PowerPoint Presentation KẾ TOÁN XUÂT NHẬP KHẨU MỤC TIÊU MÔN HỌC Trang bị cho sinh viên những kiến thức về kế toán xuất nhập khẩu Giúp sinh viên nắm bắt được nghiệp vụ kế toán ở mư[.]
Trang 1KẾ TOÁN XUÂT NHẬP KHẨU
Trang 2
MỤC TIÊU MÔN HỌC
- Trang bị cho sinh viên những kiến thức về kế toán xuất nhập khẩu
- Giúp sinh viên nắm bắt được nghiệp vụ kế toán ở mức độ chuyên sâu phù hợp với chuyên ngành đào tạo, kết thúc học phần sinh viên có khả năng vận dụng thành thào
nghiệp vụ kế toán liên quan đến xuất nhập khẩu
Trang 3NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về kế toán xuất nhập khẩu Chương 2: Kế toán nhập khẩu hàng hoá
Chương 3: Kế toán xuất khẩu hàng hóa
Chương 4: Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp xuất
nhập khẩu
Trang 4Chương 1: Tổng quan về kế toán xuất nhập khẩu
- Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp xuất
nhập khẩu
- Khái niệm và nguyên tắc
Trang 5Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
• Thời gian lưu chuyển hàng hóa: Bao giờ cũng dài hơn
thời gian lưu chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh
doanh thương mại nội địa
• Hàng hóa: Xuất khẩu chủ yếu là những mặt hàng thuộc
thế mạnh trong nước, còn nhập khẩu chủ yếu là những
mặt hàng trong nước không có, chưa sản xuất được hoặc chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng, chất lượng,
thị hiếu
Trang 6Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
• Thời điểm giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán:
Thông thường không trùng nhau mà có có khoảng cách
dài
• Phương thức thanh toán: Phương thức thanh toán chủ yếu
sử dụng là phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng các
phương thức khác như chuyển tiền, ghi sổ hay mở tài
khoản, nhờ thu,
• Tập quán, pháp luật: Phải tuân thủ luật kinh doanh cũng
như tập quán kinh doanh của từng nước và luật thương
mại quốc tế
Trang 7Nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất
các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định
kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của
pháp luật
Trang 8Khái niệm
- Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ
(hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên
- Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động
mua, bán hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia với nhau thông qua các hợp đồng ngoại thương
Trang 9Khái niệm
- Xuất khẩu: là việc đưa hàng hoá ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ
Việt Nam được coi là khu vuecj hải quan riêng theo quy định của pháp luật
- Nhập khẩu: là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt
Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vuecj đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng
theo quy định của pháp luật
Trang 10Nguyên tắc hạch toán XNK
- Đối với hàng nhập khẩu:
Giá mua của hàng hoá NK là giá mua thực tế ghi trên hoá
đơn + các khoản thuế không được hoàn lại + chi phí mua
của hàng hoá ( cpvc, thuê kho, lệ phí hải quan … )
- Đối với hàng xuất khẩu:
Giá nhập kho của hàng XK được ghi nhận theo giá gốc là
giá thực tế mua vào hoặc giá thành SX, chế biến thực tế của hàng hoá nhập kho
- Giá xuất kho của hàng XK được đánh giá theo một trong các phương pháp FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đính danh
- Giá bán hàng XK là giá thực tế ghi trên hoá đơn ( giá
CIF, FOB… )
Trang 11
Tổng quan về kế toán xuất nhập khẩu
• Các điều kiện thanh toán quốc tế
• Các phương tiện thanh toán quốc tế
• Các phương thức thanh toán quốc tế
• Giới thiệu Inconterms
Trang 12Các điều kiện thanh toán quốc tế
a) Điều kiện tiền tệ thanh toán
b) Điều kiện đảm bảo hối đoái
c) Điều kiện địa điểm thanh toán
d) Điều kiện thời gian thanh toán
Trang 13Điều kiện tiền tệ thanh toán
Điều kiện tiền tệ là những điều kiện mà hai bên thỏa
thuận đưa ra bao gồm việc lựa chọn đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán cũng như quy định cần xử lý như thế nào khi có sự biến động sức mua của các đồng tiền đó
Trang 14Điều kiện tiền tệ thanh toán
- Đồng tiền tính toán (Account currency): Là đồng tiền dùng để biểu hiệng giá cả và xác định trị giá hợp đồng
mua bán, thường dùng đồng tiền nào tương đối ổn định nhất để làm đồng tiền tính toán, nhằm đảm bảo vững chắc giá trị hợp đồng
- Đồng tiền thanh toán (Paying currency): Là đồng tiền dùng để chi trả hợp đồng thanh toán nợ nần giữa hai bên Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hoặc của nước thứ ba, thường là ngoại tệ mạnh ra hay ít ra là đồng tiền tự do chuyển đổi
Trang 15Điều kiện đảm bảo hối đoái
Theo điều kiện này, giá trị đồng tiền thanh toán được đảm bảo bởi một đồng tiền khác tương đối ổn định hơn thông qua tỷ giá của hai đồng tiền này
Trang 16Điều kiện địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán có thể lựa chọn ở nước người xuất khẩu, ở nước người nhập khẩu hay nước thứ ba nào khác
Trang 17Điều kiện thời gian thanh toán
- Trả trước
- Trả ngay
- Trả sau
Trang 18Các phương tiện thanh toán quốc tế
• Hối phiếu
• Lệnh phiếu
• Séc
Trang 19Hối phiếu (Bills of exchange)
Hối phiếu là tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người ký phát để đòi tiền người khác bằng việc yêu cầu người này, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày nhất định,
hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu; hoặc theo lệnh của người này trả cho
người khác; hoặc trả cho người cầm phiếu
Trang 20Hối phiếu (Bills of exchange)
- Người ký phát (Drawer): là người chủ nợ ký phát hối
phiếu để đòi tiền người mắc nợ Trong ngoại thường
người ký phát hối phiếu chính là người xuất khẩu
- Người trả tiền hay nhận ký phát (Drawee): Là người
thiếu nợ hay người nào khác do người thiếu nợ chỉ định ra có trách nhiệm trả tiền hối phiếu Trong ngoại thương, tùy theo loại phương thức thanh toán, người nhận ký phát có thể là nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng phát thư tín dụng
theo yêu cầu của người nhập khẩu
- Người hưởng lợi (Beneficiaries): Là người được thụ
hưởng số tiền ghi trên hối phiếu Người hưởng lợi hay
người thụ hưởng có thể là người ký phát hay là người nào khác do người ký phát chỉ định
Trang 21Lệnh phiếu (Promissary notes)
Lệnh phiếu là cam kết, trong đó, người ký phát cam kết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho
người thụ hưởng có ghi tên trên lệnh phiếu hoặc cho một người khác theo lệnh của người thụ hưởng
Trang 22Lệnh phiếu (Promissary notes)
Lệnh phiếu khác hối phiếu:
- Hối phiếu là lệnh đòi tiền, có thể trả ngay hoặc trả sau một kỳ hạn, trong khi lệnh phiếu là cam kết trả tiền có ghi
rõ thời hạn
- Hối phiếu chỉ do một người ký phát trong khi lệch phiếu có thể do một người hay nhiều người ký phát để cam kết trả tiền cho một hay nhiều người thụ hưởng
- Hối phiếu thường gồm hai bản trong khi lệnh phiếu chỉ có một bản
Trang 23Séc (cheque)
Séc là mệnh lệnh vô điều kiện do chủ tài khoản ký phát yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để trả cho người cầm séc hoặc cho người có tên trên séc, hoặc trả theo lệnh của người này
Trang 24Séc (cheque)
Các bên liên quan đến séc gồm:
- Người ký phát hành séc
- Ngân hàng chi trả séc
- Người thụ hưởng
Điều kiện để phát hành séc:
- Người ký phát hành phải có tài khoản ở ngân hàng
- Tài khoản phải có đủ số dư để chi trả khi séc được phát hành Về thời hạn hiệu lực của tờ séc được quy định như sau:
Trang 25Séc (cheque)
Thời hạn hiệu lực của tờ séc:
• 8 ngày nếu lưu thông trong cùng một nước
• 20 ngày nếu lưu thông ra nước ngoài nhưng trong cùng lục địa
• 70 ngày nếu lưu thông không cùng lục địa
Trang 26Các phương thức thanh toán quốc tế
• Phương thức chuyển tiền (Remittance)
• Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản (Open account)
• Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
• Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of
credit – L/C)
Trang 27Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Là phương thức mà trong đó, khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm
nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu Các bên tham gia trong phương thức này bao
gồm:
Trang 28Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Các bên tham gia trong phương thức này bao gồm:
- Người trả tiền (người mua, người mắc nợ) hoặc người chuyển tiền (người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước, người chuyển kinh phí ra nước ngoài,…) là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài
- Người hưởng lợi (người chủ, chủ nợ, người bán, người tiếp nhận vốn đầu tư) hoặc người nào đó do người chuyển tiền chỉ định
- Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước người
chuyển đến
- Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân
hàng ở nước người hưởng lợi
Trang 29Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Các trường hợp áp dụng phương thức thanh toán
chuyển tiền:
- Thanh toán tiền hàng nhập khẩu với nước ngoài (không áp dụng trong thanh toán xuất khẩu với nước ngoài vì dễ bị người mua chiếm dụng vốn)
- Thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch và các chi phí có liên quan đến xuất – nhập khẩu hàng hóa
- Chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư hoặc chi tiêu phi mậu dịch
- Chuyển kiều hối
Trang 30Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Trang 31Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài
khoản (Open account)
Theo phương thức này, người bán mở một tài khoản
(hoặc một quyển sổ) để ghi nợ cho người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ Định kỳ (tháng, quý, nửa năm,…), người mua trả tiền cho người bán
Trang 32Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài
khoản (Open account)
Phương thức thanh toán này có đặc điểm sau:
- Đây là phương thức thanh toán không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là mở tài khoản và thực thi thanh toán
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên Nếu người mua mở tìa khoản để ghi tài khoản đó chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên
- Chỉ có 2 bên tham gia thanh toán: người bán và người mua
Trang 33Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài
khoản (Open account)
Các trường hợp áp dụng phương thức thanh toán ghi sổ:
- Thường dùng cho thanh toán nội địa
- Hai bên mua, bán phải có sự tin cậy lẫn nhau
- Dùng phương thức mua, án hàng đổi hàng nhiều lần, thường xuyên trong một thời kỳ nhất định (6 tháng, 1
năm,…)
- Phương thức này chỉ có lợi cho người mua
- Dùng cho thanh toán tiền bán hàng ở nước ngoài
- Dùng cho thanh toán tiền phí mậu dịch như tiền cước phí vận tải, tiền phí bảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới ủy thức, tiền lãi cho người vay và người đầu
tư
Trang 34Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài
khoản (Open account)
Trang 35Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà trong đó, người bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành ủy
thác cho ngân hàng của mình thu nợ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra
Trang 36Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
Các bên tham gia trong phương thức thanh toán nhờ thu:
- Người bán tức người hưởng lợi
- Ngân hàng bên bán là ngân hàng nhận sự ủy thác của người bán
- Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán là ngân hàng ở nước người mua
- Người mua tức người trả tiền
Trang 37Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
Phương thức thanh toán nhờ thu gồm các loại sau:
• Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection)
• Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (Documentary
collection)
Trang 38Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection)
Ngân hàng phục vụ
bên bán
Ngân hàng đại lý
(2)
Gửi hàng và chứng
từ (4a)
(3b)
Trang 39Phương thức nhờ thu kèm chứng từ
(Documentary collection)
Là phương thức thanh toán mà trong đó, người bán ủy
thức cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ
cúng từ hàng hóa cho người mua để nhận hàng
Trang 40Phương thức nhờ thu kèm chứng từ
(Documentary collection)
Ngân hàng phục
vụ bên bán
Ngân hàng phục
vụ bên mua
(2) Bộ chứng từ thanh toán
(3a ) (1) Gửi
hàng
(4)
(3b )
Bộ chứng
từ thanh toán
Bộ chứng
từ thanh toán
Trang 41Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
Trang 42Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
• Ngân hàng thông báo thư tín dụng ở nước ngưởi hưởng lợi
Trang 43Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
(9)
(5) (7)
(6)
(10 )
Trang 44Giới thiệu về Incoterms
Là điều kiện thương mại quốc tế
(Incoterms – International Commercial Terms)
Trang 45Incoterms 2010
Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:
• EXW: Giao tại xưởng
• FCA: Giao cho người chuyên chở
• CPT: Cước phí trả tới
• CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới
• DDU: Giao tại kho của bên mua chưa nộp thuế
• DAF: Giao tại biên giới
• DDP: Giao hàng đã nộp thuế
Trang 46Incoterms 2010
Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa:
• FAS: Giao dọc mạn tàu
• FOB: Giao lên tàu
• CFR: Tiền hàng và cước phí
• CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Trang 48Ví dụ
• Công ty Việt Nam ở Phú Thọ bán vải sấy ép khô cho
Trung Quốc qua cửa khẩu Lạng Sơn, điều kiện Trung
Quốc yêu cầu là giao hàng cho Trung Quốc trên các xe tải tại biên giới , việc chuyên chở, thuê xe đến điểm quy định trên biên giới là do cty Việt Nam đảm nhận, còn việc bốc
dỡ hàng từ xe tải xuống tại điểm giao hàng, phía Trung Quốc sẽ lo
Trang 49Ví dụ
• Một công ty Việt Nam xuất hàng thủy sản là tôm đông
lạnh sang cho Nhật, phía Nhật yêu cầu giao tại cảng Kobe cho họ, còn việc bốc hàng họ sẽ tự lo, phía Việt Nam chỉ cần đưa các con tàu chở hàng đến cảng Kobe an toàn là được
Trang 50Điều kiện thương mại Việt Nam thường áp dụng
• Khi xuất khẩu: Giao hàng lên tàu (Free on board) - FOB
• Khi nhập khẩu:Tiền hàng, bảo hiểm và cước vận chuyển (Cost, insurance and freight) - CIF
Trang 51Các phương pháp căn cứ để tính thuế nhập khẩu
• a) Phương pháp trị giá giao dịch;
• b) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;
• c) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;
• d) Phương pháp trị giá khấu trừ;
• đ) Phương pháp trị giá tính toán;
• e) Phương pháp suy luận