• NHTM của quốc gia đang phát triển: chủ yếu thuộc sở hữu nhà nước, hoặc chịu sự kiểm soát chặt chẽ khi phải duy trì mức lãi suất thực thấp nhằm khuyến khích đầu tư... THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍ[r]
Trang 1BÀI 6
NỢ NƯỚC NGOÀI VÀ KHỦNG HOẢNG NỢ NƯỚC NGOÀI
Giảng viên: ThS Lương Thị Thu Hằng
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Khủng hoảng nợ của Mexico
Ngày 12/8/1982, chính phủ Mexico tuyên bố quốc gia mất khả năng trả khoản nợ $80 tỷ
cho các ngân hàng quốc tế
1 Tại sao Mexico phải vay nợ nước ngoài?
2 Khủng hoảng nợ ở Mexico có giống khủng hoảng nợ ở Brazil không?
2
Trang 3MỤC TIÊU
Trang bị cho sinh viên những kiến thức sau đây:
• Phân biệt nợ nước ngoài với nợ công
• Chỉ tiêu đo mức độ nợ nước ngoài
• Hiểu rõ nguồn gốc của khủng hoảng nợ nước ngoài
• Bài học rút ra từ khủng hoảng nợ
• Tìm hiểu thực trạng nợ nước ngoài của Việt Nam
Trang 4NỘI DUNG
Đặc trưng của các nước đang và kém phát triển
Các hình thức thu hút vốn nước ngoài
Nợ nước ngoài
Khủng hoảng nợ nước ngoài
Nợ nước ngoài của Việt Nam
4
Trang 51 ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC NƯỚC ĐANG VÀ KÉM PHÁT TRIỂN
1.2 Chế độ tỷ giá và kiểm soát tài chính
1.1 Thị trường tài chính
1.3 Mức độ đa dạng hóa của sản phẩm
1.4 Mức độ lạm phát
Trang 61 ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC NƯỚC ĐANG VÀ KÉM PHÁT TRIỂN (tiếp theo)
• Nước kém phát triển có thu nhập thấp: thu nhập bình quân
đầu người thấp hơn $750 (theo mức giá năm 1994), chủ yếu
là những nước ở khu vực Châu Phi vùng sa mạc Sahara
• Nước kém phát triển có thu nhập trung bình: thu nhập bình
quân đầu người từ $750 đến $8.955 (theo mức giá 1994)
• Một số nước được coi là quốc gia có thu nhập trung bình
thấp: Argentina, Brazil, Mexico, và Venezuela
6
Trang 71.1 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
• Nước kém phát triển có thị trường tài chính phát
triển ở trình độ thấp, không tạo đủ cơ hội đầu tư cho
người tiết kiệm, chịu sự kiểm soát chặt chẽ của
Chính phủ:
Thị trường vốn: thị trường chứng khoán ở giai
đoạn sơ khai
Vốn cho doanh nghiệp chủ yếu qua thị trường
tiền tệ (hệ thống NHTM)
• NHTM của quốc gia đang phát triển: chủ yếu thuộc
sở hữu nhà nước, hoặc chịu sự kiểm soát chặt chẽ
khi phải duy trì mức lãi suất thực thấp nhằm khuyến
khích đầu tư
Trang 81.1 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
8
• Lãi suất thực thấp:
Không khuyến khích tiết kiệm
Cung về vốn không đáp ứng được cầu về vốn
Khan hiếm tín dụng
Chính phủ phải can thiệp: phân phối tín dụng
• Lãi suất thấp:
Nhu cầu tiêu dùng hàng nhập khẩu tăng
Cán cân thanh toán bị ảnh hưởng
Trang 91.2 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ KIỂM SOÁT NGOẠI HỐI
• Đồng tiền của nước kém phát triển được gắn cố định với USD, FRF, SDR và được điều
chỉnh theo cơ chế “bò trườn” – Crawling Peg
• Nước kém phát triển: lạm phát cao, nước mà đồng tiền được gắn: lạm phát thấp
Khi đồng USD lên giá, đồng nội tệ lên giá theo Cản trở xuất khẩu Hạ thấp khả
Trang 101.2 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ KIỂM SOÁT NGOẠI HỐI
10
• Nước kém phát triển áp dụng biện pháp kiểm soát ngoại hối
chặt chẽ đi đôi với duy trì tỷ giá cố định:
Hạn chế người dân đầu tư ra nước ngoài hạn chế
chuyển đổi nội tệ sang ngoại tệ Chính phủ có thể vay vốn với lãi suất thấp
Người dân muốn mua ngoại tệ phải có giấy phép của
Chính phủ, phải bán nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu cho Chính phủ
• Nước kém phát triển áp dụng chế độ đa tỷ giá: những giao
dịch khác nhau được áp mức tỷ giá khác nhau:
Nhập hàng hóa thiết yếu, máy móc thiết bị: tỷ giá ưu đãi
Nhập hàng hóa tiêu dùng, xa xỉ, hàng trong nước sản
xuất được: tỷ giá không ưu đãi