Bài giảng Kinh tế môi trường - Chương 3: Các vấn đề kinh tế về ô nhiễm môi trường được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Các chức năng của môi trường đối với nền kinh tế; Các tác hại, ảnh hưởng của hậu quả ô nhiễm môi trường; Các giải pháp khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường.
Trang 1CHƯƠNG III: CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ VỀ Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG
• Các chức năng của môi trường đối với nền kinh tế
• Các tác hại, ảnh hưởng của hậu quả ô nhiễm môi
trường
• Các giải pháp khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường
NHIỆM VỤ CẦN GIẢI QUYẾT
Trang 2Trong nền kinh tế giản đơn, chưa đề cập đến
vai trò của tài nguyên và môi trường
3.1 CÁC CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG
Trang 3R P C
R: Là tài nguyên, yếu tố đầu vào của hoạt động kinh tế (Resources)
Chức năng kinh tế thứ 1 của môi trường:
“Môi trường cung cấp yếu tố đầu vào cho hoạt động kinh tế”.
3.1.1 Cung cấp nguyên liệu cho hoạt động sản xuất
Trang 4R P C
r
MT W
WP: Chất thải của quá trình sản xuất
WC: Chất thải của quá trình tiêu dùng
W : Chất thải (waste)
Chức năng kinh tế thứ 2 của môi trường:
“Môi trường chứa đựng các chất thải từ các hoạt động kinh tế”.
3.1.2 Chứa đựng chất thải của nền kinh tế
Trang 5Tµi nguyªn t¸i t¹o (RR-Renewable resources) vµ kh«ng t¸i t¹o (ER – Exhauted resources)
R
RR ER
y=0 h>0 Tài nguyên bị suy giảm
y>0 h>y Tài nguyên bị suy giảm
y>0 h<y Tài nguyên được duy trì
Trang 6W<A r
(+)
(-)
(-) (+)
h: Mức khai thác tài nguyên
y: Mức tái tạo của tài nguyên
A: Khả năng đồng hóa của môi trường
(absorption)
ER: Tài nguyên không tái tạo
RR: Tài nguyên tái tạo
r: Tái chế, tái sử dụng chất thải
: Dòng vật chất : Dòng thòa dụng (-) : Ảnh hưởng tiêu cực
3.1.3 Cung cấp trực tiếp độ thỏa dụng cho con người
(+)
Trang 7“Môi trường cung cấp trực tiếp độ thỏa dụng”
- Môi trường cung cấp độ thỏa dụng về không gian sống
- Cung cấp các dịch vụ cảnh quan, dịch vụ dinh thái,
du lịch
Từ đó đem lại sự thoải mái có tác động tích cực đến các hoạt
động kinh tế
Trang 8“Môi trường là nơi chứa đựng lưu trữ thông tin phục vụ cho các mục đích, trong đó có mục đích kinh tế”
3.1.4 Cung cấp thông tin
Trang 93.2 TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY Ô NHIỄM
Chất gây ô nhiễm và các dạng tồn tại
- Dạng khí: Chất khí gây ô nhiễm: CO2, SO2, H2S
- Dạng lỏng: Hóa chất, thuốc nhuộm,…
- Dạng rắn: Sinh vật, chất thải sinh hoạt
- Dạng không phải vật chất: Tiếng ồn, phóng xạ
- Thành phần chịu ô nhiễm
- Không khí
Trang 103.2.1 Tác động tiêu cực đến sức khỏe con người
• Các bệnh do ô nhiễm khí thải: bệnh hô hấp, tim
mạch, mắt, bệnh ngoài da và một số hiện tượng ngộ độc CO, SO2,
• Các bệnh do ô nhiễm môi trường nước: tiêu hóa,
ngoài da, ung thư
• Các bệnh do ô nhiễm chất thải rắn, chất thải nguy
hại: ô nhiễm chất thải sinh hoạt, y tế, công nghiệp, làng nghế
Trang 11• Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến các hoạt động kinh tế
- Trực tiếp tác động làm giảm năng suất các hoạt động kinh tế thông qua việc tác động đến các yếu tố
đầu vào: Lao động, đất đai, điều kiện thời tiết khí hậu( đặc biệt trong nông nghiệp…), du lịch…
- Tác động gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của hoạt động kinh tế trên thị trường trong bối cảnh các
3.2.1 Tác động tiêu cực tới các hoạt động kinh tế
Trang 123.3 CÁC VẤN ĐỀ NGOẠI ỨNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI
TRƯỜNG
3.1.1 Khái niệm và phân loại ngoại ứng
• Khái niệm ngoại ứng:
Ngoại ứng là ảnh hưởng của hoạt động xảy
ra ở bên trong một hệ lên các yếu tố khác ở bên ngoài hệ đó
Nói cách khác:
Ngoại ứng là những ảnh hưởng của một
hoạt động đến các lợi ích hay các chi phí
nằm bên ngoài thị trường.
Có phải tất cả các hoạt động sản xuất đều
là ngoại ứng tiêu cực hay không?
Trang 13• Phân loại ngoại ứng:
+ Ngoại ứng tích cực hay ngoại ứng (+) là ngoại ứng
mang lại lợi ích cho bên ngoài
+ Ngoại ứng tiêu cực hay ngoại ứng (-) là ngoại ứng
gây ra thiệt hại (chi phí) cho bên ngoài
Trang 14Tại sao nói ngoại ứng gây ra sự vô hiệu quả kinh tế?
3.3.2 Ngoại ứng và sự vô hiệu quả kinh tế
Trang 15• Tại sao ngoại ứng lại gây ra sự vô hiệu quả kinh tế?
Chi phí khắc phục không
được tính trong chi phí sản xuất
của doanh nghiệp
Giá cả hàng hoá không được Tính trong thị trường (khi có ngoại ứng)
Chi phí sản xuất không bao gồm
chi phí gây thiệt hại Lợi ích không được tính vào lợi ích
Trang 16 Ngoại ứng tiêu cực và sự vô hiệu quả kinh tế
• Xét trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo nên giá của sản phẩm P không đổi (P=MR =MB)
MC là chi phí cận biên cá nhân.
Hoạt động sản xuất gây ô nhiễm nên mỗimột sản phẩm sản xuất thêm sẽ làm cholượng chất thải tăng lên => tăng thiệt hạicho bên ngoài Sự thiệt hại này được thểhiện thông qua chi phí ngoại ứng cận biên
MEC.
MSC là chi phí xã hội cận biên (chi phí
mà xã hội phải gánh chịu khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm gây ô nhiễm)
Trang 17Để tối đa hoá lợi nhuận, xí nghiệp lựa chọn sản xuất sản lượng Q1 (điểm C) Tại đó MC=P
X ã hội muốn nhà sản xuất hoạt động ở mức sản xuất Q* với mức sản xuất Q* là mức sản xuất đạt lợi nhuận tối đa cho xã hội (MSC
Trang 18Ở mức Q1, lợi nhuận ròng xã hội (NSB) là:NSB = TSBQ1 – TSCQ1
Sản xuất ở Q* thu được lợi nhuận xã
H ội lớn hơn.Việc nhà sản xuất lựa
Trang 19Sản xuất tại Q1 (sản xuất quá nhiều), nhà sản xuất đã gây ra sự vô hiệu quả kinh tế đối với xã hội và làm cho xã hội phải chịu một khoản thiệt hại bằng phần diện tích giới hạn bởi hình ABC:
1
Q ABC ( MSC - P) d S
Trang 20• Xét trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
MC : đường chi phí cận biên của các xí nghiệp MEC: Chi phí ngoại ứng cận biên bằng tổng
các thiệt hại của người bị ô nhiễm do hoạt động sản
suất thêm một đơn vị sản phẩm gây ra.
MSC: Chi phí xã hội cận biên bằng chi phí cận biên
cộng chi phí ngoại ứng cận biên.
Đường cầu D là đường thể hiện lợi ích cận biên
(MB), vừa phản ánh lợi ích xã hội cận biên (MSB).
Trang 21Ngành sản xuất gây ô nhiễm nghĩa là đã gây thiệt hại cho bên ngoài.
Toàn ngành sẽ lựa chọn sản xuất ở mức đạt tối đa hoá lợi nhuận cho họ (MC=MB
=D) (điểm C)
Xã hội cho rằng ngành nên sản xuất ở mức Q* (MSC=MB=D) để đạt tối đa hoá lợi nhuậncho xã hội (điểm A)
Trang 22Ở mức Q1, lợi nhuận ròng xã hội (NSB) làNSB = TSBQ1 – TSCQ1
lựa chọn sản xuất ở Q1
đã gây ra sự vô hiệu quả kinh tế
Trang 23Vì sản xuất tại Q1 (sản xuất quá nhiều), nhà sản xuất
đã gây ra sự vô hiệu quả kinh tế đối với xã hội và làm cho xã hội phải chịu một khoản thiệt hại bằng diện tích hình ABC:
Trang 24Kết luận
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo hay thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, một xí nghiệp hay cả ngành sản xuất gây ô nhiễm đều không sản xuất một cách hiệu quả kinh
tế đối với xã hội do sản xuất quá nhiều (Q1 >
Q*)
ĐIỀU NÀY CÓ ĐÚNG TRONG TRƯỜNG HỢP
NGOẠI ỨNG TÍCH CỰC HAY KHÔNG?
Trang 25 Ngoại ứng tích cực và sự vô hiệu quả kinh tế
• Xem xét mô hình sau
C: chi phí biên - không đổi do quyết định của nhà sản xuất
Đường cầu D - lợi ích cận biên (MB)
Người sản xuất sẽ lựa chọn trồng ở sản lượng Q1
để tối đa hoá lợi nhuận (D = MC) - điểm A
Hoạt động sx của họ lại đem lại lợi ích cho bên
ngoài, nên lợi ích xã hội cận biên MSB = MB +
Trang 26Trên thực tế, nhà sản xuấtluôn sản xuất tại Q1 (MC=D) ĐIỂM A
So sánh mức Lợi ích xã hội ròng (NSB) tại hai mức sản lượng Q* và Q1 để thấy được
sự vô hiệu quả kinh tế TẠI SAO???
Trang 27Ở mức Q1, lợi nhuận ròng xã hội (NSB) là:NSB = TSBQ1 – TSCQ1
Trang 28• Xem xét mô hình sau
Nhà sản xuất không biết họ đã đem lại lợi ích cho bên ngoài đã không tính tới lợi ích ngoại ứng, vì vậy mức sản xuất của họ ít hơn so với mức sản xuất đạt hiệu quả kinh tế xã hội,đây chính là sự sản xuất vô hiệu quả kinh tế.
Xã hội đã bị mất đi một phần lợi ích do doanh nghiệp
sản xuất quá ít.
Lợi ích bị mất này đúng bằng diện tích hình ABC:
1
ABC ( MSB - MC) d S
Trang 293.3.3 Ngoại ứng tối ưu và ô nhiễm tối ưu
TRÊN THỰC TẾ, ĐƯỜNG MEC KHÔNG BẮT NGUỒN TỪ ĐIỂM GỐC TOẠ ĐỘ.
TẠI SAO???
Trang 30• Xây dựng đường chi phí ngoại ứng cận biên (MEC)
Sản lượng càng lớn thì lợi nhuận biên ròng cá nhân (MNPB) càng lớn, đồng thời nó cũng tạo ra chi phí biên ngoại ứng rất lớn.
Trang 31• Mối quan hệ giữa Q với MNPB và MEC
X MNPB
O WA W * WP Mức thải
Mức sản xuất QA là mức sản xuất bắt đầu gây ô nhiễm
Mức sản xuất QP là mức sản xuất đờ MNPB đạt tối đa
(SOXQP).
Tại mức QP, chi phí ngoại ứng cận biên MEC cũng rất lớn
(SQAZQP).
Trang 32X MNPB
O WA W * WP Mức thải
Để đạt được hiệu quả kinh tế xã hội tối
đa, cần sx ở mức Q* (thoả món MNPB = MEC)
Tại đây, lợi ích xã hội do hoạt động sản xuất mang lại là
tối ưu = SOXYQA;
Ngoại ứng ở mức sản xuất Q* (S QAYQ*)
là ngoại ứng tối ưu.
Mức ụ nhiễm (W*) gõy ra do sản xuất tại Q* là mức
ô nhiễm tối ưu.
Điều kiện Pareto tối ưu:
Trang 333.4 CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ VỀ Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG
3.4.1 Khả năng thoả thuận thông qua thị trường về ngoại
ứng (Định lý Coase)
– Nội dung định lý Coase:
Khi các bên có thể mặc cả mà không phải chi phí gì thêm và để làm cho cả hai bên cùng có lợi, cơ chế thị trường sẽ làm cho hoạt động chống ô nhiễm trở nên có hiệu quả bất kể quyền tài sản được ấn định như thế nào.
– Định nghĩa về quyền tài sản:
Trang 34Quyền sở hữu tài nguyên khác nhau dẫn đến các giải pháp khác nhau để
đạt mức sản xuất tối ưu.
Quyền sở hữu môi trường thuộc về người bị ô nhiễm
Quyền sở hữu môi trường thuộc
về người gây ô nhiễm
Trang 35Trường hợp 1: Quyền sở hữu môi trường
thuộc về người bị ô nhiễm
Quá trình thoả thuận được xem xét trên đồ thị như
sau:
MEC
b
h l Y
c g
Đây cũng chính là thiệt hại mà người bị ô nhiễm
(người sở hữu môi trường) phải gánh chịu
Vì vậy, xảy ra mặc cả thông qua thị trường giữa người gây ô nhiễm và người bị ô nhiễm.
Trang 36• Nhà sản xuất mặc dù phải bỏ tiền ra đền bù những cũng hài lòng vì họ vẫn thu được lợi nhuận ròng cá nhân (= diện tích Oabc) sau khi đã trả một khoản chi phí cho người dân bị ô nhiễm.
0
MEC
b
h l Y
Nhà sản xuất đã hài lòng tại mức
sản lượng d hay chưa?
Nhà sản xuất (người gây ô nhiễm và không có quyền sở hữu tài nguyên chỉ hài lòng ở mức sản lượng
nào?
Trang 37• Quá trình mặc cả sẽ vẫn tiếp diễn theo
hướng đạt được mức sản xuất Q* thì dừng
lại:
MEC
b
h l Y
c g
khoản tiền bằng diện tích OYQ* cho người bị ô nhiễm thì
họ vẫn còn thu được một khoản lợi nhuận ròng cá nhân bằng
diện tích OaY
Với mức hoạt động Q*
lợi nhuận ròng
Trang 38Trường hợp 2: Quyền sở hữu tài nguyên – môi
trường thuộc người gây ô nhiễm
0
MEC
b
h l Y
c g
Trang 39MEC
b
h l Y
của họ giảm Người bị ô nhiễm đề nghị đền bù cho nhà sản xuất một khoản tiền lớn hơn hoặc bằng khoản lợi nhuận bị thiệt hại
(> diện tích QPgf)
dù sản xuất ít đi Người bị ô nhiễm cũng hài lòng bởi lẽ tuy họ phải bỏ ra một
khoản tiền đền bù > diện tích QPgf nhưng
họ lại giảm được
Trang 40Đến mức hoạt động tối ưu Q* thì quá
trình mặc cả dừng lại.
Người sx vẫn đạt lợi nhuận tối đa (OaQP)
mà chỉ cần sx
Q* đơn vị sản lượng
Người bị ô nhiễm giảm được chi phí khắc phục ô nhiễm (OQPl tại sản lượng
QP xuống OYQ*+YQ*QP
tại sản lượng Q*)
Trang 41Những hạn chế của thuyết Coase
Hạn chế thứ nhất:
Thị trường thực tế thường là thị trường cạnh
tranh không hoàn hảo nên việc xác định đường MNPB là rất khó khăn.
Hạn chế thứ hai:
Trong lý thuyết Coase, chủ sở hữu tài nguyên
được xác định rõ nhưng trên thực tế, quyền sở
hữu tài nguyên môi trường thường không được xác định rõ ràng nờn khó thực hiện quá trình
thoả thuận.
Hạn chế thứ ba:
Khi phí dịch vụ đàm phán (tiền thuê phiên dịch,
Trang 42Hạn chế thứ tư:
Khi không xác định được người gây ô nhiễm hoặc người bị ô nhiễm thì quá trình đàm phán cũng không thể thực hiện được.
Trang 433.4.2 Thuế ô nhiễm (Thuế Pigou tối ưu)
Thuế ô nhiễm là gì?
• Thuế ô nhiễm là khoản tiền mà nhà nước đánh vào các doanh
nghiệp, các nhà sản xuất nhằm tăng mức tổng chi phí của nhà sản xuất tương ứng với khoản thiệt hại do ô nhiễm gây ra đối với
người dân (người bị ô nhiễm).
• Thuế môi trường có thể bao gồm thuế tài nguyên và thuế ô nhiễm:
• Thuế Pigou tối ưu là thuế môi trường có nguyên tắc
Ai gây ô nhiễm người đó phải chịu thuế.
Các doanh nghiệp, các nhà sản xuất phải nộp thuế ô nhiễm tính trên từng đơn vị sản phẩm gây ô nhiễm
Mức thuế ô nhiễm có giá trị bằng chi phí ngoại ứng do đơn vị sản phẩm gây ô nhiễm gây ra tại mức sản lượng tối ưu xã hội Q*
Trang 44• Đường MNPB sau khi nộp thuế ô nhiễm
nhuận theo đường MNPBnữa, mà được hưởng lợinhuận ít hơn theo đườngMNPB – t*, gọi là đường lợinhuận biên mới
Mức sản xuất tối ưu là Q*, nếusản xuất ở Q > Q* thì lợinhuận thu được do sản xuấttăng thêm thấphơn khoản thuếphải trả (MNPB – t* < 0)
Thuế ô nhiễm Pigou có tác dụngkhuyến khích giảm sản lượngxuống Q* và do đó giảm ônhiễmxuống mức ô nhiễm tối
Trang 45Tính thuế Pigou tối ưu
(mang tính giới thiệu vì trên thực tế rất khó xác định t* do khó xác định được MEC và MNPB một cách chính xác tuyệt đối)
t*=MEC (chi phớ ngoại ứng cận biên)
Nên:
Trang 46Những nguyên nhân ngăn cản thực hiện thuế
Pigou tối ưu
0
MEC MNPB
bằng SOABQ*
Phần thuế ô nhiễm phải nộp này lớn hơn chi phí ngoạiứng (diện tích hình OBQ*).
Trang 47Những nguyên nhân ngăn cản thực hiện thuế
Pigou tối ưu
Nguyên nhân thứ hai:
Thiếu thông tin về hàm MEC và hàm MNPB khiến việc vẽ đồ thị MEC và
MNPB
không chính xác không xác định được chính xác mức sản xuất
tối ưu Q* không xác định được chính xác mức thuế ô nhiễm t*
Nguyên nhân thứ ba:
Thay đổi trạng thái quản lý khiến khả năng áp dụng thuế ô nhiễm gặp bất lợi
Thay đổi các bộ tiêu chuẩn môi trường khiến xác định mức thuế ô nhiễm khó hơn
Nguyên nhân thứ tư:
Thuế ô nhiễm đánh vào từng đơn vị sản phẩm được sản xuất mà không căn cứ vào lượng chất thải ra môi trường
Trang 48Tiền phạt ô nhiễm và quyền sở hữu
Xem xét hoạt động của một doanh nghiệp gây ô nhiễm
nên xí nghiệp phải trả một khoản thuế bằng:
Diện tích ObeQP= Diện tích ObdQ* + Diện tích Q*deQp
Khi đưa mức sản xuất từ Q* đến QP nhà sản xuất bị thiệt hại vì lợi nhuận của họ thu được khi tăng sản lượng
(=Diện tớch dQ*Qp) nhỏ hơn phần thuế mà họ phải nộp
thêm (=Diện tớch dQ*Qpe)
NHÀ SẢN XUẤT SẼ LÀM GÌ?
Trang 49Họ cho rằng họ bị đánh thuế 2 lần: một lần theo nguyên tắc tính thuế Pigou (để giảm sản lượng sản xuất từ QP về Q*)
Trang 513.4.3 Chi phí giảm bớt ô nhiễm
Trang 52Chi ph í giảm thải và mức độ ô nhiễm
O
MEC MAC
nhiễm cận biênMEC là đường chi phí ngoại ứng cận biên
Với mức ô nhiễm ở W, cần đầu tư một khoản tiền
là MAC1
Để giảm mức ô nhiễm xuống W2, cần đầu tư MAC2
W2 < W1 ứng với MAC2 > MAC1
Chi phí đầu tư mua sắm thiết bị càng tăng mức ô nhiễm càng giảm
Trang 53Lựa chọn giải pháp phù hợp và tiết kiệm còn phụ thuộc vào tương quan giữa hàm
lợi nhuận MNPB
và hàm chi phí khắc phục ô nhiễm
Trang 54Mối tương quan giữa MNPB và MAC
O
MEC MAC
b a Mức ô nhiễm
Chi phí Lợi ích
MAC = MEC
MNPB
MAC: Chi phí khắc phục ô nhiễm cận biên
MEC: Chi phí ngoại ứng cận biên
MNPB: Lợi nhuận biên ròng cá nhân
Muốn giảm mức ụ nhiễm từ a xuống b thì sử dụng biện pháp tăng chi phí đầu tư khắc phục ô nhiễm rẻ hơn việc giảm sản
lượng vì đường MNPB nằm trên MAC:
MAC < MNPB
Muốn giảm mức ụ nhiễm từ b xuống 0, nờn sửdụng biện pháp giảm sản lượng Q vì đường MNPB nằm dưới MAC:
MAC>MNPB
Trang 553.4.4 Tiêu chuẩn môi trường
• Có 4 loại tiêu chuẩn môi trường:
+ Tiêu chuẩn chất lượng môi trường
+ Tiêu chuẩn phát thải của các nguồn ô nhiễm
+ Tiêu chuẩn khống chế kỹ thuật đối với các thiết bị và máy móc về môi trường
+ Tiêu chuẩn cảnh báo ô nhiễm và suy thoái môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý
Trang 56Mâu thuẫn giữa tiêu chuẩn môi trường
Ws<W*, t<t*: Hoạt động tại
Qb không đạt được mục tiêu giảm nhẹ ô nhiễm Giải pháp tối ưu là Mức thải theo S tại Q*, tương ứng là mức thuế t*
Trang 57MEC MNPB đúng
Lợi nhuận, chi phí
S
MNPB sai