Kiến thức - Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,.... - Nêu được
Trang 1- Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện.
- Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.
- Vụn giấy, vụn nilông, quả cầu xốp, vải khô, mảnh len.
III Phương pháp dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- Yêu cầu HS đọc TN 1, nêu các dụng
cụ TN và các bước tiến hành TN.
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
và ghi kết quả vào bảng 1 SGK.
-Yêu cầu HS hoàn thành kết luận 1.
- Yêu cầu HS đọc TN2, trình bày dụng
cụ và cách tiến hành thí nghiệm
-Hướng dẫn HS tiến hành TN 2
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm.
- Yêu cầu học sinh điền nội dung còn
thiếu vào kết luận 2.
- Giới thiệu về vật nhiễm điện.
- Hỏi: Có thể làm nhiễm điện một vật
bằng cách nào? Vật nhiễm điện có
Thí nghiệm 2:
Kết luận 2: Nhiều vật khi bị
cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn.
Có thể làm nhiễm điện một vật bằng cách cọ xát
Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác hoặc làm sáng bóng đèn của bút thử điện.
II.VẬN DỤNG
C1: Lược và tóc cọ xát→lược và tóc đều nhiễm điện→lược nhựa hút kéo tóc thẳng ra.
C2: Khi thổi, luồng gió làm bụi bay.Cánh quạt quay cọ xát với không khí→ cánh quạt bị nhiễm
điện→ cánh quạt hút các hạt bụi ở gần nó Mép quạt cọ xát nhiều nên nhiễm điện nhiều nhất
Trang 2→mép quạt hút bụi mạnh nhất, bụi bám nhiều nhất.
C3: Gương, kính, màn hình ti vi cọ xát với khăn lau khô→nhiễm điện vì thế chúng hút bụi vải ở
Việc phóng tia lửa điện trong không khí vừa có lợi vừa có hại.
* Lợi ích: Giúp điều hòa khí hậu, gây ra phản ứng hóa học nhằm tăng thêm lượng ozon bổ sung vào khí quyển,
* Tác hại: Phá hủy nhà cửa và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại ( NO, NO 2 , )
=> Để giảm tác hại của sét, bảo vệ tính mạng của người và các công trình xây dựng, cần thiết xây dựng các cột thu lôi.
4 Củng cố
?1: Có thể làm một vật nhiễm điện bằng cách nào?
cọ xát nó với vật khác
?2: Các vật nhiễm điện có đặc điểm gì?
Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác hoặc làm sáng bóng đèn của bút thử điện
?3: Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo các tấm kim loại đã nhiễm điện ở trên cao.Làm như vậy có tác dụng gì? Hãy giải thích
Trong các phân xưởng dệt thường có các bụi bông bay lơ lửng trong không khí, gây hại chosức khỏe của công nhân Treo các tấm kim loại đã nhiễm điện để các tấm này hút bụi bông, làmcho không khí trong xưởng ít bụi hơn
Trang 32 Kiểm tra bài cũ
?1: Có thể làm một vật nhiễm điện bằng cách nào? Lấy VD?
?2: Vật nhiễm điện có những đặc điểm gì?
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- Yêu cầu HS nghiên cứu TN1,
cho biết các dụng cụ để tiến
hành thí nghiệm? Các bước tiến
hành thí nghiệm? Quan sát gì?
- Phát dụng cụ thí nghiệm và
hướng dẫn HS làm TN.
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo
cáo kết quả thí nghiệm.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành nhận xét.
- Yêu cầu HS nghiên cứu TN2.
- Phát dụng cụ thí nghiệm và
hướng dẫn HS làm TN.
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo
cáo kết quả thí nghiệm.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành nhận xét.
- Hướng dẫn học sinh rút ra kết
luận từ hai thí nghiệm trên.
- Trình bày quy ước về dấu.
- Nghiên cứu thí nghiệm 1.
- Nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Hoàn thành nhận xét.
Nghiên cứu TN 2.
- Nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Hoàn thành nhận xét.
- Rút ra kết luận.
I Hai loại điện tích
Nhận xét 1: Hai vật giống nhau,
cùng chất liệu, cùng được cọ xát như nhau nên chúng nhiễm điện cùng loại và khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.
Nhận xét 2: Hai vật mang điện
tích khác loại nhau khi đặt gần nhau chúng sẽ hút nhau.
Kết Luận: Có hai loại điện tích.
Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau.
Quy ước: Điện tích của thanh
thuỷ tinh khi cọ sát vào lụa là điện tích dương( + ); điện tích của thanh lụa sẫm màu khi cọ sát vào vải khô là điện tích âm (-).
Đặt vấn đề:Các vật nhiễm điện là
các vật mang điện tích Vậy
những điện tích này do đâu mà
II Sơ lược về cấu tạo nguyên tử
- Ở tâm mỗi nguyên tử có một
Trang 4- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
18.4 và đọc SGK & trình bày sơ
lược về cấu tạo nguyên tử.
- Gọi học sinh trình bày, bổ sung
- Trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử.
hạt nhân mang điện tích dương.
- Xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử.
- Tổng điện tích âm của electron có trị số bằng điện tích dương của hạt nhân
- Electron có thể chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác.
III Vận dụng
C2: Trước khi cọ sát trong mỗi vật đều có điện tích âm và điện tích dương Các điện tích này
tồn tại ở hạt nhân và electron.
C3 Trước khi cọ sát các vật không hút các vụn giấy nhỏ vì khi đó chưa có sự thay đổi về điện
tích ( vật trung hoà về điện )
C4: Mảnh vải mất electron nên nhiễm điện dương.thước nhựa nhận thêm electron nên nhiễm
điện âm.
4 Củng cố
?1: Nêu dấu hiệu chứng tỏ có hai loại điện tích? Trình bày qui ước về dấu các loại điện tích?
?2: Trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử? Dựa vào sơ lược cấu tạo nguyên tử, hãy giải thích sựtạo thành điện tích âm, điện tích dương?
Vật nhiễm điện dương khi nó bị mất đi electron ở lớp vỏ còn vật nhiễm điện âm khi nónhận thêm electron
Trang 5I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,
- Nêu được dòng điện là dòng các hạt điện tích dịch chuyển có hướng.
- Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể tên các nguồn điện thông dụng là pin, acquy
- Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện.
2 Kỹ năng
- Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối.
II Chuẩn bị
Mỗi nhóm:
- Một số loại pin thật, 1 mảnh tôn, một mảnh nhựa, 1 mảnh len, 1 bút thử điện,
- 1 bóng đèn pin lắp sẳn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện.
III Phương pháp dạy – học
Phương pháp thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
?1: Có những loại điện tích nào? Tương tác giữa các loại điện tích đó? Trình bày qui ước về dấu?
?2: Trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử? Giải thích sự tạo thành điện tích âm và điện tích dương?
3 Bài mới
- Treo hình 19.1 cho HS tìm hiểu sự
tương tự giữa dòng điện và dòng nước,
điền vào C1.
- Yêu cầu HS trả lời C2, làm thế nào để
đèn lại sáng?
- Gọi HS hoàn thành nhận xét.
- Thông báo khái niệm dòng điện.
- Yêu cầu HS trình bày dấu hiệu nhận
biết có dòng điện chạy qua các thiết bị
điện
- Hỏi: Nếu thấy đèn sáng=> kết luận có
dòng điện chạy qua đèn nhưng nếu đèn
không sáng có chắc rằng không có dòng
điện chạy qua đèn không? Vì sao?
- Nhấn mạnh dấu hiệu để nhận biết dòng
điện
- Tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước.
- Trả lời C2.
- Điền vào nhận xét.
- Trình bày dấu hiệu nhận biết có dòng điện chạy qua thiết bị điện.
- Trả lời câu hỏi.
I Dòng điện
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Trang 6- Yêu cầu HS đọc SGK, trình bày về khả
năng và đặc điểm của dòng điện.
- Yêu cầu hs trả lời C3.
- Thông báo dụng cụ thí nghiệm, yêu
cầu HS mắc mạch điện hình 19.3.
- Yêu cầu đóng công tắc, quan sát độ
sáng của đèn và làm theo các yêu cầu
- Tiến hành TN.
- Trả lời câu hỏi.
II Nguồn điện
Nguồn điện có hai cực:cực âm và cực dương.C3: Nguồn điện: Pin,acquy…
Dòng điện chạy trong mạch kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện.
III Vận dụng
C4: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng Đèn điện sáng khi có dòng điện
chạy qua Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện
C5: Đèn pin, đồng hồ điện tử, radiô, máy tính
C6: Ấn đinamô để núm xoay của nó tỳ sát vào vành xe đạp Khi bánh xe quay dây nối từ
đinamô tới đèn trở thành mạch kín Nên đèn sáng.
4 Củng cố
?1: Dòng điện là gì? Có thể tạo ra dòng điện bằng các nào?
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện Dòng điện được tạo ra bằngcách nối các nguồn điện còn tốt với mạch điện có các dây dẫn và thiết bị điện
?2: Quan sát các đồ dùng điện trong gia đình và những vật thường gặp trong thực tế đời sống vàcho biết những đồ dùng nào sử dụng nguồn điện là pin, ac qui
Ac qui thường dùng trong ô tô, xe máy, có thể dùng cho ti vi…
Pin thường dùng trong đèn pin, đài, đồng hồ treo tường, máy tính bỏ túi…
Trang 7Ngày soạn: … / … / 2012 Ngày dạy: ……/……/ 2012
I Mục tiêu
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua và vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng.
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng.
II Chuẩn bị
- 1 bóng đèn (được nối với phích cắm điện bằng một đoạn dây điện có vỏ bọc cách điện
- 2 pin, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc
- 5 đoạn dây dẫn có mỏ kẹp, 1 đoạn dây thép
- 1 đoạn vỏ nhựa bọc ngoài dây điện, 1 chén sứ.
III Phương pháp dạy – học
Phương pháp thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Giáo viên đưa ra mạch điện hở gồm 2 pin, một khóa K, một bóng đèn và dây dẫn (mạch hở do hai đầu dây dẫn là hai mỏ kẹp không nối với nhau) Hỏi:
?1: Trong mạch điện đã có dòng điện chay qua không?
?2: Muốn có dòng điện chạy trong mạch em phải kiểm tra và mắc lại mạch điện như thế nào? Dấu hiệu nào giúp em nhận biết có dòng điện trong mạch?
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- Yêu cầu HS đọc SGK, trình bày
đặc điểm của chất dẫn điện và chất
- Làm C1.
- Lắp mạch điện và tiến hành TN theo nhóm.
- Kể tên các chất dẫn điện
và cách điện đã dùng.
- Làm C2.
I Chất dẫn điện và chất cách điện
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
- Yêu cầu HS nhắc lại dòng điện là
gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo
- Nhắc lại khái niệm dòng điện.
II Dòng điện trong kim loại
Trang 8nguyên tử
- Giới thiệu về Electron tự do.
- Yêu cầu HS quan sát hình 20.3
- Trả lời C6.
- Đưa ra kết luận về dòng điện trong kim loại.
1 Electron tự do trong kim loại.
2 Dòng điện trong kim loại.
Kết luận: Các electron
tự do trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó
Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do chuyển dịch có hướng
?1: Phân loại chất dẫn điện và chất cách điện Lấy VD về chất dẫn điện và chất các điện
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua, chất cách điện không cho dòng điện chạy qua.VD:
Chất dẫn điện: đồng, nhôm, vàng, kẽm…
Chất cách điện: Gỗ, cao su, sứ, vải khô…
?2: Bản chất dòng điện trong kim loại là gì?
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron
Trang 9I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được quy ước về chiều dòng điện.
2 Kỹ năng
- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy
ước Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho.
- Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện.
II Chuẩn bị
- Đèn pin, pin đèn , công tắc,
- 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện,
2 Kiểm tra bài cũ
?1: Trình bày các đặc điểm của chất cách điện, chất dẫn điện Lấy ví dụ về chất dẫn điện và chất cách điện?
?2: Bản chất của dòng điện trong kim loại?
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- Yêu cầu HS đọc SGK phần I.1.
- Hỏi: Nhằm mô tả đơn giản
mạch điện và lắp một mạch điện
đúng yêu cầu người ta đã làm gì?
- Yêu cầu HS tìm hiểu ký hiệu
- Trả lời câu hỏi.
- Tìm hiểu ký hiệu của một số bộ phận mạch điện.
- Làm C1, C2, C3.
I Sơ đồ mạch điện
1 Ký hiệu của một số bộ phận mạch điện: (SGK)
Mạch điện được mô tả bằng sơ
đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng.
2 Sơ đồ mạch điện
Công dụng:
- Mô tả đơn giản mạch điện
- Dùng trong lắp, sửa chữamạch điện
- Yêu cầu HS đọc SGK về quy ước
chiều của dòng điện.
- Hỏi: Chiều của dòng điện được
quy ước như thế nào?
- Giới thiệu về dòng điện một
chiều.
- Hỏi: so sánh chiều dòng điện
theo qui ước với chiều chuyển
- Đọc SGK.
- Trả lời câu hỏi.
- Trả lời câu hỏi
II: Chiều dòng điện
- Chiều của dòng điện là chiều từ cực dương, qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực
âm của nguồn điện.
- Dòng điện được cung cấp bởi pin, acquy có chiều không thay đổi gọi là dòng điện một
Trang 10động của các electron tự do trong
C6:Gồm hai pin Ký hiệu + và -
Thông thường cực dương của đèn pin thường được lắp về phía đầu của đèn pin
b Sơ đồ:
4 Củng cố
?1: Sơ đồ mạch điện có công dụng gì? Khi vẽ sơ đồ mạch điện phải tuân thủ qui tắc nào?
Công dụng của sơ đồ mạch điện là: mô tả mạch điện thực thế & là cơ sở để lắp mạch điện vàsửa chữa mạch điện
Khi vẽ mạch điện cần phải sử dụng hệ thống kí hiệu các thiết bị điện theo qui ước
?2: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm các thiết bị sau & đánh dấu chiều dòng điện trong mạch khi khóa Kđóng:
a 1 nguồn điện, 1 công tắc đóng, 1 bóng đèn
b 2 nguồn điện mắc nối tiếp, 2 bóng đèn mắc nối tiếp, 1 công tắc đóng
Trang 11I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này.
- Nêu được tác dụng quang của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này.
2 Kỹ năng
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng quang của dòng điện.
III Phương pháp dạy – học
Phương pháp thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
?1: Sơ đồ mạch điện có đặc điểm gì? Trình bày công dụng của sơ đồ mạch điện? Trình bày quy
ước chiều của dòng điện trong mạch điện kín?
?2: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm” 1 bóng đèn, 2 nguồn mắc nối tiếp, 1 công tắc đóng Chỉ ra chiều của dòng điện trong mạch điện đó.
- Hỏi: Dòng điện đã gây ra tác
dụng gì khi nó chạy qua vật dẫn
điện như dây tóc bóng đèn?
- Quan sát bảng nhiệt
độ nóng chảy.
- Trả lời câu hỏi.
- Trả lời câu hỏi.
Trang 12vào ổ cắm điện và trả lời C6.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận từ C6.
- Gọi HS đọc phần II.2
- Cho HS quan sát đèn điot phát
quang, nhận biết các bản kim trong
đèn.
- Hướng dẫn HS làm TN theo
hướng dẫn SGK và trả lời C7.
- Đọc C5, quan sát bóng đèn của bút thử điện, trình bày nhận xét.
- Đọc C6, tiến hành thí nghiệm và trả lời C6.
- Rút ra kết luận.
- Đọc SGK.
- Quan sát đèn điot phát quang.
- Làm TN theo hướng dẫn và trả lời C7.
II Tác dụng phát quang
1 Bóng đèn bút thử điện:
Kết luận: Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng
2 Đèn điốt phát quang
Kết luận: Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo m ộ t chi ề u nhất định và khi có đèn sáng
- Dòng điện đi qua mọi vật dẫn, thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt
độ cao thì phát sáng
- Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điốt phát quang mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ phát quang.
III Vận dụng
C8: e
C9: Nối bản kim loại nhỏ của đèn LED với cực A của nguồn điện và đóng công tắc K Nếu đèn LED sáng thì A là cực dương của nguồn điện
IV.Kiến thức môi trường
Nguyên nhân gây lên tác dụng nhiệt của dòng điện là do các vật dẫn có điện trở Tác dụng nhiệt có thể có lợi hoặc có hại.
Để làm giảm tác dụng nhiêt, cách đơn giản là làm dây dẫn bằng chất có điện trở suất nhỏ Việc sử dụng kim loại làm vật liệu dẫn điện dẫn đến làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên Ngày nay thì người ta đang cố gắn sử dụng vật liệu siêu dẫn trong đời sống và kỹ thuật.
Trang 13Tiết 25
Ngày soạn: … / … / 2012 Ngày dạy: ……/……/ 2012
I Mục tiêu
- Nêu được tác dụng từ của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này.
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng từ của dòng điện.
- Nêu được tác dụng hóa học của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này.
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng hóa học của dòng điện.
- Nêu được biểu hiện tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng sinh lí của dòng điện.
2 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày các biểu hiện của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện? Lấy ví
dụ về tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện?
Giới thiệu nam châm điện và cho HS quan sát nam châm điện.
Gọi HS đọc C1.
Hướng dẫn HS làm TN
và đưa ra nhận xét, hoàn thành C1.
Gọi HS hoàn thành phần còn thiếu trong phần kết luận.
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 23.2 để tìm hiểu cấu tạo của chuông điện.
Hướng dẫn HS trả lời C2, C3, C4.
Yêu cầu HS trình bày nguyên tắc hoạt động của chuông điện dựa vào C2, C3, C4.
Đọc SGK, trình bày tính chất từ của nam châm.
Quan sát nam châm điện.
Đọc C1.
Làm thí nghiệm
=> hoàn thành C1.
Hoàn thành nội dung của phần kết luận.
Tìm hiểu cấu tạo của chuông điện.
Trả lời C2, C3, C4.
nguyên tắc hoạt động của chuông điện.
Trả lời câu hỏi.
I Tác dụng từ
C1: a khi công tắc đóng
cuộn dây hút đinh sắt nhỏ, khi ngắt công tắc đinh sắt nhỏ rơi ra.
b Đưa 1 kim NC lại gần 1 đầu cuộn dây và đóng công tắc thì 1 cực của kim NC hoặc bị hút, hoặc bị đẩy Kết luận: SGK
C2: Khi đóng công tắc,
dòng điện đi qua cuộn dây
và cuộn dây trở thành NC điện Khi đó cuộn dây hút miếng sắt làm cho đầu gõ chuông đập vào chuông, chuông kêu
Trang 14Hỏi: Chuông điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
đàn hồi của kim loại nên miếng sắt lại trở về tì sát vào tiếp điểm.
2 Tác dụng
hóa học
Hướng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm như hình 23.3 SGK.
Đóng công tắc K, yêu cầu HS quan sát, trả lời C5, C6.
Hướng dẫn HS so sánh màu của cực than nối với cực âm và dây dẫn
KL chuẩn bị.
Hỏi: Kim loại phủ ở cực
âm là kim loại gì?
Giới thiệu tác dụng hóa học của dòng điện.
Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận trong SGK.
Bố trí thí nghiệm như hình 23.3.
Quan sát TN, trả lời C5, C6.
Quan sát và so sánh màu của cực than với màu các mẫu kim loại.
Trả lời câu hỏi.
Hoàn thành kết luận.
II Tác dụng hóa học
Dòng điện có tác dụng hoá học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm.
3 Tác dụng
sinh lí
Yêu cầu HS đọc SGK.
Hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, trình bày các biểu hiện tác dụng sinh lý của dòng điện.
Hỏi: Trình bày lợi ích
và tác hại của tác dụng sinh lý của dòng điện?
Đọc SGK.
Thảo luận, trình bày các biểu hiện tác dụng sinh lý của dòng điện.
Trả lời câu hỏi.
III Tác dụng sinh lý
Dòng điện đi qua cơ thể người có thể gây co giật, làm tim ngừng đập.
4 Vận dụng
IV Vận dụng
C7: C C8: D
5 Kiến thức
môi trường
Dòng điện gây ra xung quanh nó một từ trường Các đường dây cao áp gây ra một từ trường mạnh, những người sống ở gần đường dây cao thế chịu sự ảnh hưởng của từ trường này Dưới tác dụng của từ trường mạnh, các vật trong nó
có thể bị nhiễm điện do hưởng ứng, sự nhiễm điện do hưởng ứng đó có thể làm cho tuần hoàn máu của con người bị ảnh hưởng, căng thẳng, mệt mỏi.
Để giảm thiểu tác hại này cần phải xây dựng các đường dây cao áp xa khu dân cư.
4 Củng cố
- Làm BT trong SBT.
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập SBT & đọc phần "Có thể em chưa biết"
- Ôn tập kiến thức từ bài 17 – 22
Trang 15Giáo viên: Câu hỏi và bài tập tổng hợp kiến thức từ bài 17 tới 22, phiếu học tập.
Học sinh: Ôn lại kiến thức.
III Hoạt động dạy – học
Câu 1: Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống
a Vật bị nhiễm điện có khả năng …
b Thanh thuỷ tinh cọ xát vào mảnh lụa nhiễm điện …
c Vật mang điện tích dương … … vật mang điện tích âm và vật
mang điện tích dương ……… vật mang tích dương
d Vật mang điện tích âm vì nó nhận thêm ……… và mang điện
Câu 2:
a Đúng
b Sai
c Đúng