1 Kế toán quản trị Tổng quan 1 Nội dung môn học Chương mở đầu Tổng quan Chương 1 Khái niệm chi phí Chương 5 Mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Chương 6 Chi phí biến đổi và báo cáo bộ phận Cô[.]
Trang 1Kế toán quản trị:
Tổng quan
1
Nội dung môn học
- Chương mở đầu: Tổng quan
- Chương 1: Khái niệm chi phí
- Chương 5: Mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
- Chương 6: Chi phí biến đổi và báo cáo bộ phận: Công cụ
quản trị
- Chương 8: Dự toán chủ đạo
- Chương 12: Phân tích gia tăng – Chìa khóa để ra quyết
định
2
Trang 2Tài liệu môn học
1 Giáo trình Kế toán quản trị, trường Đại học
Trang 3Kế toán tài chính và kế toán quản trị:
Bảy điểm khác nhau
Các hoạt động trong quá khứ Nhấn mạnh đến tương lai Nhấn mạnh tính khách
quan và có thể kiểm chứng
Nhấn mạnh sự phù hợp
Nhấn mạnh sự chính xác
Nhấn mạnh sự kịp thời
Trọng tâm chính là các báo cáo toàn công ty
Tập trung vào các báo cáo bộ phận
Phải tuân thủ theo GAAP / IFRS
Không phải tuân thủ theo GAAP / IFRS
Bắt buộc phải báo cáo ra bên ngoài
6
Trang 4Lập kế hoạch
Xác định mục
tiêu
Lựa chọn cách thức để đạt được mục tiêu
Xây dựng Kế hoạch (dự toán - ngân sách)
Bạn làm việc cho P&G, chịu trách nhiệm tuyển dụng các
sinh viên tốt nghiệp đại học
- Cần tuyển bao nhiêu sinh viên, bao nhiêu
từ mỗi chuyên ngành
- Khi nào sẽ tiến hành phỏng vấn
- So sánh các sinh viên như thế nào để
- Tổng ngân sách tiền lương có thể trả cho tất cả những nhân viên mới được tuyển dụng
- Số tiền dự định cho hoạt động tuyển dụng
Trang 5Lập kế hoạch – Ví dụ
1.Xác định mục
tiêu
Xây dựng Kế hoạch (dự toán - ngân sách)
9
Bạn đang là sinh viên, muốn đạt học bổng trong học kỳ tới
2 Lựa chọn cách thức để đạt được mục tiêu
Kiểm soát
Chức năng kiểm soát thu thập thông tin
phản hồi để đảm bảo rằng các hoạt động
đang được thực hiện đúng theo kế hoạch
Phản hồi dưới dạng báo cáo kết quả hoạt
động để so sánh kết quả thực tế với ngân
sách là một phần thiết yếu của chức năng
kiểm soát.
10
Trang 6Kiểm soát – Ví dụ
Kiểm soát
11
Bạn làm việc cho P&G, chịu trách nhiệm tuyển dụng các
sinh viên tốt nghiệp đại học
Kế hoạch
- Cần tuyển bao nhiêu sinh viên, bao
nhiêu từ mỗi chuyên ngành
- So sánh các sinh viên như thế nào
để quyết định ai sẽ được chọn
- Tổng ngân sách tiền lương có thể
trả cho tất cả những nhân viên mới
- Có thực hiện đúng phạm vi ngân sách về tổng số tiền lương cam kết trả không?
- Có thực hiện đúng ngân sách cho hoạt động tuyển dung không?
Ra quyết định
Ra quyết định bao gồm đưa ra lựa chọn
một phương án trong số các phương án
có thể
Chúng ta nên
bán cái gì?
Chúng ta nên phục vụ ai?
Chúng ta nên thực hiện như
Trang 7Chúng ta nên cung cấp sản phẩm và dịch vụ như thế nào?
Chúng ta nên cung cấp
những sản phẩm và
dịch vụ mới nào?
Chúng ta nên bắt đầu phục vụ ai?
Chúng ta nên mở rộng công suất như thế nào?
Nên tính giá nào cho
những sản phẩm và
dịch vụ của chúng ta?
Ai nên phải trả thêm phí, ai nên được giảm giá?
Chúng ta nên giảm công suất như thế nào?
Chúng ta nên dừng sản
xuất sản phẩm và dịch
vụ nào?
Chúng ta dừng phục vụ những đối tượng nào?
Chúng ta nên cải thiện năng suất và hiệu quả như thế nào?
Lập kế hoạch: Chuyên ngành
Marketing
Cần thuê bao nhiêu nhân viên bán hàng cho địa bàn mới?
Ngân sách cho quảng cáo trên TV,
báo chí và internet là bao nhiêu?
Lập kế hoạch
14
Trang 8Kiểm soát: Chuyên ngành Marketing
Chúng ta có dự trữ quá nhiều hàng tồn kho trong mùa mua
sắm?
Việc giảm giá có làm tăng sản lượng tiêu thụ như kỳ vọng không?
Kiểm soát
15
Ra quyết định: Chuyên ngành Marketing
Chúng ta nên cung cấp trực tiếp cho khách hàng hay qua
Chúng ta nên cung cấp dịch
vụ theo trọn gói hay riêng lẻ?
Ra quyết định
Trang 9Lập kế hoạch: Chuyên ngành Quản trị
chuỗi cung ứng
Ngân sách cho chi phí tiện ích (utility expense) của kỳ tiếp theo là bao nhiêu?
Trang 10Ra quyết định: Chuyên ngành quản trị
chuỗi cung ứng
Chúng ta có nên thiết kế lại quy trình
sản xuất để giảm mức tồn kho
không?
Chúng ta có nên thuê một nhà cung cấp ở nước ngoài chuyển
cho việc sản xuất một loại linh
kiện không?
Ra quyết định
19
Lập kế hoạch: Chuyên ngành Quản trị
nguồn nhân lực
Chúng ta dự định chi bao nhiêu
cho quảng cáo tuyển dụng?
Chúng ta dự định chi bao nhiêu cho để đào tạo về an
toàn lao động?
Lập kế hoạch
Trang 11Kiểm soát: Chuyên ngành Quản trị
Kiểm soát
21
Ra quyết định: Chuyên ngành quản trị
nguồn nhân lực
Có nên thuê nhân viên tạm thời hay sử
dụng nhân viên toàn thời gian
Có nên thuê nhân viên y tế tại chỗ
để giảm chi phí chăm sóc sức
khoẻ không?
Ra quyết định
22
Trang 12Ngành Kế toán
Các nhà tuyển dụng mong đợi sinh viên
chuyên ngành kế toán có kỹ năng kế toán tài
chính tốt, nhưng quan trọng hơn, họ mong
đợi việc áp dụng các kỹ năng lập kế hoạch,
kiểm soát, ra quyết định – kỹ năng nền tảng
của kế toán quản trị
23
Chứng chỉ kế toán quản trị
Certified ManagementAccountant (CMA)
Để trở thành CMA, yêu cầu là
thành viên của Viện Kế toán
Quản trị, bằng cử nhân của một
trường đại học được kiểm định
cấp, hai năm kinh nghiệm làm
việc liên tục trong lĩnh vựu có
liên quan chuyên môn và vượt
qua kỳ thi CMA.
Trang 13Nội dung thi CMA
Part 1 Financial Reporting, Planning, Performance, and Control
External financial reporting decisions
Planning, budgeting, and forecasting
Performance management
Cost management
Internal controls
Technology and analytics
Part 2 Financial Decision Making
Financial statement analysis
Information about becoming a CMA and the CMA program can be accessed on the
IMA ’s website (www.imanet.org) or by calling 1-800-638-4427.
25
Kế toán quản trị công chứng toàn cầu
Chartered GlobalManagement Accountant
(CGMA)
Chứng chỉ CGMA được cấp bởi Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ
(AICPA) và Viện Kế toán Quản trị Công chứng (CIMA) CGMA yêu
cầu: bằng cử nhân kế toán (tổng cộng 150 giờ tín chỉ đại học), vượt
qua kỳ thi Kế toán viên công chứng (CPA), thành viên AICPA, ba
năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến kế toán quản trị và vượt qua
kỳ thi CGMA— kỳ thi dựa trên bài tập tình huống tập trung vào các
kỹ năng chuyên môn, kỹ năng kinh doanh, kỹ năng lãnh đạo, kỹ
năng nhân sự, đạo đức, sự liêm chính và tính chuyên nghiệp
Information about becoming a CGMA is available atwww.cgma.org
26
Trang 14K ế toán quản trị: Lập kế hoạch, Kiểm
Trang 15Kế toán quản trị: Vượt ra ngoài các
con số
Môn học này dạy các kỹ năng mà các nhà quản trị sử dụng trong công
việc hàng ngày Ngoài ra, để thành công, các nhà quản trị cần bổ sung
các kỹ năng để cho phép lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định
thông minh Các khía cạnh này bao gồm các chủ đề:
1 Dữ liệu lớn (Big Data)
2 Đạo đức (Ethics)
3 Quản trị chiến lược (Strategic Management)
4 Quản trị rủi ro doanh nghiệp (Enterprise Risk Management)
5 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social
Đa dạng (Variety) đề cập đến các định dạng dữ liệu mà thông tin được lưu trữ.
Khối lượng dữ liệu (Volume) đề cập đến số lượng dữ liệu liên tục
mở rộng mà các công ty phải thu thập, xử lý và sắp xếp
Tốc độ (Velocity) nói đến tốc độ nhận và xử lý dữ liệu của các tổ chức.
Giá trị (Value) ngụ ý rằng các tổ chức dành thời gian và tiền bạc để phân tích
Big Data
Độ tin cậy (Veracity) đề cập đến thực tế là người dùng mong đợi dữ liệu của
họ chính xác và đáng tin cậy
Dữ liệu lớn đề cập đến các bộ dữ liệu rất lớn được thu thập từ bên trong
hoặc bên ngoài công ty để tạo cơ hội cho việc báo cáo và phân tích liên
tục
30
Trang 16Phân tích dữ liệu (Data analytics)
Các nhà quản lý thường truyền đạt những thông tin từ
phân tích dữ liệu của họ cho những người khác thông
qua việc sử dụng các kỹ thuật trực quan hóa dữ liệu
như: đồ thị, biểu đồ, bản đồ và sơ đồ.
Phân tích dữ liệu đề cập đến quá trình phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của
các hệ thống và phần mềm chuyên dụng để đưa ra kết luận về thông tin
Phân tích dữ liệu có thể được sử dụng cho các mục
đích mô tả, chẩn đoán, dự đoán và chỉ định.
31
Nếu không có các tiêu chuẩn đạo đức trong
kinh doanh, nền kinh tế và tất cả chúng ta,
những người phụ thuộc vào nó để kiếm việc
làm, hàng hóa và dịch vụ, sẽ bị ảnh hưởng.
Bỏ các tiêu chuẩn đạo đức trong kinh doanh sẽ
dẫn đến chất lượng cuộc sống thấp hơn với hàng
Khía cạnh Đạo đức:
Tại sao có các tiêu chuẩn đạo đức?
Các tiêu chuẩn đạo đức trong kinh doanh là
điều cần thiết cho một nền kinh tế vận hành
trơn tru.
Trang 17Ghi nhận và thông báo về những giới hạn trong
chuyên môn ngăn cản sự đánh giá có trách nhiệm.
Tuyên bố về quy tắc Đạo đức nghề nghiệp của
Viện Kế toán Quản trị Hoa kỳ (IMA) cung cấp các
thông tin bí mật cho
lợi ích phi đạo đức
hoặc bất hợp pháp.
Không tiết lộ thông tin bí mật trừ khi có nghĩa vụ pháp lý phải làm như vậy.
Giám sát cấp dưới để đảm
bảo thông tin
34
Trang 18Giảm thiểu xung đột lợi ích
và thông báo cho các bên
về xung đột tiềm ẩn.
Tránh tham gia các hoạt động có thể làm ảnh hưởng uy tín nghề nghiệp.
Trang 19Viện Kế toán Quản trị Hoa kỳ :
Giải quyết các xung đột về đạo đức
Tuân thủ các chính sách của nhà tuyển dụng.
Nếu điều trên không hiệu quả, hãy xem xét những điều sau:
◦ Thảo luận về xung đột với người giám sát trực tiếp
hoặc cấp quản lý cao hơn để được giải quyết
◦ Nếu người giám sát trực tiếp là Giám đốc điều hành,
hãy xem xét việc thảo luận với hội đồng quản trị hoặc
ủy ban kiểm toán.
◦ Việc liên lạc với các cấp trên này chỉ nên thông báo
với cấp trên trực tiếp của bạn nếu người cấp trên
trực tiếp này không có liên quan.
37
Giải quyết các xung đột về đạo đức
Nếu các chính sách của người sử dụng lao động để
giải quyết xung đột không hiệu quả, hãy xem xét các
phương pháp bổ sung sau:
◦ Trừ trường hợp được pháp luật quy định, hãy
giữ bí mật.
◦ Làm rõ các vấn đề đạo đức có liên quan bằng cách
thảo luận bí mật với một cố vấn về đạo đức
◦ Tham khảo ý kiến luật sư về các nghĩa vụ pháp lý.
38
Trang 20Khía cạnh Quản trị chiến lược
Một chiến lược là một kế hoạch cho phép công ty thu hút khách hàng bằng cách tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh.
Trọng tâm trong chiến lược của công ty phải là khách hàng mục tiêu.
39
Giá trị đề xuất cho khách hàng
Hiểu và phản hồi nhu cầu khách hàng cá nhân.
Trang 21Khía cạnh Quản trị rủi ro doanh nghiệp
Khi một công ty xác định được rủi ro của mình,
chiến thuật quản lý rủi ro phổ biến nhất là giảm
thiểu rủi ro bằng cách thực hiện các biện pháp
kiểm soát cụ thể.
Một quy trình được một công ty sử dụng để
chủ động xác định và quản lý rủi ro Điều này
bao gồm việc cân nhắc xem nên tránh rủi ro,
chấp nhận rủi ro hay giảm thiểu rủi ro?
41
Xác định và Kiểm soát rủi ro kinh doanh
Các ví dụ về rủi ro kinh doanh
Ví dụ về các biện pháp kiểm soát giảm rủi ro kinh doanh
● Tài sản trí tuệ bị đánh cắp từ các
tệp tin trên máy tính
● Sản phẩm gây hại cho khách
● Phát triển một chương trình thử
nghiệm sản phẩm mới chính thức và nghiêm ngặt
● Xây dựng kế hoạch để thu thập thông
tin về kế hoạch và hoạt động của đối thủ cạnh tranh một cách hợp pháp
● Xây dựng kế hoạch dự phòng
cho tình huống thời tiết xấu
● Kiểm tra kỹ lưỡng trang web trước
khi đưa vào hoạt động trên Internet
● Thiết lập mối quan hệ với hai công ty
có khả năng cung cấp nguyên liệu cần thiết
42
Trang 22Khía cạnh Trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ gồm việc
tuân thủ các quy định pháp lý mà còn gồm các hoạt động
tự nguyện nhằm đáp ứng kỳ vọng các bên liên quan
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một khái
niệm theo đó các tổ chức xem xét nhu cầu của
tất cả các bên liên quan khi ra quyết định.
Khách
hàng Nhân viên Nhà cung cấp Cộng đồng Cổ đông
Người ủng hộmôi trường &
nhân quyền
43
Ví dụ về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Ví dụ Các công ty nên mang đến cho khách hàng :
● Sản phẩm an toàn, chất lượng cao mà
mua sắm và theo dõi đơn hàng
Các công ty và nhà cung cấp nên đem lại cho nhân viên:
● Điều kiện làm việc an toàn và nhân đạo
● Không phân biệt đối xử và quyền tổ
chức và nộp đơn khiếu nại
● Thù lao hợp lý
● Cơ hội đào tạo, thăng tiến và phát triển
bản thân Các công ty nên mang lại cho các nhà cung
cấp:
● Điều khoản hợp đồng hợp lý và thanh
toán nhanh chóng
● Thời gian hợp lý để thực hiện đơn hàng
● Chấp nhận, không gây rắc rối để giao
hàng kịp thời và đầy đủ
● Hợp tác hơn là hành động đơn phương
Các công ty nên cung cấp cho cộng đồng:
● Thanh toán thuế đầy đủ
● Thông tin trung thực về các kế hoạch
như đóng cửa nhà máy
● Tham gia các hoạt động từ thiện, trường
học và các hoạt động dân sự
● Truy cập hợp lý các nguồn truyền thông
Các công ty nên mang đến cho các cổ đông:
● Nhà quản trị có năng lực
● Dễ dàng truy cập thông tin tài chính đầy
Các công ty nên cung cấp cho những người ủng hộ về môi trường và nhân quyền:
● Dữ liệu phát thải khí nhà kính
Trang 23Khía cạnh quản trị quy trình
Các chức năng kinh doanh tạo nên chuỗi giá trị
Một quy trình nghiệp vụ là một loạt
các bước kế tiếp nhau để thực
hiện một số nhiệm vụ trong doanh
nghiệp.
Nghiên cứu và
phát triển
Thiết kế sản phẩm Sản xuất Marketing Phân phối
Dịch vụ khách hàng
Sản xuấtGiao
hàng
Đặt mua vật tư
Sản xuất tinh gọn thường được gọi là sản xuất Just-In-Time (JIT)
"đúng sản phẩm - đúng số lượng - đúng nơi - đúng thời điểm cần thiết".
46
Trang 24Sản xuất truyền thống
Cửa hàng Hàng tồn kho
47
Sản xuất tinh gọn:Lợi ích
Bởi vì tư duy tinh gọn chỉ cho phép sản xuất theo
đơn đặt hàng của khách hàng, số lượng đơn vị
sản xuất có xu hướng tương đương với số đơn vị
bán ra.
Phương pháp sản xuất tinh gọn cũng dẫn đến ít
sai sót hơn, ít lãng phí hơn và thời gian phản hồi
khách hàng nhanh hơn so với các phương pháp
sản xuất truyền thống.
Trang 25Khía cạnh Lãnh đạo
Các nhà lãnh đạo có vai trò quan trọng
trong kết nối hành vi của nhân viên để
thực hiện 2 mục tiêu chính- theo đuổi
các mục tiêu chiến lược và đưa ra quyết
Động lực từ bên trong mỗi con người
thúc đẩy họ đạt được mục tiêu mà không
phải vì ai đó bắt buộc họ phải làm như
vậy
Nhà lãnh đạo nếu làm cho nhân
viên nhận thức rằng sự tin tưởng và
sự trân trong của doanh nghiệp tới
giá trị của họ, sẽ thúc đẩy động lực
nội tại của nhân viên hướng tới theo
đuổi các mục tiêu chiến lược 50
Trang 26Khía cạnh Lãnh đạo
3 yếu tố để trở thành nhà lãnh đạo đáng tin cậy:
- Năng lực chuyên môn (mở rộng chuỗi giá trị)
- Sự liêm chính (đạo đức, trung thực)
- Kỹ năng giao tiếp tốt
Phần thưởng ngoài lương
Tính 2 mặt của phần thưởng ngoài lương:
trọng
công ty
Trang 27Khía cạnh Lãnh đạo –
Nhận thức thiên kiến
Mọi người đều có nhận thức thiên kiến hay những suy
nghĩ bị bóp méo, có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc
lập kế hoạch, kiểm soát, ra quyết định
53
Nhà lãnh đạo cần giảm tác động tiêu cực của nhận
thức thiên kiến bằng cách:
- Thừa nhận sự nhận thức thiên kiến của bản thân.
- Chấp nhận sự hiện diện của nhận thức thiên kiến
của người khác và có các phương pháp để giảm
thiểu hậu quả xấu
Trang 28Chương 1
Khái niệm chi phí
1
Mục tiêu học tập
1 Hiểu cách phân loại chi phí được sử dụng để hạch toán chi
phí cho các đối tượng hạch toán chi phí: chi phí trực tiếp và
chi phí gián tiếp
2 Xác định và đưa ra ví dụ về từng loại trong ba loại chi phí
sản xuất cơ bản
3 Hiểu các phân loại chi phí được sử dụng để lập báo cáo tài
chính: chi phí sản phẩm và chi phí kỳ
4 Hiểu các phân loại chi phí được sử dụng để dự đoán hình thái
chi phí: chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp
5 Hiểu các phân loại chi phí được sử dụng để đưa ra quyết
định: chi phí phù hợp và chi phí không phù hợp
6 Lập báo cáo thu nhập truyền thống và báo cáo thu nhập theo
lãi góp
Trang 29Nhu cầu quản trị
Kế toán tài chính liên quan đến việc báo
cáo thông tin tài chính cho các bên bên
ngoài, chẳng hạn như các cổ đông, chủ nợ
và cơ quan quản lý.
Kế toán quản trị liên quan đến việc cung
cấp thông tin cho các nhà quản trị trong tổ
chức để họ có thể lập kế hoạch, kiểm soát
hoạt động và ra quyết định.
3
Mục đích của việc phân loại chi phí
1 Hạch toán chi phí cho các đối tượng chi phí
2 Kế toán chi phí cho các công ty sản xuất
3 Lập báo cáo tài chính
4 Dự đoán hình thái chi phí
5 Ra quyết định
4
Trang 30Mục tiêu học tập 1
Hiểu cách phân loại chi phí được sử dụng để hạch toán chi phí cho các đối tượng hạch toán chi phí: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Trang 31Phân loại chi phí để hạch toán chi phí cho đối tượng
• Ví dụ: chi phí vật liệu trực, chi
phí nhân công trực tiếp
Chi phí gián tiếp
• Các chi phí không thể xác định dễ dàng và thuận tiện cho một đơn vị sản phẩm hoặc đối tượng chi phí khác.
• Ví dụ: Chi phí sản xuất chung
Chi phí chung
Chi phí phát sinh để hỗ trợ một số đối tượng chiphí Các chi phí này không thể xác định riêng chotừng đối tượng chi phí riêng lẻ nào
7
Bài tập 1-1
8
Trang 32Mục tiêu học tập 2
Xác định và đưa ra ví dụ
về từng loại trong ba loại
chi phí sản xuất cơ bản.
9
Chi phí vật
liệu trực tiếp
Chi phí lao động trực tiếp Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí cho các công ty sản xuất:
Chi phí sản xuất
Trang 33Chi phí vật liệu trực tiếp
Vật liệu trực tiếp là những vật liệu trở
Chi phí lao động trực tiếp
Chi phí lao động trực tiếp là những chi phí
lao động có thể dễ dàng hạch toán được
cho từng đơn vị sản phẩm.
Ví dụ: Tiền công công
nhân lắp ráp ô tô
12
Trang 34Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các
chi phí sản xuất còn lại trừ vật liệu trực
tiếp và lao động trực tiếp Các chi phí này
khó hạch toán cho các thành phẩm cụ
thể.
13
Chi phí sản xuất chung
Bao gồm lao động gián tiếp
không thể dễ dàng hoặc thuận tiện hạch toán cho các đơn vị sản phẩm cụ thể.
Bao gồm vật liệu gián tiếp
Trang 35Chi phí sản xuất chung - Ví dụ
Chỉ những chi phí gián tiếp liên quan đến
việc vận hành nhà máy mới được tính
vào chi phí sản xuất chung.
15
Chi phí cơ bản và chi phí chế biến
Chi phí sản xuất thường được
phân loại như sau:
CP vật liệu
trực tiếp động tiếp CP lao
CP sản xuất chung
Chi phí
cơ bản
Chi phí chế biến
16
Trang 36Chi phí ngoài s ản xuất
Tất cả chi phí điều hành,
tổ chức và văn thư
Chi phí quản lý có thể là chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp
17
Bài tập 1-2
Trang 37Chi phí sản phẩm bao gồm tất cả các chi
phí liên quan đến việc mua hoặc sản xuất
một sản phẩm.
Giá thành sản phẩm “gắn liền” với một đơn vị
sản phẩm khi nó được mua hoặc sản xuất và
gắn liền với từng đơn vị sản phẩm khi nó vẫn
là hàng tồn kho đang chờ bán.
20
Trang 38Chi phí sản phẩm
Đối với công ty sản xuất, chi phí sản phẩm gồm:
• Nguyên liệu thô (Raw materials): bao gồm bất kỳ
vật liệu nào được sử dụng trong sản phẩm cuối cùng.
• Chi phí sản xuất dở dang (Work in process): gồm
các đơn vị sản phẩm mới hoàn thiện một phần và cần
hoàn thiện thêm trước khi chúng sẵn sàng để bán cho
khách hàng.
• Thành phẩm (Finished goods costs): gồm các đơn
vị sản phẩm đã hoàn thành công đoạn chế biến cuối
cùng mà chưa được bán cho khách hàng.
21
Chi phí sản phẩm
• Khi vật liệu trực tiếp được sử dụng trong sản xuất,
chi phí của chúng được chuyển từ Nguyên liệu
thô sang Chi phí sản xuất dở dang
• Chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất
chung được thêm vào Chi phí sản xuất dở dang
để chuyển đổi vật liệu trực tiếp thành thành phẩm
• Sau khi hoàn thành chế biến, chi phí của chúng
được chuyển từ Chi phí sản xuất dở dang sang
Thành phẩm
• Khi một nhà sản xuất bán thành phẩm của mình
cho khách hàng, chi phí được chuyển từ Thành
Trang 39Phân loại chi phí cho việc lập báo cáo tài chính
Chi phí Hàng tồn kho Giá vốn hàng bán
Bảng cân
đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
23
Phân loại chi phí cho việc lập báo cáo tài chính
24
Trang 40Câu hỏi 1
Chi phí nào sau đây sẽ được coi là chi phí thời kỳ trong
một công ty sản xuất? (2 phương án)
A Khấu hao thiết bị sản xuất
B Khấu hao trụ sở làm việc của công ty.
C Chi phí vật liệu trực tiếp.
D Chi phí điện để thắp sáng phân
đoán hình thái chi phí:
chi phí biến đổi, chi phí
cố định và chi phí hỗn
hợp.