1/27/2022 1 Bộ môn Quản lý xây dựng Khoa Kinh tế và Quản lý Mục đích môn học Nắm được những kiến thức cơ bản xây dựng đơn giá, dự toán, tổng mức đầu tư, giá gói thầu, giá dự thầu qua các giai đoạn của[.]
Trang 1Bộ môn Quản lý xây dựng
Khoa Kinh tế và Quản lý
Mục đích môn học
Nắm được những kiến thức cơ
bản xây dựng đơn giá, dự toán,
tổng mức đầu tư, giá gói thầu,
giá dự thầu… qua các giai đoạn
Trang 2TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
1 Bài giảng Định giá sản phẩm xây dựng, ĐHTL, 2022.
2 Trần Thị Bạch Điệp, Giáo trình định giá SPXD, NXB
Xây dựng, Hà Nội, 2006.
3 Phạm Thanh Trang, Định giá SPXD, NXB Xây dựng,
Hà Nội, 2016.
4 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi bổ
sung 1 số điều Luật Xây dựng số 62/2020/QH14.
Trang 3Điểm quá trình
(40%)
Kỳ thi cuối (60%)Tổng điểm 100%
NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM XD
CHƯƠNG 2 ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG
CHƯƠNG 3 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 4 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 5 GIÁ ĐẤU THẦU
CHƯƠNG 6 THANH, QUYẾT TOÁN TRONG XÂY DỰNG
CHƯƠNG 7 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Trang 48
Khái niệm:
Giá xây dựng công trình của dự án đầu tư xây dựng
là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới, cải tạo,
mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình.
=> Giá xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư hình
thành nên công trình.
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁ XÂY DỰNG
Trang 5Giá xây dựng công trình được biểu thị cụ thể bằng các
tên gọi khác nhau và được xác định chính xác dần theo
từng giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình:
GIAI ĐOẠN TÊN GỌI GIÁ XD
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- Sơ bộ Tổng mức đầu tư (DA lập báo cáo đầu tư)
- Giá thanh toán
KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA CÔNG
TRÌNH VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG
- Giá quyết toán hợp đồng
- Giá quyết toán vốn đầu tư
10
Đặc điểm của định giá sản phẩm xây dựng
- Giá sản phẩm xây dựng có tính cá biệt cao vì các
CTXD phụ thuộc nhiều vào điều kiện của địa điểm
xây dựng, chủng loại công trình và các yêu cầu sử
dụng khác nhau của chủ đầu tư.
- Trong XD không thể định giá trước cho một công
trình , nhưng có thể định giá cho từng loại công việc
xây dựng thông qua đơn giá xây dựng.
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁ XÂY DỰNG
Trang 6Đặc điểm của định giá sản phẩm xây dựng
- Giá sản phẩm xây dựng có tính cá biệt cao vì các
CTXD phụ thuộc nhiều vào điều kiện của địa điểm
xây dựng, chủng loại công trình và các yêu cầu sử
dụng khác nhau của chủ đầu tư.
- Trong XD không thể định giá trước cho một công
trình , nhưng có thể định giá cho từng loại công việc
xây dựng thông qua đơn giá xây dựng.
12
Đặc điểm của định giá sản phẩm xây dựng
- Quá trình hình thành giá xây dựng công trình
thường kéo dài từ khi đấu thầu cho đến khi kết thúc
xây dựng.
- Chủ đầu tư đóng vai trò quyết định trong việc định
giá công trình xây dựng.
- Giá xây dựng phụ thuộc vào các giai đoạn đầu tư
=> tên gọi khác nhau => tính toán theo các quy định
khác nhau => được sử dụng với các mục đích khác
nhau.
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁ XÂY DỰNG
Trang 7Đặc điểm của định giá sản phẩm xây dựng
- Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai
trò quan trọng việc hình thành giá xây dựng (Các
- Quyết định xây dựng một công trình của chủ đầu
tư là một quyết định cực kỳ quan trọng, phải tính
toán cân nhắc cẩn thận.
- Chủ đầu tư sẽ tiêu tốn nhiều tiền bạc và thời gian
của họ vào việc xây dựng công trình.
- Chủ đầu tư thường có nhu cầu mong muốn rút
ngắn thời gian xây dựng công trình cũng như thời
gian thực hiện các hợp đồng kinh tế.
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁ XÂY DỰNG
Trang 8Vai trò của CĐT, tổ chức TV, nhà thầu XD trong
định giá xây dựng
Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư luôn mong muốn tìm được các tổ chức
tư vấn và nhà thầu xây dựng tốt nhất.
- Chủ đầu tư luôn yêu cầu có các giải pháp so sánh,
thay thế khác nhau để lựa chọn khi quyết định đầu
tư và thực hiện công tác quản lý xây dựng.
16
Vai trò của CĐT, tổ chức TV, nhà thầu XD trong
định giá xây dựng
Tổ chức tư vấn:
- Xác định chi phí dựa trên cơ sở khối lượng công tác
xây dựng theo thiết kế và đơn giá xây dựng nơi xây
dựng công trình
- Chưa biết nhà thầu xây dựng nào sẽ được nhận thầu,
chưa nắm được đầy đủ các thông tin về giá
- Dựa trên các biện pháp thi công do nhà tư vấn xác
định
- Chưa biết ai là người cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁ XÂY DỰNG
Trang 9- Có số liệu đơn giá chi tiết của doanh nghiệp về vật liệu,
nhân công, máy thi công và các chi phí khác dự kiến sử
dụng để nâng cao khả năng thắng thầu
- Am hiểu các biện pháp thi công sẽ được áp dụng nếu
được nhận thầu
- Có hiểu biết và nắm bắt được các nhà cung cấp vật tư,
vật liệu, thiết bị Biết được biến động giá từng thời kỳ
18
a) Nội dung cơ bản của giá xây dựng
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Giai đoạn kết thúc dự án đưa CT vào khai thác, sử
dụng
1.2 Nội dung cơ bản của giá XD và các dữ liệu
chủ yếu hình thành giá xây dựng công trình
Trang 10b) Các dữ liệu hình thành nên giá xây dựng
- Định mức dự toán
- Chỉ tiêu giá xây dựng
- Độ dài thời gian xây dựng công trình
- Khối lượng công trình sau khi đã đo bóc
- Các chế độ chính sách do cơ quan có thẩm quyền
của Nhà nước ban hành có liên quan đến giá xây
dựng như: Thuế suất thuế GTGT, giá cả các loại vật
tư, vật liệu thuộc diện Nhà nước quản lý; chế độ, chính
sách về tiền lương, tiền công, tỷ giá hối đoái,
20
Định giá xây dựng bao gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:
- Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây
dựng công trình;
- Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Xác định định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Đo bóc khối lượng công trình;
- Lập, thẩm tra dự toán công trình;
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng;
- Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng;
- Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư xây
dựng công trình;
- Các công việc khác về định giá xây dựng
1.3 Nội dung công tác định giá xây dựng
Trang 11CHƯƠNG 2
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG
(Giá xây dựng công trình)
Bộ môn: Quản lý xây dựng
2
NỘI DUNG CHƯƠNG 2
2.1 Khái niệm, phân loại, nội dung của đơn giá xây
dựng
2.2 Nguyên tắc lập đơn giá xây dựng
2.3 Căn cứ lập đơn giá xây dựng
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
2.5 Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp
Trang 122.1 Khái niệm, phân loại, nội dung của đơn giá xây dựng
a) Khái niệm:
Đơn giá xây dựng là chỉ tiêu kinh tế quy định những chi
phí trực tiếp (VL, NC, MTC) hay toàn bộ chi phí xã hội
trung bình cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối
lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp tạo nên thực thể
- Đơn giá xây dựng công trình (giá xây dựng công trình)
- Đơn giá địa phương (Khu vực tỉnh , TP trực thuộc TW)
CHƯƠNG 2 ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG
Trang 13* Theo phạm vi sử dụng:
Giá xây dựng công trình (Đơn giá xây dựng công
trình): Do Chủ đầu tư lập dựa trên định mức đã được
công bố, cùng với giá vật liệu, nhân công và máy thi
công của công trình mà Chủ đầu tư đang quản lý
Đơn giá địa phương (Đơn giá khu vực): Do các địa
phương xây dựng dựa trên định mức đã được công bố,
cùng với giá vật liệu, nhân công và máy thi công trên địa
bàn địa phương đó tại thời điểm lập đơn giá
6
2.1 Khái niệm, phân loại, nội dung của đơn giá xây dựng
Trang 14Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình: là một chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để
hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng của
công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng;
Giá xây dựng tổng hợp: là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn
vị nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ
phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán
xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
2.1 Khái niệm, phân loại, nội dung của đơn giá xây dựng
Trang 15Theo mức độ tổng hợp:
- Đơn giá xây dựng chi tiết:
+ Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ (VL, NC,
MTC);
+ Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ (TT, GT, TL).
- Giá xây dựng tổng hợp:
+ Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ;
+ Giá xây dựng tổng hợp đầy đủ
10
- Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu bao gồm chi phí
mua (kể cả giá trị bao bì đóng gói nếu có) các loại
vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, bán thành
phẩm, vật liệu luân chuyển, phụ tùng thay thế Chi
phí vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản hao hụt ở dọc
đường và chi phí tại hiện trường xây lắp Trong chi
phí vật liệu không bao gồm giá trị vật liệu tính vào chi
phí chung và chi phí khác.
2.1 Khái niệm, phân loại, nội dung của đơn giá xây dựng
Trang 16- Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn
giá bao gồm: tiền lương cơ sở đầu vào, các khoản
phụ cấp theo đặc điểm, tính chất của sản xuất xây
dựng đã tính đến các yếu tố thị trường, các khoản
bảo hiểm người lao động phải trả theo quy định và
hệ số lương theo cấp bậc của công nhân trực tiếp
xây dựng để hoàn thành một đơn vị khối lượng.
12
- Chi phí máy thi công: Là chi phí sử dụng các loại
máy móc thiết bị bằng động cơ điện, động cơ diezen,
hơi nước, máy nén khí, (kể cả hệ thống trang bị
phục vụ cho việc sử dụng máy thi công) trực tiếp
tham gia vào thi công xây lắp (bao gồm: khấu hao cơ
bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu động
lực, tiền lương của công nhân điều khiển máy và
phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi
phí khác của máy) để hoàn thành một đơn vị khối
lượng.
2.1 Khái niệm, phân loại, nội dung của đơn giá xây dựng
Trang 17Nội dung của đơn giá xây dựng
Đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng
hợp đầy đủ: bao gồm: chi phí trực tiếp (vật liệu,
nhân công, máy thi công), chi phí gián tiếp, thu
nhập chịu thuế tính trước.
14
- Bảo đảm tính chất bình quân khi xác định các chi phí
cần thiết để hoàn thành một đơn vị công tác
- Bảo đảm tính phù hợp với biện pháp thi công, công
nghệ thi công được áp dụng
- Bảo đảm tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất
trên cơ sở chấp hành đúng các chế độ chích sách, tiêu
chuẩn, định mức, quy trình, quy phạm kỹ thuật, giá cả,
giá cước vận chuyển của nhà nước và phù hợp với điều
kiện khách quan khi xây dựng công trình
2.2 NG U Y Ê N T Ắ C L Ậ P Đ Ơ N G IÁ X Â Y D Ự N G
Trang 18- Định mức dự toán xây dựng
- Bảng tiền lương ngày công lao động trực tiếp
- Bảng giá ca máy của các loại máy xây dựng
- Bảng giá cước và giá vật liệu xây dựng
- Sơ đồ cung ứng vật liệu trong phạm vi Tỉnh, Thành phố
- Cự ly, cấp đường, phương tiện vận chuyển vật liệu
- Các định mức quy định về chi phí gián tiếp, thu nhập chịu
thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng đầu ra, và các chế độ
tính giá khác liên quan đến công tác lập đơn giá xây dựng
16
2.4.1 Cơ sở lập đơn giá xây dựng chi tiết của CT
- Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập
- Giá nhân công xây dựng của công trình;
- Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình
2.4 PH Ư Ơ N G P H Á P L Ậ P Đ Ơ N G IÁ X Â Y D Ự N G
CHI TIẾT CỦA CT
Trang 192.4.2 Lập đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không
đầy đủ
a Xác định chi phí vật liệu
Là tổng chi phí của những loại vật liệu chính, vật liệu
phụ, các cấu kiện, vật liệu luân chuyển cần thiết để
hoàn thành đơn vị khối lượng công tác xây dựng
- Vi: lượng vật liệu thứ i (i =1-:-n) tính cho 1 đơn vị khối
lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây
dựng công trình
- Kvl: hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí
vật liệu chủ yếu xác định theo thông tư 12/2021/TT-BXD
- Givl : Giá của 1 đơn vị vật liệu thứ i tính đến hiện
Trang 20* Xác định giá vật liệu đến hiện trường xây lắp:
Gvl= Ggốc+ Cv/c + Cbx+ Cvcnb+ Chh
Trong đó:
- Ggốc: giá vật liệu tại nguồn cung cấp (giá vật liệu trên
phương tiện vận chuyển);
- Cv/c: chi phí vận chuyển đến công trình;
- Cbx: chi phí bốc xếp (nếu có);
- Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ công trình (nếu có)
- Chh: chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình
(nếu có);
20 2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
Trang 21b Xác định chi phí nhân công
Chi phí nhân công là chi phí về tiền lương cho thợ chính,
thợ phụ, các khoản phụ cấp theo lương theo chế độ chính
sách đã quy định đối với nhân công trực tiếp xây lắp để
hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp
22
b Xác định chi phí nhân công
- N: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp
sản xuất theo cấp bậc bình quân cho 1 đơn vị khối lượng
công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công
trình;
- GNC: Đơn giá nhân công của công nhân trực tiếp xây
Trang 22trong nhóm công tác xây dựng thứ j (do UBND tỉnh công
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
STT NHÓM NHÂN CÔNG XÂY
180.000 ÷ 295.000
172.000 ÷ 284.000
2 Nhóm nhân công khác
2.1 Vận hành tàu, thuyền 348.000 ÷
520.000
319.000 ÷ 477.000
296.000 ÷ 443.000
280.000 ÷ 422.000 2.2 Thợ lặn 620.000 ÷
680.000
570.000 ÷ 628.000
534.000 ÷ 587.000
509.000 ÷ 562.000 2.3 Kỹ sư 245.000 ÷
350.000
225.000 ÷ 325.000
207.000 ÷ 308.000
198.000 ÷ 296.000 590.000 ÷ 540.000 ÷ 504.000 ÷ 479.000 ÷
Trang 23Hệ số cấp bậc đơn giá công nhân XD (theo bảng 4.3 TT 13/2021)
STT Nhóm nhân công xây dựng
Cấp bậc bình
- Thuyền trưởng, thuyền phó 1,5/2 1 1,05
- Thủy thủ, thợ máy, thợ điện 2/4 1 1,13 1,3 1,47
- Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật
viên cuốc II tàu sông
1,5/2 1 1,06
- Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật
viên cuốc II tàu biển
Danh mục nhóm nhân công XD (theo bảng 4.1 TT 13/2021)
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
STT NHÓM NHÂN CÔNG
CÔNG TÁC XÂY DỰNG
1 Nhóm nhân công xây dựng
1.1 Nhóm I
- Công tác phát cây, phá dỡ công trình, tháo dỡ kết cấu công trình,
bộ phận máy móc, thiết bị công trình;
- Công tác trồng cỏ các loại;
- Công tác bốc xếp, vận chuyển vật tư, vật liệu, phụ kiện, cấu kiện xây dựng, phế thải xây dựng các loại;
- Công tác đào, đắp, phá, bốc xúc, san, ủi, bơm, nạo vét, xói hút:
bùn, đất, cát, đá, sỏi các loại, phế thải;
- Công tác đóng gói vật liệu rời.
1.2 Nhóm II - Công tác xây dựng không thuộc nhóm I, nhóm III, nhóm IV.
1.3 Nhóm III - Công tác lắp đặt, sửa chữa máy và thiết bị công trình xây dựng, công nghệ
2.2 Thợ lặn - Công tác lặn để thực hiện một số công việc dưới nước trong thi công xây
dựng.
2.3 Kỹ sư - Trực tiếp thực hiện các công việc khảo sát, thí nghiệm.
2.4 Nghệ nhân - Công tác chế tác đồ gỗ mỹ nghệ; chế tác đồ đá mỹ nghệ; chế tác tượng,
biểu tượng.
Trang 24c Xác định chi phí máy thi công
Là chi phí sử dụng ca máy và thiết bị thực hiện thi công để
hoàn thành đơn vị khối lượng công tác xây dựng
Trong đó:
- Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công
chính thứ i tính cho 1 đơn vị khối lượng công tác xây dựng
trong định mức dự toán xây dựng công trình; (Theo
i
28
- Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công
chính thứ i (i= 1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác
xây dựng;
- Gi
mtc: giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i
(i=1÷i) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công
trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ
Xây dựng và công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi
phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
Trang 25* Xác định giá ca máy (theo thông tư 13/2021/TT-BXD)
C CM = C KH + C SC + C NL + C NC + C CPK (đồng/ca)
Trong đó:
30
Chi phí khấu hao (CKH):
Trong đó:
- CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca)
- G : nguyên giá máy trước thuế (đồng)
- GTH: giá trị thu hồi (đồng)
- ĐKH: định mức tỷ lệ khấu hao của máy (%/năm)
- NCA: định mức số ca làm việc của máy trong năm
Trang 26Nguyên giá máy (G) Là toàn bộ các chi phí để đầu tư
mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng
32
Nguyên giá máy (G)
Bao gồm:
- Giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng
thay thế mua kèm theo);
- Thuế nhập khẩu (nếu có),
- Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho,
- Chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình);
- Chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử,
- Các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp
đến việc đầu tư máy
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
Trang 27Giá trị thu hồi (G TH ): Là giá trị phần còn lại của máy sau
khi thanh lý Được xác định như sau:
- Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên
- Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ
hơn 30.000.000 đồng
34
Chi phí sửa chữa (C CS ): Là các khoản chi phí để bảo
dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất
trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục
năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy Được xác định
theo công sau:
- G : Nguyên giá máy trước thuế (đồng)
- NCA: Định mức số ca làm việc của máy trong năm
(ca/năm)
SC CS
Trang 28Chi phí nhiên liệu, năng lượng (C NL )
- Nhiên liệu, năng lượng cho một ca làm việc của máy là
xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian
làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động (gọi
là nhiên liệu chính)
- Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động…(gọi là nhiên
liệu phụ) trong một ca làm việc của máy được xác định bằng
tỷ lệ % so với chi phí nhiên liệu chính
- KPi : Hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i
- n : Số loại nhiên liệu sử dụng trong một ca máy
Trang 29Lưu ý:
Trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy để
thực hiện một số loại công tác (như khảo sát xây dựng,
thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cấu kiện, kết cấu xây
dựng và một số loại công tác khác) mà chi phí nhiên
liệu, năng lượng đã tính vào hao phí vật liệu trong định
mức dự toán công trình thì không tính trong giá ca máy
38
Chi phí nhân công điều khiển (C NC )
Chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy
trong một ca làm việc được xác định xác định trên
cơ sở quy định về số lượng, thành phần cấp bậc
công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành
máy và các quy định về tiền lương công nhân trực
tiếp sản xuất trong lĩnh vực xây dựng theo hướng
Trang 30Trong đó:
- N: số lượng công nhân điều khiển máy loại i trong 1
ca máy
khiển máy loại i
- n: số lượng, loại công nhân điều khiển máy trong 1 ca
Chi phí khác được tính trong giá ca máy là các khoản
chi phí cần thiết đảm bảo cho máy hoạt động bình
thường, có hiệu quả tại công trình, bao gồm:
- Bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;
- Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ
thuật trong bảo quản máy;
- Đăng kiểm các loại;
- Di chuyển máy trong nội bộ công trình;
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
Trang 31Chi phí khác của máy trong giá ca máy được xác định
theo CT:
Trong đó:
- CK: Chi phí khác trong giá ca máy của máy (đồng/ca)
- GK: Định mức tỷ lệ chi phí khác của máy (% năm)
- G: Nguyên giá máy trước thuế (đồng)
- NCA: Định mức số ca làm việc của máy trong năm
Trường hợp máy được huy động đến hiện trường để sẵn
sàng làm việc nhưng chưa được tham gia thi công nhưng
không do lỗi của nhà thầu thì được xác định giá ca máy
máy chờ đợi gồm chi phí khấu hao (được tính 50% chi phí
khấu hao), chi phí tiền lương công nhân điều khiển (được
tính 50% chi phí tiền lương công nhân điều khiển) và chi
phí khác của máy
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
Trang 32Nhân công bậc 3,7/7 - Nhóm I công 22,1 223.483 4.938.974
Trang 33• Chi phí một số công tác không xác định được khối
lượng từ thiết kế (DTT)
46
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
Chi phí chung (D C ) bao gồm:
Chi phí quản lý tại doanh nghiệp gồm các chi phí: lương cho
ban điều hành; lương cho người lao động; chi trả trợ cấp mất
việc; chi phí đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định;
chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện;
chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và giao
thông đi lại;
Chi phí điều hành sản xuất tại công trường gồm các chi phí:
chi phí quản lý lao động; điện nước tại công trường, chi phí
huấn luyện an toàn; lương và phụ cấp cho người lao động bao
gồm lương và các loại phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn
phòng hiện trường; v.v
Trang 34Chi phí chung (D C )
Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người
sử dụng lao động phải nộp cho Nhà nước theo quy định
(bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công đoàn, bảo hiếm thất
nghiệp)
Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) trên
chi phí trực tiếp Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung được
xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm
công trình trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
Bảng: Định mức tỷ lệ % chi phí chung trên CP trực tiếp (TT11)
Trang 35≤ 15 ≤ 50 ≤ 100 ≤ 100
1 Duy tu sửa chữa đường bộ, đường sắt, hệ thống báo hiệu
2 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện
3
Lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng;
xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp; thí nghiệm hiệu
chỉnh điện đường dây và trạm biến áp; thí nghiệm vật liệu,
cấu kiện và kết cấu xây dựng
50
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công (D LT )
Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định
bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp
Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi
công được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại,
từng nhóm công trình trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán
Trang 36Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu
tư của dự án được duyệt (tỷ đồng)
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
Chi phí một số công việc không xác định được KL từ
thiết kế (D TT ), bao gồm các chi phí:
- Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho
người lao động trên công trường và môi trường xung
quanh;
- Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu;
- Chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công
trường;
- Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên
Trang 37Chi phí một số công việc không xác định được KL từ thiết kế
Bảng Định mức chi phí một số công việc không xác định được
khối lượng từ thiết kế (Bảng 3.4 - Thông tư 11/2021/TT-BXD)
2 Công trình công nghiệp 2,0
Riêng công tác xây dựng trong đường hầm thủy điện,
3 Công trình giao thông 2,0
Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông 6,5
4 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 2,0
Riêng công tác xây dựng trong đường hầm 6,5
5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 2,0
54
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
Chi phí gián tiếp khác (D GTk )
Một số chi phí gián tiếp khác gồm: chi phí di chuyển máy,
thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí
bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có); chi phí
hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng
(nếu có);
Chi phí gián tiếp khác được xác định bằng cách lập dự toán
phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án, công trình, gói
thầu xây dựng.
Trang 38c Thu nhập chịu thuế tính trước (D TL ) Là khoản thu nhập
doanh nghiệp xây dựng được hưởng khi hoàn thành một đơn vị
khối lượng công tác theo đúng yêu cầu
Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp trong đơn giá
2.4 Phương pháp lập ĐGXD chi tiết công trình
STT LOẠI CÔNG TRÌNH THUẾ TÍNH TRƯỚC THU NHẬP CHỊU
4 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 5,5
6
Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng,
công tác xây lắp đường dây, thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và
trạm biến áp, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng
6,0
Bảng Định mức thu nhập chịu thuế tính trước
Đơn vị tính: %
Trang 3958
2.5.1 Cơ sở lập giá xây dựng tổng hợp
- Danh mục nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ
phận của công trình;
- Đơn giá xây dựng công trình tương ứng với nhóm loại công
tác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình
2.5 Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp
Trang 402.5.2 Lập giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ
Bước 1: Xác định danh mục nhóm loại công tác xây lắp, đơn
vị kết cấu, bộ phận của công trình cần lập giá xây dựng tổng
hợp
Bước 2: Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác
xây dựng cấu thành giá xây dựng tổng hợp
Bước 3: Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công
tương ứng với khối lượng tính từ hồ sơ thiết kế của từng loại
công tác xây lắp cấu thành giá xây dựng tổng hợp theo công
thức:
60
VLi = qix vli ; NCi = qi x nci ; Mi = qi x mi
Bước 4: Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi
phí trong giá thành xây dựng tổng hợp theo công
thức
Trong đó:
VLi, NCi, Mi: lần lượt là chi phí vật liệu, chi phí nhân công
và chi phí máy thi công của công tác xây dựng thứ i cấu
thành trong giá xây dựng tổng hợp
n i i=1
VL =VL
n i i=1
NC =NC
n i i=1
M =M
2.5 Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp