TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP MỤC ĐÍCH CỦA HỌC PHẦN Tiếp cận Các vấn đề liên quan đến TCDN ① ② Tài chính Doanh nghiệp CHUẨN ĐẦU RA ■ KIẾN THỨC + Hiểu biết về một số ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, của D[.]
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 3CHUẨN ĐẦU RA
■ KIẾN THỨC:
+ Hiểu biết về một số ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, của DN
+ Hiểu được mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng, từ đó có thể
đo lường được lợi nhuận và rủi ro của các khoản đầu tư
+ Hiểu được các vấn đề cơ bản về chứng khoán và các phương pháp định giáchứng khoán và các loại quyền chọn và hợp đồng phái sinh
+ Hiểu được cách doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn như thế nào
+ Nắm được các vấn đề cơ bản về cổ tức và các chính sách chi trả cổ tức+ Nắm được các phương pháp phân tích các quyết định đầu tư dự án
Trang 4CHUẨN ĐẦU RA
■ KỸ NĂNG:
+ Làm việc
+ Kỹ năng lập kế hoạch
+ Khả năng tự định hướng, thích nghi
với môi trường làm việc thay đổi
+ Kỹ năng tổng hợp & quyết định
Độc lậpNhóm
Bài tập tình huống Các kịch bản khác nhau
Trang 5TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
tu-563
Trang 6http://fem.tlu.edu.vn/bo-mon-ke-toan/chuong-trinh-dao-tao-nganh-ke-toan-ap-dung-TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giáo trình:
1 Bài giảng đại học Học phần Tài chính doanh nghiệp
-Trường Đại học Thủy Lợi
2 Stephen A Ross, Westerfield Jaffe, Corporate Finance,
McGraw-Hill, tenth edition
3 Brealey, Myers & Allen, Principles of Corporation Finance,
McGraw-Hill, eleven edition
4 Horne, J.C.V and Wachowicz, J.M.Jr., Fundamentals of
Financial Management, Pearson Education, 13th edition
5 Tài liệu giảng dạy trường Đại học Thủy Lợi.
Trang 7NỘI DUNG MÔN HỌC
Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
Định giá chứng khoán
Cổ tức và các hình thức chi trả cổ tức Phân tích dự án đầu tư
Quyền chọn và các hợp đồng phái sinh
Trang 8Phương pháp giảng dạy
■ Giảng lý thuyết
■ Hướng dẫn giải bài tập
■ Bài tập nhóm
■ Tự nghiên cứu
Trang 9Chương 1: Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp
Trang 10Nội dung chương 1
1 Doanh nghiệp và mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
2 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp
3 Quản lý tài chính doanh nghiệp
4 Mối quan hệ giữa Tài Chính, Kinh Tế, Kế Toán
Trang 111 Khái niệm
Theo Luật doanh nghiệp 2014
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp lý độc lập:
Có tên riêng
Có tài sản
Có trụ sở giao dịch ổn định
Được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trang 12■ Theo Luật doanh nghiệp 2014:
Trang 13- Công ty cổ phần
- Công ty hợp danh
-Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty TNHH một thành viên
Trang 14Các loại hình doanh nghiệp
Chương 1: Tổng quan về Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Quyền phát hành cổ phiếu
Trang 15Câu hỏi thảo luận
■ Hộ gia đình hoạt động kinh doanh (làm nghề thủ công tại nhà ) có phải là một tổ chức kinh tế không?
■ Phân biệt doanh nghiệp và công ty?
■ Thế nào là doanh nghiệp Nhà nước? DN NN là loại hình DN nào trong các loại hình DN kể trên?
■ Thế nào là nhóm công ty? Các hình thức của nhóm công ty?
Trang 171.2 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP
1.2.1 Mục tiêu tạo ra giá trị cho DN
- Tối đa hóa lợi nhuận sau thuế?
- Tối đa hóa tỷ suất lợi nhuận ròng của mỗi cổ phần (EPS)
- Tối đa hóa thị giá cổ phiếu DN
Tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu giải quyết tốt mâu thuẫn giữa chủ sở hữu và người điều hành DN
1.2.3 Mục tiêu thực hiện tốt trách nhiệm đối với xã hội
Trang 18B: Tối đa hóa lợi nhuận D: Tối đa hóa giá trị của VCSH
A: Tối đa hóa thị phần C : Tăng trưởng tối đa
Mục tiêu cao nhất của Tài chính Doanh nghiệp là gì?
Câu 1
D : Tối đa hóa giá trị của VCSH
Trang 202 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm và vai trò của Tài chính Doanh nghiệp
Khái niệm : Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình
thái giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp:
Tổ chức huy động các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn cho SXKD của doanh nghiệp.
Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
Công cụ kích thích và điều tiết kinh doanh.
Giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 21Quan sát một doanh nghiệp ta thấy:
- Tµi chÝnh
Doanh nghiÖp
C¸c chñ thÓ kinh tÕ
C¸c chñ thÓ kinh tÕ
Quü tiÒn tÖ
Trang 22Tài chính Doanh nghiệp?
Trang 232.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp
- Lựa chọn và quyết định đầu tư
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn phù hợp
- Sử dụng vốn hiệu quả, quản lý chặt chẽ các loại tài sản, các
khoản thu chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh
nghiệp
- Phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ doanh nghiệp
- Kiểm soát thường xuyên hoạt động của doanh nghiệp
- Thực hiện kế hoạch hóa tài chính
Trang 242.3 Tác động của môi trường kinh doanh đến
tài chính doanh nghiệp
■ Các yếu tố thuộc môi trường bên
ngoài doanh nghiệp :
- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
- Tình hình tăng trưởng và phát triển
các trung gian tài chính
Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp:
-Các quy định trong nội bộ doanh nghiệp (quy chế, điều lệ của doanh nghiệp)
-Trình độ công nghệ kinh doanh của doanh nghiệp
-Văn hóa của doanh nghiệp -Quan điểm , thái độ, phong cách lãnh đạo
Trang 251.3 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
■ Mục đích của quản lý tài chính doanh nghiệp
Đề ra và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
■ Các quyết định chủ yếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp
- Quyết định đầu tư,
- Quyết định tài trợ vốn,
- Quyết định quản lý tài sản ,
- Quyết định phân phối lợi nhuận.
Trang 26 Quyết định đầu tư
Đây là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài
chính doanh nghiệp vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.
Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến
(1) Tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (Tài sản lưuđộng và tài sản cố định) cần có và
(2) Mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản DN
Trang 27 Quyết định về nguồn tài trợ
Trang 28 Quyết định Quản trị tài sản
(Quản trị tài sản)
Sau khi hoàn thành 2 quyết định trên (mua tài sản và cân đối được nguồn tài trợ phù hợp), tài sản phải được quản trị một cách hiệu quả.
Giám đốc tài chính phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ tài sản ngắn hạn.
Trang 30Sơ đồ nội dung quản trị tài chính
Mục tiêu của doanh nghiệp tối đa hóa giá trị của công ty
Các quyết định tài chính doanh nghiệp chủ yếu Phân phối nguồn lực có hạn thế nào vào các dự án
Mô hình
đánh giá
rủi ro
và sinh lời
Quyền chọn
Các công cụ chủ yếu của quản trị tài chính
doanh nghiệp
Trang 31Các nguyên tắc của quản trị tài chính
doanh nghiệp
1 Nguyên tắc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro
2 Nguyên tắc giá trị theo thời gian của tiền
3 Nguyên tắc tiết kiệm thuế nhờ lãi vay
4 Nguyên tắc về mối quan hệ giữa nhà quản trị tài chính và chủ sở hữu
Trang 32Mối quan hệ giữa tài chính, kinh tế và kế toán
Tài chính
Kinh tế
Kế toán
Trang 33Mối quan hệ giữa tài chính và kinh tế
Tài chính có quan hệ chặt chẽ với kinh tế.
Nhà quản trị tài chính phải
Hiểu được hệ thống kinh tế
Dự báo được ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế và thay đổi chính sách kinh tế đến hoạt động của doanh nghiệp.
Biết sử dụng các lý thuyết kinh tế để vận hành doanh nghiệp 1 cách hiệu quả như Phân tích cung – cầu, tối đa hóa lợi nhuận.
Nguyên lý kinh tế cơ bản nhất được sử dụng trong Quản trị tài chính doanh nghiệp là: Chi phí – Lợi nhuận cận biên.
=> Theo đó, các quyết đinh tài chính chỉ được đưa ra khi lợi nhuận gia tăng lớn hơn chi phí tăng thêm để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa đó.
Trang 34Mối quan hệ giữa tài chính và kế toán
Chức năng và nhiệm vụ của tài chính trong doanh nghiệp và kế toán
có quan hệ chặt chẽ với nhau và đôi khi bị chồng chéo lẫn nhau
Trong các doanh nghiệp nhỏ, kế toán thường kiêm luôn những côngviệc tài chính
Khác biệt chính giữa Tài chính và Kế toán tập trung vào 2 vấn đề
Dòng tiền Đưa ra quyết định
Trang 35Rủi ro và tỷ suất sinh lời
CHƯƠNG 2
Trang 36Nội dung
I Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lời
1 Rủi ro và các loại rủi ro
2 Tỷ suất sinh lời
II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư
1 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của khoản đầu tư
2 Đo lường rủi ro của khoản đầu tư
III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
1 Danh mục đầu tư
2 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư
3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
IV Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời
1 Rủi ro hệ thống và hệ số beta.
2 Tác động của rủi ro tới tỷ suất sinh lời
Trang 37Câu hỏi khởi động
• Dựa trên những đặc tính nào của cổ phiếu để em đề xuất nhà đầu tư nên mua hay không?
A hay B?
A
B
Trang 38I Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lời
1 Khái niệm rủi ro
• Khái niệm trên góc độ tài chính: Rủi ro là sự sai lệch của
tỷ suất lợi nhuận thực tế so với tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng
Những khoản đầu tư nào có khả năng có sự sai lệch càng lớn được xem như có rủi ro lớn hơn.
Bất trắc
Bất lợi trong tương lai
Trang 39I Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lời
• Các loại rủi ro:
Rủi ro hệ thống: là loại rủi ro tác động đến toàn bộhoặc hầu hết các tài sản (DN) Hay còn gọi là rủi rocủa thị trường
Rủi ro không có hệ thống: là rủi ro chỉ tác động
đến một hoặc một nhóm tài sản (DN) cụ thể nào
đó.Hay còn gọi là rủi ro đơn nhất
Trang 40I Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lời
2 Tỷ suất sinh lời
- Tỷ suất sinh lời của một tài sản được đo lường bằngcách chia tổng các khoản thu nhập so với vốn đầu tư
Thu nhập
r =
-VĐT
- Đối với khoản đầu tư vào một chứng khoán:
Lợi nhuận thu được từ đâu?
Trang 41II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư
1 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của khoản đầu tư
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (%) là giá trị trung bình
tính theo phương pháp bình quân gia quyền của
tỷ suất sinh lời có thể xảy ra trong các tìnhhuống
i
i r p
r
Trang 42II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư
* Phân phối xác suất
- Phân phối xác suất là mô hình liên kết xác suất và tỷ suất sinh lời của các tình huống Để đánh giá rủi ro người ta sử dụng phân phối xác suất với 2 tham số là phương sai và độ lệch chuẩn.
Tỷ suất sinh lời (%) Xác suất (%)
Trang 43II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư
+ Phương sai
Phương sai của tỷ suất
sinh lời là trung bình các
bình phương chênh lệch
giữa tỷ suất sinh lời thực
tế và tỷ suất sinh lời kỳ
vọng của nhà đầu tư.
i n
Trang 44II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư
+ Độ lệch chuẩn: là căn bậc hai của phương sai
Trang 45• 2 cổ phiếu có xác suất tỷ suất sinh lời thể hiện như biểu đồ dưới (a) Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu A và B
(b) Tính phương sai và độ lệch chuẩn của cổ phiếu A và B
(c) So sánh giữa tỷ suất lợi nhuận và rủi ro, nên đầu tư vào A hay B?
Tỷ suất sinh lời (%)
Xác suất (%)
Trang 46Bài tập
• Tính lợi nhuận kỳ vọng
của CP
• Tính mức độ rủi ro của CP
Trang 47II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư
Ví dụ minh họa
• Trò chơi 1: Bạn đang dự định chơi trò sấp ngửa.Người ta sẽ tung 2 đồng xu Vốn đầu tư là 100$.Theoquy định, nếu mỗi mặt sấp bạn được hoàn vốn vàcộng thêm 20%, nếu mỗi mặt ngửa bạn nhận lại vốn
và mất 10%.Hãy tính mức sinh lời kỳ vọng (trungbình) và đánh giá mức độ rủi ro?
• Trò chơi 2: nếu thay đổi mỗi mặt sấp bạn được thêm35%, nếu ngửa bạn mất 25% Hãy xác định mức sinhlời kỳ vọng (trung bình) Đánh giá mức độ rủi ro và
so sánh với trò chơi thứ nhất?
Trang 48II Đo lường rủi ro của từng khoản đầu tư
• Lưu ý: Nếu hai chứng khoán
có tỷ suất sinh lời mong đợi
khác nhau thì phải tính hệ số
phương sai Hệ số biến thiên
là thước đo rủi ro trên mỗi đơn
vị tỷ suất sinh lời kỳ vọng
• Ví dụ: Giả sử bạn đang xem
chứng khoán B
Tỷ suất sinh lời
kỳ vọng
độ lệch chuẩn
Hệ số phương sai
r
CV
Trang 49Bài tập
• Với mỗi một cặp danh mục đầu tư sau đây So sánh danh mục đầu tư nào tốt hơn đối với các nhà đầu tư thông thái (giả sử đây là thông tin duy nhất họ có)
Trang 50III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
mục) là sự kết hợp của hai hay nhiều
chứng khoán hoặc tài sản trong đầu tư
- Mục đích: Nhằm giảm thiểu rủi ro trong
đầu tư
Trang 51III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
2 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư
• Bước 1: Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng củatừng khoản đầu tư ( r )
• Bước 2: Xác định tỷ trọng vốn đầu tư vào từngloại tài sản trong danh mục đầu tư (fi )
• Bước 3: Xác định tỷ suất sinh lời trung bình củadanh mục (rE)
i n
Trang 52III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
• Ví dụ minh hoạ:
Một người có danh mục đầu tư vào 2 loại cổ phần A và
B Trong đó có 40% vốn đầu tư dành cho cổ phần A và 60% và cổ phần B.
+ Nếu nền kinh từ hưng thịnh, cổ phần A đem lại tỷ suất sinh lời là 70%, cổ phần B là 30%.
+ Nếu nền kinh từ suy thoái thì cổ phần A đem lại tỷ suất sinh lời là -20%, còn cổ phần B là 10%.
Xác suất cho mỗi tình trạng nền kinh tế là 0,5 Hãy tính
tỷ suất sinh lời trung bình của danh mục đầu tư?
Trang 53III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
=> Tỷ suất sinh lời của danh mục:
RE=
Trang 54III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
Một nhà đầu tư có thể thiết lập các danh mục đầu tư khác nhau Nhiệm vụ của nhà quản trị phải đánh giá được mức độ rủi ro của danh mục đầu tư
lêch chuẩn cho từng danh mục đầu tư.
Trang 55III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
• Giả sử với một danh mục đầu tư bất kỳ của haikhoản đầu tư A và B Tỷ trọng vốn đầu tư cho
khoản đầu tư A và B tương ứng là f A và f B
=> Phương sai của tỷ suất sinh lời của danh mụcđầu tư:
Và độ lệch chuẩn của danh mục:
) ,
cov(
.
2
2 2
B A f
f f
AB B
A B
B A
A p
Trang 56III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
Trong truong hợp tổng quát, đối với một danh mục có nhiều khoản đầu tư hay nhiều chứng khoán (n khoản) Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư được xác định bởi công thức:
• Trong đó:
fi : Tỷ trọng vốn đầu tư cho khoản đầu tư i trong danh mục
fj : Tỷ trọng vốn đầu tư cho khoản đầu tư j trong danh mục Cov(i,j): Hiệp phương sai tỷ suất sinh lời của khoản đầu tư i và j
n
j i j
j i
i i
2 2
) ,
cov(
2
Trang 57III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
3 Phương pháp lập ma trận để xác định rủi ro đối với danh mục đầu tư với số lượng khoản đầu tư lớn
• Đối với danh mục 2 khoản đầu tư
• Đối với danh mục 3 khoản đầu tư
• Tương tư với danh mục với nhiểu khoản đầu tư: …….
Trang 583 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
Giữa hai khoản đầu tư (hai chứng khoán) bất kỳ
trong danh mục đầu tư có thể có liên hệ tương quan
với nhau, để đánh giá mức độ tương quan giữa
chúng người ta dùng chỉ tiêu hiệp phương sai.
• Hiệp phương sai – Covariance (COV): phản ánh
mức độ quan hệ rủi ro của hai chứng khoán (hai
khoản đầu tư) bất kỳ trong danh mục đầu tư.
• Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của hai khoản
đầu tư A,B: ký hiệu Cov (A,B) hoặc AB
) ).(
.(
) ,
(
1
B iB
A iA
n
i
P B
Trang 59III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
• Ví dụ minh hoạ:
Một người có danh mục đầu tư vào 2 loại cổ phần A và
B Trong đó có 50% vốn đầu tư dành cho cổ phần A và 50% và cổ phần B.
+ Nếu nền kinh từ hưng thịnh, cổ phần A đem lại tỷ suất sinh lời là 70%, cổ phần B là 30%.
+ Nếu nền kinh từ suy thoái thì cổ phần A đem lại tỷ suất sinh lời là -20%, còn cổ phần B là 10%.
Xác suất cho mỗi tình trạng nền kinh tế là 0,5 Hãy tính
1 Hiệp phương sai của danh mục đầu tư?
2 Độ lệch chuẩn của danh mục chứa AB
Trang 60III Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
Tương quan giữa hai khoản đầu tư bất kỳtrong danh mục đầu tư cũng có thể diễn giảiqua hệ số tương quan (PAB)
B A
AB
B
A p
) ,
cov(
Trang 61Bài tập 1
Trang 62Bài tập 2
Cổ phiếu 1 và 2 có đặc tính tỷ suất lợi nhuận và rủi ro như bên dưới:
Hệ số tương quan p 12 = 0.21
Tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn cho danh mục đầu tư sau:
a 100% đầu tư vào cổ phiếu 1 và 0% đầu tư vào cổ phiếu 2
b 75% đầu tư vào cổ phiếu 1 và 25% đầu tư vào cổ phiếu 2
c 50% đầu tư vào cổ phiếu 1 và 50% đầu tư vào cổ phiếu 2
d 25% đầu tư vào cổ phiếu 1 và 75% đầu tư vào cổ phiếu 2
e 0% đầu tư vào cổ phiếu 1 và 100% đầu tư vào cổ phiếu 2
Vẽ đồ thị cho mỗi danh mục đầu tư a-e với độ lệch chuẩn là trục x và tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là trục y
Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng Độ lệch chuẩn
Cổ phiếu 1 7,5% 2,54%
Cổ phiếu 2 9,2% 3,02%