1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Pháp luật xuất nhập khẩu Trường ĐH Thương Mại

81 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Luật Chuyên Ngành
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 282,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM LIÊN QUAN Khu phi thuế quan: Điều 4 khoản 1 Luật Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu 2016  Là khu kinh tế nằm trong lãnh thổ VN, được thành lập theo qui định của PL,  có ranh giới địa

Trang 1

PHÁP LU ẬT XUẤT NHẬP KHẨU

BỘ MÔN LUẬT CHUYÊN NGÀNH

Trang 4

NỘI DUNG

 Chư ơng 1: Tổng quan về Xuất khẩu, Nhập khẩu và pháp luật Xuất

Nh ập khẩu

 Ch ương 2: Kinh doanh Xuất Nhập khẩu

 Ch ương 3: Hợp đồng Xuất Nhập khẩu

 Ch ương 4: Thủ tục hải quan

 Ch ương 5: Quản lý nhà nước về Xuất Nhập khẩu

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 1 Luật Quản lý ngoại thương 2017

 2 Luật Thương mại 2005

 4 Bộ luật Hình sự 2017

 6 Pháp lệnh ngoại hối 2003 sửa đổi, bổ sung 2013

 7 Trường đại học Thương mại (Trần Thị Thu Phương chủ biên), Giáo trình

Lut Thương mi quc tế, NXB Thống kê 2016.

Trade, Routledge, 2012

Trang 6

CHƯ ƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, PHÁP LUẬT

 Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh

 Ngu ồn luật điều chỉnh

Trang 7

XU ẤT KHẨU – NHẬP KHẨU

 Căn cứ pháp lý: Luật Thương mại 2005, Luật Quản lý ngoại thươn

 Là hoạt động ngoại thương

 Xuất khẩu: Hàng hóa đưa ra ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực

 Nhập khẩu: Hàng hóa đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu

vực hải quan riêng trên lãnh thổ VN

Trang 8

KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

 Khu vực hải quan riêng: Điều 3 khoản 4, Luật Quản lý ngoại thương

 Là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ VN

viên,

 có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài làquan hệ XK, NK

Trang 9

KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

 Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sảnxuất hàng XK và hoạt động XK,

Trang 10

KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

 Khu phi thuế quan: Điều 4 khoản 1 Luật Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu 2016

 Là khu kinh tế nằm trong lãnh thổ VN, được thành lập theo qui định của PL,

 có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào

cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quanhải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa XK, NK và phương tiện,

 quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan

hệ XK, NK

Trang 11

ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU

 Gồm những khu vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của

nước CHXHCN Việt Nam nơi Luật hải quan được áp dụng

Trang 12

PHÁP LU ẬT XUẤT NHẬP KHẨU

 Đối tượng điều chỉnh

 Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

 Quan hệ phát sinh từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu:

 Quan hệ giữa các chủ thể tư

 Phương pháp điều chỉnh:

 Mệnh lệnh – Hành chính

 Thỏa thuận – Bình đẳng

Trang 14

KINH DOANH XU ẤT NHẬP KHẨU

 Chủ thể kinh doanh

 Chi nhánh của thương nhân (thực hiện theo ủy quyền)

 Quyền kinh doanh XNK

 Phạm vi quyền căn cứ theo chủ thể thực hiện: Thương nhân nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước

ngoài

Trang 15

QUY ỀN KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

Thư ơng nhân Việt Nam, chi nhánh

c ủa Thương nhân Việt Nam

T ổ chức kinh tế có vốn đầu tư

n ước ngoài , chi nhánh của Thư ơng nhân nước ngoài

• Theo danh mục, lộ trình cam kết trong ĐƯQT

• Quyền XK: Mua hàng hóa để XK, đứng tên trên t ờ khai, làm thủ tục XK

• Quyền NK: để bán cho TN có quyền phân

ph ối, đứng tên trên tờ khai, làm thủ tục NK

Thư ơng nhân nước ngoài không

có hi ện diện trên lãnh thổ Việt Nam

• Có quyền XK, NK theo qui định của PL VN

và ĐƯQT

Trang 16

SO SÁNH QUY ỀN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC CHỦ THỂ

 Về phạm vi quyền

 Quyền nhập khẩu/ loại hàng hóa : được phép, không được phép

 Về điều kiện thực hiện quyền:

 Điều kiện hành chính: Giấy phép

 Cơ quan có thẩm quyền

Trang 17

HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU

 Khái niệm, đặc điểm

 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu

 Giao kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu

 Thanh toán quốc tế trong hợp đồng XNK

Trang 18

KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU

 Là hợp đồng được xác lập giữa các chủ thể nhằm thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu

 Mối quan hệ với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

Trang 19

ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Trang 20

GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU

 Giao kết:

 Theo pháp luật điều chỉnh hợp đồng

 Cách xác định pháp luật điều chỉnh hợp đồng, theo qui định của PL VN:

 Trường hợp có yếu tố nước ngoài: Theo thỏa thuận của các bên, trừ trường hợpviệc áp dụng trái với nguyên tắc cơ bản của PL VN, hoặc không xác định được

 Trường hợp không có yếu tố nước ngoài: PL VN

 Thực hiện hợp đồng

Trang 21

NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG XUẤT - NHẬP KHẨU

 Các điều khoản trong HĐ XNK

 Điều khoản về tên hàng (Ghi chính xác, ghi cả tên thương mại, tên khoa học, tên

 Điều khoản về số lượng, trọng lượng

 Đơn vị tính số lượng, địa điểm xác định số lượng, trọng lượng (nơi gửi hàng, nơinhận hàng)

 Các qui định số lượng, trọng lượng (cụ thể hoặc phỏng chừng)

Trang 22

N ỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG XUẤT - NHẬP KHẨU

 Điều khoản về chất lượng

 Cách qui định về chất lượng hàng hóa (theo tiêu chuẩn, theo mô tả, theo mẫu)

 Kiểm tra chất lượng hàng hóa: Nơi kiểm tra (nước bên bán, nước bên mua), tính bắt

buộc, cơ quan kiểm tra, thời gian, địa điểm kiểm tra, phương pháp, tiêu chuẩn kiểm tra

 Giá trị Giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng (quality certificate): có tính quyết định hay không, có tính ràng buộc không

 Giá trị của biên bản giám định (survey report of quality): …

 Điều khoản về giá cả và phương thức thanh toán

 Đồng tiền tính giá, đơn giá, phương thức quy định giá, giảm giá nếu có, …

 Thanh toán: tiền mặt, chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, L/C

Trang 23

 Điều khoản về giao hàng (Thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, điều

kiện giao hàng: INCOTERMS)

 Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Về chất lượng bao bì, phương thức cung

cấp bao bì, phương thức xác định giá cả bao bì)

 Điều khoản giải quyết tranh chấp

NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG XUẤT - NHẬP KHẨU

Trang 24

THỦ TỤC HẢI QUAN

 Khái niệm

 Chủ thể tham gia

 Địa điểm thực hiện

 Chế độ ưu tiên với doanh nghiệp

Trang 26

CH Ủ THỂ THAM GIA

 Cơ quan hải quan

 Cơ cấu tổ chức: Tổng cục hải quan; Chi cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương; Chi cục hải quan, đội kiểm soát hải quan và đơn vị tương đương

 Công chức hải quan

Trang 27

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN

 Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi có yêu cầu

 Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ

Trang 28

CHỦ THỂ THAM GIA

 Người khai hải quan:

 Chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải

 Đại lý làm thủ tục hải quan

quan

Trang 29

QUYỀN CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

 Được cung cấp thông tin liên quan

 Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa

 Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa trước khi khai

 Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra

 Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa

 Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan

 Yêu cầu bồi thường thiệt hại (pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của NN)

Trang 30

NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

Đối với người khai là chủ hàng hóa

 Khai hải quan và làm thủ tục hải quan

 Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin

 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai,chứng từ đã nộp, xuất trình,

về sự thống nhất nội dung thông tin của hồ sơ nộp và hồ sơ lưu

 Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan

 L ưu giữ hồ sơ hải quan; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ liên quan đến hàng hóa; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra

 Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để kiểm tra thực tế hàng hóa

 Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác

Trang 31

PHÂN BIỆT QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ THỂ KHAI HẢI QUAN

quy ền

Trang 32

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

 Có quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

 Có nghĩa vụ giống của chủ hàng hóa

thông tin, chứng từ liên quan

Trang 33

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CHỦ HÀNG HÓA ỦY QUYỀN

 Có nghĩa vụ giống của chủ hàng hóa

 Trừ nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán, xuất trình hồ sơ, cung cấp

thông tin, chứng từ liên quan

Trang 34

ĐẠI LÝ THỦ TỤC HẢI QUAN

 Điều kiện đối với đại lý:

 Có Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc Giấy chứng nhận ĐKDN với ngành nghề là KD dịch vụ giao nhận hàng hóa, hoặc đại lý làm thủ tục hải quan

 Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

 Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện

tử và các điều kiện khác

Trang 35

ĐẠI LÝ THỦ TỤC HẢI QUAN

 Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên

 Có chứng chỉ nghiệp vụ hải quan

 Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

Trang 36

Thẩm quyền quy định

Thủ tục công nhận, cấp chứng chỉ, cấp - thu hồi

ch ứng chỉ, mã số nhân

viên

B ộ trưởng

B ộ tài chính

Thẩm quyền thực hiện

Ban hành Quy ết định công nhận, tạm dừng,

Trang 37

NỘI DUNG THỦ TỤC HẢI QUAN

Kê khai, nộp tờ khai hải quan, hồ sơ hải quan Xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan Đăng ký tờ khai hải quan

Kiểm tra, giám sát hải quan Giải phóng và thông quan hàng hóa

Trang 38

 Kiểm tra hồ sơ: Chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ đầy đủ

 Kiểm tra thực tế: Chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai xuất trìnhđầy đủ hàng hóa cho cơ quan, có thể gia hạn không quá 02 ngày

Trang 39

KÊ KHAI, NỘP TỜ KHAI HẢI QUAN, HỒ SƠ HẢI QUAN

 Thuộc trách nhiệm của

 Ng ười khai hải quan

 Khai đầy đủ, rõ ràng, chính xác, đầy đủ

 Khai theo phương thức điện tử, trừ trường hợp được khai giấy

 Trường hợp khai sai, sót

Trang 40

HỒ SƠ HẢI QUAN

 Bao gồm

 Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan Giá trị của tờ khai hảiquan: 15 ngày

chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép XK, NK, …)

 Chứng từ này có thể là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử

 Thời hạn nộp chứng từ: Đối với khai hải quan điện tử/ Đối với tờ khai hải quangiấy

Trang 41

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI HẠN NỘP

 Địa điểm nộp: Là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hải quan

 Tại trụ sở cơ quan hải quan (Cục hải quan, Chi cục hải quan)

 Thời hạn nộp:

thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; ngoại lệ: dịch vụ chuyển phát nhanh: chậm nhất là 02 giờ

hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu

Trang 42

KIỂM TRA HỒ SƠ HẢI QUAN

 Địa điểm kiểm tra:

 Trụ sở Cục hải quan, Chi cục hải quan

 Trực tiếp bởi công chức hải quan hoặc thông qua hệ thống xử lý dữ liệu

 Kiểm tra cái gì?

 Tính chính xác, đầy đủ, phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ

sơ hải quan

 Việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuấtkhẩu nhập khẩu

Trang 43

KIỂM TRA THỰC TẾ HẢI QUAN

 Trường hợp miễn kiểm tra: Điều 33 khoản 1, 2 Luật Hải quan

 Cơ sở xác định trường hợp kiểm tra: trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro

 Phương thức kiểm tra: trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, biện pháp

Trang 44

ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HÓA

 Điểm điểm kiểm tra thực tế hàng hóa:

 Cảng biển, thủy nội địa có hoạt động XK, NK; cảng XK, NK hàng hóa được thành lập trong nội địa.

 Trụ sở Chi cục hải quan

 Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan

 Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm

 Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, …

Trang 45

XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ, TRỊ GIÁ HẢI QUAN

 Là việc cơ quan hải quan xác định mã số, xuất xứ, trị giá của hàng hóa trước khi làmthủ tục hải quan

 Căn cứ: Điều 4 Luật Hải quan 2014

 Quyền yêu cầu: Doanh nghiệp có quyền nộp hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan

Trang 46

XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ, TRỊ GIÁ HẢI QUAN

 Trường hợp được yêu cầu:

Trang 47

HỒ SƠ YÊU CẦU XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ, TRỊ GIÁ HÀNG HÓA

Xác định Mã số

• Thực hiện thông qua Cổng

thông tin d ịch vụ công trực

tuy ến Hải quan Việt Nam

• Căn cứ Thông tư

39/2018/TT-BTC

Xác định Xuất xứ

• Thực hiện thông qua Cổng thông tin d ịch vụ công trực tuy ến Hải quan Việt Nam

• Căn cứ Thông tư 38/2018/TT-BTC

Xác định trị giá

• Thực hiện thông qua Cổng thông tin d ịch vụ công trực tuy ến Hải quan Việt Nam

• Căn cứ Thông tư 39/2018/TT-BTC

Trang 48

ĐĂNG KÝ TỜ KHAI HẢI QUAN

 Căn cứ: Điều 30 Luật Hải quan 2014

 Ph ương thức đăng ký:

 Phương tiện điện tử: Tờ khai hải quan điện tử => Trên hệ thống

 Đăng ký khai trên giấy: Tờ khai hải quan giấy => Đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải qua

 Tờ khai hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan chấp nhận việc khai của người khai hải quan

 Trường hợp không chấp nhận việc khai, phải nêu rõ lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương tiện điện tử

Trang 49

KI ỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN

 Kiểm tra hải quan:

 Là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan

và kiểm tra thực tế hàng hóa

 Giám sát hải quan

của hàng hóa; sự tuân thủ qui định pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa,

Trang 50

GIẢI PHÓNG VÀ THÔNG QUAN HÀNG HÓA

 Giải phóng hàng hóa:

 Là việc cơ quan hải quan cho phép XK, NK hàng hóa khi đáp ứng đủ điều kiện:

phải nộp;

 Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuếtrên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan

Trang 51

GIẢI PHÓNG VÀ THÔNG QUAN HÀNG HÓA

 Thông quan hàng hóa

 Là việc hoàn thành các thủ tục hàng hóa để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu

hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác

Trang 52

CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

 Điều kiện áp dụng

 Nội dung chế độ ưu tiên

Trang 53

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

 Điều kiện về việc tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế

 Điều kiện về thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử, có chương trìnhcông nghệ thông tin quản lý hoạt động XK, NK nối mạng với cơ quan hải quan

 Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ

 Điều kiện về chấp hành pháp luật về kế toán, kiểm toán

Trang 54

NỘI DUNG CỦA CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN

 Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, trừ trường hợp pháp luật qui định

 Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay

thế tờ khai hải quan

 Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế

Trang 55

THỦ TỤC THỰC HIỆN

 Doanh nghiệp gửi hồ sơ bản giấy đến Tổng cục hải quan

 Tổng cục hải quan thẩm định hồ sơ: kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp , đối chiếu thôngtin

 Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện => Tổng cục hải quan trả lời bằng văn bản

nghiệp

 Tổng cục hải quan quyết định việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên

Trang 56

THỜI HẠN THỰC HIỆN

thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong trường hợp phức tạp

 Trường hợp kết luận đủ điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên => trong 10 ngày làm việc

phải ra Quyết định

Trang 57

THỦ TỤC HẢI QUAN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG CHO TH ƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

 Thủ tục hải quan

 Gia công chuyển tiếp

 Thuê gia công lại

Trang 58

QUYỀN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

 Căn cứ: Luật Quản lý ngoại thương 2017

 Điều kiện: Thương nhân

 Đối tượng:

 Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm XK, cấm NK hoặc tạm ngừng

XK, NK (trừ ngoại lệ do Thủ tướng CP quyết định)

 Trường hợp hàng hóa XK, NK theo giấy phép thì phải có giấy phép của BCT trướckhi ký hợp đồng gia công

Trang 60

GIA CÔNG CHUYỂN TIẾP – THUÊ GIA CÔNG LẠI

 Khái niệm

 Thuê gia công lại: Khoản 41 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

 Thủ tục hải quan

 Xuất khẩu – Nhập khẩu tại chỗ: áp dụng đối với gia công chuyển tiếp

 Không áp dụng thủ tục hải quan đối với thuê gia công lại Kết thúc quá trình giacông, thực hiện thủ tục XK cho thương nhân nước ngoài

Trang 61

THỦ TỤC NHẬP KHẨU – XUẤT KHẨU TẠI CHỖ

 Khái niệm

 Xuất khẩu tại chỗ: Là việc thực hiện hoạt động XK hàng hóa do thương nhân Việt

thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam cho thương nhân ViệtNam khác

 => không cần phải xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài mà thực hiện giao hàng cho một

th ương nhân Việt Nam khác

 Nhập khẩu tại chỗ: Là việc thực hiện thương nhân Việt Nam nhận hàng hóa từ cácdoanh nghiệp xuất khẩu ngay tại Việt Nam theo sự chỉ định của thương nhân nướcngoài

Ngày đăng: 07/07/2022, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w