1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Kinh Tế Học.pdf

275 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng kinh tế học
Người hướng dẫn Lê Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 6,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

baigiang kinhtehoc 2021 PDF TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BỘ MÔN KINH TẾ Bài giảng KINH TẾ HỌC Hà Nội 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI Khoa Kinh tế và quản lý – Bộ môn Kinh tế KINH TẾ HỌ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BỘ MÔN KINH TẾ

Bài giảng

KINH TẾ HỌC

Hà Nội - 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Khoa Kinh tế và quản lý – Bộ môn Kinh tế

KINH TẾ HỌC

Giảng viên: Lê Phương Thảo Email: thaolp@tlu.edu.vn

ĐT: 0912421986

Trang 3

Giới thiệu môn học Kinh tế học

• Thời lượng: 3 tín chỉ

• Đánh giá:

• Điểm quá trình: 40% (điểm chuyên cần, kiểm tra, …)

• Điểm thi kết thúc môn học: 60%

• Hình thức thi: trắc nghiệm và tự luận

Trang 4

KẾT CẤU MÔN HỌC

Phần 1 Kinh tế học vi mô

Chương 1 Cung cầu và độ co giãn

Chương 2: Lý thuyết người tiêu dùng

Chương 3: Lý thuyết Sản xuất- Chi phí- Lợi nhuận

Phần 2 Kinh tế học vĩ mô

Chương 4: Đo lường các biến số kinh tế vĩ mô

Chương 5: Mô hình tổng cầu và tổng cung

Trang 7

KTH là khoa học của sự lựa chọn

+ Nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ nguồn

lực khan hiếm giữa những yêu cầu sử dung

mang tính cạnh tranh Tức là, nghiên cứu cáchthức lựa chọn của các thành viên kinh tế vàxem xét sự lựa chọn diễn ra như thế nào?

+ Nghiên cứu cách thức xã hội trả lời 3 vấn đềkinh tế cơ bản à lựa chọn:

- Sản xuất cái gì?

- Sản xuất như thế nào?

- Sản xuất cho ai?

Trang 8

KTH còn là môn khoa học xã hội

• Đối tượng nghiên cứu rất phức tạp: “ Con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội”.

cô ta kiếm được bao nhiêu tiền.

• Tỉ lệ đi làm của phụ nữ giảm xuống vì lý thuyết cho rằng yếu tố quan trọng nhất trong quyết định của cô

ta là sự căng thẳng của thị trường lao động chứ không phải là thu nhập tiềm năng của cô ta

Kết luận: Kinh tế học không có lý thuyết đúng

Trang 9

Phân biệt KTH vĩ mô và vi mô

• Kinh tế học vĩ mô là một môn khoa họcquan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích

và lựa chọn các vấn đề kinh tế tổng hợpcủa toàn bộ nền kinh tế “như một bứctranh lớn”

• Kinh tế học vi mô chuyên nghiên cứunhững vấn đề kinh tế cụ thể của nền kinhtế

• Hai môn học này có mối quan hệ gắn bómật thiết với nhau

Trang 10

• Hoạch định chính sách của nền kinh tế

• Giải quyết 3 vấn đề KTCB/ KTQD

Trang 11

Hàng hoá, dịch vụ Hàng hoá, dịch vụ

Tiền (Doanh thu)

Tiền (Thu nhập)

Tiền (Chi phí)

Yếu tố sản

xuất

Yếu tố sản xuất Trợ cấp

Trợ cấp

Trang 12

1.2 Các thành viên trong nền kinh tế

• Doanh nghiệp

• Hộ gia đình

• Chính phủ

Trang 13

Hộ gia đình

Vai trò:

• Tham gia vào thị trường hàng hoá tiêu dùng

+ Sử dụng các sản phẩm, dịch vụ do thị trường cung cấp

+ Quyết định tiêu dùng loại hàng hoá nào

à vai trò là người mua

• Tham gia vào thị trường các yếu tố đầu vào

Trang 14

Doanh nghiệp

Vai trò:

• Tham gia vào thị trường hàng hoá tiêu dùng

à vai trò là người bán

• Tham gia vào thị trường các yếu tố đầu vào

à Vai trò là người mua

Mục tiêu: Tối đa hóa lợi nhuận

Hạn chế: Nguồn lực có hạn

Trang 15

Các loại hình doanh nghiệp

1 Nếu phân loại theo mục đích sẽ có:

+ DN kinh doanh nhằm mục tiêu Πmax

+ DN công ích nhằm mục tiêu Umax

2 Nếu phân loại theo sở hữu sẽ có:

+ DNNN Cty NN, CTCP NN, CTTNHHNN

+ DN ngoài quốc doanh gồm: CTCP,

CTTNHH, Cty hợp danh, DN tư nhân

+ DN có vốn nước ngoài gồm DN FDI (100%

vốn nước ngoài) và DN liên doanh

Trang 16

CHÍNH PHỦ

Vai trò:

• Tham gia cung ứng một số hàng hóa

và dịch vụ

•Tái phân phối thu nhập cho nền kinh tế

• Điều tiết sự hoạt động của nền kinh tế

Mục tiêu: Tối đa hóa phúc lợi xã hội

Hạn chế: nguồn lực có hạn

Trang 17

Nguồn lực

Nguồn lực khan hiếm

p

Trang 18

1.3.1 Bản chất của sự lựa chọn:

* Tại sao phải lựa chọn: Vì thế giới chung ta sống

đặc trưng bởi sự khan hiếm.

* Thế nào là sự lựa chọn: Là cách thức mà các

thành viên kinh tế sử dung để đưa ra các quyết định tốt nhất có lợi nhất cho họ.

1.3 Lý thuyết về sự lựa chọn

Trang 19

1.3.2 Chi phí cơ hội (Opportunity cost): là giá trị của

cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện một sự lựa chọn kinh tế.

*Lưu ý:

khi không thể hiện được bằng tiền.

à Tồn tại quy luật chi phí cơ hội tăng dần được minh họa trên đường PPF

! Tính chi phí cơ hội chỉ xem xét hoạt động thay thế tốt nhất bị bỏ qua vì trên thực tế khi ta lựa chọn 1 phương án thì có nhiều phương án khác bị bỏ qua.

Trang 20

Đường giới hạn khả năng sản xuất

(PPF)

Khái niệm:

PPF mô tả các kết hợp hàng hoá tối đa mà nềnkinh tế có thể sản xuất được bằng cách sử dungtriệt để tài nguyên hữu hạn khan hiếm theocách tốt nhất tương ứng với một trình độ kỹthuật công nghệ nhất định

Trang 21

-Quy luật chi phí

cơ hội tăng dần -PPF có dạng cong lõm

so với gốc tọa độ

K

PPF

Trang 22

Ý nghĩa đường PPF

• Thể hiện quy luật khan hiếm

• Thể hiện quy luật chi phí cơ hội tăng dần

• Cho biết hình ảnh của sự lựa chọn

+ mọi điểm nằm ngoài PPF => không thựchiện được vì năng lực không cho phép => loại

+ mọi điểm nằm trong PPF => thực hiệnđược nhưng vì không sử dụng hết nguồn lực =>Π< Πmax

=> loại

+ mọi điểm thuộc đường PPF => sẽ lựa chọn

• Cho biết giới hạn khả năng lựa chọn

=> Đường giới hạn khả năng sản xuất

Trang 23

TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA ĐƯỜNG PPF

- Chi phí cơ hội không đổi

- Đường PPF là đường thẳng

Y

X Đường PPF O.C1 = O.C2 = O.C3

Trang 24

2.3 Phương pháp lựa chọn

• Lợi ích cận biên: (MB: Marginal benefit)

Là lợi ích thu được khi sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá.

• Chi phí cận biên (MC: Marginal cost)

Là chi phí bỏ ra để sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá.

• Nguyên tắc lựa chọn:

¯ MB > MC : nên tăng mức hoạt động

¯ MB < MC : nên giảm mức hoạt động

¯ MB = MC : mức độ hoạt động lúc này tối ưu" Q*.

Trang 25

CÁC NGUYÊN LÝ

CỦA KINH TẾ HỌC

Trang 26

Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi

“Mọi cái đều có giá của nó!”

Trang 27

Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi

Để có được một điều (thứ) này, chúng ta thường phải từ bỏ một điều (thứ) khác.

§Súng và Bơ

§Thực phẩm và Quần áo

§Thời gian Nghỉ ngơi và Làm việc

§Công bằng và Hiệu quả

9/24/21

Trang 28

Nguyên lý 2: Chi phí của một thứ là thứ

mà bạn phải từ bỏ để có được nó

• Trong quá trình ra quyết định, mọi ngườithường so sánh chi phí và ích lợi của cácđường lối hành động khác nhau

• Đi học đại học hay làm việc?

• Dành thời gian nghiên cứu hoặc đi rangoài vào một ngày?

• Đến lớp học hoặc ngủ?

9/24/21

Trang 29

Nguyên lý 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên

• Các nhà kinh tế sử dụng thuật ngữ

những t hay đổi cận biên , để chỉ những điều chỉnh nhỏ và tăng dần trong kế hoạch hành động hiện tại.

9/24/21

Trang 30

Nguyên lý 4: Con người đáp lại các kích thích.

• Vì con người ra quyết định dựa trên sự sosánh chi phí và ích lợi, nên hành vi của họ

có thể thay đổi khi ích lợi, chi phí hoặc cả haithay đổi Nghĩa là con người đáp lại các kíchthích

• Quyết định để lựa chọn thay thế xảy ra khi

sự thay thế có lợi ích cận biên vượt quá chiphí cận biên của nó!

9/24/21

Trang 31

Nguyên lý 5: Thương mại làm cho mọi người đều có lợi.

• Thông qua hoạt động thương mại với những người khác, con người có thể mua được hàng hóa và dịch vụ đa dạng hơn, với chi phí thấp hơn.

• Thương mại cho phép mỗi người chuyên môn hóa vào một lĩnh vực mà mình làm tốt nhất.

9/24/21

Trang 32

Nguyên lý 6: Thị trường thường là phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế

• Trong nền kinh tế thị trường, quyết định củacác nhà hoạch định trung ương được thaythế bằng quyết định của hàng triệu doanhnghiệp và hộ gia đình

• Các doanh nghiệp quyết định thuê ai và sản xuất cái gì.

• Các hộ gia đình quyết định làm việc cho doanh nghiệp nào và mua cái gì bằng thu nhập của mình.

9/24/21

Trang 33

Nguyên lý 6: Thị trường thường là phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế

• Adam Smith đã quan sát thấy khi tương tác với nhau trên thị trường các

hộ gia đình và các doanh nghiệp hành động như thể họ được dẫn dắt bởi một "bàn tay vô hình".

• Giá cả giúp cá nhân đưa ra quyết định

mà trong nhiều trường hợp cho phép tối

đa hóa phúc lợi xã hội

Trang 34

Nguyên lý 7: Đôi khi Chính phủ cải thiện được kết cục thị trường

• Đôi khi bàn tay vô hình bị tê liệt.

• Thất bại thị trường xảy ra khi thị trường tự nó thất bại trong việc phân bổ nguồn lực theo cách có hiệu quả.

• Chính phủ có thể can thiệp nhằm thúc đẩy hiệu quả

và công bằng.

• Thất bại thị trường có thể được gây ra bởi:

Ảnh hưởng ngoại hiện, là tác động do hành vi của

một người tạo ra đối với phúc lợi của người ngoài cuộc.

Sức mạnh thị trường, đó là khả năng của một cá

nhân (hay nhóm người) trong việc gây ảnh hưởng quá mạnh đến giá cả thị trường.9/24/21 34

Trang 35

Nguyên lý 8: Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa và dịch

vụ của nước đó

Hầu hết sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân ở sự khác nhau về năng suất lao động của các quốc gia – tức số lượng hàng hoá và dịch vụ được làm ra trong mỗi giờ lao động của một công nhân.

Trang 36

Nguyên lý 9: Giá cả tăng khi Chính phủ

in quá nhiều tiền

• Lạm phát là sự gia tăng của mức giá chungtrong nền kinh tế

• Một trong những nguyên nhân gây ra lạmphát là sự gia tăng của lượng tiền

• Khi chính phủ tạo ra lượng tiền lớn hơn, giátrị của tiền sẽ giảm

Trang 37

Nguyên lý 10: Chính phủ đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp

• Đồ thị minh họa cho sự đánh đổi giữa

lạm phát và thất nghiệp được gọi là

Đường Phillips

Đó là một sự đánh đổi ngắn hạn!

Trang 38

+ tại sao lại như vậy?

+ điều gì sẽ xảy ra?

- Ví dụ: khi nghiên cứu cầu

Kinh tế học chuẩn tắc:

- Dựa vào đánh giá cá nhân để đưa ra các khuyến nghị

(Dựa vào chủ quan=> quyết định => đúng hoặc sai)

- trả lời câu hỏi:

+ điều gì nên xảy ra? + cần phải ntn?

- Ví dụ: Cần phải cho

sinh viên thuê nhà giá rẻ

Trang 39

Chương I Cung cầu và độ co giãn

III

Độ co giãn

Trang 40

I Cung cầu và giá cả

1 Các vấn đề liên quan đến cầu

1.1 Một số khái niệm

1.2 Các công cụ xác định cầu

1.3 Quy luật cầu

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu 1.5 Phân biệt sự vận động và dịch

chuyển của đường cầu

Trang 41

Khái niệm cầu (Demand)

• KN: Cầu về 1 loại H2 là số lượng H2 mà

người mua sẵn sàng và có khả năng

mua ở các mức giá khác nhau trong một

khoảng thời gian nhất định (Ceteris

Paribus)

• Cầu chỉ xuất hiện khi hội đủ 2 yếu tố:

muốn mua và có khả năng mua

• Biểu diễn MQH giữa giá và số lượng H2

• Các yếu tố khác không đổi

Trang 42

Lượng cầu (Quantity of demand)

• KN: Lượng cầu về 1 loại H2 là số lượng

H2 mà người mua sẵn sàng và có khả

năng mua ở một mức P nhất định trong 1

khoảng (t) nào đó (Ceteris Paribus)

• Cần phân biệt cầu và lượng cầu

• Lượng cầu là một số lượng hàng hóa, dịch

vụ cụ thể tại một mức giá nhất định

• QD = f(P)

Trang 43

Biểu cầu và đường cầu

Trang 44

* Đường cầu: thể hiện cầu dưới dạng đồ thị

Trang 45

Nhu cầu

• KN: Là những mong muốn, uớc muốn nói

chung của con người

Phân biệt cầu và nhu cầu

• Nhu cầu chỉ đề cập đến mong muốn, là

phạm trù không có giới hạn và không cókhả năng thanh toán

• Cầu không chỉ đề cập đến mong muốn mà

còn cả khả năng

• Cầu là biểu diễn những nhu cầu có khă năng

thanh toán

Trang 46

Cầu cá nhân – cầu thị trường

• Cầu thị trường: QD là cầu của 1thị trường được tổng hợp từ các cầu cá nhân

QD = SqD

i (với i = 1,n)

• Cầu cá nhân: qD

i là cầu của 1thành viên kinh tế nào đó(cá nhân, hộ gia đình, DN, )

Trang 47

QUY LUẬT CẦU

Nội dung: Lượng cầu về

1 loại hàng hóa sẽ tăng

lên khi giá của hàng

hóa đó giảm đi và

II

Trang 48

Cơ sở của luật cầu

• Tồn tại QL khan hiếm

• Người TD biết tối đa hoá lợi ích và

H2 có tính thay thế

Þ nếu P đắt họ không mua mà mua

hàng hóa khác thay thế cho nó

Ví dụ: khi P thịt đắt Þ nhiều người

chuyển sang ăn cá, trứng, Þ QD thịt ¯

Trang 49

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CẦU

• Giá của bản thân hàng hóa

• Giá các hàng hóa liên quan (Py)

Trang 50

Giá cả hàng hóa có liên quan (P y )

QxD = ƒ(Py; nhân tố khác const)

• H2 có liên quan là loại H2 có quan hệ với nhau trong việc thoả mãn 1 nhu

cầu nào đó của con người

• Bao gồm

• Hàng hóa thay thế

• Hàng hóa bổ sung

Trang 51

Hàng hóa thay thế

• Là H2 có thể SD thay thế nhau trong việc

thoả mãn 1 ncầu nào đó của con người

• Quan hệ giữa Py và QXD có qhệ thuận chiều vd: khi PCÀ PHÊ­=> QCPD¯=>DCHÈ ↑

=> đường DCHÈ dịch sang phải

QXD = b + a PY , (a > 0)

QXD = 5 + 2 PY

Trang 52

Hàng hóa bổ sung

• Là H2 được SD đồng thời với H2 khác

• Quan hệ giữa Py và QXD có qhệ nghịch chiều

vd: khi PCÀ PHÊ­=> QCPD¯=>Dđường ↓

=> đường Dđường dịch sang trái

QXD = b + a PY , (a < 0)

QXD = 4 - 3 PY

Trang 53

Thu nhập (I)

Quy luật Engel: Khi I thay đổi => DH cũng thay đổi

• Hàng hóa bình thường: có quan hệ tỷ lệ thuận

• H 2 thiết yếu: tốc độ thay đổi thu nhập > tốc độ tđổi cầu

• H 2 thông thường: tốc độ thay đổi thu nhập ~ tốc

Trang 54

Quy mô thị trường TD (N)

• Biểu thị số lượng người tiêu dùng tham gia vào thị trường

• Quy mô thị trường tiêu dùng và cầu

có quan hệ thuận chiều

Trang 55

Thị hiếu (T)

• Là sở thích, ý thích của người

TD đối với 1 loại SP, DV

• Hình thành bởi thói quen TD, phong tục tập quán, tính tiện dụng của SP

• Sở thích của người TD và cầu

có quan hệ thuận chiều

Trang 56

Kỳ vọng (E)

• Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay

dự kiến của người TD về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố tác động tới cầu hiện tại

• Tuỳ từng thay đổi mà nó có qhệ với cầu hiện tại cùng hay khác chiều

Trang 57

Các nhân tố khác ảnh hưởng đến cầu

• Lãi suất (i)

i ↑ → ↑ tiền gửi tiết kiệm → D hàng hóa ↓

Trang 58

SỰ THAY ĐỔI CỦA CẦU

Trang 60

PHÂN BIỆT SỰ VẬN ĐỘNG VÀ DỊCH

CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG CẦU

• Sự vận động dọc theo đường cầu(biến nộisinh): P thay đổi, cố định các nhân tố khác

Khi bản thân giá cả của hàng hóa thay đổi

=> thay đổi về lượng cầu dọc theo đườngcầu => vận động

• Sự dịch chuyển của đường cầu(biến ngoạisinh)

Khi các ntố (PY, I, N, T, E) thay đổi =>đường cầu dịch chuyển

Trang 61

I Cung cầu và giá cả

2 Các vấn đề liên quan đến cung

2.1 Một số khái niệm

2.2 Các công cụ xác định cung

2.3 Quy luật cung

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung 2.5 Phân biệt sự vận động và dịch

chuyển của đường cung

Trang 62

Khái niệm cung (Supply)

• Cung là số lượng H2 mà người bán sẵn

Trang 63

Lượng cung (Quantity

supplied)

• Lượng cung là số lượng H2 được cung t¹i mộtmức giá nào đó (CeterisParibus)

è MQH giữa cung và lượng cung:

• Cung là một hàm số biểu diễn MQH giữa giá

Trang 64

Biểu cung và đường cung

Trang 65

* Đường cung: Phương trình đường cung

Ps = a + b Qs hoặc Qs = c + d Ps (b,d > 0)

Trang 66

Cung thị trường và cung cá nhân

• Cung thị trường: QS là cung của 1 thị trường được tổng hợp từ các cung cá nhân

QS = SqJ (với j = 1,n)

• Cung cá nhân: qD

i là cung của 1 thành viên kinh tế nào đó (cá nhân, hộ gia đình, DN, )

Trang 67

Quy luật cung

• QS tăng khi P tăng và ngược lại P giảm thì

QS giảm (giả định các nhân tố khác khôngthay đổi)

• Vì sao cung lại có quy luật như vậy?

• P tăng à TR tăng, TC không đổi à lợinhuận tăng à QS tăng

• P giảm à TR giảm, TC const à lợinhuận giảm à QS giảm

• Nếu pt đường cung là đường thẳng:

P = cQS + d (c>0)

Trang 68

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CUNG

Trang 69

Giá của các yếu tố đầu vào (Pi)

Trang 70

SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG CUNG

P S’

P E =

P E’

Q E Q E’

S’

Trang 71

5 SỰ VẬN ĐỘNG VÀ DỊCH CHUYỂN

Vận động dọc đường cầu ( đường cung)

• Thay đổi trong lượng cầu (lượng cung)

• Do thay đổi trong giá của hàng hoá/ dịch vụ

(các yếu tố khác không đổi)

Dịch chuyển của đường cầu (đường cung)

• Thay đổi của cầu (cung)

• Do thay đổi của một trong những nhân tố ảnh

hưởng đến cầu (cung)

Trang 72

II CÂN BẰNG CUNG CẦU

1 Trạng thái cân bằng, dư thừa và thiếu hụt

Trang 73

TRẠNG THÁI DƯ THỪA

• Giá thị trường cao hơn giá cân bằng:

Trang 74

CÂN BẰNG – DƯ THỪA – THIẾU HỤT

P

Q

0

10 13 18 22 28 0,4

Trang 76

2 THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG

E’

P E’

P E

Q E Q E’

Trang 77

THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN

Trang 78

THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN

Trang 79

THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG – SỰ DỊCH CHUYỂN

S’

D’

S E’

Trang 80

THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN

BẰNG – SỰ DỊCH CHUYỂN

P S’

P E =

P E’

Q E Q E’

S’

Trang 81

2 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản

xuất

• Thặng dư tiêu dùng

• Thặng dư sản xuất

Trang 82

3 Các chính sách can thiệp của CP

3.1 Chính sách kiểm soát giá

3.2 Ảnh hưởng của thuế

3.3 Ảnh hưởng của trợ cấp

Trang 83

3.1 Kiểm soát giá

• bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

• bảo vệ quyền lợi người SX

• Các hình thức

• Giá trần

• Giá sàn

Ngày đăng: 28/09/2023, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ GIÁ TRẦN - Bài Giảng Kinh Tế Học.pdf
ĐỒ THỊ GIÁ TRẦN (Trang 86)
ĐỒ THỊ GIÁ SÀN - Bài Giảng Kinh Tế Học.pdf
ĐỒ THỊ GIÁ SÀN (Trang 88)
Sơ đồ quá trình sản xuất của DN - Bài Giảng Kinh Tế Học.pdf
Sơ đồ qu á trình sản xuất của DN (Trang 143)
ĐỒ THỊ ĐƯỜNG D VÀ DOANH THU BIÊN - Bài Giảng Kinh Tế Học.pdf
ĐỒ THỊ ĐƯỜNG D VÀ DOANH THU BIÊN (Trang 207)
Hình vẽ: - Bài Giảng Kinh Tế Học.pdf
Hình v ẽ: (Trang 250)