Bài giảng Kế toán quản trị này cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về kế toán quản trị bao dưới hình thức nội dung lý thuyết, thiết kế thành các công thức tính toán, những ví dụ minh họa cụ thể để người đọc có thể hiểu, vận dụng vào thực tiễn trong công tác quản trị tại các doanh nghiệp cũng như các tổ chức kinh tế nói chung. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 sau đây.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
2019
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1
ThS Nguyễn Thị Hồng Liên ThS Trần Phương Lan
ThS Dương Thị Thùy Liên
Trang 2 Lý do viết tài liệu:
Kế toán quản trị với vai trò là công cụ quan trọng trong việc triển khai chiến lượckinh doanh cũng như phục vụ hoạt động quản trị kinh doanh nói chung đã góp phầnkhông nhỏ trong sự thành công của mỗi doanh nghiệp Hơn nữa, cùng với xu hướngphát triển nghề nghiệp kế toán trên toàn thế giới, môn học kế toán quản trị ngày càngđược nghiên cứu chuyên biệt, sâu rộng hơn và tập trung vào các ứng dụng trong thựctiễn của các doanh nghiệp
Chính vì vậy, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu giảng dạy và học tập của sinh viên chuyênnghành kế toán cũng như các chuyên ngành có liên quan; tập thể giảng viên bộ môn Kếtoán phân tích thuộc Khoa Kế toán – Kiểm toán đã biên soạn cuốn Kế toán quản trị 1làm tài liệu học tập và tham khảo
Mục tiêu của tài liệu:
Tài liệu này cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về kế toán quản trị baodưới hình thức nội dung lý thuyết, thiết kế thành các công thức tính toán, những ví dụminh họa cụ thể để người đọc có thể hiểu, vận dụng vào thực tiễn trong công tác quảntrị tại các doanh nghiệp cũng như các tổ chức kinh tế nói chung
Bố cục của tài liệu:
Ngoài phần mở đầu, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung của tài liệu Kế toánquản trị 1 được trình bày gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về Kế toán quản trị
Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí
Chương 3: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp
Chương 5: Đánh giá trách nhiệm quản lý
Mặc dù nhóm tác giả đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn tài liệu này, song dothời gian có hạn và đây cũng là lần biên soạn đầu tiên nên chắc chắn sẽ không tránhkhỏi những sai sót, khiếm khuyết Chúng tôi mong nhận được sự đóng góp của cácđồng nghiệp, quý thầy cô giàu kinh nghiệm và bạn đọc để chất lượng của cuốn sáchđược tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm biên soạn
Trang 3MỤC LỤC
1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và mục tiêu của kế toán quản trị trong doanh nghiệp .7
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị 7
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp 8
1.1.3 Mục tiêu của kế toán quản trị 8
1.2 Các giai đoạn phát triển của kế toán quản trị 9
1.3 Thông tin của kế toán quản trị 11
1.3.1 Mục đích và yêu cầu của thông tin kế toán quản trị 11
1.3.2 Các nguồn thông tin 12
1.3.3 Các loại thông tin kế toán quản trị 13
1.4 Vai trò của kế toán quản trị với chức năng của nhà quản trị 14
1.4.1 Lập kế hoạch 14
1.4.2 Tổ chức thực hiện 14
1.4.3 Kiểm tra và đánh giá 15
1.4.4 Ra quyết định 15
1.5 Nội dung và các phương pháp của kế toán quản trị 17
1.5.1 Nội dung của kế toán quản trị 17
1.5.2 Các phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị 18
1.6 Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính 19
1.6.1 Những điểm giống nhau 19
1.6.2 Những điểm khác nhau 19
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1 22
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 23
BÀI TẬP CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 25 2.1 Khái niệm về chi phí 25
2.1.1 Khái niệm về chi phí (Cost Concept) 25
Trang 42.1.3 Ý nghĩa của chi phí đối với nhà quản trị 26
2.2 Phân loại chi phí (Classifying Costs) 26
2.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố 27
2.2.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 27
2.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính 32
2.2.4 Phân loại theo tính chất chi phí 36
2.2.6 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 41
2.3 Các hình thức thể hiện chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh 51
2.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí 51
2.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí 53
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2 57
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 58
BÀI TẬP CHƯƠNG 2 59
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (C-V-P) 64 3.1 Những khái niệm cơ bản thể hiện mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận 64
3.1.1 Số dư đảm phí (Contribution Margin) 65
3.1.2 Tỷ lệ số dư đảm phí (Contribution Margin Ratio) 66
3.1.3 Kết cấu chi phí (Cost Structure) 67
3.1.4 Đòn bẩy kinh doanh (Operating Leverage) 68
3.2 Ứng dụng phân tích C-V-P 70
3.2.1 Phân tích điểm hòa vốn 71
3.2.2 Lợi nhuận mục tiêu 74
3.2.3 Số dư an toàn (Safety Margin) 75
3.2.4 Phân tích kết cấu hàng bán 75
3.2.5 Ứng dụng phân tích CVP trong các tình huống ra quyết định quản lý 79
3.3 Một số hạn chế và phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận 82
Trang 5CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 84
BÀI TẬP CHƯƠNG 3 85
CHƯƠNG 4: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 91 4.1 Khái quát về dự toán 91
4.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của dự toán 91
4.1.2 Căn cứ lập dự toán 92
4.1.3 Phân loại dự toán ngân sách 92
4.1.4 Trình tự lập dự toán ngân sách 94
4.2 Định mức chi phí tiêu chuẩn (Standard Cost) 97
4.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của định mức chi phí tiêu chuẩn 97
4.2.2 Các hình thức định mức chi phí chuẩn 98
4.2.3 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng định mức chi phí tiêu chuẩn 99
4.2.4 Xây dựng các định mức chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 100
4.3 Lập dự toán ngân sách hoạt động hằng năm 106
4.3.1 Mối quan hệ giữa các dự toán trong hệ thống dự toán của doanh nghiệp 106
4.3.2 Cách lập các dự toán ngân sách hoạt động trong doanh nghiệp 108
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 4 128 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 129 BÀI TẬP CHƯƠNG 4 130 CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ 136 5.1 Quản lý phân quyền và hệ thống kế toán trách nhiệm 136
5.1.1 Quản lý phân quyền 136
5.1.2 Hệ thống kế toán trách nhiệm 138
5.2 Đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm 142
5.2.1 Quan điểm đánh giá 142
5.2.3 Đánh giá trách nhiệm của trung tâm doanh thu 153
5.2.4 Đánh giá trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận (kinh doanh) 155
5.2.5 Đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư 157
Trang 65.3.1 Khái quát chung về báo cáo bộ phận 164
5.3.2 Phân tích báo cáo bộ phận 168
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 5 170
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 171
BÀI TẬP CHƯƠNG 5 172
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, người học có thể:
Nắm được bản chất của kế toán quản trị trong một tổ chức.
Biết được các giai đoạn phát triển của kế toán quản trị.
Hiểu được vai trò của thông tin kế toán quản trị trong việc thực hiện chức năng
quản lý trong doanh nghiệp.
Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính.
trị trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán nói chung nhằmcung cấp thông tin về tình hình tài chính của một tổ chức, giúp các nhà quản trị trong tổchức đó có thể đưa ra quyết định điều hành, quản lý mọi hoạt động hiệu quả hơn
Có nhiều quan điểm khác nhau về kế toán quản trị, cụ thể:
- Theo Hiệp hội kế toán viên quản trị Hoa Kỳ thì “Kế toán quản trị là quá trình nhận
diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, diễn giải và truyền đạt các thông tin tài chính và phi tài chính đến các nhà quản trị lập kế hoạch, đánh giá, và điều hành mọi hoạt động nội bộ trong một tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của tổ chức đó” Quan
điểm này cho rằng kế toán quản trị có vai trò ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đãxảy trong một tổ chức, thông qua các thước đo khác nhau, trên cơ sở tổng hợp và phântích để ước tính, dự báo các sự kiện kinh tế có thể xảy ra trong tương lai Giúp cho các nhàquản trị có thể lập kế hoạch, đánh giá và điều hành các hoạt động của một tổ chức đượchiệu quả hơn
- Theo quan điểm trường phái của kế toán quản trị Mỹ (Robert S.Kaplan): “Kế toán
quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong các tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định, kiểm soát các hoạt động của tổ chức” Quan điểm này nhấn
mạnh vai trò của kế toán quản trị trong việc xây dựng các dự toán, hoạch định, kiểm soát,
Trang 9điều hành mọi hoạt động của một tổ chức.
- Theo Luật Kế toán Việt Nam, “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” 1 Quan điểm này nhấn mạnh vai trò của kế toán quảntrị là để cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị phục vụ cho việc ra quyết địnhkinh tế trong nội bộ đơn vị
Thực vậy, ngay từ khi ra đời, hình thành và phát triển thì kế toán quản trị đều gắnliền với việc nghiên cứu đối tượng là các nguồn lực kinh tế gắn liền với quy trình tạo ragiá trị của hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Kế toán quản trị có nhữngđặc điểm mang tính chất quy chuẩn như kế toán tài chính và nó cũng có những đặcđiểm riêng khá linh hoạt trong việc phản ảnh, cung cấp thông tin quản trị Kế toán quảntrị luôn gắn liền với chức năng phản ánh và cung cấp thông tin nhằm đáp ứng nhu cầuthông tin thực hiện các chức năng của nhà quản trị trong doanh nghiệp: Lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và đưa ra quyết định quản lý Để đảm bảo nộidung thông tin cho nhà quản trị, kế toán quản trị cũng sử dụng đã vận dụng linh hoạtcác phương pháp và kỹ thuật trong thu thập, định lượng, trình bày giải thích thông tinquản trị Trong quá khứ, hiện tại và tương lai, kế toán quản trị luôn có vai trò quantrọng trong việc cung cấp thông tin thực hiện chức năng của nhà quản trị
1.1.1 Nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp 2
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trịtrong doanh nghiệp theo từng thời kỳ
- Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán của đơn vị
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toánquản trị
- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết địnhcủa Ban lãnh đạo doanh nghiệp
1.1.2 Mục tiêu của kế toán quản trị
Kế toán quản trị là công cụ quan trọng trong quá trình hoạch định và kiểm soát chiphí, thu nhập, tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giúp cácnhà quản trị trong doanh nghiệp đưa ra các quyết định quản lý phù hợp Mục tiêu của
1 Luật Kế toán 03/2003/QH11, ngày 17/6/2003, khoản 3, điều 4.
Trang 10- Tập hợp các dữ liệu cần thiết để lập kế hoạch, dự toán doanh thu, chi phí, nhằm
dự kiến phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
Ngoài ra, kế toán quản trị còn phải biết tính toán nhu cầu thị trường nhằm có kếhoạch ổn định chương trình sản xuất, tiêu thụ hợp lý và đưa ra các biện pháp cạnhtranh, tính toán được các bước phát triển và mở rộng doanh nghiệp trong từng thời kỳ,theo chiều hướng có lợi nhất
Như vậy, kế toán quản trị là một phương pháp xử lý các dữ liệu về hoạt động kinh tếtài chính của doanh nghiệp, thông tin của kế toán quản trị sẽ giúp các nhà quản trị đạtđược một số mục tiêu sau:
- Đánh giá vị trí cạnh tranh của tổ chức
1.2 Các giai đoạn phát triển của kế toán quản trị
Tiếp cận lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị theo trọng tâm thông tin thì kế toán quản trị trải qua các giai đoạn phát triển như sau:
- Giai đoạn 1: Trước năm 1950
Từ sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất vào cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ
19 Nền kinh tế thế giới bước sang giai đoạn phát triển mới, khối lượng công việc kếtoán trở nên nhiều hơn và phức tạp hơn Trước tình hình đó, kế toán yêu cầu phải đơngiản hóa thông tin và cung cấp thông tin để có thể kiểm soát được chi phí và định giábán sản phẩm Lúc này, thuật ngữ “Kế toán chi phí” xuất hiện định nghĩa quy trình tìnhtoán chi phí, xác định giá thành, kiểm soát tình hình tài chính của doanh nghiệp Vànhững người chủ đã biết sử dụng những thông tin kinh tế trong quá khứ để lập dự toán
Trang 11cho kỳ sau Giai đoạn này, Kế toán quản trị xuất hiện nhưng tiềm ẩn dưới dạng kế toánchi phí như là một công việc cần thiết để đảm bảo được mục tiêu của doanh nghiệp.
- Giai đoạn 2: Từ năm 1956 đến 1980
Quyển sách Kế toán quản trị đầu tiên đã được Robert Anthony xuất bản vào năm
1956, nhờ có quyển sách này mà nhiều công cụ kế toán quản trị được ra đời sau đó.Quyển sách giới thiệu kế toán quản trị là gì, làm thế nào có thể hệ thống và phân tíchvấn đề mới để ra quyết định, giới thiệu các công cụ kiểm soát chi phí thích hợp Kế toánquản trị quan tâm đến việc cung cấp thông tin cho hoạt động lập kế hoạch và kiểm soátcủa nhà quản trị, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật như phân tích để ra quyết định và
kế toán trách nhiệm Giai đoạn này, kế toán quản trị mang ý nghĩa hỗ trợ từ phía mộtnhà quản trị gián tiếp đối với nhà quản trị trực tiếp thông qua việc cung cấp thông tincho việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định
- Giai đoạn 3: Từ năm 1980 đến cuối năm 1985
Kế toán quản trị đã trở thành một bộ phận quan trọng trong quá trình quản lý Kếtoán quản trị không còn tham gia gián tiếp vào quản lý mà trở thành một bộ phận cấuthành quá trình quản lý để tất cả các nhà quản lý có thể trực tiếp tiếp cận thông tin Lúcnày, kế toán quản trị được yêu cầu phải đáp ứng các công việc dự báo, tổ chức điềuhành, kiểm soát và ra quyết định Chính nhu cầu thông tin này đã hình thành nên ngành
kế toán quản trị riêng biệt Kế toán quản trị mở rộng hướng nghiên cứu sang: lĩnh vựcphi tài chính, tìm hiểu nhiều hơn về những vấn đề đương thời và nhu cầu thông tin củanhà quản trị để xây dựng mô hình kế toán quản trị phù hợp hơn, các hướng dẫn thựchành đổi mới hơn Kế toán quản trị quan tâm đến việc làm giảm hao phí nguồn lực sửdụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua việc sử dụng các kỹthuật phân tích quá trình và chuyển từ kế toán chi phí sang quản trị chi phí
- Giai đoạn 4: Từ năm 1995 đến nay:
Kế toán quản trị quan tâm đến việc tạo ra giá trị bằng cách sử dụng hiệu quả nguồnlực thông qua việc sử dụng các kỹ thuật đánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho kháchhàng, cổ đông, và sự đổi mới tổ chức
Như vậy, kế toán quản trị đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, mỗi giaiđoạn đó đều có những đặc điểm, phương pháp và các công cụ kỹ thuật khác nhau
Trang 12nhưng vai trò của kế toán quản trị được thể hiện rất rõ là giúp các nhà quản trị trongdoanh nghiệp hoạch định, ra quyết định để có thể đạt được các mục tiêu chung
Ngày nay, khi môi trường kinh doanh có nhiều biến động, cùng với sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin, mặt khác khi các doanh nghiệp ngày càngtham gia sâu và rộng với môi trường kinh doanh quốc tế điều này đòi hỏi kế toán quảntrị cũng phải có những bước thay đổi cho phù hợp với môi trường kinh doanh như hiệnnay
1.2 Thông tin của kế toán quản trị
1.2.1 Mục đích và yêu cầu của thông tin kế toán quản trị
Thông tin của kế toán quản trị là những nguồn thông tin ban đầu cho quá trình raquyết định và kiểm tra trong một tổ chức, vì vậy thông tin của kế toán quản trị phảiđược thiết kế nhằm thỏa mãn các nhu cầu của người sử dụng thông tin Để thông tin cóchất lượng hữu ích đối với người sử dụng và đáp ứng với việc ra quyết định quản lý tốthơn thì thông tin phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tính chính xác: Để có thông tin chính xác theo nghĩa tuyệt đối là một điều khôngthể có, tuy nhiên yêu cầu này đòi hỏi khi đưa ra thông tin phải trình bày một cách trungthực, hợp lý về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để chongười sử dụng thông tin có thể đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn
- Kịp thời: Thông tin phải được cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm khi có yêu cầucủa nhà quản trị và nó sẽ không có giá trị nếu thông tin được cung cấp sau khi ra quyếtđịnh Thông tin có kịp thời thì nhà quản trị mới nắm bắt được tình hình và để đưa raquyết định quản lý kịp thời, mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
- Đầy đủ: Người sử dụng thông tin cần phải có đầy đủ thông tin cần thiết để thựchiện tốt công việc được giao
- Thích hợp: Thông tin phải đáp ứng theo yêu cầu của nhà quản trị, giúp nhà quảntrị có thể đánh giá các sự kiện đã, đang, và sẽ xảy ra trong tương lai
- Rõ ràng: Thông tin được trình bày dễ hiểu để người sử dụng có thể đọc đượcthông tin và sử dụng chúng Nếu thông tin không rõ ràng dễ làm cho người sử dụnghiểu lầm và đưa ra quyết định sai lầm
- Đáng tin cậy: Vì thông tin không mang tính đáng tin cậy sẽ làm nhà quản trị đưa
ra các quyết định kinh doanh sai lầm làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức
Trang 13- Lợi ích của chi phí: Để có thông tin hữu ích thì phải bỏ ra những khoản chi phínhất định Tuy nhiên khoản chi phí bỏ ra này phải thấp hơn giá trị lợi ích của thông tinmang lại.
- Tính bảo mật: Là một tính chất quan trọng của thông tin kế toán quản trị vì nóảnh hưởng trực tiếp tiềm năng kinh tế, đến sự cạnh tranh, tính độc lập của doanhnghiệp
- Gửi đúng đối tượng: Thông tin được gửi cho người cần thông tin thì nó mới mangtính hữu ích
1.2.2 Các nguồn thông tin
Thông tin của kế toán quản trị được thu thập từ hai nguồn là bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp
1.2.2.1 Thông tin bên trong doanh nghiệp (nội bộ)
Thông tin nội bộ được thu thập trên cơ sở các chứng từ, sổ sách liên quan ngaytrong nội bộ doanh nghiệp như:
- Sổ sách kế toán tài chính: Là nguồn thông tin chủ yếu nhất của kế toán quản trị vì
nó cung cấp thông tin về các hoạt động kinh doanh và các giao dịch của một tổ chứcmột cách đầy đủ
- Sổ theo dõi nhân sự: Giúp dự toán được các khoản chi phí liên quan đến tiềnlương, các khoản trích nộp và còn dự đoán được nhu cầu tuyển dụng cũng như các chiphí khác liên quan đến tuyển dụng
- Sổ theo dõi sản xuất: Sổ này theo dõi về công suất máy, mức tiêu hao nhiên liệu,nguyên liệu, sản phẩm dở dang,… sẽ giúp cho việc dự toán được chi phí sản xuất, bố tríđược thời gian lao động hợp lý, nhu cầu bảo trì, …
- Sổ theo dõi chi tiết thời gian: Thường dùng cho các doanh nghiệp dịch vụ nhưdịch vụ kế toán để giúp các nhà quản trị đánh giá tính hiệu quả của hoạt động kinhdoanh theo thời gian
1.2.2.2 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp được thu thập thông qua các tài liệu kếtoán như hóa đơn, xác nhận công nợ…của khách hàng và nhà cung cấp Các tài liệu này
có thể được thu thập qua hai nguồn là nguồn sơ cấp (ban đầu) và nguồn thứ cấp
- Nguồn sơ cấp (ban đầu) của thông tin: Là gốc phát sinh thông tin, thường được
Trang 14thực hiện bằng nhiều hình thức như quan sát sự kiện, phỏng vấn trực tiếp…
- Nguồn thứ cấp của thông tin: Là nguồn cung cấp thông tin đã qua xử lý, chẳnghạn như thông tin lấy từ các sách báo, báo cáo, hay các bài viết, …
1.2.3 Các loại thông tin kế toán quản trị
1.2.3.1 Thông tin chiến lược
Thông tin chiến lược là thông tin dành cho nhà quản trị cấp cao Thông tin này hỗtrợ cho nhà quản trị cấp cao xác định các mục tiêu của tổ chức và đánh giá mức độ thựchiện các mục tiêu này Thông tin chiến lược có thể là khả năng sinh lời của tổ chức, nhucầu về vốn, thiết bị… và thường có đặc điểm sau:
- Thông tin thích hợp cho quyết định dài hạn
- Thông tin có tính tổng hợp cao, liên quan đến toàn doanh nghiệp
- Thông tin tổng hợp từ các nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
- Thông tin được kết hợp cả yếu tố định lượng và yếu tố định tính
- Tính chất thông tin có thể là không đảm bảo sự chắc chắn hoàn toàn
1.2.3.2 Thông tin chiến thuật
Thông tin chiến thuật dành cho nhà quản trị cấp trung gian, giúp cho nhà quản trịcấp trung gian quyết định về việc sử dụng và giám sát các nguồn lực của tổ chức.Thông tin chiến thuật có thể là các báo cáo phân tích biến động, dự báo chi phí vàthường có đặc điểm sau:
- Thích hợp cho quyết định trung và ngắn hạn
- Được tổng hợp ở mức độ thấp hơn
- Chủ yếu thông tin tổng hợp từ các nguồn bên trong tổ chức
- Được kết hợp cả yếu tố định lượng và yếu tố định tính
- Tính chất thông tin thường mô tả hay phân tích các hoạt động của bộ phận
- Thông tin được soạn thảo định kỳ và theo yêu cầu của nhà quản trị
1.2.3.3 Thông tin tác nghiệp
Thông tin tác nghiệp dành cho nhà quản trị cấp cơ sở, giúp họ điều hành thực thinhiệm vụ được giao ở phân xưởng hay phòng ban… Thông tin tác nghiệp có thể baogồm như mức lương ngày, số lượng nguyên vật liệu đưa vào sản xuất… và thường cóđặc điểm sau:
Trang 15- Thông tin gắn liền với từng công việc, từng kỳ hiện hành.
- Thông tin được thu thập từ thông tin nội bộ
- Thông tin chủ yếu mang yếu tố định lượng
- Tính chất thông tin thường mô tả hay phân tích rất chi tiết từng khâu công việc
- Thông tin được soạn thảo thường xuyên có thể là báo cáo tuần hay báo cáo ngày
1.3 Vai trò của kế toán quản trị với chức năng của nhà quản trị
Để thực hiện được những mục tiêu của doanh nghiệp, các nhà quản trị cần phải xácđịnh rõ chức năng nhiệm vụ của mình Chức năng cơ bản của các nhà quản trị trongmột doanh nghiệp bao gồm bốn chức năng sau:
hệ các chỉ tiêu kinh tế với nhau để thấy rõ sự tác động về nguyên nhân và kết quả sẽxảy ra trong tương lai
Như vậy, kế hoạch là phương hướng chỉ đạo để hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp được diễn ra một cách bình thường, đồng thời cũng là căn cứ để đánh giá cáckết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2 Tổ chức thực hiện.
Tổ chức thực hiện là một chức năng cơ bản của các nhà quản trị nhằm truyền đạtcác chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng cho các bộ phận trong doanh nghiệp, đồng thời tổ
Trang 16chức thực hiện tại các bộ phận theo như kế hoạch đã phê duyệt Tổ chức thực hiện còn
là sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất và vai trò của các nhàquản trị để thực hiện theo như kế hoạch đã đề ra nhằm đạt được mục tiêu dự định Dovậy, tổ chức thực hiện sẽ đòi hỏi các nhà quản trị phải liên kết các bộ phận với nhau, sửdụng nguồn lao động hợp lý nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất đểđạt được mục tiêu đã dự định Mặt khác, các nhà quản trị còn phải sử dụng tổng hợpcác thông tin của nhiều bộ phận trong doanh nghiệp, các thông tin bên trong và bênngoài, thông tin định lượng và thông tin định tính để từ đó phán đoán và thực hiện tốtcác quá trình kinh doanh theo các kế hoạch, dự toán đã lập
1.3.3 Kiểm tra và đánh giá
Kiểm tra và đánh giá là quá trình so sánh để thấy được sự khác nhau giữa thực hiệnvới kế hoạch đã lập để tìm nguyên nhân ảnh hưởng và có thể điều chỉnh quá trình thựchiện của từng cá nhân, từng bộ phận trong doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệpđạt được các mục tiêu tối ưu Thông thường việc kiểm tra đánh giá của kế toán quản trịthông qua hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Quá trình kiểm tra, đánh giá thường căn cứ vào các chỉ tiêu của các kết quả đã thựchiện do kế toán quản trị cung cấp, các nhà quản trị đối chiếu với kế hoạch đã xây dựng
để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp xem đạt được ởmức độ nào so với kế hoạch đề ra, từ đó phân tích và thu nhận các thông tin phục vụcho quá trình kinh doanh tiếp theo
1.3.4 Ra quyết định
Ra quyết định là công việc thường xuyên của các nhà quản trị, các quyết định nàyảnh hưởng rất lớn đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Việc ra quyết định thườngdựa trên cơ sở tổng hợp của nhiều nguồn thông tin khác nhau trong đó thông tin kế toánquản trị có tính chất quyết định và có độ tin cậy cao
Để giúp các nhà quản trị thực hiện được các chức năng quản lý thì kế toán quản trịdựa vào nguồn thông tin đã thu thập được, thực hiện những phương pháp phân tíchthích hợp, chọn lọc thông tin cần thiết rồi tổng hợp trình bày theo trình tự nhất định,đồng thời kế toán quản trị vận dụng kỹ thuật phân tích các tình huống khác nhau để làm
cơ sở cho các nhà quản trị lựa chọn quyết định phương án tối ưu đối với từng hoạt động
cụ thể của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 17Như vậy có thể nói thông tin của kế toán quản trị có mối quan hệ mật thiết với chứcnăng quản lý của nhà quản trị bởi vì tương ứng với từng khâu công việc của nhà quảntrị đều cần có thông tin kế toán quản trị phù hợp, cụ thể:
- Mỗi doanh nghiệp, sau khi đã xác định được mục tiêu chung, chúng sẽ đượcchính thức hóa thành các chỉ tiêu kinh tế và trở thành căn cứ để lập kế hoạch chínhthức
- Trên cơ sở kế hoạch chính thức, kế toán quản trị sẽ tiến hành soạn thảo và triểnkhai các bản dự toán chung và các bản dự toán chi tiết để làm căn cứ tổ chức thực hiện,theo dõi và đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, kế toán quản trị thu thập kết quả thực hiện,soạn thảo thành các báo cáo thực hiện cung cấp cho các nhà quản trị để họ kịp thờiđánh giá, phát hiện và khắc phục các yếu kém hoặc phát huy các ưu điểm thông qua cácquyết định quản lý
Ta có thể khái quát mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị với chức năng quản
lý ở doanh nghiệp như sau:
SƠ ĐỒ 1.1: MỐI QUAN HỆ GIỮA THÔNG TIN CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
VỚI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Qua sơ đồ trên ta thấy hoạt động quản trị doanh nghiệp là một quá trình liên tục từ
(5)(6)(5)
(4)(3)(2)(1)
Các chức năng quản lý Thông tin kế toán quản trị
Xác định mục tiêu Chính thức hóa thành các chỉ
tiêu kinh tế
Lập kế hoạch Triển khai bản dự toán chung
và các bản dự toán chi tiết
Tổ chức thực hiện Thu thập kết quả thực hiện
Kiểm tra đánh giá Soạn thảo báo cáo thực hiện
Ra quyết định
Trang 18khâu lập kế hoạch cho đến khâu ra quyết định, mỗi khâu đều có nền tảng từ thông tin kếtoán Do vậy, một yêu cầu đặt ra cho công tác kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị đó làphải đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh, chính xác cho nhà quản trị để họ có thể hoànthành tốt việc ra quyết định.
1.4.1 Nội dung của kế toán quản trị
Xuất phát từ những đặc thù về cung cấp thông tin cho các nhà quản trị mà kế toánquản trị bao hàm rất nhiều nội dung, phản ánh một cách chi tiết, tỉ mỉ cho từng vấn đềnhằm thực hiện vai trò là cơ sở để ra quyết định của nhà quản trị
Nội dung chủ yếu, phổ biến của kế toán quản trị trong doanh nghiệp bao gồm:
- Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh: Mua sắm, sử dụng đối tượng laođộng – hàng tồn kho, tư liệu lao động – tài sản cố định, tuyển dụng và sử dụng lao động– lao động và tiền lương…
- Kế toán quản trị chi phí và giá thành: Nhận diện, phân loại chi phí, giá thành, lập
dự toán chi phí sản xuất, tập hợp, tính toán, phân bổ chi phí, giá thành, lập báo cáo phântích chi phí theo bộ phận, theo các tình huống quyết định…
- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh: Phân loại doanh thu, xác địnhgiá bán, lập dự toán doanh thu, tính toán, hạch toán chi tiết doanh thu, phân bổ chi phíchung, xác định kết quả chi tiết, lập các báo cáo, phân tích kết quả chi tiết theo bộ phận,theo các tình huống ra quyết định…
- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính: Lựa chọn thông tin thích hợpcho việc ra quyết định, lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh…
- Kế toán quản trị các khoản mục khác của doanh nghiệp:
+Kế toán quản trị tài sản cố định
+Kế toán quản trị hàng tồn kho
+Kế toán quản trị lao động và tiền lương
+Kế toán quản trị các khoản nợ
Ngoài những nội dung chủ yếu nêu trên, mỗi doanh nghiệp có thể thực hiện các nộidung kế toán quản trị khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong tất
cả các nội dung trên thì nội dung về chi phí và phân tích chi phí được coi là trọng tâm
Trang 19của kế toán quản trị
1.4.2 Các phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị
Kế toán quản trị ngoài những phương pháp cơ bản như kế toán tài chính thì còn sửdụng những phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ riêng để xử lý thông tin cung cấp cho yêucầu của hoạt động quản trị Các kỹ thuật này gồm:
1.4.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí
Để quản lý và kiểm soát tốt chi phí, các nhà quản trị phải nhận diện và phân loại chiphí theo từng góc độ khác nhau nhằm thiết kế thông tin chi phí cho hữu ích, thích hợpvới từng yêu cầu của nhà quản trị Vì chi phí là một trong những nhân tố có ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả và hiệu quả của hoạt động kinh doanh
1.4.2.2 Phân tích thông tin
Kế toán quản trị sau khi tập hợp và phân loại thông tin sẽ phải thiết kế thông tinthành dạng so sánh được nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị ra quyếtđịnh tối ưu thông qua việc sử dụng các phương pháp phân tích như: Phương pháp sosánh, phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng, phương pháp hồi quy tuyến tính…
1.4.2.3 Thiết kế thông tin thành các báo cáo đặc thù
Tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp, kế toán quản trị xây dựng biểu mẫu, báo cáonhằm đáp ứng vai trò tư vấn quản lý của kế toán quản trị đối với hoạt động quản trị củadoanh nghiệp Báo cáo của kế toán quản trị có thể bao gồm:
- Báo cáo thực hiện gồm:
+Báo cáo khối lượng hàng hóa mua vào, bán ra trong kỳ theo từng đối tượng.+Báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận của từng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.+Báo cáo tình hình chấp hành định mức hàng tồn kho
+Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động
+Báo cáo dự toán ngân sách…
- Báo cáo phân tích gồm: Phân tích kết quả, phân tích phương án kinh doanh, phântích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tài chính…Như vậy, với cách trình bày thông tin dưới dạng các báo cáo như trên rất tiện dụngcho việc tính và dự toán một số quá trình chưa xảy ra trên cơ sở những dữ kiện đã có
và mối quan hệ đã xác định Vì vậy, phương pháp này được dùng làm cơ sở để tính toán
Trang 20và lập kế hoạch.
1.4.2.4 Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị, dạng phương trình
Ngoài việc cung cấp thông tin dưới dạng các bảng biểu, các báo cáo, kế toán quảntrị còn sử dụng các mô hình, đồ thị để nội dung thông tin dễ nhận thấy hơn Với cáchtrình bày này sẽ giúp thấy rõ ràng nhất mối quan hệ và xu hướng biến động hay phát
triển của đối tượng đang nghiên cứu.
1.5.1 Những điểm giống nhau
Cùng phản ánh đối tượng kế toán trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đểphục vụ cho mục đích quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế của một tổchức nhưng trên các góc độ khác nhau
Đều dựa trên cơ sở ghi chép của chứng từ ban đầu làm cơ sở tính toán các chỉ tiêukinh tế tài chính ở đơn vị
Đều thể hiện trách nhiệm của người quản lý các cấp trong một tổ chức Kế toán tàichính chú trọng đến trách nhiệm điều hành chung đối với toàn bộ tổ chức, còn kế toánquản trị chú trọng đến việc điều hành ở các bộ phận của tổ chức cho đến cấp thấp nhấtliên quan đến chi phí
1.5.2 Những điểm khác nhau
Đối tượng sử dụng thông tin: Kế toán tài chính cung cấp thông tin về tình hình tàichính của doanh nghiệp dưới dạng tổng quát cho các đối tượng bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp, nhưng chủ yếu là bên ngoài doanh nghiệp như các cổ đông, các nhà đầu
tư, các cơ quan thuế, thống kê, các đối tác liên doanh, liên kết, các tổ chức tín dụng,ngân hàng…; Còn kế toán quản trị cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanhnghiệp dưới dạng chi tiết, cụ thể hóa cho nhà quản trị bên trong doanh nghiệp
Về đặc điểm thông tin: Thông tin của kế toán tài chính thường phản ánh các nghiệp
vụ, sự kiện xảy ra trong quá khứ thông qua hệ thống các phương pháp kế toán khoa họcnên mang tính chính xác cao Còn thông tin của kế toán quản trị không chỉ dừng lại ởviệc phản ánh quá khứ mà còn sử dụng phương pháp phân tích, diễn giải các dữ kiện đểgiúp nhà quản trị có thể lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu… do vậy thông tinthường ưu tiên tính kịp thời hơn là tính chính xác, mang tính đa dạng, linh hoạt, dựđoán tương lai
Trang 21Về nguyên tắc tuân thủ: Kế toán tài chính phải tuân thủ theo luật kế toán, các chuẩnmực, chế độ và các nguyên tắc kế toán nên thông tin mang tính pháp lệnh cao Còn kếtoán quản trị không phải tuân theo mà do doanh nghiệp tự xây dựng trên cơ sở linh hoạtnên thông tin không mang tính pháp lệnh.
Thước đo sử dụng: Kế toán tài chính sử dụng thước đo tài chính còn kế toán quản trịngoài sử dụng thước đo tài chính còn sử dụng cả thước đo phi tài chính như thông tin
về số lượng, chất lượng, lời góp ý, tình hình thị trường… để cung cấp thông tin choquá trình điều hành hoạt động sản xuất và quản trị doanh nghiệp
Nguồn dữ liệu: Thông tin của kế toán tài chính được tổng hợp từ hệ thống kế toáncăn bản của doanh nghiệp, được thể hiện trên các báo cáo tài chính Còn thông tin của
kế toán quản trị được tổng hợp từ hệ thống kế toán căn bản nhưng có kết hợp với nhiềunguồn dữ liệu khác như: Tỷ lệ phế phẩm trong sản xuất; số lượng vật liệu và lao độngtrong sản xuất…
Về phạm vi báo cáo: Báo cáo của kế toán tài chính mang tính tổng hợp, tính thốngnhất về hình thức và nội dung, thể hiện phạm vi toàn doanh nghiệp Báo cáo quản trịthường gắn với các bộ phận quản lý trong doanh nghiệp
Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo của kế toán tài chính mang tính đều đặn hàng năm; còn đốivới kế toán quản trị thì kỳ báo cáo không mang tính đều đặn mà tùy theo yêu cầu củanhà quản trị có thể là ngày, tuần, tháng …
Báo cáo kế toán: Kế toán tài chính cung cấp một hệ thống các báo cáo tài chính tổnghợp: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động doanh; Báo cáo lưu chuyển tiềntệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính Còn đối với kế toán quản trị là các báo cáo kếtoán quản trị, lập theo yêu cầu của nhà quản trị
Tóm lại, có rất nhiều điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trịnhưng có một số đặc điểm khác nhau căn bản được thể hiện qua bảng so sánh sau:
BẢNG 1.1: SO SÁNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VỚI KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Trang 22Không phải tuân theonguyên tắc, mà theo chínhsách và nhu cầu kiểm soátcủa nhà quản trị.
4 Thước đo sử dụng Thước đo tài chính Thước đo tài chính và phi
tài chính
5 Nguồn dữ liệu Được tổng hợp từ hệ thống
kế toán căn bản của tổ chức,
hệ thống thu thập thông tintài chính
Tổng hợp từ hệ thống kếtoán căn bản của tổ chức, vàcác nguồn thông tin khác
6 Phạm vi báo cáo Toàn bộ doanh nghiệp Từng bộ phận, từng công
việc trong doanh nghiệp
7 Kỳ báo cáo Thực hiện định kỳ (Tháng,
Trang 23TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Kế toán quản trị là một môn khoa học nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp thông tintài chính và phi tài chính về hoạt động của một tổ chức, trên cơ sở đó giúp nhà quản trị
ra quyết định quản lý liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánhgiá tình hình hoạt động của tổ chức để đạt được mục tiêu của mình
Kế toán quản trị bằng các phương pháp kỹ thuật cơ bản giúp nhà quản trị địnhhướng và kiểm soát hoạt động kinh doanh; Đánh giá các kết quả hoạt động của các nhàquản trị tại các bộ phận trong tổ chức, đồng thời đánh giá vị trí cạnh tranh của tổ chứcđó
Thông tin của kế toán quản trị là những thông tin mang tính linh hoạt, kịp thời vàhữu ích cho nhà quản trị bên trong doanh nghiệp Thông tin của kế toán quản trị cầnđảm bảo các yêu cầu: Thích hợp, đầy đủ, rõ ràng, chính xác, đáng tin cậy, kịp thời, chiphí để có thông tin phải thấp hơn giá trị của lợi ích mang lại
Thông tin của kế toán quản trị có mối quan hệ với chức năng quản lý của nhà quảntrị trong doanh nghiệp
Kế toán tài chính, kế toán quản trị đều là một bộ phận của kế toán nhưng khác nhau
ở nhiều điểm như đối tượng sử dụng thông tin, tính chất và đặc điểm thông tin, kỳ báocáo, hình thức báo cáo…
Trang 24CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Hãy giải thích các chức năng cơ bản của nhà quản trị để giúp tổ chức có thể đạtđược mục tiêu đề ra?
2 Tại sao các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp cần có nhu cầu thông tin khác nhauhơn là những người bên ngoài doanh nghiệp?
3 Hãy phân biệt kế toán tài chính với kế toán quản trị ?
4 Tại sao nói thông tin của kế toán quản trị gắn liền với chức năng quản lý?
5 Theo bạn, kế toán quản trị có đóng vai trò quan trọng trong một tổ chức phi lợinhuận không? Giải thích cho câu trả lời của bạn?
6 Cho biết một nhân viên kế toán quản trị có khả năng tự thiết kế ra một loại báo cáo
mà có thể đáp ứng được hết tất cả nhu cầu thông tin của mọi cấp độ quản trị trongmột doanh nghiệp hay không? Giải thích?
Trang 25BÀI TẬP CHƯƠNG 1
Nhận định Đúng/Sai cho các câu hỏi dưới đây:
1 Báo cáo kế toán quản trị là báo cáo tài chính tổng hợp S
2 Chức năng của kế toán quản trị là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm
3 Kế toán quản trị có sử dụng các phương pháp của kế toán tài chính Đ
4 Kế toán quản trị gắn liền với trách nhiệm quản lý của từng bộ phận Đ
5 Kế toán quản trị và kế toán tài chính có mối quan hệ với nhau Đ
6 Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều phải tuân thủ các nguyên tắc,
7 Kỳ báo cáo kế toán quản trị thường được lập theo tháng, quý, năm S
8 Lập kế hoạch là một chức năng của nhà quản trị S
9 Mẫu biểu báo cáo của kế toán quản trị thường mang tính chất thống nhất
10 Phương pháp nhận diện và phân loại chi phí là một trong những phương
11 Thông tin chiến lược là thông tin dành cho nhà quản trị cấp trung gian S
12 Thông tin của kế toán quản trị có mối quan hệ mật thiết với chức năng
13 Thông tin của kế toán quản trị là cần thiết đối với hoạt động của một tổ
14 Thông tin của kế toán quản trị là thông tin tài chính và phi tài chính Đ
15 Thông tin của kế toán quản trị thường ưu tiên tính kịp thời hơn là chính
16 Tính bảo mật là một tính chất không cần thiết trong kế toán quản trị S
17 Thông tin của kế toán quản trị được cung cấp cho Nhà nước, các chủ
18 Bốn chức năng cơ bản của nhà quản trị trong doanh nghiệp là: Lập kế
hoạch; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra đánh giá; Ra quyết định Đ
19
Kế toán quản trị là một quá trình thu thập và cung cấp thông tin kinh tế
tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội
20 Thông tin của kế toán quản trị được thu thập từ hai nguồn là bên trong
Trang 26CHƯƠNG 2: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Mục tiêu:
Sau khi nghiên cứu chương này, người học có thể:
Hiểu rõ bản chất kinh tế của chi phí và sự cần thiết của chi phí trong kế toán
quản trị.
Nhận diện được các loại chi phí, ứng dụng việc phân loại chi phí trong công tác
quản lý của doanh nghiệp.
Phân tích chi phí hỗn hợp thành định phí và biến phí, ứng dụng việc phân tích
chi phí hỗn hợp để xây dựng chi phí cho doanh nghiệp với các mức hoạt động khác nhau.
Thể hiện được các chi phí trên các báo cáo kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm phục vụ tốt hơn cho việc quản trị chi phí ở doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về chi phí (Cost Concept)
Chi phí là tổng hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh được biểu hiện bằngtiền và tính cho một thời kỳ nhất định
Hay nói cách khác, chi phí là những khoản tiêu hao các nguồn lực trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu xác định
Nguồn lực sử dụng trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại,dịch vụ,… thường gồm: Tài sản ngắn hạn, dài hạn, yếu tố con người, trí tuệ …
Như vậy có thể hiểu bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả khácdưới dạng vật chất như sản phẩm, tiền, nhà xưởng… hoặc dạng phi vật chất như kiếnthức, chất lượng dịch vụ được phục vụ,…
1.1.2 Đặc điểm của chi phí (Characteristics Cost)
Chi phí là thước đo để đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực, được biểu hiệnbằng tiền, và được tính cho một kỳ nhất định;
Trang 27Chi phí có quan hệ đến từng mục đích cụ thể;
Chi phí là một chỉ tiêu để xác định lợi nhuận của doanh nghiệp do vậy chi phí luôn
là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp Để có thể quản lý và kiểmsoát được chi phí cần phải nhận diện chi phí và hiểu cách phân loại chi phí Tuy nhiênviệc phân loại chi phí trong kế toán quản trị có khác với so với kế toán tài chính
- Trong kế toán tài chính: Chi phí được phán ánh là những khoản chi phí thực tế
gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định hoặcmột mục đích kinh doanh cụ thể Nó được lượng hóa bằng một lượng tiền chi ra, một sựgiảm sút về tài sản, một khoản nợ… Những khoản chi phí này thực tế đã phát sinh vàđược minh chứng bằng những chứng từ cụ thể
- Trong kế toán quản trị: Chi phí không chỉ là những chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn có cả các chi phí dự toán, ước tính nhằmcung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm trađánh giá và ra quyết định quản lý, vì vậy trong kế toán quản trị, khi nhận thức chi phícần chú ý đến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử dụng, ra quyết định kinh doanhhơn là chú trọng vào chứng cứ
1.1.3 Ý nghĩa của chi phí đối với nhà quản trị
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào, chi phí luôn là mối quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp vì chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Chi phí được xem là mộttrong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh Do vậy để tồntại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, các nhà quản lý cần phải làm sao để quảntrị chi phí một cách có hiệu quả nhất
Việc nhận diện và hiểu các cách phân loại chi phí là điều rất quan trọng nhằm ghinhận, đo lường chính xác về các khoản chi phí, qua đó sẽ giúp cho các nhà quản trịtrong doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá và ra quyết định điều hành trực tiếp hoạtđộng sản xuất kinh doanh với mục đích tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghệp
Việc phân loại chi phí của doanh nghiệp là nhằm mục đích phục vụ cho quản trịhoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, do đó tuỳ thuộc vào mục đích, yêucầu quản trị của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh để lựa chọn tiêu thứcphân loại chi phí cho phù hợp
Trang 281.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố
Căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí có cùngnội dung, cùng tính chất vào trong một yếu tố chi phí sản xuất, không phân biệt chi phí
đó có mục đích, công dụng kinh tế như thế nào
Việc phân loại theo yếu tố là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xácđịnh nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch về lao động, vật tư, tàisản… trong doanh nghiệp Ngoài ra nó còn là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện dựtoán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính (phần chiphí sản xuất kinh doanh theo yếu tố)
Theo cách phân loại này, chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành 5 yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua vàcác chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.Yếu tố này gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực,vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản…
- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người laođộng, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểmthất nghiệp theo tiền lương của người lao động trong quá trình sản xuất và quản lý sảnxuất ở các phân xưởng, đội sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định và phân bổ công cụ, dụng cụ: Yếu tố này baogồm khấu hao của tất cả các tài sản cố định và phân bổ công cụ, dụng cụ dùng vào hoạtđộng sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh ngoài yếu tố chi phí nói trên Việc nhận biết tốt yếu tố chi phí nàygiúp nhà quản trị hoạch định được lượng tiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt…
1.2.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Đây là cách phân loại cơ bản nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị để đáp ứngnhững yêu cầu quản lý sau:
- Kiểm soát tình hình thực hiện chi phí theo định mức
Trang 29- Tính giá thành sản phẩm.
- Xây dựng định mức chi phí và xác định giá thành định mức
Theo cách phân loại này chi phí gồm 2 loại là: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất
1.2.2.1 Chi phí sản xuất (Manufacturing Costs)
Là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, trong một thời kỳ nhất địnhđược biểu hiện bằng tiền
Hay nói cách khác, chi phí sản xuất là những khoản chi phí phát sinh trong phạm viphân xưởng sản xuất, được biểu hiện bằng toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc chếtạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm ba loại: Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ngoài ba loại chi phí như doanh nghiệpsản xuất còn có thêm chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Direct Material Costs)
Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, thiết bị xây dựng
cơ bản… sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, dịch vụ Ví dụ như bông để sản xuất
ra sợi; vải để tạo ra các sản phẩm may mặc, hay gỗ trong sản xuất sản phẩm đồ gỗ như
tủ, giường…
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được định mức theo từng loại sản phẩm,dịch vụ và được tập hợp trực tiếp cho từng sản phẩm đó
- Chi phí nhân công trực tiếp (Direct Labour Costs)
Là toàn bộ các chi phí bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theolương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp được dựa trên định mức hao phí lao động cho từng loạisản phẩm, dịch vụ, do vậy chi phí này dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khiphát sinh
- Chi phí sản xuất chung (Manufactoring Overhead)
Là những chi phí quản lý và phục vụ sản xuất phát sinh gắn liền với phân xưởng,
Trang 30đội sản xuất của doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung không bao gồm chi phí nguyênvật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp mà thường gồm: những chi phí laođộng gián tiếp (lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phânxưởng); chi phí nguyên vật liệu gián tiếp; chi phí công cụ dụng cụ trong phân xưởng;chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định; chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụsản xuất tại phân xưởng sản xuất…
Chi phí sản xuất chung không thể nhận diện cụ thể và tách biệt cho từng sản phẩmtrong trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm nên khi tính toán phảiphân bổ theo những tiêu thức phù hợp
Ngoài cách phân loại như trên, dưới góc độ của kế toán quản trị thì chi phí sản xuấtcòn được hiểu như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp thường được gọi là
chi phí cơ bản hoặc chi phí ban đầu (Prime Costs): vì chi phí này chủ yếu gắn liền với
sản phẩm, là cơ sở để tính toán chi phí với giá bán cho những đơn đặt hàng ngoài kếhoạch, khi lượng tiêu thụ kế hoạch đã vượt qua điểm hoà vốn
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thường được gọi là chi phí
chuyển đổi hoặc chi phí chế biến (Conversion Costs): vì chúng là những chi phí cần
thiết để chuyển đổi nguyên vật liệu thành thành phẩm, là cơ sở để tính toán lượng chiphí cần thiết chế biến một lượng nguyên vật liệu sẵn có thành thành phẩm
1.2.2.2 Chi phí ngoài sản xuất (Nonmanufacturing Costs)
Là chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất, không làm tăng giá trị sản phẩm sảnxuất nhưng cần thiết để hoàn thành quá trình sản xuất, kinh doanh, gồm: Chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng (Selling Costs)
Chi phí bán hàng còn gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí đảm bảo cho việcthực hiện chiến lược và chính sách bán hàng của doanh nghiệp
Chi phí bán hàng bao gồm chi phí tiền lương và khoản trích theo lương của nhânviên bán hàng, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng trong việc bán hàng, chi phívận chuyển hàng hóa tiêu thụ; chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao thiết bị vàtài sản cố định dùng trong bán hàng; chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí tiếp thị, quảngcáo, chi phí khác bằng tiền liên quan đến hoạt động bán hàng…và những chi phí liên
Trang 31quan đến khâu dự trữ thành phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (Administrative Costs)
Là tất cả những khoản chi phí liên quan đến quá trình tổ chức quản lý, điều hành ởphạm vi toàn doanh nghiệp như tiền lương, khấu hao, chi phí bằng tiền…
SƠ ĐỒ 2.1: PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG
Ví dụ 2.1: Có tài liệu tại công ty sản xuất Minh An trong tháng 12 năm N như sau:
(ĐVT: ngàn đồng)
1 Nguyên vật liệu chính dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 150.000
2 Nguyên vật liệu phụ xuất kho trong kỳ:
3 Nhiên liệu xuất kho trong kỳ:
- Dùng cho phương tiện vận chuyển hàng hóa tiêu thụ 2.000
4 Phụ tùng thay thế xuất kho trong kỳ:
- Dùng sửa chữa thiết bị ở văn phòng công ty 620
Chi phí
Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí chuyển đổiChi phí
ban đầu
Trang 325 Tổng tiền lương phải trả trong kỳ:
6 Công cụ xuất kho trong kỳ:
7 Khấu hao tài sản cố định trong kỳ:
Yêu cầu: Lập báo cáo chi phí theo chức năng hoạt động (biết rằng các khoản trích
nộp theo lương tính vào chi phí là 24%).
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 180.000 40,72
Trang 331.2.3.1 Chi phí thời kỳ (Period Costs)
Chi phí thời kỳ là tất cả những chi phí phát sinh trong một kỳ kinh doanh, không tạonên hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của kỳ mà chúng phátsinh Chi phí thời kỳ thường gặp trong các doanh nghiệp là chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp
1.2.3.2 Chi phí sản phẩm (Product Costs)
Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình muahàng hóa để bán
Đối với hoạt động sản xuất, chi phí sản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, chi phí sản phẩm là giá mua và chi phímua hàng hóa trong kỳ
Nếu sản phẩm, hàng hóa chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ nằm trong giáthành hàng tồn kho và được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán Nếu sản phẩm, hànghóa được bán ra thì chi phí sản phẩm trên Bảng cân đối kế toán sẽ trở thành chi phí
“Giá vốn hàng bán” được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chi phí sản phẩm phát sinh trong một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuất kinhdoanh, kỳ tính kết quả hoạt động kinh doanh, vì vậy, chi phí sản phẩm thường gắn liềnvới những rủi ro tiềm tàng từ sự biến động của thị trường
SƠ ĐỒ 2.2: PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI BÁO CÁO
Trang 34TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.3.3 Mối quan hệ với báo cáo tài chính
a Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh
được tạo thành từ các chi phí sản xuất kết tinh vào sản phẩm hoàn thành nhập kho Tạithời điểm sản phẩm được tiêu thụ, các chi phí sản phẩm này được ghi nhận là giá vốnhàng bán, là một chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp thương mại: Giá vốn hàng bán là chi phí mua hàng hóa (giá
mua và chi phí mua) Hàng hóa mua vào được ghi nhận là hàng tồn kho (chi phí sảnphẩm) Khi hàng hóa được tiêu thụ, chi phí này được ghi nhận là giá vốn hàng bán trênbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm dịch vụ: Vì sản phẩm dịch vụ là những
sản phẩm vô hình ví dụ như dịch vụ hướng dẫn du lịch, dịch vụ tư vấn…do vậy phầnlớn các chi phí của doanh nghiệp thường là chi phí thời kỳ và được ghi nhận là các chiphí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
b Trên bảng cân đối kế toán
SX hoàn thành
SP TIÊU THỤ
CHI PHÍ
NC TT
CHI PHÍ SXC
DOANH THU
CHI PHÍ SẢN PHẨM
DỞ DANG
LỢI NHUẬN HĐ CHÍNH
=
Kho, hoặc gửi bán
CHI PHÍ
THỜI KỲ
SP chưa Tiêu thụ
Báo cáo kết quả kinh doanh Bảng Cân đối kế toán
Trang 35Đối với doanh nghiệp sản xuất: Hàng tồn kho thường bao gồm nguyên vật liệu, sản
phẩm dở dang và thành phẩm Được gọi chung là chi phí tồn kho, được ghi nhận trênbảng cân đối kế toán khi kết thúc kỳ kế toán
Đối với doanh nghiệp thương mại: Hàng tồn kho chủ yếu là hàng hóa mua vào lưu
kho để bán Hàng hóa tồn kho là chi phí sản phẩm, được ghi nhận là tài sản trên bảngcân đối kế toán khi hàng hóa chưa được tiêu thụ
Đối với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm dịch vụ: ví dụ như công ty dịch vụ truyền
thông, hãng hàng không, dịch vụ khách sạn… Các loại sản phẩm dịch vụ của các công
ty như vậy thường là những sản phẩm “vô hình” được cung cấp cho khách hàng ngaykhi nó được sản xuất do vậy không có chi phí tồn kho thành phẩm vào cuối kỳ kế toán.Nói chung các chi phí của sản phẩm dịch vụ này thường được coi là chi phí hoạt động.Các chi phí hoạt động được hạch toán giống như chi phí thời kỳ ngay trong kỳ mà nóphát sinh
Ví dụ 2.2: Sử dụng số liệu của ví dụ 2.1 tại công ty sản xuất Minh An, cho biết thêm
chi phí sản xuất dở dang đầu tháng 12/N là 15.000.000đ, chi phí sản xuất dở dang cuối tháng 12/N là 26.000.000đ.
Yêu cầu: Hãy lập báo cáo chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính
Trang 36hoạ bằng sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2.3: PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Ví dụ 2.3: Có số liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa A của công ty Hoa Lan
tháng 12/N như sau:
1 Giá trị hàng hóa A tồn kho đầu tháng 100.000
- Chi phí thu mua 10.000
3 Giá trị hàng hóa A tồn kho cuối tháng 40.000
Yêu cầu: Lập báo cáo chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính.
DOANH THU
─
═ LÃI GỘP
─
CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QLDN
═ LỢI NHUẬN HĐ CHÍNH
CHI PHÍ THỜI KỲ
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Trang 37Tháng 12 năm N
1.2.4 Phân loại theo tính chất chi phí
1.2.4.1 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp (Direct Costs)
Là những khoản chi phí mà kế toán có thể tính thẳng và tính toàn bộ cho từng đốitượng chịu chi phí Thông thường chi phí trực tiếp là những chi phí như nguyên vật liệutrực tiếp chế tạo sản phẩm; Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp Chi phí nàythường đo lường và được ghi nhận chính xác cho từng đối tượng nên không tạo ra sựsai lệch về chi phí khi tính giá thành sản phẩm
- Chi phí gián tiếp (Indirect Costs)
Là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí nên không thểtính thẳng, trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí mà phải thực hiện phân bổ cho cácđối tượng chịu chi phí theo những tiêu thức nhất định Ví dụ như chi phí sản xuấtchung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm, chi phí khấuhao Tiêu thức được dùng để phân bổ chi phí gián tiếp có thể là: Số giờ lao động trựctiếp, số giờ máy chạy, số lượng sản phẩm
Trang 38SƠ ĐỒ 2.4: PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRỰC TIẾP VÀ CHI PHÍ GIÁN TIẾP THEO
ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp là khái niệm mang tính tương đối vì nó có thểthay đổi theo đối tượng tập hợp chi phí Chẳng hạn, tiền lương của quản đốc phânxưởng: Nếu phân xưởng đó chỉ sản xuất một loại sản phẩm thì tiền lương của quản đốcphân xưởng là chi phí trực tiếp tính cho sản phẩm đó; nếu phân xưởng đó sản xuấtnhiều loại sản phẩm thì chi phí tiền lương của quản đốc phân xưởng lại là chi phí giántiếp vì không thể tính thẳng ngay cho sản phẩm nào mà phải thông qua việc phân bổdựa trên những tiêu thức phân bổ nhất định
1.2.4.2 Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát của nhà quản lý
- Chi phí kiểm soát được (Controllable Costs)
Là những khoản chi phí phát sinh trong phạm vi quyền của các nhà quản trị đối vớicác khoản chi phí đó Ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất ở nhàmáy là chi phí kiểm soát được của quản đốc phân xưởng vì họ là người theo dõi, kiểmsoát số nguyên vật liệu đưa vào sản xuất nhằm hạn chế sự lãng phí và sản phẩm hỏng.Hoặc chi phí về tiền lương của nhân viên bán hàng là chi phí kiểm soát được của ngườiquản lý bộ phận bán hàng
- Chi phí không kiểm soát được (Non Controllable Costs)
Là những khoản chi phí phát sinh mà nhà quản trị cấp đó không có quyền kiểm soáthay tác động vào Ví dụ như chi phí khấu hao cửa hàng của bộ phận bán hàng, mặc dùphát sinh ở bộ phận bán hàng nhưng nó lại là chi phí không kiểm soát được của bộ phậnbán hàng Chi phí khấu hao này thuộc quyền kiểm soát của bộ phận quản lý cấp trên đó
là giám đốc, họ là người ra quyết định phân bổ khấu hao cho bộ phận bán hàng; hay chiphí quảng cáo chung do công ty phân bổ – người cửa hàng trưởng không quyết địnhđược mức chi tiêu nên không thuộc quyền kiểm soát của bộ phận bán hàng
Trang 39Tuy nhiên có những khoản chi phí không hoàn toàn thuộc quyền kiểm soát của bất
kỳ một cá nhân nào, do vậy khi phân biệt chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểmsoát được nhân viên kế toán quản trị thường phải chú trọng đến khả năng tác động đếnkhoản chi phí đó của nhà quản trị Nhà quản trị ở cấp càng cao thì phạm vi kiểm soátchi phí càng rộng, nhà quản trị ở cấp càng thấp thì phạm vi kiểm soát chi phí càng hẹp,
số lượng khoản mục chi phí được quyền quyết định rất ít
Việc phân loại chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được nhằm cung cấpthông tin để phản ánh khả năng kiểm soát chi phí của nhà quản trị và giúp đánh giátrách nhiệm của nhà quản trị
Ví dụ 2.4: Có số liệu tại doanh nghiệp Mộc Thành kinh doanh đồ gỗ với ba mặt
hàng chính là bàn ghế, tủ và giường cao cấp (ĐVT:triệu đồng)
Khoản mục
Mặt hàng
Tổng cộng
Qua số liệu trên ta cùng phân tích để phân biệt được chi phí kiểm soát được và chiphí không kiểm soát được của nhà quản trị doanh nghiệp này, trên cơ sở đó đánh giátrách nhiệm của từng bộ phận
Giải:
Khoản mục
Mặt hàng
Tổng cộng
4 Định phí chung của Công ty phân bổ
Trang 405 Lợi nhuận thuần 35 (20) 5 20Qua tính toán ta thấy: Chi phí kiểm soát được của nhà quản trị các hoạt động kinhdoanh bàn ghế, tủ và giường cao cấp gồm bao gồm các chi phí là biến phí và định phí
bộ phận mình quản lý cụ thể là (1.375 trđ)
Chi phí không kiểm soát được của nhà quản trị này là định phí chung mà do Công typhân bổ xuống là (105 trđ)
Kết luận: Nếu không có khoản định phí chung do Công ty phân bổ cho các mặt
hàng thì cả ba mặt hàng đều có lợi nhuận Tuy nhiên đối với hoạt động kinh doanh mặthàng tủ khi được phân bổ định phí chung của công ty nên đã bị lỗ một khoản là (20 trđ).Việc lỗ này không phải vì nhà quản trị hoạt động quản lý mặt hàng này kém mà vìkhoản định phí chung của công ty phân bổ quá lớn, nó là khoản chi phí nằm ngoài tầmkiểm soát của nhà quản trị mặt hàng tủ
1.2.5 Phân loại chi phí theo yêu cầu sử dụng trong việc lựa chọn dự án đầu tư
Theo cách phân loại này chi phí của một dự án được phân loại như sau:
- Chi phí chênh lệch
- Chi phí cơ hội
- Chi phí chìm
1.2.5.1 Chi phí chênh lệch (Differential Costs)
Chi phí chênh lệch (chi phí sai biệt) là những khoản chi phí phát sinh trong phương
án này nhưng lại chỉ phát sinh một phần hoặc không phát sinh trong phương án khác,(nó chính là mức chi phí chênh lệch giữa hai phương án) Mức tăng về chi phí của
phương án này so với phương án khác gọi là chi phí gia tăng Chi phí chênh lệch
thường xuất hiện với mức phí khác nhau, thay đổi theo thời gian Chi phí chênh lệch cóthể là biến phí hoặc định phí
Tất cả sự khác biệt từ các khoản chi phí đều hình thành chi phí chênh lệch và làmcăn cứ quan trọng để lựa chọn phương án thực hiện
Ví dụ 2.5: Có tài liệu dự toán của hai phương án A và B tại công ty Hồng San như
sau: (ĐVT: triệu đồng)