Cùng các trang thiết bị, phương tiện hiện đại như là máy vi tính, máy chiếu, mạng internet và các phần mềm ứng dụng…thì việc ứng dụng CNTT trong việc soạn bài giảng điện tử trên các phần
Trang 1Vương Tấn Sĩ Huỳnh Thị Xuân Thảo
Mã số sinh viên: 1110256 Lớp: TL1134A1
Khóa: 37
Trang 2Vương Tấn Sĩ Huỳnh Thị Xuân Thảo
Mã số sinh viên: 1110256 Lớp: TL1134A1
Khóa: 37
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Sư Phạm – Trường Đại Học Cần Thơ đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình
để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy Vương Tấn Sĩ, người đã hết lòng chỉ dạy, hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu cũng như đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em có thể hoàn thành tốt đề tài luận văn
Sau cùng, em xin chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt quý thầy cô của Khoa Sư Phạm được nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Trân trọng kính chào
Cần Thơ, ngày 19 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Xuân Thảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Cần Thơ, ngày 19 tháng 04năm 2015
Tác giả
Huỳnh Thị Xuân Thảo
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 1
3.1 Phương pháp nghiên cứu 1
3.2 Phương tiện nghiên cứu 1
4 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 3
1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 3
1.1 Khái niệm về giáo án điện tử 3
1.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử 4
2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 8
2.1 Mục đích chính của việc xây dựng bài giảng điện tử 8
2.2 Kỹ năng trình bày 8
2.3 Kỹ năng giảng bài 8
2.4 Đáp ứng tiêu chí tự học 8
2.5 Kỹ năng Multimedia 8
2.6 Soạn câu hỏi 8
2.7 Nguồn tư liệu 9
2.8 Từ khóa 9
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆNTỬ SỬ DỤNG MICROSOFT POWERPOINT 2007 10
1 CHUẨN BỊ 11
1.1 Mở trình xử lý tiếng Việt (Unikey) 11
1.2 Mở chương trình Powerpoint 11
1.3 Lưu file 11
2 THỰC HIỆN NỘI DUNG 12
2.1 Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đưa vào 12
2.2 Đưa nội dung vào slide 12
2.3 Thêm vào các slide mới 13
2.4 Chèn ngày và giờ (Date & time), số thứ tự trang (Slide Number), Header, Footer 13
3 ĐỊNH DẠNG NỀN TRANG 14
3.1.Chọn More Colors 14
3.2 Gradient fill, Picture or texture fill 14
Trang 65 ĐÓNG GÓI 17
5.1 Lưu file dưới dạng *.pps 17
5.2 Đóng gói 18
6 CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 19
6.1 Quy cách thiết kế 19
6.2 Kết xuất giáo án theo chuẩn E – Learning 20
6.3 Một số yếu tố cần thiết khi giảng bài dùng giáo án điện tử 20
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG POWERPOINT & ADOBE PRESENTER 7 21
1 MỞ ĐẦU 21
2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG ADOBE PRESENTER 7 21
2.1 Thiết kế bài giảng trên Powerpoint 21
2.2 Biên tập bài giảng sử dụng các công cụ của Presenter 21
2.3 Xem lại bài giảng và công bố trên mạng 22
3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER 22
3.1 Cài đặt Adobe Presenter 22
3.2 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter 23
3.3 Xuất trình bài giảng điện tử lên mạng 42
CHƯƠNG IV: CÁC PHẦN MỀM VÀ THIẾT BỊ HỖ TRỢ 44
1 PHẦN MỀM HỖ TRỢ 44
1.1 Phần mềm Adobe Premiere Pro 44
1.2 Phần mềm Snipping Tool 44
2 THIẾT BỊ HỖ TRỢ 44
2.1 Máy quay Sony HDR - PJ260VE 44
CHƯƠNG V: ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN VẬT LÍ LỚP 12 47
1 Giáo án điện tử bài: “Tán sắc ánh sáng” (SGK Vật Lí 12CB) 47
1.1 Thông tin giáo viên 47
1.2.Mục tiêu, yêu cầu của bài giảng 47
1.3.Thiết kế bài giảng 48
2 Giáo án điện tử bài: “Giao Thoa Ánh Sáng” (SGK Vật Lí 12 CB) 52
2.1 Thông tin giáo viên 52
2.2 Mục tiêu, yêu cầu bài giảng 52
2.3.Thiết kế bài giảng 53
3 Giáo án điện tử bài: “Các Loại Quang Phổ” (SGK Vật Lí 12 CB) 57
Trang 74.1 Thông tin giáo viên 61
4.2.Mục tiêu, yêu cầu bài giảng 61
4.3.Thiết kế bài giảng 62
PHẦN KẾT LUẬN 67
1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 67
2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 67
3 NHỮNG DỰ ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại công nghệ thông tin(CNTT) hiện nay, thì việc yêu cầu đổi mới giáo dục ngày càng cao Cập nhật, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập là nhân tố rất quan trọng để nâng cao chất lượng toàn diện trong phương pháp dạy học Cùng các trang thiết bị, phương tiện hiện đại như là máy vi tính, máy chiếu, mạng internet và các phần mềm ứng dụng…thì việc ứng dụng CNTT trong việc soạn bài giảng điện tử trên các phần mềm hỗ trợ chẳng hạn như là phần mềm Microsoft PowerPoint và một số phần mềm khác để thiết kế giáo án điện tử phục vụ cho giảng dạy đã trở nên phổ biến.Vừa đổi mới phương pháp giảng dạy, vừa tạo hứng thú cho học sinh trong các giờ học Và nếu giáo viên có một hệ thống giáo án điện tử được thiết kế hay, theo hướng dạy học tích cực thì chắc chắn việc giảng dạy sẽ có hiệu quả cao hơn Và điều đó đã góp phần không nhỏ vào việc hiện đại hóa phương tiện và thiết bị dạy học, nâng cao chất lượng chất lượng trong giảng dạy
Để đáp ứng yêu cầu trên thì việc đưa tin học vào hỗ trợ cho chương trình giảng dạy là một vấn đề tất yếu, nhận thức được tầm quan trọng của việc này và là một người
giáo viên Vật Lí trong tương lai nên tôi đã quyết định chọn và nghiên cứu đề tài: “ Thiết
kế giáo án điện tử Vật Lí lớp 12 Cơ bản sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint
và Adobe Presenter 7”
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7 để thiết kế giáo án điện
tử Vật Lí 12 cơ bản được xây dựng theo nội dung sách giáo khoa nhằm phục vụ nhu cầu
tự học, tự nghiên cứu của các học sinh Nhằm góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu chung các phần mềm xây dựng giáo án điện tử thông qua sách, giáo trình, Internet và thông qua các thầy cô, bạn bè
- Tìm hiểu phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Presenter 7
- Nghiên cứu sách giáo khoa Vật Lí 12 hiện hành
- Tiến hành thiết kế giáo án điện tử sử dụng Microsoft PowerPoint 2007, chuyển hóa thành giáo án điện tử trực tuyến thông qua phần mềm Adobe Presenter được tích hợp trên Microsoft PowerPoint 2007
3.2 Phương tiện nghiên cứu
Trang 9- Một số phần mềm và thiết bị hỗ trợ thực hiện đề tài: Adobe Premiere Pro, Snipping Tool, Máy quay Sony HDR - PJ260VE, Smart TV Samsung 64inch
4 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Nhận đề tài từ GVHD
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan và khai thác các nguồn tài nguyên có trên Internet
- Lập đề cương chi tiết
- Tiến hành viết lý thuyết nộp GVHD chỉnh sửa, bổ sung
- Thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm PowerPoint & Presenter 7
- Hoàn thành luận văn
- Bảo vệ luận văn tốt nghiệp
* Các chữ viết tắt trong đề tài:
Trang 10PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
“Phần nội dụng này tôi viết dựa trên cấu trúc giáo trình Thiết kế giáo án điện tử
PowerPoint & Adobe Presenter 7 [3]”
1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
Trong thời gian gần đây, giáo án điện tử được sử dụng tương đối phổ biến ở nhiều
bộ môn Giáo án điện tử có thể thiết kế với bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tùy theo trình
độ có được về công nghệ thông tin của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn
có sẵn như Frontpage, Publisher, PowerPoint… Trong đó thiết kế bài giảng với phần mềm Microsoft PowerPoint là đơn giản và dễ sử dụng nhất đối với đa số các giáo viên ở nước ta hiện nay
1.1 Khái niệm về giáo án điện tử
Giáo án điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường và đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
Đặc trưng cơ bản nhất của giáo án điện tử là toàn bộ kiến thức bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa
Cần phân biệt khái niệm sách giáo khoa điện tử, giáo trình điện tử, giáo án điện tử
và bài giảng điện tử
Sách giáo khoa hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong đó kiến thức được trình bày với nhiều kênh thông tin khác nhau như bản đồ, đồ họa, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, âm thanh,… Đặc điểm quan trọng của sách giáo khoa điện tử là kiến thức được khai thác theo nhiều phương án khác nhau: trọng tâm, đơn giản hoặc chi tiết… thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm thông tin nhanh Ngày nay sách giáo khoa điện tử còn cho phép kết nối cập nhật thêm các thông tin mới từ các trang Web mà địa chỉ đã có sẵn trong sách giáo khoa điện tử
Giáo án điện tử là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hóa một cách chi tiết,
có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy được tiến hành Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là cách gọi khác nhau cho một
Trang 111.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước:
- Xác định mục tiêu bài học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
- Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức
- Xây dựng thư viện tư liệu
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm dễ trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Dưới đây là nội dung cụ thể của từng bước:
1.2.1 Xác định mục tiêu bài học
Mục tiêu là cái đích cần phải đạt được sau mỗi bài học, do chính giáo viên đề ra để định hướng hoạt động dạy học Mục tiêu giống mục đích ở chỗ đều là cái đề ra nhằm đạt đến, nhưng chúng khác nhau cơ bản:
- Mục đích (aim) là mục tiêu khái quát, dài hạn
Ví dụ: mục đích của chương trình trung học phổ thông
- Mục tiêu (objective) là mục đích ngắn hạn, cụ thể
Ví dụ: mục tiêu của một bài dạy học
Như vậy, mục đích quy định mục tiêu Mục đích chung của chương trình quy định mục tiêu cụ thể của các chương, các bài cụ thể ở lớp
Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn cứ để tổ chức hoạt động dạy học khoa học và đánh giá khách quan, lượng hóa kết quả dạy học Trong dạy học, hướng tập trung vào học sinh, thông thường mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh đạt được cái gì.Ở đây là mục tiêu học tập (Learning objectives) chứ không phải mục tiêu dạy học (Teaching objectives)
Mỗi mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ để xác định rõ mức độ học sinh cần đạt được bằng hành động, tránh viết chung chung như “nắm được”, “hiểu được”… Để viết mục tiêu cụ thể nên dùng các động từ như: phân tích, so sánh, liên hệ, tổng hợp, chứng minh, đo đạc, tính toán, quan sát, lập được, vẽ được, thu thập, áp dụng,…
Mục tiêu được đề ra nhằm vào việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.Liên quan đến 3 nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học, bài học thường có các mục tiêu và kiến thức, kỹ năng, thái độ
Theo Bloom, nhóm mục tiêu nhận thức có 6 nhóm từ thấp đến cao:
- Biết: nhận biết, ghi nhớ, tái hiện, định nghĩa khái niệm
- Hiểu: thông báo, thuyết minh, tóm tắt, thông tin, giải thích, suy rộng
- Vận dụng: vận dụng kiến thức vào tình huống mới
Trang 12- Tổng hợp: tập trung các bộ phận thành một thể thống nhất, lập kế hoạch, dự đoán
- Đánh giá: khả năng đưa ra ý kiến một vấn đề
1.2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định bài học
Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông được chọn lọc
từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, sắp xếp theo logic khoa học và logic
sư phạm, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chương trình Tuy nhiên trong thực tế quá trình dạy học, đã có nhiều mâu thuẫn xuất hiện giữa:
- Khối lượng tri thức phong phú và thời gian tiết lên lớp có hạn (45 phút) với nhiều nhiệm vụ đa dạng
- Yêu cầu đảm bảo tính khoa học và đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh
- Yêu cầu đảm bảo sự lĩnh hội kiến thức vững chắc với sự phát triển những năng lực nhận thức của học sinh
Nhiều giáo viên đã rơi vào hai cực của việc dạy học: một số tham lam ôm đồm kiến thức, làm cho tiết học nặng nề đối với học sinh, ngược lại một số khác rơi vào cực kiaquá “tóm lược” sách giáo khoa, không đảm bảo truyền thụ đầy đủ kiến thức cần thiết cho học sinh Kiến thức cơ bản là những kiến thức chưa vạch ra được bản chất của sự vật hiện tượng
Chọn đúng các kiến thức cơ bản của một bài dạy học là một công việc khó, phức tạp Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài dạy học, cần phải quan tâm đến các điểm sau:
Đánh giá
Biết Hiểu Vận dụng Phân tích Tổng hợp
Trang 13- Bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn Đây là điều bắt buộc tất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu dạy học và học tập chủ yếu; chương trình pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc Mặt khác, các kiến thức trong sách giáo khoa đã được quy định để dạy cho học sinh Do đó, chọn kiến thức cơ bản là kiến thức ở trong đó chứ không phải là ở tài liệu nào khác
Nắm vững chương trình và sách giáo khoa, ngoài nắm vững nội dung từng chương, từng bài, giáo viên cần có cái nhìn tổng quát chung toàn bộ chương trình và mối liên hệ “ móc xích” giữa chúng để thấy tất cả các mối liên quan và sự kế tiếp Do đó mới xác định được đúng đắn những vấn đề, khái niệm… cần giảng kỹ, cần đi sâu, cần bổ sung vào và giảm bớt đi được mà không có hại đến toàn bộ hệ thống kiến thức, trên cơ sở đó chọn lọc các kiến thức cơ bản
Tuy nhiên, để xác định đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần dạy học và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản.Đồng thời “muốn chọn lọc cái không nhiều, cái quan trọng thường phải học tập rất nhiều (hầu như tất cả mọi thứ) và không phải chỉ học tập mà còn phải hiểu biết khá sâu sắc nữa” Điều đáng chú ý là khi nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, giáo viên không chỉ dừng lại ở nội dung bài khóa mà phải nghiên cứu các bảng số liệu thống kê, tranh ảnh, câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa với tư cách là một thành phần của nội dung bài giảng
Phải hết sức quan tâm đến trình độ học sinh (tức là chú ý đến đối tượng dạy học) Cần phải biết học sinh đã nắm vững cái gì, dựa vào kiến thức của các em để cân nhắc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài giảng, xem kiến thức nào cần bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển, đi sâu hơn
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn kết với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức của bài, từ đó làm
rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài.Việc làm này thật sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể áp dụng được Cũng cần chú ý cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài học mà các tác giả sách giáo khoa đã dày công xây dựng
1.2.3 Multimedia hóa kiến thức
Đây là bước quan trọng nhất cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các bài giảng truyền thống hoặc các bài giảng
có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hóa kiến thức được thực hiện qua các bước:
- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnh tĩnh, phim, âm thanh… Kiến thức cho một bài lên lớp thường rất nhiều, hình thức tổ chức hoạt
Trang 14video clip đó được trình bày dưới dạng nguồn tri thức hỗ trợ cho học sinh hoạt động học tập chứ không chỉ minh họa đơn thuần
- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ Internet, Encarta…hoặc được xây dựng mới bằng đồ họa, hoặc ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ họa chuyên dụng như Macromedia Flash…
- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết
- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
1.2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu
Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác,
từ máy này sang máy khác
1.2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn các ngôn ngữ hoặccác phần mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử
Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong PowerPoint) hoặc các trang Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (các slide) Tùy theo nội dung cụ thểmà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản, đồ họa, tranh ảnh, âm thanh, video clip…
Văn bản trình bày ngắn gọn cô động, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tùy theo mục đích sử dụng của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời… Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học sinh thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung trình bày
Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho tất cả các trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau
Không nên lạm dụng các hiệu ứng biểu diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò
mò không cần thiết của học sinh, làm phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý đến làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối
Trang 15Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic giữa các đối tượng trong bài giảng.Đây chính là ưu điểm nổi bật trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối
đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu
1.2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện.Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong khi thiết kế
2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
2.1 Mục đích chính của việc xây dựng bài giảng điện tử
- Giúp người học hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn
- Đề cao tính tự học nhờ bài giảng điện tử, đáp ứng tính cá thể trong học tập
- Giúp người học có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị
2.2 Kỹ năng trình bày
- Màu sắc không lòe loẹt
- Không có âm thanh ồn ào
- Chữ đủ to, rõ, không quá nhỏ
- Không ghi nhiều chữ chi chít
- Mỗi slide nên có chủ đề (title)
- Có slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn
2.3 Kỹ năng giảng bài
- Tránh không thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối
- Hãy đặt câu hỏi trao đổi, khuyến khích người học phát biểu
- Trước khi giảng bài, cần tìm hiểu đối tượng nghe giảng, tâm lý và mong muốn của họ, cố gắng hãy nói cái họ cần hơn là cái mình có
- Có video giáo viên giảng bài
- Có hình ảnh, video clip minh họa về chủ đề đang giảng
- Công nghệ: Chuẩn SCORM, AICC, công cụ dễ dùng, có thể online hay offline…(giải quyết vấn đề mọi lúc, mọi nơi)
2.6 Soạn câu hỏi
Các câu hỏi ở đây không phải để thi cử, lấy điểm.Các câu hỏi được xây dựng
Trang 16trung tâm, chú trọng tính chủ động Có những nội dung không nên giảng luôn, mà chuyển sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý
Trang 17CHƯƠNG II: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG
MICROSOFT POWERPOINT 2007
“Phần nội dụng này tôi viết dựa trên cấu trúc giáo trình Thiết kế giáo án điện tử
PowerPoint & Adobe Presente 7 [3]”
Microsoft PowerPoint giúp tạo ra một loạt các công cụ trình diễn có minh họa, nhờ đó có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng với các trang tiêu đề, văn bản, các biểu bảng, biểu đồ, các hình họa, ảnh chụp được quét vào máy tính, các hoạt hình, các phim video và âm thanh Với các khả năng đó, nhiều giáo viên đã tận dụng PowerPoint để thiết kế giáo án điện tử
Sử dụng PowerPoint để soạn thảo giáo án điện tử cho phép tạo ra một tập các slide theo cấu trúc logic của bài giảng Mỗi một slide thường chứa đựng trên đó một đơn vị kiến thức cần truyền thụ của bài giảng Các slide được liên kết với nhau trong một file và lần lượt xuất hiện theo một trật tự được quy định bởi người soạn
Việc xây dựng giáo án điện tử trên máy tính không chỉ cho phép lưu trữ hệ thống các bài giảng của từng môn học theo từng chức năng mà còn cho phép cập nhật, sửa đổi
để nâng cao chất lượng của bài giảng theo thời gian Trong PowerPoint, số lượng các Slide cũng như mỗi liên kết giữa chúng là hoàn toàn tùy ý
Đặc điểm nổi bật của các trình ứng dụng trên Windows là chúng có thể phát huy cao độ những khả năng đồ họa của máy tính Cũng như vậy, PowerPoint cho phép tạo ra các Slide với những dáng vẻ khác nhau (màu nền, kiểu chữ, màu chữ) rất đa dạng và phong phú, nhờ đó đã tăng cường được sự chú ý, kích thích hứng thú, tránh được tâm lý buồn chán, mỏi mệt khi phải làm việc chỉ với bảng đen và phấn trắng
Việc liên kết các file dữ liệu hầu hết các chương trình trên Windows đã cho PowerPoint khả năng sử dụng thêm các công cụ khác để phục vụ cho tiến trình dạy học như: vẽ các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, xử lý các bảng số liệu…
Các hiệu ứng tác động lên các đối tượng trên các Slide như hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, các hình vẽ, ảnh chụp,…khả năng trình diễn các hoạt ảnh, phim video, ghi
âm lời thuyết minh không chỉ đã làm cho hoạt động dạy học diễn ra phù hợp với logic của quá trình nhận thức mà còn có tác dụng làm cho thế giới khách quan được tái tạo lại một cách có chọn lọc và sinh động, kích thích hứng thú, tăng cường sự chú ý và niềm tin của học sinh trong quá trình dạy học nhận thức
Việc trình bày các slide theo thời gian có thể được thực hiện ở ba chế độ tự động,
có định thời gian hoặc không theo thời gian Biết cách sử dụng hợp lý ba chế độ này sẽ cho phép giám sát và khống chế được thời gian trình bày Nhờ vậy, bài giảng luôn được thực hiện đúng theo tiến độ đã được định sẵn
Với chức năng Pointer Option, Powerpoint cung cấp một công cụ viết hoặc vẽ trên nền các slide để đánh dấu các điểm trọng yếu trong nội dung trình bày và có thể dễ dàng
Trang 18Đây là một chức năng rất ưu việt, thường được dùng để nhấn mạnh nội dung kiến thức nào đó trong khi giảng dạy
Để thực hiện một bài giảng dùng Powerpoint, ta làm theo thứ tự các bước sau:
1 CHUẨN BỊ
1.1 Mở trình xử lý tiếng Việt (Unikey)
Chọn bảng mã Unicode, kiểu gõ tiếng Việt (Telex, vini…)
1.2 Mở chương trình Powerpoint
- Chọn font chữ sẽ sử dụng trong slide, mặc định là Arial
- Chọn định dạng cho slide phù hợp với nội dung muốn trình bày
- Vào menu Home/Slide Layout
Các định dạng trang: Text Layouts, Content Layouts, Text and Content
1.3 Lưu file
Vào menu File/ Save as, đặt tên file ví dụ: bài 1.ppt
Hình 2.1: Giao diện Microsoft PowerPoint 2007
Trang 192 THỰC HIỆN NỘI DUNG
2.1 Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đƣa vào
Nhƣ tiêu đề, đoạn văn bản, hình, phim, bảng tính, biểu đồ…
2.2 Đƣa nội dung vào slide
- Văn bản: trực tiếp gõ vào hay copy từ tài liệu dán vào ( nhớ mở Text Box và chọn canh lề là Justify) Các tiêu đề phải chọn định dạng Bold
- Hình, audio, video, flash: vào menu Insert/ Picture, Movies and Sounds, Flash
Movie,…
Hình 2.3: Menu Insert Hình 2.2: Hộp thoại Layout
Trang 202.3 Thêm vào các slide mới
- Vào Home/ click vào biểu
tƣợng ( ) hoặc bấm tổ hợp phím
(Ctrl + M)
- Nếu muốn thêm 1 Slide mới
có cùng định dạng ta chọn Home/
New Slide/ Dupicate Selected Slides
2.4 Chèn ngày và giờ (Date & time), số thứ tự trang (Slide Number), Header, Footer
Vào menu Insert/ click vào biểu tƣợng ( )
Hình 2.4: Hộp thoại New Side
Hình 2.5: Hộp thoại Header and Footer
Trang 21chọn mục Solid fill
Hình 2.8: Hộp thoại Format Background
chọn mục Gradeint fill
Hình 2.9: Hộp thoại Format Background
chọn mục Picture ỏ texture fill
Trang 22Chú ý khi chọn Background cho Slide:
- Nếu màu chữ đậm thì background phải có màu nhạt và ngƣợc lại
- Các trang nội dung bài giảng (văn bản và công thức) nên chọn nền trang màu trắng
Thực hiện trình chiếu (F5) hoặc click vào biểu tƣợng ( )
4 TẠO KỸ XẢO CHO TRANG VÀ CÁC ĐỐI TƢỢNG TRONG TRANG
Vào menu Animations/ Transition To This Slide – Custom Animation: để tạo kỹ xảo cho slide khi chuyển trình chiếu từ slide này sang slide khác – kỹ xảo cho các đối tƣợng trong trang
Trang 23Hình 2.12: Hộp thoại Add Entrance Effect Hình 2.13: Hộp thoại Add Motion Path
Hình 2.14: Hộp thoại Add Emphasis Effect Hình 2.15: Hộp thoại Add Exit Effect
Trang 245 ĐÓNG GÓI
5.1 Lưu file dưới dạng *.pps
Ví dụ: Bai 24 Tan sac anh sang.pps Trong thư mục D:\GIAO AN DIEN TU
Hình 2.16: Hộp thoại Save As
Trang 255.2 Đóng gói
* Chọn biểu tƣợng ( ) / Publish / Package for CD để mở cửa sổ Package for CD,
đặt tên: GIAO AN DIEN TU
* Click Option và chọn Embedded True
Type font để mang theo font chữ đã dùng
trong file trình chiếu
Để bảo vệ file đóng gói có thể đặt
thêm Password Click OK
Hình 2.17: Menu Office Button
Hình 2.19: Hộp thoại Options Hình 2.18: Hộp thoại Package for CD
Trang 26* Chọn vị trí để lưu tập tin đóng gói:
- Nếu muốn lưu trên đĩa CD,
chọn Copy to CD và đặt đĩa CD trắng
vào
- Nếu muốn lưu trên ỗ đĩa cứng,
chọn Copy to Folder và Click nút
Browse để chọn ỗ đĩa hay thư mục
muốn ghi Click OK
6 CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
6.1 Quy cách thiết kế
- Tiêu đề: chọn size 44
- Nội dung: chọn size 28 – 32
- Font: chọn font Arial (loại font chữ không chân)
- Mỗi Slide chỉ khoảng 7 dòng hoặc 5 bullet
- Màu nền của Slide và màu nền của Text phải tương phản (nên chọn nền màu sáng, màu của Text thường là màu xanh dương, xanh lá, cam nhạt, vàng…)
- Thống nhất cách trình bày nội dung nên chọn định dạng cho các Slide là Slide Master
- Từ khóa
- Chèn hình, video để minh họa sinh động nội dung
- Slide tóm tắt các ý trên bài giảng
* Các điều nên tránh:
- Các Slide chỉ có tiêu đề mà không có nội dung
- Quá nhiều dòng Text trên cùng một Slide (tránh copy toàn bộ trang Word đưa
Hình 2.20: Hộp thoại Package for CD
Hình 2.21: Hộp thoại Copy to Folder
Trang 276.2 Kết xuất giáo án theo chuẩn E – Learning
Giáo án thiết kế từ Powerpoint có thể được dùng trong dạy và học ở nhiều hình thức như để giảng bài trên lớp, để học tập trực tuyến, hay cũng có thể dùng cho HS tự học ở nhà Thông qua việc kết hợp với các phần mềm Lecturemaker, Adobe Presenter
cho phép kết xuất bài giảng ra nhiều định dạng khác nhau theo tiêu chuẩn SCO (Sharable Content Object), SCORM (Sharable Content Object Reference Model) để phục vụ cho
các hệ thống học tập trực tuyến (LMS) ở mức độ cao
6.3 Một số yếu tố cần thiết khi giảng bài dùng giáo án điện tử
- Hấp dẫn
- Gây ấn tượng với học sinh
- Cùng với một số thủ thuật để tạo tình huống bất ngờ khi trình chiếu
- E: xóa đường gạch chân, dấu khoanh tròn
- ESC: cất bút màu đi
- Ctrl + H: che dấu chuột và nút
- Dấu “=”: hiển thị hay che dấu chuột
- B/W: Chuyển nền trang sang Đen/Trắng khi đối tác với học sinh, hay nghỉ giải lao
- Sang trang kế tiếp: phím Space, N, phím mũi tên , , phím Enter,
PgUp, chuột trái
- Về trang trước: phím BackSpace, P, phím mũi tên , , phím PgUp
- Chọn trang: phím số + Enter
Trang 28CHƯƠNG III: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG
POWERPOINT & ADOBE PRESENTER 7
“Phần nội dụng này tôi viết dựa trên cấu trúc giáo trình Thiết kế giáo án điện tử
PowerPoint & Adobe Presenter 7 [3]”
Adobe Presenter đã biến Powerpoint thành công cụ soạn bài giảng E-Learning, có thể tạo bài giảng để học sinh tự học, có thể ghi lại lời giảng, hình ảnh của giáo viên đang giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, chèn các bản flash, chèn các hoạt động ghi lại từ bất cứ phần mềm nào khác qua flash, có thể đưa bài giảng lên giảng trực tuyến …
Bài giảng điện tử E-Learning được đưa trực tiếp vào hệ thống Moodle (mã nguồn mở) quản lý tài nguyên và quản lý học tập
Ngoài Adobe Presenter ra, còn có các phần mềm soạn bài giảng điện tử khác như: Lecture Maker, Adobe Captivate, Adobe Authoware, Camtasia, Microsoft Producer và LCDS
Điều khẳng định là Adobe Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc tế về E-Learning là AICC, SCORM 1.2, and SCORM 2004 Nếu kết hợp với Adobe Connect, là phần mềm họp và học ảo, bạn có thể tạo ra môi trường học tập mọi lúc, mọi nơi (any where, any time), trên mọi thiết bị (any devices) miễn là thiết bị có nối mạng với trình duyệt web và phần mềm Flash player
2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG ADOBE PRESENTER 7
2.1 Thiết kế bài giảng trên Powerpoint
Sử dụng Powerpoint tạo bài trình chiếu nội dung bài giảng Có thể dùng các bài giảng Powerpoint đã có sẵn để tiết kiệm thời gian và chỉnh sửa lại cho phù hợp với quan điểm của người dạy
Trang 292.3 Xem lại bài giảng và công bố trên mạng
Có nhiều cách:
- Bạn cũng có thể xem lại bài giảng qua menu Publish của Adobe Presenter
- Bản thân Presenter đã được tích hợp vào hệ thống phần mềm họp và học ảo Adobe Connect Nếu bạn có một phòng trong Adobe Connect, thí dụ như
bằng Powerpoint & Adobe Presenter, thì nội dung này trở thành bài giảng E-Learning trực tuyến
- Bạn có thể đưa bài giảng điện tử E-Learning soạn bằng Adobe Presenter vào các
hệ thống quản lý học tập Learning Management Systems (LMS) vì Adobe Presenter tạo
ra nội dung theo chuẩn SCORM và AICC Ở Việt Nam, hiện nay LMS nổi tiếng là Moodle, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí
3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER
3.1 Cài đặt Adobe Presenter
Sau khi cài đặt, xuất hiện trình đơn Adobe Presenter 7 trên menu của Powerpoint
2007 Click chuột vào menuAdobe Presenter, toàn bộ menu của Adobe Presenter như
sau:
Hình 3.1: Menu Adobe Presenter
Trang 303.2 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter
3.2.1 Thiết lập ban đầu cho bài giảng điện tử
Vào mục Presentation chọnSetting ( ), cho các thẻ nhƣ sau: Appearances,
Playback, Quality, Attachments
Appearance: đặt tiêu đề (Title) và chọn giao diện thiết kế (Themes)
Hình 3.2: Thẻ Appearance trong hộp thoại Adobe
Presenter – Presentation Setting
Trang 31Playback: chạy trình chiếu với các tùy chọn (Playback Options)
Các tùy chọn:
- Auto play on start: tự động chạy khi trình chiếu
- Loop presentation: lặp lại bài trình chiếu
- Include slide numbers in outline: đánh số mục lục các slide
- Pause after each animation: tạm dừng sau mỗi thao tác
- Duration of slide without audio or video: định thời gian trình chiếu của các slide không có chèn âm thanh hoặc phim
Hình 3.3: Thẻ Playback trong hộp thoại Adobe
Presenter – Presentation Setting
Trang 32Quality: hiệu chỉnh chất lượng âm thanh và phim ảnh khi xuất trình chiếu lên máy
tính, Connect Pro, định dạng PDF (nên để các chế độ mặc định là phù hợp nhất)
Attachments: đính kèm
thêm tài liệu văn bản hoặc
bảng tính bằng nút lệnh
Khi đó một hộp
thoại sẽ xuất hiện cho phép
người dùng lựa chọn slide
trên máy hay từ đường link
tới website
Hình 3.4: Thẻ Quality trong hộp thoại
Adobe Presenter – Presentation Setting
Hình 3.5: Hộp thoại Adobe Presenter – Add Attachment
Trang 333.2.2 Thiết lập các thông tin giáo viên
Vào menu Adobe Presenter Click chọn nút lệnh Preferences ( ) Trong thẻ Presenter chọn Add ta tiến hành điền các thông tin trong cửa sổ Presenter như hướng
dẫn sau đây:
Click vào Browse
để chọn hình và Logo đặt
trong khung Presenter
Photo và Logo Click OK
Ví dụ: về thiết lập các thông tin giáo viên
Hình 3.6: Hộp thoại Adobe Presenter - Presenter
Hình 3.7: Minh họa cách thiết lập thông tin giáo viên
viên
Trang 34Trong trường hợp có nhiều người cùng
thực hiện bài giảng này, thì vẫn có thể
thêm người trình bày bằng cách click
Add
Từ menu của Adobe
Present click chọn Slide
Manager ( )
Trong cửa sổ Slide
Manager, chọn Select All, rồi
Edit để chọn tên người báo cáo
cho tất cả các slide
Navigation name: Thay
đổi tên slide để hiển thị cho gọn,
nếu thấy cần
Hình 3.8: Thẻ Presenters trong hộp thoại
Adobe Presenter – Preferences
Hình 3.9: Hộp thoại Adobe Presenter – Slide Manager
Trang 353.2.3 Ghi âm bài giảng, đưa âm thanh vào bài giảng
Một trong những điểm mạnh của Adobe Presenter là cho phép giáo viên ghi âm bài giảng để lồng vào bài giảng điện tử, cũng như cho phép đồng bộ file âm thanh xuyên suốt với các slide khi trình chiếu
Việc ghi âm thanh lời giảng đưa vào bài giảng giúp minh họa nội dung nào đó của bài giảng, cũng như khi kết hợp với ghi hình ảnh (sẽ trình bày trong phần tiếp theo) giáo viên có thể xây dựng được một bài giảng có khả năng giúp người học tự học mà không cần đến giáo viên giảng bài Đặc biệt khi bài giảng được đưa lên mạng Internet, có thể giúp nhiều người học cùng truy cập và tự học tại cùng một thời điểm
Dùng Microphone kết hợp với trình đơn Audio bạn có thể ghi âm thanh của giáo viên giảng bài và chèn vào mỗi slide
- Record: ghi âm trực tiếp từ Microphone
- Import: chèn file audio đã có sẵn vào slide
- Sync: đồng bộ âm thanh với hoạt dông slide
- Edit: biên tập audio
Adobe Presenter cho phép giáo viên ghi âm lời giảng để lồng vào bài giảng điện tử, cũng như cho phép đồng bộ file âm thanh xuyên suốt với các slide khi trình bày
Cách ghi âm lời giảng và đưa vào bài giảng
Chuẩn bị: phải đảm bảo máy tính đã được gắn microphone (thông thường một số loại webcam đã được tích hợp sẵn microphone)
Click chọn lệnh ghi âm bài giảng từ menu Adobe Presenter/ Audio recording,
một hộp thoại cảnh báo xuất hiện như sau:
Hình 3.10: Nhóm các nút lệnh
của Audio
Hình 3.11: Hộp thoại Audio recording
Trang 36Máy tính sẽ tự động điều chỉnh âm lượng cho microphone Hãy nhấn nút
để bỏ qua bước này.Khi đó hộp thoại Record Audio xuất hiện như sau:
Trên hộp thoại Record Audio có thể:
- Ghi âm lời giảng khi nhấn nút Record Audio ( )
- Sau khi thực hiện ghi âm, muốn dừng lại thì nhấn nút Stop Recording
- Muốn nghe lại đoạn âm thanh đã ghi, nhấn nút: Play Audio ( )
- Ngoài ra còn có thể chú thích cho đoạn ghi âm ở hộp thoại chú thích như hình trên
- Cuối cùng click để kết thúc ghi âm bài giảng
Đưa âm thanh (dưới dạng file) vào bài giảng
Nếu giáo viên đã có sẵn file âm thanh (*.mp3,…), và muốn ghép nó vào bài giảng, cách thực hiện như sau:
Chọn slide muốn ghép file âm thanh
Hình 3.12: Hộp thoại Adobe Presenter - Record Audio
Trang 37Click menu Adobe Presenter/ Import Audio, hộp thoại sau xuất hiện:
Nhấn nút để tìm và chọn file âm thanh (audio) đƣa vào bài giảng, khi đó
hộp thoại Select File to Import xuất hiện nhƣ sau:
Sau khi tìm và chọn file âm thanh, click nút Open (mở) để chọn và click OK
Hình 3.14: Hộp thoại Select File(s) to Import Hình 3.13: Hộp thoại Adobe Presenter – Import Audio
Trang 38Đồng bộ âm thanh với các slide trình chiếu:
Trước đây Powerpoint chỉ cho phép file âm thanh thể hiện trên từng slide Nhưng Adobe Presenter cho phép file âm thanh (lời giảng) có thể phát xuyên suốt giữa các slide, cách làm như sau:
- Click menu Adobe Presenter/ Edit Audio, hộp thoại sau xuất hiện:
- Dùng chuột để kéo các thanh trượt của từng slide sao cho đoạn âm thanh (lời giảng) nằm khớp trong khi slide đó thể hiện
Để kiểm tra nội dung âm thanh đã khớp chính xác với từng silde hay chưa, có thể
nhấn nút Play để nghe và kiểm tra, nếu chưa khớp, hãy sử dụng thanh trượt của từng
slide để tiếp tục hoàn chỉnh cho chính xác
Sau khi điều chỉnh âm thanh cho các slide hoàn tất, nhấn nút save ( ) dữ liệu rồi đóng hộp thoại Edit Audio
3.2.4 Chèn hình ảnh
Dùng Webcam kết hợp với trình đơn Video bạn có thể ghi hình của giáo viên giảng bài và chèn vào mỗi slide
Cách chèn một file video lên slide:
- Mở menu Adobe Presenter/ Import video, hộp thoại Import video xuất hiện và
cho phép tìm đến các file video cần đưa vào bài giảng:
- Capture: ghi hình trực tiếp từ webcam
- Import: chèn video đã có sẵn vào slide
- Edit: biên tập video Hình 3.15: Hộp thoại Adobe Presenter – Edit Audio
Hình 3.16: Nhóm các nút lệnh