Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, công nghệ thông tin bước đầu đã được ứng dụng trong công tác quản lý, một số nơi đã đưa tin học vào giảng dạy, học tập.. Và một trong những ứng dụng quan
Trang 1Giáo viên phản biện: MSSV: 1117549
Trần Thị Kiểm Thu Lớp: TL1134A1
Nguyễn Thị Thúy Hằng Khóa : 37
Cần Thơ, 2015
Trang 2Giáo viên phản biện: MSSV: 1117549
Trần Thị Kiểm Thu Lớp: TL1134A1
Nguyễn Thị Thúy Hằng Khóa : 37
Cần Thơ, 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn tới quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt là quý thầy cô trong Bộ môn Sư phạm Vật lý đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới thầy Vương Tấn Sĩ, thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt đề tài luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp đã đóng góp ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của quý thầy cô và bạn bè để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn
Cuối lời, em xin kính chúc thầy, cô và các bạn dồi dào sức khỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn
SVTH: Trần Thị Trúc Mai
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Cần Thơ, ngày 19 tháng 04 năm 2015
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 2
3.1 Phương pháp nghiên cứu 2
3.2 Phương tiện nghiên cứu 2
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
6 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC 3
1.1.1 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 3
1.1.2 Ứng dụng máy vi tính trong dạy học Vật lí 4
1.2 GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 7
1.2.1 Khái niệm giáo án điện tử 7
1.2.2 So sánh giáo án điện tử với giáo án truyền thống 7
1.2.3 Ý nghĩa của việc sử dụng giáo án điện tử 8
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá 8
1.2.5 Quy trình thiết kế giáo án điện tử 9
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM LECTUREMAKER 11
2.1 GIỚI THIỆU 11
2.2 CÀI ĐẶT VÀ CẬP NHẬT LECTUREMAKER 11
2.2.1 Yêu cầu hệ thống 11
2.2.2 Cài đặt 12
2.2.3 Kiểm tra phiên bản 15
2.2.4 Gỡ chương trình cài đặt – Uninstall Lecturemaker ( đối với Windows 7) 16
2.3 GIAO DIỆN VÀ CÁC MENU CỦA LECTUREMAKER 16
2.3.1 Giao diện 16
2.3.2 Các Menu 17
2.4 HƯỚNG DẪN TẠO NÚT LỆNH TRONG LECTUREMAKER 20
2.4.1 Tạo nút nhấn các chức năng di chuyển giữa các Slide, chạy, ngừng và thoát khỏi bài giảng 20
2.4.2 Tạo danh mục các nút lệnh có chức năng liên kết với các slide 21
2.4.3 Tạo nút lệnh có chức năng bất kỳ 22
2.5 CHÈN VĂN BẢN, CÔNG THỨC TOÁN, HÌNH VẼ, ẢNH, PHIM, FLASH 24
Trang 62.5.2 Chèn công thức toán học 25
2.5.3 Chèn biểu đồ 27
2.5.4 Chèn đồ thị 28
2.5.5 Chèn ảnh 30
2.5.6 Chèn video 31
2.5.7 Chèn file Flash 32
2.5.8 Chèn hộp thông báo 33
2.5.9 Chèn bảng 33
2.5.10 Chèn kí tự đặc biệt 34
2.6 ĐỒNG BỘ BÀI GIẢNG 35
2.7 NHẬP FILE POWERPOINT, PDF, WEBSITE 36
2.8 CHÈN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 36
2.8.1 Chèn câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn 36
2.8.2 Chèn câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn 38
2.9 QUY TRÌNH THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 40
2.9.1 Phân tích nội dung của bài giảng 40
2.9.2 Thiết kế bài giảng sử dụng Slide Master 40
2.10 KẾT XUẤT BÀI GIẢNG 46
2.10.1 Kết xuất bài giảng ra định dạng Wed 46
2.10.2 Kết xuất ra định dạng SCO 47
2.10.3 Kết xuất ra gói SCORM 47
2.10.4 Kết xuất ra file chạy exe 49
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VẬT LÍ 11 NÂNG CAO 50
3.1.THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ BÀI 38 “HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG” – CHƯƠNG V – VẬT LÍ 11 NÂNG CAO 50
3.2.THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ BÀI 40 “DÒNG ĐIỆN FU-CÔ” – CHƯƠNG V – VẬT LÍ 11 NÂNG CAO 60
3.3 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ BÀI 41 “HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM” – CHƯƠNG V – VẬT LÍ 11 NÂNG CAO 66
3.4 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ BÀI 53 “KÍNH HIỂN VI” – CHƯƠNG V – VẬT LÍ 11 NÂNG CAO 74
PHẦN KẾT LUẬN 80
1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 80
2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 80
3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Giáo viên GV
Công nghệ thông tin CNTT Phương pháp dạy học PPDH Sách giáo khoa SGK
Giáo dục và đào tạo GD&ĐT Trung học phổ thông THPT Máy vi tính MVT
Giáo án điện tử GAĐT Phương tiện dạy học PTDH Quá trình dạy học QTDH Công nghệ thông tin và truyền thông ICT
Lý luận dạy học LLDH
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc phải ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điểm tất yếu Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, công nghệ thông tin bước đầu đã được ứng dụng trong công tác quản lý, một số nơi
đã đưa tin học vào giảng dạy, học tập Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục ở các trường nước ta còn rất hạn chế Chúng ta cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng, nghiệp vụ giảng dạy, nghiệp vụ quản lý, chúng ta nên biết cách tận dụng công nghệ thông tin, biến nó thành công cụ hiệu quả cho công việc và mục đích của mình
Hơn nữa, đối với giáo dục và đào tạo, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học CNTT là phương tiện để tiến tới “ xã hội học tập” Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT Tại Nghị quyết Trung ương II khóa VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học, áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”[1] Văn kiện đại hội IX của Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “…tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục…” Bên cạnh đó, chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính Trị đã khẳng định: “ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội”[2]
Trong hệ thống trường học hiện nay đều trang bị đầy đủ các thiết bị hỗ trợ cho vệc dạy học bằng CNTT Đa số các trường học đều có ít nhất một phòng học dạy bằng CNTT với hệ thống máy tính được nối mạng và một số thiết bị máy chiếu, máy ghi âm, máy ghi hình,… Do đó việc ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học được hưởng ứng
Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm, phương pháp nghiên cứu đặc thù của Vật
lí là phương pháp thực nghiệm Để HS có thể hiểu biết kiến thức một cách sâu sắc, có thể vận dụng kiến thức đã học giải thích được các hiện tượng thực tế, GV cần phải có các PPDH phù hợp sao cho những kiến thức HS đã tiếp thu được là những kiến thức thực sự
có chất lượng, sâu sắc và vững chắc Trước những yêu cầu đó, việc áp dụng CNTT vào giảng dạy Vật lí là một giải pháp hiệu quả Và một trong những ứng dụng quan trọng đó
là sử dụng các phần mềm giáo dục để soạn các giáo án điện tử (GAĐT) hỗ trợ cho GV trong quá trình dạy học
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm chuyên dụng phổ biến và dễ sử dụng cho việc xây dựng bài giảng điện tử, một trong những phần mềm đó là LectureMaker Điểm nổi bật của phần mềm này là sự đơn giản, giao diện thân thiện và dễ sử dụng ngay cả với những người không chuyên trong lĩnh vực CNTT Phần mềm giúp tạo được bài giảng với
Trang 9hình ảnh sinh động kèm theo âm thanh, các đoạn video clip, tích hợp trắc nghiệm khách quan,… GV và HS có thể tương tác trực tiếp trên slide trình chiếu, điều này Powerpoint không thực hiện được Chính vì vậy phần mềm LectureMaker là một phương tiện dạy học có khả năng tăng cường tính trực quan rất hiệu quả, có tác dụng kích thích tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học, nâng cao hiệu quả dạy học
Với những lí do trên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Thiết kế giáo án điện tử Vật
lí 11 Nâng cao sử dụng phần mềm LectureMaker”, đề tài này không những đã đáp
ứng được yêu cầu của ngành giáo dục là ứng dụng CNTT trong dạy học mà còn thay đổi mạnh mẽ phương pháp học tập của học sinh
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Ứng dụng phần mềm LectureMaker để thiết kế giáo án các bài trong chương trình Vật lý 11 nâng cao nhằm lôi cuốn HS tham gia vào tiến trình tìm tòi, giải quyết vấn đề, nâng cao chất lượng dạy học
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học
- Nghiên cứu các PPDH tích cực và ứng dụng CNTT vào dạy học
- Nghiên cứu SGK, sách giáo viên, tài liệu bồi dưỡng GV
- Tìm hiểu phần mềm LectureMaker, Snagit 10, Windows Movie Marker 2.6
3.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
- SGK Vật lí 11 nâng cao, sách giáo viên, các giáo trình cơ sở Vật lí
- Phần mềm LectureMaker và giáo trình hướng dẫn
- Các phần mềm điện tử hỗ trợ thiết kế GA: Snagit 10, Windows Movie Maker, Cyberlink YouCam 4,…
- Các tài liệu liên quan khác
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh trong việc áp dụng phần mềm LectureMaker thiết kế bài giảng điện tử
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Vận dụng phần mềm LectureMaker vào việc thiết kế bài giáo án điện tử Vật lí 11 nâng cao một số bài sau: bài 38, 40, 41, 53
6 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Giai đoạn 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với thầy hướng dẫn, nhận đề tài nghiên cứu
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu đề tài, đọc các tài liệu có liên quan
- Giai đoạn 3: Lập đề cương nghiên cứu: chi tiết, khoa học, hoàn thiện
- Giai đoạn 4: Viết luận văn, chỉnh sửa luận văn
- Giai đoạn 5: Hoàn chỉnh đề tài, nộp cho GVHD, chuẩn bị báo cáo
- Giai đoạn 6: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp
Trang 10PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
1.1.1 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông
Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng khoa học – kỹ thuật và cách mạng xã hội Những cuộc cách mạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI Công nghệ thông tin và truyền thông ( Information and Communication Technology – ICT) là một thành tựu lớn của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện nay Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác
Trong giáo dục và đào tạo, ICT được sử dụng vào tất cả các môn học tự nhiên, xã hội và nhân văn Hiệu quả rõ rệt nhất là chất lượng giáo dục được tăng lên cả về mặt lý thuyết và mặt thực hành Đây là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT”
Ở nước ta hiện nay vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước coi trọng, việc đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã thể hiện rõ điều này trong các văn bản: Nghi quyết của Chính phủ
về Chương trình quốc gia đưa công nghệ thông tin vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Luật giáo dục, Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010,…
Trong Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII Đảng và Nhà nước ta khẳng định “ đổi mới phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nề nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên đại học, phải phát triển mạnh mẽ phong trào tự học,
Trang 11CNTT, vì “ CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý hệ thống giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học”[4]
Đặc biệt, công văn số 9584/BGDĐT-CNTT ngày 7/9/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi cho các sở giáo dục và đào tạo, các trường đại học, cao đẳng sư phạm và các khoa
sư phạm, yêu cầu phải nhanh chóng “đẩy mạnh việc dạy môn Tin học và ứng dụng CNTT trong giáo dục, góp phần đổi mới phương pháp dạy – học và quản lí giáo dục”
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động “ lấy năm học 2008 – 2009 sẽ là năm Công nghệ thông tin”[4]
Những năm gần đây nước ta đã không ngừng tổ chức các diễn đàn, hội thảo để chia
sẻ và phổ biến kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong việc quản lí nhà trường, hổ trợ hoạt động dạy và học; tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp; khuyến khích sử dụng giáo án điện tử trong dạy học, sử dụng CNTT là công cụ tích cực đổi mới phương pháp dạy học ở trường học trong giai đoạn mới
Như vậy, CNTT đã ảnh hưởng lớn tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt trong đổi mới phương pháp dạy học, đang tạo ra những thay đổi cho cuộc cách mạng giáo dục không những ở Việt Nam mà trên toàn thế giới
Ở các trường phổ thông máy vi tính (MVT) đã được sử dụng rộng rãi với tư cách
là phương tiện dạy học với nhiều loại phần mềm được thiết kế theo quan điểm khác nhau Hình thức sử dụng phổ biến MVT vào dạy học rất đa dạng phong phú, đang được ứng dụng ở các ở các nước, đây là một trong những phương pháp dạy học tích cực
1.1.2 Ứng dụng máy vi tính trong dạy học Vật lý
1.1.2.1 Lí do sử dụng máy vi tính trong quá trình dạy học
Quá trình dạy học (QTDH) là quá trình hoạt động giữa thầy và trò, nó không chỉ diễn ra trong không khí lớp học mà còn ở nhà, ngoài xã hội Với tư cách là một công cụ dạy học như các công cụ truyền thống khác, MVT được sử dụng như PTDH hiện đại
Môn Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, hầu hết kiến thức đều gắn với thực tiễn, nên việc ứng dụng CNTT nói chung và MVT nói riêng vào QTDH là một hướng đi thích hợp và mang tính cấp thiết Khi sử dụng CNTT và MVT, GV có thể dễ dàng sử dụng hoặc thiết kế các tranh ảnh, hình vẽ, mô hình thí nghiệm, biểu diễn thí nghiệm…để truyền tải các nội dung kiến thức cho HS
Hình ảnh trên MVT tạo điều kiện cho GV chuyển tải nội dung bài giảng từ đơn giản đến phức tạp, từ khái niệm trừu tượng đến các mô hình cụ thể, sử dụng các loại tranh ảnh tạo sự hứng thú học tập kích thích sự chú ý ở mức độ cao, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của HS
Dạy học với MVT không bị hạn chế, gò bó theo thời gian biểu, có thể giao nhiệm
vụ cho HS về nhà tự học trên máy, trong đĩa CD,… Sử dụng MVT trong giảng dạy giảm thời gian thuyết trình của GV vì nội dung đã được chuẩn bị trên màn hình; các mô phỏng,
Trang 12hiện tượng khi quan sát với sự trợ giúp của MVT được thực hiện nhanh chóng với mức
độ chính xác cao
Với các phần mềm thích hợp, với các thiết bị hỗ trợ kèm theo có thể xây dựng các bài giảng cho tất cả các đối tượng như chương trình đào tạo từ xa, qua mạng Internet Thông qua Internet chúng ta có thể cập nhật những thông tin mới nhất liên quan đến nội dung dạy học
Từ đây thấy rằng việc sử dụng MVT trong dạy học làm thay đổi nội dung và PPDH của giáo viên Hình thức học tập từ đó cũng được cải tiến, hoàn thiện theo hướng linh hoạt, phong phú hơn
Tuy nhiên, MVT dù hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế hoàn toàn các PPDH truyền thống khác Vì vậy chúng ta lựa chọn thời điểm, hình thức và phạm vi sử dụng MVT để có thể đem lại hiệu quả cao nhất của hoạt động dạy học
1.1.2.2 Một số chức năng của MVT có thể ứng dụng trong dạy học Vật lí
1.1.2.2.1 Sử dụng MVT làm phương tiện nghe nhìn và lưu trữ thông tin
Tính năng nổi bật của MVT là khả năng lưu trữ thông tin rất lớn Các văn bản, hình ảnh tĩnh động, các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị…được lưu trên các thiết bị nhớ của MVT với một số lượng đáng kể Cùng với những phần mềm được cài sẵn, kho dữ liệu của MVT còn cho phép người dùng biểu diễn các mô hình, các hiện tượng, các quá trình Vật lí,…GV và HS có thể truy cập nhanh tới kho dữ liệu này để lấy ra các dữ liệu cần thiết, phục vụ cho việc dạy và học một cách nhanh chóng và chính xác
Nhờ tính năng đồ họa phong phú và khả năng xử lý các kiểu dữ liệu khác nhau của MVT, ta có thể xây dựng các đoạn phim, video dạy học nhằm làm tăng tính trực quan các quá trình dạy học Vật lí Với các chương trình mô phỏng, minh họa trên MVT, HS có thể quan sát các sự kiện, quá trình từ đó có thể hiểu rõ bản chất Vật lí của các hiện tượng…
Đặc biệt, khi MVT có kết nối với mạng Internet thì khả năng tìm kiếm, lưu trữ thông tin càng phát huy mạnh mẽ, khả năng truyền dẫn thông tin, tương tác hai chiều của MVT càng được vận dụng một cách linh hoạt Đây chính là thế mạnh của MVT mà các PPDH truyền thống không có được
1.1.2.2.2 Sử dụng MVT để thiết kế và biểu diễn các mô hình, thí nghiệm
Trong những trường hợp không thể thực hiện được các thí nghiệm mang tính nguy hiểm, diễn biến của các hiện tượng xảy ra quá nhanh hoặc quá chậm không thể thực hiện trong giờ học thì với MVT, GV có thể sử dụng các phần mềm để thiết kế các sơ đồ thí nghiệm, thực hiện các thí nghiệm ảo trên MVT để cho HS quan sát
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm hỗ trợ công việc thiết kế mô hình, thí nghiệm trên MVT như các chương trình CAD (Computer Assisted Design), chương trình
Or CAD hoặc Ar CAD hỗ trợ thiết kế các mạch điện tử; phần mềm Electronics Workbench cho phép lắp đặt các linh kiện, các đồng hồ đo vào mạch điện, khi cho mạch điện hoạt động thì trên màn hình hiển thị đường cong kết quả trên Ossiloscope; chương
Trang 13trình Auto CAD hỗ trợ thiết kế mô hình chi tiết máy hoặc Crocodile Physics cho phép thiết kế các thí nghiệm, mô hình trong Vật lí,…
1.1.1.2.3 Sử dụng MVT để tự động hóa các thí nghiệm Vật lí
Trong DH nói chung và DH Vật lí nói riêng việc nghiên cứu, cải tiến các thí nghiệm
là một trong những nhiệm vụ quan trọng và phải được thực hiện một cách thường xuyên Với tính năng có thể xử lý các tín hiệu điện sau khi đã được số hóa của MVT, ta có thể thiết kế các thí nghiệm Vật lí nhờ sự trợ giúp của MVT Trong các thí nghiệm Vật lí, MVT đóng vai trò như một máy đo vạn năng, ta có thể đo các đại lượng, tính toán các đại lượng Vật lí liên quan khác thông qua các công thức toán học biểu diễn các định luật Vật
lí Ngoài ra, MVT còn được sử dụng như một dao động kí điện tử để ghi lại các hình ảnh dao động
Một chức năng nổi trội khác của MVT là khả năng đo đạc một cách chính xác các đại lượng đồng thời lưu trữ các số liệu đo trên các thiết bị lưu trữ (USB, đĩa cứng, đĩa
CD, thẻ nhớ,…) và có thể biểu diễn các kết quả đo dưới dạng bảng biểu, đồ thị Đặc biệt, MVT có thể được sử dụng để viết các chương trình làm tròn số liệu, xử lý các sai số của phép đo sao cho kết quả thí nghiệm phù hợp nhất
Thông qua các thí nghiệm tự động hóa trên MVT, HS có thể từng bước làm quen với các hệ thống điều khiển tự động đang được ứng dụng ngày càng mạnh mẽ, rộng rãi trong đời sống và trong các ngành kỹ thuật
1.1.2.2.4 Sử dụng MVT kết hợp với Multimedia
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông, một phương pháp giới thiệu thông tin bằng máy tính, sử dụng nhiều dạng truyền thông tin như văn bản, đồ họa và âm thanh,…cùng với sự gây ấn tượng bằng tương tác Công nghệ đa phương tiện, nhờ khả năng nghe – nhìn (Audio – Video) đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong GD, giải trí và tiếp thị thương mại,
Thông tin Multimedia được thể hiện ở các dạng sau: dạng văn bản (Text), dạng minh họa (Graphics), dạng hoạt ảnh (Animation, dạng ảnh chụp (Image), dạng Audio và
Sự ra đời của Multimedia đã làm thay đổi diện mạo, vai trò của MVT với tư cách
là công cụ trong DH nói chung và trong DH Vật lí nói riêng
Trang 141.1.1.2.5 Sử dụng MVT để tích hợp với các PTDH hiện đại
Một tính năng rất quan trọng mà MVT có được là việc trao đổi thông tin không chỉ được thực hiện thông qua các thiết bị đầu vào chuẩn như bàn phím, chuột,… mà còn có thể kết nối thông qua các cổng giao tiếp khác Việc sử dụng các cổng nối tiếp, cổng song song, khe cắm chuẩn trên bo mạch chủ của MVT thông qua các mạch giao tiếp (Interface Card) có thể kết nối MVT với các thiết bị ngoại vi
Việc kết nối MVT với các thiết bị hiện đại khác sẽ nâng cao thế mạnh của mỗi phương tiện riêng rẽ thành một hệ thống hoàn chỉnh, khắc phục tốt những hạn chế của mỗi thiết bị (chẳng hạn, tổ hợp MVT với Camera và máy ghi âm thông qua bộ giao tiếp Youcam, cho phép khai thác khả năng quay phim của Camera, kết hợp với khả năng lưu trữ, xử lý hình ảnh, âm thanh của MVT để xây dựng các phim hoặc trao đổi các tệp đồ họa)
Đặc biệt, trong hệ thống kết nối MVT với các phương tiện hiện đại khác, ta có thể khai thác tối đa khả năng điều khiển, truy cập, chọn lọc, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng Các hệ thống ghép nối thường đi kèm với một phần mềm điều khiển tương ứng, các phần mềm này có thể chạy trên môi trường hệ điều hành MS – DOS hoặc hệ điều hành Windows, chúng có thể được xây dựng kèm theo thiết bị ghép nối hoặc có thể
do các nhà lập trình tạo nên theo yêu cầu sư phạm
1.2 GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
1.2.1 Khái niệm giáo án điện tử
GAĐT là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của GV và HS trong giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được Multimedia hóa một cách chi
tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc bài học
GAĐT là sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy được tiến hành Nói cách khác, GAĐT chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng GAĐT hay thiết kế bài giảng điện tử là cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử trong quá trình DH tích cực
1.2.2 So sánh giáo án điện tử với giáo án truyền thống
Giáo án điện tử Giáo án truyền thống
- Học tập lấy người học làm trung tâm
- Kích thích đa giác quan
- Hướng phát triển đa chiều
- Đa phương tiện, đa năng
- Lấy người dạy làm trung tâm
- Kích thích đơn giác quan
Trang 15Từ phân tích trên ta nhận thấy, do đặc trưng cơ bản của GAĐT là được Multimedia hóa kiến thức nên GAĐT tạo ra tính tương tác cao hơn, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, trực quan hóa mọi sự vật hiện tượng Hiện nay, GAĐT đã và đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của ngành giáo dục ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam
Tuy nhiên, GAĐT không phải là một công cụ để thay thế hoàn toàn “bảng đen, phấn trắng” cũng không thể thay thế hết vai trò của GV mà nó chỉ đóng vai trò định hướng các hoạt động dạy học trên lớp theo QTDH tích cực.
1.2.3 Ý nghĩa của việc sử dụng GAĐT
- Phát huy vai trò của người dạy và người học
+ Trong môi trường học tập với ứng dụng của CNTT người học đóng vai trò trung tâm, là người khám phá kiến thức, người GV chỉ đóng vai trò là người định hướng cho các hoạt động dạy học Trong thực tế, GAĐT có thể được đóng gói và vận hành trong môi trường Wed để phục cho các khóa học từ xa hay học tại nhà
+ Đối với người dạy muốn thiết kế được GAĐT phải có sự sáng tạo, nỗ lực không ngừng để tìm kiếm tài liệu, hình ảnh sinh động vào nội dung bài học, chọn lựa những phương pháp giảng dạy phù hợp để định hướng cho HS trong quá trình tìm kiếm và xử lý thông tin
- Tạo môi trường học tập mới mang tính gợi mở, kích thích hứng thú và khả năng sáng tạo của HS, nâng cao chất lượng giảng dạy
- Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học hiện nay: tích hợp GAĐT vào QTDH
là mục tiêu và yêu cầu trong đổi mới phương pháp giảng dạy
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá
Các tiêu chí về mặt khoa học:
Các nội dung GAĐT phải được trình bày khoa học, dễ hiểu, đáp ứng tính đa dạng phong phú, đảm bảo tính chính xác khoa học, phù hợp với chương trình đào tạo, kiến thức và khả năng tiếp thu của HS Các định luật, định lý, định nghĩa,…phải chính xác và nhất quán với SGK hiện hành và thực hiện được mục đích dạy học đề ra
Các tiêu chí về LLDH:
GAĐT phải thực hiện được các chức năng LLDH, thực hiện đầy đủ các giai đoạn của QTDH, từ khâu củng cố trình độ, hình thành tri thức mới, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cho đến kiểm tra đánh giá kiến thức của HS Có sự phối hợp giữa lý thuyết, thực tiễn và các PPDH
Các tiêu chí về mặt sư phạm:
GAĐT phải thể hiện được tính ưu việt về mặt tổ chức dạy học so với GA truyền thống Cần phải khai thác triệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đa dạng, trực quan hóa các hiện tượng, quá trình Vật lí,…kích thích động cơ học tập, tính tích cực và khả năng sáng tạo của HS Từ đó, giúp HS đào sâu nội dung bài học, khắc sâu kiến thức đã
Trang 16lĩnh hội, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mở rộng nội dung kiến thức đã học và đi sâu vào bản chất vấn đề nghiên cứu
1.2.5 Quy trình thiết kế giáo án điện tử
GAĐT có thể được xây dựng theo quy trình gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu bài giảng
Đọc kỹ giáo trình, kết hợp với các tài liệu liên quan để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở đó, GV xác định cái đích cần đạt tới của bài về cả 3 mặt kiến thức, kỹ năng và tình cảm- thái độ Từ những mục đích trên, GV có thể định ra các yêu cầu trong quá trình giảng dạy của mình để đạt cái đích đã đề ra ở trên
Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, có trọng tâm
Đây là bước quan trọng thể hiện toàn bộ nội dung của bài giảng Các nội dung đưa vào slide phải được lựa chọn, chắt lọc các kiến thức cơ bản của từng chương, mục đoạn Dung lượng thông tin đưa vào từng slide không quá nhiều đòi hỏi người GV phải có tư duy tổng hợp, khái quát để có thể chọn lựa những kiến thức trọng tâm đưa vào bài giảng
Bước 3: Thu nhập nguồn tài liệu, xây dựng kho tư liệu
Ngoài việc sưu tầm các tài liệu để bổ sung, mở rộng kiến thức từ sách báo, tài liệu tham khảo có liên quan, điều quan trọng và cần thiết là phải xây dựng kho tư liệu Các nguồn để GV có thể thu thập xây dựng kho tư liệu:
- Các thông tin trên Internet: Đây thực sự là kho thông tin khổng lồ, chúng ta có thể tìm kiếm thông tin theo chủ đề Bằng công cụ tìm kiếm ta vào các Website có liên quan đến chủ đề cần tìm Sau khi tìm kiếm được thông tin trên mạng Internet, ta chỉ cần download vào kho tư liệu để làm tài liệu tham khảo
- Các thông tin trên các CD-ROM, VCD: Hiện nay các thông tin trên CD-ROM
và VCD hết sức phong phú, có thể lựa chọn những thông tin cần thiết phục vụ nội dung của bài giảng để nhập vào kho tư liệu
- Ngoài ra, các tranh ảnh, thông tin trên sách báo liên quan dến nội dung bài giảng hết sức phong phú có thể là nguồn tư liệu quan trọng để chúng ta bổ sung vào kho
tư liệu
Bước 4: Xây dựng kịch bản cho thiết kế giáo án
- GV phải hình dung được toàn bộ nội dung cũng như những hoạt động sư phạm
trên lớp của cả tiết dạy và xác định được phần nào, nội dung nào của bài thì cần có sự hỗ trợ của MVT để tiết học đó đạt hiệu quả
Trang 17- GV phải hình dung được các hoạt động nào, nội dung nào, hình ảnh ra sao, thời
gian bao lâu,…để thể hiện trên GAĐT
Bước 5: Lựa chọn phần mềm cho việc trình diễn GAĐT
Sử dụng một số phần mềm công cụ như: PowerPoint, Violet, LectureMaker, Adobe Presenter,… để thể hiện Lưu ý: cần phải đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính sư phạm, tính thẩm mỹ,…
Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Chạy thử từng phần và toàn
bộ các Slide để điều chỉnh những sai sót
Tóm lại, GAĐT góp phần vào đổi mới PPDH, làm cho quá trình dạy học thêm phong phú, tác động tích cực vào các giác quan của HS, nâng cao tính trực quan làm cho việc học tập của HS thêm hứng thú và sinh động Kiến thức mà HS thu nhận trong quá trình học tập bằng GAĐT thường khắc sâu và giúp HS ghi nhớ lâu hơn Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm thì GAĐT cũng có những mặt hạn chế về thời gian và nội dung Vấn đề này sẽ được giải quyết một cách đơn giản nếu được đưa vào thực hành nhiều hơn nghĩa
là GV sử dụng GAĐT trong giảng dạy để nâng cao trình độ và rút kinh nghiệm nhiều hơn
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM LECTUREMAKER
Ứng dụng CNTT trong dạy học đòi hỏi người GV phải tự bồi dưỡng nâng cao về kiến thức, kỹ năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong dạy học Ngày nay, GV được cung cấp khá nhiều công cụ trợ giúp tạo ra các sản phẩm cá nhân như bài giảng điện tử Các phần mềm tương đối dễ sử dụng không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao về CNTT, chỉ yêu cầu những kiến thức cơ bản là có thể tạo ra bài giảng có chất lượng Một trong những phần mềm đáp ứng được các yêu cầu trên đó là phần mềm LectureMaker
Sau đây là tổng quan về phần mềm LectureMaker được viết dựa trên cấu trúc Giáo trình “ Hướng dẫn sử dụng phần mềm LectureMarker”[5] của thầy Vương Tấn Sĩ
Tương tự Slide Master trong PowerPoint, việc xây dựng Slide Master trước khi đưa nội dung vào sẽ giúp bạn sắp xếp, tổ chức bài giảng nhất quán, hợp lý hơn
LectureMaker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, textbox, và các
ký tự đặc biệt Ngoài ra, có thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash, …
LectureMaker cung cấp sẵn nhiều mẫu trình bày, các nút liên kết nội dung và các nút định vị trang được sử dụng trong soạn thảo bài giảng nhằm định hướng nội dung bài học cũng như làm tăng khả năng tương tác học tập
Với việc sử dụng webcam (camera), microphone, chức năng bảng điện tử, khả năng
tự ghi lại giúp bài giảng có thể được soạn thảo một cách hiệu quả và sáng tạo bằng cách ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng Kết quả thu được là một bài giảng sinh động với đầy đủ các hoạt động trên lớp mà qua đó người học hoàn toàn tự học được
2.2 CÀI ĐẶT VÀ CẬP NHẬT LECTUREMAKER
2.2.1 Yêu cầu hệ thống
CPU tối thiểu Pentium 500MHz
RAM tối thiểu 512Mb (tốt nhất 1Gb)
HDD tối thiểu 50Mb
Card âm thanh và video
Hệ điều hành Windows 2000/XP/7; trên máy có cài sẵn các phần mềm: Windows Media Encoder phiên bản 9 trở lên, Windows Media Player phiên bản 9 trở lên, Microsoft PowerPoint
Trang 20Chọn Next>
Chọn Install để bắt đầu cài đặt
Chờ cho quá trình cài đặt hoàn tất, chọn Finish
Hình 2.3 Cửa sổ Install
Hình 2.4 Cửa sổ Finish
Trang 21 Khởi động LectureMaker từ màn hình nền Desktop
Nhập mã sản phẩm Product Key , Submit
Chú ý:
* Nếu không có mã của sản phẩm (Product Key), chọn “Use as a Trial Version”
để dùng thử
* Nếu máy tính kết nối Internet, chương trình sẽ tự động đăng nhập vào trang chủ
http://www.daulsoft.com và update phiên bản mới nhất
Hình 2.5 Cửa sổ License
Trang 222.2.3 Kiểm tra phiên bản
Để kiểm tra phiên bản của LectureMaker: Vào menu Information, chọn About
LectureMaker
Ở đây, chúng ta sẽ làm việc trên phiên bản LectureMaker Vertion 2.0 (4.9.2011.11220)
Hình 2.6 Kiểm tra phiên bản
Hình 2.7 Thông tin phiên bản
Trang 232.2.4 Gỡ chương trình cài đặt - Uninstal LectureMaker ( Đối với Windows7)
Từ Windows Start Menu Control Panel Programs and Features
Trang 24Tạo File
Mở các File đã lưu Đóng File đang thao tác Lưu File (phần mở rộng.lme) Lưu File dạng khác
In File
Vùng 1: Chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình
Vùng 2: Chứa danh sách các Slide trong bài giảng, hiển thị nội dung của từng
trang trình diễn dưới dạng nhỏ Có thể thêm, xóa một Slide hoặc di chuyển đến một Slide bằng cách click chọn vào hình Slide đó Có hai cửa sổ có thể chuyển qua lại bằng cách click vào tên của nó:
Slide: Hiển thị danh sách các Slide hiện có trong bài giảng đang mở
Slide Master: Cho phép thiết kế Layout thống nhất cho bài
giảng gồm có 2 slide:
+ Title Master: Tương ứng với Slide đầu tiên của bài giảng, là
Slide giới thiệu thông tin về bài giảng
+ Body Master: Tương ứng với các Slide nội dung trong bài
giảng
Ngoài ra còn có các nút chức năng bên dưới theo thứ tự từ trái sang phải: Normal
Slide View, Multi Slide View, Run from current Slide, Insert Group, Delete Group
Vùng 3: Vùng thao tác của Slide đang được chọn, gồm các đối tượng văn bản,
New, Open, Close,
Save, Save As, Print
Hình 2.11
Cửa sổ SlideMaster
Hình 2.12
Menu LectureMaker
Trang 252.3.2.2 Menu Home
Chức năng định dạng văn bản, gồm các nút lệnh:
Clipboard: Thực hiện các lệnh cắt (Cut), dán (Paste), sao chép (Copy), gán
thuộc tính cho đối tƣợng (Attribute)
Slide: Tạo Slide mới (New Slide), sao chép Slide (Copy Slide), nhân đôi Slide
(Duplicate Slide), xóa Slide (Delete Slide)
Font: Định dạng Font cho văn bản
Paragraph: Định dạng đoạn văn bản
Draw: Vẽ hình, định dạng màu nền và màu viền của các đối tƣợng
Edit: Định vị, canh hàng, nhóm, ẩn hiện các đối tƣợng
2.3.2.3 Menu Insert
Cho phép chèn các đối tƣợng nhƣ multimedia, biểu đồ, đồ thị, công thức toán
học,… gồm các nút lệnh:
Object: Dùng để chèn các đối tƣợng vào bài giảng nhƣ: hình ảnh, phim, âm
thanh, Flash, nút nhấn, file PDF, PowerPoint,…
Recording: Dùng để ghi lại bài giảng, âm thanh,…
Editor: Dùng chèn công thức toán học, đồ thị, hình ảnh tự vẽ,…
Text: Thao tác với văn bản, chèn các ký tự đặc biệt,…
Quiz: Dùng để chèn các câu trắc nghiệm ngắn hay nhiều lựa chọn
2.3.2.4 Menu Control
Đặt các hiệu ứng cho các đối tƣợng và trang trình diễn, gồm các nút lệnh:
Object Control: Điều khiển thuộc tính của đối tƣợng
Convert: Chuyển đổi các file Video, Audio
Transition to this Slide: Tạo hiệu ứng cho Slide
Hình 2.13 Menu Home
Hình 2.14 Menu Insert
Hình 2.15 Menu Control
Trang 262.3.2.5 Menu Design
Cho phép chèn hình nền, chọn mẫu trình bày cho bài giảng, gồm các nút lệnh:
Design: Chứa các mẫu hình nền có trong chương trình
Layout: Chứa các bố trí sẵn các khung giữ chỗ cho file hình ảnh, văn bản,
Flash,…
Template: Chứa các mẫu bố trí sẵn, có cả hình nền và các khung giữ chỗ Trong
Template thường sẽ có các bộ Template gồm 1 Template cho frame tiêu đề và 3 Template cho các frame còn lại trong bài giảng
Ví dụ: Template có tên Aqua0 dùng cho frame tiêu đề và 3 Template có tên
Aqua1, Aqua2, Aqua3 cho các frame còn lại trong bài giảng
Slide Setup: Thay đổi các thuộc tính cho Slide
2.3.2.6 Menu View
Trình diễn bài giảng, mở các cửa sổ khác, gồm các nút lệnh:
Run Slide (các chế độ trình chiếu bài giảng):
Run All Slide: Trình chiếu tất cả Slide (bắt đầu từ Slide 1 hoặc gõ phím F5
trên bàn phím)
Run Current Slide: Trình chiếu từ Slide hiện hành
Run Full Screen: Trình chiếu toàn màn hình
Run Web: Trình chiếu dạng web
View Slide: Xem Slide theo độ phóng to, thu nhỏ,…
Slide Master: Thiết lập và chỉnh sửa Slide Master (thao tác chỉnh sửa sẽ ảnh
hưởng đến tất cả Slide Body)
View HTML Tag: Xem mã các Tag trong HTML
Show/ Hide: Ẩn/ hiện thước và đường lưới, thanh trạng thái
Window: Sắp xếp cửa sổ các File đang cùng mở
2.3.2.7 Menu Format
Hình 2.16 Menu Design
Hình 2.17 Menu Veiw
Hình 2.18 Menu Format
Trang 27Tùy đối tượng đang chọn trên trang mà xuất hiện các chức năng định dạng khác nhau, gồm các nút lệnh:
Image: Chỉnh trang ảnh, phim
Order: Tùy chỉnh
Animation: Tạo hiệu ứng cho đối tượng trong Slide
Nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng
trong Slide thì hãy D_Click mouse vào đối tượng
2.4 HƯỚNG DẪN TẠO NÚT LỆNH TRONG LECTUREMAKER
Vào menu Insert/ Button rồi chọn tiếp 1 trong 3 loại nút:
General Button: Dùng tạo một nút nhấn có chức năng bất kỳ
Menu Button: Dùng tạo một danh mục các nút nhấn có chức năng liên kết với
các Slide trong toàn bài
Navigation Button: Dùng tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các
Slide, chạy, ngừng, hoặc thoát khỏi bài giảng
2.4.1 Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các Slide, chạy, ngừng
hoặc thoát khỏi bài giảng
Chọn menu Insert/Button/Navigation Button
Hình 2.19 Menu Insert/ Button
Hình 2.20 Menu Insert/Button/Navigation Button
Hình 2.21 Cửa sổ Navigation Button
Trang 28 Navigation Button: Dùng để lựa chọn các nút có chức năng điều hướng
Nút Home: Có chức năng quay về Slide đầu tiên
Nút Previous: Quay về Slide trước đó.
Nút Repeat: Trình bày lặp lại Slide này
Nút End: Đi tới Slide cuối cùng
Nút Next: Đi tới Slide kế tiếp
Nút Exit: Thoát khỏi bài giảng
Nếu chúng ta muốn có tất cả Slide trên, thì click chọn Select All
Button Shape: Cho phép lựa chọn các hình dáng và màu sắc từ 20 mẫu có sẵn
của chương trình
Có 2 tùy chọn để quyết định sự xuất hiện của các nút trên Slide:
Apply to all Slides: Áp dụng các nút ở phần trên vào tất cả các Slide của bài
giảng
Apply to new Slide: Chỉ áp dụng lựa chọn bên trên cho Slide đang hiện hữu và
các Slide sẽ tạo ra sau Slide này
Nếu chọn Previous, Next, End, Exit rồi OK thì ở góc dưới phải của Slide có
các nút điều hướng sau:
2.4.2 Tạo danh mục các nút lệnh có chức năng liên kết với các slide
Chọn Menu Insert/Button/Menu Button
Đưa mouse vào Slide khi đó xuất hiện dấu (+), ta Click and Drag mouse để vẽ hình chữ nhật của danh mục Sau đó chọn Menu Home để thay đổi màu và cỡ chữ cho danh sách Click R_mouse vào danh mục và chọn Object property.
Trang 29Chọn Menu Insert/Button/General Button
Đƣa mouse vào Slide khi đó xuất hiện dấu (+), ta Click and Drag mouse để vẽ hình chữ nhật của nút lệnh Sau đó chọn Menu Home để thay đổi màu và cỡ chữ cho nút lệnh với tên mặc định là Button Click R_mouse vào nút lệnh và chọn Object property
Hình 2.25
Hộp thoại Object của menu Button
Hình 2.26 Cửa sổ Menu Insert/Button/General Button
Hình 2.27 Chọn Object Property cho General Button
Trang 30Hộp thoại Object:
Button Name: Sửa tên nút lệnh
thay cho chữ Button
Chọn loại nút
Color Button: Màu sắc nút lệnh
When mouse is not over the
button: Màu sắc nút lệnh khi chưa đưa
chuột lên nó
When mouse is over the button:
Màu sắc nút lệnh khi đưa chuột lên nó
When mouse button is click: Màu
sắc nút lệnh khi đã Click chuột
When button is clicked: Lựa chọn
các thao tác khi Click chuột vào nút Chọn
Slide liên kết tương ứng với thao tác được
chọn
Sound File: Chọn file âm thanh khi
Click chuột lên nút lệnh
Các thao tác khi Click chuột vào nút lệnh:
Show hidden object: Hiện một đối tượng bị ẩn
Call Group: Gọi một nhóm các đối tượng
Go to the previous Slide: Di chuyển đến Slide liền trước Slide hiện tại
Go to the next Slide: Di chuyển đến Slide liền sau Slide hiện tại
Go to the first Slide: Di chuyển đến Slide đầu tiên trong bài giảng
Go to the last Slide: Di chuyển đến Slide cuối cùng
Go to the specified Slide: Di chuyển đến 1 Slide bất kỳ đã chọn
Go to the current Slide: Lặp lại Slide hiện tại
Go to the last viewed Slide: Quay lại Slide vừa xem trước đó.
Chain and run other lecture file: Thay thế file bài giảng hiện tại bằng một file
bài giảng LectureMaker khác
Another file (.exe, html,…): Chạy một chương trình khác (có định dạng exe),
một trang web hay một file có định dạng bất kỳ
URL Link (_new): Mở một trang web trong cửa sổ mới
Exit the program: Thoát khỏi bài giảng
Download file in web browser: Tải file từ trình duyệt Web
Download file directly: Tải file trực tiếp
URL Link (_self): Mở một trang web trong cùng cửa sổ
Hình 2.28
Hộp thoại Object của General Button
Trang 31 Close Web Browser Window: Đóng cửa sổ trình duyệt web
Check the correct answer: Kiểm tra câu trả lời đúng
Pause/ Play the program: Tạm ngừng/ hoạt động chương trình
2.5 CHÈN VĂN BẢN, CÔNG THỨC TOÁN, HÌNH VẼ, ẢNH, PHIM, FLASH…
2.5.1 Chèn văn bản
Văn bản được đưa vào bài giảng bằng cách nhập vào trong các Textbox Từ menu
Insert, chọn Textbox Trên Slide đang mở, kéo thả chuột tại vị trí muốn đặt Textbox rồi
nhập văn bản vào
Để định dạng cho văn bản, vào menu Home và tùy chọn các định dạng:
Hình 2.29 Giao diện chèn văn bản
Hình 2.30 Định dạng văn bản
Trang 33Soạn thảo xong công thức, click chọn vào hình chiếc ghim để công thức đƣợc chèn vào trong bài viết
Sau cùng dùng chuột kéo thả công thức tới vị trí thích hợp
Hình 2.33 Chèn công thức vào
Hình 2.34 Ví dụ khi chèn công thức
Trang 342.5.3 Chèn biểu đồ
Vào menu Insert, chọn Diagram ta có các công cụ vẽ sau đây:
Sau khi vẽ biểu đồ xong, click chọn vào hình chiếc ghim để hình vẽ đƣợc chèn vào trong bài viết
Hình 2.35 Công cụ Diagram
Hình 2.36 Chèn biểu đồ vào
Trang 35Nếu biểu đồ nằm ngoài vùng soạn thảo thì sẽ bị cắt bỏ phần ở bên ngoài Có thể sử dụng các công cụ để vẽ biểu đồ hoặc dùng các biểu đồ có sẵn bằng cách chọn menu
Template, chọn nút Insert để lấy danh sách các biểu đồ mẫu:
2.5.4 Chèn đồ thị
Vào menu Insert, chọn Graph ta có công cụ vẽ đồ thị sau đây:
Hình 2.37 Chèn biểu đồ mẫu
Hình 2.38 Công cụ vẽ Graph
Trang 36Sau khi vẽ đồ thị xong, click chọn vào hình chiếc ghim để đồ thị đƣợc chèn vào trong bài viết
Có thể sử dụng các công cụ để vẽ đồ thị hoặc dùng các đồ thị có sẵn bằng cách
chọn menu Template, chọn nút Insert để lấy danh sách các biểu đồ mẫu:
Hình 2.39 Chèn đồ thị
Hình 2.40 Chèn đồ thị mẫu
Trang 372.5.5 Chèn ảnh
Chọn menu Insert/Image Xuất hiện cửa sổ :
Chọn đường dẫn đến thư mục chứa file ảnh ở ô Look in, nhấn kép chuột vào File ảnh cần chèn hoặc chọn Open
Nếu muốn thay đổi các thuộc tính của file ảnh Click R_mouse vào file ảnh và chọn
Object Property
Cửa sổ Object Property:
Change Size: Thay đổi kích thước ảnh
Transparent Color: Làm trong suốt nền ảnh
Animation, Transform Effect: Chọn các hiệu ứng cho ảnh
Hình 2.41 Chèn ảnh
Hình 2.42 Thay đổi thuộc tính ảnh
Trang 382.5.6 Chèn Video
Chọn menu Insert/Video Thao tác còn lại tương tự như chèn ảnh
Nếu không tìm thấy File Video cần chèn, mặc dù đã tìm đúng đường dẫn thì trong ô File
of Type chọn All File (*.*)
Nếu muốn thay đổi các thuộc tính của video Click R_mouse vào video và chọn
Object Property Cửa sổ Object Property :
Trang 40Hình 2.47 Hộp thoại chèn thông báo
Hình 2.48 Kết quả khi trình chiếu
Hình 2.49 Chèn bảng