Nội dung của tài liệu Kế toán quản trị 1 được trình bày gồm 5 chương: Tổng quan về Kế toán quản trị; Chi phí và phân loại chi phí; Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận; Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp; Đánh giá trách nhiệm quản lý. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 sau đây.
Trang 1CHƯƠNG 0: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, người học có thể:
Hiểu được dự toán và ý nghĩa của dự toán
Biết mối quan hệ giữa định mức chi phí tiêu chuẩn và dự toán.
Nắm được qui trình và trình tự lập dự toán
Soạn thảo được các dự toán: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán nguyên
liệu trực tiếp, dự toán lao động trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý, dự toán vốn bằng tiền, dự toán báo cáo kết quả kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán
1.1 Khái quát về dự toán
1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của dự toán
1.1.1.1 Khái niệm dự toán (Budget)
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều phải xây dựng cho mình cácchiến lược kinh doanh dài hạn và ngắn hạn Dự toán chính là sự cụ thể hóa của các mụctiêu dài hạn, các kế hoạch tổng thể trong một khoảng thời gian xác định
Dự toán là một kế hoạch được tính toán chi tiết, tỉ mỉ và toàn diện các mục tiêu kinh
tế tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ cáchthức, biện pháp huy động và sử dụng vốn, các nguồn lực khác như con người, tài sản cốđịnh, nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên của doanh nghiệp để thực hiện các mụctiêu và nhiệm vụ đó
Dự toán được biểu diễn một cách có hệ thống dưới dạng số lượng và giá trị, chiathành nhiều cấp độ khác nhau nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý ở từng thời
kỳ khác nhau
1.1.1.2 Ý nghĩa của dự toán
Dự toán có ý nghĩa quan trọng công tác quản trị doanh nghiệp, cụ thể:
Trang 2- Cung cấp thông tin một cách có hệ thống về toàn bộ kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp ở từng giai đoạn hay từng thời kỳ nhằm giúp các nhà quản trịbiết trước những dự định trong tương lai và mục tiêu cần đạt để chủ động trong cácquyết định điều hành, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, khai thác triệt để các yếu
tố sản xuất, tránh lãng phí và góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
- Cung cấp các tiêu thức cụ thể để đo lường, đánh giá, kiểm soát mức độ hoạt độngcủa các bộ phận trong từng thời kỳ của doanh nghiệp, đảm bảo kết hợp với các kếhoạch, dự toán của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung toàn doanh nghiệp
- Giúp doanh nghiệp lường trước những khó khăn và những diễn biến thay đổitrong môi trường kinh doanh có thể xảy ra để có những phương án điều chỉnh, đối phókịp thời và đúng đắn Giúp nhà quản trị có thể dự kiến cách thức huy động vốn, sử dụngcác nguồn lực tài chính khác nhau trong và ngoài doanh nghiệp
- Là căn cứ để phân tích sự biến động chi phí kinh doanh trong kỳ thực hiện, xácđịnh nguyên nhân khách quan, chủ quan của sự biến động chi phí để làm cơ sở cho việclập dự toán kỳ sau
1.1.2 Căn cứ lập dự toán
- Hệ thống kế hoạch hàng năm của doanh nghiệp
- Dự toán sản xuất – kinh doanh của các kỳ trước
- Các định mức chi phí tiêu chuẩn
- Phân tích điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về kinh tế – kỹ thuật
1.1.3 Phân loại dự toán ngân sách
Dự toán của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng tùy theo mục đích và đặc điểm của hoạt động kinh doanh mà dự toán được chia ra thành các loại khác nhau
3.1.1.1 Theo tính chất ổn định hay biến động của dự toán
Dự toán được chia thành dự toán ngân sách tĩnh và dự toán ngân sách linh hoạt
a Dự toán ngân sách tĩnh (Fixed Budgets): là dự toán ngân sách được lập trên cơ
sở một mức độ hoạt động nhất định của một thời hạn nên việc lập dự toán tương đốigiản đơn, nhưng nếu doanh nghiệp hoạt hoạt động ở nhiều mức độ hoạt động khác nhauthì tính khả thi của dự toán là kém vì nó chỉ ước tính duy nhất cho một mức độ hoạtđộng mà không tính đến sự điều chỉnh khi hoạt động thay đổi
b Dự toán ngân sách linh hoạt (Flexible Budgets): là dự toán ngân sách được lập
Trang 3tương ứng với nhiều mức độ hoạt động khác nhau trong phạm vi giới hạn của một hoạtđộng Khi doanh nghiệp hoạt động với nhiều mức độ khác nhau thì việc lập dự toán linhhoạt có phức tạp hơn nhưng nó sẽ giúp nhà quản trị có thể phân tích với các mức độhoạt động thực tế tương ứng.
3.1.1.2 Theo kỳ xây dựng dự toán:
Theo cách phân loại này dự toán gồm: Dự toán ngân sách chủ đạo và dự toán ngânsách vốn
a Dự toán ngân sách chủ đạo (Master Budget): Là dự toán ngân sách được lập chủ
yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, thường đượclập trong phạm vi thời hạn một năm trùng với năm tài chính để thuận tiện cho việc sosánh và đánh giá giữa kế hoạch và thực hiện
Dự toán ngân sách chủ đạo thường liên quan đến các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như mua hàng, bán hàng, sản xuất, thu, chi, thanh toán các khoản nợ ngắnhạn… Vì vậy nó cũng chính là dự toán nguồn tài chính hoạt động hằng năm của doanhnghiệp nên nó được lập hàng năm trước khi niên độ kế toán kết thúc để định hướngnguồn tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch tiếp theo
b Dự toán ngân sách vốn (Capital Budget): Là dự toán ngân sách được lập liên
quan đến nguồn tài chính cho đầu tư, mua sắm tài sản cố định nên kỳ dự toán thườnglập cho một thời kỳ dài trên một năm, có thể là nhiều năm (thông thường dự báo cho 5năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn) Dự toán ngân sách dài hạn là cơ sở để xây dựngcác dự toán ngắn hạn và thường thể hiện những mục tiêu phát triển chiến lược củadoanh nghiệp
3.1.1.3 Theo nội dung của hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo cách này dự toán được chia thành các dạng: Dự toán tiêu thụ, dự toán sảnlượng sản phẩm sản xuất và tồn kho, dự toán chi phí, dự toán tiền, dự toán vốn đầu tư,
dự toán báo cáo tài chính… Nội dung của dự toán này phụ thuộc vào ngành nghề kinhdoanh, yêu cầu của các cấp quản trị nên mức độ chi tiết và khái quát cũng có sự khácnhau Chẳng hạn như trong doanh nghiệp sản xuất thì dự toán chi phí sản xuất là rấtquan trọng vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, nhưng trong doanh nghiệp thươngmại thì dự toán giá vốn hàng mua lại là dự toán quan trọng vì ảnh hưởng nhiều đến chiphí của doanh nghiệp
Trang 43.1.1.4 Mô hình thông tin 1 xuống:
Theo mô hình này các chỉ tiêu dự toán sẽ được định ra từ ban quản trị cấp cao nhấtcủa doanh nghiệp và truyền đạt cho các nhà quản trị cấp trung gian, trên cơ sở đó nhàquản trị cấp trung gian truyền đạt cho các nhà quản trị cấp cơ sở
SƠ ĐỒ 4.1 TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THEO
MÔ HÌNH THÔNG TIN MỘT XUỐNG
Ưu điểm: Tiết kiệm được thời gian và chi phí
Nhược điểm: Việc lập dự toán mang tính áp đặt từ cấp trên xuống cấp dưới màkhông có sự phản hồi ngược lên, do vậy để dự toán có hiệu quả thì đòi hỏi nhà quản trịcấp cao nhất phải có một tầm nhìn tổng quát, toàn diện và chi tiết về mọi mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp Mô hình này chỉ thích hợp cho việc áp dụng ở những doanh nghiệp
có quy mô nhỏ, ít có sự phân cấp về quản lý
3.1.1.5 Mô hình thông tin một lên một xuống
Theo mô hình này, các chỉ tiêu dự toán sẽ được lập từ cấp thấp nhất đến cấp caonhất của doanh nghiệp Các bộ phận quản trị cấp thấp nhất chính là các nhà quản trị cấp
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp trung gian cấp trung gian Quản trị
Quản trị
cấp cơ sở cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở Quản trị
Trang 5cơ sở sẽ căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình, tính toán và phân tích để lập dự toánrồi trình lên quản trị cấp trung gian xem xét và quyết định tính khả thi của dự toánnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Nhà quản trị cấp trung gian tổng hợp số liệu từ cấp cơ sở để trình lên nhà quản trịcấp cao
Nhà quản trị cấp cao sẽ tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ các cấp trung gian, kết hợpvới tầm nhìn toàn diện về toàn bộ hoạt động của từng đơn vị và hướng đến mục tiêuchung của toàn doanh nghiệp, nhà quản trị cấp cao sẽ quyết định các chỉ tiêu dự toánchính thức cho cấp trung gian, trên cơ sở đó nhà quản trị cấp trung gian sẽ quyết địnhchỉ tiêu dự toán chính thức cho nhà quản trị cấp cơ sở
Trình tự lập dự toán có thể được mô tả theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 4.2 TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THEO MÔ HÌNH
THÔNG TIN MỘT LÊN MỘT XUỐNG
Ghi chú: : Bước 1: Thông tin lên
Bước 2: Thông tin xuống
- Ưu điểm của trình tự lập dự toán theo mô hình này là:
+ Việc tham gia vào quá trình xây dựng dự toán được thực hiện ở mọi cấp quản lý
do đó số liệu dự toán có độ tin cậy cao, không bị xa dời thực tế, dễ thực hiện được,tốn kém ít thời gian và chi phí
+ Việc thực hiện dự toán ở từng cấp sẽ mang tính chủ động hơn, thoải mái hơn,
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp trung gian
Quản trị cấp trung gian
Quản trị
cấp cơ sở
Quản trị cấp cơ sở
Quản trị cấp cơ sở
Quản trị cấp cơ sở
Trang 6- Nhược điểm: Không khai thác hết khả năng tiềm tàng của đơn vị vì việc lập dựtoán được lập từ cấp cơ sở nên các chỉ tiêu dự toán thường được lập dưới mức khả năng
và điều kiện của họ để dễ dàng thực hiện
3.1.1.6 Mô hình thông tin hai lên một xuống
Theo mô hình này thì các chỉ tiêu dự toán được lập mang tính dự thảo từ nhà quảntrị cấp cao nhất của doanh nghiệp, sau đó phân bổ cho các nhà quản trị cấp trung gian.Tiếp đến nhà quản trị cấp trung gian phân bổ cho các nhà quản trị cấp cơ sở:
- Các nhà quản trị cấp cơ sở sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu dự thảo, khả năng và điềukiện của mình để xác định chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được và bảo vệ trước bộphận quản trị cấp trung gian
- Nhà quản trị cấp trung gian sẽ tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ cấp cơ sở, kết hợpvới tầm nhìn tổng quát, toàn diện về hoạt động của các cấp cơ sở để xác định chỉ tiêu
dự toán có thể thực hiện được ở bộ phận mình và trình lên nhà quản trị cấp cao hơn
- Trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ các cấp trung gian kết hợp với tầmnhìn toàn diện về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp và hướng các bộ phận khác đếnviệc thực hiện mục tiêu chung Nhà quản trị cấp cao nhất sẽ xét duyệt chỉ tiêu dự toánchính thức cho cấp trung gian, sau đó cấp trung gian quyết định chỉ tiêu dự toán chínhthức cho cấp cơ sở
SƠ ĐỒ 4.3 TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THEO
MÔ HÌNH THÔNG TIN HAI XUỐNG MỘT LÊN
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp cơ sở
Quản trị cấp cơ sở
Trang 7Ghi chú: Bước 1: Thông tin xuống
Bước 2: Thông tin lên
Bước 3: Thông tin xuống
Ưu điểm: Mô hình này là sự kết hợp giữa tầm nhìn tổng quát của đơn vị cấp cao vàkhả năng cụ thể của các nhà quản trị cấp trung gian và cấp cơ sở, do vậy sẽ thu hút vàtập trung được trí tuệ và những kinh nghiệm của các cấp quản lý khác nhau vào quátrình lập dự toán, đồng thời tạo ra được bản dự toán mang tính khả thi cao
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, chi phí cho thông tin dự thảo, phản hồi và xétduyệt
1.2 Định mức chi phí tiêu chuẩn (Standard Cost)
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của định mức chi phí tiêu chuẩn
1.2.1.1 Khái niệm định mức chi phí tiêu chuẩn
Định mức chi phí tiêu chuẩn (định mức chi phí): là sự ước tính các chi phí dựa trênchi phí tiêu chuẩn để lập cho từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ, được biểu hiện bằng tiềnnhững hao phí về lao động sống và lao động vật hóa theo tiêu chuẩn để đảm bảo choviệc sản xuất kinh doanh một đơn vị sản phẩm, dịch vụ ở điều kiện nhất định
Chi phí tiêu chuẩn là một khoản phí tổn dự toán, là số tiền mà doanh nghiệp muốnchi cho một mặt hàng (giá tiêu chuẩn) hoặc là khối lượng nguyên vật liệu trực tiếp, sốgiờ lao động mà doanh nghiệp muốn sử dụng để sản xuất một sản phẩm (lượng tiêuchuẩn) Các tiêu chuẩn được quy định hợp lý theo nhu cầu riêng của từng doanhnghiệp Chẳng hạn như đối với các doanh nghiệp sản xuất hiện nay thường sử dụng 2loại tiêu chuẩn cơ bản là:
- Giá tiêu chuẩn: Là tính giá cho một loại nguyên vật liệu hoặc cho một giờ lao
động tiêu chuẩn
- Lượng tiêu chuẩn: Là lượng vật chất về nguyên vật liệu trực tiếp, số giờ lao động
mà doanh nghiệp dự tính tiêu hao trong quy trình sản xuất sản phẩm
Việc lập dự toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phải căn cứ trên các địnhmức chi phí tiêu chuẩn Định mức chi phí tiêu chuẩn được lập cho từng đơn vị sảnphẩm, dịch vụ, còn dự toán được lập cho toàn bộ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Trang 8khác nhau về phạm vi: Định mức chi phí lập cho một đơn vị, còn dự toán lập cho tổngthể Định mức là cơ sở để xây dựng dự toán còn dự toán là cơ sở để đánh giá và kiểmtra xem xét các định mức đã khoa học chưa để từ đó có các biện pháp hoàn thiện địnhmức Nếu định mức chi phí xây dựng không hợp lý và không sát với thực tế thì dự toánđược lập trên cơ sở đó sẽ không có tính khả thi cao, giảm tác dụng kiểm soát thực tế.
1.2.1.2 Ý nghĩa của định mức chi phí
- Định mức chi phí chính là công cụ quan trọng để các nhà quản trị có thể kiểmsoát và tiết kiệm chi phí
- Định mức chi phí là cơ sở để xây dựng dự toán ngân sách hoạt động của doanhnghiệp
- Định mức chi phí giúp nhà quản trị có thể lập kế hoạch dễ dàng, giúp cho các bộphận kiểm soát và tiết kiệm chi phí, làm nổi rõ những vấn đề cần quan tâm
- Định mức chi phí giúp nhà quản trị thực hiện kiểm soát ngoại lệ chi phí tức làviệc sử dụng các chi phí sẽ chưa cần sự quan tâm của các nhà quản lý nếu nó chưa vượtquá định mức đề ra
- Định mức chi phí tạo điều kiện để đơn giản hóa trong công tác kế toán chi phí,dùng để đánh giá hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp
1.2.2 Các hình thức định mức chi phí chuẩn
Một định mức tiêu chuẩn được chia làm hai loại: Định mức lý tưởng và định mứcthực tế
1.2.2.1 Định mức lý tưởng (Ideal Standards)
Định mức lý tưởng là định mức chi phí sản xuất tiêu hao trong điều kiện tốt nhất,như máy móc thiết bị không bị hư hỏng, công nhân sản xuất đúng giờ, sản xuất không
bị gián đoạn, năng suất cao trong suốt thời gian sản xuất…
Định mức lý tưởng là định mức không khả thi vì trong thực tế không thể có nhữngđiều kiện tốt nhất đó
Trang 9thực không bình thường, kém hiệu quả cần xem xét, tìm biện pháp khắc phục, haynhững tiềm năng cần khơi dậy để có biện pháp phát huy Định mức thực tế còn là cơ sởlập kế hoạch sử dụng tiền và kế hoạch tồn kho.
Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang phải cạnhtranh nhau để tồn tại và phát triển, do vậy các doanh nghiệp càng phải chú ý đến chấtlượng và giá cả sản phẩm Muốn vậy các nhà quản trị cần phải nghiên cứu và xây dựngđịnh mức chi phí thực tế cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình trên cơ sởđịnh mức chung của ngành
1.2.3 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng định mức chi phí tiêu chuẩn
Để xây dựng một định mức khoa học thường dựa trên những nguyên tắc sau:
- Dựa trên nhu cầu sản xuất sản phẩm thực tế của doanh nghiệp và các định mứcthực tế của những kỳ trước đã xây dựng
- Dựa trên điều kiện kinh tế, đặc điểm sản xuất kỹ thuật và quy trình công nghệ sảnxuất thực tế của doanh nghiệp để xây dựng định mức chuẩn cho kỳ này
- Việc xây dựng định mức đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tế, giữachuyên môn nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và tư duy sáng tạo của các chuyên giaxây dựng định mức để sao cho những định mức chi phí được xây dựng phải phù hợp,đảm bảo không bị lạc hậu trong một tương lai nhất định
1.2.3.2 Các phương pháp xây dựng định mức chi phí
Việc xây dựng định mức chi phí trong các doanh nghiệp là công việc khó khăn,phức tạp, đòi hỏi phải có kiến thức tổng hợp và phương pháp xây dựng khoa học Córất nhiều phương pháp xây dựng nhưng thông thường các doanh nghiệp thường vận
Trang 10dụng các phương pháp sau:
a Phương pháp thí nghiệm
Là định mức chi phí được xây dựng dựa trên các thông số kỹ thuật của sản phẩm,điều kiện sản xuất, trình độ của người lao động và điều kiện thực tiễn của doanhnghiệp Việc công khai áp dụng định mức chi phí trong thực tế chỉ được tiến hành saukhi đã thử nghiệm định mức trong phòng thí nghiệm của doanh nghiệp về các tiêuchuẩn và thông số
b Phương pháp sản xuất thử
Là định mức chi phí được áp dụng giống như phương pháp thí nghiệm Tiếp đó đưađịnh mức vào sản xuất thử các sản phẩm Sau một thời gian sản xuất thử, tiến hànhphân tích, đánh giá tính ưu điểm và tồn tại của định mức, bổ sung những điểm cần thiếtrồi mới công khai áp dụng trong thực tế
c Phương pháp thống kê kinh nghiệm
Là định mức chi phí được dựa trên kết quả sản xuất của nhiều kỳ kinh doanh trước
đó, tính ra mức chi phí trung bình, rồi kết hợp với các điều kiện thực tiễn để xây dựngđịnh mức chi phí hợp lý trong kỳ
1.2.4 Xây dựng các định mức chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Định mức chi phí của một loại sản phẩm, dịch vụ được xây dựng từ hai yếu tố làđịnh mức về lượng và định mức về giá:
Định mức lượng (Quantity Standard): Phản ánh số lượng các đơn vị đầu vào như
vật tư, lao động, máy móc thiết bị… sử dụng để đảm bảo thực hiện một đơn vị sảnphẩm dịch vụ đầu ra
Định mức giá (Price Standard): Phản ánh mức giá bình quân để đảm bảo có được
một đơn vị lượng đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh như mức giá một đơn vịvật tư, mức giá một đơn vị lao động, mức giá một đơn vị thời gian máy móc thiết bị
Định mức chi phí = Định mức lượng x Định mức giá
Trên cơ sở xây dựng định mức lượng và định mức giá, các doanh nghiệp có thể xâydựng được định mức chi phí sản xuất cho từng khoản mục chi phí
1.2.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 11Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớntrong chỉ tiêu giá thành sản xuất của nhiều loại sản phẩm Vì thế các nhà quản trị muốntiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm thì phải kiểm soát chi phí này thông qua địnhmức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phụ thuộc vào 2 nhân tố: Định mứclượng và định mức giá về nguyên vật liệu sử dụng:
a Định mức lượng nguyên vật liệu
Định mức lượng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm sản xuất là số lượngnguyên vật liệu tiêu hao để sản xuất một đơn vị thành phẩm, có cho phép những hao hụtbình thường Định mức lượng nguyên vật liệu thường có cả trình độ tay nghề của côngnhân sản xuất sản phẩm Khi xác định định mức lượng nguyên vật liệu trực tiếp sửdụng cho sản xuất một đơn vị sản phẩm cần dựa vào bản vẽ thiết kế kỹ thuật về sảnphẩm để xác định và dựa vào các chỉ tiêu:
- Lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm
- Lượng nguyên vật liệu hao hụt cho phép trong sản xuất
- Lượng nguyên vật liệu hư hỏng cho phép trong sản xuất
Ví dụ 4.1: Phòng sản xuất công ty Minh Phương xây dựng định mức lượng nguyên
vật liệu X cần để sản xuất sản phẩm A như sau:
1 Lượng nguyên vật liệu cần thiết để SX 1 đơn vị SP 2,8 kg/sp
2 Lượng nguyên vật liệu hao hụt cho phép trong sản xuất 0,1 kg/sp
3 Lượng nguyên vật liệu hư hỏng cho phép trong sản xuất 0,1 kg/sp
Định mức lượng NVL X để SX 1 sản phẩm A là: 3,0 kg/sp
b Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp
Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh giá cuối cùng của một đơn vịnguyên vật liệu trực tiếp dựa vào mức giá thực tế trên thị trường thu mua, cộng với cácphí vận chuyển, định mức hao hụt, và trừ đi mọi khoản giảm trừ nếu có (chiết khấu)
Bộ phận thu mua thường căn cứ vào những thông tin về các hợp đồng thu mua, cácquá trình thương lượng giá với các nhà cung cấp thường xuyên, dự báo về tình hìnhbiến động giá ở trên thị trường, các hình thức chiết khấu mua hàng, các chi phí liênquan đến quá trình thu mua và nhập kho nguyên vật liệu để ước tính và xác định định
Trang 12mức giá nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong trường hợp có nhiều mức giá dự kiến của nhiều nhà cung cấp khác nhau chonguyên vật liệu cùng loại thì sẽ phải xác định giá trung bình
Mức giá trung bình để đảm bảo cho một đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp đầu vàocho sản xuất có thể bao gồm:
- Giá mua nguyên vật liệu theo hóa đơn
- Chi phí mua nguyên vật liệu như chi phí vận chuyển, bốc dỡ
- Chi phí hao hụt nguyên vật liệu cho phép khâu mua
- Trừ các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có)
Ví dụ 4.2: Phòng thu mua của công ty Minh Phương xây dựng định mức giá mua
cho 1 kg nguyên vật liệu X như sau:
1.2.4.2 Định mức chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá thành sảnphẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất thủ công Để kiểm soát và
hạ giá thành sản phẩm từ khoản mục chi phí này các nhà quản trị cần xây dựng địnhmức chi phí nhân công trực tiếp
Định mức chi phí nhân công trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm phụ thuộc vào 2 yếu
tố sau:
- Định mức lượng thời gian cần thiết để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm
- Định mức giá của một đơn vị thời gian lao động trực tiếp
Việc tính toán định mức chi phí nhân công trực tiếp phải dựa vào bản thiết kế kỹthuật về sản phẩm đó
a Định mức lượng thời gian
Trang 13Định mức lượng thời gian phản ánh lượng thời gian cần thiết để hoàn thành một đơn
vị sản phẩm, đây là loại định mức khó xác định nhất Khi xác định lượng thời gian cầnthiết cho 1 đơn vị sản phẩm có thể dựa trên trình độ tay nghề của từng loại công nhânđối với sản phẩm cụ thể gắn với điều kiện trung bình của môi trường làm việc có tínhđến thời gian nghỉ ngơi của công nhân, thời gian bảo dưỡng, lau chùi máy móc, máynghỉ…
Ví dụ 4.3: Bộ phận xây dựng định mức của công ty Minh Phương thu thập thông tin
để xây dựng định mức thời gian lao động trực tiếp sản xuất 1 sản phẩm A như sau:
1 Thời gian sản xuất cơ bản của 1 sp A 3,4giờ/sp
2 Thời gian dành cho nhu cầu cá nhân 0,3giờ/sp
3 Thời gian vệ sinh, lau chùi máy 0,2 giờ/sp
4 Thời gian được tính cho sản phẩm hỏng 0,1 giờ/sp
Định mức lượng thời gian để SX 1 SP A 4 giờ/sp
b Định mức giá cho đơn vị thời gian
Định mức giá cho đơn vị thời gian phản ánh chi phí nhân công trực tiếp của một đơn
vị thời gian lao động (giờ, phút), bao gồm:
- Tiền lương cơ bản của một đơn vị thời gian
- Tiền lương phụ, các khoản phụ cấp lương
- Các khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểmthất nghiệp theo tỷ lệ quy định trên tiền lương
Trường hợp quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp trải qua nhiều giai đoạn, sảnphẩm sản xuất có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật, yêu cầu quản lý tách riêng cho từngcông đoạn tương ứng với các trình độ kỹ thuật phức tạp khác nhau, thì có thể định mứcchi phí cho từng công đoạn sản xuất Sau đó, tổng hợp chi phí của các công đoạn sảnxuất sản phẩm để xác định định mức chi phí cho một đơn vị sản phẩm
Ví dụ 4.4: Bộ phận xây dựng định mức của công ty Minh Phương thu thập thông tin
để xây dựng đơn giá nhân công của một giờ lao động trực tiếp như sau:
+ Tiền lương cơ bản của nhân công trực tiếp 2.500 + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (24% tính vào CP) 600
Trang 14Định mức chi phí lao động trực tiếp để sản xuất 1 sản phẩm A là:
4 giờ/sp x 4.000 đ/giờ = 16.000 đ/sp
1.2.4.3 Định mức chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung gồm nhiều khoản chi phí có tính chất gián tiếp và liên quanđến nhiều bộ phận, nhiều sản phẩm, công việc, do đó việc xây dựng định mức chi phísản xuất chung là việc tương đối phức tạp Để đơn giản hóa trong việc lập định mứccũng như tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung, thông thường người ta xác định đơngiá chi phí sản xuất chung phân bổ như sau:
Dự kiến đơn giá chi phí sản
xuất chung phân bổ (Tỷ lệ
phân bổ chi phí SXC) =
Tổng chi phí sản xuất chung ước tínhTổng đơn vị tiêu thức phân bổ theo dự kiến
Trong đó: Tiêu thức (tiêu chuẩn) phân bổ lựa chọn tùy thuộc vào từng doanh nghiệp
cho phù hợp với sản phẩm sản xuất hay công việc thực hiện Thông thường tiêu thứcphân bổ chi phí sản xuất chung là: Số giờ công lao động trực tiếp, hoặc tổng số giờ máychạy, hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất, hoặc lượng nguyên vật liệu tiêu hao trựctiếp…
Việc dự kiến đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ có thể được xem xét tính hợp
lý của chúng qua thực nghiệm của các kỳ thực tế trước đó và dự tính những thay đổicho kỳ dự toán (chủ yếu là đối với biến phí)
Chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp gồm nhiều yếu tố, mỗi yếu tố của chi phíthường gồm cả yếu tố định phí và yếu tố biến phí Sự tác động của biến phí và định phíđối với sự biến động chung của chi phí sản xuất chung cũng khác nhau nên ta cần phảixác định riêng định mức biến phí sản xuất chung và định mức định phí sản xuất chung
a Định mức biến phí sản xuất chung
Biến phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất ởphạm vi phân xưởng sản xuất và thường biến động tỷ lệ thuận với mức độ hoạt độngnhư nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, nhiên liệu, năng lượng… Nếu biến phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến từng loại sản phẩm, chiếm tỷtrọng lớn trong chi phí sản xuất, thì xây dựng định mức về lượng, định mức về giá chotừng yếu tố biến phí sản xuất chung tương tự như xây dựng định mức chi phí nguyênvật liệu trực tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp
Trang 15Nếu biến phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại, liên quan đến nhiều sản phẩm,chiếm tỷ trọng không lớn trong chi phí sản xuất, định mức biến phí sản xuất chung cóthể được lập như sau:
Đơn giá biến phí sản xuất
x
Đơn vị tiêu thức phân
bổ đối với 1 đơn vịsản phẩm A
Ví dụ 4.5: Giả sử biến phí trong đơn giá sản xuất chung phân bổ là 1.500 đồng và
căn cứ được lựa chọn để phân bổ là số giờ lao động trực tiếp thì định mức phần biến phí sản xuất chung của 1 sản phẩm A sẽ là: 1.500 đ/giờ x 4 giờ = 6.000 đ/sp.
b Định mức định phí sản xuất chung
Định phí sản xuất chung thường bao gồm những chi phí liên quan đến phục vụ, tổchức, quản lý ở các phân xưởng sản xuất tuy nhiên nó thường ít hoặc không biến độngkhi mức độ hoạt động thay đổi như chi phí lương quản lý, chi phí khấu hao, chi phí thuênhà xưởng máy móc thiết bị, chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí hành chính…
Tương tự như phần xác định định mức biến phí sản xuất chung, ta cũng có côngthức xác định định mức định phí sản xuất chung như sau:
x
Đơn vị tiêu thứcphân bổ đối với 1đơn vị sản phẩm ATổng hợp định mức biến phí sản xuất chung và định mức định phí sản xuất chung ta
có định mức chi phí sản xuất chung như sau:
Ví dụ 4.6: Giả sử phần định phí trong đơn giá sản xuất chung phân bổ là 3.000
đồng/giờ và căn cứ chọn phân bổ là số giờ lao động trực tiếp là 4 giờ/sp, thì định mức chi phí sản xuất chung cho 1 sản phẩm A là:
Định mức định phísản xuất chung cho 1đơn vị sản phẩm A
Trang 16Đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung (gồm cả biến phí và định phí ) là:
1.500đ + 3.000 đ = 4.500 đ/giờVậy tổng chi phí sản xuất chung để sản xuất 1 sản phẩm A là:
lượng (1SP)
Định mức giá (1 SP) (đồng)
Định mức chi phí SX (1 SP)
Định mức chi phí sản xuất 1 sản phẩm A (đ/sp) 43.000
Số liệu tổng hợp từ bảng này là định mức tiêu chuẩn để sản xuất 1 sản phẩm A, là cơ
sở để lập dự toán chi phí của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị có thể kiểm soát, điềuhành và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp
1.3 Lập dự toán ngân sách hoạt động hằng năm
1.3.1 Mối quan hệ giữa các dự toán trong hệ thống dự toán của doanh nghiệp
Hệ thống dự toán ngân sách hoạt động hằng năm của doanh nghiệp bao gồm các bộphận dự toán chủ yếu như sau:
1 Dự toán tiêu thụ sản phẩm
2 Dự toán sản xuất (đối với doanh nghiệp sản xuất); Dự toán mua hàng (đối với doanhnghiệp thương mại)
3 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp
4 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
5 Dự toán chi phí sản xuất chung
6 Dự toán tồn kho thành phẩm
7 Dự toán chi phí bán hàng và Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Dự toán tiền mặt
Trang 179 Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
10 Dự toán cân đối kế toán
Mối quan hệ giữa các bộ phận dự toán trong hệ thống dự toán ngân sách hoạt độnghằng năm của doanh nghiệp có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 4.4: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC DỰ TOÁN TRONG HỆ THỐNG
DỰ TOÁN DOANH NGHIỆP
Dự toán tiêu thụ là dự toán được lập đầu tiên trong hệ thống dự toán và được coi là
dự toán quan trọng nhất, chi phối tất cả các khâu dự toán khác
Trên cơ sở dự toán tiêu thụ tiến hành lập dự toán sản xuất (đối với doanh nghiệp sảnxuất) hay dự toán mua hàng hóa (đối với doanh nghiệp thương mại) và lập dự toán chiphí bán hàng để đảm bảo lượng hàng hóa và chi phí đáp ứng cho quá trình tiêu thụ củađơn vị
Từ dự toán sản xuất, lập dự toán các khoản mục chi phí như dự toán nguyên vật liệutrực tiếp và lịch thanh toán tiền; dự toán chi phí nhân công trực tiếp; dự toán chi phí sảnxuất chung để đảm bảo các yếu tố về nguyên vật liệu, nhân công, vốn cho nhu cầu sản
Dự toán tiêu thụ
(1)
Dự toán sản xuất (2)
Dự toán tồn kho cuối kỳ (6)
Dự toán chi phí bán hàng; chi phí quản
lý doanh nghiệp (7)
Dự toán Lưu chuyển tiền mặt(11)
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp (4)
Dự toán báo cáo
Trang 181.3.2 Cách lập các dự toán ngân sách hoạt động trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Dự toán tiêu thụ
Dự toán tiêu thụ là khởi đầu và cơ sở cho tất cả các dự toán khác Do vậy dự toántiêu thụ phải được lập một cách chính xác, tiên tiến và phù hợp với khả năng, điều kiệncủa doanh nghiệp Dự toán tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn đến việc định hướng các hoạtđộng, chỉ đạo điều hành quá trình sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh
b Cơ sở lập dự toán tiêu thụ
Để lập dự toán tiêu thụ phải dựa trên những cơ sở sau:
- Số lượng tiêu thụ các kỳ kế toán trước
- Các đơn đặt hàng chưa thực hiện
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
- Chính sách giá cả sản phẩm, khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ
- Chính sách tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi
- Xu hướng phát triển kinh tế của ngành, lĩnh vực đơn vị hoạt động
- Thu nhập của người tiêu dùng
- Các chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước
- Dự kiến những biến động kinh tế xã hội trong và ngoài nước
Trang 19c Phương pháp lập dự toán tiêu thụ
Dự toán tiêu thụ thường bao gồm 2 bộ phận chính là dự toán doanh thu và dự toánthu tiền (dự toán lịch thu tiền)
Dự toán tiêu thụ = Dự toán sản phẩm
tiêu thụ x Đơn giá bán
Dự toán số tiền
thu trong kỳ =
Dự toán số tiềnthu nợ kỳ trước +
Dự toán số tiềnthu nợ trong kỳ
Ví dụ 4.7: (3) Tại công ty Anh Việt, có tình hình chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
A dự kiến năm N theo số liệu sau:
I Chính sách tiêu thụ dự kiến năm N+1 như sau:
Khối lượng tiêu thụ dự kiến (SP) 15.000 45.000 60.000 30.000
II Chính sách thu tiền trong năm N+1 như sau:
- Doanh thu bán hàng thu 70% trong quý, 30% thu quý sau
- Số nợ phải thu cuối quý 4 năm N là : 200.000 ngđồng
- Dự tính thu được toàn bộ số nợ năm trước ở đầu quý 1 năm N+1
Yêu cầu: Lập dự toán tiêu thụ năm N+1, chi tiết từng quý (có trình bày cách tính số
Trang 205 Phải thu Quý 4 1.050.000 1.050.000
Tổng cộng 725.000 1.800.000 2.775.000 1.950.000 7.250.000 Diễn giải cách tính:
Doanh thu quý 1/N+1 = 750.000
Quý 1/N+1: 750.000 x 70% = 525.000Quý 2/N+1: 750.000 x 30% = 225.000Doanh thu quý 2/N+1 = 2.250.000
Quý 2/N+1: 2.250.000 x 70% = 1.575.000Quý 3/N+1: 2.250.000 x 30% = 675.000Doanh thu quý 3/N+1 = 3.000.000
Quý 3/N+1: 3.000.000 x 70% = 2.100.000Quý 4/N+1: 3.000.000 x 30% = 900.000Doanh thu quý 4/N+1 = 1.500.000
Quý 4/N+1: 1.500.000 x 70% = 1.050.000Quý 1/N+2: 1.500.000 x 30% = 450.000
1.3.2.2 Dự toán sản xuất
a Mục đích lập dự toán sản xuất
Dự tính số lượng sản phẩm cần sản xuất để đảm bảo cho nhu cầu tiêu thụ và dự trữcuối kỳ để:
- Tránh tình trạng thiếu sản phẩm dẫn đến làm gián đoạn quá trình tiêu thụ
- Chủ động và tránh tình trạng tồn kho quá nhiều làm ứ đọng vốn và phát sinhnhững chi phí không cần thiết
b Cơ sở lập dự toán sản xuất
- Dự toán tiêu thụ sản phẩm
- Dự toán tồn kho sản phẩm
c Phương pháp lập dự toán sản xuất
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì ta lập dự toán sản lượng cần sản xuất trong nămtheo công thức sau:
Trang 21Dự toán sản
phẩm cầnsản xuất
=
Dự toánsản phẩmtiêu thụ
+
Dự toán sảnphẩm tồnkho cuối kỳ
–
Dự toán sảnphẩm tồn khođầu kỳ
Ví dụ 4.8: Sử dụng lại số liệu của ví dụ 4.7 Công ty Anh Việt dựa vào dự toán tiêu
thụ sản phẩm A trong năm N+1 xây dựng mức tồn kho thành phẩm như sau:
- Tồn kho thành phẩm vào cuối mỗi quý là 20% cho nhu cầu tiêu thụ của quý sau
- Ước tính số sản phẩm tiêu thụ năm N+2 là 15.000 sản phẩm
Yêu cầu: Lập dự toán sản xuất năm N+1
BẢNG 4.2A: BẢNG DỰ TOÁN SẢN XUẤT NĂM N+1
(Dự toán tĩnh)
ĐVT: SP
1 Số lượng SP tiêu thụ 15.000 45.000 60.000 30.000 150.000
2 Số lượng SP tồn kho cuối kỳ 9.000 12.000 6.000 3.000 3.000
3 Số lượng SP tồn kho đầu kỳ 3.000 9.000 12.000 6.000 3.000
Trang 22Số lượng tồn đầu năm N+1: 3.000sp (bằng tồn đầu Quý 1)
Lưu ý: Đối với các doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp thương mại với chức năng là mua hàng hóa về để bán, do vậy để đảmbảo cho quá trình tiêu thụ thay vì lập dự toán sản xuất các doanh nghiệp này sẽ lập dựtoán mua hàng hóa và lịch thanh toán tiền mua hàng hóa Dự toán mua hàng hóa và lịchthanh toán tiền mua hàng nhằm ước tính số lượng hàng hóa mua và tồn kho đảm bảocho nhu cầu tiêu thụ, đồng thời dự toán số tiền dự kiến số tiền thanh toán trong kỳ, cụthể:
Số lượng hàng hóa mua và tồn kho để đảm bảo cho nhu cầu tiêu thụ:
Dự toán hàng
hóa thu mua =
Dự toánhàng hóatiêu thụ
+
Dự toán hànghóa tồn khocuối kỳ
–
Dự toán hànghóa tồn khođầu kỳLượng tiền mặt đảm bảo chi trả cho hàng hóa mua từng thời kỳ
Dự toán số tiền
thanh toán trong kỳ =
Dự toán số tiền thanhtoán nợ kỳ trước +
Dự toán số tiền thanhtoán nợ trong kỳ
BẢNG 4.2B: DỰ TOÁN MUA HÀNG
(Dự toán tĩnh)
1 Số lượng HH tiêu thụ
2 Số lượng HH tồn kho cuối kỳ
3 Số lượng HH tồn kho đầu kỳ
4 Số lượng HH cần mua trong kỳ (4)
= (1) + (2) – (3)
5 Đơn giá mua
6 Trị giá mua
SỐ TIỀN DỰ KIẾN CHI
1 Số tiền chi trả nợ mua HH năm
trước
2 Số tiền chi trả mua HH Quý 1
3 Số tiền chi trả mua HH Quý 2
4 Số tiền chi trả mua HH Quý 3
5 Số tiền chi trả mua HH Quý 4
Trang 236 Tổng cộng số tiền chi trả
1.3.2.3 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp
a Mục đích lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp nhằm dự tính số lượng nguyên vật liệu trực tiếpcần mua, cần dự trữ cuối kỳ để đảm bảo việc cung cấp đủ, đúng chất lượng, đúng lúccho sản xuất, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đúng kế hoạch và không
bị gián đoạn đồng thời dự tính số tiền phải thanh toán về mua nguyên vật liệu
b Cơ sở lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp
- Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp được lập dựa trên cơ sở:
- Dự toán sản xuất
- Dự toán tồn kho nguyên vật liệu trực tiếp
- Mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất 1 sản phẩm
- Đơn giá mua nguyên vật liệu trực tiếp
c Phương pháp lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp
- Tính toán số lượng nguyên vật liệu cần cho sản xuất; tồn kho cuối kỳ và giá trịnguyên vật liệu mua trong kỳ
- Lập dự toán chi tiền thanh toán mua nguyên vật liệu
Dự toán NVLtrực tiếp tồnkho cuối kỳ –
Dự toán NVLtrực tiếp tồn khođầu kỳLượng giá trị nguyên vật liệu cần mua:
Dự toán mua
NVL trực tiếp = Dự toán lượngNVL trực tiếp x Định mức giá NVLtrực tiếp
Lượng tiền mặt đảm bảo chi trả cho mua nguyên vật liệu:
Dự toán số tiền
thanh toán nợ do
mua NVL trực tiếp =
Dự toán số tiềnthanh toán nợ
kỳ trước +
Dự toán số tiềnthanh toán nợ trong kỳ
Số tiền thanh toán nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ:
Trang 24Dự toán tiền thanh
toán NVL trực tiếp
nợ trong kỳ
= Dự toán giá muaNVL trực tiếp x Tỷ lệ thanh toántiền trong
từng kỳ
Ví dụ 4.9: Công ty Anh Việt có số liệu tổng hợp về định mức chi phí tiêu chuẩn và đơn
giá để sản xuất sản phẩm A như sau:
Khoản mục chi phí lượng cho 1 Định mức
sp A
Đơn giá 1 đơn vị sp A (ng.đ)
Chi phí cho
1 đơn vị
sp A (ng.đ)
Yêu cầu: Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu (NVL), cho biết:
- Nhu cầu NVL cần dự trữ cuối kỳ bằng 5% số nhu cầu được dùng để sản xuất ở
quý sau.
- Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất cho quý I năm N+2 là 24.000 sản phẩm
- Lịch thanh toán tiền mua NVL với nhà cung cấp, biết 60% trả ngay trong quý,
còn lại trả hết vào quý sau.
- Khoản phải trả nhà cung cấp vào quý 4/N là 132.000 ngàn đồng sẽ phải thanh
toán trong quý 1/N+1
Giải BẢNG 4.3: BẢNG DỰ TOÁN NVL TRỰC TIẾP NĂM N+1
Trang 25SỐ TIỀN DỰ KIẾN CHI
Số lượng tồn đầu kỳ: (2,5 x 27.000) x 5% = 3.375 sp (bằng cuối Quý 3)
Số lượng tồn đầu năm N+1 : 2.625 sp (bằng tồn đầu Quý 1)
Trang 26Lịch trả tiền:
Quý 1 = 111.750
Trả trong Quý 1/N+1: 111.750 x 60% = 67.050Trả trong Quý 2/N+1: 111.750 x 40% = 44.700Quý 2 = 241.500
Trả trong Quý 2/N+1: 241.500 x 60% = 144.900Trả trong Quý 3/N+1: 241.500 x 40% = 96.600Quý 3 = 263.250
Trả trong Quý 3/N+1: 263.250 x 60% = 157.950Trả trong Quý 4/N+1: 263.250 x 40% = 105.300Quý 4 = 134.250
Trả trong Quý 4/N+1: 134.250 x 60% = 80.550Trả trong Quý 1/N +2: 134.250 x 40% = 53.700
1.3.2.4 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
a Mục đích lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong chỉ tiêu giá thành sản xuất sản phẩm thường là yếu
tố mang tính chất biến phí và có mối quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất Việc lập
dự toán chi phí nhân công trực tiếp có mục đích sau:
- Dự tính được tổng số giờ công trực tiếp cần để sản xuất trong kỳ kế hoạch và dựtính số tiền chi trả cho công nhân trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ đó
- Giúp cho nhà quản trị có kế hoạch và chủ động trong việc sử dụng, tuyển dụng,đào tạo lao động một cách hợp lý, tránh thừa hoặc thiếu lao động, góp phần giảm chiphí và xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa lao động và doanh nghiệp
b Căn cứ lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Việc lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp được dựa vào:
- Định mức thời gian lao động trực tiếp để sản xuất 1 sản phẩm
- Đơn giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp
- Dự toán sản xuất: (Số lượng sản phẩm cần sản xuất)
- Các thông tin khác như cơ cấu sử dụng lao động, trình độ chuyên môn tay nghề
Trang 27của từng lao động, môi trường làm việc, nhu cầu tuyển dụng…
c Phương pháp lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán thời gian lao động trực tiếp:
Dự toán thời gian
lao động (giờ) =
Dự toán số lượngsản phẩm sản xuất x
Định mức thời gian sản xuất 1 sản phẩm
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp:
Dự toán chi phí
nhân công trực tiếp =
Dự toán thời gianlao động x
Định mức giá của mỗi đơn vị thời gian lao động
Ví dụ 4.10: Vẫn số liệu tại công ty Anh Việt, với số liệu liên quan đến chi phí nhân
công như sau: Lương và các khoản liên quan được tính hết vào đơn giá 1 giờ lao động
và được thanh toán hết trong quý.
Yêu cầu: : Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp năm N+1
BẢNG 4.4: BẢNG DỰ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP NĂM N+1
1.3.2.5 Dự toán chi phí sản xuất chung
a Mục đích lập dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất ở phânxưởng, đội sản xuất Khoản chi phí này vừa mang tính chất biến phí và định phí Dựtoán chi phí sản xuất chung nhằm dự tính chi phí sản xuất chung để sản xuất và dự tính
số tiền chi trả về chi phí sản xuất chung
b Căn cứ lập dự toán chi phí sản xuất chung
Trang 28- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Định mức chi phí sản xuất chung
c Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí sản xuất chung theo cách ứng xử của chi phí được chia thành dựtoán biến phí sản xuất chung và dự toán định phí sản xuất chung
Dự toán biến phí sản xuất chung:
Dự toán biến phí
sản xuất chung =
Dự toán sản lượngsản phẩm sản xuất x
Định mức biến phí 1đơn vị sản phẩmHoặc dự toán biến phí sản xuất chung có thể dựa vào công thức sau:
Dự toán biến phí
sản xuất chung =
Dự toán biến phítrực tiếp x
Định mức định phí 1đơn vị sản phẩmHoặc dự toán định phí sản xuất chung được xác định theo công thức:
Dự toán định phí
sản xuất chung =
Định phí sản xuấtchung của kỳ trước x
Tỷ lệ tăng, giảmđịnh phí dự kiến
Trong đó: Tỷ lệ tăng, giảm định phí dự kiến chính là mức độ tăng, giảm các tài sản
cố định dự kiến trong kỳ tới của doanh nghiệp
Dự toán chi tiền liên quan đến chi phí sản xuất chung:
Tiền chi cho hoạt động sản xuất chung được xác định bằng dự toán chi phí sản xuấtchung trừ các khoản được ghi nhận là chi phí sản xuất chung nhưng không gắn liền vớiviệc chi tiền (khấu hao TSCĐ)
Ví dụ 4.11: Vẫn số liệu tại công ty Anh Việt với số liệu về chi phí sản xuất chung
của công ty như sau:
Định phí sản xuất chung phân bổ đều trong các quý
Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất cả năm là 401.000 ngàn đồng.
Yêu cầu: Lập dự toán chi phí sản xuất chung
Trang 29BẢNG 4.5: BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM N+1
6 Trừ chi phí khấu hao (6) 100.250 100.250 100.250 100.250 401.000
7 Tổng số tiền chi cho chi
phí SXC (7) = (5) - (6) 388.000 509.500 536.500 415.000 1.849.000
1.3.2.6 Dự toán thành phẩm tồn kho
a Mục đích lập dự toán thành phẩm tồn kho
- Dự toán giá thành đơn vị sản phẩm sản xuất
- Dự toán được số thành phẩm tồn kho cuối kỳ
b Căn cứ lập dự toán
- Bảng tổng hợp định mức chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm
- Định mức tồn kho thành phẩm (ở phần dự toán sản xuất)
c Phương pháp lập
Trên cơ sở định mức nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung cho một đơn vị sản phẩm để xác định được giá thành đơn vị sản phẩmước tính
Trên cơ sở dự toán sản xuất xác định số lượng và trị giá thành phẩm tồn kho cuốikỳ
Ví dụ 4.12: Lập bảng dự toán tồn kho cuối kỳ của công ty Việt Anh
Trang 30BẢNG 4.6: BẢNG DỰ TOÁN THÀNH PHẨM TỒN KHO CUỐI KỲ NĂM N+1
- Định mức chi phí liên quan đến tiêu thụ
c Phương pháp lập dự toán chi phí bán hàng
Dự toán chi phí bán hàng theo cách ứng xử của chi phí được chia thành dự toán biếnphí bán hàng và dự toán định phí bán hàng:
Định mức biến phíbán hàng
- Dự toán định phí bán hàng:
Dự toán định phí bán hàng được lập tương tự như lập dự toán định phí sản xuấtchung Điều này có nghĩa là dự toán định phí bán hàng chính là tổng hợp dự toán địnhphí bắt buộc và định phí quản trị cần thiết cho kỳ bán hàng
Căn cứ vào dự toán biến phí và dự toán định phí bán hàng để tổng hợp nên dự toánchi phí bán hàng
Trang 31Dự toán chi phí bán hàng =
Dự toán biếnphí bán hàng +
Dự toán định phíbán hàng
Dự toán chi tiền liên quan đến chi phí bán hàng:
việc chi tiền
1.3.2.8 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a Mục đích lập dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm dự tính chi phí quản lý doanh nghiệp và
dự tính số tiền chi trả Trên cơ sở đó bố trí, tuyển dụng lao động để đảm bảo đủ để phục
vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp trong kỳ
b Căn cứ lập dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất
- Định mức chi phí liên quan đến tiêu thụ và sản xuất
c Phương pháp lập dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán Chi phí quản lý doanh nghiệp theo cách ứng xử của chi phí được chia thành
dự toán biến phí bán hàng và dự toán định phí bán hàng:
- Dự toán biến phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí mang tính chất tổ chức, quản lý phátsinh liên quan đến phạm vi toàn doanh nghiệp Do vậy, việc lập dự toán biến phí quản
lý doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm về tỷ lệ biến phíquản lý doanh nghiệp trên một tiêu chuẩn nào đó đo lường mức độ hoạt động chung củadoanh nghiệp qua các thời kỳ Một trong tỷ lệ thường được xác lập thích hợp chính là tỷ
lệ biến phí quản lý doanh nghiệp trên biến phí trực tiếp trong và ngoài khâu sản xuất
Dự toán biến phí quản lý doanh nghiệp được lập theo công thức sau:
Dự toán biến phí
quản lý doanh nghiệp =
Dự toán biến phítrực tiếp
x Tỷ lệ biến phí quản lý
doanh nghiệp
- Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp:
Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp được lập tương tự như dự toán định phí sản
Trang 32xuất chung.
Căn cứ vào dự toán biến phí và dự toán định phí quản lý doanh nghiệp tổng hợp nên
dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Dự toán chi phí
quản lý doanh nghiệp =
Dự toán biến phí quản
lý doanh nghiệp +
Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi tiền liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp:
Dự toán chi tiền
chi phí quản lý
doanh nghiệp
=
Dự toán chiphí quản lýdoanh nghiệp
–
Các khoản được ghi nhận là chiphí quản lý doanh nghiệp nhưngkhông gắn liền với việc chi tiền
Do cách lập chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tương tự nhau nêntrong ví dụ dưới đây sẽ lập chung 1 bảng dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
Ví dụ 4.13: Tình hình liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp của công ty:
- Biến phí bán hàng và quản lý: 2.000 đ/SP.
- Quảng cáo 20.000 ngđ/năm, tiền lương nhân viên 250.000 ngđ/năm
- Bảo hiểm 48.000 ngđ/năm và thuê TSCĐ quý 2 là 8.000 ngđ và quý 4 là 22.000
ngđ.
Yêu cầu: Lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Giải BẢNG 4.7: BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP NĂM N+1 (Dự toán tĩnh) ĐVT: ngàn đồng
Trang 33- Việc lập dự toán tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể sử dụng vốn bằng tiền mộtcách chủ động, hiệu quả hơn, vì vậy các doanh nghiệp thường xây dựng kỳ lập dự toántiền theo thời gian ngắn có thể theo tuần, tháng, quý hoặc hàng năm Tuy nhiên dự toántiền thông thường được lập theo tháng hoặc quý.
b Căn cứ lập dự toán tiền mặt
- Căn cứ vào các dự toán có liên quan đến thu, chi tiền
Phần chi: Gồm các khoản chi tiền mặt được lập trong các bảng dự toán trước đó
như: Chi mua nguyên vật liệu trực tiếp; chi trả tiền lương lao động trực tiếp; chi phí sảnxuất chung, các chi phí liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi mua sắmtài sản cố định, chi trả tiền vay, trả lãi cổ phần…
Phần cân đối thu chi: Tiến hành cân đối thu chi để xác định lượng tiền thừa, thiếu.
Nếu bội chi thì cần phải có kế hoạch vay tiền Ngược lại, nếu bội thu thì có thể trả bớt
nợ vay hoặc đem đầu tư ngắn hạn…
Phần hoạt động tài chính: Phản ánh chi tiết việc vay và trả nợ vay, trả lãi tiền nợ vaytrong kỳ để hỗ trợ cho nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp
Trang 34Ví dụ 4.14: Căn cứ vào các dự toán đã lập trước đó, hãy lập dự toán tiền mặt của
công ty Anh Việt năm N+1 biết:
- Dự kiến mua thiết bị lần lượt cho các quý là: 120.000 ngđ; 100.000 ngđ; 100.000
ngđ; 200.000 ngđ.
- Chi trả cổ tức ước tính là 6,4% trên vốn cổ phần Mức lãi chia đều cho các quý.
- Tiền vay Quý 1 là 550.000 ngđ; Quý 2 là 200.000 ngđ Những khoản tiền vay
thêm là bù đắp phần thiếu hụt để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Trả tiền vay trong các quý: Quý 3 trả toàn bộ nợ gốc và lãi vay từ quý I; Quý 4
trả toàn bộ nợ gốc và lãi quý 2 Mức lãi suất tiền vay là 30%/năm Việc vay được thực hiện vào đầu quý và trả nợ vay lúc cuối quý.
Giải BẢNG 4.8: BẢNG DỰ TOÁN TIỀN MẶT NĂM N+1
ĐVT: ngàn đồng
1 Thu tiền (1) = (a) + (b) 1.145.000 2.244.940 3.259.590 2.346.005 7.670.000
b Tiền thu trong kỳ 725.000 1.800.00 0 2.775.00 0 1.950.00 0 7.250.00 0
2 Tiền chi trong kỳ (2) =
Trang 35b Căn cứ lập dự toán
- Dự toán tiêu thụ
- Các bảng dự toán chi phí khác liên quan
c Phương pháp lập dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
- Căn cứ vào các bảng dự toán đã lập để ghi nhận các chỉ tiêu lên báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh
- Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh có thể lập theo một trong hai phương pháp
là phương pháp toàn bộ và phương pháp trực tiếp Hai phương pháp này đã được trìnhbày ở chương 2 mục 2.3.2
- Phương pháp toàn bộ: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh trình bày các chỉtiêu: Doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thuhoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính để tính lợi nhuận trước thuế và sau thuếcủa doanh nghiệp
- Phương pháp trực tiếp: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh được trình bàytheo cách ứng xử chi phí (định phí và biến phí) để giúp doanh nghiệp có thể đánh giá,phân tích các chỉ tiêu
Để đơn giản khi tính toán và dễ lập dự toán bảng cân đối kế toán thì ta có thể lập dựtoán kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp toàn bộ
Ví dụ 4.15: Tổng hợp số liệu từ các dự toán đã lập từ ví dụ 4.7 đến ví dụ 4.14 Hãy
Trang 36thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%.
Giải BẢNG 4.9: BẢNG DỰ TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KD NĂM N+1
9 Lợi nhuận sau thuế 54.990 282.750 309.465 119.730 766.935
1.3.2.11 Dự toán bảng cân đối kế toán
a Mục đích lập dự toán
Dự toán bảng cân đối kế toán thực chất là dự toán tài sản, nợ phải trả, nguồn vốncủa doanh nghiệp nhằm đảm bảo và cân đối với tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh đã được dự toán trong kỳ
b Căn cứ lập dự toán
- Bảng cân đối kế toán năm trước
- Các bảng dự toán liên quan như: Dự toán tiền, dự toán tiêu thụ, dự toán nguyênvật liệu, dự toán tồn kho thành phẩm …
Ví dụ 4.16: Cho Bảng cân đối kế toán cuối năm N của công ty Anh Việt như sau:
Trang 37Yêu cầu: Căn cứ vào số liệu của các ví dụ từ 5.7 đến 5.16, hãy lập dự toán bảng
cân đổi kế toán năm N+1 của công ty Anh Việt.
Giải
Tổng hợp toàn bộ số liệu đã được dự toán trong kỳ thông qua các bảng dự toán từ
Ví dụ 4.7 cho đến Ví dụ 4.16 Ta lập được bảng dự toán bảng cân đối kế toán như sau:
BẢNG 4.10: DỰ TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM N+1
Trang 38TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 4
Dự toán ngân sách là một bảng kế hoạch tính toán chi tiết, tỷ mỉ và toàn diện cho kỳtới nhằm huy động và sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu kế hoạch đã đề ra trongtừng thời kỳ cụ thể của doanh nghiệp
Dự toán của doanh nghiệp được chia ra thành các loại khác nhau tùy theo mục đích
và đặc điểm của hoạt động kinh doanh như dự toán ngân sách tĩnh và dự toán ngân sáchlinh hoạt; hay dự toán ngân sách chủ đạo và dự toán ngân sách vốn…
Việc lập dự toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phải căn cứ trên các địnhmức chi phí tiêu chuẩn Định mức chi phí tiêu chuẩn được lập cho từng đơn vị sảnphẩm, dịch vụ, còn dự toán được lập cho toàn bộ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ.Các dự toán ngân sách chủ đạo gồm: Dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toánnguyên liệu trực tiếp, dự toán lao động trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dựtoán chi phí bán hàng và chi phí quản lý, dự toán vốn bằng tiền, dự toán báo cáo kết quảkinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán
Việc lập các dự toán ngân sách ở trên đã minh họa quy trình lập dự toán trong doanhnghiệp, nghiên cứu các minh họa của hệ thống dự toán ngân sách sẽ giúp người họchiểu được chức năng hoạch định và kiểm soát của dự toán ngân sách
Trang 39CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4
1 Dự toán là gì? Dự toán có tác dụng gì đối với hoạt đô ăng kiểm soát trong doanh
nghiê ăp?
2 Có mấy phương pháp lập dự toán? Ý nghĩa của mỗi dự toán.
3 Nêu khái quát trình tự lâ ăp dự toán trong một doanh nghiệp.
4 Định mức chi phí chuẩn là gì? Ý nghĩa của định mức chi phí chuẩn?
5 Định mức chi phí và dự toán có mối liên hệ gì với nhau?
6 Nguyên tắc xây dựng định mức chi phí.
7 Định mức chi phí nguyên vâ ăt liê ău trực tiếp và định mức chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiê ăp có gì giống nhau và khác nhau?
Trang 40BÀI TẬP CHƯƠNG 4Bài 4.1: Công ty Phú Mỹ chuyên sản xuất và kinh doanh sản phẩm X Công ty dự
kiến năm N+1 sẽ tiêu thụ được 50.000 sản phẩm Trong đó, quý 1 chiếm 25%, quý 2chiếm 20%, quý 3 chiếm 25%, còn lại quý 4 Đơn giá bán 150.000đ/sản phẩm
Dự kiến tồn kho cuối năm N+1 là 1.500 sản phẩm Dự kiến số tiền thu được trongnăm như sau: 70% thu được ngay trong quý, 20% thu ở quý hai, 10% thu ở quý 3 Nợphải thu đầu quý 1/N+1 350.000.000đ, tồn kho thành phẩm cuối mỗi quý bằng 10%nhu cầu tiêu thụ quý sau
Yêu cầu:
1 Lập dự toán tiêu thụ và thu tiền năm N+1
2 Lập dự toán sản xuất năm N+1
Bài 4.2: Công ty thương mại Minh Minh đang lên kế hoạch về tình hình tiêu thụ sản
phẩm K cho quý 3/200X như sau:
- Nợ phải thu đầu tháng 7 là: 35.000.000đ
- Công ty dự kiến số hàng mua được sẽ thanh toán ngay trong tháng 70%, số cònlại thanh toán hết vào tháng sau
- Nợ phải trả đầu tháng 7 là 10.000.000đ
- Tồn kho hàng hóa cuối mỗi tháng là 15% nhu cầu tiêu thụ của tháng kế tiếp
Yêu cầu:
1 Lập dự toán mua hàng và thanh toán tiền hàng quý 3/200X
2 Lập dự toán tiêu thụ và thanh toán tiền quý 3/200X
Bài 4.3: Phòng kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp XY đang thăm dò thị trường để
lập kế hoạch sản xuất như sau:
Số lượng tiêu thụ (SP) 30.000 45.000 50.000 45.000
Doanh nghiệp đang lên kế hoạch sản xuất quý 1 Theo kinh nghiệm từ những quý