các kỹ sư luôn thực hiện kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng thiết bị một cách tối ưu nhằm đảm bảo nhà máy vận hành thông suốt và không bị gián đoạn sản xuất Phòng bệnh hơn chữa bệnh được coi là nguyên tắc hàng đầu, bởi các thiết bị có giá trị cao đòi hỏi sự chăm sóc và quản lý chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro và chi phí bảo trì Nhờ duy trì tình trạng hoạt động ổn định của hệ thống, doanh nghiệp tăng độ tin cậy, an toàn vận hành và tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.
NHÀ MÁY GIẤY LEE & MAN
Sản phẩm
Các loại giấy được sử dụng chủ yếu trong ngành bao bì và tiêu dùng gồm giấy carton, ruột bìa sóng (còn được gọi là carton sóng hoặc bìa giấy carton), giấy duplex dùng trong công nghiệp bao bì, bột tre làm nguyên liệu trong sản xuất bột giấy, giấy sinh hoạt và tã em bé Giấy carton hay còn gọi carton sóng, bìa giấy carton, được cấu tạo từ hai loại giấy là giấy thường và giấy sóng, với các mức độ dày từ 2 lớp (mỏng nhất) đến 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp và cao nhất là 9 lớp.
Hình 2.14 Giấy carton: Giấy duplex là loại giấy sản xuất trên dây chuyền công nghệ tráng phủ bề mặt cao cấp, với một mặt phủ bóng và một mặt không phủ bóng, dày và cứng, nhờ vậy thường được dùng cho các sản phẩm đòi hỏi độ cứng cao và các mẫu hộp giấy kích thước lớn; đặc biệt, giấy duplex có độ dày lớn và không “ăn mực”, giúp in ấn bám nét và sắc màu tốt Giấy duplex được hình thành bằng cách ép hai lớp giấy lại với nhau, và hai mặt của giấy có thể khác nhau về màu mực và kết cấu.
Hình 2.15 Giấy Duplex + Giấy sinh hoạt: là những loại giấy thường dùng trong đời sống như giấy vệ sinh, giấy tập, giấy ăn…
Hình 2.16 minh họa tã em bé và giấy vệ sinh Tã em bé hay tã lót là loại đồ dùng giúp bé đi đại tiện hoặc tiểu tiện mà không cần dùng nhà vệ sinh, bằng cách hấp thụ nước tiểu và chất thải hoặc chứa chúng, từ đó tránh làm bẩn quần áo của bé và môi trường xung quanh.
An toàn lao động
4.1 Đối với người lao động
Người lao động cần nghiêm chỉnh chấp hành nội quy công ty và các quy định về an toàn vệ sinh lao động nhằm duy trì môi trường làm việc an toàn và tuân thủ quy trình Đồng thời phải nắm vững các quy định về kỹ thuật an toàn lao động, các quy trình và quy phạm kỹ thuật liên quan đến công việc được giao để thực hiện đúng chuẩn và giảm thiểu rủ ro Việc tuân thủ đầy đủ các nội quy, quy trình kỹ thuật và các quy phạm liên quan góp phần nâng cao hiệu quả làm việc, bảo đảm sức khỏe cho người lao động và tài sản của công ty Đây là trách nhiệm của mỗi nhân sự trong hệ thống quản trị an toàn của doanh nghiệp.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ.
Người lao động cần mặc đúng đầy đủ đồng phục do nhà máy, doanh nghiệp cung cấp khi làm việc để đảm bảo an toàn và nhận diện công ty Tránh mặc trang phục quá rộng hoặc quá bó sát khi vận hành máy móc nhằm giảm nguy cơ tai nạn và mắc kẹt.
Đối với trang sức và đồng hồ, nên tháo bỏ và cất giữ ở nhà để đảm bảo an toàn cho bản thân và tài sản Khi làm việc tại xưởng, hãy loại bỏ tất cả các vật dụng không cần thiết, như trang sức và đồng hồ, nhằm giảm nguy cơ va đập, hỏng hóc và mất mát.
Các thiết bị nguồn điện đóng vai trò then chốt trong vận hành hệ thống điện, nhưng không nên tự ý ngắt cầu dao vì điều này có thể làm toàn bộ hệ thống bị chập, cháy và thậm chí dẫn tới nổ, làm hỏng máy móc và thiết bị Việc tắt/khởi động cầu dao một cách tùy tiện có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho an toàn điện và hoạt động sản xuất Để đảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro, hãy tuân thủ quy trình vận hành và để thợ điện có chuyên môn xử lý khi cần ngắt nguồn Quản lý tốt thiết bị nguồn điện, bảo trì định kỳ và lắp đặt đúng chuẩn cầu dao sẽ giúp giảm thiểu sự cố và bảo vệ hệ thống điện của bạn.
4.2 Đối với máy móc trong công ty
- Sắp xếp đồ đạc, quét dọn sạch sẽ, ngăn nắp các trang thiết bị, đồ dùng, máy móc trong nhà máy, công ty.
- Trước khi bắt đầu vào quá trình làm việc, sản xuất, phải kiểm tra hệ thống máy móc xem có vận hành trơn tru hay không.
- Thường xuyên kiểm tra, lau chùi, bảo quản hệ thống máy móc, trang thiết bị sản xuất trong công ty, nhà máy
Đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy được thực hiện nghiêm túc ở mọi vị trí kho bãi và nhà máy; tuyệt đối không để vật liệu, chất liệu dễ cháy tồn tại hoặc tích tụ trong khu vực làm việc, đồng thời thường xuyên rà soát và khắc phục các nguy cơ chập điện Cần để ý nguồn nước và các nguồn ẩm ướt, giữ khoảng cách an toàn giữa điện và nước, lắp đặt hệ thống thông gió và thiết bị bảo vệ cháy nổ phù hợp Đào tạo nhân viên về quy trình thoát hiểm, kiểm tra định kỳ hệ thống báo cháy và chữa cháy, và thiết lập kế hoạch ứng phó sự cố nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro cháy nổ và bảo vệ người cũng như tài sản.
- Chú ý đặt các biển báo hiệu những nơi nguy hiểm, chú ý về công tác sử dụng máy móc, thiết bị hoặc trang bị đầy đủ đồ bảo hộ.
Hình 2.18 An toàn lao động
Sự cố nhà máy và biện pháp khắc phục
Vào 07 giờ 30 phút ngày 21-7, một nhóm công nhân đến khu vực Bể điều tiết - Trạm xử lý nước thải của Công ty Lee & Man để thi công, tiến hành hàn điện để lắp đặt 03 ống thải nước Khoảng 09 giờ 43 phút cùng ngày, xảy ra sự cố gây cháy hệ thống máy làm mát nước thải và nổ vỡ nắp đậy của Bể điều tiết - Trạm xử lý nước thải, vụ tai nạn được cho là có liên quan đến quá trình thi công của nhóm công nhân. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
Võ Hoàng Thử (SN 1982, ngụ xã Xuân Hòa, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng) bị bỏng nặng Đến 1 giờ 50 phút ngày 22/7, ông Thử tử vong.
Nguyên nhân nhận định sơ bộ cho thấy sự tích tụ hỗn hợp khí cacbon, nitơ và lưu huỳnh trong không gian kín của bể chứa nước thải có thể là nguyên nhân gây cháy nổ; tia lửa phát sinh trong quá trình hàn có thể kích hoạt các khí này, khiến hiện trường bốc cháy lớn do đặc điểm không gian kín.
Xác định nguồn cháy và huy động lực lượng cứu hỏa cùng phương tiện để dập lửa kịp thời, nhằm ngăn cháy lan sang các khu vực lân cận Lực lượng phòng cháy chữa cháy của công ty đã nhanh chóng huy động nhân sự, xe cứu hỏa, xe bồn và các trang thiết bị chữa cháy đến hiện trường để tiến hành dập lửa Khoảng 09 giờ, công tác ứng phó được triển khai tích cực, đảm bảo an toàn và hạn chế thiệt hại do vụ cháy.
57 phút cùng ngày, đám cháy được khống chế và dập tắt.
- Cách li khu vực gặp sự cố để những thiệt hại tại khu vực đó không gây ảnh hưởng tới các khu vực khác.
- Cho nhân viên xuống khắc phục hậu quả tại hệ thống máy làm mát nước thải,
Bể điều tiết - Trạm xử lý nước thải.
- Huấn luyện nhân viên về cách xử lý các sự cố bất ngờ như cháy nổ, hỏa hoạn.
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG
Tổng quan về công ty
1.1 Thông tin về công ty
- Tên Việt Nam: Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông.
- Tên quốc tế: Rang Dong Plastic joint - Stock Co.
- Trụ sở chính tại 190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, TP HCM.
Hình 3.19 Logo công ty nhựa Rạng Đông
- Từ đầu thập niên 60: được thành lập với tên là hãng UFEOC (Liên hiệp các xí nghiệp cao su Viễn Đông Pháp) Năm 1962 đổi tên thành UFIPLASTIC
Trong giai đoạn 1963–1975, công ty đã nhập khẩu máy cán và dây chuyền tráng đầu tiên từ Nhật Bản và Đài Loan để sản xuất các sản phẩm như giả da PVC, PU xốp, khăn trải bàn, màng mỏng PVC, vải tráng PVC và PU, đồng thời cho ra đời một số ô dù chống thấm.
- Sau ngày 30/04/1975 Cty UFILASTIC chuyển thành NHÀ MÁY NHỰA RẠNG ĐÔNG (tháng 11/1977), trực thuộc Cty Công nghệ phẩm - Bộ Công nghiệp nhẹ.
- Từ 1985 - 1995: Đổi tên thành CÔNG TY NHỰA RẠNG ĐÔNG Liên doanh với Cty Full - Dexeterity (Đài Loan) chuyển sản xuất giả da PU, giấy dán tường, vải chống thấm xuất khẩu.
- Năm 1993: Thành lập Nhà máy Nhựa Hóc Môn chuyên sản xuất bao bì.
- Năm 1996: Thành lập Chi nhánh công ty tại Hà Nội.
- Năm 1997: Thành lập Nhà máy Nhựa Nha Trang tại TP Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa.
- Năm 1999: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác Đài Loan tại XNLD Li Phú Đông để thành lập Nhà máy Nhựa 6.-Năm 2000: Thành lập Chi nhánh Công ty tại Nghệ An.
- Năm 2003: Công ty chuyển về trực thuộc trực tiếp Bộ Công Nghiệp Công ty nhận chứng chỉ ISO 9001:2000.
- Ngày 02/5/2005: Công ty được cổ phần hóa, chính thức đi vào hoạt dộng với tên là CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG.
1.3 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
Hình 3.20 Sơ đồ tổ chức
- CEO: Chief Executive Officer là giám đốc điều hành cty.
- IT: information Technogy công nghệ thông tin.
- Phòng R and D: (Research & Development) phòng đào tạo và phát triển.
- QA là viết tắt của Quality Assurance.
- QA là người chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm thông qua việc đưa ra quy trình làm việc giữa các bên liên quan.
- QC là viết tắt của Quality Control.
QC là người chịu trách nhiệm thực hiện công việc kiểm tra chất lượng phần mềm, đảm bảo sản phẩm hoạt động đúng yêu cầu và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng Có hai vị trí QC phổ biến là Manual QC (QC thủ công), không đòi hỏi kỹ năng lập trình, và Automation QC (QC tự động), đòi hỏi kỹ năng lập trình để thiết kế và duy trì các kịch bản kiểm thử tự động.
Chuỗi cung ứng – hay còn gọi là supply chain – là một hệ thống gồm các tổ chức, con người, hoạt động, thông tin và nguồn lực liên quan tới việc di chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất tới người tiêu dùng Hệ thống này kết nối nhiều bên tham gia như nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà phân phối và điểm bán lẻ, nhằm tối ưu hóa thời gian, chi phí và chất lượng từ nguồn đến thị trường Quản lý chuỗi cung ứng đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa cung ứng vật tư, sản xuất, vận chuyển và quản trị thông tin để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả.
- Tổng đầu tư: 32 triệu USD.
- Nhà máy thuộc tiêu chuẩn quốc tế, không gian làm việc hiện đại - tiện nghi.
Hình 3.21 Quy mô nhà máy
Hình 3.22 Quy mô nhà máy
Công ty có quy mô từ 700 đến 1.000 nhân viên và trụ sở chính đặt tại 190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, TP Hồ Chí Minh Các cơ sở sản xuất của công ty gồm Nhà Máy Nhựa Số 1 tại cùng địa chỉ 190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, TP Hồ Chí Minh.
+ Nhà Máy Bao Bì Số 1: 63, Võ Văn Bích, ấp 11, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh.
+ Nhà Máy Nhựa Tiên Sơn: Đường TS7 – KCN Tiên Sơn, xã Tương Giang, thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh.
+ Nhà Máy Nhựa Rạng Đông Long An: 314 Đường số 8 – KCN Tân Đô, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, Long An.
+ Chi nhánh tại Nghệ An: 09 Phan Bội Châu, phường Lê Lợi, TP Vinh.
PVC là một loại nhựa được trùng hợp từ monomer vinyl chloride (CH2=CHCl) theo sơ đồ nCH2=CHCl → (-CH2-CHCl-)n, trong đó đơn vị lặp lại của polymer PVC là (-CH2-CHCl-)n Quá trình trùng hợp này có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau, và một trong những phương pháp chính là trùng hợp khối để tạo PVC ở dạng khối, tuy nhiên phương pháp này ít được sử dụng so với các phương pháp trùng hợp khác.
Trùng hợp huyền phù được sử dụng để tạo PVC-S (Suspension) có đặc tính hút dầu tốt, độ ổn định cao và giá thành rẻ, phù hợp sản xuất bằng các phương pháp cán, đùn và đúc tiêm Sản phẩm PVC-S có khả năng hấp thụ dầu hiệu quả, mở rộng ứng dụng trong xử lý dầu mỡ và làm vật liệu phụ gia cho các hệ composite, đồng thời mang lại lợi thế về chi phí và quy trình sản xuất linh hoạt cho các nhà sản xuất polymer.
PVC là một loại nhựa vô định hình có độ kết tinh thấp, Tg khoảng 80°C; ở nhiệt độ bình thường, PVC sẽ cứng nếu không được hoá dẻo bằng chất làm mềm Chính vì vậy, khi nói về sản phẩm PVC, ta cần phân biệt giữa PVC cứng và PVC mềm Dưới đây là cách phân biệt 3 sản phẩm PVC phổ biến trên thị trường: PVC cứng (không có chất làm mềm) có độ cứng cao và chịu nhiệt tốt; PVC mềm (được thêm chất làm mềm) có độ dẻo và dễ uốn; và các sản phẩm PVC được gia công hoặc thêm phụ gia đặc biệt để đạt các tính năng khác nhau như độ bền hoặc khả năng chịu thời tiết Việc nhận diện đúng loại PVC dựa vào đặc tính cơ học, thành phần phụ gia và quy trình sản xuất sẽ giúp chọn đúng loại PVC cho từng ứng dụng.
+ PVC cứng: hàm lượng chất hóa dẻo từ 0-5%.
+ PVC bán cứng: hàm lượng chất hóa dẻo từ 5-15%.
+ PVC mềm: hàm lượng chất hóa dẻo >15%.
- Polypropylen là một loại polymer là sản phẩm của phản ứng trùng hợp propylen.
PP là một loại nhựa thuộc nhóm polyolefin, cùng nhóm với PE, nhưng nhờ có các nhóm etylen dọc theo mạch phân tử nên PP có độ cứng cao hơn PE, nhiệt độ nóng chảy cao hơn và độ bền kéo đứt lớn hơn PE, đặc biệt sau khi được kéo định hướng, vì vậy PP thường được dùng để sản xuất các loại dây sợi Hiện nay PP có hai loại chính.
Homopolymer:trùng hợp chỉ từ propylene.
Comoplymer:thường thêm comonomer là etylen.
Polyethylene là nhựa nhiệt dẻo phổ biến nhất thế giới Đây là một hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các đơn vị ethylene (-CH2-CH2-) liên kết với nhau thành chuỗi polymer dài Chuỗi polyetylen hình thành bằng phản ứng trùng hợp của các monomer ethylene, khi các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết đơn C-C Nhờ cấu trúc polymer, polyethylene có độ bền, tính dẻo dai và khả năng gia công cao, nên được ứng dụng rộng rãi trong bao bì, ống nhựa, chai lọ và nhiều sản phẩm tiêu dùng khác.
LDPE: Hạt nhựa LDPE là một loại nhựa nhiệt dẻo, nó được làm từ Ethylene Monome Đây chính là vật liệu nhựa được hình thành sớm nhất.
LLDPE: LLDPE là sự kết hợp của HDPE và LDPE và có độ bền cao hơn cả
HDPE (High-Density Polyethylene) hay polietilen mật độ cao là loại hạt nhựa được dùng làm nguyên liệu sản xuất túi nhựa và nhiều đồ dùng nhựa khác HDPE được hình thành từ quá trình trùng hợp (polymerization) của ethylene, cho ra nhựa có mật độ cao với độ bền, khả năng chịu lực và kháng hóa chất tốt Nhờ đặc tính này, HDPE được ứng dụng rộng rãi trong đóng gói, sản xuất bao bì và nhiều sản phẩm nhựa khác có yêu cầu độ bền cao.
Hình 3.24 Nguyên liệu PP và PE
Công Ty nhựa Rạng Đông là một doanh nghiệp chuyên sản xuất nhựa với các sản phẩm chính là đồ nhựa, chiếm gần 80% tổng danh mục, bao gồm thiết bị nhựa, đồ gia dụng nhựa, bàn ghế nhựa, áo mưa nhựa và nhiều sản phẩm nhựa khác.
Các sản phẩm được sản xuất bằng công nghệ hiện đại và tiên tiến, đảm bảo chất lượng cao khi phân phối ra thị trường trong nước và mở rộng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Việc áp dụng công nghệ hiện đại giúp nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng ở cả thị trường nội địa và thị trường nước ngoài.
Công ty nhựa Rạng Đông không chỉ nổi bật với các sản phẩm nhựa chủ lực mà còn mở rộng sang các sản phẩm phụ có độ chi tiết và hoàn thiện cao, điển hình là các loại da giả được sản xuất để phục vụ chế tác bóp ví và thảm cầu lông.
Hình 3.28 Sản phẩm giả da
+ Nguyên tắc 1: Luôn mặc đầy đủ đồ bảo hộ lao động và các trang thiết bị cần thiết khác khi được cung cấp.
+ Nguyên tắc 2: Luôn tuân thủ các Quy định trong ca sản xuất.
Xử lí phế thải và vệ sinh công nghiệp
6.1 Xử lí khí và nước thải
Trong nhà máy, nước thải chủ yếu là nước làm mát được tái sử dụng qua hệ thống tuần hoàn kín Nước thải này hầu như không chứa dung môi mà chỉ có một lượng dầu máy nhỏ lẫn vào Việc tái sử dụng nước làm mát giúp tiết kiệm nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tối ưu vận hành của quy trình sản xuất.
Khí thải tại nhà máy chủ yếu phát sinh từ quá trình đốt dầu FO hoặc đốt than và củi để đun nóng dầu phục vụ gia nhiệt cho các hệ thống thiết yếu Để bảo đảm môi trường và tối ưu hóa quy trình sản xuất, nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý khí thải và vận hành theo chu trình sạch khép kín, giúp thu gom và xử lý khí thải đồng thời duy trì quy trình sản xuất an toàn và hiệu quả.
Hình 3.35 Quy trình xử lí khí và nước thải
- Quá trình chuẩn bị nguyên liệu:
+ Ứng với từng loại sản phẩm thì nguyên liệu được chuẩn bị và sắp xếp hợp lý nhằm tránh sai sót tại khâu cán.
+ Vệ sinh sạch sẽ mặt bằng, lưu ý vệ sinh sạch sẽ cân khi cân xong.
+ Cuối ca phải vệ sinh lại sạch sẽ, bàn giao tình trạng cho ca sau
+ Vệ sinh sạch sẽ máy móc và khu vực làm việc.
+ Kiểm tra dụng cụ phục vụ sản xuất.
+ Kiểm tra dao, hơi khí nén.
+ Kiểm tra nguyên liệu theo kế hoạch,từ đó cho lọc chuẩn bị sản xuất.
+ Kiểm tra, giấy vân, vải đạt yêu cầu.
+ Vệ sinh khu vực cuối máy tráng.
+ Khi chuẩn bị và trong lúc làm việc phải vệ sinh máy và khu vực xung quanh máy.
- Chú ý: các vật dụng vệ sinh phải để nơi sạch sẽ, không được dính cát, để khi dùng lại sẽ không gây trầy xước, ảnh hưởng đến sản phẩm.
- Tại khâu xuất liệu: bán thành phẩm sau khi sản xuất xong phải sắp xếp gọn để lên kệ bán thành phẩm.
NHÀ MÁY GIẤY SÀI GÒN PAPER
Cơ sở hạ tầng
Chúng tôi sở hữu 6 dây chuyền sản xuất giấy tiêu dùng và 5 dây chuyền sản xuất giấy công nghiệp, được trang bị máy móc và thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Mỹ và châu Âu Hệ thống dây chuyền tiên tiến giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng giấy và tăng hiệu suất làm việc Nhờ công nghệ và thiết bị nhập khẩu từ Mỹ và châu Âu, chúng tôi đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và liên tục nâng cấp để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.
- Được trang bị hệ thống xử lý nước thải lớn nhất và hiện đại nhất trong ngành giấy tại Việt Nam (công suất 17.000 m3/ ngày).
Hình 4.37 Cơ sở hạ tầng
Quy mô sản xuất
- Tổng công suất giấy tiêu dùng 40.560 tấn/năm.
- Tổng công suất giấy công nghiệp 232.440 tấn/ năm.1.2 Quy mô sản xuất.
Hình 4.38 Quy trình sản xuất
Lịch sử hình thành
- 1997: Được thành lập từ năm 1997.
Qua 18 năm hình thành và phát triển, SGP đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật và khẳng định vị thế vững chắc trong hoạt động kinh doanh và sản xuất, đồng thời ghi dấu những cột mốc đáng nhớ trong lịch sử phát triển của công ty.
- 2003: Xây dựng nhà máy Mỹ Xuân 1 trên khu đất 4,5 ha tại KCN Mỹ Xuân A,
Bà Rịa- Vũng Tàu với vốn đầu tư 400 tỷ đồng.
Năm 2007 chứng kiến bước ngoặt của công ty với việc phát hành cổ phần và huy động vốn từ 7 quỹ đầu tư trong nước và nước ngoài, đồng thời tung ra nhiều sản phẩm ở các phân khúc khác nhau nhằm đáp ứng sự đa dạng của khách hàng, tiêu biểu với giấy lụa cao cấp Bless You và khăn giấy phổ thông Saigon Extra, Saigon Inno và Saigon Eco.
Trong giai đoạn 2010-2012, Giấy Sài Gòn tiếp tục mở rộng danh mục bằng cách bổ sung dòng khăn giấy Saigon Zenni cho phân khúc sản phẩm phổ thông Các sản phẩm của Giấy Sài Gòn được phân phối đến hơn 70.000 điểm bán lẻ, phủ sóng trên khoảng 80% thị trường giấy tiêu dùng tại 64 tỉnh thành trên toàn quốc Dòng giấy vệ sinh không lõi Eco++ thuộc Saigon tiếp tục được Giấy Sài Gòn tung ra nhằm đáp ứng nhu cầu tiết kiệm và tiện lợi của người tiêu dùng.
Trong năm 2013, dự án hoàn tất xây dựng nhà máy Mỹ Xuân 2 trên diện tích 8,8 ha, nằm cạnh nhà máy Mỹ Xuân 1 và được đầu tư với vốn 2.500 tỷ đồng; đồng thời vốn chủ sở hữu của dự án được nâng lên 1.000 tỷ đồng để tăng cường quy mô và hiệu quả sản xuất.
Giấy tái chế
Những loại giấy đã qua sử dụng được tập trung về nhà máy để tiến hành quy trình tái chế, gồm nghiền nhỏ thành bột mịn và loại bỏ mực in cùng chất kết dính Quá trình này còn bao gồm tẩy rửa vệ sinh và trộn với nước cùng các phụ gia cần thiết để hình thành một hỗn hợp nguyên liệu cho sản xuất giấy tái chế.
Hình 4.39 Nguyên liệu giấy tái chế
Gỗ và sợ bông
Trước đây, sợi bông là nguyên liệu chính để sản xuất giấy; tuy nhiên, khi nhu cầu giấy tăng cao, nguồn sợi bông khan hiếm dẫn đến tình trạng khủng hoảng nguyên liệu giấy Vì vậy, các nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm ra gỗ có thể thay thế sợi bông làm nguyên liệu sản xuất giấy.
Sản Phẩm
Giấy lụa cao cấp Bless You được sản xuất từ nguồn nguyên liệu tự nhiên cao cấp, trên dây chuyền Châu Âu hiện đại và ứng dụng công nghệ xử lý bằng không khí nóng ở nhiệt độ tối đa 500°C, giúp sản phẩm mềm mịn và dai vượt trội Quá trình xử lý này hoàn toàn tự nhiên và không sử dụng hóa chất tẩy trắng độc hại, mang lại sự an tâm và an toàn cho khách hàng khi sử dụng hàng ngày.
Khăn giấy phổ thông được phát triển theo tiêu chuẩn xanh 5Gs (5 Green Standards), sử dụng bột giấy tốt nhất từ dây chuyền công nghệ hiện đại và được sấy ở nhiệt độ 450 độ C, giúp giấy Saigon đảm bảo chất lượng cao và an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
Hình 4.42 Giấy phổ thông + Giấy công nghiệp
Giấy Medium (standard medium) được sử dụng làm lớp sóng hoặc lớp mặt bên trong thùng carton, là một trong những sản phẩm giấy công nghiệp truyền thống của Giấy Sài Gòn Sản phẩm này được các đối tác doanh nghiệp trong và ngoài nước đánh giá cao về chất lượng, độ bục và độ nén, khẳng định uy tín của Giấy Sài Gòn trong các giải pháp đóng gói carton bền chắc.
Giấy chipboard (giấy bìa cứng) là một loại giấy công nghiệp được sử dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm bao bì và đồ dùng như ống giấy (lõi cuộn sợi, chỉ), lon đựng trà và pallet giấy Ngoài ra, nó còn được dùng để làm mắc áo và giấy lót container, mang lại độ bền và ổn định cho các ứng dụng lưu trữ và vận chuyển Với đặc tính cứng, chịu lực tốt và khả năng gia công cao, giấy chipboard là lựa chọn hàng đầu cho các giải pháp đóng gói và ứng dụng công nghiệp.
Giấy Testliner là loại giấy công nghiệp được dùng làm lớp mặt ngoài của thùng carton và được Giấy Sài Gòn phân phối rộng rãi trên thị trường trong nước và nước ngoài Công ty liên tục cải tiến, đa dạng hóa quy cách, kích thước và màu sắc của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mang lại sự hài lòng tối đa cho đối tác và người tiêu dùng.
Giấy Sizing Medium là sản phẩm giấy lớp sóng được gia keo để tăng độ cứng cho giấy, tăng tính chịu lực và khả năng chống thấm tốt hơn.
Hình 4.46 Giấy Sizing Medium + Sản phẩm phụ
Khăn hộp, khăn bỏ túi, khăn ăn, giấy vệ sinh,….
4.1 Đối với đơn vị sử dụng lao động
Trước khi tổ chức thi công sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt dù quy mô lớn hay nhỏ, doanh nghiệp phải có phương án an toàn lao động đầy đủ; phương án này phải được cấp quản lý trực tiếp duyệt và được phổ biến tới toàn bộ người lao động tham gia trực tiếp sản xuất.
Điều 2 nêu rõ rằng trong quá trình thi công, khi phát hiện nguy cơ hoặc sự cố nguy hiểm gây mất an toàn thì phải ngừng thi công ngay để xử lý, đánh giá và khắc phục, và chỉ được tiếp tục thi công khi các điều kiện đảm bảo an toàn cho người và thiết bị được xác lập và duy trì.
Điều 3 quy định các trưởng đơn vị và tổ trưởng tổ sản xuất phải tiến hành kiểm tra dụng cụ an toàn của người lao động trước khi phân công làm việc; nếu không có đủ dụng cụ an toàn, tuyệt đối không được phân công làm việc trên cao khi có mưa, giông bão hoặc sấm sét; trong trường hợp đặc biệt, phải có sự đồng ý của Giám đốc.
Điều 4 quy định khi tuyển dụng lao động theo hợp đồng hoặc thuê công nhân, đơn vị quản lý lao động bắt buộc tiến hành huấn luyện về kỹ thuật an toàn và các biện pháp an toàn liên quan đến từng công việc, ngành nghề trước khi phân công làm việc cho người lao động Chương trình đào tạo này nhằm đảm bảo người lao động được trang bị kiến thức và kỹ năng an toàn phù hợp với từng vị trí, giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động và nâng cao hiệu quả làm việc Việc huấn luyện phải được thực hiện trước khi giao nhiệm vụ và được cập nhật khi có sự thay đổi về công việc hoặc điều kiện làm việc.
4.2 Đối với người lao động
Điều 5 quy định người lao động nghiêm chỉnh chấp hành nội quy của công ty, nội quy an toàn lao động và vệ sinh lao động; đồng thời nắm vững các quy định về kỹ thuật an toàn lao động và các quy trình quy phạm kỹ thuật liên quan đến công việc được giao.
Điều 6 quy định nghiêm cấm uống rượu bia trước và trong giờ làm việc nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động và hiệu quả công việc; đồng thời cấm làm việc tại nơi có biển báo nguy hiểm đã có rào chắn và các hầm hố chưa được lấp kín để giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động.
Điều 7 quy định làm việc trên cao phải có dây an toàn và vị trí đứng phải chắc chắn; nếu sử dụng dàn giáo thì dàn giáo phải được neo buộc cố định với công trình đang thi công để tránh bị đổ và đảm bảo an toàn cho người lao động.
Điều 8 quy định rằng khi làm việc trong hầm kín hoặc silo, người sử dụng lao động phải bố trí người trực bảo vệ ở miệng hầm để kịp thời xử lý sự cố; hầm chứa nhiên liệu, xăng dầu và hoá chất trước khi xuống hầm phải được thông thoáng; việc thi công cắt hàn trong hầm chỉ được phép khi có sự cho phép của cán bộ môi trường; chiếu sáng làm việc trong hầm phải sử dụng nguồn điện áp an toàn từ 12V–24V.
Điều 9 cấm hút thuốc lá và đặt chất dễ cháy trên các phương tiện chứa xăng dầu và nơi có nhiều dây điện; đồng thời phải có dụng cụ PCCC ở gần khu vực chứa xăng dầu và chất dễ cháy Khi tiếp xúc với thiết bị có nguồn điện, phải sử dụng đồ dùng và trang bị cách điện tốt để bảo đảm an toàn cho người và tài sản.
Điều 10 quy định trước khi thi công: công nhân phải kiểm tra, chuẩn bị trang bị an toàn và sử dụng đồ bảo hộ lao động tốt như quần áo, giày, nón cứng; đồng thời phải đeo kính bảo hộ khi làm việc tiếp xúc với môi trường có nhiều mảnh vụn như hàn, cắt, phay, bào và phun cát.
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ (GPP) DINH CỐ
Lịch sử hình thành và phát triển
Nhà máy xử lý khí Đình Cố là dự án của Tổng công ty Khí Việt Nam (PVGas), thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroVietnam Dự án được khởi công từ năm 1997 và hoàn thành sau 20 tháng thi công, do một nhà thầu chưa được nêu tên đảm nhận.
Dự án EPC được thực hiện bởi Samsung Engineering Co Ltd và NNK Công suất thiết kế ban đầu của nhà máy là 1.5 tỷ và sau khi lắp đặt máy nén đầu vào ngày 27/01/2002, công suất đạt khoảng 2 tỷ.
Nhà máy được thiết kế để thu gom khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ và được dẫn vào bờ bằng đường ống có đường kính 16 inch Giai đoạn đầu của dự án có công suất lên tới 4,7 triệu m3 mỗi ngày, với áp suất đầu vào đạt 100 bar.
Từ năm 2002, hệ thống đã tiếp nhận thêm lượng khí từ Nhà máy Rạng Đông với công suất 5,9 triệu m³/ngày, khiến áp suất đầu vào sụt xuống khoảng 85 Barg Khi 4 máy nén được lắp đặt, áp suất đầu vào được nâng lên và lên tới 109 Bar.
+ Nhà máy sử dụng công nghệ Turbe Expender để thu hoi khoảng 540 tấn proponeingly, 415 tấn Butane ngày và 400 tấn Condensate/ngày (công suất thiết kế).
+ Khi đầu vào:4 triệu ngày.
+ Tiếp nhận toàn bộ lượng khi ẩm, tránh đốt bỏ khi.
+ Đảm bảo cung cấp khi liên tục 24/24.
+ Thu hồi sản phẩm lòng tối đa.
- Nhà máy có các chế độ vận hành sau:
+ Chế độ AMF: sản phẩm là khi khô và Condensate.
+ Chế độ MF: sản phẩm là khi khô Condensate và bupro.
+ Chế độ GPP: sản phẩm là khi kho Condensate, Butane và propane.
+ Tiếp nhận và xử lý nguồn khi từ mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông và các mô khác trong bể Cửu Long.
+ Phân phối và xử lý nguồn khí khô đến các nhà máy điện, đạm và các hộ tiêu thụ công nghiệp.
+ Bơm sản phẩm LPG, Condensate sau chế biến đến Cảng PV Gas Vũng Tàu để tàng chứa và xuất xuống tàu nội địa.
+ Xuất LPG cho các nhà phân phối nội địa bằng xe bồn.
Vị trí
- Địa điểm xây dựng: Tỉnh lộ 44 An Ngãi, Long Điền, Bà Rịa Vũng Tàu.
- Tổng diện tích 89600 (dài 320m- rộng 280m).
- Nhà máy chế biến khí Dinh Cố được xây dựng tại thị xã An Ngãi, huyện Long Đất, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Cơ cấu tổ chức nhà máy
- Sơ đồ tổ chức, bố trí nhân sự: tổng nhân sự 99:
Hình 5.51 Cơ cấu tổ chức nhà máy
- Chức năng của các bộ phận:
+ Ban quản đốc: quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhà máy.
+ Văn thư – tạp vụ: quản lý hồ sơ tài liệu, giấy tờ, công văn, phụ trách công tác hậu cần (điều xe, chấm công, lên lịch làm việc, )
+ Soát người và phương tiện ra vào nhà máy.
+ Kiểm Bảo vệ an ninh, an toàn khu vực hành lang nhà máy.
+ Bảo vệ an ninh, an toàn tuyến ống nằm trong vòng bán kính 1km từ hành lang an toàn nhà máy.
- Tổ hỗ trợ sản xuất:
+ Theo dõi, đánh giá chế độ vận hành, thiết bị, công nghệ.
+ Theo dõi kế hoạch sản xuất, kế hoạch bảo dưỡng.
+ Hỗ trợ về mặt kĩ thuật cho ca vận hành.
- Làm việc 2 ca, 4 kíp với chức năng:
+ Chịu trách nhiệm giám sát, điều chỉnh, theo dõi thông số vận hành của toàn bộ quá trình
+ Giám sát công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị theo định kì hoặc đột xuất.+ Là lực lượng phòng cháy chữa cháy tại chỗ.
Quy mô nhà máy
- Các thiết bị trong nhà máy được thiết kế có xem xét đến các yếu tố sau:
+ Khoảng cách an toàn giữa các thiết bị theo thiết bị theo các tiêu chuẩn IP tương ứng.
+ Khả năng bố trí và vận hành các thiết bị PCCC.
+ Các công việc bảo dưỡng sửa chữa.
+ Bố trí hệ thống đường ống và cáp tác xây dựng
+ Ba chế độ vận hành.
+ Nhu cầu lắp đặt mở rộng.
- Với nguyên tắc trên, thiết bị bố trí trong nhà máy được bố trí theo 6 khu vực sau:
+ Khu vực Slug Cathcher (Inlet Area).
+ Khu vực công nghệ (Process Area)
+ Khu vực phụ trợ (Ultilities Area).
+ Khu vực Flare (Flare Area).
+ Khu vực chứa sản phẩm (Storage Area)
+ Khu vực xuất sản phẩm (Export Area).
Trong khu vực công nghệ, các thiết bị phục vụ cho từng chế độ vận hành được bố trí vào các vùng riêng biệt Cách bố trí này cho phép nhà máy vẫn hoạt động liên tục trong khi các thiết bị của chế độ khác đang được lắp đặt Việc phân vùng rõ ràng giúp tối ưu hóa an toàn vận hành, đảm bảo tiến độ thi công và nâng cao hiệu quả quản lý dự án.
Hình 5.52 Quy mô nhà máy
Nguyên liệu sản xuất
Hiện nay nguyên liệu mà nhà máy sử dụng được khai thác từ nguồn mỏ Bạch Hồ và mỏ Rang Đồng Do đặc thù khai thác và quá trình vận hành theo thời gian, các thông số vật lý, thành phần và lưu lượng của nguyên liệu có thể biến động Vì vậy, nội dung này tập trung vào nguồn nguyên liệu và quản lý biến động của chúng nhằm bảo đảm chất lượng đầu vào và sự ổn định của quá trình sản xuất.
+ Lưu lượng: 5,3 triệu khí /ngày.
Hàm lượng nước là chỉ tiêu quan trọng trong vận hành hệ thống và cần được phản ánh đúng qua điều kiện nhập liệu của đầu tiêu Trên thực tế, hàm lượng nước sau khi đã được xử lý và lắp đặt tại giàn được xác định bằng phương pháp hiện nước bằng Glycol (DEG), cho phép phát hiện sự có mặt của nước một cách nhanh chóng và chính xác Việc ghi nhận và hiển thị giá trị này giúp tối ưu quá trình xử lý nước và đảm bảo an toàn cho thiết bị cũng như hiệu suất vận hành Để duy trì độ chính xác, hệ thống nhập liệu phải tuân thủ các tham số đã được xác định trước và được hiệu chỉnh định kỳ Các giá trị hàm lượng nước được cập nhật liên tục và hiển thị theo quy trình chuẩn, hỗ trợ vận hành viên ra quyết định điều chỉnh lưu lượng hoặc bổ sung chất phụ gia khi cần.
Sản Phẩm
Khí khô là sản phẩm thu được từ nguồn khí thiên nhiên hoặc trong quá trình xử lý sau khi loại bỏ nước và các tạp chất cơ học, tách khí hóa lỏng và ngưng tụ tại nhà máy xử lý khí Thành phần của khí khô chủ yếu gồm mêtan và etan, ngoài ra còn có propane và butan; một số khí tạp chất như nitơ, carbon dioxide và hydrogen sulfide ở hàm lượng nhỏ.
- Khí hóa lỏng (LPG): Là hỗn hợp hydrocacbon nhẹ chủ yếu là propane, propene, Butane và butene, có thể bảo quần và vận chuyển dưới dạng lỏng trong điều kiện áp suất trung bình ở nhiệt độ môi trường.
- Condensate: Là sản phẩm thu được sau quá trình chứng cắt phân đoạn trong nhà máy xử lý khi Thành phần Condensate bao gồm chủ yếu là Hydrocacbon
Hình 5.55 Khí ngưng tụ (Condensate)
Kiểm tra và đánh giá nguyên liệu
- Các thông số cần kiểm soát:
- Các tạp chất có hại: H2O, S, Hg…
- Áp suất & lưu lượng dòng khí.
- Các thông số này được kiểm tra ngay tại giàn thông qua hệ thống Analyzer online Đại diện của PV Gas làm việc tại hệ thống Analyzer online có nhiệm vụ theo dõi các thông số và cập nhật số liệu, chuyển thông tin số liệu về nhà máy để có khuynh hướng xử lý các thông số vận hành.
- Thành phần khí được cập nhật 3 phút / lần & tương đối ổn định.
- Kiểm soát hàm lượng H2O bằng đồng hồ đo điểm sương được lấp đặt tại giàn, thông thường sau 2h kiểm tra 1 lần.
- Do hàm lượng khá ổn định nên việc kiểm tra hàm lượng Hg được thực hiện hang tháng & hàm lượng S được thực hiện hang quý.
Phương pháp kiểm tra đánh giá, tồn trữ và bảo quản
Kiểm tra sản phẩm được thực hiện bằng hệ thống kiểm tra trực tuyến trên máy tính đặt tại nhà, đảm bảo quá trình rà soát diễn ra liên tục với dữ liệu được cập nhật thường xuyên Hệ thống này còn tiến hành kiểm tra tại nơi tiêu thụ để xác thực chất lượng và tính toàn vẹn của sản phẩm từ nguồn đến tay người dùng.
8.2 Tồn trữ và bảo quản
- Phương pháp bảo quản sản phẩm: 2 phương pháp:
+ Bảo quản trong điều kiện áp suất cao, nhiệt độ bảo quản phụ thuộc vào áp suất + Chứa sản phẩm trong kho lạnh: phương pháp có 1 số ưu điểm :
Có thể chứa ở áp suất thường.
Không có hiện tượng rò rỉ do áp suất thấp.
Không cần dung chất tạo mùi.
An toàn lao động
- Tiêu chí hàng đầu trong việc vận hành nhà máy là toàn bộ nhà máy và các cụm thiết bị được thiết kế và vận hành một cách:
- An toàn, hiệu quả và kinh tế.
- Các ảnh hưởng tới môi trường xung quanh đượchạn chế một cách tối thiểu.