1 CHƯƠNG 1 TIẾP CẬN KINH TẾ QUYỀN SỞ HỮU, NGOẠI ỨNG, VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 2 1 Mối quan hệ con người – môi trường ◼ Môi trường như một tài sản tài sản hỗn hợp (composite asset) cung cấp vô số dịc[.]
Trang 1CHƯƠNG 1
TIẾP CẬN KINH TẾ: QUYỀN SỞ HỮU,
NGOẠI ỨNG, VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
Trang 21 Mối quan hệ con người – môi trường
◼ Môi trường như một tài sản :
tài sản hỗn hợp (composite asset) cung cấp vô số dịch vụ:
Trang 3◼ Mối quan hệ giữa môi trường và hệ thống kinh tế có thể được coi là
hệ thống đóng (closed system)
◼ Hệ thống mở, ngược lại, là hệ thống trong đó hệ thống nhập khẩu
hoặc xuất khẩu vật chất hoặc năng lượng
◼ Mối quan hệ giữa môi trường và kinh tế dựa trên 2 quy luật:
quy luật 1 của động lực học
quy luật vật lý 2, quy luật thứ hai của nhiệt động học (second law of
thermodynamics)
Trang 4◼ quy luật entropy nhắc nhở rằng, luồng năng lượng mặt trời thiết lập giới hạn trên cho luồng năng lượng sẵn có
có thể được duy trì.
định luật ‘entropy’ - nhiệt lượng chảy một cách tự phát từ vật nóng
hơn tới vật lạnh hơn, và nhiệt lượng không thể được chuyển đổi thànhcông với hiệu suất 100% – ví dụ đốt cháy nhiên liệu hóa thạch
Trong dài hạn, quá trình tăng trưởng sẽ bị giới hạn (dùng hết
năng lượng hóa thạch) thì cần dùng đến năng lượng mặt trời vànăng lượng cất trữ khác
Trang 5◼ Tiếp cận kinh tế:
Hai kiểu phân tích kinh tế thể hiện mối quan
hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường:
◼ Kinh tế học thực chứng
◼ Kinh tế học chuẩn tắc
Trang 62 Những vấn đề môi trường và hiệu quả kinh tế
◼ Hiệu quả tĩnh:
Tiêu chuẩn kinh tế chuẩn tắc chủ yếu để lựa chọn
giữa các kết cục khác nhau xảy ra tại cùng một thời
điểm được gọi là hiệu quả tĩnh (static efficiency),
hoặc chỉ đơn giản là hiệu quả
Phân bổ tài nguyên được nói là thỏa mãn tiêu chuẩn hiệu quả tĩnh nếu thặng dư kinh tế được rút ra từ
những tài nguyên này được tối đa hóa bởi phân bổ
đó
Trang 83 Quyền sở hữu
quả
entitlements) xác định quyền sở hữu, đặc quyền (privileges), và giới hạn cho sử dụng tài nguyên
3 đặc tính của cấu trúc hiệu quả:
◼ Tính loại trừ
◼ Khả năng chuyển nhượng.
◼ Khả năng cưỡng chế.
Trang 9 Phân bổ này có hiệu quả
(diện tích A + B)
Phân biệt này đặc biệt có ý nghĩa: cho phép người tiêu dùng và nhà sản xuất có nhiều
tự do cá nhân trong việc thực hiện các lựa chọn (trao đổi để
đi đến hiệu quả)
Trang 10◼ Thặng dư nhà sản xuất, tô khan hiếm, cân bằng cạnh
tranh dài-hạn:
Diện tích dưới đường giá là tổng doanh thu,
Diện tích bên dưới đường chi phí cận biên là tổng chi phí khảbiến,
Thặng dư nhà sản xuất có liên hệ với lợi nhuận:
◼ Trong ngắn hạn khi một số chi phí là cố định, thặng dư nhà sản xuất = lợi nhuận + chi phí cố định
◼ Trong dài hạn khi tất cả chi phí là khả biến, thặng dư nhà sản xuất = lợi nhuận + tô kinh tế
(Khi mà các công ty mới còn có thể tham gia vào các ngành sinh lợi
mà không làm tăng giá của các đầu vào được mua, lợi nhuận hạn và tô sẽ bằng không- TTCTHH)
dài- Tô kinh tế
Trang 114.Ngoại ứng như nguồn gốc thất bại thị trường
◼ Tính loại trừ là một trong những đặc trưng chủ yếu của cấu trúc quyền sở hữu hiệu quả Đặc trưng này thường
bị vi phạm trong thực tế => ngoại ứng (vd cty SX thép
thượng du và khách sạn ở hạ du)
Trang 12là không hiệu quả, vì lợi ích
ròng được cực đại hóa tại Q*, chứ không phải Qm.
Trang 145 Các hệ thống quyền sở hữu được thiết kế một cách không đúng đắn
◼ Các chế độ quyền sở hữu khác nhau:
Quyền sở hữu tư nhân
Sở hữu-nhà nước
Sở hữu-chung
Chế độ truy cập-mở
Trang 156 HÀNG CÔNG CỘNG
Hàng hóa công cộng?
◼ Phân biệt giữa hàng hóa công cộng và tư dụng:
Tính cạnh tranh: là tiêu dùng của tác nhân có là sự trả giá tiêu dùng của một tác nhân khác hay không
Tính loại trừ: là các tác nhân có thể bị ngăn chặn khỏi tiêu dùng hay không
Trang 16◼ Hàng công cộng, là hàng hóa có cả tính không phân
chia tiêu dùng lẫn không-loại trừ, thể hiện phân loại đặc biệt phức tạp của các tài nguyên môi trường
Tính không- loại trừ
Tiêu dùng là không-phân chia
Trang 177 Các cấu trúc thị trường không hoàn hảo
◼ Độc quyền: vi phạm định nghĩa hiệu
quả
◼ hiệu quả tĩnh, phân bổ hiệu quả sẽ có
được khi OB được cung cấp:
tạo ra thặng dư người tiêu = IGC và
thặng dư nhà sản xuất =GCH
◼ Tuy nhiên, nhà độc quyền sẽ sản xuất
và bán OA,(MR=MC) tại P=OF:
thặng dư nhà sản xuất (HFED) được tối
đa hóa,
tổng thặng dư người tiêu dùng và nhà
sản xuất =0,
vì lựa chọn này làm cho xã hội mất đi
thặng dư kinh tế = EDC.
=> Các nhà độc quyền cung cấp một khối
lượng hàng hóa nhỏ một cách phi-hiệu
quả
Trang 18◼ Các thị trường không-hoàn hảo đóng vai trò nào
đó trong những vấn đề môi trường
◼ Tính phi-hiệu quả trên thị trường hàng hóa
thường sẽ được bù đắp ở mức độ nào đó bởi việc cắt giảm trong chi phí xã hội gây ra bởi các mức ô nhiễm thấp hơn có được từ cắt giảm
trong việc đốt dầu mỏ
Trang 198 Thất bại chính phủ
◼ Thất bại chính phủ chung với thất bại thị trường
◼ Các nhóm lợi ích đặc biệt sử dụng quá trình
chính trị để tiến hành trục lợi _ rent seeking
Trang 21hiệu ứng phụ làm gia tăng
phi-hiệu quả môi trường
Trang 229.Theo đuổi hiệu quả
◼ Giải pháp (resolution) tư nhân thông qua thương lượng
◼ Tòa án: Các quy tắc quyền sở hữu và quy tắc trách nhiệm – Định lýCoase (khi mà chi phí thương lượng là không đáng kể và những
người tiêu dùng bị tác động có thể thương lượng tự do với nhau
(khi số lượng các bên bị tác động là nhỏ), tòa án có thể phân bổ tưcách pháp lý cho bên nào cũng được, và phân bổ hiệu quả sẽ đạtđược
◼ Giải pháp lập pháp và hành pháp:
Áp đặt mức sản xuất và xả thải cố định, nếu vi phạt sẽ bị phápluật xử lý
đặt ra mức thuế lên thép hoặc ô nhiễm
cài đặt các thiết bị kiểm soát ô nhiễm cụ thể ,…
Trang 23◼ Nếu nhà nghỉ đề xuất hối lộ C + D,
họ sẽ tìm ra được giảm sút thiệt
hại do giảm sản lượng từ Qm tới
Q*
◼ Giả sử hối lộ bằng với khối lượng
này Liệu công ty thép có muốn
cắt giảm sản lượng tới mức mong
muốn hay không?
Nếu họ từ chối hối lộ, thặng dư
nhà sản xuất của họ sẽ là A + B +
D
Nếu họ chấp nhận hối lộ, thặng
dư nhà sản xuất của họ sẽ là A +
B cộng với khoản hối lộ, do vậy
tổng giao hoàn của họ sẽ là A + B
Tổng lợi ích Cty SX khi chấp nhận thương lượng SA+B+C+D
Trang 2410 Vai trò hiệu quả cho chính phủ
◼ Hành động của chính phủ có thể được sử dụng tốt cho việc khôi phục hiệu quả, nhưng phi-hiệu quả không là một điều kiện đủ để xét đoán can thiệp chính phủ
◼ Bất kỳ cơ chế hiệu chỉnh nào liên quan tới chi
phí giao dịch
Trang 25CHƯƠNG 2
TÍNH TOÁN CÁC ĐÁNH-ĐỔI:
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH-CHI PHÍ VÀ
CÁC THƯỚC ĐO LÀM-QUYẾT ĐỊNH KHÁC
Trang 261 Tiêu chuẩn chuẩn tắc cho việc làm-quyết định
Tính toán các tùy chọn được xác định trước: Phân tích Lợi ích-Chi phí (CBA- cost benefit analysis)
⚫ Nếu B > C, hãy hỗ trợ hành động này và ngược lại
⚫ Trong CBA:
• lợi ích được đo như diện tích nằm bên dưới đường cầu (vì đường cầu phản ánh ý-muốn-thanh-toán của người tiêu dùng)
• Tổng chi phí được đo lường bởi diện tích thích hợp bên dưới đường chi phí cận biên
⚫ Các dịch vụ môi trường có chi phí (mặc dù được tạo ra
nhưng không có bất kỳ đầu vào con người nào)=>coi như chi phí cơ hội (VD bảo tồn dịch vụ sinh thái từ rừng
nguyên sinh)
Trang 27•Tìm kiếm kết cục tối ưu
VD: kinh tế học tài nguyên thiên
nhiên
Bài toán đàn cá biển
⚫ Khi cạn kiệt ảnh hưởng:
• Đa dạng sinh học
• Ngư dân
⚫ Cách giải quyết (kinh tế):
• Xác định kho tối ưu hoặc
tỷ lệ thu hoạch tối ưu của đàn cá
• So sánh mức này với các mức kho và thu hoạch thực tế
• Chính sách bảo tồn, khai thác cá tối ưu
VD từ: KT học môi trường
Bài toán chất thải rắn;
⚫ Khi sử dụng hết chỗ trống cho bãi chứa rác mà cầu thải phế liệu càng tăng?
⚫ Cách giải quyết:
• xác định lượng phế liệu tối ưu
• cắt giảm chất thải và tái chế
Trang 28•Liên hệ Tối ưu với Hiệu quả
Bước đầu, theo tiêu chuẩn chuẩn tắc: lợi ích > chi phí
Sau đó, chất lượng tối ưu là những chính sách làm tối đa lợi ích ròng (lợi ích – chi phí) => hiệu quả tĩnh (hiệu quả):
⚫ Phân bổ tài nguyên thỏa mãn tiêu chuẩn hiệu quả tĩnh nếu thặng dư kinh tế từ sử dụng những tài nguyên đó được tối
đa hóa bởi phân bổ đó
Trang 29VD: Lợi ích ròng từ việc bảo tồn một đoạn sông dài
Nếu bảo tồn từ 4 dặm (không hiệu quả) lên
5 dặm.
⚫ Lợi ích ròng tăng: MNR
Nếu chuyển thành 6 dặm:
⚫ MC>MB: lợi ích ròng giảm RTU
Bảo tồn 5 dặm là tối ưu/ hiệu quả (tối đa
hóa lợi ích ròng)
Hàm ý từ VD:
“Nguyên tắc Cân bằng-Cận biên
Hiệu quả”: Lợi ích xã hội ròng được
tối đa hóa khi lợi ích cận biên xã hội
từ một phân bổ bằng với chi phí cận
biên xã hội.(MB=MC)=> phân bổ
tối ưu Parento (nếu không có phân
bổ khả thi nào có thể làm lợi cho ít
nhất một người mà không bất kỳ tác
động có hại nào lên một người khác
nào đó.)
Trang 30•So sánh lợi ích và chi phí theo thời gian
Khi nhân tố thời gian được tính đến như các nguồn tài nguyên, ô
nhiễm
Kết hợp không chỉ về độ lớn của các lợi ích và chi phí, mà còn về phân
bổ thời gian của chúng
Để kết hợp phân bổ thời gian: so sánh các lợi ích ròng nhận được trong
các giai đoạn thời gian khác nhau=> là giá trị hiện thời
Trang 31n: Kỳ hạn
Trang 32Giá trị tương lai của một khoản tiền
❖ Tính lãi đơn: Là việc tính lãi dựa trên số tiền gốc ban đầu
FV = PV*(1+nk)
Ví dụ: Một khoản tiết kiệm 100 USD, gửi trong vòng 5 năm, lãi suất 6%/năm, tính lãi đơn
Lãi hàng năm= 100 x 0.06 = $6
Trang 34❖ Tính lãi kép: Là việc tính lãi căn cứ vào số tiền của cuối kỳ trước
Trang 36Giá trị hiện tại của tiền tệ
❖ Giá trị hiện tại của một khoản tiền
Từ công thức giá trị tương lai của một khoản tiền ta có công thức tính giá trị hiện tại như sau:
n
k
N
FVsaukyhan PV
) 1
( +
=
Trang 37Giá trị hiện thời của lợi ích
Giá trị hiện thời của lợi ích ròng một-lần nhận được sau n năm kể từ bây giờ là
Giá trị hiện thời của một luồng lợi ích ròng {B0, …, Bn} nhận được trong suốt một giai đoạn n năm được tính là
Với r là tỷ lệ chiết khấu
B 0 là khối lượng lợi ích tức thì
Trang 38ưu khi thời gian được đưa vào là hiệu quả động:
⚫ tổng quát hóa khái niệm hiệu quả tĩnh
⚫ So sánh lợi ích ròng ở những giai đoạn khác nhau
Trang 392.Áp dụng các khái niệm
Kiểm soát ô nhiễm: CBA được dùng để kiểm soát ô nhiễm
Bảo tồn vs phát triển:
⚫ phát triển thường ảnh hưởng đến môi trường => bảo tồn
⚫ Giá trị của các rủi ro? Các rủi ro đó có lớn hơn các tác động công ăn việc làm và thu nhập từ (vd dự án khai mỏ)?
⚫ Các nhà kinh tế đã CBA sử dụng kỹ thuật là đánh giá giá trị ngẫu nhiên (CVM – Contingent value method)
Trang 40 Những vấn đề trong ước lượng lợi ích:
⚫ Các tác động nguyên thủy (của dự án MT) đối chọi với các tác động thứ cấp
⚫ Lập trường hạch toán: nói tới phạm vi địa lý tại đó các lợi ích được đo lường
Ai hưởng lợi? CBA sẽ phân tích khác nhau tùy vào đối tượng, phạm vi.
⚫ Nguyên tắc có và không-có (khi dự án được thực hiện và không)
⚫ Các lợi ích hữu hình vs vô hình:
• lợi ích hữu hình
• lợi ích vô hình
Trang 41 Các tiếp cận ước lượng chi phí :
=> cân bằng thông tin được cung cấp tốt nhất bởi nguồn với thôngtin tốt nhất được rút ra độc lập
Trang 42Xử lý rủi ro
Thực trạng: nhiều vấn đề môi trường, không có khả năng phát biểu mộtcách chắc chắn các hậu quả và cần chính sách cụ thể nào (VD biến đổikhí hậu làm tăng mực nước biển, mất giống loài,…)
Xử lý rủi ro trong quá trình chính sách liên quan tới hai khía cạnh
chính:
(1) nhận biết và lượng hóa rủi ro; và (2) quyết định bao nhiêu rủi ro là chấp nhận được
Trang 43 Các bước thực hiện:
⚫ Tính giá trị hiện thời dự kiến của các lợi ích ròng của 1 chính sách
trong đó
EPVNBj = giá trị hiện thời dự kiến của các lợi ích ròng cho chính sách j
Pi = xác suất của việc xảy ra kết cục thứ i
PVNBij = giá trị hiện thời của lợi ích ròng cho chính sách j nếu kết cục
Trang 44 Phân phối lợi ích và chi phí: dưới dạng: phân tích tác động kinh tế và
phân tích công bằng (equity analysis).
• Phân tích tác động kinh tế tập trung vào phân loại rộng về việc ai thu lợi và ai thiệt hại từ một chính sách đã cho
• Phân tích công bằng kiểm tra các tác động lên các nhóm kém-lợi thế hoặc các tổng thể con
Lựa chọn tỷ lệ chiết khấu:
⚫ là chi phí cơ hội xã hội của vốn
⚫ Chi phí vốn này có thể được phân chia thành hai cấu phần:
• (1) chi phí ít rủi ro của vốn và
• (2) phần thưởng cho rủi ro (phí bảo hiểm _ ND)
⚫ Lựa chọn tỷ lệ chiết khấu có thể ảnh hưởng các quyết định chính sách
⚫ Theo truyền thống, các nhà kinh tế đã sử dụng tỷ lệ lãi suất dài-hạn của trái phiếu chính phủ như thước đo chi phí của vốn, được hiệu chỉnh bởi phí-bảo hiểm, là đại lượng sẽ phụ thuộc vào độ rủi ro của dự án được xét
Trang 453 Sự phân kỳ của các tỷ lệ chiết khấu xã hội và tư nhân
Trong thị trường hoàn hảo: các quyết định thị trường là hiệu quả
Trong trường hợp thất bại thị trường: các quyết định thị trường không còn hiệu quả
Vấn đề: Tài nguyên phải được phân bổ hiệu quả, tức các công ty phải sử dụng cùng một tỷ lệ để chiết khấu các lợi ích ròng tương lai thích hợp cho xã hội.
⚫ Tỷ lệ chiết khấu cao hơn, chúng sẽ khai thác và bán các tài nguyên
nhanh hơn mức hiệu quả
⚫ Ngược lại, dẫn đến trì trệ, bảo thủ
Tại sao các tỷ lệ tư nhân và xã hội có thể khác biệt nhau?
⚫ Tỷ lệ chiết khấu xã hội = chi phí cơ hội xã hội của vốn
• Chi phí vốn này được tách thành hai cấu phần:
• Chi phí vốn không-rủi ro (risk-free cost of capital)
• Phí bảo hiểm (risk premium)
=> Do vậy, vì phí bảo hiểm, chi phí vốn ở các ngành rủi
ro cao hơn so với những ngành không-rủi ro
Trang 46 Sự khác biệt trong phí bảo hiểm xã hội và tư nhân
⚫ Nếu rủi ro tư nhân khác với các rủi ro xã hội=> phí bảo hiểm xã hội và tư nhân có thể khác nhau.
⚫ Sự khác biệt trong các tỷ lệ chiết khấu phát sinh từ những
tỷ lệ ưa thích thời gian khác nhau (công ty có tỷ lệ ưa
thích thời gian cao hơn so với khu vực công cộng)
Trang 47⚫ CBA bị phê phán hứa hẹn nhiều hơn so với thực tế
Ưu điểm: CBA hữu ích của quá trình chính sách
Trang 484 Phân tích chi phí-hiệu ích
Phân tích chi phí-hiệu ích thường liên quan tới thủ tục tối ưu hóa
Nguyên tắc chi phí cận biên:
(1) hiệu quả chi phí-cận biên-bằng nhau: các lợi ích ròng được cực
đại khi lợi ích cận biên bằng với chi phí cận biên
(2) Nguyên tắc cận biên bằng nhau Chi phí-Hiệu ích: Phương tiện
tối thiểu-chi phí để đạt tới mục tiêu môi trường khi chi phí cận biên của tất cả phương tiện có thể để đạt được là bằng nhau (VD: dùng kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm tốt nhất khi chi phí cận
biên của việc cắt giảm xả thải cuối cùng là bằng nhau)
MC1= MC2 =MCn
Trang 495 Phân tích tác động
Sử dụng khi không có phân tích CBA và phân tích chi phí hiệu ích
không tạo ra nỗ lực chuyển đổi tất cả những hậu quả này thành một thước đo một-chiều ($) như CBA
không nhất thiết cố gắng tối ưu hóa (như phân tích chi phí hiệu ích)
Phân tích tác động đặt ra khối lượng thông tin khá lộn xộn cho làm-quyết định Nó phụ thuộc vào người làm quyết định để đánh giá tầm quan trọng của các hậu quả và hành động khác nhau tương ứng
Trang 50ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 3
Trang 52❖ Chiến lược cơ bản:
▪ “Hàng hóa hóa -Commodification" dịch vụ TNMT
▪ Dịch vụ là các biến trong hàm lợi ích
Trang 53TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ MÔI
Giá trị lựa chọn Giá trị tồn tại Giá trị lưu truyền
Trang 54❖ Giá trị sử dụng:
▪ Giá trị sử dụng trực tiếp
▪ Giá trị sử dụng gián tiếp,…
▪ Giá trị lựa chọn là những giá trị sử dụng trực tiếp hoặc giá trị sử dụnggián tiếp của môi trường Ví dụ giá trị cảnh quan, nguồn gien,…
❖ Giá trị phi sử dụng:là những giá trị bản chất, nội tại của môi trường
▪ Giá trị tồn tại: là giá trị nằm trong nhận thức, cảm nhận và sự thỏa mãncủa các cá nhân khi biết các thuộc tính của môi trường đang tồn tại ở một trạng thái nào đó và được đo bằng sự sẵn sàng chi trả của cá nhân
để có được trạng thái đó
▪ Giá trị lưu truyền là sự thỏa mãn nằm trong cảm nhận của cá nhân khibiết rằng môi trường được lưu truyền và hưởng thụ bởi các thế hệ
tương lai Giá trị này cũng thường được đo bằng sự sàng chi trả của cánhân để bảo tồn TN – MT cho các thế hệ mai sau