trong khi điều kiện FCA thường thích hợp hơn trong thương mại quốc tế “Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cở sở của n
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU
Biên soạn: ThS Nguyễn Thị Trường An
Vĩnh Long, 2022
Trang 4MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 INCOTERMS – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (INTERNATIONAL COMMERCIAL
TERMS) 1
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ INCOTERMS 1
1
1
1.1.2 Ph m vi áp d ng 1
I 2
2 INCOTERMS 2010 3
2.1 Cấu trúc Incoterms 2010 3
P ươ ức vận chuy ều kiệ ươ ứng c a Incoterms 2000 5
3 C ều kiện c a Incoterms 2010 5
2.3.1 EXW (Giao t xưởng) 5
2.3.2 FCA (G ười chuyên chở) 7
2.3.3 FAS (Giao dọc m n tàu) 8
2.3.4 FOB (Giao hàng trên tàu) 9
2.3.5 CFR (Tiề ước phí) 10
2.3.6 CIF (Tiền hàng, bảo hi ước phí) 12
2.3.7 CPT (Cước phí trả tới) 13
Trang 52.3.8 CIP (Cước phí và bảo hi m trả tới) 14
2.3.9 DAT (Giao t i bến) 15
2.3.10 AP (G ơ ến) 17
2.3.11 P (G ã ộp thuế - giao hàng ã ô qu ập khẩu) 18
I I 19
ộ ưu I 20
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CHỦ YẾU 22
1 TRẢ TIỀN MẶT 22
2 PHƯƠNG THỨC GHI SỔ (OPEN ACCOUNT) 22
2.1 Khái niệm 22
2.2 Quy trình nghiệp vụ 23
2 3 Đánh giá 23
2 4 Điều kiện áp dụng 23
3 THANH TOÁN TRONG BUÔN BÁN ĐỐI LƯU (COUNTER TRADE) 24
3.1 Nghiệp vụ Barter 24
3.2 Nghiệp vụ song phương xuất nhập 24
3.3 Nghiệp vụ Buy – Back 25
4 PHƯƠNG THỨC NHỜ THU (COLLECTION) 25
4.1 Khái niệm 25
Trang 64.1.1 Hối phiếu 26
4.1.2 Các loại nhờ thu: có 2 loại 31
4.2 Qui trình nghiệp v 33
3 T ường hợp áp d ươ y 35
4.4 Nhữ m cầ ưu d ươ ức nhờ thu 37
5 PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN (REMITTANCE) 38
5.1 Khái niệm 38
5.2 Hình thức chuy n tiền 39
5.3 Quy trình nghiệp v 39
5.4 Nhận xét 43
6 PHƯƠNG THỨC GIAO CHỨNG TỪ TRẢ TIỀN (CASH AGAINST DOCUMENTS – CAD) 44
6.1 Khái niệm 44
6.2 Quy trình nghiệp v 44
6 3 T ường hợp áp d ng 46
7 PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 46
7.1 Khái niệm 46
7.2 Quy trình nghiệp v 52
7 3 T ư ng (Letter of Credit – L/C) 54
7.3.1 Khái niệm 54
7.3.2 Nội dung c a L/C 56
Trang 77.3.3 Các lo i L/C 56
8 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG TRADECARD 57
8.1 Khái quát về Tradecard 57
8.2 Quy trình thanh toán qua Tradecard 58
8.3 Nhữ ưu m c ươ ức thanh toán bằng Tradecard so vớ ươ ức tín d ng chứng từ 59
8.3.1 Tiết kiệm chi phí và thời gian 59
8.3.2 Bả ảm thanh toán 60
8.3.3 R i ro thấp 60
CHƯƠNG 3 CÁC CHỨNG TỪ THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG KINH DOANH 61
NGOẠI THƯƠNG 61
1 TỜ KHAI HẢI QUAN 61
2 HÓA ÐƠN THƯƠNG MẠI (Commercial Invoice) 61
3 VẬN ÐƠN ÐƯỜNG BIỂN (B/L: Bill of lading) 62
4 CHỨNG TỪ BẢO HIỂM 67
5 GIẤY CHỨNG NHẬN PHẨM CHẤT (Certificate of quality) 68
6 GIẤY CHỨNG NHẬN SỐ LƯỢNG/ TRỌNG LƯỢNG (Certificate of quantity/ weight) 69
Trang 87 GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (Certificate of Origin
1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 72
1.1 Khái niệm 72 1.2 Phân lo i 74
1.2.1 Xét về thời gian thực hiện hợp đồng: có 2 loại 74
1.2.2 Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong hợp
đồng ngoại thương: 4 loại 74 1.2.3 Xét về hình thức hợp đồng 75
1.3 Kết cấu c a hợ ồng mộ ă bản 75 1.3.1 Kết cấu chung c a mộ ă bản hợ ồng kinh tế 75
2 NỘI DUNG CÁC ÐIỀU KHOẢN CỦA MỘT HỢP ÐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 78
Đ ều kiện về tên hàng (Commodity) 78
Đ ều kiện về phẩm chất (Quality) 80
Trang 9X nh phẩm chất dựa vào mẫu hàng 80
X nh phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn 82
3 X nh phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hóa (Trade – mark) 83
X nh phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật 84
X nh phẩm chất dựa vào hà ượng c a một chấ ó ản phẩm 84
6 X nh phẩm chất dự x ước 85
7 X nh phẩm chất dựa vào trọ ượng riêng c a hàng hóa (Natural weight) 85
8 X nh dựa vào hiện tr ng c a hàng hóa 85
9 X nh phẩm chất dựa vào sự mô tả 86
X nh phẩm chất dựa vào chỉ êu i
khái quen dùng .86
3 Đ ều kiện về s ượng (Quantity) 87
3 Ðơ tính s ượng 87
3 P ươ quy nh s ượng 89
Đ ều khoản giao hàng (Shipment/ Delivery) 92
2.4.1 Thời gian giao hàng 93
2.4.2 Ð m giao hàng 94
3 P ươ ức giao hàng 94
2.4.4 Thông báo giao hàng 95
Trang 102.4.5 Một s qu nh khác về việc giao hàng 96
2.5 Giá cả (Price) 96
2.5.1 Tiêu chuẩn tiền tệ giá cả 96
2 X nh mức giá 97
3 P ươ qu nh giá 97
2.5.4 Giảm giá (Discount) 98
2.5.5 Ðiều kiệ ơ ở ươ ứng 98
2.6 Thanh toán (Settlement Payment) 99
2.6.1 Ðồng tiền thanh toán (currency of payment) 99 2.6.2 Thời h n thanh toán (time of payment) 100
2.6.3 Hình thức thanh toán 100
2.6.4 Bộ chứng từ thanh toán 101
2.7 Bao bì và ký mã hiệu (Packing and Marking) 101
2.7.1 Bao bì 101
2.7.2 Ký mã hiệu 103
2.8 Bảo hành (Warranty) 104
2.9 Ph t và bồ ường thiệt h i (Penalty) 104
2.10 Bảo hi m (Insurace) 106
2.11 Bất khả kháng (Force majeure) 106
2.12 Khiếu n i (Claim) 107
2.13 Trọng tài (Arbitration) 108
Trang 113 MỘT SỐ ÐIỂM CẦN LƯU Ý KHI SOẠN THẢO, KÝ
KẾT HỢP ÐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 108
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 109
4.1 Tổ chức thực hiện hợ ồng xuất khẩu 109
4.1.1 Làm th t c xuất khẩu quy nh c a Nhà ước 109
4.1.2 Thực hiện những công việc ở n ầu c a khâu thanh toán 111
4.1.3 Chuẩn b ó xuất khẩu 113
4.1.4 Ki m tra hàng xuất khẩu 115
4.1.5 Làm th t c Hải quan 117
6 T uê ươ ện vận tải 118
7 G ười vận tải 119
4.1.8 Mua bảo hi m cho hàng hóa xuất khẩu 121
4.1.9 Lập bộ chứng từ thanh toán 123
4.1.10 Khiếu n i 123
4.1.11 Thanh lý hợ ồng 124
4.2 Tổ chức thực hiện hợ ồng nhập khẩu 124
4.2.1 Làm th t c nhập khẩu quy nh c a Nhà ước 124
Trang 124.2.2 Thực hiện những công việ bướ ầu c a
khâu thanh toán .124
3 T uê ươ ện vận tải 125
4.2.4 Mua bảo hi m 125
4.2.5 Làm th t c hải quan 126
4.2.6 Nhận hàng 126
4.2.7 Ki m tra hàng hóa nhập khẩu 129
4.2.8 Khiếu n i 130
4.2.9 Thanh toán 132
4.2.10 Thanh lý hợ ồng 132
CHƯƠNG 5THỦ TỤC HẢI QUAN VIỆT NAM 133
A ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ĐIỀU CHỈNH BỞI HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU 133
1 ÐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU 133
1.1 Ð m làm th t c HQ 133
1.2 Thờ m và thời h n làm th t c HQ 133
3 N ười ký tên trên tời khai HQ 134
1.4 Trách nhiệm liên quan 135
1.4.1 Ð i vớ ười khai báo HQ 135
1.4.2 Ð i với nhân viên HQ 136
1.5 Hồ ơ HQ ộp và xuất trình khi làm th t c HQ144 1.6 Ki m tra sau giải phóng hàng 145
Trang 132 ÐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 145
2.1 Ð m làm th t c HQ 145
2.2 Thờ m và thời h n làm th t c HQ 146
3 N ười ký tên trên tời khai HQ 146
2.4 Trách nhiệm liên quan 147
2.4.1 Ð i vớ ười khai báo HQ 147
2.4.2 Ð i với nhân viên HQ 148
2.5 Hồ ơ HQ ộp và xuất trình khi làm th t c HQ156 2.6 Ki m tra sau giải phóng hàng 157
B ÐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU - NHẬP KHẨU CỦA CÁC XÍ NGHIỆP KHU CHẾ XUẤT 158
1 THỦ TỤC ÐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU 158
2 THỦ TỤC ÐỐI VỚI HÀNG XUẤT KHẨU 160
3 THỦ TỤC HẢI QUAN ÐỐI VỚI HÀNG HÓA XÍ NGHIỆP KHU CHẾ XUẤT BÁN VÀO THỊ TRƯỜNG NỘI ÐỊA HOẶC MUA TỪ THỊ TRƯỜNG NỘI ÐỊA 161
4 HÀNG HOÁ TRAO ÐỔI GIỮA CÁC KHU CHẾ XUẤT Ở VIỆT NAM 163
Trang 14CHƯƠNG 1 INCOTERMS – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (INTERNATIONAL COMMERCIAL
- Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí
và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua
1.1.2 Phạm vi áp d ng
- Incoterms chỉ điều chỉnh những vấn đề về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa liên
quan đến việc giao hàng (với ý nghĩa là “hàng hóa hữu
hình” không bao gồm “hàng hóa vô hình” như phần mềm
vi tính, các phát minh, bằng sáng chế)
Trang 15- Chỉ mang tính chất khuyến khích, không bắt buộc áp dụng
Incoterms không thể thay thế cho tất cả các điều kiện
và điều khoản cần phải có trong một hợp đồng mua bán, do
đó các vấn đề nêu trên phải được giải quyết bằng những quy định trong hợp đồng và luật điều chỉnh hợp đồng đó
Incoterms luôn luôn và chủ yếu được áp dụng trong ngoại thương nên có tên gọi là các điều kiện thương mại quốc tế Tuy nhiên cũng có thể áp dụng Incoterms trong các hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa Trong trường hợp này thì các điều kiện về giấy phép và làm thủ tục xuất nhập khẩu trở nên thừa
1.2 L h sử h h th h v h t triể ủ I oter s
Bộ Incoterms đầu tiên được ICC (International
Chamber of Commerce: Phòng thương mại quốc tế) ban
hành vào năm 1936 dưới tên gọi Incoterms 1936 Để phù
Trang 16hợp với thực tế thương mại, Incoterms đã được sửa đổi bổ sung 7 lần vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000
và phiên bản mới nhất gần đây là Incoterms 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011
• Incoterms 1936: 7 điều kiện: EXW, FOR/FOT, FAS, FOB, C&F, CIF
• Incoterms 1953: 9 điều kiện (thêm DES & DEQ)
• Incoterms 1967: 11 điều kiện (thêm DAF & DDP)
• Incoterms 1976: 12 điều kiện (thêm FOB Airport)
• Incoterms 1980: 14 điều kiện (thêm FPT & FIP)
• Incoterms 1990: 13 điều kiện
• Incoterms 2000: 13 điều kiện
• Incoterms 2010: 11 điều kiện thay thế 4 điều kiện cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới là DAT và DAP
2 INCOTERMS 2010
2.1 Cấu trúc Incoterms 2010
Incoterms 2010 gồm 11 điều kiện và được trình bày theo 4 nhóm
Trang 17Nhóm E
FCA (Free Carrier)
FAS (Free Alongside Ship)
FOB (Free On Board)
Giao cho người chuyên chở Giao dọc mạn tàu Giao lên tàu
CFR (Cost and Freight)
CIF (Cost, Insurance and Freight)
CPT (Carriage Paid To)
CIP (Carriage and Insurance Paid To)
Tiền hàng và cước phí Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí Cước phí trả tới Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
DAT (Delivered At Terminal)
DAP (Delivered At Place)
DDP (Delivered Duty Paid)
Giao tại bến Giao hàng tại nơi đến Giao hàng đã nộp thuế (giao hàng đã thông quan nhập khẩu)
- Nhóm E: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua ngay tại cơ sở của người bán/ tại địa điểm quy định
Trang 18- Nhóm F: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
cho người chuyên chở do người mua chỉ định, tại địa điểm
đi
- Nhóm C: người bán phải thuê phương tiện vận tải,
trả cước vận tải (CIF, CIP phải mua cả bảo hiểm) để đưa hàng tới địa điểm đến quy định, nhưng không chịu rủi ro về mất mát, hư hỏng hoặc những chi phí phát sinh sau khi đã giao hàng cho người vận tải tại địa điểm đi
- Nhóm D: người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro
cần thiết để đưa hàng tới nơi đến
2.2 Phươ g thức vận chuyể v iều kiệ tươ g ứng của Incoterms 2000
Thích hợp cho mọi phương thức
đường thủy nội địa FAS, FOB, CFR, CIF
2.3 C iều kiện của Incoterms 2010
2.3.1 EXW (Giao tại xưởng)
Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia Điều kiện này phù hợp với thương mại nội địa
Trang 19trong khi điều kiện FCA thường thích hợp hơn trong thương mại quốc tế
“Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cở sở của người bán hoặc tại một địa điểm chỉ định (ví dụ xưởng, nhà máy, kho, v v…) Người bán không cần xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có)
Các bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm tại nơi giao hàng chỉ định vì chi phí và rủi ro đến điểm đó do người bán chịu Người mua chịu toàn bộ chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng từ điểm quy định, nếu có, tại nơi giao hàng chỉ định
Điều kiện EXW là điều kiện mà nghĩa vụ của người bán là ít nhất Điều kiện này nên được áp dụng cẩn trọng với một số lưu ý sau:
a)Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc xếp hàng, mặc dù trên thực tế người bán có điều kiện hơn để thực hiện công việc này Nếu người bán xếp hàng thì người bán làm việc đó với rủi ro và chi phí do người mua chịu Trường hợp người bán có điều kiện hơn trong việc xếp hàng
Trang 20thì điều kiện FCA, theo đó người bán xếp hàng và chịu tất cả rủi ro và chi phí, sẽ thích hợp hơn
b) Một người mua mua từ một người bán theo điều kiện EXW để xuất khẩu cần biết rằng người bán chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu để thực hiện xuất khẩu chứ người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục hải quan Do đó, người mua không nên sửa dụng điều kiện EXW nếu họ không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thủ tục thông quan xuất khẩu
c) Người mua có nghĩa vụ rất hạn chế trong việc cung cấp thông tin cho người bán liên quan đến xuất khẩu hàng hóa Tuy vậy, người bán có thể cần một số thông tin, chẳng hạn để tính thuế hoặc báo cáo
2.3.2 FCA (Giao cho người chuyên chở)
Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia
“Giao cho người chuyên chở” có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định, tại cở sở của người bán hoặc tại địa điểm chỉ định khác Các bên cần phải quy định rõ địa điểm
Trang 21tại nơi được chọn để giao hàng, vì rủi ro được chuyển cho người mua tại địa điểm đó
Nếu các bên định giao hàng tại cơ sở của người bán thì nên quy định địa chỉ cơ sở củangười bán là nơi giao hàng Nếu các bên có ý định giao hàng tại một địa điểm khác thì các bên phải chỉ ra địa điểm giao hàng khác đó
Điều kiện FCA đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu, nếu có Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả thuế nhập khẩu hoặc trả chi phí làm thủ tục thông quan nhập khẩu
2.3.3 FAS (Giao dọc mạn tàu)
Điều kiên này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải đường thủy nội địa
“Giao dọc mạn tàu” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định (ví dụ đặt trên cầu cảng hoặc trên xà lan) tại cảng giao hàng chỉ định Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa
di chuyển khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi Các bên nên quy định càng rõ càng tốt về địa điểm xếp hàng tại cảng giao hàng chỉ định, vì mọi chi phí và rủi ro về hàng hóa tới địa điểm đó do người bán chịu và các chi phí này và chi phí làm
Trang 22hàng có thể thay đổi tùy tập quán từng cảng Người bán, hoặc phải đặt hàng hóa dọc mạn tàu hoặc mua sẵn hàng hóa
đã được giao như vậy Từ “mua sẵn” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển (bán hàng theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu Khi hàng được đóng trong container, thông thường người bán phải giao hàng cho người chuyên chở tại bến, chứ không giao dọc mạn tàu Trong trường hợp này, điều kiện FAS là không phù hợp, mà nên sử dụng điều kiện FCA
Điều kiện FAS yêu cầu người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có) Tuy vậy, người bán không
có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế nhập khẩu hoặc làm thủtục thông quan nhập khẩu
2.3.4 FOB (Giao hàng trên tàu)
Điều kiên này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải đường thủy nội địa
“Giao hàng trên tàu” có nghĩa là người bán giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được hàng hóa đã sẵn sàng để giao như vậy Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được xếp lên tàu, và người mua chịu mọi chi phí
Trang 23kể từ thời điểm này trở đi Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua sẵn hàng hóa đã được giao như vậy
Việc dẫn chiếu từ “mua sẵn” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển (bán hàng theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu Điều kiện FOB có thể không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi được xếp lên tàu, ví dụ hàng hóa trong container thường được giao tại các bến bãi (terminal) Trong trường hợp này nên sử dụng điều kiện FCA
Điều kiện FOB yêu cầu, người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có) Tuy vậy, người bán không
có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế nhập khẩu hoặc làm thủ tục thông quan nhập khẩu
Trang 24chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định
Khi sử dụng các điều kiện CPT, CIP, CFR và CIF, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người chuyên chở theo cách thức được quy định cụ thể trong mỗi điều kiện, chứ không phải hàng tới nơi đến Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro di chuyển và chi phí được phân chia ở các địa điểm khác nhau Trong khi hợp đồng luôn chỉ rõ cảng đến thì nó có thể lại không chỉ rõ cảng xếp hàng – là nơi mà rủi ro di chuyển sang người mua Nếu cảng gửi hàng có ý nghĩa đặc biệt đối với người mua, thì các bên quy định trong hợp đồng càng cụ thể càng tốt Các bên xác định càng cụ thể càng tốt địa điểm đến đã thỏa thuận, vì các chi phí cho đến địa điểm đó do người bán chịu Người bán nên ký các hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm này Nếu theo hợp đồng chuyên chở, người bán phải trả các chi phí liên quan đến việc dỡ hàng tại địa điểm chỉ định ở cảng đến, thì người bán không có quyền đòi lại chi phí đó từ người mua trừ phi hai bên cóthỏa thuận khác Người bán phải, hoặc giao hàng lên tàu, hoặc mua hàng đã giao để vận chuyển hàng đến cảngđến Ngoài ra, người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc “mua” một hợp đồng
Trang 25nhưvậy Từ “mua” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển (bán hàng theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu CFR không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi hàng được giao lên tàu, ví dụ hàng đóng trong container, mà thường là giao hàng tại bến, bãi Trong trường hợp này nên
sử dụng điều kiện CPT CFR đòi hỏi người bán thông quan xuất khẩu cho hàng hóa (nếu có) Tuy vậy, người bán không
có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả bất kỳ loại thuế nhập khẩu nào hay tiến hành bất kỳ một thủ tục hải quan nhập khẩu nào
2.3.6 CIF (Tiền hàng, bảo hiểm và cước ph )
Điều kiên này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải đường thủy nội địa
“Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí” có nghĩa là người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định Người bán cũng ký hợp đồng bảo hiểm
để bảo hiểm những rủi ro của người mua về mất mát hoặc thiệt hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyển Người
Trang 26mua nên lưu ý rằng theo điều kiện CIF, người bán chỉ phải mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu Nếu người mua muốn được bảo hiểm ở mức độ cao hơn, thì người mua phải thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mua bảo hiểm bổ sung Điều kiện này về cơ bản giống như CFR Tuy nhiên theo điều kiện này người bán phải mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu cho lô hàng Đây là điều kiện mà theo đó người bán có nghĩa vụ gánh chịu rủi ro, phí tổn và tiền cước
để thuê tàu chở hàng đến tận địa điểm nhận hàng của người mua Người chuyên chở trong điều kiện này là do người bán thuê
2.3.7 CPT (Cước ph trả tới)
Theo điều kiện này, người bán giao hàng cho người chuyên chở do chính người bán chỉ định nhưng ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hoá tới nơi đến quy định Điều này có nghĩa là người mua phải
tự chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh sau khi hàng đã được giao như trên
Người chuyên chở là bất kỳ người nào, mà theo một hợp đồng vận tải, cam kết tự mình thực hiện hoặc đứng ra đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt, đường bộ, hàng
Trang 27không, đường biển, đường thủy nội địa hoặc kết hợp các phương thức vận tải đó
Nếu có những người chuyên chở kế tiếp được sử dụng
để vận chuyển hàng hoá tới nơi đến quy định, thì rủi ro chuyển giao khi hàng hoá đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên
Điều kiện CPT bắt buộc người bán phải thông quan xuất khẩu cho lô hàng nhưng không có trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng Điều kiện này sử dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức
2.3.8 CIP (Cước ph và bảo hiểm trả tới)
Theo điều kiện này, người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở do họ chỉ định, nhưng ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới nơi đến quy định Điều này có nghĩa là người mua chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh thêm sau khi hàng hóa đã được giao như trên Tuy nhiên, theo điều kiện CIP người bán còn phải mua bảo hiểm để bảo vệ cho người mua trước những rủi ro
về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa trong quá trình chuyên chở
Do vậy, người bán sẽ ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm
Trang 28Người mua cần lưu ý rằng theo điều kiện CIP người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu Nếu người mua muốn được bảo hiểm với phạm vi lớn hơn, người mua cần thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm thêm
"Người chuyên chở" là bất kỳ người nào, mà theo một hợp đồng vận tải, cam kết tự mình thực hiện hoặc đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt, đường bộ, hàng không, đường biển, đường thủy nội địa hoặc kết hợp các phương thức vận tải đó
Nếu có những người chuyên chở kế tiếp được sử dụng
để vận chuyển hàng hóa tới nơi đến thoả thuận, thì rủi ro chuyển giao khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên
Điều kiện CIP đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hoá
Điều kiện này sử dụng cho mọi phương thức vận tải,
kể cả vận tải đa phương thức
2.3.9 DAT (Giao tại bến)
Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia
Trang 29“Giao tại bến” (Deliver at Terminal) có nghĩa là người bán giao hàng, khi hàng hóa sau khi đãdỡ khỏi phương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến chỉ định, tại cảng hoặc tại nơi đến chỉ định “Bến” (terminal) bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có mái che hay không
có mái che, như cầu cảng, kho, bãi container hoặc ga đường
bộ, đường sắt hoặc hàng không Người bán chịu mọi chi phí
và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến địa điểm đó Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó
Các bên nên quy định càng rõ càng tốt về bến và, nếu
có thể, một điểm cụ thể tại bến hoặc tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận vì người bán chịu rủi ro đưa hàng hóa đến địa điểm đó Người bán được khuyên nên ký hợp động vận tải đến đúng địa điểm đó Hơn nữa, nếu các bên muốn người bán chịu rủi ro và chi phí vận chuyển và dỡ hàng từ bên đến một địa điểm khác thì nên sử dụng điều kiện DAP hoặc DDP
Điều kiện DAT yêu cầu người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu hàng hóa, nếu cần Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục nhập khẩu hay trả bất kỳ
Trang 30khoản thuế nhập khẩu nào hay tiến hành các thủ tục thông quan nhập khẩu
2.3.10 DAP (Giao hàng tại n i ến)
Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia
“Giao hàng tại nơi đến” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng dỡ tại nơi đến chỉ định Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi đến chỉ định Các bên nên quy định càng rõ càng tốt
về địa điểm cụ thể tại nơi đến thỏa thuận vì người bán chịu mọi rủi ro tới địa điểm đó Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó Nếu người bán, theo hợp đồng vận tải phải trả chi phí dỡ hàng ở nơi đến thì người bán không có quyền đòi lại khoản phí này từ người mua, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên
Điều kiện DAP yêu cầu người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu, nếu có Tuy vậy, người bán không có nghĩa
vụ làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả thuế nhập khẩu hoặc làm các thủ tục thông quan nhập khẩu Nếu các bên muốn người bán làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả thuế
Trang 31và chi phí liên quan đến nhập khẩu thì nên sử dụng điều kiện DDP
2.3.11 DDP (Giao hàng ã nộp thuế - giao hàng ã thông
quan nhập khẩu)
Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia
“Giao hàng đã thông quan nhập khẩu” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu, trên phương tiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ hàng tại nơi đến quy định Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa tới nơi đến và có nghĩa vụ thông quan cho hàng hóa, không chỉ thông quan xuất khẩu mà còn thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục cho thông quan xuất và nhập khẩu
Điều kiện DDP thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán Các bên nên quy định càng rõ càng tốt về địa điểm giao hàng cụ thể tại nơi đến thỏa thuận vì người bán chịu mọi chi phí và rủi ro đưa hàng hóa tới địa điểm đó Nếu người bán, theo quy định của hợp đồng vận tải, phải trả chi phí dỡ hàng
ở nơi đến thì người bán không được đòi lại khoản phí này từ
Trang 32người mua, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên Các bên không nên sử dụng điều kiện DDP nếu người bán không thể trực tiếp hay gián tiếp làm thủ tục nhập khẩu
Nếu các bên muốn người mua chịu mọi rủi ro và chi phí thông quan nhập khẩu thì nên sử dụng điều kiện DAP Mọi khoản thuế giá trị gia tăng (VAT) hay các loại thuế khác phải nộp khi nhập khẩu do người bán chịu, trừ phi có thỏa thuận khác một cách rõ ràng trong hợp đồng mua bán
2.4 So s h I oter s 2000 v I oter s 2010
- Bỏ 4 điều khoản (DAF, DES, DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới (DAP - Delivered at Place và DAT -
Delivered at Terminal)
- Chính thức tạo ra hai loại Incoterms:
(1) Các qui tắc áp dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào: EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DAT và DDP
(2) Các qui tắc áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa: FAS, FOB, CFR và CIF
- Chính thức thừa nhận rằng những qui tắc này có thể
sử dụng cả trong thương mại quốc tế và thương mại nội địa (nếu phù hợp) Điều khoản EXW được nói rõ là chỉ phù hợp cho thương mại nội địa
Trang 33- Nêu rõ tham chiếu đến việc sử dụng " ươ ệ
é ệ ó ươ ươ ", nếu như các bên
đồng ý như vậy, hoặc đó là tập quán thương mại
2.5 M t s ưu khi sử ụ g I oter s
- Incoterms là sản phẩm ICC, là qui phạm không mang tính bắt buộc, mà mang tính khuyên nhủ nên không mặc nhiên áp dụng Nếu muốn áp dụng cần thỏa thuận với đối tác
và ghi rõ điều đó trong hợp đồng
- Chỉ quy định những vấn đề liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên ký kết hợp đồng trong việc giao hàng hóa hữu hình
- Khi sử dụng các điều kiện của Incoterms thì phải ghi
rõ phiên bản áp dụng Incoterms được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, lần sau hoàn thiện hơn lần trước nhưng không phủ định lần trước, nên trong hợp đồng người ta có quyền lựa chọn Incoterms tùy theo ý muốn của mình và cần phải ghi rõ
ràng vào trong hợp đồng Ví d : muốn sử dụng Incoterms
2000 thì cần ghi rõ hợp động được điều chỉnh bởi
“Incoterms 2000”
- Dù Incoterms thể hiện tính phổ biến, tiện dụng nhưng không có nghĩa là khi dùng Incoterms như một điều kiện thương mại, doanh nghiệp không còn lo lắng gì nữa Do vậy,
Trang 34trong từng trường hợp cụ thể, khi quyết định chọn áp dụng điều kiện nào, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ mình có nghĩa
vụ gì và có thể thực hiện không Nếu x t thấy không thể thực hiện được điều kiện này thì phải chọn điều kiện khác để
áp dụng
Trang 35CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHỦ YẾU
1 TRẢ TIỀN MẶT
Người mua thanh toán bằng tiền mặt cho người bán khi người bán giao hàng hoặc chấp nhận đơn đặt hàng của người mua
Phương thức này tuy đơn giản, nhưng hiện nay ít được
áp dụng trong thanh toán quốc tế vì rủi ro cao và hiệu quả thấp
2 PHƯƠNG THỨC GHI SỔ (OPEN ACCOUNT)
2.1 Khái niệm
Là phương thức thanh toán, trong đó người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua, sau khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ, theo đó đến thời hạn quy định (tháng, quí, năm…) người mua sẽ trả tiền cho người bán
Trang 36ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên
Phương thức này chỉ có lợi cho người mua
2.4 Điều kiện áp dụng
Áp dụng trong các trường hợp
- Thanh toán trong mua bán nội địa
Trang 37- Thanh toán tiền gởi bán hàng ở nước ngoài
- Thanh toán khi đôi bên mua – bán rất tin cậy nhau
- Thanh toán tiền phí dịch vụ
3 THANH TOÁN TRONG BUÔN BÁN ĐỐI LƯU (COUNTER TRADE)
Buôn bán đối lưu là các hoạt động trao đổi hàng hóa trong thương mại quốc tế, trong đó hai (nhiều) bên tiến hành trao đổi hàng hóa này lấy hàng hóa kia
Hiện có các hình thức buôn bán đối lưu sau:
- Nghiệp vụ Barter (nghiệp vụ đổi hàng thuần túy)
- Nghiệp vụ song phương xuất nhập
- Nghiệp vụ Buy – Back
3.1 Nghiệp vụ Barter
Là nghiệp vụ hàng đổi hàng, không sử dụng tiền trong thanh toán
3.2 Nghiệp vụ so g hươ g xuất nhập
Đây cũng là hoạt động mua bán đối lưu, nhưng có thể
sử dụng tiền (hoặc một phần tiền) để thanh toán Để phòng ngừa rủi ro thường sử dụng thư tín dụng đối khai (Reciprocal L/C)
Trang 383.3 Nghiệp vụ Buy – Back
Là nghiệp vụ mua bán đối lưu trong lĩnh vực trung và dài hạn Trong đó một bên cung cấp máy móc trang thiết bị
và sẽ nhận lại sản phẩm do bên kia sử dụng máy móc đó làm
Các bên liên quan trong phương thức nhờ thu:
- Người ủy nhiệm thu (Principal) là bên ủy quyền xử
lý nghiệp vụ nhờ thu cho ngân hàng Người ủy nhiệm thu chính là người xuất khẩu/ người bán
- Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank) còn gọi là ngân hàng bên bán, là ngân hàng phục vụ người ủy nhiệm thu
- Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) còn gọi là ngân hàng bên mua, là ngân hàng xuất trình chứng từ cho người trả tiền, thường là ngân hàng đại lý cho ngân hàng thu
hộ
Trang 39- Người trả tiền (Drawee) là người được xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu Người trả tiền chính là người nhập khẩu/ người mua
4.1.1 Hối phiếu
a) Đ ĩ
Hối phiếu thương mại là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người xuất khẩu (người bán, người cung ứng dịch vụ) ký phát đòi tiền người nhập khẩu (người mua, người nhận cung ứng) yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu, tại một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định (có thể trả ngay hoặc trả sau)
Những người liên quan đến việc tạo lập và trả tiền hối phiếu như sau:
- Người ký phát hối phiếu (Drawer): là người bán hàng, người xuất khẩu hàng hóa, người cung ứng dịch vụ
- Người trả tiền hối phiếu (Drawee): là người mà hối phiếu gởi đến cho họ và đòi tiền họ, đó là người mua, người nhập khẩu, người nhận cung ứng hoặc một người thứ ba do
sự chỉ định của người trả tiền hối phiếu Người thứ ba này thường là ngân hàng (ngân hàng chấp nhận – confiring bank hoặc ngân hàng mở thư tín dụng – issuing bank…)
Trang 40- Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): trước tiên
là người ký phát hối phiếu, sau nữa là một người nào đó do
họ chỉ định Theo pháp luật quản lý ngoại hối của nước ta, người hưởng lợi này là các ngân hàng kinh doanh ngoại hối được ngân hàng nhà nước cấp giấy phép
- Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu: bằng một thứ tiếng
- Không được viết trên hối phiếu bằng bút chì, mực
đỏ, mực dễ phai
- Hối phiếu có thể lập thành 2 hay nhiều bản (thường
là 2 bản) có giá trị ngang nhau
d) Nội dung c a h i phiếu (theo ULB 1930)
Những nội dung bắt buộc:
- Phải ghi rõ tiêu đề (Bills of Exchange/ Exchange or Draft)