1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp.pdf

285 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Chính Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 285
Dung lượng 11,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP MỤC ĐÍCH CỦA HỌC PHẦN Tiếp cận Các vấn đề liên quan đến TCDN ① ② Tài chính Doanh nghiệp CHUẨN ĐẦU RA ■ KIẾN THỨC + Hiểu biết về một số ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, của D[.]

Trang 1

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 3

CHUẨN ĐẦU RA

■ KIẾN THỨC:

+ Hiểu biết về một số ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, của DN

+ Hiểu được mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng, từ đó có thể

đo lường được lợi nhuận và rủi ro của các khoản đầu tư

+ Hiểu được các vấn đề cơ bản về chứng khoán và các phương pháp định giáchứng khoán và các loại quyền chọn và hợp đồng phái sinh

+ Hiểu được cách doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn như thế nào

+ Nắm được các vấn đề cơ bản về cổ tức và các chính sách chi trả cổ tức+ Nắm được các phương pháp phân tích các quyết định đầu tư dự án

Trang 4

CHUẨN ĐẦU RA

■ KỸ NĂNG:

+ Làm việc

+ Kỹ năng lập kế hoạch

+ Khả năng tự định hướng, thích nghi

với môi trường làm việc thay đổi

+ Kỹ năng tổng hợp & quyết định

Độc lậpNhóm

Bài tập tình huống Các kịch bản khác nhau

Trang 5

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

tu-563

Trang 6

http://fem.tlu.edu.vn/bo-mon-ke-toan/chuong-trinh-dao-tao-nganh-ke-toan-ap-dung-TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giáo trình:

1 Bài giảng đại học Học phần Tài chính doanh nghiệp

-Trường Đại học Thủy Lợi

2 Stephen A Ross, Westerfield Jaffe, Corporate Finance,

McGraw-Hill, tenth edition

3 Brealey, Myers & Allen, Principles of Corporation Finance,

McGraw-Hill, eleven edition

4 Horne, J.C.V and Wachowicz, J.M.Jr., Fundamentals of

Financial Management, Pearson Education, 13th edition

5 Tài liệu giảng dạy trường Đại học Thủy Lợi.

Trang 7

NỘI DUNG MÔN HỌC

Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

Rủi ro và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng

Định giá chứng khoán

Cổ tức và các hình thức chi trả cổ tức Phân tích dự án đầu tư

Quyền chọn và các hợp đồng phái sinh

Trang 8

Phương pháp giảng dạy

■ Giảng lý thuyết

■ Hướng dẫn giải bài tập

■ Bài tập nhóm

■ Tự nghiên cứu

Trang 9

Chương 1: Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp

Trang 10

Nội dung chương 1

1 Doanh nghiệp và mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

2 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp

3 Quản lý tài chính doanh nghiệp

4 Mối quan hệ giữa Tài Chính, Kinh Tế, Kế Toán

Trang 11

1 Khái niệm

Theo Luật doanh nghiệp 2014

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp lý độc lập:

 Có tên riêng

 Có tài sản

 Có trụ sở giao dịch ổn định

 Được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Trang 12

■ Theo Luật doanh nghiệp 2014:

Trang 13

- Công ty cổ phần

- Công ty hợp danh

-Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty TNHH một thành viên

Trang 14

Các loại hình doanh nghiệp

Chương 1: Tổng quan về Quản trị Tài chính doanh nghiệp

Quyền phát hành cổ phiếu

Trang 15

Câu hỏi thảo luận

■ Hộ gia đình hoạt động kinh doanh (làm nghề thủ công tại nhà ) có phải là một tổ chức kinh tế không?

■ Phân biệt doanh nghiệp và công ty?

■ Thế nào là doanh nghiệp Nhà nước? DN NN là loại hình DN nào trong các loại hình DN kể trên?

■ Thế nào là nhóm công ty? Các hình thức của nhóm công ty?

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA

DOANH NGHIỆP

1.2.1 Mục tiêu tạo ra giá trị cho DN

- Tối đa hóa lợi nhuận sau thuế?

- Tối đa hóa tỷ suất lợi nhuận ròng của mỗi cổ phần (EPS)

- Tối đa hóa thị giá cổ phiếu DN

 Tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu giải quyết tốt mâu thuẫn giữa chủ sở hữu và người điều hành DN

1.2.3 Mục tiêu thực hiện tốt trách nhiệm đối với xã hội

Trang 18

B: Tối đa hóa lợi nhuận D: Tối đa hóa giá trị của VCSH

A: Tối đa hóa thị phần C : Tăng trưởng tối đa

Mục tiêu cao nhất của Tài chính Doanh nghiệp là gì?

Câu 1

D : Tối đa hóa giá trị của VCSH

Trang 20

2 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Khái niệm và vai trò của Tài chính Doanh nghiệp

Khái niệm : Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình

thái giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Vai trò của tài chính doanh nghiệp:

Tổ chức huy động các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn cho SXKD của doanh nghiệp.

Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.

Công cụ kích thích và điều tiết kinh doanh.

Giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 21

Quan sát một doanh nghiệp ta thấy:

- Tµi chÝnh

Doanh nghiÖp

C¸c chñ thÓ kinh tÕ

C¸c chñ thÓ kinh tÕ

Quü tiÒn tÖ

Trang 22

Tài chính Doanh nghiệp?

Trang 23

2.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp

- Lựa chọn và quyết định đầu tư

- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn phù hợp

- Sử dụng vốn hiệu quả, quản lý chặt chẽ các loại tài sản, các

khoản thu chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh

nghiệp

- Phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ doanh nghiệp

- Kiểm soát thường xuyên hoạt động của doanh nghiệp

- Thực hiện kế hoạch hóa tài chính

Trang 24

2.3 Tác động của môi trường kinh doanh đến

tài chính doanh nghiệp

■ Các yếu tố thuộc môi trường bên

ngoài doanh nghiệp :

- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

- Tình hình tăng trưởng và phát triển

các trung gian tài chính

Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp:

-Các quy định trong nội bộ doanh nghiệp (quy chế, điều lệ của doanh nghiệp)

-Trình độ công nghệ kinh doanh của doanh nghiệp

-Văn hóa của doanh nghiệp -Quan điểm , thái độ, phong cách lãnh đạo

Trang 25

1.3 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

■ Mục đích của quản lý tài chính doanh nghiệp

Đề ra và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

■ Các quyết định chủ yếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp

- Quyết định đầu tư,

- Quyết định tài trợ vốn,

- Quyết định quản lý tài sản ,

- Quyết định phân phối lợi nhuận.

Trang 26

 Quyết định đầu tư

 Đây là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài

chính doanh nghiệp vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.

 Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến

(1) Tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (Tài sản lưuđộng và tài sản cố định) cần có và

(2) Mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản DN

Trang 27

 Quyết định về nguồn tài trợ

Trang 28

 Quyết định Quản trị tài sản

(Quản trị tài sản)

 Sau khi hoàn thành 2 quyết định trên (mua tài sản và cân đối được nguồn tài trợ phù hợp), tài sản phải được quản trị một cách hiệu quả.

 Giám đốc tài chính phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ tài sản ngắn hạn.

Trang 30

Sơ đồ nội dung quản trị tài chính

Mục tiêu của doanh nghiệp tối đa hóa giá trị của công ty

Các quyết định tài chính doanh nghiệp chủ yếu Phân phối nguồn lực có hạn thế nào vào các dự án

Mô hình

đánh giá

rủi ro

và sinh lời

Quyền chọn

Các công cụ chủ yếu của quản trị tài chính

doanh nghiệp

Trang 31

Các nguyên tắc của quản trị tài chính

doanh nghiệp

1 Nguyên tắc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro

2 Nguyên tắc giá trị theo thời gian của tiền

3 Nguyên tắc tiết kiệm thuế nhờ lãi vay

4 Nguyên tắc về mối quan hệ giữa nhà quản trị tài chính và chủ sở hữu

Trang 32

Mối quan hệ giữa tài chính, kinh tế và kế toán

Tài chính

Kinh tế

Kế toán

Trang 33

Mối quan hệ giữa tài chính và kinh tế

 Tài chính có quan hệ chặt chẽ với kinh tế.

 Nhà quản trị tài chính phải

 Hiểu được hệ thống kinh tế

 Dự báo được ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế và thay đổi chính sách kinh tế đến hoạt động của doanh nghiệp.

 Biết sử dụng các lý thuyết kinh tế để vận hành doanh nghiệp 1 cách hiệu quả như Phân tích cung – cầu, tối đa hóa lợi nhuận.

 Nguyên lý kinh tế cơ bản nhất được sử dụng trong Quản trị tài chính doanh nghiệp là: Chi phí – Lợi nhuận cận biên.

=> Theo đó, các quyết đinh tài chính chỉ được đưa ra khi lợi nhuận gia tăng lớn hơn chi phí tăng thêm để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa đó.

Trang 34

Mối quan hệ giữa tài chính và kế toán

 Chức năng và nhiệm vụ của tài chính trong doanh nghiệp và kế toán

có quan hệ chặt chẽ với nhau và đôi khi bị chồng chéo lẫn nhau

 Trong các doanh nghiệp nhỏ, kế toán thường kiêm luôn những côngviệc tài chính

 Khác biệt chính giữa Tài chính và Kế toán tập trung vào 2 vấn đề

Dòng tiền Đưa ra quyết định

Trang 35

Rủi ro và tỷ suất sinh lời

CHƯƠNG 2

Trang 36

Nội dung

I Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lời

1 Rủi ro và các loại rủi ro

2 Tỷ suất sinh lời

II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư

1 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của khoản đầu tư

2 Đo lường rủi ro của khoản đầu tư

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

1 Danh mục đầu tư

2 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư

3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

IV Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời

1 Rủi ro hệ thống và hệ số beta.

2 Tác động của rủi ro tới tỷ suất sinh lời

Trang 37

Câu hỏi khởi động

• Dựa trên những đặc tính nào của cổ phiếu để em đề xuất nhà đầu tư nên mua hay không?

A hay B?

A

B

Trang 38

I Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lời

1 Khái niệm rủi ro

• Khái niệm trên góc độ tài chính: Rủi ro là sự sai lệch của

tỷ suất lợi nhuận thực tế so với tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng

Những khoản đầu tư nào có khả năng có sự sai lệch càng lớn được xem như có rủi ro lớn hơn.

Bất trắc

Bất lợi trong tương lai

Trang 39

I Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lời

• Các loại rủi ro:

Rủi ro hệ thống: là loại rủi ro tác động đến toàn bộhoặc hầu hết các tài sản (DN) Hay còn gọi là rủi rocủa thị trường

Rủi ro không có hệ thống: là rủi ro chỉ tác động

đến một hoặc một nhóm tài sản (DN) cụ thể nào

đó.Hay còn gọi là rủi ro đơn nhất

Trang 40

I Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lời

2 Tỷ suất sinh lời

- Tỷ suất sinh lời của một tài sản được đo lường bằngcách chia tổng các khoản thu nhập so với vốn đầu tư

Thu nhập

r =

-VĐT

- Đối với khoản đầu tư vào một chứng khoán:

Lợi nhuận thu được từ đâu?

Trang 41

II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư

1 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của khoản đầu tư

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (%) là giá trị trung bình

tính theo phương pháp bình quân gia quyền của

tỷ suất sinh lời có thể xảy ra trong các tìnhhuống

i

i r p

r

Trang 42

II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư

* Phân phối xác suất

- Phân phối xác suất là mô hình liên kết xác suất và tỷ suất sinh lời của các tình huống Để đánh giá rủi ro người ta sử dụng phân phối xác suất với 2 tham số là phương sai và độ lệch chuẩn.

Tỷ suất sinh lời (%) Xác suất (%)

Trang 43

II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư

+ Phương sai

Phương sai của tỷ suất

sinh lời là trung bình các

bình phương chênh lệch

giữa tỷ suất sinh lời thực

tế và tỷ suất sinh lời kỳ

vọng của nhà đầu tư.

i n

Trang 44

II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư

+ Độ lệch chuẩn: là căn bậc hai của phương sai

Trang 45

• 2 cổ phiếu có xác suất tỷ suất sinh lời thể hiện như biểu đồ dưới (a) Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu A và B

(b) Tính phương sai và độ lệch chuẩn của cổ phiếu A và B

(c) So sánh giữa tỷ suất lợi nhuận và rủi ro, nên đầu tư vào A hay B?

Tỷ suất sinh lời (%)

Xác suất (%)

Trang 46

Bài tập

• Tính lợi nhuận kỳ vọng

của CP

• Tính mức độ rủi ro của CP

Trang 47

II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư

Ví dụ minh họa

• Trò chơi 1: Bạn đang dự định chơi trò sấp ngửa.Người ta sẽ tung 2 đồng xu Vốn đầu tư là 100$.Theoquy định, nếu mỗi mặt sấp bạn được hoàn vốn vàcộng thêm 20%, nếu mỗi mặt ngửa bạn nhận lại vốn

và mất 10%.Hãy tính mức sinh lời kỳ vọng (trungbình) và đánh giá mức độ rủi ro?

• Trò chơi 2: nếu thay đổi mỗi mặt sấp bạn được thêm35%, nếu ngửa bạn mất 25% Hãy xác định mức sinhlời kỳ vọng (trung bình) Đánh giá mức độ rủi ro và

so sánh với trò chơi thứ nhất?

Trang 48

II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư

• Lưu ý: Nếu hai chứng khoán

có tỷ suất sinh lời mong đợi

khác nhau thì phải tính hệ số

phương sai Hệ số biến thiên

là thước đo rủi ro trên mỗi đơn

vị tỷ suất sinh lời kỳ vọng

• Ví dụ: Giả sử bạn đang xem

chứng khoán B

Tỷ suất sinh lời

kỳ vọng

độ lệch chuẩn

Hệ số phương sai

r

CV  

Trang 49

Bài tập

• Với mỗi một cặp danh mục đầu tư sau đây So sánh danh mục đầu tư nào tốt hơn đối với các nhà đầu tư thông thái (giả sử đây là thông tin duy nhất họ có)

Trang 50

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

mục) là sự kết hợp của hai hay nhiều

chứng khoán hoặc tài sản trong đầu tư

- Mục đích: Nhằm giảm thiểu rủi ro trong

đầu tư

Trang 51

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

2 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư

• Bước 1: Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng củatừng khoản đầu tư ( r )

• Bước 2: Xác định tỷ trọng vốn đầu tư vào từngloại tài sản trong danh mục đầu tư (fi )

• Bước 3: Xác định tỷ suất sinh lời trung bình củadanh mục (rE)

i n

Trang 52

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

• Ví dụ minh hoạ:

Một người có danh mục đầu tư vào 2 loại cổ phần A và

B Trong đó có 40% vốn đầu tư dành cho cổ phần A và 60% và cổ phần B.

+ Nếu nền kinh từ hưng thịnh, cổ phần A đem lại tỷ suất sinh lời là 70%, cổ phần B là 30%.

+ Nếu nền kinh từ suy thoái thì cổ phần A đem lại tỷ suất sinh lời là -20%, còn cổ phần B là 10%.

Xác suất cho mỗi tình trạng nền kinh tế là 0,5 Hãy tính

tỷ suất sinh lời trung bình của danh mục đầu tư?

Trang 53

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

=> Tỷ suất sinh lời của danh mục:

RE=

Trang 54

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

Một nhà đầu tư có thể thiết lập các danh mục đầu tư khác nhau Nhiệm vụ của nhà quản trị phải đánh giá được mức độ rủi ro của danh mục đầu tư

lêch chuẩn cho từng danh mục đầu tư.

Trang 55

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

• Giả sử với một danh mục đầu tư bất kỳ của haikhoản đầu tư A và B Tỷ trọng vốn đầu tư cho

khoản đầu tư A và B tương ứng là f A và f B

=> Phương sai của tỷ suất sinh lời của danh mụcđầu tư:

Và độ lệch chuẩn của danh mục:

) ,

cov(

.

2

2 2

B A f

f f

AB B

A B

B A

A p

Trang 56

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

Trong truong hợp tổng quát, đối với một danh mục có nhiều khoản đầu tư hay nhiều chứng khoán (n khoản) Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư được xác định bởi công thức:

• Trong đó:

fi : Tỷ trọng vốn đầu tư cho khoản đầu tư i trong danh mục

fj : Tỷ trọng vốn đầu tư cho khoản đầu tư j trong danh mục Cov(i,j): Hiệp phương sai tỷ suất sinh lời của khoản đầu tư i và j

n

j i j

j i

i i

2 2

) ,

cov(

2

Trang 57

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

3 Phương pháp lập ma trận để xác định rủi ro đối với danh mục đầu tư với số lượng khoản đầu tư lớn

• Đối với danh mục 2 khoản đầu tư

• Đối với danh mục 3 khoản đầu tư

• Tương tư với danh mục với nhiểu khoản đầu tư: …….

Trang 58

3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

Giữa hai khoản đầu tư (hai chứng khoán) bất kỳ

trong danh mục đầu tư có thể có liên hệ tương quan

với nhau, để đánh giá mức độ tương quan giữa

chúng người ta dùng chỉ tiêu hiệp phương sai.

• Hiệp phương sai – Covariance (COV): phản ánh

mức độ quan hệ rủi ro của hai chứng khoán (hai

khoản đầu tư) bất kỳ trong danh mục đầu tư.

• Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của hai khoản

đầu tư A,B: ký hiệu Cov (A,B) hoặcAB

) ).(

.(

) ,

(

1

B iB

A iA

n

i

P B

Trang 59

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

• Ví dụ minh hoạ:

Một người có danh mục đầu tư vào 2 loại cổ phần A và

B Trong đó có 50% vốn đầu tư dành cho cổ phần A và 50% và cổ phần B.

+ Nếu nền kinh từ hưng thịnh, cổ phần A đem lại tỷ suất sinh lời là 70%, cổ phần B là 30%.

+ Nếu nền kinh từ suy thoái thì cổ phần A đem lại tỷ suất sinh lời là -20%, còn cổ phần B là 10%.

Xác suất cho mỗi tình trạng nền kinh tế là 0,5 Hãy tính

1 Hiệp phương sai của danh mục đầu tư?

2 Độ lệch chuẩn của danh mục chứa AB

Trang 60

III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư

Tương quan giữa hai khoản đầu tư bất kỳtrong danh mục đầu tư cũng có thể diễn giảiqua hệ số tương quan (PAB)

B A

AB

B

A p

) ,

cov(

Trang 61

Bài tập 1

Trang 62

Bài tập 2

Cổ phiếu 1 và 2 có đặc tính tỷ suất lợi nhuận và rủi ro như bên dưới:

Hệ số tương quan p 12 = 0.21

Tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn cho danh mục đầu tư sau:

a 100% đầu tư vào cổ phiếu 1 và 0% đầu tư vào cổ phiếu 2

b 75% đầu tư vào cổ phiếu 1 và 25% đầu tư vào cổ phiếu 2

c 50% đầu tư vào cổ phiếu 1 và 50% đầu tư vào cổ phiếu 2

d 25% đầu tư vào cổ phiếu 1 và 75% đầu tư vào cổ phiếu 2

e 0% đầu tư vào cổ phiếu 1 và 100% đầu tư vào cổ phiếu 2

Vẽ đồ thị cho mỗi danh mục đầu tư a-e với độ lệch chuẩn là trục x và tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là trục y

Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng Độ lệch chuẩn

Cổ phiếu 1 7,5% 2,54%

Cổ phiếu 2 9,2% 3,02%

Ngày đăng: 28/09/2023, 18:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nội dung quản trị tài chính - Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp.pdf
Sơ đồ n ội dung quản trị tài chính (Trang 30)
HÌNH THỨC - Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp.pdf
HÌNH THỨC (Trang 138)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm