1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến Trúc Mày Tính - Đại Học Thủy Lợi.pdf

335 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Trúc Mày Tính
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Hằng Phương
Người hướng dẫn Phạm Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ Thuật Máy Tính Và Mạng
Thể loại Sách giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 335
Dung lượng 48,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIEN TRUC MAY TINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Bộ MÔN KỸ THUẬT MÁY TÍNH VÀ MẠNG Phạm Thanh Bình (Chủ biên) Nguyễn Thị Phương Thảo Nguyễn Hằng Phương KIẾN TRÚC MÁY TÍNH NHÀ XUẤT BẢ[.]

Trang 3

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Bộ MÔN KỸ THUẬT MÁY TÍNH VÀ MẠNG

Phạm Thanh Bình (Chủ biên) Nguyễn Thị Phương Thảo - Nguyễn Hằng Phương

KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

Trang 5

Danh mục từ viết tắt 13

Danh mục bảng biểu 16

Danh mục hình vẽ 18

Lời nói đầu 25

Chương 1 Giói thiệu 27

1.1 Cơ sở toán học và các hệ đếm 27

1.1.1 Hệ thập phân 27

1.1.2 Hệ đếm có vị trí 29

1.1.3 Hệ nhị phân 29

1.1.4 Chuyếnđối giữa nhịphân và thậpphân 30

1.1.5 Hệ thập lục phân 34

1.2 Tổ chức và kiến trúc 36

1.3 Cấu trúc và chức năng 37

1.3.1 Chức năng 38

1.3.2 Cấutrúc 41

1.4 Câu hỏi 43

Chương 2 Sự phát triển của máy tính và hiệu năng 45

2.1 Lịch sử máy tính 45

2.1.1 Thếhệ đầu tiên: Đèn ống chân không 45

2.1.2 Thế hệ thứ hai: Transistor 52

2.1.3 Thế hệ thứ ba: Mạch tích hợp 53

2.1.4 Cácthếhệ tiếp theo 59

2.2 Các đặc điểm thiết kế máy tính 63

2.2.1 Tốc độ vi xử lý 63

2.2.2 Cânbằng hiệu suất 64

2.2.3 Cải tiến kiến trúc và tổ chức chip 65

Trang 6

2.3 Đa nhân, MIC và GPU 66

2.4 Kiến trúc Intel x86 67

2.5 Hệ thống nhúng và kiến trúc ARM 68

2.5.1 Hệ thống nhúng 68

2.5.2 Sựphát triển của ARM 71

2.6 Câu hỏi 72

Chương 3 Chức năng và kết nối máy tính 73

3.1 Các thành phần máy tính 73

3.2 Chức năng của máy tính 76

3.2.1 Truy xuất và thực thi lệnh 76

3.2.2 Ngắt 80

3.2.3 Chức năng Vào/Ra 87

3.3 Cấu trúc kết nối 88

3.4 Kết nối bus 89

3.4.1 Cấu trúc bus 90

3.4.2 Mô hình phân cấp đabus 91

3.4.3 Các thành phần củathiếtkế bus 93

3.5 Kết nối điểm-điểm 97

3.5.1 Lớp vật lý QPI 99

3.5.2 Lớp liênkết QPI 100

3.5.3 Lớp định tuyến QPI 101

3.5.4 Lớp giaothức QPI 101

3.6 PCI Express 102

3.6.1 Kiến trúc vậtlý và logic củaPCI 102

3.6.2 Lóp vật lý PCIe 104

3.6.3 Lớp giao vận PCIe 106

3.6.4 Lớp liênkết dữ liệu PCIe 108

Trang 7

3.7 Câu hỏi 109

Chương 4 Bộ nhớ cache 110

4.1 Tổng quan hệ thống bộ nhớ máy tính 110

4.1.1 Cácđặc tính củahệ thống bộ nhớ 110

4.1.2 Phân cấp bộ nhớ 113

4.2 Nguyên lý bộ nhớ cache 115

4.3 Các yếu tố thiết kế cache 118

4.3.1 Địa chỉ cache 119

4.3.2 Kích thước cache 120

4.3.3 Hàmánh xạ 122

4.3.4 Thuật toánthay thế 132

4.3.5 Chính sách ghi 133

4.3.6 Kích thước line 134

4.3.7 Số lượng cache 134

4.4 Tổ chức cache Pentium 4 137

4.5 Câu hỏi 1399

Chương 5 Bộ nhớ trong 140

5.1 Bộ nhớ bán dẫn 140

5.1.1 Tổ chức 140

5.1.2 DRAM và SRAM 141

5.1.3 Các loại ROM - Bộnhớ chỉ đọc 143

5.1.4 Chiplogic 145

5.1.5 Đóng gói chip 146

5.1.6 Tổ chức module nhớ 148

5.1.7 Tố chức bộ nhớ đan xen 149

5.2 Sửa lỗi 149

5.3 Tổ chức DRAM mở rộng 155

Trang 8

5.3.1 SDRAM - DRAMđồng bộ 156

5.3.2 RambusDRAM 158

5.3.1 DDR SDRAM 159

5.3.1 Cache DRAM 159

5.4 Câu hỏi 160

Chương 6 Bộ nhớ ngoài 162

6.1 Đĩa từ 162

6.1.1 Cơchế đọc và ghitừ 162

6.1.2 Tổ chứcdữ liệu 163

6.1.3 Đặctính vật lý 165

6.1.4 Thôngsố hiệu suất đĩa 167

6.2 Raid 169

6.2.1 RAID cấp 0 171

6.2.2 RAID cấp 1 174

6.2.3 RAID cấp 2 175

6.2.4 RAID cấp 3 175

6.2.5 RAID cấp 4 175

6.2.6 RAID cấp 5 176

6.2.7 RAID cấp 6 176

6.3 Ổ đĩa bán dẫn SSD 178

6.3.1 Bộ nhớ flash 178

6.3.2 SSD so với HDD 179

6.3.3 Tổ chức SSD 180

6.3.4 Vấn đề thực tế 181

6.4 Bộ nhớ quang 182

6.4.1 ĐĩaCD 183

6.4.2 CD-R 186

Trang 9

6.4.3 CD-RW 186

6.4.4 DVD 186

6.4.5 Đĩa quang độphân giải cao 188

6.5 Băng từ 188

6.6 Câu hỏi 190

Chương 7 Module vào/ra (I/O) 191

7.1 Thiết bị ngoại vi 191

7.1.1 Bànphím/Màn hình 193

7.1.2 Ô cứng 194

7.2 Các module I/O 194

7.2.1 Chức năng củamodule 194

7.2.2 Cấutrúc moduleI/O 196

7.3 Các kỹ thuật vào/ra 197

7.3.1 I/O chương trình 198

7.3.2 I/O điều khiểnngắt 201

7.3.3 Cơ chế DMA - Truy cập bộ nhớ trựctiếp 210

7.4 Kênh vào/ra và Bộ xử lý vào/ra 215

7.4.1 Quá trình phát triên của các chức năng I/O 215

7.4.2 Đặc điểmcủa cáckênh I/O 216

7.5 Giao tiếp ngoài 218

7.5.1 Các loại giao tiếp 218

7.5.2 Cấu hình điểm-điểm và đa điểm 219

7.6 Câu hỏi 219

Chương 8 Tính toán số học 220

8.1 Khối tính toán số học và logic (ALU) 220

8.2 Biểu diễn số nguyên trong máy tính 220

8.2.1 Số nguyên không dấu 221

Trang 10

8.2.2 Sốnguyên có dấu 222

8.3 Các phép toán số học vói số nguyên 228

8.3.1 Phép đảodấu 228

8.3.2 Phép toán cộng và phép toántrừ 230

8.3.1 Phép nhân 232

8.3.2 Phép chia 241

8.4 Biểu diễn dấu chấm động 244

8.4.1 Nguyên tắc 244

8.4.2 ChuẩnIEEE chobiếu diễn số nhịphân dấu chấm động 248

8.5 Các phép toán vói dấu chấm động 254

8.5.1 Phép cộng và phép trừ 255

8.5.2 Phép nhân vàphép chia 257

8.5.3 Độ chính xác củaphép toán 260

8.5.4 ChuẩnIEEE với cácphép toán số học nhị phân dấu chấm động 261

8.6 Câu hỏi 263

Chương 9 Tập lệnh: Đặc điếm và chức năng 264

9.1 Đặc điểm của lệnh máy 264

9.1.1 Các thành phần của lệnh máy 264

9.1.2 Biểu diễn lệnh 265

9.1.3 Phân loại lệnh 267

9.1.4 Số lượng địa chỉ trong lệnh 268

9.1.5 Các vấn đề thiết kế tập lệnh 270

9.2 Các kiểu toán hạng 271

9.2.1 Số 271

9.2.2 Ký tự 272

9.2.3 Dữ liệu logic 273

9.3 Kiểu dữ liệu trong Intel x86 và ARM 273

Trang 11

9.3.1 Các kiểu dữ liệu trongIntel x86 273

9.3.1 Cáckiểu dữ liệu trong ARM 275

9.3.2 Hỗ trợ Endian 276

9.4 Các loại hành động 276

9.4.1 Truyền dữ liệu 279

9.4.2 Xửlý số học 279

9.4.3 Xửlý logic 280

9.4.4 Điều khiển vào/ra 283

9.4.5 Điều khiển hệthống 283

9.4.6 Chuyển điềukhiển (rẽ nhánh) 284

9.5 Câu hỏi 288

Chương 10 Tập lệnh: chế độ địa chỉ và định dạng 290

10.1 Chế độ địa chỉ 290

10.1.1 Địa chỉ tức thì 292

10.1.2 Địa chỉtrực tiếp 293

10.1.3 Địa chỉ giántiếp 293

10.1.4 Địa chỉ thanh ghi 294

10.1.5 Địa chỉ gián tiếpthanh ghi 295

10.1.6 Địa chỉ dịch chuyển 296

10.1.7 Địa chỉ ngănxếp 298

10.2 Định dạng lệnh 299

10.2.1 Kích thướclệnh 299

10.2.2 Phân bổ các bit 300

10.2.3 Cáclệnh có độ dài thay đổi 303

10.3 Câu hỏi 307

Chương 11 Cấu trúc và chức năng của bộ xử lý 308

11.1 Tổ chức của bộ xử lý 308

Trang 12

11.2 Tổ chức thanh ghi 310

11.2.1 Thanh ghi hiên thị với người dùng 310

11.2.2 Thanh ghi điều khiển và trạng thái 311

11.2.3 Ví dụtổ chức thanh ghi vi xử lý 312

11.3 Chu kỳ lệnh 314

11.3.1 Chu kỳ gián tiếp 314

11.3.2 Luồng dữ liệu 315

11.4 Pipeline lệnh 317

11.4.1 Chiến lược pipelining 318

11.4.2 Hazard trong pipeline 323

11.4.3 Đối phó với hazard rẽ nhánh 325

11.4.4 Pipeline trong Intel 80486 331

11.5 Câu hỏi 332

Tài liệu tham khăo 334

Trang 13

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

CD-ROM Compact Disk Read-Only Memory ĐĩaCD chỉ đọc

CISC Complex Instruction SetComputer Máytính tập lệnh phức tạp

DEC DigitalEquipment Corporation Công ty thiết bị số

EDVAC ElectronicDiscrete Variable Com­

puter

Máytính EDVAC

EEPROM Electrically Erasable Programm­

able Read-Only Memory

Bộ nhớchỉ đọc, xóa đượcbằngđiện

ENIAC Electronic Numerical Integrator

Trang 14

HDD Hard Disk Drive Ốđĩa cứng

IBR Instruction Buffer Register Thanh ghi đệm chứa tập lệnh

OEM OriginalEquipment manufacturer Nhà sản xuất thiết bịgốc

nect

Bộ ghép nối thiết bị ngoại vi

ory

Bộ nhớchỉ đọc,Lập trình được

Disks

Mảng dưthừa các đĩa độc lập

Trang 15

RISC ReducedInstruction SetComputer Máytính tập lệnh rút gọn

SEC-DED Single-Error-Correcting,

Double-Error-Detecting

Mã phát hiệnhai lỗi-sửa một lỗi

ULSI Ultra-Large-Scale Integration Mạch tích hợp cực kỳ lớn

UNIVAC Universal Automatic Computer Máytính INIVAC

VLSI Very-Large-ScaleIntegration Mạch tích hợp rấtlớn

Trang 16

Bảng 1.1 Vị trí của mộtsố thập phân 28

Bảng 1.2 Vị trí của mộtsố trong hệ cơ số 8 29

Bảng 1.3 Thậpphân, nhịphân và thập lục phân 35

Bảng 2.1 Tập lệnh trong IAS 50

Bảng 2.2 Các thế hệ máy tính 53

Bảng2.3 Cácđặc điểm chính của họ System/360 57

Bảng 2.4 Sựphát triển của PDP-8 58

Bảng 2.5 Quá trìnhphát triên của vi xử lý Intel 61

Bảng 2.6 Vídụ vềcác hệ thống nhúng vàthị trường của chúng 69

Bảng 2.7 Sựphát triển của ARM 71

Bảng 3.1 Các loại ngắt 80

Bảng 3.2 Các yếu tố trong thiết kế bus 94

Bảng 4.1 Đặc tính quan trọng củahệ thốngbộ nhớ máy tính 110

Bảng 4.2 Các yếu tố thiết kế cache 119

Bảng 4.3 Kíchthước cache của mộtsố bộ xử lý 120

Bảng4.4 Sựphát triên của cache Intel 137

Bảng 5.1 Các loại bộ nhớ bán dẫn 141

Bảng 5.2 Kích thước từ tăng do việc sử dụngMã sửalỗi 152

Bảng 5.3 So sánh hiệu suất của cácchip DRAM thay thế 156

Bảng 5.4 Các chân SDRAM 157

Bảng 6.1 Đặc tính vậtlý củahệ thống đĩa 166

Bảng 6.2 Các thôngsố ổ đĩa điển hình 167

Bảng 6.3 Các cấpRAID 170

Bảng 6.4 So sánh các cấp RAID 177

Bảng 6.5 So sánh ổ đĩa bán dẫn SSD vàổ cứng HDD 180

Bảng 6.6 Các sảnphẩm đĩa quang 182

Bảng7.1 Cáckỹ thuật vào/ra 197

Bảng 8.1 Cácđặc điểm chính của dạng biểu diễn bù hai 223

Trang 17

Bảng 8.2 Các dạng biếu diễnkhác nhauđối với số nguyên 4 bit 225

Bảng 8.3 Quyđịnh trong chuẩn IEEE 754 250

Bảng 8.4 Các định dạng IEEE 251

Bảng 8.5 Các quy ước biếu diễn số nhị phân dấuchấm động trong IEEE754 252

Bảng 8.6 Thực hiện các phép toán dấu chấmđộng 255

Bảng 8.7 Cácphép toán sinh ra Quiet NaN 262

Bảng 9.1 Cáchsử dụng địa chỉ lệnh (Lệnh khôngrẽ nhánh) 269

Bảng 9.2 Cáckiểu dữ liệu trong Intel x86 274

Bảng 9.3 Các hành động của tập lệnh 277

Bảng 9.4 Hoạt động củabộ xử lýtươngứng với từng loại hành động 278

Bảng 9.5 Cácphép toán logic cơ bản 280

Bảng 9.6 Vídụ cho phép dịch và xoay vòng 283

Bảng 10.1 Các chếđộ địa chỉ cơ bản 292

Trang 18

Hình 1.1 Ví dụ chuyển đổi từ thập phân sang nhịphân đốivới phầnnguyên 31

Hình 1.2 Ví dụ chuyểnđổi từ thậpphân sang nhị phân đốivớiphầnphân số 33

Hình 1.3 Các chứcnăng chính của máy tính 39

Hình 1.4 Một số hoạtđộng của máytính 40

Hình 1.5 Máy tính 41

Hình 1.6Cấu trúc phân cấp của máy tính 42

Hình 2.1 Cấu trúcmáytínhIAS 46

Hình 2.2 Định dạng bộ nhớIAS 47

Hình2.3 Cấu trúcmởrộng của máy IAS 48

Hình 2.4Một phần lưu đồ hoạt động của IAS 49

Hình2.5 Cáclinh kiện máytính cơ bản 54

Hình2.6 Mốiquan hệ giữa tấm khuônWafer, Chip và Cong logic 55

Hình 2.7 Mức tăng số lượng transistortrênmạch tích hợp 56

Hình 2.8Cấu trúcbus PDP-8 59

Hình 2.9Tốcđộ dữ liệu điển hình của thiếtbị vào/ra 65

Hình2.10 Tổchức tổng quát củamộthệ thốngnhúng 70

Hình3.1 Lậptrình phần cứng và phầnmềm 74

Hình 3.2 Các thành phần máy tính 75

Hình3.3 Chu kỳ lệnh cơ bản 76

Hình 3.4Đặc tính của máy giả thiết 77

Hình 3.5 Ví dụ về thựchiện chương trình (dữ liệutrong bộnhớ và thanh ghi biểu diễn dưới dạngsố thập lục phân) 78

Hình 3.6Đồ thị trạng thái chu kỳ lệnh 79

Hình3.7 Tiến trình của chương trình không có và có ngắt 81

Hình3.8 Luồngđiềukhiển trong trường hợp có ngắt 82

Hình3.9 Chu kỳ lệnhcó ngắt 83

Hình 3.10 Tiến trình thời gian của chương trình: trường hợp thời gian đợi hoạt động Vào/rangắn 83

Trang 19

Hình 3.11 Tiến trình thời gian của chương trình: trường hợp thời gian đợi hoạt động

Vào/ra dài 84

Hình 3.12 Sơđồ trạng thái chu kỳlệnhcó ngắt 85

Hình 3.13 Truyềnđiềukhiển trong trường hợp đa ngắt 86

Hình 3.14 Ví dụ quá trình xử lý đa ngắt ưu tiên 87

Hình 3.15 Các module máy tính 89

Hình 3.16 Sơđồ kết nối bus 90

Hình 3.17 Cấu hình bus 93

Hình 3.18 Hoạt động bus đồng bộ 95

Hình 3.19 Hoạt động của bus không đồng bộ 96

Hình 3.20 cấu hình đa nhân sử dụng QPI 98

Hình 3.21 Các lớp QPI 99

Hình 3.22Giao diện vật lý củakết nối QPI Intel 100

Hình 3.23 Phân bố bitvào các làn QPI 100

Hình 3.24 cấu hình kết nối sửdụngPCIe 103

Hình 3.25 Các lớp giao thức PCIe 103

Hình 3.26 Phân bố đa làn PCIe 104

Hình 3.27 Sơđồ khốiquá trình truyền vànhậnPCIe 105

Hình 3.28 Định dạngđơnvị dữ liệu giao thức PCIe 107

Hình 3.29 Địnhdạng yêu cầubộnhớTLP 108

Hình4.1 Phân cấp bộ nhớ 114

Hình4.2 Cachevà bộ nhớchính 115

Hình 4.3 Cấu trúcCache/BỘ nhớ chính 116

Hình 4.4 Hành động đọc cache 117

Hình 4.5 Tổchứccache điển hình 118

Hình4.6 Cache vật lývàcachelogic 120

Hình 4.7 Ánh xạ từ Bộ nhớ chính sang Cache: Trực tiếp và Kếthợp 123

Hình 4.8 Tốchứccache ánh xạ trực tiếp 124

Trang 20

Hình 4.9 Ví dụ ánh xạ trực tiếp 125

Hình 4.10 Tốchức cache kết hợp toàn phần 126

Hình 4.11 Ví dụ ánh xạ kết hợp 127

Hình 4.12 Ánh xạ từ Bộ nhớchính sang Cache: Kethợp tập họp kchiều 129

Hình 4.13 Tổchức cache kết hợp tập hợpk chiều 130

Hình 4.14 Ví dụ ánh xạ kết hợptập hợp 2chiều 131

Hình 4.15 Sựbiếnthiên của mức độ kết hợptheokíchthước cache 132

Hình 4.16 Tỷ lệ truy cậpthành công tổng cộng (LI và L2) với LI 8 Kbytevà 16 Kbyte 135

Hình4.17 Sơđồ giản lược củatố chức Pentium4 138

Hình 5.1 Các hoạt động của ô nhớ 140

Hình5.2Cấu trúc ônhớbộ nhớ thông thường 142

Hình5.3 Tổ chức bộnhớDRAM 16MÒ (4M X 4) 145

Hình5.4 Sơ đồ chân và tín hiệucủa các chipbộ nhớ 147

Hình 5.5 Tổ chức bộ nhớ256KByte 148

Hình 5.6Tổ chức bộnhớ 1MByte 149

Hình5.7Cơ chế sửa lỗi 150

Hình5.8 Mã sửa lỗiHamming 151

Hình5.9Vị trí các bit dữ liệuvà bitkiểmtra 153

Hình 5.10 Tính toán mã kiêm tra 154

Hình 5.11 Mã Hamming SEC-DEC 155

Hình5.12 DRAMđồng bộ (SDRAM) 157

Hình 5.13 Tiến trình thời gian hoạt động Đọc SDRAM(kích thước burst = 4, độtrễ CSA = 2) 158

Hình5.14 Cấu trúc RDRAM 159

Hình 5.15 Đồ thịthời gian DDR SDRAM 160

Hình 6.1 Đầu đọc điện từ/ghi điệncảm 163

Hình6.2 Bố trídữ liệu trên đĩa 164

Trang 21

Hình 6.3 So sánh các phưong pháp bố trí đĩa 164

Hình 6.4Cácthành phần cúa O đĩa cứng 166

Hình 6.5 Track và cylinder 166

Hình 6.6Thời gian truyền vào/racủa đĩa 168

Hình 6.7 Cáccấp RAID 172

Hình 6.8 Ánh xạ dữ liệu trong mảng RAID cấp 0 173

Hình 6.9 Hoạtđộng của bộ nhớ flash 179

Hình 6.10 Kiếntrúc ổ đĩa SSD 181

Hình 6.11 Hoạt động của CD 184

Hình 6.12 Định dạng block CD-ROM 185

Hình 6.13 CD-ROM và DVD-ROM 187

Hình 6.14 Đặc tínhbộ nhớ quang 188

Hình 6.15 Đặc tínhđiên hình của băng từ 189

Hình 7.1 Môhình cơ bản của các module vào/ra 192

Hình 7.2 Sơđồ khối của các thiết bị ngoài 193

Hình 7.3 Sơđồ khối Module I/O 196

Hình7.4 Ba kỹthuậtĐọcmột khối dữ liệu vào 199

Hình 7.5 So sánh I/Oánh xạ bộ nhớ và I/O riêng biệt 200

Hình7.6 Quátrình xử lý ngắt đơn giản 202

Hình 7.7 Sự thay đổi Bộ nhớvà Thanh ghi khicó Ngắt 204

Hình 7.8 Kỹ thuật nhiều đường ngắt 205

Hình 7.9 Kỹ thuật thăm dòphần mềm 205

Hình 7.10 Kỳ thuật chuỗi Daisy 205

Hình7.11 Bộ điều khiểnNgắt 82C59A 207

Hình7.12 Chip Intel 82C55A 208

Hình 7.13 Giao diện Bàn phím/Màn hình với 82C55A 209

Hình 7.14 Sơđồ khối DMA 211

Hình 7.15 Điểm ngắt của DMAvàcủaNgắttrong chu kỳ lệnh 211

Trang 22

Hình 7.16Các cấuhình DMA 212

Hình 7.17 DMA 8237 214

Hình 7.18 Kiến trúc KênhI/O 217

Hình 7.19Giao tiếp song song và nối tiếp 218

Hình 8.1 Đầu vào vàđầu ra khối ALƯ 220

Hình 8.2 Sử dụnghộpgiá trị để chuyển đổi thập phân - nhịphân 226

Hình 8.3Phép cộng hai số biểu diễn dạng bù hai 230

Hình 8.4 Phép trừ hai sốbiểu diễnbù hai (M — S) 231

Hình 8.5Biểu diễnhình học các số nguyên bù hai 232

Hình 8.6 Sơ đồ khối phần cứng bộ cộngvà bộ trừ 233

Hình 8.7 Nhân hai số nguyên nhị phân không dấu 233

Hình 8.8Phần cứng thực hiện phép nhân hai số nhị phânkhông dấu 234

Hình8.9 Sơ đồ thuật toánphép nhânhai số nhị phânkhông dấu 235

Hình 8.10 Nhân hai số nguyên không dấu 4-bit, ta được kết quả 8-bit 236

Hình 8.11 So sánhphép nhân giữa các số nguyên không dấu và số bù hai 237

Hình 8.12 Thuật toán Booth’s cho phép nhân hai số bù hai 238

Hình 8.13 Ví dụ Thuật toán Booth’s (7 X 3) 238

Hình 8.14 Ví dụ Thuật toán Booth’s 239

Hình 8.15 Ví dụ phép chia hai số nguyên nhịphân không dấu 241

Hình 8.16Sơ đồ thuật toánphép chiasố nhị phân không dấu 242

Hình 8.17 Ví dụ phép chia hai số bù hai (7/3) 243

Hình 8.18 Định dạng biểudiễn dấu chấm động 32-bit 245

Hình 8.19Các số có thể biểu diễn với định dạng32-bit 247

Trang 23

Hình 8.25 Guard bit 260

Hình 8.26 Phân bố số của định dạngnhị phân 32-bit theochuẩn IEEE754 263

Hình 9.1 Sơđồ trạng thái chu kỳ lệnh 265

Hình 9.2Mộtđịnh dạng lệnhđơn giản 266

Hình 9.3 Chương trình tínhbiểuthức Y =A - BC + (D X E) 268

Hình 9.4Cáckiểu dữ liệu trongx86 275

Hình 9.5 Hỗ trợ Endian trongARM - Tải/lưu trữ word vớibit E 276

Hình 10.4 Địa chỉ gián tiếp 294

Hình 10.5 Địa chỉ thanh ghi 295

Hình 10.6 Địa chỉ gián tiếp thanhghi 296

Hình 11.4 Chu kỳ gián tiếp 315

Hình 11.5 Sơđồ trạng thái chu kỳlệnh 316

Trang 24

Hình 11.6Luồng dữliệu, chu kỳ truyxuất 317

Hình 11.7Luồng dữ liệu, chu kỳ gián tiếp 317

Hình 11.8 Luồng dữ liệu, chu kỳ ngắt 318

Hình 11.9Pipeline lệnh hai giai đoạn 319

Hình 11.10 Biếuđồ thời gian của hành độngpipeline lệnh 320

Hình 11.11 Anh hưởng của nhánh có điều kiện tới hoạt động của pipeline lệnh 321

Hình 11.12 Pipeline lệnhCPU sáu giai đoạn 322

Trang 25

Giáo trình “Kiến trúc máy tính” là tài liệu đượcbiên soạn dựa trên cuốn “ComputerOrganization and Architecture” của tác giả William Stallings cùng một số tài liệu trong vàngoài nước khác Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học Kiếntrúcmáy tính, đây là môn học cơ sở của ngành Công nghệ thồng tin cũng như các ngànhliênquan khác của Trường đại học Thủy Lợi.

Tài liệu cung cấp những kiến thức cơ bản về tổ chức và kiến trúc của máy tính baogồm: Chức năng vàkết nối trong máy tính, các mô đun vào/ra, bộ nhớ, bộ xử lý số học vàlogic, bộ xửlýtrung tâm Từ kiến thứchọc được, sinh viên biết vận dụng đê giải thích bản chất đối với một số môn học khác thuộc chuyên ngành được đào tạo Mỗi chương đều có phần giới thiệu giúp người học dễnắm bắt kiến thức hơn Cáccâu hỏi ôntập giúp người học kiểm tra mức độnắm bắt kiến thức saukhi học mỗi chương

Giáo trình gồm 11 chương như sau:

Chương 1 Giới thiệu

Chương 2 Sự phát triển của máytính và hiệu năng

Chương 3 Chức năng và kết nốimáy tính

Chương 11 Cấutrúc và chứcnăng của bộ xử lý

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do thời gian có hạn, giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các đồng nghiệp và người đọc đóng góp ý kiến để giáo trìnhđược hoàn thiện hơn

Xintrântrọng cảm ơn!

Trang 27

Giới thiệu

Giáotrình này giớithiệu với các bạn sinh viênvềcấutrúc và chứcnăngcủamáytính.Chúng tôi mong muốn trình bàymộtcách rõ ràng, cụ thế nhất cóthế về các đặc điếmvàtínhchất của các hệmáytính hiện đại ngày nay Tuy nhiên, có haivấn đề gặp phải như sau:

Thứ nhất, hiện nay trên thị trường có rất nhiều các dòng sản phẩm máy tính khácnhau, từ những máy tính đơn chip giá rẻ đến các siêu máy tính giá hàng chục triệu đô la Không chỉ giá thành, chúngcòn khác nhau từ kích thước, hiệu năng vàứng dụng Thứ hai, công nghệ máy tính thay đôi mộtcách nhanh chóng từ việc sử dụng các mạch tích hợpđế chế tạo các thành phần máy tính đến các khái niệm tổchức song song trong việc kết hợp các thànhphần đó

Mặc dùcó sự đa dạngcũng như tốc độ thay đốicông nghệ nhanh chóng, các hệmáytính ngày nay vẫn tuântheomộtsốkháiniệm cơ bản xuyênsuốt Trong cuốn sách này,chúngtôi trình bày một cách kỹ lưỡng về các khái niệmcơ bản của tố chức và kiến trúc máy tínhcũng như một số các vấn đề thiết kếmáytínhhiện đại Trước hết, đế bắt đầu chúng tasẽ cùng tìmhiểu về một số cơsởtoánhọc quan trọng

1.1 Cơ sở toán học và các hệ đếm

1.1.1 Hệ thập phân

Thông thường chúng ta sử dụng một hệ thống dựa trên mười chữ số thập phân (0, 1, 2, 3, 4, 5,6, 7, 8, 9) để biểudiễn các số, và hệ thống như thếđược gọi làhệ thậpphân.Hãy xét ýnghĩa của số 65 Nó cónghĩalà sáu chục cộng với năm:

Trang 28

phần này được ngăncáchvới nhau bởi dấuchấmthậpphân1 Phầnphân số thậpphân (là phần đứng sau dấu chấm - sau đây gọi tắt là Phần phân số) cũng tuân theo nguyên tắc biểu diễntươngtự như trên, nhưng số mũ i là âm.Như vậy, phân số thập phân 0.134 là 1 phần mười cộng với 3 phầntrăm cộng với 4phần nghìn hay là:

0.134 =(1 X 10’1) + (3 X 10’2) + (4 X 10’3)

Một số có cả phần nguyên và phầnphân số thì các chữsốđược nhân với 10 mũ ỉ,với

có cả giá trị dươngvà âm:

534.478 = (5 X 102)+ (3 X 101 +4 X 10°) + (4 X 101 + (7 X 10’2) + (8 X 10’3)

Trong một sốbất kỳ, chữ số ngoài cùng bên trái được gọi làchữ số quan trọng nhất(chữ số cótrọngsố lớn nhất), bởi vì nómang giá trị lớn nhất.Các chữsố ngoài cùng bên phảiđược gọi làchữ số ít quan trọng nhất (chữ số có trọng số nhỏ nhất) Trong số thậpphân ởví

dụ trên, số 5 phía bên trái làchữ số có trọng sốlớn nhất và số 8 bên phải là chữ số có trọng

sốnhỏ nhất

Bảng 1.1 chothấymốiquanhệgiữavịtrícủachữsố và giá trị được gán cho vịtrí đó Mỗi vị trí có trọng số lớn gấp 10 lần giá trị trọng số củavị trí bênphải nó và bằng một phần mười giá trị trọng số của vị trí bên trái nó Nếu chúng tađánh thứ tự vị tríchữ số như ví dụtrongBảng 1.1, thì vị trí icó trọng số là 10Í

í 1) Dấu thập phân trong tiếng Việt là dấu phẩy (,) Tuy nhiên, để dễ dàng tiếp thu và vận dụng kiến

thức trong ngành công nghệ thông tin, chúng ta sử dụng dấu thập phân là dấu chấm (.) theo chuẩn chung

quốc tế.

Trang 29

đây có 30 chục Chữ số 0 ở vị trí hàng chục có nghĩa là không có phần hàng chục lẻ ra màkhông thế gộp vào hàng trăm,hoặc hàng ngàn, vv Do đó, bởi vì mỗi vị trí chỉ chứa giá trị

số lẻ ra mà không thể gộp vàocác vị trí cao hơn, mỗi vị trí chữ số phải có giá trị không lớn hơn 9 Vậy 9 là giá trị lớn nhất mà mộtvị trí cóthế chứa

1.1.2 Hệ đếm có vị trí

Tronghệ đếm có vị trí, mỗi số được biểu diễn bởi một dãy các chữ số trong đó mỗi

vị trí chữ số i có trọng số tương ứng /, trong đó r là cơ số của hệ đếm đó Dạng biểu diễntổng quát của một số thuộc hệ đếmcó cơ sốr là:

( .a2ữỉaồ.a-ỉa-2a_3. .)rtrong đó giá trị của chữsốai bất kỳ làmột số nguyên trong khoảng 0< a t < r Dấu chấm giữa

<20 và <2-1được gọi là dấu thậpphân (dấu phân số), số này có giá trị là:

Bảng 0.1 Vị trí củamột số trong hệ cơ số 8

1.1.3 Hệ nhị phân

Trong hệ thập phân, 10 chữ số khác nhau được sử dụng để biểu diễncác số theo cơ

số 10 Trong hệ nhị phân, tachỉ dùng hai chữ số là0và 1 Dovậy, số trong hệ nhị phânđượcbiếu diễntheo cơsố 2

Đe tránh nhầm lẫn,đôi khi chúngta đặt một sốnhỏ bên cạnh số cầnbiếu diễnđế chỉ

rõ cơsố của nó Ví dụ: 6510 và 201910 là các số được biếu diễnbằng ký hiệu thập phânhoặcgọi ngắn gọn là số thậpphân Cácchữ số0 và 1 trong ký hiệu nhị phâncó cùng ý nghĩa như trong ký hiệuthập phân:

O2 = 010 I2 = 110

Trang 30

Đe biếu diễn các sốlớn hơn, như với ký hiệu thập phân, mỗichữsốtrongmột số nhị phâncó một giá trị phụ thuộc vào vị trí của nó Ví dụ:

102 =(1 X 21) + (0 X 2°) =210

112 =(1 X2’) + (1 X2°) =31O

1012 = (1 X 22) + (0 X 21) + (1 X 2°) = 510Ngoài ra, phần phân số của số nhị phân cũng được biểudiễn dưới dạng lũythừa cơ

số 2với số mũ âm:

101.101 = 22 + 2°+2~1+2~3 =5.62510

Tống quát,nếu biểudiễn nhị phân của Y= { b2b\bo>b-\b-2b-2> } thì giá trị của Ylà:

i

1.1.4 Chuyển đổi giữa nhị phân và thập phân

Việc chuyến đối một số từ ký hiệu nhị phân sang ký hiệu thập phân được thực hiệnrấtdễdàng Thựctế, chúng ta đã gặp một số ví dụ trong mục trước Đe chuyển đối mộtsốtừnhị phân sangthập phân, tachỉcầnnhânmỗichữ số nhị phân với lũythừacủa2 và cộng vào kết quả

Đe chuyến từ thập phân sang nhị phân, ta cầnthựchiện riêngviệc chuyênđôi phần nguyên và phần phân số

1.1.4.1 Chuyển đổi phần nguyên

Đối với phần nguyên, nhớ lại rằng trong ký hiệu nhị phân, số nguyên biếu diễndưới dạng:

bm-\bm-2 bib\bo bi =0 hoặc 1

có giá trị là:

(Ốm-1 X 2"'_1) + 0„,_2X 2"'-2 + + (Ỉ>1 X 21) + bo

Giả sử tacần chuyển đối một số nguyên thập phân N thành dạng nhị phân Neu chia

N cho 2, tronghệ thậpphân, nhận được thương số V1 và phầndưRo, tacóthế viết:

Trang 31

Neu tiếp tục:

N2 = 2 X N1 + R2

ta có:

N=(NĩX 23) + (Rọ X 22) + (Ri X 21) +Ro

Hình 1.1 Ví dụ chuyển đổi từ thập phân sang nhị phân đốivới phần nguyên

N > Nỉ > Ni , tiếp tục thực hiện tương tự cuối cùng sẽ tạo ra một thương số

Nm-i = 1 và phần dưRm-2bằng 0 hoặc 1 Khi đó:

N = (1 X 2"'_1)+ (R„,-2 X 2 ”-2) + + (Rọ X 22) + (R1 X 21 +Ro

là biểu diễn dướidạng lũy thừa cơ số 2 của N Do đó, tachuyểnđổi từ cơsố 10 sang cơ số 2 bằng cách lặp lại việc chia một số cho 2 Khi thương số cuối cùng bằng 0 thì các số dư theo thứ tự ý nghĩa tăngdần chínhlà các chữsố nhị phân củaN. Hãy xem xét hai ví dụ trong Hình 1.1

Quy tắc chuyên: Đem phần nguyên chia liên liếp cho 2, cho tới khi thương số bằng 0 thì dừnglại Viết các số dư ngược từ dướilên tathuđược số nhị phân tương ứng

Ví dụ: Chuyển số thậpphân 13 sang hệ nhị phân

Trang 32

dưO 3 2

Viết cácsố dư ngược từ dưới lêntathu được sốnhị phân 110Ỉ2

í.í.4.2 Chuyển đổi phần phân số

Đối với phần phân số, nhớlại rằng trong ký hiệu nhị phân, một số có giá trị trong khoảng từ 0 đến 1 được biếudiễn bởi:

Cách biểu diễn này gợi ýcho ta vềkỹthuật chuyển đổi Giả sử ta muốn chuyển đổi

so F (0 < F< 1) từ ký hiệu thập phân sang nhị phân Chúng ta biết rang Fcó thế được biếudiễn dưới dạng:

vídụtrong Hình 1.2

Kết quả chuyến đôi không nhất thiết phải chính xác, một phân số thập phân với giátrị hữu hạn cóthê phảibiếu diễn tương ứng bằngmộtphân số nhị phân vô hạn Trong trườnghợp như vậy, thuật toánchuyển đối thường phải tạm dừng sau mộtsốbước đã định, tùy thuộcvào độ chính xácmongmuốn

Trang 33

Hình 1.2 Ví dụchuyến đối từ thậpphân sang nhị phân đốivới phầnphân số.

• Chuyển phầnnguyên sang dạngnhị phân:

410 = IOO2

• Chuyến phầnphân số sang dạng nhị phân (giống như ví dụ hình 1.2):

Bước 1: Lấyphần phân sốnhân với 2:

0.9 X 2 = 1.8 —> Phần nguyên = 1, phần phân số = 0.8

Trang 34

Bước 2: 0.8 X 2 = 1.6 —> Phần nguyên = 1, phần phân số = 0.6

Bước3: 0.6 X 2= 1.2 —> Phần nguyên = 1, phần phân số = 0.2

Bước 4: 0.2 X 2 = 0.4 —> Phần nguyên = 0, phần phânsố = 0.4

Bước5: 0.4 X 2 = 0.8 —> Phần nguyên = 0, phần phân số = 0.8

Bước6: 0.8 X 2 = 1.6 —> Phần nguyên = 1, phần phân số = 0.6

Quátrình này sẽ không bao giờ kết thúc vì phần phân số không thể bằng0 Do đótachỉ có thể thu được một số nhị phânxấpxỉ với sốthập phân đã cho

Kết quả: 4.910 = (100.11100 1100 1100 )2

1.1.5 Hệ thập lục phân

Do các thành phầnmáy vi tính kỹ thuật số đều thể hiện tính chất nhị phân, tấtcả các dạng dữ liệu bên trong máytính đều được biếu diễnbằng mã nhị phân Tuy nhiên, cho dùhệthốngnhịphân của máytínhcóthuận tiệnnhư thế nào đối với máy tính, thì đối với con người,

hệ thống số này lại quá cồng kềnh Do đó, đa phần các chuyên gia máy tính, những ngườiphải dành nhiều thời gian làm việc với các dữ liệuthô thựctếtrong máy tính, đều muốn làm việcvới dạng ký hiệu ngắn gọn hơn

Vậy dạng ký hiệu nào được sử dụng? Ký hiệu thập phân là một khả năng Nó chắc chắn làngắn gọnhơn ký hiệu nhị phân, nhưngviệc chuyển đổi giữa cơ số 2 vàcơ số 10 lạikhá nhàm chán

Thay vào đó, ký hiệuthậplụcphân đã được sử dụng Cácchữsố nhị phân được nhómthành các nhóm bốn bit, được gọi là nibble Mỗi tổ họp có thể có của bốn chữ số nhị phân được gán cho một ký tự tươngứng như sau:

Trang 35

Do đó, một số thậplụcphânlà số trong hệđếmcóvịtrí với cơ số 16 cóthể biểudiễntổng quát như sau:

i

trong đó 16 là cơ số và mỗi chữ số thập lục phân hi có giá trị trong khoảng thập phân

0 < hi <15, tương đương với khoảngthập lục phân 0 <hi < F.

Bảng 1.2 Thậpphân, nhị phân vàthập lục phân

Thập phân (cơ số 10) Nhị phân (cơ số 2) Thập lục phân (cơ số 16)

Trang 36

Thập phân (cơ số 10) Nhị phân (cơ số 2) Thập lục phân (cơ số 16)

Ký hiệu thập lụcphân không chỉđược sử dụng đểbiếu diễn sốnguyên mà còn được

sử dụng để biểu diễn ngắn gọn một dãy sốnhị phân bất kỳ Lý dochoviệc sử dụng ký hiệuthập lục phân là:

1 Nó ngắn gọnhơn ký hiệu nhị phân

2 Trong hầu hếtcác máy tính, dữ liệunhị phân thường ở dạngbội số của4 bit, và

do đó tương đương với mộtvài chữ số thập lục phân

3 Việc chuyển đổigiữa ký hiệu nhị phân và thập lục phân rấtdễ thựchiện

Đe làm sáng tỏ lý docuối cùng, ta xét chuồi nhị phân 10111010010.Chia chuỗi thành từng nhóm 4bít thì chuỗi này tương đươngvới:

• Chuyển từ hệ thậpphân vềhệ thập lục phân:

Quy tắc chuyển: Đem số thập phân chia liênliếpcho 16, cho tới khi thương số bằng

0thì dừnglại Viết các số dư ngược từ dưới lên tathuđược số thập lục phân tương ứng

Ví dụ: Chuyển số thậpphân43 sanghệthập lụcphân

43

dư 11

16

162

Trang 37

Kiến trúc máy tính baogồm các thuộc tính của mộthệ thống mà người lậptrình có thể thấy được, hay nói cách khác, đây là các thuộc tính có tác động lên việc thực thi mộtchương trình máy tính Tố chửc máy tính có thế hiếu là các khối chức năngtrong máytính

và sự kết nối giữa chúng đế thực hiện các đặc tính của kiến trúc Ví dụ, các thuộc tính củakiến trúc bao gồm tập lệnh, số bit đểbiểu diễncác kiếu dữ liệu khác nhau (nhưkiểu ký tự,kiểu số ), cơ chế vào/ra (I/O) và các kỹ thuật định địa chỉ bộ nhớ Các thuộc tính củatổ chức bao gồm các đặc điểm phần cứng như: các tín hiệu điều khiển, giao diện giữamáytính

và các thiết bị ngoại vi và các công nghệ bộ nhớ đượcsử dụng

Ví dụ, về mặt thiết kế kiến trúcmáy tính: ta muốn thực hiện lệnhNhân Vậy,về mặt

tổ chức sẽ như sau: lệnh này sẽ được thực hiện bởi mộtđơn vị phầncứng đặc biệthoặc một

cơ chế cho phép thực hiện lặp đi lặp lại phép cộng Việclựachọn một trong hai phươngán trênphụ thuộcvào tần suất dự kiến lệnhnhân đượcsử dụng, tương quan tốc độ tínhtoáncủahai phương pháp, chiphí và kích thước vật lý mồimột phương ántốchức

Hiện nay, sự khác nhau giữa kiến trúc và tổ chức vẫn cònkhá rõ nét Nhiều nhàsản xuất máy tính đưa ra mộthọ các model máy tính, tất cả chúng đềucókiếntrúc tương tự nhaunhưng lại khác nhau về tổ chức Các model có giá cả và hiệu suất khác nhau Một kiếntrúc đặc biệt có thế tồntại trong nhiều năm và vớinhiều model máy tính khác nhau nhưng tố chức của nó thay đôi theo sự thay đôi của công nghệ Ví dụ kiên trúc IBM System/370 được đưa

ra lần đầu tiên vào năm 1970với một somodelkhác nhau Khách hàng cónhu cầu thấp, đơngiản có thể mua một model rẻ hơn, chậm hơn và nếu có nhu cầu nâng cấp thì sau đó có thểnâng cấp lên một model đắt tiền hơn và nhanh hơn mà không cần phải bỏ đi phần mềm đãđược phát triểntrên đó Trong những nămqua, IBM đã giới thiệu nhiều model mới với công nghệ cải tiến đếthaythế các model cũ, cungcấp cho khách hàng các hệ máy tính tốc độ cao hơn, chiphíthấphơn hoặc cả hai Những model mớihơnvẫncócùng kiếntrúc với modelcũ

đế phần mềm của khách hàng được bảo vệ Kiến trúc System/370 vẫn tồn tại đến ngày nay

và là kiến trúc của dòng sản phẩm máytính mainframe của hãng IBM

Với mộtlớpmáy tính khác gọi làmáy vi tính, mối quan hệgiữakiếntrúc vàtổ chức rấtchặt chẽ Những thay đối trong công nghệ không chỉ ảnh hưởng đến tổ chức mà còn dẫnđến việccác kiến trúc máytính mạnhhơn và phức tạphơn Tuy nhiên, yêu cầu tương thíchgiữa các thế hệ máy tính này khá thấp vì vậy việc thiết kế tổ chức và kiến trúc máy tính có nhiềutươngtác hơn

Cuốn sách này trình bày cả tổchứcmáytínhvà kiến trúcmáy tính, nhấn mạnhnhiều hơn về mặt tổ chức Tuynhiên, vì mộttổ chức máy tính được thiết kế để thựchiện một đặc

tả kiến trúc cụ thể, việc đưa ra được mộttổchứctoàn diệnđòi hởi phảicó sự nghiên cứu chi tiết về kiếntrúc máy tính

1.3 Cấu trúc và chức năng

Máytính làmột hệ thống phức tạp,mộtmáytínhhiệnđại chứa hàng triệu thành phần điện tử cơbản Làmthế nào ta có thế mô tả chúng một cáchđơn giản, rõ ràng nhất? Câu trả

Trang 38

lời làta cần xác định tínhphân cấp của cáchệ thống phức tạp bao gồm cả máy tính Mộthệthống phâncấplàmộttập các hệ thống con tương quan với nhau,mỗihệ thống con lạicócấutrúcphâncấp bên trongnó cho đến khi ta đạt đến cấp hệ thống thấp nhất.

Tính phân cấp của các hệ thống phứctạphết sứcquan trọng trong cả thiết kế và mô

tả chúng Các nhà thiết kế chỉ cần đối phó với mộtcấp độnhấtđịnhcủahệ thốngtạimộtthờiđiếm Ớ mỗi cấp độ, hệ thống baogồm một bộ các thành phần và các mối quan hệ tương tác của chúng Hành vi ở mỗi cấp chỉ phụ thuộc vào một đặc tính đơn giản, trừu tượng của hệthống ởcấp dưới nó Khi làm việc với mỗi cấpđộ, nhà thiết kế sẽ tập trung đến cấu trúc và chứcnăng của cấp đó:

• Cấu trúc: Cách thức mà các thànhphần quan hệtươngtác vớinhau

• Chức năng: Hoạt động của mỗibộphận riêng như một phần củacấu trúc

Đe mô tảmộthệ thống, chúngta thườngsử dụngmộttronghaicách như sau: bắt đầu

từ dưới lên(từ các thành phần cơ bản)sau đó xây dựng dần lên thànhmột bản mô tảđầy đủ, hoặc bắt đầu từ trênxuống sau đóphântáchhệ thống thành các thànhphầnnhỏ hơn Từ trong thực tiễn, người ta thấy rằng phương pháp mô tả từ trên xuống là phương pháp rõ ràng và hiệu quả nhất, vàsẽđược sử dụng trong cuốn sách này

Như vậy, với hệ thống máy tính, chúng ta bắt đầu với các thànhphần chính của máytính, mô tảcấu trúc và chứcnăng của chúng, và tiếp tục tới các lớp thấp hơn trong phân cấpmáy tính

Mộtchứcnăngkhôngkém phần quan trọngcủamáytínhlàlưu trữ dữ liệu Ngay cảkhi đang trong quátrình xử lý dữ liệu, máy tính cũng phải lưu trữ tạm thời những dữ liệu đang được làm việc tại bất kỳthời điểm nào Do đó, phải có ítnhấtmộtchứcnăng lưu trữ dữ liệu ngắn hạn Ngoài ra, máy tínhcòn thực hiện chức năng lun trữ dữ liệu dài hạn Các tậptin dữ liệu được lưutrữtrênmáytính với mục đích phục hồi và cập nhật

Trang 39

MÔI trường xung quanh

(nguồn và đích của dữ liệu)

Hình 1.3 Các chức năngchính của máy tính

Máy tính phải có di chuyển dữ liệu giữa nó vàthế giới bên ngoài Việc trao đối dữ liệu được thực hiệngiữa hai bên: một bên làthiếtbị nguồn vàmột bên làthiết bịđích đến của

dữ liệu Khi dữ liệuđược nhận vào hoặc gửi đến một thiết bị kết nối trực tiếp với máy tính, quátrình này được gọi là quá trĩnh vào/ra (I/O) dữ liệu, và thiết bị đó được gọi là thiết bị

ngoại vi Khi dữ liệu được truyền qua các khoảng cách dài hơn, gửi đến hoặc nhận từ mộtthiết bị từ xa ta gọi là quá trìnhtruyền thông dữ liệu.

Cuối cùng, phải có một chức năng thực hiện việc điều khiến ba chức năng này Chức năng này được thựchiện thông qua các lệnh máy Một khối điều khiến (control unit) quản lý cáctài nguyên của máy tính, sắp xếp hoạt động của các phần chức năng để đáp ứng các lệnh đó

Hình 1.4 môtảbốn loại hoạt động có thế thực hiện được Với Hình 1.4a máytính có thể hoạt động như một thiết bị truyền dữ liệu, dữ liệu được truyền từ một thiết bị ngoại vi hoặc một đường truyền thông sang một bên khác Máy tính cũng có thể hoạt động như mộtthiết bị lưu trữdữ liệu (Hình 1.4b): Dữ liệu truyền từ môi trường bên ngoài vào và được lưutrữ trong máy tính (đọc) và ngược lại (viết) Hai hình cuối cùng là các hoạt động liên quan đếnxử lý dữ liệu: Dữ liệu đượcxửlý có thế là dữ liệu đang được lưu trữ (hình 1.4c) hoặc dữ liệu đang trênđườngtrao đối giữabộ nhớvà môi trường bên ngoài (Hình 1.4d)

Ngày đăng: 12/07/2023, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w