Học sinh : Ôn các phương trình động học của chuyển động tịnh tiến III.. Tạo tình huống học tập Khi vật rắn chuyển động tịnh tiến thì mọi điểm của vật có quỹ đạo như nha
Trang 1Ngày soạn : 5/8/2009
Tiết : 1
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được vật rắn và chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là gì
- Nêu được đặc điểm chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định
- Nêu được khái niệm toạ độ góc, tốc độ góc
- Viết được biểu thức của tốc độ góc, gia tốc góc và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, gia tốc góc
- Viết được các phương trình động học của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định.
- Viết được các công thức liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài, gia tốc góc và gia tốc dài của một điểm trên vật rắn
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các công thức liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài, gia tốc góc và gia tốc dài của một
điểm trên vật rắn
- Áp dụng giải các bài tập đơn giản
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tranh vẽ 1.1; 1.2; 1.3
2 Học sinh : Ôn các phương trình động học của chuyển động tịnh tiến
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức
2 Giới thiệu chương I: (5/)
3 Tạo tình huống học tập Khi vật rắn chuyển động tịnh tiến thì mọi điểm của vật có quỹ đạo như
nhau Vì thế muốn khảo sát chuyển động tịnh tiến của vật rắn chỉ cần xét chuyển động của một điểm bất kì của nó Vậy đối với chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định thì quy luật chuyển động và mối liên hệ giữa các đại lượng đặc trưng như thế nào?
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hình thành các khái niệm các đại lượng đặc trưng của vật rắn quay quanh một trục
15
+ Trả lời câu C1
+ Dựa vào hình vẽ Nêu hai
đặc điểm của chuyển động của
vật rắn quay quanh một trục cố
định
+ Vị trí của một vật rắn tại mỗi
thời điểm được xác định bằng
góc ϕ giữa một mp động P gắn
với vật và mp cố định Po
+ Xét một vật rắn quay quanh một trục (HV 1.1)
+ Câu C1 + Chuyển động này có đặc điểm gì ?
+ Trong chuyển động tròn tọa độ
của điểm M được xác định như thế nào?
Khi nào thì tọa độ dương?
Khi nào thì tọa độ âm?
+ Vị trí của một vật rắn tại mỗi thời điểm được xác định như thế
nào ? (Dựa vào HV 1.1)
1 Tọa độ góc Đặc điểm của vật rắn quay quanh một trục cố định : + Mỗi điểm trên vật vạch một
đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay, có bán kính bằng khoảng cách từ điểm đó đến trục quay,
có tâm ở trên trục quay
+ Mọi điểm của vật đều quay được cùng một góc trong cùng một khoảng thời gian
Tọa độ góc
+ Vị trí của một vật rắn quay quanh một trục cố định được
xác định bằng tọa độ góc ϕ của
vật: góc giữa một mp động P gắn với vật và mp cố định Po Qui ước chọn chiều dương sao
CHƯƠNG I ĐÔÔNG LỰC HỌC VÂÔT RẮN BÀI 1: CHUYỂN ĐÔÔNG CỦA VÂÔT RẮN QUAY QUANH MÔÔT TRỤC CỐ ĐỊNH
Trang 2+ tb
t
∆ϕ
ω =
∆
+ Phát biểu định nghĩa tốc độ
góc tức thời bằng đạo hàm
theo thời gian của tọa độ góc
+ atb
t
∆ω
=
∆
+ Phát biểu định nghĩa gia tốc
góc tức thời bằng đạo hàm
theo thời gian của tốc độ góc
+ Chọn chiều dương là chiều quay của vật
Ở thời điểm t, tọa độ góc của vật rắn là ϕ, ở thời điểm t + t∆ có tọa độ góc ϕ +∆ϕ
+ Tốc độ góc trung bình của vật rắn sau khoảng thời gian t∆ ? Hướng dẫn
- Góc quay của vật sau khoảng thời gian ∆t?
- Công thức tính tốc độ góc trong chuyển động tròn?
+ Khi ∆t nhỏ dần và tiến tới đến
0 thì tốc độ góc trung bình trở
thành tốc độ góc tức thời
t 0
d lim
t dt
∆ →
∆ = ϕ,(t)
Hãy phát biểu định nghĩa tốc độ
góc tức thời Ở thời điểm t, tốc độ góc của vật rắn là ω, ở thời điểm t + t∆ có tốc độ góc ω +∆ω
+ Gia tốc góc trung bình của vật rắn sau khoảng thời gian t∆ ? + Khi ∆t nhỏ dần và tiến tới đến
0 thì gia tốc góc trung bình trở
thành gia tốc góc tức thời
t 0
d lim
t dt
∆ →
∆ = ω,(t)
Hãy phát biểu định nghĩa tốc độ
góc tức thời
cho ϕ >0
+ Nếu vật chỉ quay theo một chiều và chọn chiều dương là chiều quay của vật thì khi đó ϕ
> 0
2 Tốc độ góc :
+ Tốc độ góc tức thời (gọi tắt là tốc độ góc) là một đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vật rắn quay quanh một trục ở thời điểm t và được xác định bằng đạo hàm bậc nhất của tọa độ góc theo thời gian
t 0
d lim
t dt
∆ →
∆ = ϕ, (t) + Đơn vị của tốc độ góc là rad/s
3 Gia tốc góc
+ Gia tốc góc tức thời (gọi tắt là gia tốc góc) của vật rắn quay quanh một trục ở thời điểm t là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên của tốc độ góc ở thời điểm đó và được xác định bằng đạo hàm của tốc độ góc theo thời gian
t 0
d lim
t dt
∆ →
∆ = ω,(t) + Đơn vị của gia tốc góc là rad/s2
HĐ2: Viết các phương trình động học của chuyển động quay và công thức liên hệ giữa vận tốc và gia tốc của các điểm trên vật quay
20
HS thảo luận nhóm và trình
bày
+ x = x0 + v.t
+ x = xo + vot + 1
2a.t
2
+ v = vo + a.t
+ v2 – vo = 2as
+ Viết phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều và suy ra phương trình chuyển động của chuyển động quay đều?
+ Viết các phương trình động học trong chuyển thẳng biến đổi đều suy ra phương trình chuyển động của chuyển động quay biến đổi đều?
+ Nếu vật quay theo một chiều
4 Các phương trình động học của chuyển động quay
a) Chuyển động quay với tốc độ góc không đổi (ω = hằng số): chuyển động quay đều Chọn t = 0 lúc ϕ = ϕo
⇒ ϕ = ϕo + ωt b) Chuyển động quay với gia tốc góc không đổi (γ = const): chuyển động quay biến đổi đều + Chọn t = 0 lúc ϕ = ϕo và
Trang 3+ Khi vật rắn quay thì mỗi
điểm của vật có cùng ϕ, ω, γ
+ v = ω.r
+ an = v2 2r
r = ω
nhất định và chọn làm chiều dương thì với gia tốc góc như thế
nào thì chuyển động quay đều, quay biến đổi đều, quay nhanh dần, quay chậm dần
+ Tổng quát:
* γ=0: chuyển động quay đều
* γ= hằng số: chuyển động quay biến đổi đều
* ω γ>0: chuyển động quay nhanh dần
* ω γ<0: chuyển động quay chậm dần
+ Khi vật rắn quay thì mỗi điểm của vật ( trừ trên trục quay) có ϕ,
ω, γ như thế nào?
+ Nêu công thức liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc trong chuyển động tròn có bán kính r?
+ Nêu công thức liên hệ giữa gia tốc hướng tâm và vận tốc trong chuyển động tròn đều
+ Nếu vật rắn quay đều thì mỗi điểm trên vật rắn có gia tốc hướng tâm liên hệ với vận tốc dài và vận tốc góc như thế nào?
+ Nếu vật rắn quay không đều thì
mỗi điểm trên vật rắn có gia tốc liên hệ với vận tốc dài và vận tốc góc như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh phân tích thành hai thành phần: vuông góc v
r và tiếp tuyến vr
ω = ωo Ta có
ω = ωo + γt
ϕ = ϕo + ωot + 1
2 γt
2
ω2 - ωo2 = 2 γ(ϕ - ϕo) + Khi γ=0, ta có phương trình của chuyển động quay đều + Nếu vật quay theo một chiều nhất định và ω tăng theo thời gian (γ>0): chuyển động quay nhanh dần Nếu ω giảm theo thời gian (γ<0): chuyển động quay chậm dần
5 Vận tốc và gia tốc của các điểm trên vật rắn chuyển động quay :
Gia tốc của một điểm chuyển động tròn bao gồm gia tốc hướng tâm arn
và gia tốc tiếp tuyến art
+ Gia tốc hướng tâm đặc trưng cho biến đổi vận tốc về phương
+ Gia tốc tiếp tuyến đặc trưng cho biến đổi vận tốc về độ lớn
ar
= arn +art Với :
at = dv
dt = r
d dt
ω = r γ
an = an = v2 2r
r = ω
a = a2n +a2t
ar hợp với bán kính r góc α:
n 2 t
a tan
a
γ
ω
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức: Câu C5, C6 Các bài tập 1,2,3 trong SGK (5/)
Bài tập về nhà: 4,5,6,7 trong SGK Ôn lại kiến thức lớp 10 (mômen lực, phương trình động lực học
của chất điểm, ý nghĩa khối lượng)
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 4Ngày soạn : 6/8/2009
Tiết : 2&3
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực của vật rắn trong chuyển động quay quanh một trục
- Nêu được momen quán tính đối với một trục của một chất điểm và của vật rắn và viết công thức
- Hiểu được cách xây dựng phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục và viết được phương trình M = I.γ.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về momen quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lý liên quan đến
chuyển động quay của vật rắn
- Giải các bài toán cơ bản về chuyển động quay của vật rắn
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Tranh vẽ SGK Nếu có thể, chuẩn bị một số tranh ảnh thực tế về chuyển động quay
có liên quan bài học
2 Học sinh : Ôn lại kiến thức lớp 10 (momen lực, phương trình động lực học của chất điểm, ý
nghĩa khối lượng)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (8/)
1 Nêu sự tương ứng giữa các đại lượng góc trong chuyển động quay và các đại lượng dài trong chuyển động thẳng
2 Viết các phương trình chuyển động quay biến đổi đều của vật rắn quanh một trục cố định
3 Viết công thức gia tốc tiếp tuyến, gia tốc hướng tâm của một điểm chuyển động tròn không đều
3 Tạo tình huống học tập: Trong chuyển động của chất điểm phương trình động lực học a F
m
=
r r Vậy trong chuyển động quay của vật rắn phương trình như thế nào?
Vì sao trụ quay của giếng nước thường làm bằng khối hình trụ rất nặng?
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Xây dựng mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực
10 + Đối với vật rắn quay quanhtrục cố định: lực chỉ có tác
dụng làm vật quay khi giá của
lực không đi qua trục quay
hoặc không song song với trục
quay
+ C1: độ lớn của Fur, phương
của Fur, vị trí của điểm đặt
+ Momen lực là đại lượng đặc
trưng cho tác dụng làm quay
vật của lực
M = F.d
M>0 khi lực có xu hướng làm
vật quay theo chiều (+) quy
+ Đối với vật rắn quay được quanh một trục cố định, lực chỉ
có tác dụng làm vật quay khi nào?
+ C1 Tác dụng của 1 lực lên vật rắn có trục quay cố định không chỉ phụ
thuộc vào độ lớn của lực mà còn phụ thuộc vào vị trí của điểm đặt và phương tác dụng của lực đối với trục quay
+ Momen lực là đại lượng như thế nào? Khi nào M>0, M<0
1 Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực
a) Momen lực đối với trục quay
+ Momen của lực Fur ( Furnằm trong mp vuông góc với trục ∆) đối với trục quay ∆ có độ lớn bằng:
M = F.d
Với:
F: độ lớn lực tác dụng lên vật (N)
d : cánh tay đòn của lực Fur, là khoảng cách từ trục quay ∆ đến giá (đường tác dụng) của
BÀI 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐÔÔNG LỰC HỌC CỦA VÂÔT RẮN QUAY QUANH MÔÔT TRỤC
CỐ ĐỊNH
Trang 5ước, M<0 khi lực có xu hướng
làm vật quay theo chiều ngược
lại
- HS thảo luận nhóm và trình
bày
+ M = Ft.r
+ Ft = m.at
+ at = r γ
⇒ M = (mr2)γ
- Lực pháp tuyến chỉ làm vật
chuyển động trên đường tròn
chứ không làm thay đổi tốc độ
góc
+ Mi = (mi ri2)γ.
Dùng HV2.1 để minh họa:
- Tác dụng lên quả cầu một lực
t
Fr theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tròn của quả cầu Hãy tìm mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực?
Hướng dẫn:
+ Momen của Frt
đối với trục quay qua O?
+ Phương trình định luật II Niu tơn?
+ Mối liên hệ giữa gia tốc tiếp tuyến và gia tốc góc?
- C2: Vì sao không quan tâm đến lực pháp tuyến?
+ Momen lực tác dụng lên chất điểm thứ i?
+ Tổng momen lực tác dụng lên vật rắn?
lực Fur (m)
M : momen của lực Fur(N.m) + Momen lực là một đại lượng đại số (momen còn đặc trưng cho chiều tác dụng của lực) : momen lực có giá trị dương khi lực có xu hướng làm vật quay theo chiều (+) và ngược lại
b) Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực
+ Trường hợp vật rắn gồm quả cầu nhỏ có khối lượng m (chất điểm) gắn vào thanh nhẹ có độ dài r, vật chỉ có thể quay trên
mp nằm ngang xung quanh trục thẳng đứng đi qua đầu O của thanh
M = (mr2)γ + Trường hợp vật rắn gồm nhiều chất điểm có khối lượng
mi, mj…ở cách trục quay những khoảng cách ri, rj…
Mi = (mi ri2)γ.
Vì các chất điểm có cùng gia tốc góc nên:
i
M
i
m r
γ
HĐ2: Hình thành khái niệm momen quán tính của vật rắn đối với một trục và phương trình động
lực học của vật rắn quay quanh một trục
10
10
+ Cùng M tác dụng i i. 2
i
m r
∑
lớn thì γ nhỏ, nghĩa là trong
chuyển động quay vật đó có
quán tính (sức ì) lớn
+ Hs xem SGK ghi
HS thảo luận nhóm và trình
bày
+ Momen quán tính của vật rắn
là đại lượng vô hướng, có tính
cộng được, phụ thuộc vào hình
dạng, kích thước, phân bố khối
lượng của vật và tùy thuộc trục
quay
+ Từ phương trình M=
2
i i i
m r
γ
∑ có thể rút ra nhận xét gì về ý nghĩa vật lí của đại lượng i i. 2
i
m r
+ So sánh các đại lượng chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến bảng 2.1?
+ Nêu khái niệm momem quán tính? Đơn vị?
+ Cho hs nắm các công thức momen quán tính của một số vật đồng chất đối với trục đối xứng HV2.3
+ Momen quán tính của vật rắn phụ thuộc vào các yếu tố nào?
+ RTĐ=6400km; mTĐ= 6,0.1024kg
ITĐ đối với trục đi qua tâm?
2 Momen quán tính
+ Momen quán tính I đối với một trục là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính (sức ì) của vật rắn trong chuyển động quay quanh trục ấy
I = i i. 2 i
m r
∑
+ Đơn vị của I là: kg.m2
+ Momen quán tính của vật rắn là đại lượng vô hướng, có tính cộng được, không chỉ phụ thuộc vào khối lượng mà còn phụ thuộc phân bố khối lượng
xa hay gần trục quay
Trang 6+ I = 2
5mR
2 = 9,8.1037kg.m2
+ M = Iγ + Với khái niệm momen quántính Hãy viết lại phương trình
M= i i2
i
m r
γ
3 P hương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định
M = Iγ Là phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định và là phương trình
cơ bản của chuyển động quay của vật rắn
HĐ 3: Vận dụng phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục
25 + Thùng nước chuyển động tịnh tiến
mg – T = ma (1)
+ Hình trụ chuyển động quay
M = T.R = Iγ (2)
+ a = Rγ (3)
+ Khi I có giá trị rất lớn thì giá
trị của a rất nhỏ
+ Khi I có giá trị rất nhỏ thì giá
trị của a ≈ g
Hướng dẫn hs phân tích bài toán Biểu diễn các lực tác dụng lên mỗi vật trong hệ
- Chuyển động của thùng nước là
chuyển động gì? Viết phương trình động lực học
- Chuyển động của hình trụ là
chuyển động gì? Viết phương trình động lực học
- Gia tốc tịnh tiến của thùng nước và gia tốc góc của hình trụ liên hệ như thế nào?
Nhận xét:
+ Khi I có giá trị rất lớn thì giá trị
của a như thế nào?
+ Khi I có giá trị rất nhỏ thì giá trị của a như thế nào?
Vì sao trụ quay của giếng nước thường làm bằng khối hình trụ rất nặng?
4 Bài tập ví dụ SGK
mg – T = ma (1)
M = T.R = Iγ (2) ⇒ T = I
R γ
a = Rγ (3) ⇒ γ = a
R Thế vào (1)
mg - I R
γ
= m a R
2
mg I m R
2
1 g I 1 mR
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức: (10/)
- Viết biểu thức và nêu ý nghĩa của momen quán tính của vật rắn đối với chuyển động quay
I = i i. 2
i
m r
∑ đặc trưng cho mức quán tính của vật rắn trong chuyển động quay
- Viết phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định và lí giải vì sao có thể gọi phương trình này là phương trình cơ bản của chuyển động quay của vật rắn
M = Iγ Biết M, I suy ra γ tức là xác định được tính chất của chuyển động quay vì thể gọi phương trình này là phương trình cơ bản của chuyển động quay của vật rắn
Bài tập về nhà: 1 đến 8 trong SGK/14 Ôn lại kiến thức lớp 10 (động lượng và định luật bảo toàn
động lượng)
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn: 6/8/2009
Tiết thứ: 4
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết được các công thức động học và động lực học vật rắn quay quanh một trục cố định
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các công thức động học và động lực học của vật rắn đã học
- Phương pháp giải một bài toán động học và động lực học vật rắn quay quanh một trục
3 Thái độ:
- Tình cảm: có hứng thú với bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Ôn lại kiến thức chương I
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hệ thống kiến thức
13
Dùng phiếu học tập để hệ thống kiến thức
1) Tọa độ góc? Đơn vị? Khi ϕ>0, ϕ<0 vật rắn quay theo chiều
như thế nào?
2) Tốc độ góc? Đơn vị?
3) Gia tốc góc? Đơn vị? Khi γ như thế nào thì vật rắn quay đều,
nhanh dần, chậm dần, quay biến đổi đều
4) Viết các phương trình động học của vật rắn quay biến đổi đều và
so sánh các đại lượng góc và các đại lượng dài trong chuyển động
tịnh tiến thẳng
5) Viết công thức tính momen lực đối với trục quay Đơn vị của
momen lực? Khi nào M>0, M<0?
6) Viết công thức tính momen quán tính đối với trục quay Đơn vị
và nêu ý nghĩa vật lý của nó? I phụ thuộc những yếu tố nào?
7) Viết phương trình động lực học của vật rắn và vì sao nó được
gọi là phương trình cơ bản
9) So sánh các đại lượng trong các phương trình động lực học
chuyển động quay và chuyển động thẳng:
M = Iγ và F = ma
HĐ2: Phương pháp giải toán về chuyển động quay của vật rắn
10 Bài 2:
+ Đĩa tròn đồng chất có m =
1kg, R = 20cm
+ Quay chậm dần đều với ωo
=10rad/s, góc quay là ϕ
=10rad
+ I = 1
2mR
2
+ ω − ω = γϕ2 02 2
Bài 2:
Phân tích bài toán
- Vật , hệ vật cần khảo sát?
- Qui luật chuyển động của bánh xe?
- Viết biểu thức momen quán tính của đĩa tròn đối với trục đối xứng
- Viết công thức liên hệ giữa tốc
Bài 2
Chọn chiều quay làm chiều dương
a) Momen quán tính của đĩa tròn đối với trục quay
I = 1
2mR
2 =1
2.1.(0,2)
2
= 0,02kg.m2
Gia tốc góc:
BÀI 5: BÀI TÂÔP VỀ ĐÔÔNG LỰC HỌC
VÂÔT RẮN
Trang 8+ Hệ vật : vật A có m = 1kg;
vật B có m = 1kg; ròng rọc có I
= 0,05kg.m2
+ Hai vật chuyển động thẳng
nhanh dần đều; ròng rọc quay
nhanh dần đều
+ Dây không dãn nên gia tốc
của hai vật như nhau
+ Dây không trượt trên ròng
rọc nên gia tốc dài ở vành ròng
rọc = gia tốc của hai vật
độ góc, gia tốc góc và góc quay
- Từ phương trình động lực học tìm momen hãm Nhận xét
Bài 3:
Phân tích bài toán:
- Vật, hệ vật cần khảo sát?
- Qui luật chuyển động của vật,
hệ vật?
- Nhận xét gia tốc của hai vật và
gia tốc tiếp tuyến ở vành ròng rọc?
- Lực và momen lực tác dụng lên vật, hệ vật như thế nào? Biểu diễn hình vẽ
- TA, TB có như nhau không vì
sao?
- Phương trình động lực học cho vật A?
- Phương trình động lực học cho ròng rọc?
- Nhận xét giữa B và sàn có ma sát không?
- Phương trình động lực học cho vật B?
γ = 2 o2
2
ω − ω
0 10 2.10
−
= -5rad/s2
Momen hãm
M = I.γ= 0,02.(-5) = -0,1N.m Dấu (-) chứng tỏ momen hãm
có tác dụng làm giảm tốc độ quay của đĩa
Bài 3:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi vật Gốc thời gian là lúc thả ra a) Gia tốc của ròng rọc
Ta có 1 t2
2
t
ϕ
γ = Thay số γ = 6,28rad/s2
b) Gia tốc của hai vật
a = Rγ = 0,1.6,28 = 0,628m/s2
c) Lực căng dây treo ở hai bên ròng rọc
- Xét vật A: P – TA = ma
⇒TA = P – ma = m(g-a) Thay số TA ≈9,17N
- Xét ròng rọc (TA – TB).R = I.γ
⇒TB = TA - I
R
γ = 6,03N d) Hệ số ma sát
Vì TB = 6,03N > ma = 0,63 nên giữa B và sàn có ma sát
TB - µmg = ma
⇒ µ = TB ma
mg
0,55
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
Củng cố kiến thức: Phương pháp giải bài toán động lực học vật rắn (5/)
Bước 1: Xác định đối tượng cần khảo sát
Bước 2: Xác định lực (momen lực) tác dụng lên vật, từng vật (nếu là hệ vật)
Bước 3: Viết phương trình đông lực học của vật, từng vật (nếu là hệ vật)
Bước 4: Từ phương trình động lực học có thể tính được một (vài) đại lượng liên quan (gia tốc, gia tốc góc, khối lượng, momen quán tính, lực, momen lực)
Ngoài ra có thể sử dụng được các công thức động học để tìm các đại lượng chưa biết (phương trình
chuyển động đều, chuyển động biến đổi đều, các công thức liên quan giữa vận tốc, gia tốc, thời gian )
Bài tập về nhà: IV: RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Trang 9Ngày soạn : 7/8/2009
Tiết : 5&6
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm momen động lượng là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của một vật quanh một trục
- Hiểu định luật bảo toàn momen động lượng và áp dụng để giải thích một số hiện tượng trong đời sống
- Viết được công thức tính momen động lượng, biểu thức định luật bảo toàn momen động lượng
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế, biết các ứng dụng của định luật bảo
toàn momen động lượng trong đời sống và kỹ thuật
- Giải các bài toán cơ bản về momen động lượng và ứng dụng định luật bảo toàn momen động lượng
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Tranh vẽ SGK Nếu có thể, chuẩn bị một số tranh ảnh thực tế về chuyển động quay
có liên quan bài học (ảnh của diễn viên xiếc nhào lộn, trượt băng nghẹ thuật, nhảy cầu…)
2 Học sinh : Ôn lại kiến thức lớp 10 (động lượng và định luật bảo toàn động lượng).
- Làm các thí nghiệm đơn giản có liên quan đến bài học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (8/)
1 Phát biểu, viết biểu thức và nêu ý nghĩa của momen quán tính của vật rắn đối với chuyển động quay
2 Viết phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định và lí giải vì sao có thể gọi phương trình này là phương trình cơ bản của chuyển động quay của vật rắn
3 Tạo tình huống học tập: Vì sao các vận động viên nhảy cầu, khi nhảy từ ván cầu xuống nước,
họ thường thực hiện các động tác gập người và bó gối thật chặt lúc xoay người trên không Sau đó, họ phải làm thế nào để ngừng quay và lao mình vào trong nước?
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hình thành khái niệm momen động lượng và dạng khác của phương trình động lực học vật
rắn quay quanh một trục cố định.
20
+ M = Iγ
- Momen quán tính I là đại
lượng đặc trưng cho mức quán
tính (sức ì) của vật rắn trong
chuyển động quay quanh trục
ấy Đơn vị là kg.m2
- Gia tốc gócγ là đại lượng
đặc trưng cho sự biến thiên
của tốc độ góc ở thời điểm đó
d
dt
ω
γ = Đơn vị là rad/s2
+ F=ma= mdv
dt =
d(mv)
dt =
dp dt + M + F
+ Phương trình động lực học của vật rắn trong chuyển động quay quanh một trục
+ Ý nghĩa vật lý và đơn vị của từng đại lượng trong công thức
trên ?
+ Hướng dẫn học sinh viết dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn chuyển động quay quanh một trục
1 Momen động lượng
a) Dạng khác của phương trình động lực học vật rắn quay quanh một trục cố định.
M = Iγ = Id
dt ω
Nếu I không đổi: M = d(I )
dt
ω Đặt L = Iω thì ta có dạng khác của phương trình:
M = dL
dt (1)
Chú ý: (1) đúng cho cả trường
hợp I của vật hay hệ vật thay
BÀI 3: MOMEN ĐÔÔNG LƯỢNG.
ĐỊNH LUÂÔT BẢO TOÀN MOMEN ĐÔÔNG
LƯỢNG.
Trang 10+ ω + v
+ I + m
+ L = Iω + p =mv
⇒ Đại lượng L = Iω trong
chuyển động quay tương ứng
với động lượng p = mv trong
chuyển động tịnh tiến Vì thế L
= Iω được gọi là momen động
lượng
+ Hướng dẫn học sinh so sánh các đại lượng trong phương trình động lực học của chuyển động quay của vật rắn và của chuyển động tịnh tiến của chất điểm ở
bảng 3.1 từ đó rút ra ý nghĩa vật lý của đại lượng L = Iω (Câu C1) và đơn vị
+ C2: vận dụng công thức tính momen động lượng L = Iω
đổi (như do vật thay đổi hình dạng …)
b) Momen động lượng
+ Đại lượng L = Iω trong chuyển động quay được gọi là momen động lượng của vật rắn đối với trục quay
+ Đơn vị của momen động lượng là kg.m2/s
HĐ2: Xây dựng nội dung định luật bảo toàn momen động lượng
20
+ Từ M = dL
dt nếu M = 0 thì
dL
dt = 0⇒ L = hằng số
+ Xem sách
+ L = hằng số Vì vậy vật rắn
không quay (ω =0) hoặc quay
đều (ω không đổi)
+ I1.ω1 = I2.ω2
C3: Lúc đầu ở tư thế dang tay
tốc độ góc của người là ω1, khi
co tay và thu vào sát thân
người khoảng cách giữa các
phần của người và khối tâm
thu hẹp lại nên momen quán
tính đối với trục quay đi qua
khối tâm giảm đi
I1.ω1 = I2.ω2
Kết quả người quay nhanh
hơn trước
+ C4: Khi vận động viên nhảy
+ Đặt vấn đề: Tại sao tốc độ quay của Trái đất hằng tỉ năm nay vẫn không thay đổi?
+ Từ M = dL
dt nếu M = 0 thì L sẽ
như thế nào?
+ Phát biểu nội dung của định luật
+ Nếu I không đổi thì chuyển động vật rắn như thế nào?
Đó cũng chính là lí do vì sao tốc độ quay của Trái đất hằng tỉ năm nay vẫn không thay đổi
+ Nếu I thay đổi hãy viết công thức định luật bảo toàn momen động lượng với I1.ω1 là momen động lượng của vật lúc trước và
I2.ω2 là momen động lượng của vật lúc sau
+ Chú ý điều kiện áp dụng định luật bảo toàn momen động lượng
M = 0 Nếu M≠0 nhưng trong khoảng thời gian tác dụng t∆ nhỏ đến mức có thể bỏ qua xung của momen lực M∆t, thì trong khoảng thời gian đó L được bảo toàn
+ C3 ? + C4?
2 Định luật bảo toàn momen động lượng
a) Nội dung
Từ M = dL
dt
Nếu M = 0 thì L = hằng số (2)
+ Khi tổng các momen lực tác dụng lên một vật rắn (hay hệ vật) đối với một trục bằng 0 thì tổng momen động lượng của vật rắn (hay hệ vật) đối với trục đó được bảo toàn.
b) Các trường hợp:
+ Trường hợp vật rắn có momen quán tính đối với trục quay không đổi thì vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục đó
+ Trường hợp vật rắn có momen quán tính đối với trục quay thay đổi thì: I1.ω1 = I2.ω2
+ Trường hợp vật rắn có L = 0
I1.ω1 + I2.ω2 = 0 Khi đó một bộ phận của hệ quay theo một chiều thì bộ phận còn lại của
hệ quay theo chiều ngược lại
Chú ý: Momen động lượng
của vật rắn là đại lượng véc tơ
Lur
= I.ωur Khi Muur= 0 thì Lur = hằng số Vì vậy khi nói tổng momen động lượng của hệ được bảo toàn thì
có nghĩa cả độ lớn lẫn về phương, chiều của tổng momen động lượng được bảo