1 PHẦN MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Trong thời gian vừa qua, thực tiễn hoạt động lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình còn nhiều bất cập, thiếu sót, như: thời g
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
ĐỖ THANH CẦN
Trang 4ii
LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy, cô và các đồng nghiệp tại phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu Hướng dẫn trình bày Luận văn thạc sĩ này
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài: 1
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết quả dự kiến đạt được của luận văn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4
1.1Một số khái niệm về thanh tra nói chung và thanh tra đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng nói riêng; khái niệm về xây dựng và công trình xây dựng 4
1.1.1 Một số khái niệm về thanh tra 4
1.1.2 Khái niệm về thanh tra ĐTXD, QLCPĐTXD 5
1.1.3 Khái niệm về xây dựng và công trình xây dựng 7
1.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đối với các công trình xây dựng từ nguồn ngân sách) 9
1.2.1 Vai trò của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng 9
1.2.2 Chức năng của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng 11
1.2.3 Nhiệm vụ của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng 11
1.3 Ảnh hưởng của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với công tác quản lý nhà nước về xây dựng 12
1.3.1 Khái quát về chi phí đầu tư xây dựng công trình 13
1.3.2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình 15
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC THANH TRA QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 22
Trang 6iv
2.1 Các nội dung thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng ứng với từng giai đoạn xây
dựng công trình 22
2.2 Cơ sở pháp lý và các quy định về thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng 28
2.2.1 Cơ sở pháp lý và lý luận chung về thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng 28
2.3 Quy trình thực hiện thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 34
2.3.1 Chuẩn bị và quyết định thanh tra 36
2.3.2 Tiến hành thanh tra 40
2.3.3 Kết thúc thanh tra 49
2.4 Đặc điểm các sai phạm thường gặp được phát hiện qua thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở các giai đoạn đầu tư xây dựng 51
2.4.1 Trong khâu lập dự án: 51
2.4.2 Trong khâu khảo sát thiết kế và lập dự toán 51
2.4.3 Trong thi công xây lắp: 52
2.5 Các yêu cầu và nguyên tắc đối với thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng ứng với từng giai đoạn xây dựng công trình 56
2.5.1 Các yêu cầu đối với thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng ứng với từng giai đoạn xây dựng công trình 56
2.5.2 Các nguyên tắc đối với thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng 56
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI 59
3.1 Tổng quan về Thanh tra tỉnh Hậu Giang và công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh 59
3.1.1 Sơ lược về tỉnh Hậu Giang 59
3.1.2 Tổng quan về Thanh tra tỉnh Hậu Giang 61
3.1.3 Tổng quan về thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 67
3.2 Thực trạng công tác thanh tra đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 73
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành thanh tra 73
Trang 7v
3.2.2 Kết quả đạt được và thực trạng về thanh tra công tác đầu tư xây dựng trên địa
bàn tỉnh Hậu Giang 74
Kết luận chương 3 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh 9
Hình 2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng cho thanh tra xây dựng 30
Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang 34
Hình 2.3 Trụ sở UBND tỉnh Hậu Giang 35
Hình 2.4 Công viên Chiến Thắng tỉnh Hậu Giang 35
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTXD Đầu tư xây dựng
QLCPĐTXD Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
UBND Uỷ ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 111
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian vừa qua, thực tiễn hoạt động lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình còn nhiều bất cập, thiếu sót, như: thời gian thực hiện dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước thường bị kéo dài so với kế hoạch; tiến độ giải ngân các dự án chậm và đạt mức thấp; tổng mức đầu tư, tổng dự toán thường xuyên phải điều chỉnh làm tăng chi phí phí đầu tư và kéo dài thời gian thực hiện dự án
Các dự án do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện đã từng bước phát huy hiệu quả, và đang trong quá trình sử dụng tốt Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, vẫn còn có một số tồn tại vướng mắc bất cập trong công tác quản lý chi phí gây tổn thất về mặt thời gian, tài chính cho Nhà nước Đây là vấn đề thường hay mắc phải của các Ban quản lý dự án trên cả nước, do tính chuyên môn hóa không cao và quan trọng hơn là tư duy quản lý chi phí công trình còn yếu Tuy nhiên công tác thanh tra về lĩnh vực đầu tư xây dựng đặc biệt là thanh tra việc quản lý chi phí còn nhiều hạn chế kết quả thanh tra không đạt yêu cầu do yếu kém về năng lực chuyên môn của đội ngũ làm nhiệm vụ thanh tra do Thanh tra tỉnh không có kỹ sư chuyên ngành xây dựng, chủ yếu trưng dụng cộng tác viên thanh tra là thanh tra viên của Thanh tra Sở Xây dựng nhưng mức độ đóng góp của cộng tác viên còn hạn chế do nhiều nguyên nhân Chính vì những lý do đó mà học viên mạnh dạn quyết định chọn đề tài của mình là:
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra quản lý chi phí đầu
tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang” với mong muốn áp dụng những kiến thức
đã được học tập, nghiên cứu nhằm góp phần tìm kiếm giải pháp đóng góp cho việc tăng cường công tác thanh tra quản lý chi phí nhằm giúp Thanh tra tỉnh Hậu Giang thực hiện tốt hơn công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu phân tích thực trạng công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
Trang 122
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học của đề tài: Nghiên cứu hệ thống những vấn đề lý luận liên quan đến công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Nghiên cứu nội dung và các quy định về công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này Phạm vi nghiên cứu: Công tác thanh tra quản lý chi phí các công trình xây dựng cơ bản, dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận lý thuyết: Nghiên cứu các cơ sở lý luận về khoa học quản lý về thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này
- Tiếp cận thực tế: Nghiên cứu số liệu báo cáo, các hồ sơ có liên quan đến lĩnh vực thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và áp dụng thực tế trong công tác thanh tra quản
lý chi phí đầu tư xây dựng
- Phương pháp chuyên gia
6 Kết quả dự kiến đạt được của luận văn
+ Tổng quan về công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang hiện nay
Trang 133
+ Hệ thống cơ sở pháp lý, lý luận về công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dưng
+ Phân tích thực trạng công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng
+ Xác định những nguyên nhân làm giảm hiệu quả công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên đị bàn tỉnh Hậu Giang
Trang 141.1.1 Một số khái niệm về thanh tra
Thanh tra, theo Đại từ điển tiếng Việt là điều tra, xem xét để làm rõ sự việc Thanh tra cũng có nghĩa là chỉ người làm nhiệm vụ thanh tra Người làm nhiệm vụ thanh tra phải điều tra, xem xét để làm rõ vụ việc
Theo Từ điển tiếng Việt, “Thanh tra là kiểm soát xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp” Theo nghĩa này, Thanh tra bao hàm cả nghĩa kiểm soát: xem xét và phát hiện ngăn chặn những gì trái với quy định Thanh tra thường đi kèm với một chủ thể nhất định: người làm nhiệm vụ thanh tra, đoàn thanh tra của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng và có quyền hạn, nhiệm vụ của chủ thể nhất định
Hoạt động thanh tra thường được tiến hành bởi các cơ quan chuyên trách (điều này khác với kiểm tra do cơ quan tự tiến hành trong nội bộ) Cơ quan thanh tra tiến hành xem xét, đánh giá sự việc một cách khách quan, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của nhà nước, tổ chức và cá nhân
Thanh tra là một loại hình đặc biệt của hoạt động quản lý nhà nước của cơ quan quản
lý nhà nước, mục đích của thanh tra là nhằm phục vụ cho quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước Chủ thể của thanh tra là các cơ quan quản
lý nhà nước, các cuộc thanh tra được tiến hành thông qua Đoàn thanh tra và Thanh tra viên Đối tượng thanh tra là những việc làm cụ thể được tiến hành theo các quy định của pháp luật, thực hiện quyền, nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân
Về mặt tổ chức, các cơ quan thanh tra của nước ta hiện nay nằm trong cơ cấu của cơ quan hành pháp, là bộ phận không thể thiếu của bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước
Từ những phân tích trên cho thấy: thanh tra là hoạt động kiểm tra, xem xét việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước, nhiệm vụ được giao của các cơ quan nhà
Trang 155
nước, tổ chức và cá nhân do các cơ quan thanh tra có thẩm quyền thực hiện nhằm phục
vụ hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức
Như vậy, nếu xem xét trên góc độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có
1.1.2.2 Đầu tư xây dựng
Đầu tư xây dựng là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh
tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định
Đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức như xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế (Quốc hội XI, 2003)
Trang 166
1.1.2.3 Chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, mở rộng công trình xây dựng Do đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù của công trình xây dựng nên mỗi công trình có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ trong quá trình xây dựng Nó được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự
án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự
án đầu tư xây dựng công trình, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập cho từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của nhà nước
1.1.2.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là công việc kiểm soát các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện việc đầu tư dự án từ khi chuẩn bị dự án cho đến khi bàn giao đưa vào
sử dụng các đối tượng quản lý Chủ đầu tư, thông qua phương pháp kiểm soát chi phí thực hiện giám sát sự hình thành chi phí, chi tiêu chi phí trong suốt quá tình đầu tư xây dựng công trình và đưa ra các giải pháp cần thực hiện nhằm đảm bảo chi phí đầu tư xây dựng công trình nằm trong ngân sách đã được chấp thuận (bằng việc bảo đảm ngân sách công trình đạt được các mục tiêu hiệu quả như dự tính)
Nhiệm vụ quản lý chi phí xây dựng được hiểu là điều khiển việc hình thành chi phí, giá xây dựng công trình sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định trong từng giai đoạn, nó là việc làm thường xuyên, liên tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án nhằm bảo đảm cho dự án đạt được hiệu quả kinh tế đầu tư, lợi ích xã hội được xác định
Quản lý chi phí là quá trình kiểm soát chi tiêu trong giới hạn ngân sách bằng việc giám sát và đánh giá việc thực hiện chi phí
Quản lý chi phí là việc giúp dự án được thực hiện trong phạm vi ngân sách đã có và lưu ý đúng lúc vào các vấn đề về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm có các biện pháp giải quyết hay giảm thiểu chi phí
Trang 177
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình gồm quản lý về: Tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.5 Khái niệm về thanh tra ĐTXD, QLCPĐTXD
Thanh tra ĐTXD, QLCPĐTXD là một chức năng thiết yếu trong quản lý đầu tư xây dựng, kiểm tra, xem xét việc tuân thủ pháp luật xây dựng, thực hiện theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhằm kết luận đúng, sai; đánh giá ưu khuyết điểm; phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm pháp luật về đầu tư xây dựng, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, chính sách đầu tư xây dựng, pháp luật đầu tư xây dựng, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của những đối tượng liên quan
1.1.3 Khái niệm về xây dựng và công trình xây dựng
1.1.3.1 Khái niệm về xây dựng
Xây dựng là một quy trình thiết kế và thi công nên các cơ sở hạ tầng hoặc công trình, nhà ở Hoạt động xây dựng khác với hoạt động sản xuất ở chỗ sản xuất tạo một lượng lớn sản phẩm với những chi tiết giống nhau, còn xây dựng nhắm tới những sản phẩm tại những địa điểm dành cho từng đối tượng khách hàng riêng biệt Tại những nước phát triển, ngành công nghiệp xây dựng đóng góp từ 6-9% Tổng sản phẩm nội địa Hoạt động xây dựng bắt đầu bằng việc lên kế hoạch, thiết kế, lập dự toán và thi công tới khi dự án hoàn tất và sẵn sàng đưa vào sử dụng
Mặc dù hoạt động này thường được xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết hợp của rất nhiều nhân tố Đầu tiên, một nhà quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý công việc chung, sau đó những nhà thầu, kỹ sư tư vấn thiết kế, kỹ sư thi công, kiến trúc sư, tư vấn giám sát chịu trách nhiệm điều hành, thực hiện và giám sát hoạt động của dự án Một dự án thành công đòi hỏi một kế hoạch xây dựng hiệu quả, bao gồm việc thiết kế và thi công đảm bảo phù hợp với địa điểm xây dựng và đúng với ngân sách đề ra trong dự toán; tổ chức thi công hợp lý, thuận tiện cho việc chuyên chở, lưu
Trang 18Các hoạt động xây dựng phải tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài, thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng
Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
Công trường xây dựng là phạm vi khu vực diễn ra các hoạt động xây dựng đã được sự cho phép của chính quyền Các thành phần cơ bản hình thành một công trường xây dựng là: Khu lán trại dành cho cán bộ, công nhân; khu vực tập kết vật tư vật liệu; khu vực mà công trình xây dựng được xây dựng trực tiếp trên đó
Thi công xây dựng công trình bao gồm:
- Xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới
- Sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình đã có
1.1.3.2 Khái niệm về công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác
Trang 199
Các công trình xây dựng thường được phân chia thành ba loại chính: công trình nhà, công trình cơ sở hạ tầng và công trình công nghiệp Công trình nhà thường được phân chia theo mục đích sử dụng dùng làm nơi sinh sống (nhà ở) hay là không (trung tâm thương mại, trường đại học, viện nghiên cứu ) Cơ sở hạ tầng bao gồm những công trình phục vụ cộng đồng như đập, cầu, cống, hầm, đường sá Công trình công nghiệp bao gồm các nhà máy như lọc dầu, hoá chất, nhà máy điện, sản xuất công nghiệp, hầm
mỏ
1.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng (đối với các công trình xây dựng từ nguồn ngân sách)
1.2.1 Vai trò của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, công tác thanh tra phục vụ cho sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước đối với đời sống xã hội, do vậy công tác thanh tra có vai trò rất quan trọng và có tính chất thường xuyên của cơ quan lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Đây là một trong những nội dung cơ bản trong tư tưởng của Người về công tác thanh tra và những nội dung này phải được quán triệt đầy đủ trong quá trình xây dựng hệ thống các cơ quan Thanh tra Nhà nước trong điều kiện phát triển đất nước hiện nay
Hình 1.1 Hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh Công tác thanh tra có một vị trí, vai trò rất quan trọng Nó là chức năng thiết yếu của quản lý, là công cụ phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước Thanh tra
Trang 2010
luôn luôn gắn liền với quản lý, là một nội dung của quản lý Thanh tra còn là một phương thức phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, phát hiện và xử lý những biểu hiện quan liêu, tham ô, lãng phí và những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý Xuất phát từ tính chất, vị trí và vai trò của công tác Thanh tra nên đòi hỏi sự quan tâm, giúp đỡ, sự trực tiếp chỉ đạo, lãnh đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp Đây là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra (Vũ Ngọc Giao, 2011)
Công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một quá trình liên tục duy trì hiệu quả và cải tiến hiệu quả hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng
Mục đích chính của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng trước hết là nhằm cải tiến, nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, đảm bảo việc đầu tư xây dựng đúng mục đích, đúng luật có hiệu quả cao, kịp thời phát hiện những khoản chi đầu tư xây dựng sai mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình, sai định mức chỉ tiêu Trong quá trình thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng, căn cứ từng tiêu chuẩn
và tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo những nội dung chính sau đây:
a Mô tả, làm rõ thực trạng hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng theo từng bước thanh tra với những báo cáo cụ thể;
b Phân tích, giải thích, so sánh và đưa ra những nhận định khách quan; chỉ ra những điểm mạnh, những tồn tại và những biện pháp khắc phục;
c Lên kế hoạch hành động để hoàn thiện, nâng cao hoạt động thanh tra chi phí đầu tư xây dựng;
Qua đây việc đánh giá hoạt động thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng là biện pháp tự hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng Đánh giá hoạt động thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một quá trình rà soát, tự xem xét, đánh giá thực trạng, rút kinh nghiệm và tự hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quá trình quản lý đầu tư xây dựng thông qua việc tự chỉ ra những tồn tại và có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng Đánh giá
Trang 2111
hoạt động thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn giúp cơ quan thanh tra điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo theo hướng cải tiến hoạt động thông qua việc xây dựng và thực hiện các chương trình hoạt động hướng tới các mục tiêu đó Sau đó lại tiếp tục rà soát, xem xét lại thực trạng và điều chỉnh mục tiêu theo hướng cao hơn
1.2.2 Chức năng của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm mang tính chất phòng ngừa các thiếu sót, sai phạm, góp phần chấn chỉnh kịp thời công tác quản lý nhà nước, công tác quản
lý dự án và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, nhằm hạn chế các thiếu sót, sai phạm gây lãng phí, thất thoát ngân sách, không phát huy hiệu quả đầu tư
Qua thanh tra phát hiện và kết luận những thiếu sót sai phạm trong chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản như: Việc khảo sát, thiết kế xây dựng, việc áp dụng các định mức đơn giá, việc nghiệm thu hồ sơ thiết kế thiết kế, việc tổ chức thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và công tác đấu thầu, hợp đồng xây dựng, quản lý chất lượng công trình và nghiệm thu thanh quyết toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao công trình để đưa vào khai thác sử dụng
Xác định nguyên nhân xảy ra thiếu sót, sai phạm, làm rõ, quy trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, tập thể có liên quan
Kiến nghị các giải pháp chấn chỉnh, khắc phục và xử lý sai phạm, kiến nghị sửa đổi
bổ, sung cơ chế chính sách
Bên cạnh đó, trong quá trình thanh tra còn hướng dẫn, tuyên truyền các quy định của pháp luật về xây dựng, giúp các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng nhận thức và thực hiện đúng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng
1.2.3 Nhiệm vụ của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Theo Điều 2 của Luật Thanh tra năm 2010 quy định về nhiệm vụ thanh tra như sau:
"Nhiệm vụ thanh tra nhằm phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức,
cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần
Trang 2212
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân"
Như vậy, có thể rút ra được những nhiệm vụ của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu
tư xây dựng như sau:
- Kiểm tra mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư
- Rà soát các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi
- Trong mỗi giai đoạn của quá trình thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Thanh tra nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể khác nhau, như:
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Phải đảm bảo việc kiểm tra sau khi lập một dự án, có
các giải pháp kinh tế - kỹ thuật mang tính khả thi không;
+ Giai đoạn thực hiện dự án: Phải đảm bảo kiểm tra khi tạo ra được tài sản cố định, có
tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế không;
+ Giai đoạn khai thác vận hành: Phải đảm bảo sau khi kiểm tra xem có đạt được các
chỉ tiêu hiệu quả của dự án (về tài chính, kinh tế và xã hội);
1.3 Ảnh hưởng của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với công tác quản lý nhà nước về xây dựng
Thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng là nhiệm vụ có vai trò quan trọng vì phần lớn các công trình xây dựng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, thậm chí những dự án sử dụng vốn vay, vốn viện trợ thì Nhà nước vẫn luôn đóng vai trò can thiệp vào chi phí đầu tư xây dựng công trình của các chủ đầu tư nước ngoài để tránh thiệt hại chung cho đất nước Chính vì vậy, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là hết sức cần thiết để có thể hoàn thiện hơn
về chính sách cũng như đảm bảo việc quản lý đạt hiệu quả cao
Những năm vừa qua, dưới sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, ngành Thanh tra Việt nam
đã và đang tập trung thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư xây dựng công trình, như: dự
Trang 2313
án kiên cố hóa kênh mương; dự án giao thông nông thôn (WB2); dự án đầu tư tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ các tỉnh đồng bằng sông Cửu long; dự án đầu tư xây dựng trường học, lớp học; dự án đầu tư xây dựng cảng cá phía nam; các dự
án đầu tư xây dựng các công trình truyền hình, các trạm phát sóng và quy hoạch xây dựng các đài truyền hình địa phương; dự án đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị, công nghiệp đối với một số ngân hàng thương mại; dự án phát triển nhà tại thành phố Hồ Chí Minh; dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh giai đoạn I; dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình, dự án Đại lộ Thăng Long; dự án đầu tư xây dựng các công trình phục vụ Sea Game, dự án đầu tư xây dựng nhà máy thép Phú Mỹ … Các cuộc thanh tra này đều có những kết luận, kiến nghị về những vấn đề liên quan đến việc chấp hành các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Qua thực tiễn quản lý nhà nước về công tác thanh tra và qua tổng kết, rút kinh nghiệm
từ các cuộc thanh tra dự án đầu tư xây dựng công trình, khái quát một số vấn đề chính
về thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cụ thể như sau:
1.3.1 Khái quát về chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm các nội dung chính: tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; điều kiện năng lực; quyền
và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn đầu
tư khác của Nhà nước Ngoại trừ những công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác với quy định của Chính phủ Việt nam
Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình có một số đặc điểm sau:
+ Chi phí đầu tư xây dựng công trình có tính cá biệt cao vì các công trình xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện của địa điểm xây dựng, vào chủng loại công trình xây
Trang 2414
dựng và vào các yêu cầu sử dụng khác nhau của các chủ đầu tư Do đó, chi phí đầu tư xây dựng không thể xác định trước hàng loạt cho công trình mà phải xác định cụ thể cho từng trường hợp cụ thể
+ Cơ quan chức năng định giá trước cho từng loại công việc xây dựng, từng bộ phận hợp thành công trình thông qua đơn giá xây dựng
+ Trên cơ sở các đơn giá này người ta xác định chi phí đầu tư xây dựng cho toàn thể công trình mỗi khi cần đến
+ Quá trình hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình thường kéo dài từ khi đấu thầu đến khi kết thúc xây dựng và bàn giao, trải qua các lần điều chỉnh và đàm phán, thống nhất hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu xây dựng
+ Sự hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình cũng thông qua hình thức đấu thầu
và chủ thầu xây dựng, chủ đầu tư đóng vai trò quyết định trong việc định chi phí đầu
tư xây dựng công trình
+ Phụ thuộc vào mỗi giai đoạn đầu tư, chi phí đầu tư xây dựng công trình được thể hiện bằng các tên gọi khác nhau, được tính toán theo các giai đoạn khác nhau và được
sử dụng với các mục tiêu khác nhau
Văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ, đây là Nghị định mới được ban hành nhằm hoàn thiện khung pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, để khắc phục những hạn chế của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Ví dụ: hiện nay, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng của một số dự án chưa xác định đúng cũng như thiếu các biện pháp kiểm soát phù hợp, dẫn tới việc điều chỉnh dự án là khá phổ biến Đồng thời, việc xác định giá gói thầu thiếu chính xác, không phù hợp trong đấu thầu dẫn tới tiến độ thực hiện dự án kéo dài, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư Do vậy, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP quy định cụ thể tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Trang 2515
1.3.2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình
Qua tổng kết rút kinh nghiệm từ các cuộc thanh tra thấy có một số yếu tố cơ bản làm tăng, giám chi phí đầu tư xây dựng công trình, cụ thể như sau:
a Nhóm yếu tố làm tăng giảm các chi phí do nguyên nhân khách quan
- Chủ đầu tư yêu cầu nâng cao về mức độ kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị của công trình (như: tăng cường kết cấu công trình sử dụng trang thiết bị hiện đại, bảo đảm môi trường sinh thái…)
- Sự không đầy đủ, lạc hậu hoặc không chính xác của định mức kinh tế kỹ thuật (như: định mức độ đầm chặt của đất, cát; định mức nhân công thủ công )
- Tính khoa học thực tiễn của một số văn bản pháp quy còn thấp (như: thông báo giá vật liệu của địa phương )
- Thiếu các tài liệu về quy chuẩn, tiêu chuẩn trong xây dựng (chẳng hạn: không có phương pháp hoặc chỉ dẫn phương pháp thiết kế các công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, bão lụt dẫn đến phải thông qua giải pháp thiết kế không có căn cứ những chi phí ban đầu )
- Việc di chuyển bộ máy quản lý, lực lượng thi công, trang thiết bị thi công xây dựng công trình tới các vùng xa xôi, hẻo lánh ít dân cư, địa điểm mới khai khẩn, hệ thống vận tải yếu, điều kiện khí hậu, thiên nhiên khắc nghiệt
- Yêu cầu nâng cao điều kiện sống và văn hóa cho người lao động
- Sự biến động giá cả thị trường (như: giá xăng dầu, giá điện )
- Tăng tiền lương, phụ cấp nghề … của nhân công ngành xây dựng
- Do thiên tai địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác
- Các chi phí và giá trị khối lượng dịch vụ hủy bỏ hoặc thay đổi theo quyết đinh của cấp có thẩm quyền
- Những thay đổi của từng bộ phận công trình, kết cấu theo ý kiến chuyên môn của cơ quan thẩm định thiết kế
Trang 2616
b Nhóm yếu tố làm tăng giảm các chi phí do nguyên nhân chủ quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và nghiệm thu thanh toán
b.1 Do yếu tố thông tin và chất lượng thông tin
- Số dự báo không đầy đủ về tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ (như: thiếu các tài liệu dự báo có thể dẫn đến việc thông qua giải pháp thiết kế không có căn cứ những chi phí ban đầu )
- Thiếu chương trình mục tiêu kế hoạch hóa công tác khảo sát thiết kế (như: sự thiếu
kế hoạch dài hạn dẫn đến thiết kế kỹ thuật cho một số công trình chưa có dự án khả thi được duyệt, bản vẽ thi công của một số đối tượng riêng biệt lại được làm trước khi xem thiết kế kỹ thuật )
- Chất lượng các tài liệu ban đầu khi thiết kế chưa tốt
- Thiết kế không tính đến những tài liệu dự báo về quy chuẩn mới, các loại thiết kế đến khi đưa công trình vào khai thác (thường từ 1-7 năm hoặc hơn nữa), việc không tính đến các nhân tố đó dẫn đến việc phải sửa đổi, bổ sung lại thiết kế trong quá trình xây dựng làm tăng dự toán công trình
- Sự thiếu cơ sở công nghiệp hóa, hoặc có những lạc hậu dẫn đến sự giảm chỉ tiêu cơ giới hóa, công nghiệp hóa trong xây dựng làm tăng chi phí sản xuất, tăng chi phí vận tải
- Không có đủ số lượng các máy móc thiết bị thi công hiện đại, có năng suất cao hoặc
có thiết bị nhưng thiếu đồng bộ trong công nghệ thi công của các tổ chức xây lắp
- Sự cung cấp vật tư kỹ thuật không đầy đủ hoặc không theo kế hoạch yêu cầu của các
tổ chức xây lắp
- Do kéo dài thời hạn xây dựng công trình theo định mức cũng làm tăng giá dự toán
- Chất lượng công tác khảo sát không tốt, các luận cứ nhiệm vụ lập tài liệu thiết kế không rõ ràng, quá sơ sài, dẫn đến sự cần thiết phải xem xét tài liệu kỹ thuật thiết kế,
dự toán trong quá trình xây dựng
Trang 2717
- Việc xác định không đúng nhu cầu xe, máy thi công và sự cơ giới hóa của các tổ chức xây lắp khi làm thiết kế biện pháp thiết kế thi công đối với một số công tác xây lắp làm tăng giá xây dựng
- Việc giao không kịp các tài liệu thiết kế, dự toán dẫn đến kéo dài thời gian xây dựng
và làm thay đổi dự toán chi phí xây dựng công trình
b.2 Do liên quan đến hoạt động sản xuất của đơn vị tư vấn
- Sai sót của người thiết kế dẫn đến việc tăng giảm không có căn cứ khối lượng công tác xây lắp và tính toán không đúng các chi phí dự toán
- Tính toán chi phí vận chuyển và một số khoản chi phí khác phục vụ quá trình vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp một cách thiếu khoa học, xa rời thực tiễn (như: trong giá trị dự toán, chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn từ 60%-70%; chi phí vận chuyển chiếm khoảng 10% -18% giá trị dự toán xây lắp)
- Nghiên cứu không đầy đủ các giải pháp thiết kế dẫn đến lựa chọn phương án không hợp lý làm tăng giá dự toán Hiện nay, còn nhiều trường hợp đơn vị thiết kế chỉ hạn chế xem xét từ 2-3 phương án và ngay cả những phương án này cũng không phải luôn luôn đảm bảo các điều kiện so sánh Một trong những nguyên nhân của việc này là do việc lập các dự án so sánh không đầy đủ kinh phí cho công tác khảo sát thiết kế (tại ViệtNam, chi phí này chỉ chiếm 2-3% giá trị công trình, ở nước khác chi phí này thường chiếm khoảng 5-10% giá trị công trình)
c Nhóm yếu tố do có gian lận trong đấu thầu làm phát sinh tăng thêm giá xây dựng sau đấu thầu Yếu tố này thường có những biểu hiện sau:
c.1.Tình trạng thông thầu
- Giá trúng thầu quá cao so với dự toán, so với các biểu giá đã được công bố, so với các công việc tương tự khác hoặc so với mức giá bình quân trong ngành; mức giá của nhà thầu luôn luôn cao trong thời gian dài
Trang 2818
- Một số nhà thầu thay phiên nhau thắng thầu, có sự phân chia theo công việc, loại hình công việc hoặc khu vực địa lý Các nhà thầu không trúng thầu được thuê làm nhà thầu phụ
- Hồ sơ dự thầu có dấu hiệu bất thường như: chào giá quá cao; chào giá quá sát; chào giá quá gần nhau; chào giá quá xa nhau; những con số quá “tròn trịa”; không hoàn chỉnh giống 1 hồ sơ dự thầu khác hoặc hồ sơ trước kia
c.2 Tình trạng lạm dụng quy định về yêu cầu sửa đổi hợp đồng
- Kiểm soát yếu kém và thủ tục lỏng lẻo liên quan đến việc thẩm định yêu cầu sửa đổi hợp đồng
- Một nhà thầu cụ thể nhiều lần sửa đổi hợp đồng, sửa đổi hợp đồng 1 cách bất thường hoặc không có lý do, được phê duyệt bởi cùng 1 chủ đầu tư
- Trao hợp đồng cho nhà thầu chào giá thấp nhất, sau đó cho phép sửa đổi hợp đồng làm tăng giá hoặc tăng quy mô hợp đồng, hoặc gia hạn thời hạn hợp đồng
- Thông số kỹ thuật của hợp đồng mơ hồ, không rõ ràng, sau đó cho phép sửa đổi hợp đồng
- Thông số kỹ thuật không hoàn chỉnh hoặc chỉ có tính sơ bộ cần được sửa đổi dựa trên các điều tra khảo sát kỹ thuật sau đó
c.3 Tình trạng thao túng các hồ sơ dự thầu
- Kiểm soát yếu kém, thủ tục đấu thầu bất hợp lý Vô hiệu hóa hồ sơ trúng thầu bằng lý
do thông số kỹ thuật “có sai sót” và cho đấu thầu lại
- Chấp nhận các hồ sơ nộp muộn
- Hồ sơ dự thầu “bị thất lạc”
- Nhà thầu có năng lực bị loại do những nguyên nhân khó hiểu
c.4 Tình trạng thay thế sản phẩm
Trang 29- Chỉ có một hoặc một số nhà thầu đáp ứng các yêu cầu mời thầu
- Thông số kỹ thuật tương tự như sản phẩm hoặc dịch vụ của nhà thầu trúng thầu
- Thông số kỹ thuật rộng hoặc hẹp hơn nhiều so với các yêu cầu mời thầu trước đây cho các gói thầu tương tự
- Bên mua nêu tên nhãn hiệu sản phẩm trong yêu cầu mời thầu
- Nhiều lần trao thầu cho cùng một nhà cung cấp, dù là đấu thầu cạnh tranh hay mua sắm từ 1 nguồn duy nhất
c.6 Tình trạng chia nhỏ gói thầu mua sắm
- Có từ hai hợp đồng mua sắm hoặc tư vấn trở lên từ cùng một nhà thầu với giá trị mỗi hợp đồng vừa vặn dưới ngưỡng đấu thầu cạnh tranh hoặc ngưỡng kiểm tra trên
- Chia tách các gói thầu mua sắm một cách khó hiểu, ví dụ: tách hợp đồng nhân công khỏi hợp đồng vật tư, mà những hợp đồng này khi chia tách thì dưới ngưỡng đấu thầu cạnh tranh nhưng khi hợp lại thì sẽ vượt ngưỡng đó
- Nhiều đơn hàng mua sắm hoặc hóa đơn tiếp nối nhau, mỗi đơn hàng hoặc hóa đơn đều thấp hơn ngưỡng kiểm tra trên hoặc ngưỡng đấu thầu cạnh tranh
- Các hợp đồng dưới ngưỡng đấu thầu cạnh tranh, sau đó được sửa đổi theo hướng làm tăng giá trị hợp đồng
c.7 Hồ sơ thầu chào giá không cân đối
Trang 3020
- Hồ sơ thầu chào giá thấp một cách phi lý cho 1 số hạng mục cụ thể Sau đó yêu cầu sửa đổi hợp đồng theo hướng làm giảm yêu cầu khối lượng đối với các hạng mục chào giá thấp
- Nhà thầu có quan hệ gần gũi với cán bộ đấu thấu hoặc đã tham gia trong quá trình soạn thông số kỹ thuật của hợp đồng
c.8 Tình trạng trao thầu trên cơ sở chỉ định thầu hoặc lựa chọn từ 1 nguồn duy nhất
mà không có lý do hợp lý
- Trao thầu từ 1 nguồn duy nhất vừa sát (trên hoặc dưới) với ngưỡng đấu thầu cạnh tranh
- Làm cho các gói thầu từ cạnh tranh trở thành không cạnh tranh
- Không có giải trình hoặc báo cáo ghi chép về những lần trao thầu không cạnh tranh
- Chia nhỏ đơn thầu mua sắm để tránh ngưỡng đấu thầu cạnh tranh
Trang 3121
Kết luận chương 1
Công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một chức năng thiết yếu trong quản lý đầu tư xây dựng, kiểm tra, xem xét việc tuân thủ pháp luật xây dựng, thực hiện theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhằm kết luận đúng, sai; đánh giá ưu khuyết điểm; phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm pháp luật về đầu tư xây dựng, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, chính sách đầu tư xây dựng, pháp luật đầu tư xây dựng, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của những đối tượng liên quan
Thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn có vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của một dự án, kiểm soát thất thoát, lãng phí trong đầu tư Đầu tư xây dựng của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động ĐTXD của nền kinh tế nước ta Đầu tư xây dựng của Nhà nước đã tạo ra nhiều công trình quan trọng, mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, cả về vật chất và tinh thần, là điều kiện mục tiêu hàng đầu cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thêm một lần nữa chúng
ta thấy được tầm ảnh hưởng quan trọng của công tác thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với công tác quản lý nhà nước về xây dựng
Trong chương này, tác giả đã trình bày và phân tích một số khái niệm cơ bản nhất về công tác thanh tra QLCPĐTXD, cũng như đánh giá tổng quản được các đặc điểm và tính chất của công trình xây dựng Các yêu cầu và nội dung về công tác thanh tra xây dựng cũng được làm rõ, làm cơ sở khoa học cho những lý luận tiếp theo Đồng thời, trong chương này luận văn thể hiện vai trò thanh tra xây dựng và các kết quả đạt được trong công tác thanh tra xây dựng ở nước ta hiện nay
Qua đây, tác giả sẽ đưa ra cơ sở pháp lý và lý luận về thanh tra QLCPĐTXD để phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của công tác thanh tra QLCPĐTXD trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Do đó, trong các chương tiếp theo sẽ thể hiện những nội dung liên quan đến vấn đề này nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác thanh tra xây dựng đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ, đúng theo quy định của pháp luật
Trang 32tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dụng công trình; dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình của dự án thì chi phí dự án đầu
tư xây dựng công trình xuất hiện ở những thành phần và tên gọi khác nhau tùy thuộc chức năng của nó
a Kiểm tra việc chấp hành trình tự và thủ tục về XDCB:
- Sưu tầm nắm vững các văn bản chế độ quy định về XDCB của Nhà nước và của từng địa phương
- Hiểu đúng trình tự và các quy định , quy phạm về XDCB
- Nắm vững các nội dung, khái niệm, quy định về XDCB: dự án đầu tư, tiền khả thi, khả thi, khái toán, dự toán, thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật, thẩm định, chọn thầu, đấu thầu, chỉ định thầu, hợp đồng, bên A, bên B, tổng thầu, chia thầu, thầu chính, thầu phụ, đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật, giai đoạn quy ước, hạ giá thành công trình, bàn giao, thanh quyết toán công trình, phúc tra, hiệu quả đầu tư
- Tìm hiểu nguồn vốn đầu tư (ngân sách nhà nước cấp, vay ngân hàng hay thuộc các nguồn vốn ODA, BOT ) Nguồn vốn đầu tư có bảo đảm chắc chắn thì khi thi công hoàn thành bên B mới được thanh toán kịp thời Đồng thời người kiểm tra phải nắm chắc giá trị vốn đầu tư và những vướng mắc, khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện vốn đầu tư xây dựng
Trang 3323
- Nắm chắc cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan tư vấn thiết
kế, cơ quan phê duyệt thiết kế, duyệt dự toán, các B tham gia, B chính, B phụ có đủ năng lực thực hiện hay không
b Kiểm tra nội dung của việc lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư:
- Xem xét việc thực hiện mục đích đầu tư
- Nguồn cung cấp vật tư, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm có hợp lý không
- Khả năng huy động vốn công trình
- Thủ tục cấp giao đất của địa phương
- Địa điểm xây dựng và quy mô đầu tư có phù hợp với yêu cầu đề ra không
- Kiểm tra dự án công trình có được thực hiện theo trình tự quy định không
- Cơ quan phê duyệt từng khâu của dự án công trình có đúng thẩm quyền, chức năng không
- Xác định rõ chủ đầu tư là ai? Hình thức quản lý đầu tư, địa điểm và diện tích đất được sử dụng, công suất thiết kế công trình, tổng vốn đầu tư, thời gian thi công xây dựng và các giai đoạn thi công chủ yếu
c Kiểm tra lại dự toán đã được thẩm định, phê duyệt:
- Kiểm tra lại việc tính toán và bố cục dự toán có chính xác, có đúng với hướng dẫn của Bộ Xây dựng hay không?
- Kiểm tra lại việc áp dụng các tỷ lệ phí như chi phí chung, lãi định mức, tỷ lệ khảo sát thiết kế tuỳ từng trường hợp cụ thể theo từng loại công trình và thời điểm thi công xây dựng khác nhau
- So sánh kết quả kiểm tra dự toán với giá trị dự toán đã được duyệt để yêu cầu chủ đầu tư giải trình và kiến nghị với các cơ quan duyệt dự toán
d Kiểm tra việc triẻn khai thực hiện dự án đầu tư:
Trang 3424
Khâu chuẩn bị đầu tư:
- Kiểm tra việc thực hiện cấp hoặc thuê đất
- Kiểm tra chi phí giải phóng mặt bằng, đền bù
- Kiểm tra việc tuyển chọn tư vấn khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật công trình
- Kiểm tra nguồn vốn và kế hoạch ghi vốn, liên quan đến khả năng thanh quyết toán công trình hoàn thành
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán có đúng thủ tục và hợp lý hay không? Phát hiện những sai sót trong thiết kế, dự toán
- Kiểm tra việc tổ chức đấu thầu, chọn thầu hoặc chỉ định thầu có đúng quy định của Nhà nước không?
- Kiểm tra việc thực hiện mua sắm các thiết bị chủ yếu trong các khâu ký kết hợp đồng mua bán, nghiệm thu bàn giao bảo quản, lắp đặt thiết bị, khuyến mại, thanh lý hợp đồng mua bán thiết bị
- Kiểm tra việc mua bảo hiểm, đề phòng sự rủi ro của công trình
Kiểm tra khâu thực hiện dự án:
- Kiểm tra nội dung và thực hiện các hợp đồng giao nhận thầu giữa bên A, B và giữa B chính, B phụ có đảm bảo tư cách pháp nhân, có giấy phép kinh doanh hành nghề không? nội dung hợp đồng có gì trái với hồ sơ mời hoặc dự thầu không? (chú ý việc A,
B gửi giá, khối lượng qua các hợp đồng khoán gọn, thoả thuận, ) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng có gì sai so với các điều khoản các bên đã ký kết không?
- Kiểm tra việc tổ chức thi công, giám sát khối lượng, chất lượng, kỹ thuật công trình, giám sát tác giả có đúng thiết kế được duyệt hay không?
- Việc quan hệ giữa chủ đầu tư, B chính, B phụ có gì vướng mắc trong quá trình thi công? kiểm tra nhật ký công trình và các biên bản giải quyết sự cố, giải quyết khối lượng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
Trang 3525
- Kiểm tra nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, bàn giao công trình, đưa công trình vào
sử dụng có đúng thời gian và thủ tục quy định không? Xem xét việc thực hiện khấu hao công trình
- Kiểm tra việc thẩm định và phê duỵêt quyết toán công trình
e Kiểm tra khối lượng thực tế công trình hoàn thành
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế đã được lập, duyệt đầy đủ chưa hay vừa thiết kế, vừa thi công?
- Từ thiết kế kỹ thuật, tính toán bóc lại tiên lượng của những khối lượng lớn, giá trị cao hoặc nghi ngờ cần kiểm tra mà các B thường hay tính tăng như khối lượng bê tông, khối lượng đào đất móng, khối lượng xây, diện tích cửa, diện tích ốp lát trát vá Từ đó
so với khối lượng vật tư đã ghi trong dự toán, các phiếu thanh toán, nếu chênh lệch cần yêu cầu cơ quan chủ quản và bên B giải trình
- Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện những điểm vô lý về kỹ thuật, cần thiết phải chất vấn, yêu cầu cơ quan thiết kế thuyết minh
- Những khối lượng lớn hoặc giá trị cao cần thiết có thể đo đếm, tính toán lại khối lượng thực tế để so với khối lượng theo thiết kế đã được duyệt, nếu chủ đầu tư và bên
B không giải trình được hợp tình, hợp lý thì kiến nghị xử lý bồi thường phần giá trị khối lượng khống
- Đặc biệt cần chú ý các khối lượng chìm đã được phủ kiến như khối lượng đào đất móng, vét bùn, hút bùn lòng sông, khối lượng cọc ngầm, khối lượng phá dỡ trát vá, khối lượng san lấp mặt bằng, san lấp ổ gà hai bên A, B thường có xác nhận sai thực tế đối với khối lượng này để tăng giá trị thanh toán cho B tạo nguồn cho B giải quyết theo tỷ lệ % tiêu cực đã được thoả thuận
- Kiểm tra khối lượng phát sinh ngoài thiết kế dự toán đã được phê duyệt xem có biên bản xác nhận khối lượng phát sinh với lý do chính đáng và đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chưa
Trang 3626
- Với khối lượng thực tế lớn hơn khối lượng thiết kế phải được duyệt bổ sung nhưng phải hợp pháp, hợp lệ; nếu khối lượng thực tế nhỏ hơn khối lượng thiết kế được công nhận thì chỉ được thanh toán theo khối lượng thực tế
f Kiểm tra khối lượng công trình đã hoàn thành:
- Bằng quan sát trực tiếp phát hiện những khiếm khuyết, sai sót như tường nứt, dầm rạn gẫy, tường trát không phẳng, sơn quét vôi loang lổ, hoen ố, kích thước cửa sai lệch, thiết bị vật tư sai chủng loại, qui cách so với thiết kế dự toán những phát hiện mà bên B không giải trình được thì phải thu hồi giá trị thanh toán sai, nếu chất lượng không thể khắc phục được làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình thì phải kiến nghị phá đi làm lại
- Đối với những vật tư kín như lõi sắt trong bê tông, chủng loại gỗ của cửa đã sơn, cường độ bê tông hoặc mác vữa không đảm bảo có thể yêu cầu kiểm tra từng điểm, hoặc xác suất Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu chủ đầu tư thuê người dùng súng bắn bê tông, thuê máy nén thử cường độ chịu lực của vật liệu, cạo sơn kiểm tra chủng loại gỗ Nếu giá trị thanh quyết toán của công trình so với khối lượng, giá trị chủng loại quy cách không đúng thực tế, không đúng thiết kế dự toán, có thể yêu cầu chủ đầu tư giải trình; giải trình không được thì kiến nghị thu hồi giá trị chênh lệch kiểm tra
g Kiểm tra công tác thanh toán, quyết toán công trình
- Kiểm tra việc thanh toán, quyết toán khối lượng hoàn thành thực tế nghiệm thu giữa
A, B so với các điều khoản đã ghi trong hợp đồng
- Kiểm tra lại tính hợp lý của hợp đồng xây lắp hai bên đã ký
- Kiểm tra năng lực và tư cách pháp nhân của bên B, đối chiếu với quy mô của dự án, với hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu
- Kiểm tra thời điểm nghiệm thu với đơn giá thanh toán có cùng với thời điểm Nhà nước quy đinh hay không? Hay thực tế B thi công giai đoạn giá thấp, nhưng hai bên thoả thuận nghiệm thu chậm để được thanh toán vào thời điểm Nhà nước thanh toán với giá cao hơn
Trang 3727
- Từ khối lượng thực tế đã kiểm tra, nhân với đơn giá thời điểm nghiệm thu thanh toán cùng với các phí theo quy định; xác định giá trị khối lượng được thanh toán, quyết toán theo khối lượng thực tế đã kiểm tra
- So sánh giá trị thực tế chủ đầu tư đã thanh toán, quyết toán cho bên B (Nhà nước bỏ vốn đầu tư) với giá trị khối lượng đã kiểm tra tính toán lại, tìm giá trị chênh lệch và yêu cầu A,B giải trình, các bên không giải trình được hoặc giải trình không hợp lý phải kiến nghị thu hồi số kinh phí đã thanh toán, quyết toán sai Nếu công trình hoàn thành,
đã nghiệm thu, bàn giao, quyết toán đưa vào sử dụng thì yêu cầu thu hồi Nếu công trình mới ở giai đoạn tạm ứng, tạm thanh toán thì phải yêu cầu xuất toán khỏi chi phí khi quyết toán công trình
- Lưu ý trong khâu kiểm tra thanh toán, quyết toán công trình: về định mức XDCB, có định mức chung Nhà nước quy định Về đơn giá XDCB tuỳ theo từng địa phương, các UBND thành phố hoặc UBND tỉnh sẽ có quy định riêng, hoặc do hai bên thoả thuận cần lấy thiết kế dự toán chi tiết đã được phê duyệt (đã được kiểm tra lại) làm căn cứ thanh quyết toán công trình Nếu thi công sai so với hồ sơ thiết kế, kinh phí quyết toán cao hơn so với dự toán được phê duyệt thanh toán, quyết toán từ 10% trở lên, nhất thiết phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại
- Cần chú ý các biểu hiện gian lận trong thanh quyết toán công trình như:
+ Cộng nhầm số, đảo số, đặt sai hàng số
+ Trong dự toán và quyết toán công trình không ghi rõ mã số của từng công việc để dễ
áp dụng đơn giá cao hơn thực tế trong cùng một loại công việc thực hiện
+ Gian lận trong chủng loại vật liệu thi công, nhất là các loại vật liệu kết cấu trong khối lượng kín
+ Nghiệm thu thanh toán chậm, sai thời điểm thực tế, để được hưởng đơn giá cao + Khối lượng nghiệm thu khống, hoặc thực tế ít hơn khối lượng nghiệm thu quyết toán
h Kiểm tra giai đoạn kết thúc công trình và đưa công trình vào khai thác, sử dụng:
Trang 3828
- Kiểm tra việc dọn dẹp mặt bằng, vệ sinh công nghiệp, tổ chức bàn giao công trình
- Kiểm tra việc lập và lưu trữ hồ sơ hoàn công
- Kiểm tra việc bảo hành công trình và thời gian bảo hành có đúng hợp đồng đã ký và quy định của Nhà nước không?
- Kiểm tra khâu vận hành, chạy thử, sử dụng công trình và thực hiện khấu hao
i Về đánh giá kết quả kiểm tra, kết luận và kiến nghị Đánh giá tổng quát ưu khuyết điểm trên các mặt (5 mặt chính):
- Đối với việc chấp hành trình tự XDCB theo quy định của Nhà nước ban hành bao gồm cả việc chấp hành quy chế quản lý đầu tư và quy chế đấu thầu
- Đánh giá về mặt thực hiện tiến độ công trình và ảnh hưởng đến việc đầu tư của dự
án,
- Đánh giá về khối lượng, chất lượng công trình
- Đánh giá sự chênh lệch đúng sai trong thanh toán, quyết toán công trình
- Đánh giá hiệu quả công trình và mức độ phát huy tác dụng của dự án
Kết luận và quy trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, tập thể liên quan
Kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý, thu hồi, tuyên dương khen thưởng hoặc kỷ luật đối với từng sự việc, con người liên quan
2.2 Cơ sở pháp lý và các quy định về thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2.2.1 Cơ sở pháp lý và lý luận chung về thanh tra quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2.2.1.1 Cơ sở pháp lý về thanh tra QLCPĐTXD
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam hiện nay đã được quy định khá đầy đủ ở tất cả các ngành, các lĩnh vực nói chung và ngành xây dựng nói riêng Đối với công tác thanh tra xây dựng hiện nay việc áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để làm căn cứ pháp lý cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
Trang 39Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 55/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2007, 2012 Căn cứ Luật Xây dựng của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
Căn cứ Luật Nhà ở của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 65/2014/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 66/2014/QH13 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số
2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra
Trang 4030
Căn cứ Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
Căn cứ Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ Về
tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng
Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 về Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BXD-BNV ngày 14 tháng 05 năm 2014
của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2017 của Giám đốc
Sở Xây dựng Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang;
Hình 2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng cho thanh tra xây dựng