TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI KHOA HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG PGS TS VŨ HOÀNG HOA (Chủ biên) PGS TS NGUYỄN VĂN THẮNG BÀI GIẢNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG NHÀ XUẤT BẢN BÁCH KHOA HÀ NỘI 2 LỜI NÓI ĐẦU Môi trường luôn bị tác[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
KHOA HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI GIẢNG
Trang 22
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Môi trường luôn bị tác động mạnh mẽ bởi các hoạt động phát triển của con người, cường độ của hoạt động phát triển càng tăng thì chất lượng môi trường càng có xu thế suy giảm Vì thế trong quá trình phát triển con người cần phải chú trọng điều chỉnh các hành vi của mình sao cho không tác động xấu hoặc làm suy giảm các chức năng của môi trường, phải cân nhắc: "làm gì và làm như thế nào" hay nói cách khác cân phải cân nhắc xem mỗi hoạt động dự kiến sẽ ảnh hưởng đến môi trường trong tưong lai như thế nào, có đảm bảo tiêu chí phát triển bền vững hay không?
Để hạn chế các tác động xấu có thể xảy ra trong tưong lai đối với môi trường sống khi chúng ta hoạch định các kế hoạch phát triển, chúng ta cần "lập quy hoạch cho các hoạt động dự kiến, trong đó dự đoán xu thế diễn biến của các yếu
tố môi trường sẽ diễn ra trong tưong lai cho mỗi kế hoạch phát triển", đó chính là lập quy hoạch môi trường
Quy hoạch môi trường chỉ ra con đường đúng đắn và phù hợp nhất cho các hoạt động phát triển cần tiến hành trong khu vực quy hoạch thể hiện qua các chuông trình, dự án cụ thể thực hiện cho từng giai đoạn Nhà nước trên co sở quy hoạch đã được lập sẽ xem xét phê duyệt quy hoạch và quản lý việc thực hiện các hoạt động theo quy hoạch đã được phê duyệt nên có thể coi quy hoạch môi trường là công cụ có tính chiến lược của Nhà nước trong phát triển và bảo vệ môi trường khu vực Quy hoạch môi trường giúp đảm bảo một cách chắc chắn sự phát triển kinh tế - xã hội không vượt quá khả năng chịu đựng của môi trường tự nhiên, đảm bảo cho sự phát triển của kinh tế - xã hội phù hợp tốt voi hệ thống tự nhiên của khu vực
Ớ nước ta, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội khá dài, chúng ta chưa quan tâm đầy đủ đến lập quy hoạch môi trường, phải đến khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 ra đoi, khi đó quy hoạch môi trường mới được ghi nhận đầu tiên trong Luật với tên gọi đầy đủ là Quy hoạch bảo vệ môi trường Vì thế, đối với nước ta việc lập quy hoạch bảo vệ môi trường, phê duyệt và thực hiện quy hoạch này là một công việc còn rất moi mẻ và đội ngũ cán bộ môi trường trong nước hiện có rất ít kinh nhiệm trong lĩnh vực này
3
Trang 4Đê tạo dựng cơ sở kiến thức ban đầu về quy hoạch môi truờng cho sinh viên Khoa Môi truờng và các khoa, ngành khác có liên quan trong và ngoài truờng sử dụng trong học tập hoặc tham khảo, tập Bài giảng môn học "Quy hoạch môi truờng" đuợc Bộ môn Quản lý Môi truờng, truờng Đại học Thủy lợi đồng ý biên soạn để giảng dạy trong nhà truờng.
Tập bài giảng này đuợc dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học
"Quy hoạch môi trường" ngành học Kỹ thuật Môi truờng và làm tài liệu tham khảo cho các môn học Quản lý Tài nguyên thiên nhiên và Môi truờng, Quản lý Môi truờng khu công nghiệp bậc đại học ngành Kỹ thuật Môi truờng, Quy hoạch môi truờng nâng cao và Quản lý Luu vực sông nâng cao bậc cao học của truờng Đại học Thủy lợi
Tập bài giảng này cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên các truờng đào tạo chuyên ngành Môi truờng khác trong cả nuớc
Tập bài giảng do PGS.TS Vũ Hoàng Hoa và PGS.TS Nguyễn Văn Thắng cùng phối hợp biên soạn cả 4 chuông, trong đó: PGS.TS Vũ Hoàng Hoa biên soạn chính chuông 1, chuông 2, và một phần chương 4; PGS.TS Nguyễn Văn Thắng biên soạn chính chương 3, chương 4 và phụ lục các nghiên cứu đi kèm Tập bài giảng lần đầu biên soạn nên không thể tránh khỏi sẽ còn nhiều khiếm khuyết Tập thể tác giả rất mong nhận được sự góp ý của người đọc, người sử dụng để tài liệu môn học này sẽ ngày càng hoàn thiện hơn
Thay mặt tập thể tác giả
Vũ Hoàng Hoa
4
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lòi nói đầu 3
Danh mục bảng 7
Danh mục hình 11
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 14
1.2 PHẠM VI, PHÂN LOẠI QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 28
1.3 CHU TRÌNH QUY HOẠCH 31
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯONG 1 36
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VÀ QUY ĐỊNH LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 37
2.2 ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN CHO LẬP QUY HOẠCH 37 2.3 PHƯONG PHÁP PHÂN TÍCH LẬP QUY HOẠCH 41
2.4 CÁC GIAI ĐOẠN LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 47
2.5 QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG MỘT KHU Vực/VÙNG LÃNH THỒ 58
2.6 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU TRONG LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 59
2.7 XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH TRONG LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 60
2.8 QUY ĐỊNH LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 81
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯONG 2 87
5
Trang 6Chương 3: CÁC KIEN thức can thiết CHO LẬP QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3.1 ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ NGUỒN Ô NHIẼM 88
3.2 TÍNH TOÁN/ ƯỚC TÍNH TẢI LƯỢNG CHẤT Ô NHIEM, khả năng TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA THỦY vực SÔNG 100
3.3 PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG TRONG LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 116 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯONG 3 120
Chương 4: NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG LẬP QUY HOẠCH 4.1 ĐIỀU TRA NGUỒN Ồ NHIẼM, TÍNH TOÁN TẢI LƯỌNG CHẤT Ô NHIẼM 121 4.2 NGHIÊN CỨU LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHU Vực THÍ ĐIỂM - Lưu vực SÔNG CẦU 146
4.3 PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG LƯU vực SÔNG CẦU CHO LẬP QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU vực SÔNG 189
4.4 QUY HOẠCH KHÔNG GIAN ĐỀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN vũ QUANG 194
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯONG 4 211
TÀI LIỆU THAM KHẢO 212
PHỤ LỤC 1 213
PHỤ LỤC 2 264
6
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Quá trình phát triển của QHMT qua các thời kỳ tại Mỹ 26
Bảng 2.1: Các giai đoạn và các bước lập QHMT 56
Bảng 3.1: Nguồn thông tin, dữ liệu và các loại thông tin, dữ liệu thu thập 94
Bảng 3.2: Ví dụ về các thông tin cần thu thập 94
Bảng 3.3: Kiểm tra tính đầy đủ của bảng câu hỏi 96
Bảng 3.4: Dữ liệu cân biêu thị trong co sở dữ liệu KKNON 99
Bảng 3.5: Nồng độ các chất ô nhiêm chính trong nước thải sinh hoạt (mg/1) 102
Bảng 3.6: Thành phần nuớc thải sinh hoạt 103
Bảng 3.7: Hệ số phát sinh chất ô nhiêm do sinh hoạt với nước thải sinh hoạt chua qua xử lý 103
Bảng 3.8: Hệ số phát sinh chất ô nhiễm trong nước thải SH đã xử lý bằng bể tự hoại 104
Bảng 3.9: Định mức sử dụng nước cho sinh hoạt 105
Bảng 3.10 Tỷ lệ cấp nuớc dùng cho sinh hoạt 105
Bảng 3.11: Thành phân nước thải công nghiệp phân loại theo nhóm ngành nghề 107
Bảng 3.12: Nhu câu sử dụng nước cho chăn nuôi (đơn vị: 1/con/ngàyđêm) 108
Bảng 3.13: Hệ số phát thải từ hoạt động chăn nuôi được dùng ở Nhật 109
Bảng 3.14: Tải lương đon vị cho ước tính tải lượng ô nhiêm trong vùng đất nông nghiệp tại Nhật 110
Bảng 3.15: Các nguồn được CTC xây dựng đon vị tải lượng ô nhiêm 112
Bảng 4.1: Danh sách những cơ sở lựa chọn cho điều tra sơ bộ trên lưu vực sông Câu 123
Bảng 4.2: Tiêu chí xếp loại cơ sở cân điều tra 124
Bảng 4.3: Số lượng cơ sở cân điều tra xếp theo loại và theo tính trên lưu vực sông Câu 125
Bảng 4.4: Kết quả quan trắc kim loại nặng năm 2008 128
Bảng 4.5: Thông kê số lượng các nguồn ô nhiễm 131
Bảng 4.6: Phân loại các nguồn ô nhiêm 132
7
Trang 8Bảng 4.7: Số liệu cơ bản và đon vị tải lượng ô nhiêm (BOD) 134
Bảng 4.8: Hệ số chảy tràn 135
Bảng 4.9: Quy tắc mã hóa lưu vực sông Câu 139
Bảng 4.10: Dữ liệu trong bảng kết quả kiểm kê nguồn ô nhiêm LVS 139
Bảng 4.11: Các ví dụ về bảng kết quả kiểm kê nguồn ô nhiêm lưu vực sông 141
Bảng 4.12: Các biện pháp kiểm soát các nguồn ô nhiêm nghiêm trọng hiện tại ở tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên 152
Bảng 4.13: Các cơ sở xả nước thải theo Thông tư 7/2007 ở tỉnh Thái Nguyên 153
Bảng 4.14: Các vâh đề quản lý môi trường nước trong khu vực thí điểm 159
Bảng 4.15: Xác định hiệu ứng tự làm sạch (hệ số khử ô xy hóa) 166
Bảng 4.16: Kết quả mô phỏng chất lượng nước trên sông Câu tính toán mô phỏng và chất lượng theo phương trình Streeter-Phelpt 167
Bảng 4.17: Các nội dung được xem xét trong các kịch bản KTXH 169
Bảng 4.18: Xu hưóng phát triển kinh tế xã hội 170
Bảng 4.19: Mục tiêu chất lưọng nước đến 2012 và 2015 của từng đoạn sông 173
Bảng 4.20: Các chỉ tiêu của Biện pháp 1 175
Bảng 4.21: Các chỉ tiêu của Biện pháp 2 176
Bảng 4.22: Các chỉ tiêu của biện pháp 3 177
Bảng 4.23: Các chỉ tiêu của biện pháp 4 178
Bảng 4.24: Các chỉ tiêu của biện pháp 5 178
Bảng 4.25: Nội dung các dự án được đề xuất 180
Bảng 4.26: Các chương trình hoạt động được đề xuất trong kế hoạch 181
Bảng 4.27: Nội dung chính các chương trình hoạt động 182
Bảng 4.28: So sánh tổng tải lượng ô nhiễm năm 2020 185
Bảng 4.29: Kế hoạch thực hiện 186
Bảng 4.30: Chi phí cho các dự án từ năm 2010 đến 2020 (theo giá cố định năm 2008) 189
Bảng 4.31: Diện tích đất nông nghiệp các xã trong khu bảo tồn 198
8
Trang 9Bảng 4.32: Các mục tiêu và lý do đề xuất mục tiêu 203
Bảng 4.33: Tóm tắt các hoạt động cần tiên hành và các bước thực hiện tuong ứng với các mục tiêu bảo vệ cảnh quan cấp xã trong khu bảo tồn 205
Bảng 4.34: Tóm tắt các hoạt động cần tiến hành và các bước thực hiện với mục tiêu bảo vệ cảnh quan _ khu bảo tồn TN Vũ Quang 209
Bảng 4.35: Tóm tắt các hoạt động cân tiêh hành và các bước thực hiện của mục tiêu bảo vệ cảnh quan - vùng sinh thái khu Trường Son Bắc 210
Bảng PL1-1: Nội dung chính của Dự án 1 213
Bảng PL1-2: Các co sở thuộc Dự án 1 213
Bảng PL 1-3: Ước tính mức giảm tải lượng ô nhiễm phát sinh qua dự án 1 vào năm 2012 218
Bảng PL1-4: Chi phí của Dự án 1 218
Bảng PL1-5: Nội dung chính của Dự án 2 219
Bảng PL1-6: Các co sở trong khu vực trọng điểm 220
Bảng PL1-7: Ước tính mức giảm thải lượng ô nhiêm phát sinh của Dự án 2 năm 2015 222
Bảng PL1-8: Chi phí của Dự án 222
Bảng PL1-9: Nội dung chính của Dự án 3 223
Bảng PL1-10: Các co sở thuộc giai đoạn 1 (2015 đến 2018) của Dự án 3 224
Bảng PL1-11: Các co sở thuộc giai đoạn 2 (2018-2020) 224
Bảng PL1-12: Ước tính mức giảm tải lưọng ô nhiêm phát sinh qua Dự án 3 năm 2015 228
Bảng PL1-13: Chi phí ước tính của Dự án 3 228
Bảng PL1-14: Mô phỏng nồng độ BOD nếu không tiến hành Dự án 4 (Kịch bản phát triển KTXH co bản vào năm 2020) 229
Bảng PL1-15: Nội dung chính của Dự án 4 230
Bảng PL1-16: Ước tính mức giảm tải lượng ô nhiễm phát sinh qua dự án 4 năm 2012 231 Bảng PL1-17: Chi phí ước tính cho Dự án 4 231
Bảng PL1-18: Nội dung chính của dự án 5 232
Bảng PL1-19: Ước tính giảm thải lượng phát sinh qua dự án 5 vào 2020 232
9
Trang 10Bảng PL1-20: Chi phí ước tính cho Dự án 5 235
Bảng PL1-21: Nội dung chính của dự án 6 235
Bảng PL1-22: Ước tính mức giảm tải lượng ô nhiêm qua Dự án 6 vào năm 2020 237
Bảng PL1-23: Chi phí ước tính của Dự án 6 237
Bảng PL1-24: Nội dung chính của dự án 7 238
Bảng PL1-25: Ước tính mức giảm tải lượng ô nhiêm qua dự án 7 vào năm 2020 240
Bảng PL1-26: Chi phí ước tính cho Dự án 7 240
Bảng PL1-27: Nội dung chính của Chưong trình hoạt động 1 241
Bảng PL1-28: Nội dung chính của chưong trình hoạt động 2 247
Bảng PL1-29: Những nội dung chính của chưong trình hoạt động 3 250
Bảng PL1-30: Nội dung Chưong trình hoạt động 4 253
Bảng PL1-31: Nội dung của Chưong trình hoạt động 5 255
Bảng PL1-32: Nội dung Chưong trình hoạt động 6 257
Bảng PL1-33: Nội dung Chưong trình hoạt động 7 259
Bảng PL1-34: Nội dung chưong trình hoạt động 8 261
Bảng PL1-35: Nội dung của chương trình hoạt động 9 262
10
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Mối quan hệ Chiến lược, Quy hoạch, Kếhoạch phát triển 15
Hình 1.2: Mối quan hệ tưong hỗ giữa quy hoạch phát triển KTXH và QHMT 30
Hình 1.3: Chu trình quy hoạch 32
Hình 1.4: Chu trình quy hoạch (chi tiết các bước lập quy hoạch) 35
Hình 2.1: Mô hình DPSIR tổng 45
Hình 2.2: Mô hình DPSIR áp dụng đối voi tài nguyên nước 46
Hình 2.3: So đ'ô phân tích xác định chiên lược và chính sách quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường nước lưu vực sông khi lập quy hoạch 55
Hình 3.2: Qui trình chung của kiểm kê nguồn ô nhiễm lưu vực sông 93
Hình 3.3: Quy trình thu thập và cập nhật dữ liệu trong KKNON 97
Hình 3.4: Các bước phân vùng môi trường 117
Hình 3.5: So đồ Quy trình phân vùng môi trường 118
Hmh 3.6: Trinh tự nghiên cứu triển khai phân vùng môi trường cấp tỉnh 119
Hình 4.1: Khu vực điều tra 122
Hmh 4.2: Hệ thống sông Cầu ở khu vực thí điểm 126
Hình 4.3: Dòng chảy của sông theo số liệu tại trạm Gia Bảy năm 2006 127
Hình 4.4: Điểm quan trắc CLN 127
Hình 4.5: Dòng chảy ô nhiễm từ nguồn đến sông 133
Hình 4.6: Mức tải lượng ô nhiêm của từng huyện 135
Hình 4.7: Tải lượng ô nhiêm BOD5 các tiểu lưu vực 136
Hình 4.8: Ví dụ về phân cấp hệ thôhg lưu vực sông Câu 138
Hình 4.9: So đồ biêù thị quá trình tính toán biến đổi chất lượng nước 163
Hình 4.10: Giá trị trung bình dòng chảy tháng 2 giai đoạn (1987-2007) trên sông Câu 165
Hình 4.11: So sánh chất lượng nước mô phỏng với chất lượng nước tại các điểm quan trắc trên sông Câu 168
11
Trang 12Hình 4.12: Tải lượng ô nhiễm trong tương lai khi không áp dụng các biện pháp KSON 171
Hình 4.13: Chất lượng nước trong tương lai (BOD) theo kịch bản phát triêh KTXH mức cơ bản năm 2012,2015, và 2020 171
Hình 4.14: Chất lượng nước trong tương lai (BOD) theo ba kịch bản phát triển KTXH đêh năm 2020 172
Hình 4.15: Các vùng trọng điểm và số lượng doanh nghiệp trong môi vùng 174
Hmh 4.16: Tâm nhìn, mục tiêu và các biện pháp của KHQLMT nước 174
Hình 4.17: Tóm tắt Biện pháp 1 và các hành động 175
Hmh 4.18: Tóm tắt biện pháp 2 và các hành động 176
Hình 4.19: Tóm tắt Biện pháp 3 và các hành động cân thiết 176
Hmh 4.20: Tóm tắt biện pháp 4 và các hành động cân thiết 177
Hình 4.21: Tóm tắt biện pháp 5 và các hành động cân thiết 178
Hmh 4.22: Mối liên hệ giữa các dự án và các chương trình hành động thuộc KHQLMTnước 184
Hmh 4.23: So sánh tổng tải lượng ô nhiễm khi có thực hiên và khi không thực hiện KH 185 Hình PL1-1: Là các cơ sở thuộc Dự án 1 214
Hình PL1-2: Các cơ sở thuộc Dự án 2 221
Hình PL1-3: Vị trí các cơ sở thuộc Dự án 3 227
Hình PL1-4: Khu vực dự án 5 233
Hình PL1-5: Khu vực Dự Án 6 236
Hình PL1-6: Khu vực Dự án 7 239
Hình PL2-1: Bản đồ vị trí khu BTTN Vũ Quang ở Hà Tĩnh 264
Hình PL2-2: Bản đồ hệ thống tiểu khu và các trạm bảo vệ 265
Hình PL2-3: Bản đồ các phân khu chức năng trong khu BTTN Vũ Quang 266
Hình PL2-4: Mạng lưới sông suối ở khu BTTN Vũ Quang 267
Hình PL2-5: Bản đồ các dạng địa hình chủ yếu ở khu BTTN Vũ Quang 268
Hình PL2-6: Bản đồ thổ nhưõng khu BTTN Vũ Quang và vùng lân cận 269
12
Trang 13Hình PL2-7: Bản đồ phân bố các kiểu rừng ở khu BTTN Vũ Quang 270
Hình PL2-8: Bản đồ sử dụng đất khu BTTN Vũ Quang 271
Hình PL2-9: Các khu dân cư trong khu BTTN Vũ Quang 272
Hình PL2-10: Bản đồ Phân bố áp lực dân cư ở khu BTTN Vũ Quang 273
Hình PL2-11: Hiện trạng suy giảm rừng Vũ Quang 274
Hình PL2-12: Hệ thống các khu bảo ton ở Bắc Trường Son 275
13
Trang 14Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.1 Khái niệm quy hoạch môi trường
Môi trường bao gồm 4 thành phần: Khí quyển, thủy quyển, địa quyển và sinh quyến Môi trường có các chức năng là:
- Môi trường cung cấp không gian sống cho con người
- Môi trường cung cấp tài nguyên cho con người
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất thải của con người tạo ra
Môi trường luôn bị tác động mạnh mẽ bởi các hoạt động phát triến của con người, cường độ của hoạt động phát triến càng tăng thì chất lượng môi trường càng có xu thế suy giảm Vì thế trong quá trình phát triển con người cần phải chú trọng điều chỉnh các hành vi của mình sao cho không tác động xấu hoặc làm suy giảm các chức năng của môi trường, phải cân nhắc: “làm gì và làm như thế nào?” Nói cách khác cần phải cân nhắc xem mỗi hoạt động dự kiến sẽ ảnh hưởng đến môi trường trong tương lai như thế nào, có đảm bảo tiêu chí phát triến bền vững hay không?
Quản lý môi trường là các hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhằm điều chỉnh các hành vi cũng như hoạt động của con người khi thực hiện các hoạt động phát triến sao cho có thể thu được hiệu quả kinh tế nhưng không làm tổn hại hoặc suy giảm nguồn tài nguyên tự nhiên cũng như chất lượng môi trường sống
Để hạn chế các tác động xấu có thể xảy ra trong tương lai đối với môi trường sống khi chúng ta hoạch định các kế hoạch phát triến, chúng ta cần “lập quy hoạch cho các
hoạt động dự kiến, trong đó dự đoản xu thế diên biến của các yếu tố môi trường sẽ diên
ra trong tương lai cho moi kế hoạch phát trieri” khi đó chúng ta phải lập quy hoạch môi trường Đẻ hiểu một cách đầy đủ về quy hoạch môi trường (QHMT) trước tiên cần làm
rõ khái niệm quy hoạch nói chung
1) Khái niệm quy hoạch
Danh từ quy hoạch viết bằng tiếng Anh là Planning, “Planning is figuring out -what needs to be done and how to do it” Câu tiếng Anh trên có nghĩa “quy hoạch là việc xác định những gì muốn thực hiện được và cách thức để thực hiện được mong muốn đỏ”.
14
Trang 15Theo Friedmann (1987) thì đó là quá trình “applying knowledge to actions” or
“basic problem solving” Dịch nghĩa thì đó là “quả trình vận dụng kiến thức đê đi tới các hoạt động cụ thê” hoặc “giải quyết các vấn để chủ yếu” của thực tế.
Từ các khái niệm trên có thế thấy rằng nội dung của quy hoạch sẽ bao gồm việc xác định các mục tiêu mong muốn sẽ đạt được, thông qua tổng họp phân tích tất cả các thông tin, dừ liệu có liên quan đến bài toán quy hoạch, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu đã đặt ra Đó cũng chính là quá trình xây dựng, phân tích và lựa chọn phương án quy hoạch, trong đó chỉ ra các hoạt động (actions) phải đưa ra được các chương trình dự án cũng như kế hoạch thực hiện các chương trình dự án đó của quy hoạch.Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội (KTXH), quy hoạch là bước tiếp theo, sau bước xác định chiến lược phát trien KTXH của đất nước
Hình 1.1: Mối quan hệ Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triến
* Các loại quy hoạch
Theo đối tượng lập quy hoạch có thê chia thành: (i) quy hoạch vùng, lãnh thố;(ii) quy hoạch phát triển ngành
- Quy hoạch vùng lãnh thổ: Đây là quy hoạch tổng thể để phát triển KTXH của một vùng, trong đó phải luận chứng phát triển KTXH, tổ chức không gian các hoạt động KTXH hợp lý theo ngành và lãnh thổ để thực hiện mục tiêu phát triển KTXH của vùng quy hoạch
- Quy hoạch phát triển ngành: Đây là quy hoạch phát triển cho từng lĩnh vực ngành,
ví dụ như quy hoạch phát triển ngành đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triến kết cấu hạ tầng, quy hoạch nông nghiệp, quy hoạch công nghiệp, quy hoạch các ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng khác
15
Trang 16* Vai trò của công tác quy hoạch
- Quy hoạch phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nuớc: nền kinh tế của quốc gia tồn tại nhu một hệ thống, chù nhân điều khiển là Nhà nuớc, nên Nhà nuớc phải thông qua quy hoạch để quản lý và phát triển KTXH của đất nước Sự chênh lệch về trình độ phát triển và mức sống dân cư giữa các vùng đòi hỏi phải có sự điều tiết và quản lý Nhà nước, vì thế thông qua quy hoạch Nhà nước đưa ra phương án phát triển phù họp cho các vùng
- Quy hoạch đế sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực của đất nước: các nguồn lực cho phát triển KTXH luôn có giới hạn, sự huy động và phân bố nguồn lực đòi hỏi phải có sự can thiệp và quản lý của Nhà nước Nhà nước thông qua quy hoạch đế xác định các hoạt động cần tiến hành và phân bổ họp lý các nguồn lực của Nhà nước cho phát triển của các vùng, xác định các hoạt động cần ưu tiên nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.Quy hoạch là công cụ để đề xuất chính sách: Để phát triển KTXH cần có các chính sách phù họp Thông qua công tác quy hoạch Nhà nước có thể xây dựng và đề xuất các chính sách phù họp cho quá trình thực hiện
Một số hạn chế khỉ lập quy hoạch
Quy hoạch được lập cần phải phù hợp với khu vực và khi thực hiện mang lại hiệu quả trong phát triển KTXH của khu vực Trong thực tế hiện nay, một số quy hoạch lập
ra còn có những hạn chế như sau đây:
- Các căn cứ lập quy hoạch còn thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn thì quy hoạch có thể không sát với thực tế và thực hiện sẽ không đạt được mục tiêu đề ra
- Trình độ người lập và cả người thâm định, phê duyệt quy hoạch còn hạn chế, điều
đó khiến cho quy hoạch lập ra còn có những điểm không phù họp và có thể không thực hiện được, đây là tiền đề để dẫn đến tình trạng có quy hoạch được phê duyệt nhưng không được thưc hiện, còn gọi là quy hoạch treo
- Xây dựng quy hoạch còn duy ý chí, áp đặt, ví dụ như trong xác định định hướng
và các giải pháp quy hoạch, điều đó khiến cho quy hoạch không đạt được hiệu quả cao, lãng phí nguồn lực khi thực hiện trong thực tế
2) Khái niệm và sự cần thiết của quy hoạch môi trường
Quy hoạch môi trường (QHMT) là một lĩnh vực chuyên ngành của khoa học môi trường, được xem là công cụ quản lý, bảo vệ môi trường có hiệu quả Mặc dù thuật ngữ QHMT xuất hiện trên thế giới khá lâu từ những năm 1960 và phổ biến rộng rãi vào những năm 1990 của thế kỷ trước, nhưng đến nay còn tồn tại nhiều khái niệm, quan điểm và phương pháp chưa đồng nhất với nhau Ví dụ như:
16
Trang 17- Theo Susan Buckingham - Hatfield (1996) thì QHMT có thể hiểu rất rộng, đó là quá trình hình thành, đánh giá và thực hiện chính sách môi truờng.
- John M Edington và M Edington (1977) trong cuốn sách “Sinh thải học và môi trường'’ phân tích rõ những vấn đề sinh thái trong QHMT, sử dụng đất nông thồn, phát triển đô thị, công nghiêp
- Ordolano (1984), trong cuốn sách “Quy hoạch môi trường và ra quyết định” đã chỉ rõ QHMT cần sử dụng kiến thức liên ngành về địa chất, cảnh quan, sinh học, thấm
mỹ môi trường, luật và chính sách môi trường đê giải quyết các vấn đề về chất thải, sử dụng đất, đánh giá tác động môi trường
- Baldwin (1984) cũng chỉ ra rằng “QHMT là việc khởi thảo và điều hành các hoạt động nhằm hướng dẫn, kiếm soát việc thư nhập, biến đổi, phân bố và thải đố các chất thải một cách phù họp với các hoạt động của con người sao cho các quá trình tự nhiên, sinh thái và xã hội tổn thất một cách ít nhất”
- Theo Greg Lindsey (1997) thì QHMT là quá trình sử dụng một cách hệ thống các kiến thức đế thông báo cho quá trình ra quyết định về tương lai của môi trường
- Theo Faludi (1987) thì QHMT là tống họp các biện pháp môi trường công cộng
mà cấp có thẩm quyền về môi trường có thể sử dụng
- QHMT là sự xác định các mục tiêu mong muốn đối với môi trường tự nhiên và
đề ra các chương trình, quy trình quản lý đế đạt mục tiêu đó (Alan Gilpin, 1996)
- Anne R Beer (1990) trong cuốn sách “Ôuy hoạch môi trường và phát triến vùng”
đã trình bày rõ mối quan hệ giữa QHMT và phát triến vùng
- Alan Gilpin (1996), trong “Từ điên về môi trường và phát triến bền vững” thì QHMT là “sự xác định mục tiêu mong muốn về KTXH đối với môi trường tự nhiên và tạo ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được mục tiêu đó”
- Lâm Minh Triết (2004), trong công trình xây dựng quy hoạch BVMT phục vụ phát triển bền vững miền Đông Nam Bộ có cho rằng: “QHMT là sự sắp xếp hợp lý tổ chức không gian vùng lãnh thố, gắn với tài nguyên môi trường và kế hoạch phát triến KTXH phục vụ việc xây dựng các chính sách và biện pháp khai thác sử dụng họp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đế phát triến bền vững cho vùng lãnh thố ”
- Vũ Quyết Thắng và Trịnh Thị Thanh (2003), trong “Giáo trình QHMT” cho rằng QHMT có thể được hiểu là quá trình nghiên cứu, đề xuất và lựa chọn phương án sử dụng hợp lý, bảo vệ, cải thiện và phát triển một trong những thành phần môi trường, hay những tài nguyên của môi trường nhằm tăng cường một cách tối ưu năng lực, chất lượng của nó để đạt được các mục tiêu môi trường xác định”
17
Trang 18Từ khái niệm quy hoạch nói chung gắn với đối tượng là môi trường thì cụm từ
“quy hoạch môi trường” đã biểu đạt rõ lĩnh vực quy hoạch là về môi trường Rõ ràng với QHMT thì bài toán quy hoạch sẽ tập trung chủ yếu vào giải quyết vấn đề môi trường, trong đó tập trung vào bảo vệ các nguồn tài nguyên tự nhiên và chất lượng các thành phần môi trường khu vực quy hoạch
Gắn với khái niệm quy hoạch thì QHMT sẽ là “Xác định các mục tiêu mỏi trường
của khu vực, từ đó đề xuất phương ản và các giải pháp hợp lý nhất đê bảo vệ, cải thiện
và phát triên cho một hay nhiêu thành phân /tài nguyên môi trường nhăm tăng cường một cách tôt nhât năng lực, chât lượng môi trường sông theo các mục tiêu đã xác định
Có thể thấy rằng phạm vi của QHMT rất rộng, trong đó cần phải xem xét cả việc tổ chức không gian lãnh thổ và sử dụng các tài nguyên thiên nhiên phù hợp với chức năng của môi trường và các điều kiện tự nhiên của khu vực, qua đó giúp cho môi hường làm tốt các vai trò của chúng đối với thế giới sinh vật cũng như cuộc sống con người
Neu QHMT gắn chặt với quy hoạch phát triển KTXH của khu vực hay nói cách khác QHMT tập trung vào giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường đê bảo vệ môi trường cho phát trien KTXH của khu vực trong thời gian quy hoạch thì QHMT có thê gọi một cách cụ thể hon là quy hoạch bảo vệ môi trường
Ở Việt Nam, theo Luật Bảo vệ mồi trường 2014, QHMT được biểu đạt bằng tên gọi “Quy hoạch bảo vệ môi trường” với khái niệm được định nghĩa trong luật là: “Quy
hoạch BVMT là việc phần vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống
hạ tầng kỹ thuật BVMT gắn với hệ thống giải pháp BVMT trong sự liên quan chật chẽ với quy hoạch tông thê phát triên KTXH nhằm bảo đảm phát triến bền vững".
QHMT hay quy hoạch bảo vệ mồi trường theo tên gọi ở Việt Nam luôn hướng tới việc bảo vệ tất cả các nguồn tài nguyên tự nhiên và chất lượng môi trường sống của con người trong khu vực quy hoạch như là:
- Bảo vệ tài nguyên và môi trường nước
- Bảo vệ tài nguyên và môi trường đất
- Bảo vệ tài nguyên và môi trường không khí
- Bảo vệ tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái
Sự cần thiết của QHMT
Tài nguyên và chất lượng mồi trường luôn chịu áp lực rất lớn của các hoạt động phát triển KTXH do các hoạt động phát triển phải sử dụng một lượng đáng kể các nguồn tài nguyên và tạo ra các chất thải, từ đó sẽ góp phần làm cạn kiệt tài nguyên và suy thoái chất lượng môi trường sống
18
Trang 19Một quy luật rất phố biến là hoạt động phát triến càng tăng về cường độ thì áp lực lên môi trường càng lớn và chất lượng môi trường càng có xu thế bị suy giảm, mâu thuẫn giữa phát triển và môi trường sẽ càng lớn.
Thực tế trên thế giới trong nửa cuối thế kỷ XIX cho đến nay đã cho thấy phát triển
đã gây áp lực ngày càng tăng và làm suy giảm chất lượng môi trường sống của nhiều nước trên thế giới Điều đó đòi hỏi con người phải có biện pháp phù hợp dế bảo vệ môi trường, lấy lại sự cân bằng cho môi trường Nói cách khác để biết phải làm những gì và làm như thế nào để bảo vệ môi trường các khu vực đã bị suy thoái chúng ta phải bắt đầu bằng việc lập QHMT Thồng qua lập quy hoạch chúng ta sẽ chọn được con đường ngắn nhất hay cách tốt nhất sao cho tốn ít chi phí lại nhanh chóng nhất để bảo vệ hoặc phục hồi môi trường tùy theo điều kiện môi trường của khu vực đã suy thoái như thế nào và nguồn lực đầu tư của con người
Thực ra, trong lập quy hoạch thì giữa tài nguyên và môi trường không thể tách rời nhau mà luôn phải xem xét cả hai khía cạnh: (i) khai thác sử dụng họp lý các tài nguyên
tự nhiên, và (ii) bảo vệ chất lượng môi trường sống Vì thế QHMT hiểu một cách đầy
đù phải là “quy hoạch bảo vệ tài nguyên và môi trường”
QHMT được lập cho từng vùng hay từng khu vực/địa phương cụ thế nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc về môi trường của khu vực và khi thực hiện cũng phải chính do những “con người” sinh sống trong khu vực/địa phương đó thực hiện Khi tiến hành lập một QHMT chúng ta có thế gặp các trường họp sau đây:
- Trong vùng quy hoạch chưa có vấn đề nào gay cấn về tài nguyên và môi trường Lúc này quy hoạch cần phải chú ý đến các biện pháp đế tiếp tục duy trì điều kiện môi trường sống không đế xảy ra các vấn đề gay cấn mới trong tương lai, hay nói cách khác quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường theo hướng bền vững
- Trong vùng quy hoạch đã có những vấn đề gay cấn/bức xúc về tài nguyên và môi trường Đây là trường họp thường gặp trong thực tế và QHMT phải chú trọng đến cách thức thế nào đế từng bước giải quyết hoặc tháo gỡ các vấn đề gay cấn đó và không làm xuất hiện thêm vấn đề gay cấn nào khác nữa ơ mức cao hơn nữa là giải quyết tận gốc những vấn đề đó
- Trong vùng quy hoạch có một hoặc một số thành phần tài nguyên và môi trường của khu vực quy hoạch đã bị suy thoái nghiêm trọng, Ví dụ như ô nhiễm môi trường nước, không khí một số đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, ô nhiễm nguồn nước các lưu vực sông Đồng Nai, sông Nhuệ, sông Đáy., thì quy hoạch có thể lập để giải quyết từng thành phần môi trưòng cho từng vùng cụ thế
19
Trang 203) Các bước chủ yếu lập quy hoạch môi trường
Các bước chủ yếu đế lập QHMT bao gồm như sau:
(1) Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường khu vực quy hoạch: cần điều tra thu thập thông tin, số liệu, phân tích tình hình thực tế của khu vực lập quy hoạch từ đó đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường khu vực, xác định các vấn đề bức xúc về môi trường cần giải quyết của quy hoạch Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng phải thực hiện khi lập quy hoạch, giúp cho người lập quy hoạch hiếu và nhận thức được thật rõ bài toán quy hoạch, tù’ đó mới có nhãn quan đúng khi thực hiện các bước tiếp sau
(2) Phân tích, xác định mục tiêu, định hướng và đề xuất giải pháp của quy hoạch.Đây là bước chính để lập quy hoạch hay nói cách khác là xây dựng và ra quyết định quy hoạch Trong bước này cần phải tù’ tình hình thực tế khu vực quy hoạch và dựa trên các nguyên tắc của khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ chất lượng môi trường sống
để đưa ra các quyết định quy hoạch, bao gồm như sau:
(i) Xác định các mục tiêu quy hoạch: là mong muốn đạt được khi giải quyết các vấn đề bức xúc trong vùng quy hoạch Ngoài mục tiêu tống quát, còn có các mục tiêu
cụ thể cho biết mong muốn giải quyết từng vấn đề bức xúc đến mức độ nào (thường biếu thị bằng chỉ tiêu cụ thế)
(ii) Xác định định hướng quy hoạch: là các hướng đi, hay cách thức đê giải quyết vấn đề bức xúc, phân tích chọn định hướng phù họp nhất
(iii) Xác định giải pháp quy hoạch: là giải pháp để thực hiện trong thực tế nhằm giải quyết vấn đề bức xúc theo định hướng ở trên đạt được mục tiêu quy hoạch đã đề ra Mỗi giải pháp có các hoạt động cụ thế, trong đó có các dự án cần phải thực hiện
(3) Xây dựng một kế hoạch cụ thể để tiến hành nhũng công việc (kế hoạch hành động) và kế hoạch thực hiện các nội dung của quy hoạch
Tất cả các nội dung trên đế từng bước phục hồi các thành phần tài nguyên và yếu tố môi trường cho khu vực đã bị suy thoái, đồng thời bảo vệ tất cả các thành phần tài nguyên và các yếu tố môi trường của khu vực chưa bị suy thoái sao cho sau một thời gian thực hiện quy hoạch, sẽ lấy lại cân bằng về môi trường và đảm bảo bền vững
4) Các thành phần tham gia trong lập quy hoạch môi trường
Các thành phần sau đây sẽ tham gia trong QHMT bao gồm:
(i) Co quan quản lý Nhà nước về môi trường: nhũng cán bộ thuộc cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường khồng trực tiếp tham gia vào lập QHMT, nhưng là người trực tiếp đật ra yêu cầu, đầu bài cho quy hoạch cũng như phê duyệt đề cương quy hoạch Cơ
20
Trang 21quan này cũng có trách nhiệm theo dõi quá trình lập quy hoạch, tổ chức đánh giá, phê duyệt sau khi quy hoạch đã lập nên có vai trò rất lớn trong quá trình quản lý lập QHMT Những nguời lập quy hoạch phải thường xuyên giữ mối liên hệ với co quan quản lý, xin
ý kiến tham vấn cũng như chỉ đạo trong khi xây dụng các phưong án quy hoạch nhất là khi có những vấn đề mới nảy sinh
(ii) Thành phần lập quy hoạch: thành phần lập quy hoạch bao gồm co quan được giao lập quy hoạch và bộ phận tư vấn kỹ thuật trợ giúp Đây là những người có trách nhiệm chủ yếu trong quá trình xây dựng và ra các quyết định của quy hoạch, viết báo cáo quy hoạch QHMT là quy hoạch tống họp nên đế lập cần có một đội ngũ cán bộ chuyên môn có trình độ và kinh nghiệm thực tiễn của nhiều lĩnh vực như tài nguyên và môi trường đất, nước, không khí, sinh thái, KTXH phối hợp với nhau
(iii) Cộng đồng dân cư, bao gồm tất cả các thành phần dân cư sinh sống trong khu vực quy hoạch Đây là những người sẽ chịu tác động tốt hay xấu do các quyết định của quy hoạch, họ là những người sẽ tham gia góp ý kiến cho các phưong án cũng như các quyết định của quy hoạch do những người lập quy hoạch đề xuất Quy hoạch cuối cùng phải được cộng đồng dân cư chấp nhận thì mới được trình thấm định, phê duyệt đế thực hiện Trong quá trình lập quy hoạch phải có sự thông tin, tham vấn chặt chẽ giữa hai nhóm người tham gia nói trên thì kết quả quy hoạch mới đảm bảo
(iv) Các thành phần liên quan khác: bao gồm các nhà khoa học, các chuyên gia môi trường có kinh nghiệm khác sống trong và ngoài khu vực quy hoạch; các chuyên gia quốc tế (nếu có) hiểu biết về vùng quy hoạch và bài toán quy hoạch Đây là những người mà đội ngũ lập quy hoạch có thế tham vấn lấy ý kiến chuyên gia về các vấn đề có liên quan trong phương án, giải pháp quy hoạch
1.1.2 Mục đích, vai trò, lọi ích của quy hoạch môi trường
1) Mục đích của quy hoạch môi trường
Suy thoái mồi trường có nguyên nhân sâu xa là mất cân bàng giữa phát triến với môi trường, Ví dụ như phát triến quá nóng mà không chú trọng đầu tư cho các biện pháp bảo vệ môi trường Chính vì vậy QHMT có mục đích chính là “điều hòa giữa phát triển KTXH với BVMT” sao cho phát triển luôn cân đối với BVMT và phù họp với điều kiện tự nhiên và nguồn lực của khu vực
Nội dung điều hoà của QHMT là đảm bảo một cách chắc chắn sự phát triên KTXH không vượt quá khả năng chịu đựng của môi trường tự nhiên, đảm bảo cho sự phát triển của KTXH phù họp tốt nhất với hệ thống tự nhiên của khu vực
21
Trang 222) Vai trò của quy hoạch môi trường
a) Quy hoạch môi trường là một công cụ có tính chiến lược trong phát triển và bảo
vệ môi trường
QHMT chỉ ra con đường đúng đắn và phù họp nhất cho các hoạt động phát triến cần tiến hành trong khu vực quy hoạch thể hiện qua các chương trình dự án cụ thể thực hiện cho từng giai đoạn Nhà nước trên cơ sở quy hoạch đã được lập sẽ xem xét phê duyệt quy hoạch và quản lý việc thực hiện các hoạt động theo quy hoạch đã được phê duyệt nên có thế coi QHMT là công cụ có tính chiến lược của Nhà nước trong phát triến
3) Lợi ích của quy hoạch môi trường
QHMT là vô cùng cần thiết, nó mang lại lợi ích rất đáng kể đối với KTXH và môi trường cho khu vực, như là:
- Lợi ích kinh tế: lập QHMT và thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt sẽ đảm bảo cho kinh tế của khu vực phát triển một cách hài hòa ổn định, phù hợp với môi trường, tiết kiệm được chi phí xử lý môi trường trong tương lai do môi trường suy thoái
do không có quy hoạch BVMT khu vực trước đó
- Lợi ích xã hội: quy hoạch sẽ đảm bảo lợi ích cho cộng đồng dân cư khu vực quy hoạch, tạo cơ sở cho xã hội phát triên một cách ôn định
- Lợi ích về môi trường: Quy hoạch giúp cho các hoạt động phát triển tránh được những sai lầm và môi trường không phải trả giá do môi trường bị suy thoái
1.1.3 Đặc tính, đặc điểm của quy hoạch môi trường
QHMT có những đặc tính, đặc điểm nổi bật sau:
1) Tỉnh tổng hợp
Môi trường có nhiều thành phần có liên quan chặt chẽ với nhau, các mối liên quan
22
Trang 23này rất phức tạp thường không dễ nhận biết một cách rõ ràng, vì thế đế giải quyết bài toán QHMT cần phải đứng trên quan điểm tổng họp xem xét tất cả mọi vấn đề, mọi khía cạnh liên quan tác động đến tài nguyên và môi trường của khu vực quy hoạch Có thế mô
tả tính tổng họp của bài toán QHMT qua một số khía cạnh sau đây:
- Tổng hợp trong mục tiêu môi trường: Mục tiêu tổng quát của QHMT thường mang tính tông hợp trong đó kết họp cả các mục tiêu về chất lượng, về số lượng nước,
về sinh thái và bảo vệ các hệ sinh thái thủy sinh có giá trị cao và duy trì tốt điều kiện môi trường của khu vực
- Tống họp xem xét tất cả các thành phần tài nguyên và môi trường của khu vực trong quy hoạch: Ví dụ như quy hoạch để bảo vệ tài nguyên và môi trường nước cũng không thể tách rời với bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ thảm phủ thực vật và hệ sinh thái thủy sinh trong quá trình lập quy hoạch
- Tổng hợp trong phạm vi rất rộng tất cả các loại biện pháp, công cụ để giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường trong khu vực quy hoạch, bao gồm biện pháp/công
cụ về cải tiến thế chế chính sách, tố chức quản lý, biện pháp về kỹ thuật xử lý các nguồn gây ô nhiễm, các biện pháp/ công cụ về kinh tế - tài chính, biện pháp tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức, đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng để đạt được các mục tiêu môi trường của quy hoạch
- Tống họp tất cả các thành phần có liên quan và cộng đồng dân cư trong quá trình xây dựng và lựa chọn các quyết định cùa quy hoạch, trong đó các phưong án và biện pháp đề xuất của quy hoạch khi đưa ra, đều được thông tin rộng rãi tới cộng đồng cũng như những thành phần có liên quan đế lấy ý kiến tham vấn trước khi lựa chọn và ra quyết định
2) Tính hệ thong
Môi trường khu vực là một hệ thống mở trong đó các thành phần môi trường có mối liên quan chặt chẽ, tương tác và phụ thuộc với nhau và chịu tác động của các hệ thống xung quanh Vì thế đế giải quyết bài toán QHMT cần phải dựa trên lý thuyết phân tích hệ thống, trong đó phải xem xét đánh giá toàn bộ hệ thống môi trường khu vực một cách tông quát, sau đó đi sâu chi tiết các thành phần bên trong của hệ thống cùng các mối liên quan, tương tác, ràng buộc giữa các yếu tố môi trường của hệ thống
Do đặc tính này nên trong QHMT, người ta thường xây dụng hoặc úng dụng các
mô hình mô phỏng hệ thống đế xem xét phân tích các mối quan hệ, đánh giá các tác động của phương án quy hoạch tới môi trường và KTXH làm cơ sở cho việc lựa chọn phương án phù hợp nhất
23
Trang 24Tuy nhiên khi lập QHMT, ngoài xem xét tài nguyên và các yếu tố môi trường của khu vực quy hoạch, việc xem xét cũng cần mở rộng ra một phạm vi rộng lớn hơn, Ví dụ trong phạm vi toàn vùng, toàn quốc đê đánh giá các tác động cũng như sự chi phối của
cả khu vực tới khu vực dự án quy hoạch
4) Tỉnh tiên phong, đi đầu
QHMT luôn tìm tới những vấn đề bức xúc về môi trường hay những tác động tiêu cực để tìm biện pháp ứng phó kịp thời Điều đó khiến cho QHMT có tính tiên phong hay đi đầu trong việc giải quyết các bức xúc nảy sinh trong quá trình phát triển KTXH.Việc hướng vào tác động của QHMT đòi hỏi người lập quy hoạch phải phân tích và xem xét một cách đầy đủ tác động của các hoạt động phát triên KTXH của con người tới môi trường trong quá khứ cũng như dự báo diễn biến các tác động trong tương lai khi có các giải pháp quy hoạch Từ việc hướng vào tác động cũng giúp cho quy hoạch xác định các hoạt động cần làm cũng như các biện pháp cần có đế giảm thiếu các tác động xấu tới môi trường của các hoạt động phát triển
5) Tính phòng ngừa
Khi xem xét đề xuất các hoạt động, giải pháp cần thiết của QHMT phải luôn lấy việc “phòng ngừa/ hạn chế các tác động tiêu cực có thế xảy ra trong tương lai” là tư tưởng chủ đạo đế sao cho tác động tiêu cực tới môi trường là ít nhất, kế cả việc xem xét các biện pháp đế giảm các nhu cầu đầu vào có thê gây ra sức ép đối với môi trường đế giảm thiếu hoặc loại bỏ các ảnh hưởng xấu tới môi trường Điều này sẽ cụ thể hóa trong quá trình xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch
6) Tính biến đoi theo thời gian
Lập QHMT phải xem xét sự biến đổi của các yếu tố và điều kiện môi trường theo một chuỗi thời gian dài cả quá khứ, hiện tại và tương lai trong thời gian của quy hoạch,
cụ thể là phải đánh giá sự biến đổi môi trường dưới tác động của các hoạt động phát
24
Trang 25triển KTXH trong các thời kỳ dài ngắn khác nhau và từ các điều kiện và đặc điểm môi trường trong quá khứ đế dự báo và hoạch định các hoạt động cần thiết đế quản lý, kiếm soát môi trường trong các giai đoạn tương lai của quy hoạch Khi thực hiện quy hoạch cũng phải đánh giá kết quả thực hiện trong kỳ quy hoạch trước để điều chỉnh cho kỳ quy hoạch tiếp sau nếu thấy những điểm chưa phù họp Tính biến đổi theo thời gian thể hiện cụ thê trong phương pháp phân tích, tính toán đê lập quy hoạch và theo dõi thực hiện quy hoạch.
1.1.4 Quá trình phát triến của quy hoạch môi trưòng
1) Trên thế giới
Quy hoạch có lịch sử phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng rõ rệt nhất là từ thế kỷ XIX đáp ứng yêu cầu phát triến của xã hội Cũng vì lý do đó trong quá trình phát triển, QHMT cũng luôn linh hoạt đế thích ứng với yêu cầu của xã hội trong tùng giai đoạn.Trên thế giới QHMT được xã hội quan tâm từ những năm cuối thể kỷ XIX và đầu thế kỷ XX Tuy nhiên khái niệm QHMT được hình thành và ngày càng được làm rõ trong nửa cuối thế kỷ XIX và phát triển liên tục cho đến ngày nay Do yêu cầu của xã hội nên trong quá trình phát trien, QHMT của các giai đoạn tiếp sau luôn kế thừa các giai đoạn trước và thêm vào những yêu cầu mới phục vụ cho phát triển xã hội của từng giai đoạn
Ví dụ quá trình hình thành và phát triến QHMT tại Mỹ có thể tóm tắt như sau:
- Trong những năm 1850-1950 là giai đoạn hình thành và phát triến cơ sở hạ tầng
xã hội nhằm tạo ra nhiều thành phố và vùng đô thị mới nên QHMT trong giai đoạn này chủ yếu là phục vụ cho thiết kế/quy hoạch phát triển đô thị
- Trong những năm từ năm 1925 đến năm 1940 nền kinh tế nước Mỹ đang trong giai đoạn xây dựng cấu trúc với việc hình thành các vùng/vành đai kinh tế, vấn đề quản
lý kiểm soát cũng như điều hành các vùng kinh tế này là rất cằn thiết cho nên QHMT trong thời kỳ này đi sâu vào các giải pháp “quan lý, điều hành” để giúp cho Nhà nước có thể quản lỷ, điều hành và kiếm soát tốt hoạt động phát trien KTXH của các vùng kinh tế
- Từ năm 1940 trở đi xã hội đòi hỏi phải giải quyết nhiều bài toán phức tạp về kinh
tế và phát triển xã hội nên quy hoạch từ thời gian này được vận dụng nhiều các kiến thức và phương pháp luận khoa học hơn trước đây nên quy hoạch mang sắc thái khoa học ngày càng rõ nét hơn
- Từ năm 1960 yêu cầu quản lý các hoạt động phát triển được coi trọng nên bài toán quy hoạch được tập trung nhiều vào cải tiến và xây dựng các chính sách của Nhà
25
Trang 26nước đê quản lý các hoạt động phát triên, hạn chế các mâu thuẫn nảy sinh trong khai thác sử dụng tài nguyên và BVMT.
- Từ năm 1970 trở đi và nhất là trong những năm 1980 khi mà khái niệm phát triến bền vũng được đề xuất và đi vào thực tế thì sự tham gia của cộng đồng dân cư được đặt
ra và là một yêu cầu không thể thiếu trong lập quy hoạch nên vấn đề đẩy mạnh “thông tin và truyền thông” được nhấn mạnh đế tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư khi lập các QHMT
- Từ năm 1990 trở lại đây, khi lập quy hoạch đòi hỏi có sự tham gia của tất cả những thành phần có liên quan nên trong QHMT lại luôn nhấn mạnh vấn đề “phối họp, hợp tác” để tạo ra cơ chế thuận lợi cho sự phối họp, họp tác giữa các thành phần có liên quan trong lập quy hoạch
- Từ năm 2000 và nhất là những năm đầu thế kỷ XXI cho đến nay, yêu cầu tống họp trong khai thác sử dụng tài nguyên và BVMT luôn được đưa lên hàng đầu nên QHMT được nhấn mạnh phải đảm bảo tính tông họp và khi lập quy hoạch phải tông hợp của các lĩnh vực như thể chế chính sách, kinh tế, kỹ thuật, sự phối họp họp tác, sự tham gia của cộng đồng trong phương án và các giải pháp đề xuất
Các lĩnh vực mà QHMT được coi trọng và nhấn mạnh trong từng giai đoạn theo yêu cầu phát triển của xã hội như phân tích ở trên được tóm tắt trong bàng 1.1, nó cũng biểu thị quá trình phát triến của QHMT tại các nước phát triến trên thế giới mà tiêu biểu
là nước Mỹ
Bảng 1.1 Quá trình phát triên của QHMT qua các thời kỳ tại Mỹ
1850-1950 Quy hoạch cho thiết kế Thiết kế các đô thị do yêu cầu đô thị hóa
1925 Quy hoạch cho điều hành Phát triển các vùng kinh tế, quy hoạch dân cư
đô thị của chính quyền bang
1940 Quy hoạch áp dụng khoa hoc Phân tích giải quyết các bài toán khoa học, kinh tế
1965 Quy hoạch xây dựng chính sách
Đề xuất các chính sách cho quản lý các hoạt động phát triển
1975 Quy hoạch truyền thông
Đầy mạnh thông tin, truyền thông, sự tham gia của cộng đòng
1990 Quy hoạch phối hợp Phối hợp của tất cả các thành phần liên quan
Từ 2000
Quy hoạch tổng hợp cả chính sách,
khoa học, phối hợp, thiết kế
Giải quyết bài toán tổng hợp phát triển KTXH
26
Trang 27Tại các nước phát triển khác như các nước châu Ẩu, châu Á, QHMT cũng phát triển theo nhịp độ và sắc thái tương tự như ở Mỹ Đe đáp úng yêu cầu phát triển, các nước trên thế giới nhất là các nước phát triển rất chú trọng đến QHMT, coi đó là cồng cụ quan trọng đế quản lý cũng như xây dựng các kế hoạch phát triến đảm bảo yêu cầu bền vững
Đê đạt được hiệu quả, các nước đều coi trọng việc lập quy hoạch và sau đó thực hiện tất cả các biện pháp quản lý, kiếm soát môi trường khu vực theo quy hoạch đã được phê duyệt.Tại các nước đang phát triển, QHMT cũng đang trong quá trình tiếp cận để thực hiện trong hơn nửa thế kỷ vừa qua phục vụ cho xây dựng các quy hoạch/ kế hoạch phát triển KTXH, hạn chế các suy thoái môi trường Tuy nhiên, do các khó khăn về kinh tế
và các hạn chế về kiến thức, kỹ thuật nên việc lập và thực hiện quy hoạch tùy theo điều kiện mỗi nước đều còn những tồn tại nhất định cần phải tiếp tục khắc phục
2) Ở Việt Nam
Ớ nước ta QHMT đã được sự quan tâm nghiên cứu, tiếp cận và thử nghiệm lập quy hoạch trong trong một vài thập kỷ gần đây kế từ những năm 1990 của thế kỷ trước Tuy nhiên đến năm 2014 thì QHMT mới là yêu cầu cấp thiết khi chính thức được quy định trong luật BVMT năm 2014 của Việt Nam Quá trình phát triển của QHMT ở Việt Nam
có thế tóm lược như sau:
Trong các năm cuối thế kỷ XX, QHMT cũng đã được tiếp cận và quan tâm nghiên cứu của các cơ quan nhà nước Năm 1998 Cục Môi trường của Bộ Khoa học Công nghệ
và Môi trường đã biên tập một “tài liệu hướng dẫn lập QHMT”
Một số tổ chức quốc tế cũng đã đưa phương pháp lập QHMT của thế giới vào áp dụng thí diêm tại Việt Nam, Ví dụ như Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên trong Dự án bảo tồn Vũ Quang - tỉnh Hà Tĩnh Việt Nam do chính phủ Hà Lan tài trợ, đã tiến hành nghiên cứu để lập “Quy hoạch không gian để bảo tồn thiên nhiên ở khu bảo tồn Vũ Quang” làm cơ sở cho tiến hành các hoạt động bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học của khu bảo tồn thiên nhiên này
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, một số QHMT cho phát triển KTXH các khu vực cũng được nghiên cứu và xây dựng, Ví dụ như “quy hoạch bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững vùng Đông Nam bộ” được lập năm 2004
Mặc dù đến năm 2014 QHMT mới được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường
2014, nhung trong giai đoạn trước đó QHMT cũng đã được Nhà nước chỉ đạo cho tiến hành ở phần lớn các tỉnh trên toàn quốc Ví dụ như “quy hoạch bảo vệ môi trường TP
Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” được lập năm 2011, quy hoạch bảo
vệ môi trường TP Hồ Chí Minh, các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh, Sơn La, Đồng Nai
27
Trang 28Nhiều tài liệu nghiên cứu, giáo trình bài giảng về QHMT cũng tổng họp các kiến thức và phương pháp luận lập QHMT đế giảng dạy trong các trường đại học, ví dụ như giáo trình “Quy hoạch môi trường” của các tác giả Vũ Quyết Thắng, Trịnh Thị Thanh (2003), “Quy hoạch môi trường phát triến bền vũng” của Nguyễn Thế Thôn (2004)
Do yêu cầu của thực tế, đến năm 2014 QHMT được chính thức quy định trong Luật Bảo vệ môi trường 2014 và là nội dung bắt buộc phải thực hiện trong thực tế So với các nước trên thế giới, quá trình tiếp cận và thực hiện QHMT ở nước ta như nêu ở trên
là tương đối chậm, việc lập quy hoạch BVMT là công việc tương đối mới mẻ, có nhiều khó khăn do chưa có kinh nghiệm QHMT ở nước ta, hiện tại mới được quy định về mặt pháp lý, còn thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết cho lập quy hoạch để việc lập quy hoạch có thế thực hiện một cách thống nhất trên toàn quốc Bộ TN&MT hiện nay đang cố gắng đế từng bước hoàn thiện các vấn đề này
1.2 PHẠM VI, PHÂN LOẠI QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
1.2.1 Phạm vi của quy hoạch môi trường
* Phạm vỉ không gian
Mỗi QHMT đều có một phạm vi không gian của vùng quy hoạch nhất định gọi là vùng hay khu vực quy hoạch
Vùng quy hoạch có thế lớn, nhỏ bất kỳ tùy theo yêu cầu đặt hàng khi lập quy hoạch
Ví dụ vùng quy hoạch có thể rất lớn như quy hoạch toàn quốc, lớn như quy hoạch cho một vùng lãnh thô, vùng kinh tế, liên tỉnh, luư vực sông lớn , hoặc vừa như quy hoạch cho tỉnh, huyện, hoặc nhỏ như quy hoạch cho xã, hoặc các cộng đồng nhỏ, dự án
* Phạm vi xem xét vê môi trường
Mỗi quy hoạch đều có một phạm vi xem xét và giải quyết về bảo vệ tài nguyên và môi trường nhất định, phạm vi này được xác định ngay từ khi ra đầu bài lập quy hoạch
Ví dụ tùy theo yêu cầu quy hoạch có thể xem xét một cách tổng thể về tài nguyên và
28
Trang 29môi trường của các vùng hoặc chỉ xem xét một lĩnh vực tài nguyên và môi trường nhất định như tài nguyên và mồi trường nước, hoặc đất, hoặc một thành phần nào khác Từ phạm vi xem xét về môi hường của quy hoạch mà có các mục tiêu môi trường cần đạt được trong mỗi quy hoạch.
1.2.3 Các loại quy hoạch môi trường
Có thể chia thành hai loại quy hoạch là: (i) quy hoạch tổng thể môi trường, và (ii) QHMT chuyên ngành
1) Quy hoạch tông thê môi trường
Quy hoạch tống thể môi trường thường được lập cho các khu vực lớn, ví dụ như QHMT cho một vùng lãnh thổ, một vùng kinh tế lớn hay cho một lưu vực sông lớn, trong đó xem xẻt tổng hợp nhiều thành phần và yếu tố môi trường của toàn vùng, ví dụ
như một số quy hoạch sau đây:
- Quy hoạch quản lý chất lượng môi trường: quy hoạch xem xét việc quản lý tống hợp và bảo vệ tất cả các yếu tố môi trường khu vực như là quản lý chất lượng nước, quản lý chất lượng không khí, quản lý chất thải rắn và các chất thải nguy hại
- Quy hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên: quy hoạch xem xét giải quyết việc quản lý sử dụng tổng hợp tất cả các loại tài nguyên của khu vực như là tài nguyên đất, tài nguyên nước, bảo vệ cảnh quan, bảo vệ thảm phủ và các tài nguyên sinh vật hoang dã
- Một số quy hoạch khác như là quy hoạch xây dựng cơ cấu tổ chức, thể chế chính sách môi trường, quy hoạch hệ thống quan trắc, giám sát môi trường
Nói chung quy hoạch tống thê môi trường rất phức tạp và có rất nhiều mục tiêu môi trường cần đạt được trong quy hoạch Quy hoạch giải quyết những vấn đề trên cách nhìn tong thế và không quá đi sâu vào chi tiết
29
Trang 30- Quy hoạch quản lý chất lượng nước sông hoặc hồ.
- Quy hoạch bảo vệ đất, chống xói mòn khu vực
- Quy hoạch bảo vệ chất lượng không khí khu vực
- Quy hoạch bảo vệ đa dạng sinh học khu vực
- Quy hoạch bảo vệ cảnh quan khu vực (vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên )
1.2.3 Quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Cần thấy ràng các hoạt động phát triến của con người trong các quy hoạch phát triên KTXH là các nguyên nhân gây nên các biến đối môi trường, từ đó tác động tiêu cực đến môi trường khu vực, mà QHMT là tìm các biện pháp, giải pháp đế quản lý, kiểm soát và khắc phục các tác động tiêu cực đó, nên QHMT không thế tách rời mà ngược lại có mối quan hệ chặt chẽ với các quy hoạch phát trien KTXH của khu vực
Hình 1.2: Mối quan hệ tương hỗ giữa quy hoạch phát triển KTXH và QHMT
Nguồn: Đặng Trung Thuận, 2016
30
Trang 31Chính vì vậy khi lập QHMT cần phải thu thập và phân tích đầy đủ các hoạt động phát trien KTXH đã tiến hành, đang tiến hành cũng như các hoạt động dự kiến trong tưong lai của các quy hoạch phát trien KTXH trong khu vực làm đầu vào cho lập QHMT Từ đó, các nguồn gây ô nhiễm/loại ô nhiễm môi trường đã và sẽ xảy ra do các hoạt động KTXH sẽ được tập trung xem xét.
Qua lập QHMT chúng ta có thể dự báo được các tác động tiêu cực của các hoạt động phát trien KTXH trong thời gian sắp tới đối với môi trường khu vực như thế nào
từ đó đưa ra phương án quản lý, phòng ngừa, kiếm soát hoặc giảm nhẹ các tác động tiêu cực đó, đưa môi trường trở lại trạng thái cân bằng
1.3. CHU TRÌNH QUY HOẠCH
Nói chung một quy hoạch từ khi xây dựng đến khi thực hiện theo một chu trình như Hình 1.1 bao gồm 3 giai đoạn như Hình 1.1, đó là: (i) giai đoạn chuẩn bị; (2) giai đoạn lập quy hoạch và (3) giai đoạn thực hiện quy hoạch
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị
Đây là giai đoạn chuẩn bị trước khi lập quy hoạch trong đó làm các cồng việc chuẩn bị như là:
- Tìm hiểu một cách khái quát khu vực quy hoạch
- Xác định phạm vi, yêu cầu và nội dung chù yếu của quy hoạch
- Lập đề cương chi tiết cho lập quy hoạch và trình cơ quan quản lý Nhà nước có thấm quyền phê duyệt
- Chuân bị các thủ tục pháp lý cho việc lập quy hoạch như là các quyết định của cơ quan quản lỷ Nhà nước có thấm quyền cho phép lập quy hoạch, tuyên chọn cơ quan chịu trách nhiệm lập quy hoạch, nguồn kinh phí cho lập quy hoạch
- Xác định rõ các thành phần tham gia đối với quy hoạch (stakeholder) và các cơ hội cho sự tham gia của họ Các thành phần tham gia ở đây bao gồm hai nhóm: (i) những người trực tiếp lập và ra quyết định quy hoạch và (ii) cộng đồng dân cư trong vùng quy hoạch những người có thể đóng góp ý kiến cho quy hoạch
- Cơ quan được giao lập quy hoạch thành lập một đội ngũ cán bộ chuyên môn trực tiếp tham gia lập quy hoạch (chịu trách nhiệm xây dựng, lựa chọn và ra các quyết định quy hoạch) Có thể có thêm một nhóm chuyên gia tư vấn kỹ thuật để trợ giúp
31
Trang 321.3.2 Giai đoạn lập quy hoạch
Một quy hoạch bất kỳ đều phải thông qua bước lập quy hoạch và sau đó là thẩm định và phê duyệt quy hoạch
1) Lập quy hoạch
Đây là giai đoạn quan trọng nhất, trong đó bao gồm hai bước chính:
a) Bước 1: Phân tích bối cảnh, xác định các vấn đề chủ yếu của quy hoạch
Phân tích bối cảnh, xác định các vấn đề chủ yếu của quy hoạch còn gọi là phân tích hiện trạng Bước này nhằm đưa ra một khuôn khổ chung hay khung của quy hoạch, bao gồm:
32
Trang 33- Hiện trạng vùng quy hoạch.
- Xác định mục tiêu của quy hoạch (mục tiêu về môi truờng)
- Xác định các vấn đề chủ yếu cần giải quyết (vấn đề môi truờng bức xúc)
b) Bước 2: Xây dựng và lựa chọn các quyết định của quy hoạch
Đây là bước xây dựng quy hoạch, nó bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích xác định vấn đề/mục tiêu un tiên
- Xác định định hướng đế giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc
- Đề xưất giải pháp để thực hiện đạt được mục tiêu đã đặt ra
- Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch
- Xây dựng kế hoạch hành động của quy hoạch, bao gồm các hoạt động, các chương trình, dự án dự kiến sẽ thực hiện trong quy hoạch
- Ke hoạch thực hiện quy hoạch
c) Bước 3: Viết báo cáo quy hoạch, lấy ý kiến tham vấn của cộng đồng
Báo cáo dự thảo quy hoạch là sản phâm mà những người lập quy hoạch phải chuân
bị sau khi đã quyết định được phương án quy hoạch cùng các hoạt động của quy hoạch Sau khi lấy ý kiến của các thành phần có liên quan và ý kiến tham vấn của cộng đồng đối, dự thảo báo cáo phải bổ sung, chỉnh sửa cho đầy đủ sẽ được báo cáo hoàn chỉnh của quy hoạch Báo cáo quy hoạch phải trình bày kết quả thực hiện trong các bước lập quy hoạch, luận chúng được phương án quy hoạch được lựa chọn cùng các hoạt động cần tiến hành, kế hoạch thực hiện quy hoạch
2) Thắm định và phê duyệt quy hoạch
Báo cáo quy hoạch sau khi chỉnh sửa theo các ý kiến đóng góp của các thành phần liên quan và được sự nhất trí của cộng đồng dân cư trong vùng dự án sẽ được trình lên
cơ quản quản lý Nhà nước có thẩm quyền về môi trường thẩm định và phê duyệt
- Cơ quan quản lý môi trường ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định để thẩm định báo cáo quy hoạch
- Báo cáo quy hoạch nếu được thông qua và sau khi chỉnh sửa hoàn chỉnh theo ý kiến của hội đồng thẩm định sẽ được trình lên cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền
đế phê duyệt
- Sau khi được phê duyệt, báo cáo quy hoạch sẽ có căn cứ pháp lý để thực hiện trong thực tế
33
Trang 341.3.3 Giai đoạn thực hiện quy hoạch
Quy hoạch sau khi đã được cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường phê duyệt sẽ được thực hiện trong thực tế Giai đoạn này sẽ bao gồm:
(1) Thực hiện phương án quy hoạch: chủ yếu là thực hiện phương án quy hoạch theo kế hoạch thực hiện trong báo cáo quy hoạch đã được phê duyệt
(2) Đánh giá thực hiện quy hoạch: đế đánh giá việc thực hiện quy hoạch cần phải dựa trên các số liệu theo dõi kết quả thực hiện, gọi chung là số liệu giám sát thực hiện quy hoạch Qua đánh giá có thế rút ra các ý kiến về sự phù hợp cũng như tính hiệu quả của các giải pháp, phương án quy hoạch đã đề xuất, từ đó đưa ra ý kiến
bố sung hoặc điều chỉnh cho tốt hơn trong các kỳ quy hoạch, hoặc giai đoạn thực hiện tiếp sau của quy hoạch
Theo chu trình trên có thể thấy QHMT là bài toán rất phức tạp và để lập quy hoạch cần phải xem xét giải quyết rất nhiều vấn đề, từ việc chuân bị xác định phạm vi bài toán quy hoạch, chuân bị số liệu đến vận dụng phương pháp luận, phân tích tính toán đế đưa
ra các quyết định cuối cùng về giải pháp, phương án quy hoạch nhằm giải quyết một cách tốt nhất các vấn đề môi trường bức xúc của khu vực
Đe xây dựng QHMT cho một khu vực, nhất là một khu vực lớn, cơ quan lập quy hoạch cần thành lập một “đội ngũ” lập quy hoạch bao gồm những chuyên gia, cán bộ chuyên môn, các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau trực tiếp lập quy hoạch Phối hợp với đội ngũ này còn cần phải động viên sự tham gia của tất cả các thành phần liên quan và cộng đồng dân cư sống trong vùng dự án
Trong các chương tiếp sau của môn học sẽ đi sâu trình bày các bước cụ thế hay phương pháp luận đế lập QHMT cũng như những vấn đề liên quan đến lập QHMT cũng như vận dụng phương pháp luận để lập một QHMT cụ thể làm cơ sở cho sinh viên học hỏi và hiếu sâu sắc hơn vấn đề lập một QHMT trong thực tế
Chu trình quy hoạch với các bước lập quy hoạch cụ thể như Hình 1.2:
34
Trang 35Tim hiêu vũng dự án và bài toán quỵ hoạch.
Lập đè cương QH
PHANIO TRẠNG
Đành giá hiện trạng Xác định cảc ỵẩĩùÈbức xủc
Xác dinh mục tiêu củaQH
Hình 1.4: Chu trình quy hoạch (chi tiết các bước lập quy hoạch)
35
Trang 36CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Nêu và giải thích khái niệm quy hoạch, QHMT Tại sao ở nước ta hiện nay phải chú trọng lập QHMT?
2 Luật Bảo vệ môi trường 2014 có những quy định như thế nào về lập QHMT ở Việt Nam ? Nhận xét đánh giá về lập QHMT ở nước ta hiện nay
3 Nêu và giải thích mục đích, vai trò và lợi ích mang lại của QHMT?
4 Nêu và giải thích những đặc điếm chủ yếu của QHMT?
5 Giải thích và cho ví dụ cụ thế về quy hoạch bảo vệ môi trường, QHMT chuyên ngành và làm rõ những điếm giống và khác nhau giữa hai loại quy hoạch đó?
6 Nêu và giải thích mối quan hệ giữa QHMT và quy hoạch phát triến KTXH Liên
hệ với thực tế ở nước ta
7 Giải thích hai khái niệm quản lý môi trường, QHMT và làm rõ mối liên quan giữa chúng?
8 Trình bày và giải thích tóm tắt các giai đoạn trong chu trình của QHMT?
36
Trang 37Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Trong chương 1 đã giới thiệu một cách khái quát về khái niệm và chu trình chung của QHMT nhưng chưa đi sâu vào phương pháp luận lập quy hoạch Trong chương 2 sẽ giới thiệu cụ thể về phương pháp luận lập QHMT cũng như quy trình QHMT Nội dung trình bày bao gồm các vấn đề sau đây:
(1) Điều tra khảo sát, thu thập thông tin số liệu cho lập quy hoạch
(2) Phương pháp phân tích để lập QHMT
(3) Quy trình lập quy hoạch
- Quy trình chung
- Khung quy hoạch và vấn đề xây dựng
- Phân tích xác định các vấn đề chủ yếu cần giải quyết của quy hoạch
- Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường khu vực
(4) Tổ chức lập QHMT
(5) Giới thiệu một số kiến thức chuyên sâu, liên quan đến lập QHMT như là:
- Xác định mục tiêu
- Xác định chiến lược và chính sách
- Xem xét đánh giá môi trường hay đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
- Các thành phần tham gia và sự tham gia của cộng đồng
(6) Giới thiệu về quy định lập QHMT ở Việt Nam
2.2 ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN CHO LẬP QUY HOẠCH
2.2.1. Vai trò và ý nghĩa của điều tra khảo sát, thu thập thông tin số liệu cho lập quy hoạch
Đe lập quy hoạch cần phải có đủ các thông tin, số liệu cần thiết Neu số liệu sai hoặc thu thập không đầy đủ thì không thể đảm bảo chất lượng của quy hoạch
37
Trang 38Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, số liệu cho lập quy hoạch bao gồm hai loại: (i) thu thập thông tin, số liệu đã có trước thời điểm quy hoạch, và (ii) điều tra khảo sát, thu thập thồng tin số liệu tại thực địa ngay tại thời điểm lập quy hoạch.
1) Thu thập các thông tin, so liệu đã có trước thời điếm quy hoạch
Nói chung các thông tin, số liệu cần cho quy hoạch trong thực tế đã có rất nhiều, tuy nhiên chúng nằm rải rác tại nhiều nơi, thuộc nhiều đề tài, dự án nghiên cứu đã thực hiện trong vùng trước đây Vì thế khi lập một QHMT cần thu thập và tìm cách khai thác
sử dụng các nguồn thông tin, số liệu này Đây là thu thập các thông tin, số liệu đã có trong thời gian trước thời diêm lập quy hoạch
Mục đích của thu thập các thông tin số liệu là đế kế thừa các nguồn thông tin số liệu đã có trong vùng quy hoạch, giúp cho người lập quy hoạch có thể nhanh chóng tiếp cận các vấn đề chính của vùng, không phải đi lòng vòng Do kế thừa được các thông tin
số liệu đã có nên người lập quy hoạch sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí nhất là trong giai đoạn ban đầu “đánh giá hiện trạng” để xác định được các vấn đề chủ yếu của vùng quy hoạch một cách nhanh chóng và đúng đắn nhất
Việc thu thập các thông tin số liệu này bằng cách tiếp cận các cơ sở nghiên cứu, các nhà khoa học cũng như các cơ quan quản lý hoặc cơ quan có liên quan đến các đề tài dự
án nói trên Một cách khác nữa là thu thập các thông tin, số liệu của các đề tài dự án đó thông qua tiếp cận các báo cáo của đề tài, dự án lưu trữ trong trung tâm thông tin hoặc thư viện quốc gia hoặc của các bộ, ngành, các tỉnh và địa phương
2) Điều tra khảo sát, thu thập thông tin so liệu tại thực địa
Ngoài các thông tin số liệu đã có trước đây, để lập một quy hoạch cũng cần phải cần có các thông tin số liệu về của vùng dự án ngay thời điểm lập quy hoạch Các thông tin, số liệu này phải thu thập tại hiện trường thông qua việc điều tra, phỏng vấn cộng đồng dân cư và những thành phần có liên quan và đo đạc các số liệu cần thiết ngay tại thực địa, gọi chung là “điều tra, khảo sát và thu thập thông tin số liệu tại thực địa'’" Đây
là các số liệu về tài nguyên môi trường tại thời điếm lập quy hoạch đế đánh giá hiện trạng kinh tế, xã hội cũng như tài nguyên và môi trường vùng lập quy hoạch
Điều tra, khảo sát tại thực địa là “điều tra khảo sát tổng họp về tài nguyên, môi trường” của vùng quy hoạch, trong đó tập trung vào các nhóm thông tin, số liệu chủ yếu cần cho quy hoạch Tuy nhiên việc điều tra cũng cần phải đặt ưu tiên vào những thông tin số liệu cần phải có đế lập quy hoạch nhưng trong các thông tin số liệu đã thu thập được chưa có, hoặc nếu có nhưng chưa đáp ứng yêu cầu của lập quy hoạch
38
Trang 39Điều tra khảo sát, thu thập thông tin tại thực địa là công việc cần phải tiến hành ngay trong bước đầu tiên của lập quy hoạch, nó có các vai trò sau đây:
- Cung cấp các thông tin, số liệu gốc làm cơ sở cho đảnh giả hiện trạng vùng quy
hoạch, đặc biệt là hiện trạng tài nguyên và môi trường
- Giúp cho những người lập quy hoạch tiếp cận địa bàn, tìm hiểu thực tế và nhận thức một cách toàn diện về vùng quy hoạch, nhất là nhũng gì đang xảy ra, những gì là bức xúc cần phải xem xét giải quyết, cũng như "đâu" là nguyên nhân gây nên những bức xúc đó
- Tạo cơ hội cho người lập quy hoạch tiếp xúc với cộng đồng dân cư và những thành phần có liên quan, thu thập các thông tin số liệu một cách trực tiếp, đa chiều, là
cơ sở cho việc lấy ý kiến đóng góp cũng như tăng cường sự tham gia của cộng đồng và các thành phần có liên quan đối với quy hoạch trong quá trình lập quy hoạch sau này
2.1.2 Các thông tin số liệu cần điều tra, khảo sát, thu thập và địa chỉ thu thập thông tin số liệu
Đe có thể thu thập được thông tin số liệu cần thiết cho lập quy hoạch, người lập quy hoạch phải xây dựng một đề cương cho việc điều tra, khảo sát và thu thập thông tin số liệu trong đó chỉ rõ:
- Nhũng loại thông tin, số liệu nào dự án cần điều tra khảo sát/ thu thập?
- Những nơi nào có thể đến để điều tra khảo sát/thu thập các thông tin số liệu đó?
- Lập kế hoạch phân công các nhóm đi điều tra khảo sát/thu thập các loại thông tin
số liệu kể trên
Có thê thấy rằng những nơi nào có thông tin số liệu có thế sử dụng và kế thừa được thì người lập quy hoạch phải tìm hiểu, xác định và cử người đến thu thập để kế thừa và tận dụng một cách cao nhất các thông tin, số liệu đã có
Thông tin số liệu cụ thế cần thu thập phụ thuộc vào nội dung và bài toán quy hoạch Tuy nhiên, nhìn chung các thông tin, số liệu thu thập cần thu thập của một dự án QHMT bao gồm các loại sau đây:
1) Thồng tin số liệu về điều kiện tự nhiên, KTXH của vùng quy hoạch
2) Phương hướng, kế hoạch phát triển KTXH của các tỉnh, huyện trong vùng quy hoạch trong các giai đoạn tới: cần thu thập các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triên KTXH của các tỉnh, của các ngành (nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước đô thị và nông thông, thủy sản ) để lấy thông tin, số liệu trong đó
39
Trang 403) Thông tin, số liệu về các nguồn tài nguyên tự nhiên của vùng quy hoạch và tình hình khai thác sử dụng, quản lý bảo vệ tài nguyên tính đến thời điểm lập quy hoạch: bao gồm tài nguyên nước, tài nguyên đất, khí hậu, các tài nguyên sinh học, điều kiện và đặc điếm hệ sinh thái trên cạn và dưới nước Việc thu thập các thông tin này chủ yếu tập trung vào số lượng và phân bố của tùng loại tài nguyên, tình hình biến đối/biến động của tài nguyên theo thời gian, đánh giá tiềm năng và giá trị khai thác sử dụng của các tài nguyên, vai trò của tài nguyên đối với đời sống người dân và phát triên kinh tế của vùng.4) Hiện trạng các thành phần môi trường của vùng quy hoạch: thu thập thông tin, số liệu về chất lượng các yếu tố môi trường đất, nước, không khí, môi trường sinh thái của vùng dự án trong thời gian trước đây và tại thời điếm lập dự án quy hoạch Có thế lấy từ báo cáo hiện trạng môi trường các tỉnh trong vùng quy hoạch hàng năm hoặc giai đoạn
5 năm
5) Tình hình suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường trong vùng dự án, ảnh hưỏng tới KTXH của suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường đối với vùng quy hoạch.6) Báo cáo các đề tài, dự án nghiên cứu đã thực hiện từ trước đến nay trong vùng quy hoạch liên quan đến khai thác sử dụng, bảo vệ tài nguyên và môi trường trong vùng quy hoạch
7) Các bản đồ: hành chính, địa hình, sông suối, địa chất, đất và sử dụng đất, thảm phủ thực vật của các tỉnh và địa phương trong vùng quy hoạch
8) Các số liệu đo đạc khí tượng thủy văn (mưa, dòng chảy, bùn cát, các yếu tố khí hậu khác như nhiệt độ, độ ấm, gió bão, bốc hơi ) trong vùng quy hoạch và khu vực lân cận.9) Các số liệu quan trắc môi trường đã có trong vùng quy hoạch: như số liệu chất lượng nước, chất lượng đất, chất lượng không khí và số liệu đo đạc mới trong quá trình điều tra
10) Tình hình quản lý, kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường của các tỉnh trong vùng quy hoạch
11) Các rủi ro, hiếm họa môi trường trong vùng
Địa điêm thu thập thông tin sô liệu
1) Các cơ quan nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa học đã thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu có nội dung chuyên môn liên quan đến quy hoạch
2) Các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý thuộc các Sở, Ban, Ngành của các tỉnh trong vùng quy hoạch
3) Các thư viện, cơ quan lưu trữ thông tin, số liệu tại trung ương và địa phương
40