1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Mô hình tài chính quốc tế - Đại học Thuỷ lợi

160 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình tài chính quốc tế
Tác giả GS.TSKH Nguyễn Khắc Minh
Trường học Trường đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi của sắ liệu Số liệu thống ké cán cân thanh toán ghi nhận lợi tàt cà các giao dịch giữa cư dân trong nước và cư dân nước ngoài khi họ mua hoặc bán hàng hóa dịch vụ hoặc các tài sà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA KINH TÉ VÀ QUẢN LÝ

Trang 3

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU • 5

CHƯƠNG 1: CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 6

I Giới thiệu 6

II Khái niệm về cán cân thanh toán (BP) 6

2.1 Định nghĩa 6

2.2 Một so điều cần lưu ý 6

III Thu thập, báo cáo và trình bày các số liệu thống kê cán cân thanh toán 7

3.1 Phạm vi của so liệu 7

3.2 Đơn vị đo 7

3.3 Thu thập số liệu 7

3.4 Các loại so liệu 8

IV Hạch toán và tài khoản cán cân thanh toán 8

V Tổng quan cán cân bộ phận trong cán cân thanh toán 9

5.1 Cán cân thương mại (TB) 9

5.2 Cán cân tài khoản vãng lai (CA) 10

5.3 Cán cân tài khoản von (KA) 12

5.4 Cán cân dự trữ chính thức (official reserve account-OR) 13

VI Nguyên tắc hạch toán kép trong cán cân thanh toán 15

VI Thí dụ về cán cân thanh toán của Việt Nam 17

VII Khái niệm về thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán 18

6.1 Cán cân thương mại và cán cân vãng lai 18

6.2 Cán cân cơ bản (The basic balance) 19

6.3 Cán cân thanh toán chính thức 20

VII Kết luận 22

Bài tập 24

CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN co GIÃN VÀ CÁCH TIẾP CẬN HẤP THỤ ĐỐI VỚI CÁN CÂN THANH TOÁN 25

I Giới thiệu • 25

II Cách tiếp cận co giãn đối vói cán cân thanh toán 25

2.1 Mô hình 1 25

Trang 4

2.2 Mô hình 2 28

2.2.5 Các hiệu ứng 33

2.3 Nghiên cún thực nghiệm về độ co giãn cầu nhập khẩu và cầu xuất khắu 34 III Cách tiếp cận hấp thụ 40

3.1 Mô hình 40

5.2. Các tác động của việc phá giá tới thu nhập quốc dân 41

3.3 Các tác động của việc phá giá tới mức hấp thụ trực tiếp 43

IV Tống hợp cách tiếp cận co giãn và tiếp cận hấp thụ 47

V Kết luận 47

Câu hỏi ôn tập 48

CHƯƠNG 3: QUY TẤC PHỐI HỢP CHÍNH SÁCH TRONG ĐIỀU HÀNH KINH TÉ VĨ MÔ MỞ ĐẺ ĐẠT ĐƯỢC CÂN BẢNG ĐÔI NỘI VÃ CÂN BẰNG ĐỐI NGOẠI 50

I Chính sách chuyển hướng và thay đổi chi tiêu 50

1.1 Quan niệm về cân bằng đoi nội và cân bằng đoi ngoại 50

7.2. Chính sách thay đoi chi tiêu và chính sách chuyển hướng chi tiêu 51

1.3 So sánh tác động của các chính sách 56

II Biểu đồ Swan 57

2.7. Định nghĩa 57

III Vấn đề phối hợp chính sách (The assigment problem) 62

5.7. Định nghỉa 4.8 vấn đề phối họp chính sách 62

3.2 Quy tắc phoi họp chính sách 1 62

3.5. Quy tắc phoi họp chính sách 2 64

V Kết luận 65

Bài tập 66

CHƯƠNG 4: CHÍNH SÁCH KINH TÉ vĩ MÔ TRONG NÈN KINH TÉ MỞ-MÔ HÌNH MUNDELL- FLEMING 67

7.5. Trạng thái cân bằng trên các thị trường 68

1.4 Vai trò của sự vận động von 72

II Phân tích mô hình bằng đồ thị 79

2.7. Vận động von hoàn hảo 79

Trang 5

2.2 Vận động von không hoàn hảo 82

III Kết luận 84

Câu hỏi và bài tập 84

CHƯƠNG 5: CÁCH TIÉP CẬN TIỀN TỆ ĐÓI VỚI CÁN CÂN THANH TOÁN86 I Giới thiệu 86

II Một mô hình tiền tệ giản đơn 87

III Khái niệm về trạng thái mất cân bằng của cán cân thanh toán theo quan điểm của phái tiền tệ 91

3.1 Mô hình 1 91

IV Các tác động của việc phá giá 93

V Phương trình tỷ giá tiền tệ 94

VI Mở rộng cung tiền dưới chế độ tỷ giá cố định 95

VII Mở rộng cung tiền dưới chế độ tỷ giá thả nổi 97

VIII Các tác động của việc gia tăng thu nhập trong chế độ tỷ giá cố định 99

IX Các tác động của việc gia tăng thu nhập trong chế độ tỷ giá thả nối 100

X Mức giá nước ngoài tăng dưới chế độ tỷ giá cố định 101

XI Mức giá nước ngoài tăng dưới chế độ tỷ giá thả nổi 102

XII Một số hàm ý của cách tiếp cận tiền tệ 103

XIII Nghiên cứu thực nghiệm theo cách tiếp cận tiền tệ 105

XIV Một số phê phán đối với cách tiếp cận tiền tệ 106

XV Kết luận 108

Câu hỏi ôn tập và bài tập 109

CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI 111

I Thị trường ngoại hối 111

1.1 Giới thiệu thị trường ngoại hối 111

1.2 Định nghĩa thị trường ngoại hoi: 111

1.3 Một số đặc điểm và những đối tượng tham gia trên thị trường ngoại hối 111 II Các vấn đề về tỷ giá hối đoái 115

2.1 Một số định nghĩa và phân loại tỷ giá hối đoái 115

2.2. Phương pháp yết tỷ giá 119

2.3 Chênh lệch tỷ giá 119

Trang 6

2.4 Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Nghiệp vụ ác-bit trên thị trường ngoại hối) Ì20

III Thị trường ngoại hối giao ngay 121

3.1 Đặc trưng của thị trường ngoại hoi giao ngay 121

3.2 Một mô hình xác định tỷ giá giao ngay giản đơn 121

IV Thị trường ngoại hối kỳ hạn 127

4.2 Những nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá (ác- bít (cơ lợi)) 128

4.3 Tổ chức đầu cơ 129

4.4 Mối quan hệ qua lại giữa tổ chức tự phòng hộ, tổ chức kiếm ác- bít (cơ lợi), và tổ chức đầu cơ 129

V Kết luận 130

Câu hỏi và bài tập 131

CHƯƠNG 7: TIẾP CẬN TIỀN TỆ ĐÓI VỚI VIỆC XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ 133

I Giói thiệu 133

II Giá tài sản 133

III Ngang giá lãi suất không có bảo hiếm 135

IV Các mô hình tiền tệ xác định tỷ giá 136

4.1 Mô hình tiền tệ giá linh hoạt 137

4.2 Mô hình giá cứng của Dornbusch 140

4.3 Mô hình chênh lệch lãi suất thực Frankel 151

V Một số hàm ý của các quan điếm tiền tệ trong việc xác định tỷ giá 154

VI Kết luận 156

Câu hỏi và bài tập 157

TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

Trang 7

GIỚI THIỆU

Môn học Mô hình tài chính quốc tế đề cập đến các nội dung quan trọng về tài chính

quốc thế mà được trình bày dưới dạng mô hình hóa.

Hoàn thành môn học, người học có thê hiêu được những lý thuyết cơ bản của tài chính quốc tế, các mô hình và biết sử dụng các công cụ mô hình hóa để phân tích và biết thực hành một số nội dung của tài chính quốc tế.

Bài giảng được biên soạn thành 7 chương như sau:

• Chương 1: Cán cân thanh toán quốc tế

• Chương 2: Cách tiếp cận co giãn và cách tiếp cận hấp thụ đối với cán cân

• Chương 5: Cách tiếp cận tiền tệ đối với cán cân thanh toán

• Chương 6: Thị trường ngoại hối

• Chương 7: Tiếp cận tiền tệ đối với việc xác định tỷ giá

Trang 8

CHƯƠNG 1: CÁN CÂN THANH TOÁN QUÓC TÉ

II Khái niệm về cán cân thanh toán (BPí

2 / Định nghĩa

Định nghĩa 2.1: Cán cân thanh toán lờ ban bão cáo thống kè, ghi chép tất cá các giao

dịch kinh tể giữa cư dán cùa nước hán địa với cư dàn của phần còn lại cùa thế giới trong một thòi kỳ nhãt định, thường là một nám.

2.2 Một số diều cần lưu ỷ

(i) Những suy luận từ cán cần thanh toán

Cán cân thanh toán hiên nhiên là một trong nhũng bán báo cáo thõng kè quan trọng nhất cùa mọi quốc gia Nó thể hiện số lượng hãng hóa và dịch vụ một quốc gia xuất khắu và nhập kháu, nõ cho bìêt răng quốc gia đó dang di vay hay là dang cho thê giời vay Ngoài ra, các con sô thông ké trong bân báo cáo còn cho chúng ta hièt thêm rừng cơ quan quán lý tiền tệ trung íâin cùa quốc gia đõ (thường là ngân hàng trung ương) dang táng hay dang giam mữc

dự trữ ngoại hôi cua nó.

(ii) Định nghía vê cư dân

Chúng ta can lưu ý ràng công dãn vã cư dãn không nhát thiẽt phái đóng nhát vởi nhau khi xét từ góc độ cua cán cân thanh toán

Cư dàn bao gôm các cá nhân, các hộ gia đinh, các hãng, vã các cơ quan quan lý công Khi

lập cán cân thanh toán qttôc tè la chi quan tâm đèn nơi cư mi mà không dè ỳ dên quyên cõng dân là thuộc nước nào Có một số vấn đề phát sinh liên quan tôi định nghĩa về cư dân.

Các còng ty da quốc gia theo định nghĩa là cư dãn cua nhiêu nước Theo quan diêm báo cáo cán cân thanh toán thì chi nhánh của một còng ty đa quốc gia được coi là cư dân cua nước

mã chi nhành đó đột trụ sỡ ngay ca khi cố phẩn cùa nõ đang thực sự do người nước ngoài sở hừu

Trang 9

Ngân hàng Thê giới, Liên hiệp quốc, và rắt nhiêu tô chức khác nữa

Nhùng lố chức này được xem là cư dân nước ngoài ngay cà khi nó được đặt trụ sở tại quỏc gia bán địa Các khách du lịch được xem lã cư dãn nước ngoài nêu như họ cư trú ờ nước ban địa trong thời gian it hơn một năm

liii) Các giao dịch đưực ghi trong cán cân thanh toán

Tiêu chí đê xếp một giao dịch vào trong cán cân thanh toán là nó phái là một giao dịch găn giữa cư dân cùa nước bán địa với cư dân cứa phản côn Iqi cua the giới Việc mua vã bán giữa các cư dân trong cùng một nước không được ghi nhận trong cán cân thanh toán

III Thu thập, háo cáo và trình bày các số liệu thông kê cán cân thanh toán

3.1 Phạm vi của sắ liệu

Số liệu thống ké cán cân thanh toán ghi nhận lợi tàt cà các giao dịch giữa cư dân trong nước và cư dân nước ngoài khi họ mua hoặc bán hàng hóa dịch vụ hoặc các tài sàn tài chính như trãi phiếu, cổ phiếu, và các giao dịch ngàn hàng

3.2 Đoti vị do

Các sô liệu thường được ghi bàng nội tộ cùa nước bàn địa

3.3 Thu thập sô liệu

Các co quan quán lý sỗ thu thập thông tin từ các cơ quan hài quan, điêu tra sô lượng và mức chi ticu cùa khách du lịch, dữ liệu về các luồng vốn di ra và đi vào dược thu thập thông qua các ngân hàng, các quỳ hưu tri, các công ty đa quốc gia và thị trường chửng khoán.Cấc thông tin về cht liêu chính phú và các khoán tiên chính phủ nhận lữ phía nước ngoài

sẽ dược lây từ các cơ quan chinh phú ờ địa phương vã trung ương

Các sô liệu thõng ké dược thu thập dựa trên các kỹ thuật lảy mau tương đôi đáng tin cậy, tuy nhiên do có nhiều nguồn khác nhau nên các so liệu chi cho chúng ta một con so ước lượng gan dứng giã trị giao dịch thực tẻ

Các cơ quan thòng kê cùa chính phú sẽ làm nhiệm vụ xứ lý các sô liệu này

0 Mỹ thi Ván phòng Thương mại đám nhận nhiệm vụ này còn ỡ Anh thì Bộ Thương mại

vã Công nghiệp dam nhận nhiệm vụ này

Trang 10

trinh bày cán cản thanh toán (nó dược ghi trong cuôn Balance of Payments Manual) Ngoài

ra, Quỹ này còn công bố các số liệu cán cân thanh toán của tất cà các quốc gia thành viên cùa

nó theo một dạng chuãn mực nhâm giúp cho việc so sánh giữa các quốc gia trở nên đơn gián hơn Các số liệu này có the được tim thầy trong hai cuốn - Balance of Payments Statistics

Yearbook và International Financial Statistics.

IV Hạch toán và tài khoán cán cân thanh toán

MỘI dlẽnt quan trọng trong sô liệu cún cân thanh toán là nó luôn cán bling theo cách mã chúng la hạch toán Dò là do nó dược dựa trên nguyên lác nhập sô kép.

MÒI giao dịch giừa cư dàn trang nước vù nưởc ngoài đêu có hai vê, Ví5 thu và vè chi cà

hai vế này đều được ghi lựi trong cán cân thanh toán.

Mòi dông tiên thu vê từ cư dân nước ngoài sẽ dược ghi là khoán mục có (tương ứng vời dâu + trong tài khoăn) trong khí các khoăn thanh toán trà cho cư dân nước ngoài được ghi là khoán mục nợ (tương ừng vửi dãII ■ trong tài khoán).

Ta cân xem xét một số ticu tài khoán hình thành nên cán càn thanh toán

Theo truyền thống thì các số liệu thống kê dược chia thành hai phần chính-cán cân vàng lai và cán cân vốn - mỗi tài khoăn nãy còn được tiẽp tục chia nho nừa Giãi thích cho cách phân chia cán cân thanh toán thành hai bộ phộn chính là: các khoán mục trong cán cân vãng lai phan ánh các luông thu nhập, còn các khoan mục trong cán cân vốn ghi nhận lại những thay đôi trong lài sán và nợ Một thí dụ đơn gián về băn báo cáo cán cân thanh toán hãng năm cùa một nước được trinh bày trong Báng 1.1

Trang 11

Tài khoán vàng lai

(2) Nh*p khiu lu’ing h*a -20

(3) CỐI1 cân thirvng mại -5 Dờng (1) cộng dông (2)

<6> Lâi lợi nhuận, và cố tức nhận được * 2

(7) Lái lợi nhtijn vã có tức phái tra 1

(8) Khoán nhản đon phương * 3

(10) Cán căn tai khoán vâng lai

(Cu rent Account Balance) -2 Tổng c4c dông từ <3) - (9)

Tài khoan vồn

(II) Đấu tư ra nước ngoài -3 Tăng tài san nước ngoài

(12) Cho vay ngin han -6 -S Giám khoán nợ đổi vói người nước ngoài(13) Cho vay trung và dài han -8

(14) Hoàn trà các khoan vay •7

(15) Dầu tư nước ngoải vào uong nước + 17 Giám lát sán nước ngoải

(16) Vay ngắn han + 4 - Tăng khoán nợ dải VÓI ngưòi nước ngoài(17) Vay trung và dài han ♦ 3

(19) Cán cân tài khoăn vồn *5 Tống(ll)-(18)

(20) Saĩ sỗ thống kẽ -18 0-1(10) + (19) + (24)1

121)

Cán cân thanh toàn chinh thúc

(Oỉíscial Settlements Balance) - 15 (10) + (19)+ (20)

(22) Thay đối dự trữ tàng (-), giám (+) * 10 Dầu cộng (t) giám diu trừ (•) lăng(23) Vay từ IMF(+), (hanh toán lại (.) + 5

(24)

Cản cân tài trợ chinh thírc

lOíicial Financing Balance) +15 (22)+(23>

V Tông quan cán cân hộ phận trong cán cân thanh toán

5 / Cán cân thuưng mại (TR)

Định nghĩa 2.2 Cân cán thưong rnợi đôi khi được gọi là cán cân hừu hình (visible

balance) bới vi nó phan ánh khoán chênh lệch giữa so liên thu vể từ bán hãng xuất khâu l ởi khoán tiên chi ra cho hàng nhập khâu.

Trang 12

khâu dược ghi nhặn lả khoan mục có trong cán cân thanh toán, còn khoan tiên trá cho hàng nhập khâu được ghi là khoán mục nợ Khi cán cân thương mại thặng dư thi có nghía là nước nảy đang thu được nhiều liền hon từ xuất khắu so với số liền nó phải trá cho hãng nhập khẩu.

c'án cứ» thương mại = Xờứr khâu hàng hóa + Nhập kháu hảng hóa

Thí dụ Bàng 1.2 Cán cân thương mại cùa Việt Nam thòi kỳ 1996-2006

Dơn vị: triệu đô la mỹ

Nam Xuả« kháu Nhập kháu Cán «811 Ihưons H1<IÍ

Nhìn vào cán cân thương mại chúng ta có thê thây thâm hụt cứa cán cân thương mại cùa Việt Nam ngày càng lớn

5.2 Cán căn tài khoán vãng lai (CA)

Định nghĩa 1.3 Cán cân cán cân vảng lai lá tông cùa cân cân thương mại hừu hình và vô

hình,

Dinh nghĩa 1.4 Cán cân vô hình phán ánh khoán chênh giữa sô tiên nhận lữ xuál khâu

địch vụ và các khoán trá chơ dịch rợ nhập khâu, thí dụ như vận chuyên, du lịch, báo hiêrn

ngân hảng

Ngoài ra, các khoán thu và chi cho tiên lãi, liên có tức, các khoán lợi nhuận cũng dược ghi trong cán cân vô hình bởi vi chúng phán ánh phàn lợi lức từ đâu tư vào các cõng ty ờ

Trang 13

cư dứ» nước ngoài dược hưởng từ việc việc dâu tư vào nên kinh tê nước bàn dịa.

Như vậy, chúng là những khoan thu và chi tra cho các dịch vụ về vồn nỏ cùng tương tự như khoán thu nhập và chi phí lir xuất khâu và nhập khẩu.Lưu ý ràng có một khoán mục là chuyên giao dơn phương cũng dược ghi trong cán cân vô hình, chúng là những khoán thu và chi chi dicn ra theo một chiêu

Thí dự vê các giao dịch dạng này lừ cức khoán kiêu hôi inà ngtỉởi lao động ở nước ngoài gửi về cho gia dinh họ ở trong nước, những khoán hưu tri tra cho cư dàn nước ngoải, và các khoán viện trợ nước ngoài

Nhùng khoán thu và chi này thực ra chi là sự phân phôi lại thu nhập giữa cư dàn trong nước vã cư dãn nước ngoài Các khoăn chuyên giao đơn phương ra nước ngoài được xem lã làm giam thu nhặp trong nước và do vậy dược ghi là khoan mục nợ trong khi đó các khoán chuyên giao đơn phương vào trong nước từ nước ngoài được xem lâ lãm lãng thu nhập trong nước vã dược ghi là khoán mục có

Thi dụ: Tài khoán vãng lai cũa Việt Nam từ nẳm 2002-2005

/ Cân cán thương mại -1.054 -2.582 -2.287 -838

\tttil khiin, f.o.b. 16,706 0.149 26,485 32,442

4 Chuyên giao rông 1.921 2.239 2,485 3,380

Nhỡn (tư nhân) 1.767 2.IOO 2,310 3.150

Nhãn Ị nhà nưởe) 154 139 175 230

Trang 14

vô hình, trong đó cãn cân vô hình phan ánh khoán chênh giữa so tiên nhận từ xuât khâu đích

vụ (2) và các khoán thu nhập ròng từ đầu tư (3): chi cho tiền lãi, tiền cô túc, các khoán lụi nhuận cùng được ght trong cán cân vô hình bới vì chúng phán ánh phần lọi lức từ đầu tư vào các công ty ở nước ngoài, trái phiếu và cô phiếu trong khi các khoan chi tra lại phan ánh phần lọi tức mà cư dân nước ngoài được hướng từ việc việc đầu tư vào nen kinh tế Việt Nam, và chuyên giao ròng (4)

5.3 Cán cân tài khoán vồn (KA)

Định nghĩa 1.5 Cán cân tài khoản vỏn ghi lụi các giao dịch Hèn quan tới sự vận dộng

vòn di vảo vờ di ra của quác gia dó Vồn íh vảo trong nước tháng qua việc di vay, hán tài sán

ớ nước ngoài, và dầu tư cùa người nước ngoài vào trong nước Nhừng khoán mục này được xem lã luông vón di vào và do dó dược ghi là khoán mục có (+) trong cán cân thanh toán.

Luông vào đi vào phàn ánh việc sô tài sán nước ngoài mâ người trong nước nãm giữ đà giám đi hoặc là số nọ người nước ngoái tăng lên Việc luồng vốn đi vào được xếp là khoán mục có thưởng lãm sinh viên gặp một vãi khỏ khản Cách đơn gian nhât dê hiêu tại sao dây là khoán mục có là chúng ta coi khoán nụ nước ngoài là việc xuất khâu một chúng chi nụ IOƯ

Tương tự nhừng khoán đâu tư cúa cư dân nưỏc ngoài là việc xuãt khâu cô phiếu hay trái phiếu, còn việc bán các khoan đầu tư ớ nước ngoài là việc xuầt kháu những khoan đầu tư đó cho phía nước ngoài

Ngược lại vòn cũng rởí khôi quòc gia khi chúng ta cho vay, chúng ta mua tài sân ở nước ngoài, hoác chúng ta mua các tài sán trong nước mà cư dãn nước ngoài SƯ hừu Những khoán mục như vậy là luông von di ra và dược ghi nhận là khoán mục nợ I-) cùa cán cân vòn

I Along vốn di ra phàn ánh việc số tài sân nước ngoài mã người trong nước nắm giừ dà tàng lên hoặc lù sô nợ người nước ngoài đà giâm xuống

Những khoan mục này được ghi là nợ bơi vi chúng phan ánh việc mua chứng chi nợ IOU

tữ người nước ngoài, mua trái phiếu và cô phiếu nước ngoài, và mua các khoăn đầu tư ờ nền kinh lê nước ngoài.Những khoăn mục trong cán cân vòn thưởng dược liếp lục phân biệt dựa trên nguõn gốc cua chúng là thuộc về khu vực tư nhãn hay khu vực công và chúng lã luồng vón ngân hạn hay dài hạn

Tòng cùa luồng vốn đi ra và luồng vốn đi vào ghi trong cán càn vốn cho chúng ta biết lóng mức đầu lư và luồng vốn hay cán cân cán càn vốn

Trang 15

Báng 1.4 Tóm lAl cán cin tài khoán vẫn ẽuã Việt Niin, 2000-2004

(triện đỏ la Mỹ)

Tồng luồng đáu tư ttỹc tiếp

nước ngoài vảo

Hoan (ríi Knơân vay rDl -O 19 •414 ->91»

Vay vã hoan <rã các khoan

vay trung vá dài han (rông)

Vay vá hoán ná cốc khoán

vay ngón han trỏng)

-1,755 -1.532 -1.252 L745 -290

5.4 Cán cân dụ trữ chính th lie tofficial reserve accoiint-OR)

Do có râl nhiêu vân dê thống kẽ nay sinh khi chúng la xư lý các sô liệu thống kẽ cán cân thanh toán nên tông các khoan mục được gh) nhận trong tài khoan vãng lai, cán cân vốn, và cán cân tài trợ chính thức (xem ở dưới) sẻ thưởng không băng không (về mật lý thuyết thì lông cua chúng phái bảng không)

Cán cân tài khoan vãng lai + Cán cân tài khoăn vồn + Cán cân dụ trù' chính thúc = 0

lloãc dưói dạng ký hiệu: BP=CA+ KA+OR=0 => -OR= CA+KA

Dè dám bào rang các khoãn mục có và khoán mục nợ hang nhau thì chúng ta cẩn phái hô sung thêm khoán mục sai số thống kê đe xứ lý khoăn chênh lệch giừa tống khoán mục có và

tỏng khoán mục nợ Có một sô nguyên nhãn gây ra sai sô này

OR đói khi còn gọi là "Cân càn thanh toàn chinh thức " (Offiscial settlements balance)

(i) Một trong những nguyên nhản quan trọng nhát là chúng ta khó có thê theo dõi được mọi giao dịch giữa cư dân trong nước và cu dân nước ngoài; rất nhiêu con số thống ke được gh) lại là dựa trẽn các ưởc lượng mau nít ra từ một sò nguồn riêng biệt, do vậy các sai sô là không thẻ tránh khói

(ii) Thứ hai là ý định tránh thuê cùa còng chúng, điêu nãy có nghía lả một sô giao dịch trong cán cân vốn sê không được bão cáo day đũ Hơn nừa một sô hàng gian lận

đà cỏ the khai khống hóa đon xuắt khấu dưới mức thực tẻ và hóa đơn nhập khẩu trên mức thực tẽ nhảm làm giám giá tạo khoan lợi nhuận cùa hãng di

Trang 16

toán ghi nhận các khoan thu và khoán chi từ một giao dịch giữa cư dãn trong nước

và cư dân nước ngoài, tuy nhiên nó có thô xay ra trường hợp là một hàng hóa dược nhập khâu nhưng việc thanh toán lại đuục hoàn lại

Do vậy, nhập khâu được cơ quan hãi quan ghi nhận và khoán thanh toán được ngán hàng ghi nhận, tuy nhiên những sai lệch về thòi gian có nghĩa là hai phía cùa giao dịch có thê không được ghi (rong cùng một nhóm dữ liệu

Định nghiã 1.6 Tòng của cún cân lùi khoán là/ig lai cán cân lài khoán vốn, và sai sô

thong kê sẽ cho la cán cân thanh toán chinh thức.

Sô dư trên tài khoản này hêt sức quan trọng bời vì nó cho chúng ta biêt ràng sô tiên hiện

CÓ này sẽ bô sung thỏm vào dự triỉ chính thức của quốc gia hay là phái thanh toán cho khoăn

nợ chinh thức cùa quốc gia Cụ thê là:

- Neu thặng dư (+) nó cho biết sỏ tiên có sần dè một quôc gia có thè sir dụng dẽ tâng dự trừ ngoại hối chính thức hoặc giâm các khoán nợ vay chính thức của chính phù

- Nếu thâm hụt (-), nó cho biết số tiền phai hoàn trá cùa quốc gia bảng cách giam dự trừ ngoại hôi chính thức hoặc phai tàng các khoán vay chính thức cùa chinh phu

Một ngàn hàng tning ương thưởng năm giữ một lượng dụ trữ gôm có tài sân dưới dạng ngoại tệ, chú yêu lã tin phiêu Kho bạc của Mỳ (cơ quan quân lý cũa Mỹ chú yêu nàm giù Tín phiếu Kho bạc bảng đồng Mác hoảc đồng Yên) Nhừng khoán dụ trừ này được dũng chú yểu

lá đẽ ngân hàng trung ương có thẻ mua nội tệ cùa mình nếu nó muốn ngăn chặn tình trạng mất giá

Trong cán cân thanh toán, dấu cộng sẻ được đưa vào khi dự trừ giám vã dấu trừ sè được ghi khi dự trử (áng Việc ghi dâu trù khi dự trữ tảng và ghi dâu cộng khi dự trữ giám trong sô

liệu thông kê cán cân thanh loán thường gây ra mọt sự nhâm lãn Như vậy ta hièu theo cách

sau: dự trừ tảng khi mã cơ quan quán lý mua ngoại tệ bói vi đong nội lệ đang mạnh Điều này hãm ý răng các khoan muc khác trong căn càn thanh toán dang thặng dư do vậy dự trữ tăng

sẽ được ghi là khoản mục nợ đế đàm bão sụ cân bàng tống thế

Ngược lại dự trù giám khi mã cơ quan quán lý phái mua nội tệ đang yếu tức lã tất ca các khoan mục khác cộng lại phai đang thâm hụt do vậy giam dự trù phái dược ghi nhận lã khoan mục có, dáu cộng đẽ đàm báo sự cân băng tông thè

Trang 17

Đê hiều chính xác tại sao tòng khoan mục có và khoan mục nợ trong cán càn thanh toán lại bàng không, chúng (a sẻ xem xét một vài thí dụ về các giao dịch kinh tế giữa cư dân trong nước và cư dân nước ngoài, cỏ năm loại giao dịch kinh tẽ có thê xảy ra giừa cư dân trong nước và cư dàn nước ngoái

1 Trao đôi hàng hóa và dịch vụ đê đôi lây tài sàn tài chính

2 Trao đôi hàng hóa và dịch vụ đê đối lấy hàng hóa và dịch vụ khác Trao đồi như vậy được gọi lả trao đói hãng đỏi hãng

3 Trao đòi tài sán tài chính đê dõi lây tài sán tài chinh khác

4 Một khoán chuyển giao hàng hóa dịch vụ đơn phương mà không có bồi hoàn lại gì (thí dụ như viện trọ quân sự hay viện trọ lương thực)

5 Một khoan chuyên giao tài sán tài chinh don phương mã không cỏ bồi hoàn lại

Ta xem mỏi giao dịch sè dược ghi hai lần, một lần là khoán mục nụ và một lần là khoán mục có ra sao.Bang 1.2 đưa la một số loại giao dịch giừa cư dãn Việt Nam và cư dân nước

Mỹ vã nó chi ra cách ngirời ta ghi mồi giao dịch này vào trong bán cán cân thanh toán cua hai quốc gia ra sao Tỳ giá giao dịch được giá dịnh là O.OOOO625S/1VNĐ (16000VNĐ/IS) Các thí dụ trong báng 1.2 làm sáng rỏ cách nhập kép trong thông kê cán cân thanh toán theo một cách đà được đơn gián hóa.Bơi vi moi khoan mục có trong tài khoan tương ứng với một khoan mục nợ trong tài khoan nên tông cùa tât cá các khoán mục phai băng không Độc đièm này sè làm này sinh một câu hỏi rằng thặng dư hay thâm hụt cán cân thanh toán có nghía là gì?

Bang 1,2 Thí (lụ VC hạch loan kép trong cán cân thanh toán

Thi dụ 1 Mỹ xuảt khâu 100 nghln đô la hàng hóa sang Việt Nam, nhà nhập khâu người Việt Nam trá bang tài khoán tiền gùi ngân hàng ớ Mỹ cua anh ta một lượng (ương ứng

Cán cân thanh toán cùa Mỹ (nghìn đô la)

Till khoản vững hù ỊngMn S)

Xuất khấu hàng hóa +100

Cán cân thanh toán của Việt Nam (tỳ đàng)

Tải khoán vãng tai

Nhập khẩu hàng hóa - 1.6

Cán cán von Cản cán vồn

Giám tài sàn nợ cua ngân hàng Mỹ - 101»

đồi với cư dãn Việt Nam

Giam tíu san có ớ ngân hàng Mỹ + 1.6 cũa cư dãn Việt Nam

Trang 18

Cán cânthanh toán cua Việt Nam (tỳđồng)

Tài khoán vâng lui

Xuất khâu dịch vụ

Nhập khâu hàng hóa

vụ

Cán cánthanh toán cua MỊ (nghìn đõla)

Tài khoán vãng lui

Xuất khâu hàng hóa

Cán cần thanh toán cua Mỹ (nghìn dô la)

Cán càn võn

Tảng nám giừ trái trái phiếu Kho -100

bạc Việt Nam

Táng tài sán nọ cùa ngân hàng Mỹ + 100

Cán cân thanh toán cua Việt Nam (tý dồng)

Cán cân vồn

Tảng tài sán nạ đối với cư dán Mỹ + 1.6

Tâng tiền gừi tại ngân hàng Mỹ - 1.6

Thí dụ 4 Mỹ (rao lặng lô hàng trị giá 100 nghìn dô la Mỹ cho một tô chức lú thiện cua Việt Nam

Cán Cần thanh toán cua Mỹ (nghìn đỏ la) Cán cân thanh toán cua Việt Nam (tỳ dồng)

Tài khoán vãng lai

Trang 19

cách trừ di tài khoán tai ngân hàng Mỹ sau dó cộng vào liu khoan ngân hàng cũa cư dãn Việt Namđặt lại Mỹ

Cán cân thanh toán cùa Mỹ (nghìn dô la>

Tai khoán vãng lai

Khoan lãi lợi nhuận, cổ tữc phai trả - 100

Tài khoán vốn

Tàng khoan nợ cua ngân hàng Mỹ + 100

Cán cân thanh toán của Việt Nam (tỵ dồng)

Tài khoán vãng lai

Khoan lãi lợi nhuận, cổ tức dược +1.6 nhận

Tài khoán vón

Tăng lien gứi (ili ngân hàng Mỹ 1,6

VI Thí dụ về cán cân thanh toán cùa Việt Nam

Báng 1.3 Tóm tát cán cân thanh toán cùa Việt Nam 2000-04

( triệu đô la Mỹ)

l ải khoán vãng lai 642 670 -419 -1.946 -1,700

Cán cân thương mại 378 627 -876 -2.593 -2.368

Xuât khâu, f.o.b 14,449 15.027 16,706 20.112 26,003

Trong đỏ: dầu thô 3,503 3,126 3,270 3,821 5,666

Tông luồng đầu tư trục liếp

nước ngoài vào

Trang 20

Vay và hoãn trà các khoản

vay trung vã dài hạn (ròng)

Thay đỏi trong SBV’s NFA -115 -194 -464 -2,151 -679

VII Khái niệm về thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán

Như chúng ta đà thây ở trong Báng 1.2, cán cân thanh toán luôn luôn cân bàng bôi vì mỗi khoán mục có trong tài khoan dèu có một khoán mục nợ tưong ứng ghi ở cho khác Tuy nhiên, mặc dù loàn bộ cán cân thanh toán luôn luôn cân bãng nhưng nó không có nghỉa là mỏi tài khoán trong đó cùng luôn nhai thiết phái cân bủng

Thí dụ cán cân vãng lai có thế thặng dư trong khi cân cân vốn rơi vảo thâm hụt Khi chúng ta nói cán cân thanh toán thâm hụt hay thặng dư thì các nhà kinh te dang thực sự muôn nói tỏi việc một lieu tài khoán nào dó trong cán cân thanh toán dang thặng dư hay thâm hụt

6.1 Cán cân thương mại và cán cân vàng lai

Hai cán cân này het sức quan trọng bói vi các ước lượng cua chúng dược công bò hàng tháng ở các nước đã phát triền

Bời vi cán cân vàng lai gán vời các tài khoán hừu hình và võ hình do vậy người ta thưởng coi cán cân nãy quan trọng hơn so với cán càn thương mại Việc cán cân vãng lai tháng dư hay thâm hụt trơ nên quan trụng là do

Thặng dư có nghĩa là cá nước đõ dang làng võ lượng lài sân cho vay dõi vứi phân còn lại

I ùa the giới Điền này có nghía là các giã rrị ròng cua các giấy tờ có giá do phàn còn lụi cua

thể giới phát hành mà quôc gia này năm giữ tâng.

Thâm hụt có nghĩa là nước này chi cho phân còn lại cùa thê giới nhiêu lum là thu nhập

í ũa nó từ phân còn lại cùa the giời.Điều này có nghía là các giã trị ròng cùa các giầy tở có

giá do phân côn lại cua thè giời phát hãnh mã quốc gia này năm giữ giám.

Thèm vào đó như sẽ thảy là cán cân vãng lai lại luôn là một bộ phận không thê thiêu dược trong phân tích kinh lê (lòi vói một nên kinh tẽ mở.

Trang 21

tê như thay dõi tỹ glá thực tê, tăng trương kinh tê trong nước và nước ngoài, và tý lệ lợm phát tương đôi giữa các quòc gia.

6.2 Cán cán cơ bủn (The basic balance)

Định nghĩa 1.7 Cán cân CƯ bán băng cán cân khoán vãng lai cộng với cán cân vón dãi

hạn Cán cản co bán được xcm là rât quan trọng trong nhũng năm 1950 và I960 khi người ta

áp dụng tý giá cố định bởi vi người ta xem nó là bộ phận ôn định hon cá trong cán cân (hanh toán

Người ta cho răng bàt kỳ một sự thay đôi lởn nào trong cán cân cơ ban đcu là dâu hiệu cho những thay đối cản bàn cùa cán cân thanh toán Nhùng yếu tố de hiến động hon như luồng vỏn ngàn hạn và nhừng thay đôi trong dự trừ chính thức được xem lã các khoán mục dưới dường ngang

Mặc dù cán cân vốn xấu đi được xem là một dấu hiệu cho một (ình trạng kinh tế xấu di tuy nhiên việc toàn bộ cản cân cơ ban mà thâm hụt lại không nhất thiết hàm ý về một tình trọng xấu Thí dụ mỏt nước có the có thâm hụt cân cân vãng lai và sau dó lại tiếp tục chịu một luông vòn dài hạn lởn đi ra thi cán cân cơ bán sẽ rơi vào tình trạng thâm hụt nặng.Tuy nhiên, luồng von đi ra sê mang lại khoán lọi nhuận, có tức và tiền lãi lớn trong tương lai chúng sè giúp tạo ra sụ thặng dư trong cán cân văng lai trong tương lai

Ngược lại việc thặng dư cà cán cân CO' bàn không nhâl thiềt là một dâu hiệu tốt Thâm hụt cân càn vàng lai nhưng lại được bù đằp bởi một luông vồn có giá trị lớn hon chây vào do đỏ cân cân cơ bán tháng dư điêu nãy có thê mớ ra hai cách giái thích

(i) Ngirởi ta có thê giái thích răng hơi vì nước này có thê vay trong dài hạn nen không

có gì phãi lo bói vì nước nãy được xem là có thê phát triẽn òn định trong con màl người nước ngoài vì họ đà sẵn sàng cho nước này vay trong dài hạn

fit) Tuy nhiên, một cách giai thích khác lại cho rông thặng dư cán cân cơ ban lã một vân dê bơi vì việc vay mượn trong dài hạn sc dan tới những khoán thanh toán cho ticn lải, lọi nhuận, và cỗ tức trong tương lai diều này sẽ làm xâu thêm tình trạng thâm hụt cùa cán càn vãng lai

Ngoài vấn dề về cách lý giái, vắn đề chính cùa cán cân cơ ban là việc phân biệt giữa luồng vốn dài hạn và luồng vốn ngắn hạn

Trang 22

gian dáo hạn tỏi thiêu là 12 tháng

Tuy nhiên, nhiều luống vốn dài có the chuyển đổi thành ngấn hạn dễ dàng khi cần Thí dụ một nhã đầu tư người Việt Nam mua một trái phiếu Kho bạc của Mỳ 5 năm sê được xếp vào luông vốn dãi hạn di ra trong cán cân thanh toán cùa Việt Nan» và luông vôn dãi han di vào trong cán cân thanh toán cùa nước Mỹ Tuy nhiên, nhà đàu tư người Việt Nam này có thê rât

dễ dàng bán trái phiêu nảy đi cho một nhã đâu tư người Mỹ bat cứ lúc nào trước ngày đão hạn

Tương tụ, nhicu khoan mục ngãn hạn có thòi gian it hơn 12 tháng khi den ngày dáo hạn

có thề được tiếp tục thêm một nãm nữa và do vậy chúng chuyên thành khoăn mục dài hạn Một vấn đẽ khác náy sinh khi phản biệt giừa luồng von dài hạn và ngắn hạn là các giao dịch tài sán tái chinh thường dược phân loại căn cứ vào ngày dáo hạn gốc cùa nó

Do vậy, nêu như sau bôn nãm rưỡi, nhà đâu tư người Việt Nam hán đi tín phiêu Kho bạc

Mỹ có thời hạn 5 năm cúa anh ta cho một công dàn Mỳ thi nó được xem là một khoăn vốn dài han ngay cá khi trái phiếu đó chi còn sáu tháng lã tới ngày đáo hạn

6.3 Cán càn thanh toán chinh thức

Cán cân thanh toán chính thức tập trung vào các nghiệp vụ mã co quan quăn lý tiền tệ phái thực hiện đê lãi trợ cho tinh trạng mắt cân băng trong cán cân vãng lai và cán cân vỏn

iVêu như tòng cán cân vãng lui và cán cán von âm thi cân càn thanh toán chinh thức âm nên nước này được coi lừ thing thâm hụt và vì vậy các nhà quân lý tiên tệ càn phát bán dự trừ ngoại hòi cùa minh đẽ lài Irự hoặc phái di vay các CƯ quan tiền tệ nước ngoài hoác vay Quỹ Tiền tộ Quôc tể.

Một đièm chính cân lưu ý ờ đây khi đẽ cập tói "cán cân thanh toán chính thức'' là các nước mã đỏng tiên được sử dụng làm tài sán dự trừ có thê có cán càn thanh toán chính thức thâm hụt nhưng van có thê duy tri tý giá cô dinh cho dông tiên cùa minh mà không cần phái bán dự trử hoặc vay mượn lữ IMF Nó có thè xảy ra nêu các co quan tiên lệ nước ngoài tảng

dự trừ chính thức bang việc mua đồng tiên dự trừ nãy và đưa chúng vào trong dự trừ Điểu nãy càng quan trọng khi chúng la đề cập tới trưởng hợp nước Mỹ bói vi đồng đô la Mỳ được xem dồng tiền dự trit chu yếu

Trang 23

sô dỏ la và tin phiêu kho bạc băng dô la cho các co quan quàn lý tiền tộ nước ngoài - nới cách

khác nó làin tảng khoán nợ cùa nước Mỹ trong dự trữ cùa cơ quan tiên tệ nước ngoài

Vì lý do này mà trong cán cún thanh toán chính thức có một khoán mục ghi chép sự thay dôi cùa tài sàn nợ iỉl bộ phụ» trong dự trữ ngoợi hồi chinh thức của cãc cơ quan tiên tệ nước ngoài.

Cán cân thanh toán chính thức thặng dư vả thâm hụt không thích họp đỏi với các nước úp dụng ché độ tý giá tha nồi mã chi thích họp đổi với các nước áp dụng chế độ tý giá cố định

Đó là do neu tý giá dược phép thà nòi hoàn toàn thi cán cân thanh toán chính thức sẽ có xu hướng bang không bời vi ngân hàng trung ương sè không mua vã không bân đồng liên của họ

ra vã do vậy sè không lãm thay đỗi dự trừ cùa họ Neu như số tiền bán ra lớn hơn số tiền mua vào thì đỏng tiên sẽ bi mảt giá và neu như bán ra nho hơn mua vào thì đỏng tiên sẽ lên giá

Tuy nhiên, trong chẽ độ tỷ giá cô dịnh thi cán cân thanh toán chinh thức lại hét sức quan trọng hởi vì nó cho chúng ta biết mức dộ úp lực phái phá giá hoậc nàng già nút CƯ quan liên

tệ phai doi mặt.

Trong hệ thống tý giá cố định, một nước mà dang thâm hụt cán cân thanh toán chính thức

sè cần phái bán so tiền nó có ra nhiều hơn so với sô mua vào đê tránh phái phá giá đỏng tiên cùa minh, khi đó cơ quan quán lý tiền tệ phai bán dự mì ngoại hồi ra đẽ mua nội tệ về

Trong khi ớ chc dộ tỵ giá tha nôi và không có can thiệp cua cơ quan quán lý tiên tệ thi cán cân thanh toán chính thức điểu chinh lự động hưởng về không hói vi cơ quan quán lý liên tệ

sê không mua bán nội lệ vã đẽ nó lự túng giá hoặc giám giá

Ngay cá trong chẽ dộ tý giá co định, cán cân thanh toán chính thức cũng bo qua một thực

tê là CƯ quan tiên tộ có nhũng công cụ khác đè báo vệ tý giá như kiêm soát vòn hay lãi suât

Nó không phán ánh được sự đc dọa tới đông nội tệ và dự trù chính thức khi mà các tài sán nợ

có tính thanh khoan cao mà người nước ngoài năm giừ dược chuyên dột ngột thành lien mặt Mặc dù vào nãm 1973, các nước công nghiệp lớn tren the giới đã chuyến từ chế độ tý giá cổ định sang che độ tý giá thà nôi nhưng hiện nay vần có rất nhiêu quỏc gia đang phát triẽn neo

tý giá cua họ theo đồng đỏ la Mỳ và do vậy cán cản thanh toán chính thức vần còn cỏ ý nghĩa het sức quan trọng

Thực ra, các nước công nghiệp vẫn tiếp tục can thiệp vào thị trường ngoại hối trong mội chừng mực nhắt định để tác động lói giá trị đồng tiền cùa nước minh, do đố tãi khoan điều

Trang 24

quán lý tiên tộ van dược sự quan tâm d,ĩc hiệt cùa các nhà buôn ngoại hòi, nó như một lởi chi dẫn về mức độ can thiệp chính thức vào thị trưởng ngoại hối IMF cung cắp một bán tóm lắt hãng năm VC số liệu thống kê cán cân thanh toán, nó sứ dụng các khái niệm khác nhau về trạng thái mát cân bảng cán cân thanh toán

Báng 1.4 Tóm lắt một số khái niệm cán càn thanh toán co- ban

Lãi cô tức, và lựi nhuận phải trá

Cho nước ngoài dơn phương

Cán Ciìn tài khoan vãng lai

Cán cân cơ bánCán cân tài khoản vãng lai

Cán cân tài khoan vỏn dài hụn

Trang 25

dược sự chú ý cứa các nhà lộp chinh sách kinh tẽ vì mô bơi vì chúng được công bô rát thường xuyên.

Hơn nữa không phái nhừng gì xây ra đối với cán cân thanh toán trong một quý là quan trọng, diêu quan trọng ơ dày chinh là các con sò thòng kê trong một thời kỳ sẽ nói lén gì vê xu hướng cùa nên kinh té

Một diêm quan trọng cân ghi nhớ là cần phái xét tới chiều thin gian khi phán tích các con

sổ thổng kê cán cân thanh toán Thâm hụt không nhắt thiết đà là xẩu nếu như nó có thể mang lại sự thặng dư trong tương lai, và ngược lại Đỏi VỚI khía cạnh này, người ta có thè cho rãng cằn phái nhìn vào cấu trúc hàng hóa mà một nước dang nhập kháu

Nẻu như hảng nhập khấu chú yếu là háng tiêu dũng như ô tô và các đồ điện tư thi tình trang thâm hụt có thè là tín hiệu xâu và đáng lo ngại hơn so VÓI khi hàng nhập khâu là máy móc và thiết bị, nhũng mặt hàng rất quan trọng có thê tạo ra xuất khâu cao hơn trong lương lai

Một diêm khác mà chúng ta cản nhớ khi đánh giá việc thâm hụt hoặc thặng dư cán càn vãng lai là một vấn đe lớn là chúng ta cần phải đánh giá xem nước này dang là nước chú nợ ròng hay nước nọ rông dõi với phan còn lại cùa thế giới Thâm hụt cán cân văng lai có nghĩa

là nước này đang tỏng khoan nợ hay giám khoan cho vay đối VỚI phần còn lại cua thể giới Nêu nước này lã nước cho vay thì nó có thê thường xuyên trang trai cho mức thám hụt này, tuy nhiên nếu nó là nước nợ thì vấn dề thâm hụt có the trư nên nghiêm trọng hon Đó là lý do tại sao mã thâm hụt ở nước Mỹ nhừng năm cuối 19X0 và đầu 1990 đã gây ra nhiều vắn đề như vậy do việc nước Mỹ dã trơ thành con nợ lờn nhàt cùa the giới

Ngược lại, việc tái thống nhất nước Đức có thè gây ra tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai của Đức lại không phái là vấn đề quá lởn vì thăng dư trước dãy của nước Đức dà dưa nó trở thành một nước cho vay đôi với phản còn lại cùa the giới

Khi phân tích sò liệu thông kê cán cân thanh toán cùa một quòc gia và đánh giá xem quôc gia này liệu có phái dang đỏi mật hay đang có khá nàng đỏi mặt với cãc khó khàn trong lương lai gần không, chúng ta cần nhớ răng dù chúng ta sử dụng khái niệm não về trạng thái mất cân bảng cùa cán cân thanh toán thi nó cũng chi cung cấp cho chúng ta một cách nhìn phiên diện

ve nền kinh tế mà thôi Neu nước này thâm hụt tài khoản vàng lai, lạm phát cao và táng

Trang 26

thâm hụt đi kèm với tăng tnrớng kinh tè cao và lạm phát tháp

3 Một vãi quóc gia lộp chính sách trcn cơ sớ sô liệu thòng kê cán cân thanh toán mói nhât cua

họ, đặc biệt là thâm hụt thương mại cùa họ Nhùng người làm việc vởi nhùng con so đó, tuy nhiên, có thê nghi ngở và sê đưa ra nhừng con so cành báo Tại sao?

4 o tài khoan nào bạn hy vọng tim thây những điều sau (già sừ răng nó là Bang cán cân thanh toán Mỹ

4.1 I-ỢÍ nhuận của một công ly con cùa Mỳ ớ Canada mà được tái đầu tư ở Canada

4.2 Lợi nhuận của một công ty con cua Mỹ ờ Canada mà được quay trơ lụi Mỹ

4.3 Tiên mà người đi xuâl khâu lao động girí VC nhà

4.4 Việc làng tin dụng thương mại do một công ly cùa nước chú nhả đưa ra đối vói người mua nước ngoài

Trang 27

Cl I L ONG 2: CÁCH TIÉP CẠN co GIÃN VÀ CÁCH TI ÉP CẠN HẤP

1 Giới í hiệu

Trong chương nảy chúng la sè tìm hiẻu mói quan hệ giừa tý giá hối đoái và cán cân thanh toán Cụ thê, chúng ta sẽ nghiên CÍR1 hai mô hình về anh hương cùa sự thay đôi tỳ giá tới cán cân vàng lai cua một quốc gia Các cách tiếp cận này thường được gụi là cách tiếp cận co giản

và cách tiếp cận hấp thụ

Ca hai mô hình dược xây dưng nhăm giai quyết câu hỏi là liệu việc phá giá (hay mât giá) cùa một đông tiên có dan tới việc làm giám mức độ thám hụt tài khoán vãng lai không?Chuông nãy sè xem xét tác động cùa việc thay đòi tỹ giá theo các mô hình co giàn và hâp thu Kct thúc chương này sỗ là phan phàn tích các diem giỏng nhau và các diem khác nhau giữa hai mô hình này

Dê đơn giàn cho phân tích thì chúng ta sè lừ đi các khoán mục chuyên giao đơn phương, lãi, lợi nhuận và cổ lữc trong cán cân lãi khoán vãng lai và tập trung vào xuất khẩu vã nhập khâu hàng hóa và dịch vụ Trong suốt chương, tý giá (c) dược định nghĩa là sô dơn vị nội tệ mua được một đơn vị ngoại tệ, do vậy việc phá giá/mẩt giá cùa đồng lien có nghía là tỳ giá tảng lẽn

II Cách tiếp cận co giãn đối với cán cân thanh toán

2 / Mô hình /

Mô hình này đưa ra một số giã định nham đơn gián hóa van đẽ; mô hình tập trung vào các điêu kiện câu và giá định răng độ co giản cung đôi với các hãng hóa nội địa xuất khâu và hãng nhập khâu từ nước ngoài là co giãn hoàn toàn, do vậy thay dôi cua cảu sẽ không có một tác động nào tỏi mức giá cá

Những giá định này thực ra cỏ ý nghĩa là hãng hỏa trong nưởc và háng hóa nước ngoài có mức giá cỏ dinh do dỏ sự thay đôi trong mức giã tương dổi cùa chúng hoàn loàn là do sự thay dõi cùa tý giá hôi doái danh nghĩa

Thông điệp trung tâm cùa cách tiểp cận co giãn là tồn tại hai tác động trực tiếp cùa việc phá giá tới cán cân vãng lai tác động thử nhải lã làm giám thâm hụt trong khi tác dộng thứ hai lại góp phân làm cho mức thâm hụt trớ nên xấu hon nữa

Trang 28

Trong đó p là mức giá trong nước, Xv là khối lượng hàng nội địa xuất khâu, c là tý giá danh nghĩa (số đon vị nội tệ tinh trôn một đon VỊ ngoại tệ), là mức giã nước ngoài, và Qv là khôi lượng hàng nhập khâu Chúng ta đặt giá tri cùa hãng nội dĩa xuẳt khâu (PXv) bang X, trong khi giá trị hàng nhập khâu từ nước ngoài lính theo ngoại tệ (Ọv) sẽ lã ọ Phuong trinh [3.1) khi đó sê trở thành: CA = X e Q (3.2)

Viết (3.2) dưới dụng sai phân, chúng ta có: dCA = dX - e dQ - Qde (3.3)

Chia (3.3) cho mức thay dôi cùa tý giá dc, chúng ta sẽ thu dược:

dCA dX do „de

— =~~e~~v~

de de de de (3 4)

ờ dãy, chúng ta sê phai đưa ra hai định nghĩa: co giàn giá cua câu đói với hàng xuat khâu

nó được tính bâng phần tràm thay đổi cua giá trị hàng xuất khâu chia cho phẩn trảm thay đôi cua mức giá - cùng chinh lả phàn trảm thay dôi cứa tý giá, công thức tinh như sau:

vã co giãn giá cua câu hàng nhập khâu ỏo, dược tính bãng phần trăm thay đôi cùa giá trị hãng nhập khâu chia cho phan trăm thay đỏi cùa mức giá - đó cũng chinh là phan trảm thay đôi cùa lý giá:

Thay (3.5) và (3.6vào (3.4), chúng ta sè có: de e

Chia cho Q:

^1=^-1

Trang 29

(3.7) và ta có:

^ = Ổ(<V<W

(3.7)Phương trinh (3.20) được biết đến với tên gọi là điều kiện Marshal l-Ixrncr, và nó phát biểu răng, với điểm xuất phát lã trạng thái cân bằng tài khoán vãng lai, việc phá giá sê giúp cải thiện tài khoán vãng lai tức lã dCA/dc > 0 chi khi tỏng cùa độ co giãn cua câu nước ngoài đối với hàng xuất khằu cộng với độ co giãn của cầu trong nước đối với hàng nhập khấu lớn hơn một tức là Ổ, + ồQ > I Ncu lóng của hai độ co giãn này nho hơn một thì việc phá giá sê làm tôn hại tài khoán vãng lai

Báng 3.2 sè lãm sáng tó nhừng lý luận kinh tế nỏi trên, nỏ đưa ra các trạng thái trước khi phá giá và các trạng thái sau khi phá giá có thè xây ra

Giã sừ ta có nước A là nước chú nhà Dơn vị tiền tệ của nước A là I A Nước A tiến hành phá giá đồng tiền Trước kill phá giá tỷ giá đồng A vả đõla lã 0.50A/1B (2B/1A) sau khi phả giá thi ty giá là 0.66 A/l B Giá cua một dơn vi hàng xuât khâu cua nước A là 1 A và giá cùa một đơn vị hàng xuât khâu cùa nước B là 4B

Bàng 3.1.Phá giá và cán cân thanh toán

Thóc khi phá giá tàỉ khoản lãng lai dang cán bảng

Danh mục Khôi lượng Giá Giá trị theo A Giã trị theo đòlal S)

Độ co giăn ước lượng:

Trường hợp 1 - Phả giá lãm thâm hụt ìi khoan vãng lai

Danh mục Khôi lượng Giá Giá trị theo A Giám theođỏlaíS)

Trang 30

Trường họp 2 ■ Phá giá không làm thay đói tài khoan vãng lai

Danh mục Khối lượng Giá Giá tn theo A Giá tụ theo dóla (S)

Đỏ co giàn uớc lượng: ó,= 0.20/033= 0.6 ;8o: : 0.1/0.33 = 03

Truing hyp 3 • Phá giỊ làm thặig dư tài khoản vâng lai

Danh mục Khối lượng Giá Giá trị theo A Giá tậ theo dỏla ($)

Già thiết: Chúng ta muốn phân tích ánh hường cùa việc nước A phá giá đồng tiền lên tài

Trang 31

khàn còn nước ngoài càu cho hãng hoá cung dia A (ii) thị trường nhặp khâu cùa A trong đó nước ngoài là nước cung cho hàng nhập khẩu cùa A , côn A là nước cầu hàng nhập khấu Khi

la nói tính theo tiền trong nước có nghĩa lã tinh theo tiền của nước A (nước chú nhà)

2.2 I Thị trường xuât kháu

Trong thị trường xuât khâu, ta giá thièt hàm cung xuât khâu có dạng:

Trong đó Xs lả lượng cung cho xuất khâu, Xn là hệ sổ (phần xuất khẩu không phụ thuộc vào giá); 1’ là giá tính theo tiền trong nước cùa hàng xuất khấu Dưới dụng loga phương trinh(3.9) có thể viết lại như sau: LnX$ = LnXo + ơx LnP.Trong đó ơx là độ co giàn cùa cung cùa xuất khâu theo giá

Trong thị trưởng xuất khấu, la già thiết hàm câu xuất khảu có dạng: Xo= ,ốx s 0(3.10) Trong đó XD là lượng cẩu xuất khẩu, Xo là hệ số ( phần nhập khâu không phụ thuộc vào giá); p là giá tính theo liền nước ngoài của hàng nhập khằu.Dưởi dạng loga phương trinh(3.10) có the viet lọi như sau:Ln Xo= LnXi) +ổx Lnp - ỗx Lnc; Trong dõ ổx là dộ co giãn cùa nhập khâu theo giá

Trong thị trường nhập khấu, ta già thiết hàm cầu nhập khảu cổ dạng: ổQ > 0 (3.12).Trong dó Ọ|> là lượng câu nhập khâu, Q(| là hệ sô (phân cầu nhập khâu không phu thuộc vào giá) Dưới dạng loga phương trinh (3.10) có thè viét lại nhu sau: LnQi)= LnQi) -óọ Ln Trong

đó ỎQ lã độ co giàn cùa nhập khâu theo giá

Trang 32

Trong thị truìriig xuát khấu

Diều kiện cân bàng trong thị trường xuất khâu lã

X, - x„r"- = x„ - (3.13)

I-ãy loga cá hai vẽ cùa phương trinh (3.1 3) ta được:

ơx LnP- -5x( LnP-Lne) - -SxLnP -SxLnc từ dó ta có :

Trong thị trường nhập khấu

Điểu kiên cân băng (rong (hi (rường xuất khău là

Qs=ũ,^j =ớr,=ữ,(/”)■““ (3.14)

Lấy loga cá hai vế cùa phương trinh (3.14) ta được:

ƠQ lai p' - ƠQ Lnc = -ồụ Ln p' , (ữ đó ta cỏ :

Dtp• - ơ* Dtc-*p' •e’?*

2.2.3 Tác động của phá giả liên lài khoán hiện thời

a) Bỉều diễn cán cân thanh toán theo đồng tiền trong nước CA= PX - p' Q

x= lượng hàng hoã xuát khâu

Q lượng hàng nhập khâu

p- giá (rong nước cùa hãng xuất khâu,

p' = giá nhập khâu tinh (heo tiền trong nước

Từ những kẻt quá dã trình bày ớ trên ta cỏ tài khoan hiện thòi tinh theo đồng tiền trong nước:

Trang 33

Tw 11 ta dễ dàng thu đirực dtều klộn Bickerdicke-Kobinson:

dCA o <ỵ.«»« (■ ■'■ ) -crvơx (I - - <yg ) 0

ư<- (<^+<’-x)(ơ»+<M (3.20)

(ii) Sũ dụng gin thief Kcyncs răng <Tp.<r, >oo, khi đó ta có:

r l + ơ'~Ơ^"ƠVƠ'(I"Ở*_J<' - /I X XX

Điều kiện Marhall-Lemer:

b) Biéu (liên cán cân thanh toán theo đông tiên nước ngoài

CAtJ£ = X„e*'- -Q.r^ hay

^=A ^-\3.23)

(3.21)

(3.22)

Trang 34

Ánh hưởng cùa phá giáđồng tiền(già thiếte =1)

(3.24) rtf Ởx+Ơx Vụ+òụ

Sửdụng giã thiêtKeynes ráng <7(?,ơx -> X, và X|=Qo khi đó tacó

2.2.4 Tỷ lệ trao (lồi (Terms of trade)

Định nghĩa: Ty lệ nói lên mồi quan hệ cân bằng giữa lượng hàng hóa xuất kháu với lượng hàng hóa nhập khâu, có tinh dén hay không linh dền một 50 yếu tó bao hàm trong hàng hóa nhập khâu và hàng hóa xuât khâu cùa một nước trao dôi vời nước ngoài nhấm mục đích dành giá hiệu quá tỉựl được cùa việc trao đôi vời nước ngoài.

Chúng la lâp trung vào loại IV lộ trao dôi ròng là lý lộ giữa số hàng hóa xuât so VỚI chi sổ giá hàng nhập (P/q) Xét thị trưởng xuất nhập khâu ta có:

t rong thị trường xuit khau

Trong th| trường xuất khấu, ta giã thiết hàn» cung, cầu xuất khau có dạng:

Hãn» cầu xuất khâu: Xo" x„ “Xo^— j (3.28)

Thị trirừng nhập kháu

Trong thị trưởng nhập khấu, ta giá thiét hàm cung, cầu nháp khầu cỏ dang:

Trang 35

Trong thị trường xuất khẩu, ta giá thiểt hàm cung, cầu xuất khẩu cỏ dang:

Thị trưởng nhập khấu

Trong thị trưởng nhập khâu, ta già thiểt hàm cung, cẩu nháp khâu có dạng;

I làm cảu nhập khâu Q„ = tí,(/*' >’A’ (3.30)

2.2.5 Các hiệu ứng

Có hai tác động tồn tại khi một đồng tiền bị phá giá

1 Hiệu úng giã - xuàt khâu trớ nen re hơn khi tinh theo dông ngoại tộ Nhập khâu trơ nên đắt hơn khi tinh theo đồng nội tệ Hiệu ứng giá rò ràng đà góp phần làm xấu thêm tài khoán văng lai cua nước A

2 Miặư ứng lượng - việc hàng xuât kháu re hon sẽ khuyên khích xuât khâu nhiêu hàng hóa

hơn và hàng nhập khâu đẩt hơn sè làm giam số lượng hàng hóa nhập khâu đi Hiệu ứng lượng

rỏ ràng đâ góp phân lãm cài thiện cán cân vảng lai.Hiệu úng lòng tùy thuộc vào hiệu ứng giá hay hiệu ứng lượng vượt trội hơn

Trong bang 3.1, tình huông I, việc sô lượng hàng xuât khâu tãng len và hàng nhập khàu giãn) đi không đú đê bù đắp cho số tiên xuãt khâu nhận vẽ giâm đi và số tiền nhập khâu trà cho phía nước ngoải tăng lên Ket qua là cán cân vãng lai từ trạng thái cân bàng rơi vào trạng thái thâm hụt Tông độ co giãn ờ dây xàp XI khoang 0.45

Trong lình huống 2, khối lượng hàng xuất khâu tâng lên và hãng nhập khẩu giãin xuống vữa đú bù đáp sổ lien linh trên một đơn vị xuất khâu giám xuống và số nen chi cho một đon

vị nhập khâu tâng lên, và vì vậy cán cân vãng lai không thay dôi Tỏng dộ co giãn ờ dãy xâp

xi bằng 0.9, túc là gần sát với một

Trong tình huống 3 khối lượng hàng xuắt khâu tâng lên vã hãng nhập khâu giám xuống

đu đê bù đẳp và cỏn dư ra so với hiệu ứng giá và vi vậy tài khoan văng lai đà được cái thiện sau khi phá giá đóng lien Tông độ co giãn ơ dày xàp xi bâng 1.5, nó thoa mãn điêu kiện Marshall-Lcmer đảm bão cho việc phá giá thành công

Trang 36

cùa xuất khâu và nhập khâu nho hơn vô cùng, chúng ta có thê xem thí dụ Gandolfo (1987) Tác dộng cùa độ co giãn cung nhò hơn vô cùng lả làm giám nhẹ yêu càu vê độ co giản câu, nó

có nghĩa lã tài khoán vãng lai có thê được cái thiện ngay cá khi tỏng độ co giãn câu nhô hơn một

Nêu độ co giản cung cùa xuât khâu và nhập khâu nhô hơn vò cúng thi việc tàng câu xuât khâu sê lảm tàng giả hàng xuất khâu tính theo nội tệ vã điều này SỄ giúp hồ trợ lủng doanh thu xuat khâu Tương tự giám câu nhập khâu hàng nước ngoài sỗ cỏ tác động lãm giam giá hàng nhập khâu tính theo ngoại lộ, và vì vậy làm giám khoán chi cho hàng nhập khâu

Cà hai hiệu ứng này sẽ không tổn tại trong trường hợp độ co giản cung bằng vô cùng như chúng ta vừa giá định

2.3 Nghiên cứu thực nghiệm về độ co giãn cần nhập khẩu và cầu xuầí khấu

Kha nãng việc phá giá dông tiên có thê làm xâu di chứ không phài là giúp cai thiện cán cân thanh toán đà dõi hói các nhà nghiên cữu phái tiến hãnh ước lượng thực nghiệm độ co giãn câu xuất khâu vã nhập khâu

Các nhà kinh tè đã chia ra thành hai nhóm, nhóm "những nhà lạc quan VC độ co giãn" - nhóm này tin ràng tông độ co giàn cỏ xu hướng lớn hon một và nhóm "nhưng nhà bi quan về

độ co giàn" - nhóm nãy tin răng độ co giàn có xu hướng nho hơn một

Người ta lý luận răng việc phá giá có thê phát huy hiệu qua ớ các nước công nghiệp tót hon so với các nước đang phát trièn Nhiều quốc gia đang phứt triền phụ thuộc khá nhiều vào hàng nhập khấu, do dó độ co gitìn giá cùa cầu hàng nhập khấu tương dồi nhó.

Trong khi đó ớ các nước công nghiệp, họ có các thi trường xuât khâu tương đói cạnh tranh, do vậy độ co giản giá cùa cầu hàng xuất khâu có the tương đỗi co giãn

Hàm ý cùa điêu kiện Marshall-Lcmer là phá giá đỏng tiên có thê là một phương pháp điều trị cho vãn đê thâm hụt tãi khoán vãng lai ớ một số quốc gia chứ không phai lã toàn bộ

Có một sò vàn đê khá nghiêm trọng liên quan tới việc ước lượng độ co giãn câu hàng nhập khâu và hàng xuất khâu Tóm tắt cùa Gylfason (1987) về mười nghiên cứu kinh lề lượng được thực hiện trong thời gian tử 1969 tới 19X1 đà cho thây răng điêu kiện Marshall-Lemer được thòa mãn ò tât cà 15 nước công nghiệp và 9 mrớc dang phát tricn trong mau diêu tra, các kết quá được ghi trong Báng 3.2

Trang 37

ba năm.

Như vậy, trong khi báng này chứng minh một cách rõ rằng việc phá giá sè giúp cái thiện tài khoán vãng lai trong khoáng thời gian tử hai tới ba nủm thi nó cùng không loại trừ việc cán cân vãng lai xấu đi trong thời gian đâu

Thực tè, một nghiên cứu cùa Anus và Knight (19X4) đã chi ra ràng trong khoáng thời gian

6 tháng thi các độ co giàn giá được ước lượng thì gân như không biên đỏi và vì vậy điều kiện Marshall-Lerner không được thóa mãn

Một nhận định chung cùa hâu het các nhà kinh tê là dộ co giãn trong ngăn hạn nhó hon so vói trong dài hạn trong trường hợp đó thi điều kiện Marshall-I-crner có thê không thỏa mãn trong ngàn hạn nhưng có thê thỏa mãn trong trung và dài hạn

Goldstein và cộng sự (19X5) trong một bái diêu tra het sức xuất săc ve co sớ thục nghiệm

đà kết luận rang, nói chung độ co giản trong dài hạn (nhiêu hon hai nãm) lớn hon độ co giản ngán hạn (dưới 6 tháng) khoáng xắp xi hai lãn

Hơn nừa dộ co giãn ngăn hạn thường có tông nhó hơn một trong dộ co giãn dài hụn gàn như luôn luôn cỏ tông lớn hơn một

Khã náng điêu kiện Marshall-Lemer trong ngan hạn không được đáp ứng, mặc dù trong dãi hạn thì nó thường đúng, đà dẫn tới việc người ta đưa ra một khái niệm thường được biẽt đèn VỚI tên gọi là hiệu ứng dường cong J, E)ô thị 3.2 sẽ làm sáng to diêu này

Dường cong J

Cho tới giở chúng ta đà giá định điêu kiện Marshall-Lerner được thóa mãn tửc là phá giá

sẽ cái thiện cán cân thanh toán Từ thực nghiệm, chúng ta thây răng dây lã một già thict hợp

lý - nhimg chi là trong dài hạn rnà thôi

Ban đầu, sau khi phá giá tai khoán văng lai hoàn toàn có thề bị suy giam trước khi những tãc động mà đièu kiện Marshall-Lerner nói tới trơ nên đu mạnh đẽ cãi thiện tài khoan vãng laiBới vì đỗ thị the hiện diễn biến cùa tài khoán vãng lai sau khi phá giá giống hình chữ J nên chúng ta thưởng gọi đây là hiệu ứng đưửng cong J

Trang 38

Đồ Ihị 3.2 Hiệu ửng đường cong J

Hiệu úng đường cong 1 có thê được mõ tà dựa vào tài khoản vãng lai và phán úng cùa

nó đoi với việc phá giá Giã sứ ta giừ giã nước ngoài co định nếu nen kinh tẽ bán địa nhô Với tập hợp gia thiết tỏng quát hơn này chúng ta lây đạo hàm theo tý giii và có:

'I11CO sau sự phá giá, tài khoán vãng lai có thê không được kỳ vọng là sê cái thiện trong ngân hạn, sau khi khôi lượng nhập khâu và xuãt khàn đã thay đôi đê phan ứng lại VÓI mức giá

Trang 39

i Phàn ừng lức thi Ngay sau khi phá giá, các nhà nhập khâu vã xuàt khâu van cỏn vuông vào những họp đông mà họ đà ký két trước khi phá giá Giá và lượng đã được cò định theo những cam kết trước khi phá giá Do vậy chúng ta có X = p = Q, = 0.

Thay phương trinh này vào (1.32), chúng ta thây rãng phá giá một đơn vị sỗ làm tài khoán vãng lai giám ọ do càn nhiêu nội lệ hơn đè trã cho lượng hàng nhập khâu đã cô định vê khôi lượng và mức giá tính theo ngoại lệ

Hiệu ứng này không xảy ra nếu như các hợp đỏng cỏ định giá nhập khâu theo nội tệ Tuy nhicn dây là một ngoại lệ chứ không phái là một quy tăc

ii/ Phán ứng trung hạn Các hợp dồng mới được cố định sau khi phá giá sê phân ánh việc thay đỏi mức giá tương đỏi theo hướng cổ lọi cho sán phâm trong nước Ký hiệu giá trị biên trước khi phá giá băng sò 0 dưới chân biên sô, và các giá tri sau khi phá giá băng sô 1 dưới chân biên sò: khi đó múc giá tương đồi trước khi phá giá sẽ bảng Ro = Co /P(), và sau khi phá giá là R) = C| /P<| > R.I

Sau khi có sự thay đôi giã tương dõi như vậy, câu sê chuyên từ hàng nước ngoải sang hàng sàn xuất trong nước, do vậy -X, > 0 và Qc < 0 Phàn úng cùa lượng hàng xuất khâu và nhập khâu như trẽn cô thê thây được khá sớm sau khi thực hiện phá giá, tuy nhiên trong một

số trưởng họp nhắt định nó có thế không phác huy hết toàn bộ tác động sau nhiều năm

Ngay khi hiệu ứng này bãt dâu phát huy tác dụng thi tài khoán vãng lai sẽ cài thiện hơn

so với vị tri dãy cùa dường cong J, và nều điều kiện Marshal 1-Lemcr được thỏa inãn thì nó sê cãi thiện hơn so vôi trạng thãi ban đầu

iii Phan ừng dài hạn Trong dài hạn, chúng ta ký hiệu băng sô 2 dưới chân biên, tâng càu

sân phàm trong nước sẽ không thê không dấn tới sự thay đói cùa giá cã, trừ trường hợp chúng

ta vẫn tiếp tục ớ trạng thái không sứ dụng hết nguồn lực

Neu độ co giãn giá cua cung hàng hóa trong nước là hùu han thi lượng hàng xuất khẩu nhicu hơn chi có the cung ửng VỚI mức giá cao hon Tuy nhicn, nõ cũng triệt tiêu bớt một phần chút lợi thế cạnh tranh từ việc phá giá

Việc tăng giá thực tế cùa nội tệ lại gãy ra phan ứng cỏ độ trễ cùa khôi lượng xuẳt khâu vã

nhập khâu; tuy nhiên lúc này di theo chiều ngược lại, và nó làm xâu di tài khoán vãng lai

Trang 40

trường quôc te Nhu vậy, chúng ta sẽ kỳ vọng tỳ giá thực té cuòi cùng sẽ quay trơ lại giá trị cân bàng ban dầu của nó Khi tỷ giá cố định tại C| và mức giá nưởc ngoài là ngoại sinh, diều này hãm ý răng phần trảm tăng giã trong nước cuối cùng sê đúng bủng phần trăm tâng tỷ giá lúc đàu do vậy R: = C| /P’ = Ro Điêu nãy có nghĩa là phá giá danh nghĩa không thê ánh hường tới tài khoán vảng lai trong dài hạn.

Cố một loạt lý do dược dưa ra đẽ giãi thích việc phán ứng chậm chạp cùa số lượng hàng xuắt khẩu và nhập khắu trong ngăn hạn và tại sao sự phán ứng nãy lại mạnh hon rắt nhiều trong dài han Những giải thích bãng các bicu thức ờ trên có thê minh hoa bãng các hiện tượng sau:

Dê trà lùi cho câu hói vì sao lại có các loại phân ứng đó có the chi ra một số thực te sau:

Dộ trê trong phán ứng cùa nhà sàn xuât

Mạc dũ việc phá giá sê giúp cãi thiện tình hình cạnh tranh của hàng xuãt khâu, tuy nhiên cũng cân có một khoang thòi gian dê các nhà san xuât trong nước mờ rộng sàn xuất hàng xuât khâu

Phàn ứng tức thì có thể giãi thích là do độ trề của phán ứng của nhà sàn xuất Các đơn dạt hãng nhập khàu thông thường được ký két từ trước, vá do vậy nhùng hợp dõng này sS không thè húy bo trong thời gian ngân Các nhà máy cũng phai từ lừ huy bo các đơn dặt hàng dõi với các sân phàm đau vào chú chốt cùng như nguyên liệu thô

Till dụ danh mục đặt hàng máy bay có the lẽn tới sổ tiền rất lỏn; điều nãy cỏ nghĩa lả hãng hàng không cùa A khó có the huy bỏ các đơn dặt hãng chi vì dỏng bang dã dược phá giá.Các khoăn tiền trà cho nhiều hàng nhập khẩu cùng vậy, chúng thường được cam kết đe nham chỏng lại nhừng rúi ro tỳ giá trên thị trướng mua bán ngoại tệ tương lai và do vậy việc phá giá sõ không có tác động

Ngày đăng: 27/07/2023, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w