KHÁI NIỆM LIÊN QUAN Khu phi thuế quan: Điều 4 khoản 1 Luật Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu 2016 Là khu kinh tế nằm trong lãnh thổ VN, được thành lập theo qui định của PL, có ranh giới địa
Trang 1PHÁP LU ẬT XUẤT NHẬP KHẨU
BỘ MÔN LUẬT CHUYÊN NGÀNH
Trang 4NỘI DUNG
Chư ơng 1: Tổng quan về Xuất khẩu, Nhập khẩu và pháp luật Xuất
Nh ập khẩu
Ch ương 2: Kinh doanh Xuất Nhập khẩu
Ch ương 3: Hợp đồng Xuất Nhập khẩu
Ch ương 4: Thủ tục hải quan
Ch ương 5: Quản lý nhà nước về Xuất Nhập khẩu
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Luật Quản lý ngoại thương 2017
2 Luật Thương mại 2005
4 Bộ luật Hình sự 2017
6 Pháp lệnh ngoại hối 2003 sửa đổi, bổ sung 2013
7 Trường đại học Thương mại (Trần Thị Thu Phương chủ biên), Giáo trình
Luật Thương mại quốc tế, NXB Thống kê 2016.
Trade, Routledge, 2012
Trang 6CHƯ ƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, PHÁP LUẬT
Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh
Ngu ồn luật điều chỉnh
Trang 7XU ẤT KHẨU – NHẬP KHẨU
Căn cứ pháp lý: Luật Thương mại 2005, Luật Quản lý ngoại thươn
Là hoạt động ngoại thương
Xuất khẩu: Hàng hóa đưa ra ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực
Nhập khẩu: Hàng hóa đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu
vực hải quan riêng trên lãnh thổ VN
Trang 8KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
Khu vực hải quan riêng: Điều 3 khoản 4, Luật Quản lý ngoại thương
Là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ VN
viên,
có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài làquan hệ XK, NK
Trang 9KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sảnxuất hàng XK và hoạt động XK,
Trang 10KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
Khu phi thuế quan: Điều 4 khoản 1 Luật Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu 2016
Là khu kinh tế nằm trong lãnh thổ VN, được thành lập theo qui định của PL,
có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào
cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quanhải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa XK, NK và phương tiện,
quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan
hệ XK, NK
Trang 11ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU
Gồm những khu vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của
nước CHXHCN Việt Nam nơi Luật hải quan được áp dụng
Trang 12PHÁP LU ẬT XUẤT NHẬP KHẨU
Đối tượng điều chỉnh
Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
Quan hệ phát sinh từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu:
Quan hệ giữa các chủ thể tư
Phương pháp điều chỉnh:
Mệnh lệnh – Hành chính
Thỏa thuận – Bình đẳng
Trang 14KINH DOANH XU ẤT NHẬP KHẨU
Chủ thể kinh doanh
Chi nhánh của thương nhân (thực hiện theo ủy quyền)
Quyền kinh doanh XNK
Phạm vi quyền căn cứ theo chủ thể thực hiện: Thương nhân nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
Trang 15QUY ỀN KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
Thư ơng nhân Việt Nam, chi nhánh
c ủa Thương nhân Việt Nam
T ổ chức kinh tế có vốn đầu tư
n ước ngoài , chi nhánh của Thư ơng nhân nước ngoài
• Theo danh mục, lộ trình cam kết trong ĐƯQT
• Quyền XK: Mua hàng hóa để XK, đứng tên trên t ờ khai, làm thủ tục XK
• Quyền NK: để bán cho TN có quyền phân
ph ối, đứng tên trên tờ khai, làm thủ tục NK
Thư ơng nhân nước ngoài không
có hi ện diện trên lãnh thổ Việt Nam
• Có quyền XK, NK theo qui định của PL VN
và ĐƯQT
Trang 16SO SÁNH QUY ỀN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC CHỦ THỂ
Về phạm vi quyền
Quyền nhập khẩu/ loại hàng hóa : được phép, không được phép
Về điều kiện thực hiện quyền:
Điều kiện hành chính: Giấy phép
Cơ quan có thẩm quyền
Trang 17HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU
Khái niệm, đặc điểm
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu
Giao kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu
Thanh toán quốc tế trong hợp đồng XNK
Trang 18KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU
Là hợp đồng được xác lập giữa các chủ thể nhằm thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu
Mối quan hệ với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?
Trang 19ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Trang 20GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU
Giao kết:
Theo pháp luật điều chỉnh hợp đồng
Cách xác định pháp luật điều chỉnh hợp đồng, theo qui định của PL VN:
Trường hợp có yếu tố nước ngoài: Theo thỏa thuận của các bên, trừ trường hợpviệc áp dụng trái với nguyên tắc cơ bản của PL VN, hoặc không xác định được
Trường hợp không có yếu tố nước ngoài: PL VN
Thực hiện hợp đồng
Trang 21NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG XUẤT - NHẬP KHẨU
Các điều khoản trong HĐ XNK
Điều khoản về tên hàng (Ghi chính xác, ghi cả tên thương mại, tên khoa học, tên
Điều khoản về số lượng, trọng lượng
Đơn vị tính số lượng, địa điểm xác định số lượng, trọng lượng (nơi gửi hàng, nơinhận hàng)
Các qui định số lượng, trọng lượng (cụ thể hoặc phỏng chừng)
Trang 22N ỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG XUẤT - NHẬP KHẨU
Điều khoản về chất lượng
Cách qui định về chất lượng hàng hóa (theo tiêu chuẩn, theo mô tả, theo mẫu)
Kiểm tra chất lượng hàng hóa: Nơi kiểm tra (nước bên bán, nước bên mua), tính bắt
buộc, cơ quan kiểm tra, thời gian, địa điểm kiểm tra, phương pháp, tiêu chuẩn kiểm tra
Giá trị Giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng (quality certificate): có tính quyết định hay không, có tính ràng buộc không
Giá trị của biên bản giám định (survey report of quality): …
Điều khoản về giá cả và phương thức thanh toán
Đồng tiền tính giá, đơn giá, phương thức quy định giá, giảm giá nếu có, …
Thanh toán: tiền mặt, chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, L/C
Trang 23 Điều khoản về giao hàng (Thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, điều
kiện giao hàng: INCOTERMS)
Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Về chất lượng bao bì, phương thức cung
cấp bao bì, phương thức xác định giá cả bao bì)
Điều khoản giải quyết tranh chấp
NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG XUẤT - NHẬP KHẨU
Trang 24THỦ TỤC HẢI QUAN
Khái niệm
Chủ thể tham gia
Địa điểm thực hiện
Chế độ ưu tiên với doanh nghiệp
Trang 26CH Ủ THỂ THAM GIA
Cơ quan hải quan
Cơ cấu tổ chức: Tổng cục hải quan; Chi cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương; Chi cục hải quan, đội kiểm soát hải quan và đơn vị tương đương
Công chức hải quan
Trang 27NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN
Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi có yêu cầu
Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ
Trang 28CHỦ THỂ THAM GIA
Người khai hải quan:
Chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải
Đại lý làm thủ tục hải quan
quan
Trang 29QUYỀN CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
Được cung cấp thông tin liên quan
Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa
Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa trước khi khai
Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra
Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa
Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan
Yêu cầu bồi thường thiệt hại (pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của NN)
Trang 30NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
Đối với người khai là chủ hàng hóa
Khai hải quan và làm thủ tục hải quan
Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai,chứng từ đã nộp, xuất trình,
về sự thống nhất nội dung thông tin của hồ sơ nộp và hồ sơ lưu
Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan
L ưu giữ hồ sơ hải quan; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ liên quan đến hàng hóa; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra
Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để kiểm tra thực tế hàng hóa
Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác
Trang 31PHÂN BIỆT QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ THỂ KHAI HẢI QUAN
quy ền
Trang 32QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
Có quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
Có nghĩa vụ giống của chủ hàng hóa
thông tin, chứng từ liên quan
Trang 33QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CHỦ HÀNG HÓA ỦY QUYỀN
Có nghĩa vụ giống của chủ hàng hóa
Trừ nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán, xuất trình hồ sơ, cung cấp
thông tin, chứng từ liên quan
Trang 34ĐẠI LÝ THỦ TỤC HẢI QUAN
Điều kiện đối với đại lý:
Có Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc Giấy chứng nhận ĐKDN với ngành nghề là KD dịch vụ giao nhận hàng hóa, hoặc đại lý làm thủ tục hải quan
Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện
tử và các điều kiện khác
Trang 35ĐẠI LÝ THỦ TỤC HẢI QUAN
Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên
Có chứng chỉ nghiệp vụ hải quan
Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
Trang 36Thẩm quyền quy định
Thủ tục công nhận, cấp chứng chỉ, cấp - thu hồi
ch ứng chỉ, mã số nhân
viên
B ộ trưởng
B ộ tài chính
Thẩm quyền thực hiện
Ban hành Quy ết định công nhận, tạm dừng,
Trang 37NỘI DUNG THỦ TỤC HẢI QUAN
Kê khai, nộp tờ khai hải quan, hồ sơ hải quan Xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan Đăng ký tờ khai hải quan
Kiểm tra, giám sát hải quan Giải phóng và thông quan hàng hóa
Trang 38 Kiểm tra hồ sơ: Chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ đầy đủ
Kiểm tra thực tế: Chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai xuất trìnhđầy đủ hàng hóa cho cơ quan, có thể gia hạn không quá 02 ngày
Trang 39KÊ KHAI, NỘP TỜ KHAI HẢI QUAN, HỒ SƠ HẢI QUAN
Thuộc trách nhiệm của
Ng ười khai hải quan
Khai đầy đủ, rõ ràng, chính xác, đầy đủ
Khai theo phương thức điện tử, trừ trường hợp được khai giấy
Trường hợp khai sai, sót
Trang 40HỒ SƠ HẢI QUAN
Bao gồm
Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan Giá trị của tờ khai hảiquan: 15 ngày
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép XK, NK, …)
Chứng từ này có thể là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử
Thời hạn nộp chứng từ: Đối với khai hải quan điện tử/ Đối với tờ khai hải quangiấy
Trang 41ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI HẠN NỘP
Địa điểm nộp: Là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hải quan
Tại trụ sở cơ quan hải quan (Cục hải quan, Chi cục hải quan)
Thời hạn nộp:
thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; ngoại lệ: dịch vụ chuyển phát nhanh: chậm nhất là 02 giờ
hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu
Trang 42KIỂM TRA HỒ SƠ HẢI QUAN
Địa điểm kiểm tra:
Trụ sở Cục hải quan, Chi cục hải quan
Trực tiếp bởi công chức hải quan hoặc thông qua hệ thống xử lý dữ liệu
Kiểm tra cái gì?
Tính chính xác, đầy đủ, phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ
sơ hải quan
Việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuấtkhẩu nhập khẩu
Trang 43KIỂM TRA THỰC TẾ HẢI QUAN
Trường hợp miễn kiểm tra: Điều 33 khoản 1, 2 Luật Hải quan
Cơ sở xác định trường hợp kiểm tra: trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro
Phương thức kiểm tra: trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, biện pháp
Trang 44ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HÓA
Điểm điểm kiểm tra thực tế hàng hóa:
Cảng biển, thủy nội địa có hoạt động XK, NK; cảng XK, NK hàng hóa được thành lập trong nội địa.
Trụ sở Chi cục hải quan
Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan
Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm
Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, …
Trang 45XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ, TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Là việc cơ quan hải quan xác định mã số, xuất xứ, trị giá của hàng hóa trước khi làmthủ tục hải quan
Căn cứ: Điều 4 Luật Hải quan 2014
Quyền yêu cầu: Doanh nghiệp có quyền nộp hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan
Trang 46XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ, TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Trường hợp được yêu cầu:
Trang 47HỒ SƠ YÊU CẦU XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ, TRỊ GIÁ HÀNG HÓA
Xác định Mã số
• Thực hiện thông qua Cổng
thông tin d ịch vụ công trực
tuy ến Hải quan Việt Nam
• Căn cứ Thông tư
39/2018/TT-BTC
Xác định Xuất xứ
• Thực hiện thông qua Cổng thông tin d ịch vụ công trực tuy ến Hải quan Việt Nam
• Căn cứ Thông tư 38/2018/TT-BTC
Xác định trị giá
• Thực hiện thông qua Cổng thông tin d ịch vụ công trực tuy ến Hải quan Việt Nam
• Căn cứ Thông tư 39/2018/TT-BTC
Trang 48ĐĂNG KÝ TỜ KHAI HẢI QUAN
Căn cứ: Điều 30 Luật Hải quan 2014
Ph ương thức đăng ký:
Phương tiện điện tử: Tờ khai hải quan điện tử => Trên hệ thống
Đăng ký khai trên giấy: Tờ khai hải quan giấy => Đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải qua
Tờ khai hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan chấp nhận việc khai của người khai hải quan
Trường hợp không chấp nhận việc khai, phải nêu rõ lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương tiện điện tử
Trang 49KI ỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Kiểm tra hải quan:
Là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan
và kiểm tra thực tế hàng hóa
Giám sát hải quan
của hàng hóa; sự tuân thủ qui định pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa,
Trang 50GIẢI PHÓNG VÀ THÔNG QUAN HÀNG HÓA
Giải phóng hàng hóa:
Là việc cơ quan hải quan cho phép XK, NK hàng hóa khi đáp ứng đủ điều kiện:
phải nộp;
Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuếtrên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan
Trang 51GIẢI PHÓNG VÀ THÔNG QUAN HÀNG HÓA
Thông quan hàng hóa
Là việc hoàn thành các thủ tục hàng hóa để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu
hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác
Trang 52CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Điều kiện áp dụng
Nội dung chế độ ưu tiên
Trang 53ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
Điều kiện về việc tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế
Điều kiện về thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử, có chương trìnhcông nghệ thông tin quản lý hoạt động XK, NK nối mạng với cơ quan hải quan
Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ
Điều kiện về chấp hành pháp luật về kế toán, kiểm toán
Trang 54NỘI DUNG CỦA CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN
Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, trừ trường hợp pháp luật qui định
Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay
thế tờ khai hải quan
Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế
Trang 55THỦ TỤC THỰC HIỆN
Doanh nghiệp gửi hồ sơ bản giấy đến Tổng cục hải quan
Tổng cục hải quan thẩm định hồ sơ: kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp , đối chiếu thôngtin
Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện => Tổng cục hải quan trả lời bằng văn bản
nghiệp
Tổng cục hải quan quyết định việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên
Trang 56THỜI HẠN THỰC HIỆN
thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong trường hợp phức tạp
Trường hợp kết luận đủ điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên => trong 10 ngày làm việc
phải ra Quyết định
Trang 57THỦ TỤC HẢI QUAN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG CHO TH ƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
Thủ tục hải quan
Gia công chuyển tiếp
Thuê gia công lại
Trang 58QUYỀN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
Căn cứ: Luật Quản lý ngoại thương 2017
Điều kiện: Thương nhân
Đối tượng:
Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm XK, cấm NK hoặc tạm ngừng
XK, NK (trừ ngoại lệ do Thủ tướng CP quyết định)
Trường hợp hàng hóa XK, NK theo giấy phép thì phải có giấy phép của BCT trướckhi ký hợp đồng gia công
Trang 60GIA CÔNG CHUYỂN TIẾP – THUÊ GIA CÔNG LẠI
Khái niệm
Thuê gia công lại: Khoản 41 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC
Thủ tục hải quan
Xuất khẩu – Nhập khẩu tại chỗ: áp dụng đối với gia công chuyển tiếp
Không áp dụng thủ tục hải quan đối với thuê gia công lại Kết thúc quá trình giacông, thực hiện thủ tục XK cho thương nhân nước ngoài
Trang 61THỦ TỤC NHẬP KHẨU – XUẤT KHẨU TẠI CHỖ
Khái niệm
Xuất khẩu tại chỗ: Là việc thực hiện hoạt động XK hàng hóa do thương nhân Việt
thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam cho thương nhân ViệtNam khác
=> không cần phải xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài mà thực hiện giao hàng cho một
th ương nhân Việt Nam khác
Nhập khẩu tại chỗ: Là việc thực hiện thương nhân Việt Nam nhận hàng hóa từ cácdoanh nghiệp xuất khẩu ngay tại Việt Nam theo sự chỉ định của thương nhân nướcngoài