1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Nghiệp Vụ Xuất Nhập Khẩu.pdf

86 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Trường học Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Logistics và Chuỗi cung ứng
Thể loại học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 5/5/2023 1 NGHIỆP VỤ XUẤT NHẬP KHẨU Bộ môn Logistics và Chuỗi cung ứng Khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Thuỷ Lợi Mục tiêu của học phần Giúp sinh viên  Tăng c[.]

Trang 1

NGHIỆP VỤ XUẤT NHẬP KHẨU

Bộ môn: Logistics và Chuỗi cung ứng Khoa: Kinh tế và Quản lý Trường: Đại học Thuỷ Lợi

Mục tiêu của học phần

Giúp sinh viên:

 Tăng cường kiến thức + nắm vững luật/thông lệ quốc tế về KD XNK

 Rèn luyện kỹ năng kinh doanh + giải quyết tình huống về KD XNK

 Tăng khả năng tham gia và xử lý hiệu quả các tranh chấp theo luật thương

mại/thông lệ quốc tế về KD XNK (Incoterms, quy trình giao dịch – chương 2)

 Định hướng công việc tương lai: nhà kinh doanh, chuyên gia, chuyên viên tại

DN KD XNK (xây dựng, thẩm định phương án kinh doanh trên thị trường quốc

tế; soạn thảo, tổ chức thực hiện hợp đồng KD XNK…), logistics & CCU

Trang 2

Nội dung của học phần

Chương 1: Thị trường và lập phương án kinh doanh XNK

Chương 2: Các phương thức kinh doanh XNK

Chương 3: Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms)

Chương 4: Hợp đồng kinh doanh XNK

Chương 5: Tổ chức thực hiện hợp đồng kinh doanh XNK

Chương 6: Kinh doanh nhập khẩu thiết bị toàn bộ

Chương 7: Mua bán công nghệ

Chương 8: Kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

thường xuyên

Điểm danh thường xuyên Từ tuần 1-8 10%

Bài kiểm tra giữa kỳ 1 lần lấy điểm - 50 phút

1-2 tuần sau khi kết thúc môn học

60 %

Trang 3

KINH DOANH XNK

Nghiên cứu và lựa chọn thị trường XNK

Lựa chọn đối tác kinh doanh XNK

Lập phương án kinh doanh XNK

1.1 Nghiên cứu thị trường

Phương pháp NC thị trường

Nội dung NC thị trường

Đánh giá thị trường tiềm năng của DN

Xếp hạng thị trường để có chiến lược KD ổn định, lâu dài

Trang 4

1.1.1 Phương pháp nghiên cứu thị trường

NC thị trường bằng cách nào?

 NC trực tiếp (Field Study) 

Thông tin sơ cấp

 NC gián tiếp (Desk Study) 

 Văn hoá kinh doanh…

1.1.2 Nội dung Nghiên cứu thị trường

 Văn hoá kinh doanh, tiêu dùng; tập quán thương mại

 Đánh giá mức độ tiềm năng của thị trường

Trang 5

1.2 Lựa chọn đối tác kinh doanh XNK

 Tiêu chí lựa chọn:

o Pháp nhân của đối tác

o Năng lực của đối tác (6M: Money, Material Supply, Manufacture, Management, Man Power,

Marketing)

o Uy tín của đối tác

o Quan điểm của đối tác KD với bạn hàng Việt Nam: Thiết lập quan hệ lâu dài/thương vụ

 Thông tin cần thu thập:

o Lịch sử công ty, nhân sự, chất lượng SP/DV…

o Bạn hàng của đối tác

o Doanh số hiện tại

o Phương thức phân phối của đối tác (trực tiếp/gián tiếp)

o Thị trường của đối tác

o Đối thủ cạnh tranh của đối tác

1.3 Lập phương án kinh doanh XNK

 Mục tiêu KD (doanh thu, chi phí, lợi nhuận…)

Trang 6

Thảo luận

1 Giả sử em là một chuyên viên phòng Kinh doanh/Phát triển thị

trường của một Công ty hoạt động trong lĩnh vực XNK hàng hoá.

Hãy phác thảo (ngắn gọn) một báo cáo nghiên cứu thị trường (tuỳ

chọn) cho một sản phẩm xuất khẩu (tuỳ chọn) của công ty em.

2 GĐ giao cho em tìm kiếm thông tin về các đối tác tiềm năng để mở

rộng thị trường cho sản phẩm mới của công ty (nước sim ép) Dựa vào

những tiêu chí lựa chọn đối tác, em hãy lập bản đánh giá khoảng 10 đối

tác em tìm được.

CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH

KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

2.1 Mua bán trực tiếp

2.2 Mua bán qua trung gian

2.3 Thương mại đối lưu

2.4 Gia công quốc tế

2.5 Kinh doanh tái xuất

2.6 Đấu giá quốc tế

2.7 Mua bán tại sở giao dịch hàng hóa/hội chợ/triển lãm quốc tế

2.8 Nhượng quyền kinh doanh trong thương mại quốc tế

Trang 7

2.1 Giao dịch trực tiếp (Direct Transaction)

 Khái niệm: Là phương thức người mua và người bán trực tiếp thoả

thuận các điều kiện mua bán, không thông qua bên trung gian

 Hình thức:

o Face to face

o Email, Fax…

o Telephone

Ưu và nhược điểm của PT Giao dịch trực tiếp

 Không bị chia sẻ lợi nhuận

 Người XK nắm bắt nhu cầu thị trường

 Người XK xây dựng chiến lược tiếp thị

Trang 8

Quy trình giao dịch trực tiếp

Xác nhận

Bước 1: Hỏi giá (Inquiry)

 Bản chất: Người mua đề nghị người bán báo giá và các điều kiện khác để

mua hàng (có thể hỏi nhiều nơi bán)

 Hình thức: Thư hỏi hàng

 Nội dung thư hỏi hàng: tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, thời gian

giao hàng, vận chuyển, thanh toán…

 Pháp lý: hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm mua hàng (các bên đồng ý

với điều kiện trong hỏi giá thì Hợp đồng vẫn chưa được ký kết)

Trang 9

Bước 2: Chào hàng (Offer)

 Bản chất: Lời đề nghị bán hàng (ký hợp đồng) của người bán dành

cho người mua

 Hình thức: Thư chào hàng

 Nội dung thư chào hàng: số hiệu thư chào hàng, tên người mua, tên

người bán, tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, giá cả, thời gian

giao hàng, vận chuyển, thanh toán…

Bước 2: Chào hàng (Offer)

 Phân loại: Chào hàng tự do (free offer), chào hàng cố định

(Binding/firm offer)

 Free Offer: được gửi cho nhiều người, người chào hàng không bị ràng buộc

pháp lý với người nhận chào hàng

“Chào hàng không cam kết” (Offer without engagement)

 “Chào hàng ưu tiên cho người mua trước” (Offer subject to prior sale)

 Áp dụng khi giá hàng hóa biến động mạnh, khó dự đoán; hàng khan hiếm

Trang 10

Bước 2: Chào hàng (Offer)

 Phân loại: Chào hàng tự do (free offer), chào hàng cố định (Binding/firm

offer)

 Binding Offer: Người bán cam kết bán hàng hóa theo các điều kiện trong chào hàng

trong một khoảng thời gian nhất định (ghi trong chào hàng)

• Nếu chào hàng không ghi thời gian hiệu lực  Luật Thương mại: 30 ngày kể từ ngày gửi Offer

(dấu bưu điện)

• Chào hàng được gửi đi  Người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm

• Mỗi lô hàng chỉ được chào bán cho một người

• Nếu người mua chấp nhận  Hợp đồng được ký kết

Nếu trong chào hàng có bất kỳ ghi chú những điều kiện có thể khiến người bán không thể thực hiện

cam kết thì đây không phải chào hàng cố định

Trang 11

Điều kiện hiệu lực của một chào hàng

 Hàng hóa được pháp luật cho phép mua bán

 Chủ thể có đủ tư cách pháp lý

 Nội dung chào hàng hợp pháp

 Luật Thương mại VN: đủ 6 thông tin (tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng)

 Công ước Viên: đủ 3 thông tin (hàng hóa, số lượng, giá cả)

 Hình thức: văn hản

 Đến tay người được chào hàng trong thời gian hiệu lực của chào hàng

 Người chào hàng không hủy chào hàng

Thảo luận

Trong thực tế, nhiều trường hợp người chào hàng thay đổi ý định,

muốn rút chào hàng sau khi chào hàng đã được gửi đi thì phải làm thế

nào?

TH1: Hủy bỏ nếu thông báo hủy đến trước hoặc cùng lúc với chào hàng

TH2: Thu hồi nếu thông báo thu hồi đến trước khi thông báo chấp nhận được

gửi đi

Trang 12

Bước 3: Đặt hàng (Order)

 Bản chất: Đề nghị ký hợp đồng của người mua

 Hình thức: Thư đặt hàng

 Nội dung: số hiệu thư chào hàng, tên người mua, tên người bán, tên hàng, quy

cách phẩm chất, số lượng, giá cả, thời gian giao hàng, vận chuyển, thanh toán…

 Pháp lý: Ràng buộc trách nhiệm mua hàng của người đặt hàng

Nếu người bán chấp nhận Order  Hợp đồng được ký kết

 Áp dụng: 02 bên có quan hệ thường xuyên, tin cậy

Bước 4: Hoàn giá (Counter Offer)

 Bản chất: Mặc cả giá và điều kiện giao dịch/Lời chào hàng mới 

Hoàn giá làm vô hiệu chào hàng trước đó

Trang 13

Bước 5: Chấp nhận (Acceptance)

 Bản chất: Bên nhận chào hàng/nhận hoàn giá chấp nhận toàn bộ

chào hàng/hoàn giá

 Điều kiện hiệu lực:

 Chấp nhận toàn bộ nội dung

 Do người chào hàng gửi

 Được gửi đến người được chào hàng/người hoàn giá

 Được gửi đi trong thời hạn hiệu lực của Chào hàng

Thảo luận:

Hiệu lực của Chấp nhận có khác biệt trong 02 trường hợp: Chào hàng

tự do và chào hàng cố định không?

TH1: Free Offer  Hợp đồng vẫn chưa được ký kết

TH2: Binding Offer  Hợp đồng được ký kết

Trang 14

Bước 6: Xác nhận (Confirmation)

 Bản chất: Khẳng định lại các điều kiện hai bên đã thỏa thuận qua

quá trình giao dịch trực tiếp bằng văn bản

2.1 Giao dịch gián tiếp (qua trung gian)

 Khái niệm: Bên mua và bên bán không giao dịch trực tiếp mà thông

qua bên thứ ba (trung gian – Middleman)

 Ưu điểm:

 Tận dụng hiểu biết của bên thứ ba về thị trường, pháp luật, tập quán kinh

doanh…; cơ sở vật chất

 Sử dụng dịch vụ của bên thứ 3 (vận tải, kho bãi…)

 Nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 15

2.2 Giao dịch gián tiếp (qua trung gian)

 Nhược điểm:

 Chia sẻ lợi nhuận

 Phụ thuộc vào bên thứ 3

 Bên thứ 3 không trung thực

2.1 Giao dịch gián tiếp (qua trung gian)

 Trường hợp áp dụng

 Tập quán kinh doanh đòi hỏi giao dịch gián tiếp

 Hàng hóa cần được chăm sóc thường xuyên

 Thâm nhập thị trường, sản phẩm mới

 Chọn người trung gian có uy tín, nghiệp vụ tốt, tài chính đảm bảo, đủ tư cách

pháp nhân…

Trang 16

2.2 Giao dịch gián tiếp (qua trung gian)

2.1.1 Môi giới (Broker)

• Thương nhân trung gian, được người mua hoặc người bá

ủy thác mua/bán hàng hóa/dịch vụ

2.1.2 Đại lý (Agent)

• Thương nhân trung gian, được người ủy thác ủy thác thực

hiện các hành vi thương mại để hưởng hoa hồng (thù lao)

Phân biệt Broker vs Agent

 Không được đứng tên mình trong ký kết hợp đồng

 Không được chiếm hữu hàng hóa

 Không phải chịu trách nhiệm về việc một bên không

thực hiện hợp đồng

 Có thể đại diện cho cả 2 bên

 Không tham gia ký hợp đồng

 Không chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng

 Có thể nhận thù lao từ cả 2 bên

 Được đứng tên mình trong ký kết hợp đồng

 Được chiếm hữu hàng hóa

 Chịu trách nhiệm với người ủy thác về việc bên kia không thực hiện hợp đồng

 Chỉ đại diện cho 1 bên

 Tham gia ký hợp đồng

 Có trách nhiệm thực hiện hợp đồng

 Chỉ nhận thù lao từ người ủy thác

Trang 17

Phân loại đại lý (theo phạm vi ủy thác)

1 Đại lý toàn quyền (Universal Agent)

• Được ủy thác thực hiện tất cả các công việc

2 Tổng đại lý (General Agent)

• Được ủy thác thực hiện một số công việc nhất định

3 Đại lý đặc biệt (Special Agent)

• Được ủy thác thực hiện một số công việc hạn chế

4 Đại lý thụ ủy (Mandatory)

• Được ủy thác thực hiện một số công việc với danh nghĩa và chi phí của người ủy thác

5 Đại lý hoa hồng (Commission Agent)

• Được ủy thác thực hiện một số công việc với danh nghĩa của đại lý, chi phí của người ủy thác để hưởng

thù lao (hoa hồng)

6 Đại lý kinh tiêu (Merchant Agent)

• Được ủy thác thực hiện một số công việc với danh nghĩa của đại lý, chi phí của đại lý; thù lao là chênh lệch

giữa giá mua và giá bán

Phân loại đại lý (theo phạm vi ủy thác)

7 Đại lý Factor

• Được giao quyền chiếm hữu HH/chứng từ sở hữu HH; được đứng tên mình mua bán/cầm cố HH; được

đàm phán giá cả mà mình cho là có lợi nhất cho người ủy thác; được nhận tiền bán HH

8 Đại lý độc quyền (Sole Agent)

• Đại lý duy nhất tại một khu vực, trong một thời gian nhất định

9 Đại lý gửi bán (Consignee)

• Được bán HH với danh nghĩa của đại lý, chi phí của người ủy thác, HH được đặt trong kho của đại lý

Trang 18

Nội dung Hợp đồng đại lý

 Thông tin các bên: tên, địa chỉ, người đại diện ký HĐ

 Quyền hạn của đại lý:

 Hàng hóa được ủy thác: tên hàng, số lượng, chất lượng, bao bì…

 Khu vực hoạt động của đại lý

 Giá bán tối đa, tối thiểu

 Thù lao, chi phí

Nội dung Hợp đồng đại lý

 Thời gian hiệu lực của HĐ

 Cách thức hủy bỏ/gia hạn HĐ

 Nghĩa vụ của đại lý: mức tiêu thục tối thiểu, thời hạn báo cáo, nội

dung báo cáo, các nghĩa vụ cộng thêm (quảng cáo…)

 Nghĩa vụ của người ủy thác: cung cấp đủ hàng, thông tin, thanh toán

chi phí/thù lao…

Trang 19

2.3 Thương mại đối lưu (hàng đổi hàng)

 Bản chất: 2 bên trao đổi các mặt hàng với nhau mà không thanh

toán bằng tiền  người bán vừa là người mua (người XK vừa là người

NK)  Mục đích: trao đổi nhằm thu về HH có giá trị tương đương,

không phải ngoại tệ

Các hình thức thương mại đối lưu

1 Hàng đổi hàng (Barter)

• 2 bên trao đổi những HH có giá trị tương đương, giao hàng đồng thời

• Truyền thống: chỉ có 2 bên, không dùng tiền để TT  Hiện đại: có thể có 3-4 bên, dùng tiền để

TT 1 phần

2 Trao đổi bù trừ (Compensation)

• 2 bên trao đổi HH  cuối kỳ đối chiếu giá trị giao/nhận  Xử lý số dư

• 2 hình thức: Mua đối lưu/Counter Purchase (bán thiết bị >< mua SP, bán thành phẩm, NVL);

Chuyển giao nghĩa vụ/Switch (bán lại HH nhận đối lưu không phù hợp cho bên thứ 3); Bù trừ

trước/Precompensation (1 bên giao trước, 1 bên giao sau); Mua lại/Buying Back (1 bên giao

thiết bị toàn bộ/sáng chế + cam kết mua lại SP do thiết bị/sang chế làm ra); Bồi hoàn/Offset

(đổi HH/DV lấy DV/ân huệ)

Trang 20

Ví dụ về thương mại đối lưu

 DN Việt Nam đổi gạo lấy thép với DN ở Đài Loan, tỷ lệ trao đổi: 3 tấn

gạo = 1 tấn thép

 Nhưng: DN ở Đài Loan không có thép, chỉ có xe hơi  đổi xe hơi lấy

thép với DN ở đông Âu

Hỏi: đây là hình thức mua bán đối lưu nào???

Ví dụ về thương mại đối lưu

DN ở Việt Nam đổi hạt tiêu lấy phân bón với DN ở Trung Quốc: giá trị

hạt tiêu là 500.000 USD, giá trị phân bón là 400.000 USD  Chênh lệch

100.000 USD

Thỏa thuận: phần chênh lệch DN Trung Quốc trả bằng tiền hoặc giao bổ

sung HH theo yêu cầu của DN Việt Nam

Hỏi: đây là hình thức mua bán đối lưu nào???

Trang 21

2.4 Gia công xuất khẩu

 Khái niệm: là phương thức SX hàng XK, trong đó:

 Người đặt hàng gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên

phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức có sẵn

 Người nhận gia công thực hiện sản xuất HH theo yêu cầu của người đặt hàng

gia công

 Toàn bộ sản phẩm làm ra được giao cho người đặt hàng gia công >< Người

nhận gia công được nhận tiền công

2.4 Gia công xuất khẩu

 Bên gia công tận dụng được thị trường có sẵn để

bán được HH

 Vốn đầu tư cho SX ít

 Giải quyết được công ăn việc làm cho người lao

động

 Học hỏi kinh nghiệm SX, tạo mẫu mã bao bì

 Phụ thuộc vào bên đặt gia công

 Thường gia công những công đoạn giá trị thấp  Hiệu quả XK không cao

 Bên đặt gia công lợi dụng hình thức này để bán máy móc lạc hậu ra cho bên nhận gia công, lợi dụng để hưởng ưu đãi thuế NK

 Các bên lợi dụng khe hở định mức gia công và thanh lý HĐ gia công để đưa hàng trốn thuế vào trong nước

Trang 22

Các hình thức gia công xuất khẩu

1 Nhận nguyên liệu – giao thành phẩm

• Bên đặt GC giao NL/bán thành phẩm  Bên nhận GC sản xuất/chế tạo, giao thành phẩm cho

bên đặt GC  Bên đặt GC trả phí GC (QSH NL thuộc bên đặt GC)

• 2 bên thanh toán với nhau theo định mức (giá + thù lao) cho mỗi SP, ko quan tâm chi phí thực

tế của bên nhận GC là bao hiêu

2.5 Kinh doanh tái xuất

 Khái niệm: Hình thức giao dịch xuất khẩu trở ra nước ngoài những

HH đã được NK trước đây

Yêu cầu: HH chưa qua chế biến sau khi được NK

 Phân loại:

 Chuyển khẩu (Switch – Trade)

 Tạm nhập, tái xuất (Re-export)

Trang 23

2.5 Kinh doanh tái xuất

 Lưu ý:

 Ít nhất 3 bên???

 Mục đích trao đổi không phải giá trị sử dụng mà là giá trị

 Nghiệp vụ mua bán phức tạp hơn

 Không phải mua bán qua trung gian

2.5 Kinh doanh tái xuất

2.3.1 Chuyển khẩu

• HH được vận chuyển đến một nước, nhưng không làm thủ tục NK vào

nước đó mà đi luôn đến nước NK

• HH được vận chuyển tạm thời tới một nước, vào kho ngoại quan + không

làm thủ tục NK vào nước đó  chuyển tới nước NK

2.3.2 Tạm nhập tái xuất

• Mua HH của 1 nước để bán cho 1 nước khác, làm thủ tục NK  làm thủ tục

XK, HH không qua khâu chế biến (Luật VN: HH tạm nhập tái xuất được lưu

tại VN trong 60 ngày)

Trang 24

2.5 Kinh doanh tái xuất

Loại trừ các TH sau:

 NK nguyên liệu để gia công cho nước ngoài

 Tạm nhập để phục vụ hội trợ, triển lãm; sửa chữa máy móc/phương

tiện theo HĐ đầu tư, liên doanh… sau đó tái xuất

 NK để sử dụng trong nước, sau 1 thời gian không có nhu cầu sử dụng

trong nước nữa mà tái xuất

2.6 Đấu giá quốc tế (International Auction)

 Khái niệm: Phương thức giao dịch đặc biệt thường được tổ chức

công khai tại một địa điểm và thời gian cho trước, mục đích là để

người bán tìm được người mua trả giá cao nhất cho HH được đưa ra

đấu giá

 Lưu ý: HH được đấu giá thường là HH đặc biệt, có giá trị cao, khó

tiêu chuẩn hóa như chè, hương liệu, cá ngừ đại dương…

Trang 25

2.6 Đấu giá quốc tế (International Auction)

 Người bán có cơ hội nhanh chóng tìm được người

mua HH với giá cao nhất

 Người mua được đảm bảo về chất lượng HH do HH

được trưng bày để người mua xem trước, một số

HH phải có chứng nhận chất lượng để được đưa ra

Quy trình đấu giá quốc tế (4 bước)

1 Chuẩn bị: HH + thể lệ đấu giá (trách nhiệm người mua phải xem trước HH,

ký quỹ trước, mức đặt giá…) + tài liệu giới thiệu HH, đăng quảng cáo về phiên

đấu giá…

2 Trưng bày HH cho người mua xem trước (người mua không xem trước

sẽ mất quyền khiếu nại khi trúng đấu giá)

3 Tiến hành đấu giá: Đấu giá lên (German Auction), đấu giá xuống (Dutch

Auction)

4 Ký kết HĐ, thanh toán (hoa hồng + phí đấu giá), giao HH

Trang 26

Phân biệt: Đấu giá vs Đấu thầu quốc tế

Đấu thầu quốc tế là việc người mua (người gọi thầu) công bố trước các

điều kiện mua hàng cho nhiều người bán (người dự thầu) căn cứ vào

để báo giá mình muốn bán Người bán có giá thấp nhất sẽ trúng thầu

Ưu, nhược điểm của Đấu thầu quốc tế

 Phù hợp với người mua không am hiểu thị trường

có thể mua được HH giá thấp nhất mà vẫn đảm

bảo yêu cầu đặt ra

 Người bán có thể bán được HH với số lượng lớn,

giá trị cao, được cạnh tranh công bằng và nâng cao

uy tín trên thương trường

 Chi phí tổ chức đấu thầu tốn kém

 Những người bán (người dự thầu) bắt tay nâng giá

 gây thiệt hại cho người mua (người gọi thầu)

 Cạnh tranh cao, thủ tục phức tạp  gây khó khan cho bên dự thầu

Trang 27

chợ/triển lãm quốc tế

2.7.1 Mua bán tại Sở giao dịch hàng hóa

Sinh viên tự nghiên cứu và trình bày vào buổi học sau

2.7.2 Giao dịch tại hội chợ, triển lãm quốc tế

 Khái niệm:

 Hội chợ: Thị trường hoạt động định kỳ hoặc thời điểm – Người bán trưng bày

HH, tìm kiếm người mua

 Triển lãm: Nơi trưng bày những thành tựu của một nền kinh tế/ngành kinh tế

Trang 28

chợ, triển lãm quốc tế

 NC thị trường, yêu cầu/đặc điểm của hội chợ/triển lãm, giá cả tại thị

trường tổ chức hội chợ/triển lãm

 Tài liệu giới thiệu, quảng bá

 Tài liệu bán hàng: thư chào hàng, hợp đồng mẫu, quà lưu niệm, HH được

trưng bày

 Chuẩn bị điều kiện vật chất (dự trù địa điểm, nhân sự tiến hành đàm phán

HĐ với KH)

2.8 Nhượng quyền kinh doanh trong thương

mại quốc tế (Franchising)

Sinh viên tự nghiên cứu và trình bày

Trang 29

CHƯƠNG 3 CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ (INCOTERMS)

3.1 Khái niệm chung về Incoterms

3.2 Giới thiệu một số phiên bản Incoterms

3.3 Sử dụng Incoterms vào kinh doanh thương mại quốc tế

3.1 Khái niệm chung về Incoterms

 Khái niệm:

o Incoterms làm cho HĐ trở nên dễ hiểu, ngắn gọn, ít xảy ra tranh chấp;

o Incoterms là quy tắc thống nhất để giải thích các điều kiện thương mại 

Tranh chấp dễ dàng được giải quyết

Trang 30

Lịch sử ra đời và phát triển của Incoterms

 Quy tắc Wasaw 1936

 Quy tắc Wasaw – Oxford 1939

 Định nghĩa ngoại thương Mỹ 1939

 Định nghĩa ngoại thương Mỹ sửa đổi 1941

 Incoterms 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020

Trang 31

Vận dụng Incoterms

 Phân chia nghĩa vụ:

o Nghĩa vụ của người bán tăng dần – nghĩa vụ của người mua giảm dần;

o Nghĩa vụ nào người bán đã thực hiện thì người mua thôi hoặc thực hiện

nghĩa vụ đối ứng.

10 nghĩa vụ mang tính đối ứng

A1 Cung cấp HH theo đúng HĐ B1 Trả tiền hàng

A2 Giấy phép và các thủ tục B2 Giấy phép và các thủ tục

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

A5 Di chuyển rủi ro B5 Di chuyển rủi ro

A6 Phân chia chi phí B6 Phân chia chi phí

A7 Thông báo cho người mua B7 Thông báo cho người bán

A8 Bằng chứng giao hàng, chứng từ vận tải

hoặc thông điệp điện tử tương đương

B8 Bằng chứng giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương A9 Kiểm tra, bao bì, đóng gói, ký mã hiệu B9 Kiểm tra hàng

A10 Nghĩa vụ khác B10 Nghĩa vụ khác

Trang 32

3.2 Giới thiệu một số phiên bản của Incoterms

 Incoterms 2000 (13 điều khoản)

 Incoterms 2010 (11 điều khoản)

 Incoterms 2020 (11 điều khoản)

Nội dung Incoterms 2000: 13 điều kiện cơ sở giao hàng

Nhóm E 1 Exworks - EX Nơi sản xuất Giao hàng tại nhà máy

Nhóm F 2 Free Carrier – FCA

3 Free Alongside Ship – FAS

4 Free On Board - FOB

Cảng đi Giao cho người vận tải

Giao dọc mạn tàu Giao hàng lên tàu Nhóm C

(cước phí chặng

chính chưa trả)

5 Costs and Freights – CFR

6 Costs, Insurance & Freight – CIF

Cước phí và bảo hiểm trả tới đích Nhóm D

(giao hàng đến địa

điểm quy định

9 Delivered at Frontier – DAF

10 Delivered Exship – DES

11 Deliverd Exquay – DEQ

12 Delivered Duty Unpaid – DDU

13 Delivered Duty Paid – DDP

Place at the Frontier Port of Destination

Giao hàng tại biên giới Giao hàng trên tàu Giao hàng tại cầu cảng Giao hàng tại đích, chưa nộp thuế Giao hàng tại đích, đã nộp thuế

Trang 33

kiện phụ

FOB

• FOB Liner/Berth Term: Người bán không trả phí xếp hàng lên tàu

• FOB Under Tackle: Giao hàng dưới cần cẩu (người mua chịu chi phí cẩu hàng lên tàu)

• FOB Stowed/Trimmed (FOB.S/FOB.T/FOB.S.T): Người bán chịu phí xếp hàng lên tàu

• FOB Shipment to Destination: Người bán thuê tàu giúp người mua, giao hàng đến cảng đến Rủi ro + chi phí do người mua chịu

CFR & CIF

• CFR Liner Term: Người bán không trả phí xếp hàng

• CIF Liner Term: Người mua không trả phí dỡ hàng

• CFR/CIF Land ed: Người bán chịu chi phí dỡ hàng + thủ tục ở cảng đến

• CFR/CIF Quay: Người bán chịu chi phí lên cầu cảng

• CIF and commission (CIF.c): Giá CIF cộng thêm hoa hồng trung gian ở nước XK

• CIF and interest (CIF.i): Giá CIF cộng thêm lãi suất chiết khấu cho người bán

• CIF.c and i: Giá CIF cộng thêmc & i

• CIF and exchange (CIF.e): Giá CIF cộng thêm chi phí xác nhận chuyển đổi tiền tệ

Incoterms 2010 và 2020: 11 điều kiện cơ sở

giao hàng

Nhóm D:

• Delivered At Place (DAP)

• Delivered Place Unloaded (DPU)

• Delivered Duty Paid (DDP)

Trang 34

Incoterms 2020: 11 điều kiện cơ sở giao hàng

Nhóm E 1 Exworks - EX Giao hàng tại nhà máy

Nhóm F 2 Free Carrier – FCA

3 Free Alongside Ship – FAS

4 Free On Board - FOB

Giao cho người vận tải Giao dọc mạn tàu Giao hàng lên tàu Nhóm C

(cước phí chặng

chính chưa trả)

5 Costs and Freights – CFR

6 Costs, Insurance & Freight – CIF

7 Carriage Paid To – CPT

8 Carriage & Insurance Paid To - CIP

Tiền hàng và cước phí Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí Cước phí trả tới đích

Cước phí và bảo hiểm trả tới đích Nhóm D

(giao hàng đến địa

điểm quy định

9 Delivered At Place – DAP

10 Delivered Place Unloaded –DPU

11 Delivered Duty Paid - DDP

Giao tại địa điểm Giao tại địa điểm đã dỡ xuống Giao tại địa điểm đã trả thuế

Các điều kiện cơ sở giao hàng có thêm điều

kiện phụ

FOB

• FOB Liner/Berth Term: Người bán không trả phí xếp hàng lên tàu

• FOB Under Tackle: Giao hàng dưới cần cẩu (người mua chịu chi phí cẩu hàng lên tàu)

• FOB Stowed/Trimmed (FOB.S/FOB.T/FOB.S.T): Người bán chịu phí xếp hàng lên tàu

• FOB Shipment to Destination: Người bán thuê tàu giúp người mua, giao hàng đến cảng đến

Rủi ro + chi phí do người mua chịu

CFR & CIF

• CIF and war risk (CFR.w): Giá CIF cộng thêm phí bảo hiểm rủi ro chiến tranh

• CIF with Parti Average: Giá CIF cộng thêm phí bảo hiểm tổn thất riêng

• CIF landed Duty Paid: Giá CIF cộng chi phí dỡ hang lên cầu cảng

• …

Trang 35

thương mại quốc tế

 Incoterms là văn bản pháp lý, mang tính tuỳ chọn

 Incoterms chỉ sử dụng trong XNK hàng hoá (hữu hình)

 “Nghĩa vụ” ám chỉ “nghĩa vụ” với đối tác, không phải “nghĩa vụ với cơ

quan QLNN

 Incoterms quy định điều kiện cơ sở giao hàng  cơ cấu giá hàng hoá

 Chuyển quyền sở hữu hàng hoá gắn với chuyển giao rủi ro

 Mua bảo hiểm HH XNK, người thụ hưởng là người mua/XK

Trang 36

Tổng Kết

Giá XK Điều kiện giao hàng

Cước phí vận tải các chặng Phí Bảo hiểm

Các công thức chuyển đổi giá giữa một số điều

kiện cơ sở giao hàng thông dụng

 FOB + F -> CFR+ I -> CIF

 FOB + F+ I -> CIF

 CIF = FOB + R CIF(1 +P)+ F

o R: tỷ suất phí bh

o P: lãi dự kiến trong phương án xuất nhập khẩu

o F: cước phí vận tải chính từ cảng đi tới cảng đến quy định

Trang 37

CHƯƠNG 4 HỢP ĐỒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

Những vấn đề chung về Hợp đồng kinh doanh XNK

Các điều khoản của Hợp đồng kinh doanh XNK

4.1 Những vấn đề chung về Hợp đồng XNK

4.1.1 Khái niệm:

Hợp đồng XNK là:

 Thỏa thuận của bên mua và bên bán ở hai nước khác nhau;

 Bên bán chuyển giao quyền sở hữu HH + chứng từ liên quan đến HH cho bên

mua >< bên mua nhận hàng + chứng từ và thanh toán

Trang 38

4.1 Những vấn đề chung về Hợp đồng XNK

Một thoả thuận có hiệu lực khi:

 Các bên đồng ý dựa trên ý chí độc lập và sáng suốt;

 Thoả thuận một cách bình đẳng, tự nguyện;

 Có hình thức thể hiện phù hợp theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Thảo thuận/hợp đồng phải được thể hiện dưới dạng văn bản/lời nói/ngầm

định phù hợp (im lặng)

4.1 Những vấn đề chung về Hợp đồng XNK

Một thoả thuận sẽ không có hiệu lực khi:

o Nhầm lẫn căn bản làm sai bản chất của vấn đề

o Lừa dối

o Ép buộc

 Hợp đồng vô hiệu

Trang 39

4.1 Những vấn đề chung về Hợp đồng XNK

4.1.2 Đặc điểm

 Chủ thể có trụ sở đăng ký kinh doanh ở các nước khác nhau;

 Hàng hóa di chuyển qua biên giới (biên giới hải quan);

 Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ với một/hai/cả hai bên;

 Hợp đồng mang tính bồi hoàn (???);

 Chịu sự chi phối của nhiều nguồn luật

4.1 Những vấn đề chung về Hợp đồng XNK

Yêu cầu của một Hợp đồng KD XNK?

Cơ sở pháp lý vững chắc

Chủ thể hợp pháp, hình thức, nội dung phù hợp quy định PL

Ký kết trên cơ sở tự nguyện

Trang 40

4.1 Những vấn đề chung về Hợp đồng XNK

Hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc?

• Luật nước XK, nước NK

• Luật + các tập quán mua bán hàng hóa quốc tế: Incoterms, Công ước Viên

năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, UCP-DC

• Việt Nam: Luật Dân sự, Luật Thương mại… và các văn bản dưới luật

4.1 Những vấn đề chung về Hợp đồng XNK

Chủ thể của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp?

• Là thương nhân có quyền KD XNK theo luật định.

• Người ký kết hợp đồng phải là đại diện hợp pháp cho mỗi bên (người được ủy

quyền của người đại diện hợp pháp bằng văn bản)

Ngày đăng: 26/09/2023, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w