- Trình độ tin học của GV và HS: còn có những bất cập với các ứng dụng cụ thể của các phần mềm, các thí nghiệm với máy tính,… - Hình thức tổ chức lớp: thay đổi hình thức tổ chức lớp học
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài “Thiết kế giáo án điện tử Vật lí 10
cơ bản sử dụng LectureMaker 2.0”, với sự nỗ lực và sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành được luận văn này Bên cạnh sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm từ phía thầy cô và nhiều bạn bè khác
Trước hết, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Vương Tấn Sĩ đã tận tình hướng dẫn dành nhiều thời gian góp ý chỉnh sửa những sai sót để bài luận văn của em có thể hoàn thiện nhất
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Bộ môn Vật lí đã truyền đạt vốn kiến thức vô cùng quý giá cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn của em sẽ không tránh khỏi những hạn chế
và thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành từ thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Kim Phường
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây
Mọi tham khảo trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Cần Thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Kim Phường
Trang 4i
MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 2
3.1 Phương pháp nghiên cứu 2
3.2 Phương tiện nghiên cứu 3
4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
5 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
6 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI 3
B NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC 5
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Những định hướng cơ bản về đổi mới phương pháp dạy học 7
1.2.1 Định hướng đổi mới PPDH 7
1.2.2 Giải pháp đổi mới PPDH 8
1.3 Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Vật lí 9
1.3.1 Tính tích cực trong học tập 9
1.3.2 Phương pháp dạy học tích cực 9
1.3.3 Sử dụng một số phương pháp đặc thù của bộ môn Vật lí nhằm thúc đẩy tính tích cực trong học tập của học sinh 9
2 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 11
2.1 Lí do sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học 11
2.2 Một số chức năng cơ bản của máy vi tính có thể ứng dụng trong dạy học Vật lí 13
2.2.1 Sử dụng MVT làm phương tiện nghe nhìn và lưu trữ thông tin 13
Trang 5ii
2.2.2 Sử dụng MVT để thiết kế và biểu diễn các mô hình, thí nghiệm 13
2.2.3 Sử dụng MVT để tự động hóa các thí nghiệm Vật lí 14
2.2.4 Sử dụng MVT để tích hợp với các PTDH hiện đại 14
2.2.5 Sử dụng MVT kết hợp với Multimedia 15
2.3 Giáo án điện tử 15
2.3.1 Khái niệm giáo án điện tử 15
2.3.2 So sánh giáo án điện tử với giáo án truyền thống 16
2.3.3 Các tiêu chí đánh giá 16
2.3.4 Quy trình thiết kế giáo án điện tử 17
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM LECTUREMAKER 20
1 SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM LECTUREMAKER 20
1.1 Giới thiệu 20
1.2 Cài đặt và cập nhật LectureMaker 21
1.2.1 Yêu cầu hệ thống 21
1.2.2 Cài đặt 21
1.2.3 Kiểm tra phiên bản 22
1.2.4 Gỡ chương trình cài đặt 23
2 GIAO DIỆN VÀ CÁC MENU CỦA LECTUREMAKER 24
2.1 Giao diện 24
2.2 Các Menu 25
2.2.1 Menu Lecturemaker 25
2.2.2 Menu home 25
2.2.3 Menu Insert 26
2.2.4 Menu Control 26
2.2.5 Menu Design 26
2.2.6 Menu View 27
2.2.7 Menu Format 28
2.3 Các chức năng cơ bản của phần mềm LectureMaker 28
2.3.1 Tạo nút lệnh 28
2.3.2 Chèn văn bản, công thức toán, hình vẽ, ảnh, phim, flash… 31
2.3.3 Nhập File Powerpoint, pdf, website 37
2.3.4 Chèn câu hỏi trắc nghiệm 38
2.3.5 Qui trình soạn giáo án 41
Trang 6iii
2.3.6 Kết xuất bài giảng 47
CHƯƠNG III THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI VẬT LÍ 52
1 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 52
BÀI 32: NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG 52
PHẦN I: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 52
1.1 Mục tiêu bài học 52
1.1.1 Về kiến thức 52
1.1.2 Về kỹ năng 52
1.1.3 Thái độ 52
1.2 Yêu cầu của bài học 52
1.2.1 Về kiến thức của học sinh 52
1.2.2 Về trang thiết bị 52
PHẦN II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 53
2 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 61
BÀI 13: LỰC MA SÁT 61
PHẦN I MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 61
2.1 Mục tiêu bài học 61
2.1.1 Về kiến thức 61
2.1.2 Kỹ năng 61
2.1.3 Thái độ 61
2.2 Yêu cầu bài học 61
2.2.1 Về kiến thức của HS 61
2.2.2 Về trang thiết bị 61
PHẦN II THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 62
3 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 70
BÀI 20: CÁC DẠNG CÂN BẰNG CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ 70
PHẦN I MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 70
3.1 Mục tiêu bài học 70
Trang 7iv
3.1.1 Về kiến thức 70
3.1.2 Kỹ năng 70
3.1.3 Thái độ 70
3.2 Yêu cầu bài học 70
3.2.1 Về kiến thức của HS 70
3.2.2 Về trang thiết bị 70
PHẦN II THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 71
4 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 79
BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN 79
PHẦN I MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 79
4.1 Mục tiêu bài học 79
4.1.1 Về kiến thức 79
4.1.2 Kỹ năng 79
4.1.3 Thái độ 79
4.2 Yêu cầu bài học 79
4.2.1 Về kiến thức của HS 79
4.2.2 Về trang thiết bị 79
PHẦN II THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 80
5 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 87
BAI 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG 87
PHẦN I: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 87
5.1 Mục tiêu bài học 87
5.1.1 Về kiến thức 87
5.1.2 Về kỹ năng 87
5.1.3 Thái độ 87
5.2 Yêu cầu của bài học 87
5.2.1 Về kiến thức của học sinh 87
5.2.2 Về trang thiết bị 87
PHẦN II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 88
6 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 94
Trang 8v
BÀI 4: SỰ RƠI TỰ DO 94
PHẦN I: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 94
6.1 Mục tiêu bài học 94
6.1.1 Về kiến thức 94
6.1.2 Về kỹ năng 94
6.1.3 Thái độ 94
6.2 Yêu cầu của bài học 94
6.2.1 Về kiến thức của học sinh 94
6.2.2 Về trang thiết bị 94
PHẦN II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 95
PHẦN KẾT LUẬN 102
1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 102
2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 102
3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 9độ kỹ thuật cao, có năng lực tư duy sáng tạo và có khả năng độc lập giải quyết vấn đề Chính vì thế, vấn đề giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) đang rất được chú trọng trong giai đoạn hiện nay Trong đó việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) đóng vai trò hết sức quan trọng
Trong những năm gần đây, ngành GD&ĐT không ngừng đổi mới chương trình, sách giáo khoa (SGK) về nội dung, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Song thực tế PPDH trong các bậc đào tạo hiện nay chủ yếu mang tính chất thông báo – tái hiện Đa số giáo viên (GV) vẫn còn sử dụng phương pháp diễn giảng truyền thống theo lối truyền thụ một chiều, học sinh thụ động ghi chép và thụ động trong việc tiếp thu tri thức Kiểu dạy học truyền thống đã làm cho khả năng tự học, tự chủ, tìm tòi, khả năng tư duy khoa học độc lập của học sinh (HS) bị hạn chế
Nghị quyết Trung ương II khóa VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học, áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” Văn kiện đại hội IX của Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “…tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục…” Bên cạnh đó, chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính Trị đã khẳng định: “ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đạo tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội”
Chính vì xác định được tầm quan trọng đó nên việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào trường học là việc làm cần thiết và đúng đắn Trong công tác giảng dạy, CNTT
có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp dạy và học Ứng dụng CNTT vào tất cả các môn học, đặc biệt là các môn có sử dụng nhiều tranh ảnh, tư liệu phục vụ bài giảng nhờ đó mà giúp HS hứng thú học tập hơn, hiểu và nắm vững kiến thức hơn
Trang 102
Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm, phương pháp nghiên cứu đặc thù của Vật lí
là phương pháp thực nghiệm Để HS có thể hiểu biết kiến thức một cách sâu sắc, có thể vận dụng kiến thức đã học giải thích được các hiện tượng thực tế, GV cần phải có các PPDH phù hợp sao cho những kiến thức HS đã tiếp thu được là những kiến thức thực sự
có chất lượng, sâu sắc và vững chắc Trước những yêu cầu đó, việc áp dụng CNTT vào giảng dạy Vật lí là một giải pháp hiệu quả Và một trong những ứng dụng quan trọng đó là
sử dụng các phần mềm giáo dục để soạn các giáo án điện tử (GAĐT) hỗ trợ cho GV trong quá trình dạy học
Một trong những phần mềm để thiết kế GAĐT đó là Lecturemaker 2.0 - đây là phần mềm mới với những tính năng thích hợp và thuận lợi cho việc soạn GAĐT Chẳng hạn, người sử dụng có thể chèn những thông tin đa phương tiện như các bài giảng đã được thiết
kế trên các phần mềm khác như PowerPoint, Acrobat, những đoạn audio, video, web tĩnh hoặc tạo ra những câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, câu trắc nghiệm trả lời ngắn, ô chữ Thậm chí trong quá trình lên lớp, GV và HS có thể tương tác trực tiếp trên slide trình chiếu Điều này, PowerPoint hoàn toàn không thực hiện được Chính vì vậy, sử dụng phần mềm Lecturemaker 2.0 trong dạy học làm cho bài giảng trực quan, sinh động, góp phần làm tăng tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học
Từ những lý do trên, cùng với sự định hướng của thầy Vương Tấn Sĩ nên tôi chọn
đề tài : “Thiết kế giáo án điện tử Vật lí 10 cơ bản sử dụng LectureMaker 2.0” để nghiên
cứu
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu phần mềm LectureMaker 2.0 để thiết kế giáo án các bài trong chương trình Vật lí 10 cơ bản nhằm lôi cuốn HS tham gia vào tiến trình tìm tòi, giải quyết vấn đề, nâng cao chất lượng dạy học
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, phân tích chương
- Nghiên cứu các PPDH tích cực và ứng dụng CNTT vào dạy học
- Nghiên cứu SGK, sách giáo viên, tài liệu bồi dưỡng GV
- Tìm hiểu phần mềm LectureMaker 2.0
Trang 113
3.2 Phương tiện nghiên cứu
- SGK Vật lí 10 cơ bản, sách giáo viên, các giáo trình cơ sở Vật lí
- Phần mềm LectureMaker và giáo trình hướng dẫn
- Các phần mềm điện tử hỗ trợ thiết kế GA
- Các tài liệu liên quan khác
4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Thực tập sư phạm chỉ được phân công dạy khối 11 nên tôi không thể tiến hành thực nghiệm dạy Vật lí 10 CB
5 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Giai đoạn 1: tìm hiểu đề tài, trao đổi với thầy hướng dẫn, nhận đề tài nghiên cứu
- Giai đoạn 2: nghiên cứu đề tài, đọc các tài liệu có liên quan
- Giai đoạn 3: lập đề cương nghiên cứu: chi tiết, khoa học, hoàn thiện
- Giai đoạn 4: viết luận văn, chỉnh sửa luận văn
- Giai đoạn 5: hoàn chỉnh đề tài, nộp cho GVHD, chuẩn bị báo cáo
- Giai đoạn 6: bảo vệ luận văn tốt nghiệp
6 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Trang 124
Trang 135
B NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển GD chính phủ đã nhận định: Sự đổi mới và phát triển
GD đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội tốt để nền GD Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và vận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển Chỉ thị
số 58/CT/TW của Bộ Chính trị (Khóa VIII) khẳng định: “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển”
Với nhu cầu cấp thiết của thực tiễn GD&ĐT, những kết quả khả quan của việc ứng dụng CNTT vào phát triển và hiện đại hóa các PTDH đã tác động sâu sắc đến sự phát triển của nền khoa học và GD hiện đại của mỗi quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới Các nhà giáo dục tìm cách nghiên cứu để phát huy một cách tốt nhất PTDH hiện đại đồng thời
mở ra những triển vọng mới trong việc ứng dụng nó để cải tiến PPDH, nâng cao chất lượng GD&ĐT hiện nay Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào QTDH được triển khai mạnh mẽ
ở nhiều nước trên thế giới Ở các nước phát triển như Mỹ, Đức, Hàn Quốc,… các công ty sản xuất TBDH về ứng dụng CNTT đã sản xuất nhiều sách điện tử, các PTDH hiện đại được điều khiển bởi MVT, hệ thống trường học được trang bị phòng học đa chức năng với mạng máy tính, máy chiếu khuếch đại,… đã đánh dấu một cuộc cách mạng mới trong công nghệ DH Đưa QTDH từ hình thức dạy học truyền thống thành DH trên mạng, biến Internet với các Website thành môi trường học tập và thư viện tư liệu cho HS truy cập
Ở Việt Nam, thành công của sự nghiệp đổi mới trong hai thập niên qua đã tạo tiền
đề cho việc ứng dụng các thành tựu của CNTT trong GD&ĐT Môn tin học đã được đưa vào giảng dạy dưới các hình thức và mức độ khác nhau, hầu hết các trường THPT được
Trang 14Hiện nay, đối với một số trường tiểu học (TH), THCS, THPT việc thiết kế và sử dụng GAĐT còn khá mới mẻ Ở vùng núi, vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng xa xôi, hẻo lánh có nhiều GV, cán bộ quản lý các trường TH, THCS, THPT vẫn còn không biết GAĐT là gì So với PTDH chỉ có bảng đen, phấn trắng và SGK, thì việc thiết kế nội dung bài giảng trên MVT với sự hỗ trợ của hệ thống DH đa phương tiện là một bước đột phá lớn GAĐT ngoài việc hỗ trợ cho GV, còn đem đến cho HS nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn qua các kênh thông tin đa dạng và phong phú: nội dung văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh, động, các đoạn video clip sống động, Đặc biệt ở một số nội dung kiến thức người
ta còn có thể xây dựng các mô hình mô phỏng, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng để minh họa hoặc chứng minh định luật, đã biến quá trình HS nhận thức các kiến thức trừu tượng thành quá trình tự HS lĩnh hội kiến thức mới một cách hào hứng, tích cực
Công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV để có thể sẵn sàng tiếp cận với các PTDH hiện đại trong DH nói chung và DHVL nói riêng đang được các trường đại học, cao đẳng
sư phạm dành một thời lượng đáng kể trong chương trình đào tạo
Tuy nhiên việc khai thác sử dụng máy tính trong DH ở các trường phổ thông thì rất khác nhau tùy theo điều kiện cơ sở vật chất và trình độ GV Theo đánh giá ban đầu thì hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong DH là khá khả quan, càng khẳng định vai trò quan
Trang 157
trọng của CNTT trong việc đổi mới PP dạy và học Tuy nhiên, xét trên diện rộng, tình hình ứng dụng CNTT trong DH ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế như:
- Nhận thức của GV và HS: nhiều GV, HS chưa quan tâm tới việc ứng dụng CNTT
vào quá trình GD do đã quen với các PPDH truyền thống
- Cơ sở hạ tầng CNTT còn thấp: đây là vấn đề nan giải nhất Ứng dụng CNTT trong
GD đi liền với đầu tư hệ thống máy tính, mạng máy tính nội bộ, mạng Internet phục vụ cho
GV và HS, các thiết bị ngoại vi như máy chiếu, hệ thống cung cấp điện, phòng máy đạt tiêu chuẩn,… là khó khăn lớn không dễ giải quyết trên diện rộng
- Trình độ tin học của GV và HS: còn có những bất cập với các ứng dụng cụ thể của
các phần mềm, các thí nghiệm với máy tính,…
- Hình thức tổ chức lớp: thay đổi hình thức tổ chức lớp học, phương thức dạy và
học sẽ gây khó khăn cho cả GV, HS và cả các nhà quản lý giáo dục Chẳng hạn muốn tổ chức một giờ học bằng bài giảng điện tử, sử dụng projector trang bị cho toàn trường (vì không có điều kiện trang bị đến từng lớp học) thì phải có sự di chuyển địa điểm học tập,
GV sẽ phải mất thời gian cho việc chuẩn bị PTDH cho giờ học đó
1.2 Những định hướng cơ bản về đổi mới phương pháp dạy học
1.2.1 Định hướng đổi mới PPDH
Đổi mới PPDH không có nghĩa là người thầy phải tìm ra và thực hiện một cách làm hoàn toàn mới, mà là biết cách vận dụng một cách sáng tạo những cách thức tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, nhằm đạt được mục tiêu DH Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động: đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của GV và HS, đổi mới hình thức tổ chức DH, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong DH [4]
- Đối với HS:
+ Học tập chủ động, tích cực, có năng lực phát hiện
+ Giải quyết vấn đề, phát triển tư duy linh hoạt tiến đến sáng tạo
+ Hình thành và ổn định PP và thói quen tự học, khả năng làm việc tập thể
- Đối với GV:
+ Hạn chế đến mức tối đa việc truyền thụ một chiều, phải làm cho
HS tham gia tối đa vào quá trình dạy học
+ Phát triển ở HS các kỹ năng, kỹ xảo và năng lực cần thiết
Trang 168
+ Phong phú hơn về hình thức dạy học
+ Tăng cường ứng dụng phương tiện dạy học
+ Tăng cường dạy lý thuyết gắn với thực tiễn, vận dụng kiến thức đã
học vào đời sống
+ Cải thiện việc kiểm tra và đánh giá kiến thức
1.2.2 Giải pháp đổi mới PPDH [5]
- Hình thành tình huống có vấn đề
- Giúp HS sử dụng SGK (Ví dụ: cho HS tự đọc phần in nghiêng trong SGK, đọc bài đọc thêm)
- Tăng cường hoạt động tìm tòi
- Thay đổi hình thức tổ chức dạy học: dạy học trên lớp (học bài mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra), trong phòng thí nghiệm, thảo luận, làm việc nhóm, tự học, phụ đạo, tham quan,
- Hệ thống kiến thức và sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy
- Tăng cường ứng dụng PTDH
Đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống mà phải liên tục phát huy, kế thừa những tinh hoa của nền GD và kết hợp với các PPDH hiện đại theo quan điểm DH tích cực nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong HT và trong thực tiến cuộc sống
Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, dạy HS cách học, cách tìm ra kiến thức và chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác) Như vậy, việc đổi mới PPDH
có thể xem như sự vận dụng sáng tạo các PPDH truyền thống với các phương pháp, phương tiện, công nghệ phù hợp với đối tượng, nội dung chương trình nhằm làm cho người học chủ động, sáng tạo trong việc tiếp thu kiến hức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và áp dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn
Trang 179
1.3 Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Vật lí
Đổi mới PPDH là một yêu cầu bức thiết của nền GD nước ta hiện nay PPDH phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Cùng với việc sử dụng PPDH truyền thống, các PPDH tích cực giúp mang lại chất lượng và hiệu quả cao trong GD
1.3.1 Tính tích cực trong học tập
Tính tích cực là một phẩm chất của con người trong đời sống xã hội Con người không chỉ sử dụng những cái có sẵn trong thiên nhiên mà còn chủ động tạo ra những của cải vật chất cần thiết cho sự sống, sự tồn tài và phát triển của xã hội loài người Qua đó, con người thể hiện sự sáng tạo, khả năng khám phá, cải biến môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội
Trong GD, hoạt động HT là hoạt động chủ đạo Tính tích cực trong HT về bản chất
là tích cực nhận thức, sự mong muốn hiểu biết và chiếm lĩnh tri thức, người học phải tích cực, chủ động khám phá những điều chưa biết Tính tích cực nhận thức trong hoạt động
HT có liên quan đến động cơ HT Động cơ HT đúng đắn sẽ tạo cho HS sự hứng thú và tự giác hơn, đó là hai yếu tố tâm lý chính tạo nên tính tích cực trong HT [4]
Tính tích cực trong HT thể hiện ở các hoạt động như hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, tích cực trình bày, tranh luận các vấn đề được nêu, chịu khó tư duy trước các vấn
đề khó, kiên trì giải quyết các bài tập theo các cách khác nhau…
1.3.2 Phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực hướng tới tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học Với PP này, người dạy đóng vai trò chủ đạo và người học đóng vai trò chủ động chiếm lĩnh tri thức Chú trọng rèn luyện
PP và phát huy năng lực tự học của HS [4]
1.3.3 Sử dụng một số phương pháp đặc thù của bộ môn Vật lí nhằm thúc đẩy tính
tích cực trong học tập của học sinh
1.3.3.1 Sử dụng phương pháp học tập theo nhóm
Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ là hình thức DH trong đó quá trình nhận thức được tiến hành thông qua hoạt động của các HS trong nhóm theo một kế hoạch theo yêu cầu của
GV Cách DH này có thể tiến hành trong hoặc ngoài lớp [4]
Ưu điểm của PP dạy học theo nhóm:
Trang 1810
- Tạo không khí sôi nổi, hào hứng cho tiết học
- Tạo yếu tố thi đua giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm
- Tăng cường tính tích cực, chủ động của người học
- Rèn luyện cho HS sự tự tin, mạnh dạn đưa ra ý kiến riêng của cá nhân Điều này đặc biệt có ích đối với các HS nhút nhát, ít phát biểu trong lớp
- Tạo nhiều cơ hội cho GV nhận được nhiều thông tin phản hồi từ người học
Nhược điểm của PP dạy học theo nhóm:
- Tốn nhiều thời gian
- Có thể đi chệch hướng với kế hoạch ban đầu,
- HS dễ mất tập trung, phát biểu linh tinh
- Hiệu quả HT của nhóm phụ thuộc nhiều vào tinh thần tham gia của các thành viên trong nhóm
1.3.3.2 Sử dụng thí nghiệm Vật lí để dạy học
Trong DH Vật lí, thí nghiệm đóng vai trò hết sức quan trọng Thí nghiệm có thể được sử dụng trong tất cả các giai đoạn khác nhau của quá trình DH, góp phần đơn giản hóa và trực quan hóa trong DH Vật lí, đặc biệt góp phần các phát triển cho HS các kỹ năng : quan sát, nhận xét, so sánh, phân tích… [4]
1.3.3.3 Sử dụng phương pháp trực quan và phương tiện trực quan
Phương pháp trực quan: là phương pháp GV nêu vấn đề kết hợp với việc sử dụng
các phương tiện trực quan để dẫn dắt HS giải thích các khái niệm, định luật, hiện tượng Vật lí mà HS quan sát được từ đó giúp HS lĩnh hội được kiến thức [4]
Phương tiện trực quan: bao gồm các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật được dùng
trong quá trình DH làm cơ sở và tạo điều kiện thuận lợi cho HS có thể quan sát trực tiếp
Vai trò của các phương tiện trực quan trong DH:
- Đẩy mạnh và hỗ trợ hoạt động nhận thức của HS: trong quá trình học, HS đã tích
lũy được một số hiện tượng do quan sát thực tiễn hoặc do HT, trao đổi mà có Vì vậy, muốn cho HS hiểu bài một cách chính xác và sâu sắc thì cần thiết nên xây dựng các khái niệm, các định luật từ sự quan sát trực tiếp Dựa vào các phương tiện trực quan GV có thể cung cấp cho HS những kiến thức bền vững, chính xác, giúp HS kiểm tra lại tính đúng đắn của lý thuyết
Trang 1911
- Phát triển kỹ năng thực hành: thí nghiệm của GV với những thao tác chuẩn mực sẽ
giúp HS hình thành kỹ năng làm thí nghiệm một cách chính xác, khoa học Thí nghiệm còn giúp HS nắm vững kiến thức một cách độc lập để giải thích được các hiện tượng và rút ra những kiến thức trên cơ sở quan sát được Bên cạnh đó, giúp
HS phát triển óc quan sát, khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh
- Giáo dục nhận thức cho HS: thông qua việc sử dụng các phương tiện trực quan góp
phần hình thành ở HS nhận thức về thế giới xung quanh, trên cơ sở đó giải thích một cách khoa học các sự vật hiện tượng trong tự nhiên
Một số phương tiện trực quan thường được sử dụng:
- Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, đồ thị
- Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm
- Băng hình, máy tính, máy chiếu, phần mềm dạy học
1.3.3.4 Sử dụng công nghệ thông tin
Đối với DH, CNTT góp phần đổi mới PPDH Vật lí Sử dụng CNTT cụ thể là sử dụng MVT với những thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, hình ảnh sinh động, kết hợp giữa màu sắc, âm thanh,… sẽ góp phần nâng cao tính trực quan góp phần tác động vào các giác quan tạo sự chú ý, hứng thú trong HT của HS Đây là điều kiện cần thiết để quá trình
DH đạt kết quả cao Tuy nhiên, đối với một số thí nghiệm GV có thể tiến hành được thì nên tiến hành thật sẽ trực quan hơn [5]
2 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 2.1 Lí do sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học
Khi mục tiêu dạy học thay đổi thì nội dung và PPDH cũng sẽ thay đổi Thay đổi cách dạy truyền thụ một chiều, lấy thầy làm trung tâm chuyển sang cách dạy học lấy HS làm trung tâm nhằm hướng tới mục tiêu tích cực hóa hoạt động nhận thức, phát huy tính chủ động, tự lực sáng tạo của học sinh bằng các PPDH mới, PPDH tích cực [4]
Dựa trên cơ sở về tâm lí học, lí luận DH, cơ sở thực tiễn và những chức năng của MVT, các nhà nghiên cứu GD đã khẳng định rằng, hoàn toàn có thể sử dụng MVT trong quá trình DH với tư cách như một PTDH hiện đại
Đới với môn Vật lí - đây là môn khoa học thực nghiệm, hầu hết kiến thức đều gắn với thực tiễn, nên việc ứng dụng CNTT nói chung và MVT nói riêng vào QTDH là một hướng đi thích hợp và mang tính cấp thiết Khi sử dụng CNTT và MVT, GV có thể dễ dàng
Trang 20HS, tăng cường nhịp độ truyền thụ kiến thức của GV và khả năng tiếp thu kiến thức của
HS, tiết kiệm thời gian của thầy và trò Ví dụ như:
+ Giúp HS hiểu rõ hơn các khái niệm trừu tượng: nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, sự chuyển động của các điện tích,…
+ Làm sáng tỏ cấu tạo của dụng cụ và máy móc phức tạp nhất, chi tiết bên trong khó thấy rõ: máy phát điện, động cơ điện xoay chiều ba pha,…
+ Mô tả ứng dụng của các hiện tượng Vật lí liên quan đến đời sống: hiện tượng phản
ảo trên MVT là một cách làm tối ưu
Có thể thấy ngay rằng, việc sử dụng MVT với tư cách là một PTDH hiện đại trong
DH Vật lí có rất nhiều ưu điểm nổi trội, nó có thể được ứng dụng trong nhiều giai đoạn của QTDH, từ việc xây dựng tình huống HT, nghiên cứu giải quyết vấn đề, xây dựng kiến thức mới đến việc củng cố, vận dụng kiến thức,…
Tuy nhiên, cũng cần nhận thức rằng, MVT không phải là một PTDH vạn năng có thể thay thế toàn bộ các PPDH truyền thống khác MVT dù hiện đại đến đâu, cũng không thể thay thế toàn bộ cho người GV - là người có vai trò tổ chức, thiết kế QTDH, là người quyết định lựa chọn phương tiện, lựa chọn thời điểm sử dụng, hình thức sử dụng và phạm
vi sử dụng MVT nhằm đạt hiệu quả cao nhất của hoạt động DH [4]
Trang 2113
2.2 Một số chức năng cơ bản của máy vi tính có thể ứng dụng trong dạy học Vật lí
2.2.1 Sử dụng MVT làm phương tiện nghe nhìn và lưu trữ thông tin
Tính năng nổi bật của MVT là khả năng lưu trữ thông tin rất lớn Các văn bản, hình ảnh tĩnh động, các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị…được lưu trên các thiết bị nhớ của MVT với một số lượng đáng kể Cùng với những phần mềm được cài sẵn, kho dữ liệu của MVT còn cho phép người dùng biểu diễn các mô hình, các hiện tượng, các quá trình Vật lí,…GV và
HS có thể truy cập nhanh tới kho dữ liệu này để lấy ra các dữ liệu cần thiết, phục vụ cho việc dạy và học một cách nhanh chóng và chính xác [4]
Nhờ tính năng đồ họa phong phú và khả năng xử lý các kiểu dữ liệu khác nhau của MVT, ta có thể xây dựng các đoạn phim, video dạy học nhằm làm tăng tính trực quan các quá trình dạy học Vật lí Với các chương trình mô phỏng, minh họa trên MVT, HS có thể quan sát các sự kiện, quá trình từ đó có thể hiểu rõ bản chất Vật lí của các hiện tượng…
Đặc biệt, khi MVT có kết nối với mạng Internet thì khả năng tìm kiếm, lưu trữ thông tin càng phát huy mạnh mẽ, khả năng truyền dẫn thông tin, tương tác hai chiều của MVT càng được vận dụng một cách linh hoạt Đây chính là thế mạnh của MVT mà các PPĐH truyền thống không có được
2.2.2 Sử dụng MVT để thiết kế và biểu diễn các mô hình, thí nghiệm
Trong những trường hợp không thể thực hiện được các thí nghiệm (các thí nghiệm mang tính nguy hiểm, diễn biến của các hiện tượng xảy ra quá nhanh hoặc quá chậm không thể thực hiện trong giờ học thì với MVT, GV có thể sử dụng các phần mềm để thiết kế các
sơ đồ thí nghiệm, thực hiện các thí nghiệm ảo trên MVT để cho HS quan sát
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm hỗ trợ công việc thiết kế mô hình, thí nghiệm trên MVT như các chương trình CAD (Computer Assisted Design), chương trình Or CAD hoặc
Ar CAD hỗ trợ thiết kế các mạch điện tử; phần mềm Electronics Workbench cho phép lắp đặt các linh kiện, các đồng hồ đo vào mạch điện, khi cho mạch điện hoạt động thì trên màn hình hiển thị đường cong kết quả trên Ossiloscope; chương trình Auto CAD hỗ trợ thiết kế
mô hình chi tiết máy hoặc Crocodile Physics cho phép thiết kế các thí nghiệm, mô hình trong Vật lí,…
Trang 2214
2.2.3 Sử dụng MVT để tự động hóa các thí nghiệm Vật lí
Trong DH nói chung và DH Vật lí nói riêng việc nghiên cứu, cải tiến các thí nghiệm
là một trong những nhiệm vụ quan trọng và phải được thực hiện một cách thường xuyên Với tính năng có thể xử lý các tín hiệu điện sau khi đã được số hóa của MVT, ta có thể thiết kế các thí nghiệm Vật lí nhờ sự trợ giúp của MVT Trong các thí nghiệm Vật lí, MVT đóng vai trò như một máy đo vạn năng, ta có thể đo các đại lượng, tính toán các đại lượng Vật lí liên quan khác thông qua các công thức toán học biểu diễn các định luật Vật lí Ngoài
ra, MVT còn được sử dụng như một dao động kí điện tử để ghi lại các hình ảnh dao động
Một chức năng nổi trội khác của MVT là khả năng đo đạc một cách chính xác các đại lượng đồng thời lưu trữ các số liệu đo trên các thiết bị lưu trữ (USB, đĩa cứng, đĩa CD, thẻ nhớ,…) và có thể biểu diễn các kết quả đo dưới dạng bảng biểu, đồ thị Đặc biệt, MVT
có thể được sử dụng để viết các chương trình làm tròn số liệu, xử lý các sai số của phép đo sao cho kết quả thí nghiệm phù hợp nhất
Thông qua các thí nghiệm tự động hóa trên MVT, HS có thể từng bước làm quen với các hệ thống điều khiển tự động đang được ứng dụng ngày càng mạnh mẽ, rộng rãi trong đời sống và trong các ngành kỹ thuật
2.2.4 Sử dụng MVT để tích hợp với các PTDH hiện đại
Một tính năng rất quan trọng mà MVT có được là việc trao đổi thông tin không chỉ được thực hiện thông qua các thiết bị đầu vào chuẩn như bàn phím, chuột,… mà còn có thể kết nối thông qua các cổng giao tiếp khác Việc sử dụng các cổng nối tiếp, cổng song song, khe cắm chuẩn trên bo mạch chủ của MVT thông qua các mạch giao tiếp (Interface Card)
có thể kết nối MVT với các thiết bị ngoại vi
Việc kết nối MVT với các thiết bị hiện đại khác sẽ nâng cao thế mạnh của mỗi phương tiện riêng rẽ thành một hệ thống hoàn chỉnh, khắc phục tốt những hạn chế của mỗi thiết bị (chẳng hạn, tổ hợp MVT với Camera và máy ghi âm thông qua bộ giao tiếp Youcam, cho phép khai thác khả năng quay phim của Camera, kết hợp với khả năng lưu trữ, xử lý hình ảnh, âm thanh của MVT để xây dựng các phim HT hoặc trao đổi các tệp đồ họa)
Đặc biệt, trong hệ thống kết nối MVT với các phương tiện hiện đại khác, ta có thể khai thác tối đa khả năng điều khiển, truy cập, chọn lọc, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng Các hệ thống ghép nối thường đi kèm với một phần mềm điều khiển tương ứng, các
Trang 2315
phần mềm này có thể chạy trên môi trường hệ điều hành MS – DOS hoặc hệ điều hành Windows, chúng có thể được xây dựng kèm theo thiết bị ghép nối hoặc có thể do các nhà lập trình tạo nên theo yêu cầu sư phạm
2.2.5 Sử dụng MVT kết hợp với Multimedia
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông, một phương pháp giới thiệu thông tin bằng máy tính, sử dụng nhiều dạng truyền thông tin như văn bản, đồ họa và âm thanh,…cùng với sự gây ấn tượng bằng tương tác Công nghệ đa phương tiện, nhờ khả năng nghe – nhìn (Audio – Video) đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong GD, giải trí và tiếp thị thương mại,
Thông tin Multimedia được thể hiện ở các dạng sau: dạng văn bản (Text), dạng minh họa (Graphics), dạng hoạt ảnh (Animation, dạng ảnh chụp (Image), dạng Audio và dạng
Video
Việc nghiên cứu sử dụng MVT với Multimedia đã cho phép lưu trữ, xử lý, tìm kiếm
và trao đổi một lượng lớn thông tin trong một điều kiện thuận lợi Nó còn cho phép mô phỏng, tái tạo, biểu diễn sự vật, hiện tượng, diễn biến các quá trình như là sự tích hợp các chức năng của các PTDH cổ truyền Nó không những cho phép đảm bảo tính trung thực của các đối tượng nghiên cứu trước mắt người học, làm tăng niềm tin vào tri thức, kích thích hứng thú, tạo động cơ học tập trong quá trình dạy học mà còn có tác dụng GD toàn diện: phát triển tính tự lực sáng tạo, phát triển tư duy logic, tư duy trừu tượng, tối ưu hóa quá trình nhận thức và điều khiển quá trình nhận thức
Sự ra đời của Multimedia đã làm thay đổi diện mạo, vai trò của MVT với tư cách là công cụ trong DH nói chung và trong DH Vật lí nói riêng
2.3 Giáo án điện tử
2.3.1 Khái niệm giáo án điện tử
GAĐT là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động DH của GV và HS trong giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động DH đó đã được Multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu
trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc bài học [4]
GAĐT là sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy được tiến hành Nói cách khác, GAĐT chính là bản thiết kế của bài giảng điện
tử, chính vì vậy xây dựng GAĐT hay thiết kế bài giảng điện tử là cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử trong quá trình DH tích cực
Trang 2416
2.3.2 So sánh giáo án điện tử với giáo án truyền thống [Bảng 3.2]
- Học tập lấy người học làm trung tâm
- Kích thích đa giác quan
- Hướng phát triển đa chiều
- Đa phương tiện, đa năng
- Làm việc hợp tác, tương tác
- Trao đổi thông tin
- Học tập tích cực, tìm tòi khám phá
- Học dựa trên tư duy phê phán, sáng tạo
- DH dựa trên những hoạt động có chủ
đích
- Lấy người dạy làm trung tâm
- Kích thích đơn giác quan
- Hướng phát triển một chiều
- Đơn phương tiện, đơn năng
- Làm việc đơn lẻ, cá nhân
- Truyền tải thông tin
đã và đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của GD ở nước ta cũng như các nước khác Tuy nhiên, GAĐT không phải là một công cụ để thay thế hoàn toàn “bảng đen, phấn trắng” cũng không thể thay thế hết vai trò của GV mà nó chỉ đóng vai trò định hướng các hoạt động DH trên lớp theo QTDH tích cực
2.3.3 Các tiêu chí đánh giá
Qua thực tiễn DH khi sử dụng GAĐT, thì một GAĐT cần đáp ứng các tiêu chí sau đây:
Các tiêu chí về mặt khoa học: Các nội dung GAĐT phải được trình bày khoa học,
dễ hiểu, đáp ứng tính đa dạng phong phú, đảm bảo tính chính xác khoa học, phù hợp với chương trình đào tạo, kiến thức và khả năng tiếp thu của HS Các định luật, định lý, định nghĩa,…phải chính xác và nhất quán với SGK hiện hành và thực hiện được mục đích DH
đề ra
Trang 2517
Các tiêu chí về LLDH: GAĐT phải thực hiện được các chức năng LLDH, thực hiện
đầy đủ các giai đoạn của QTDH, từ khâu củng cố trình độ, hình thành tri thức mới, ôn tập,
hệ thống hóa kiến thức cho đến kiểm tra đánh giá kiến thức của HS Có sự phối hợp giữa
lý thuyết, thực tiễn và các PPDH
Các tiêu chí về mặt sư phạm: GAĐT phải thể hiện được tính ưu việt về mặt tổ chức
DH so với GA truyền thống Cần phải khai thác triệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đa dạng, trực quan hóa các hiện tượng, quá trình Vật lí,…kích thích động cơ HT, tính tích cực và khả năng sáng tạo của HS Từ đó, giúp HS đào sâu nội dung HT, khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mở rộng nội dung kiến thức đã học và đi sâu vào bản chất vấn đề nghiên cứu
Các tiêu chí về mặt kỹ thuật: Giao diện trên màn hình phải đơn giản, thân thiện, cấu
trúc slide rõ ràng, được sắp xếp một cách hợp lý phù hợp với tiến trình của một giờ học Việc sử dụng các hình ảnh, âm thanh, màu sắc,…phải khéo léo, không nên quá lạm dụng
sẽ làm phân tán sự tập trung chú ý của HS, làm ảnh hưởng tới chất lượng giờ dạy
2.3.4 Quy trình thiết kế giáo án điện tử
GAĐT có thể được xây dựng theo quy trình gồm các bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài dạy, xác định mục tiêu bài học, xây dựng phiếu học tập, soạn giáo án
- GV cần nghiên cứu kỹ bài qua SGK, SGV kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của bài và mục tiêu HS cần đạt khi học xong bài này Trên cở sở đó, xác định đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
- Xây dựng phiếu học tập cho HS: giúp cho HS có cái nhìn tổng quát về bài học giúp các em dễ dàng ghi chép, quan sát bài giảng cũng như tham gia vào quá trình xây dựng và củng cố kiến thức Tuy nhiên, phiếu học tập chỉ nên là một dàn ý hoặc tóm tắt bài,
HS vẫn phải chủ động trong việc ghi chép và tiếp nhận kiến thức
- Soạn GA theo cấu trúc của GA DH tích cực
Bước 2: Lên kịch bản sư phạm cho việc thiết kế giáo án trên máy vi tính
- GV phải hình dung được toàn bộ nội dung cũng như những hoạt động sư phạm trên
lớp của cả tiết dạy và xác định được phần nào, nội dung nào của bài thì cần có sự hỗ trợ của MVT để tiết học đó đạt hiệu quả
Trang 2618
- GV phải hình dung được các hoạt động nào, nội dung nào, hình ảnh ra sao, thời gian
bao lâu,…để thể hiện trên GAĐT
Bước 3: Multimedia hóa kiến thức
- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnh tĩnh, phim,
âm thanh,…Kiến thức cho một bài lên lớp thường rất nhiều, hình thức tổ chức hoạt động dạy học rất phong phú và đa dạng GV cần chọn một nội dung kiến thức nào được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video clip… những hình ảnh, sơ đồ, video clip
đó được trình bày dưới dạng nguồn tri thức hỗ trợ cho HS hoạt động HT chứ không chỉ minh họa đơn thuần
- Tiến hành xây dựng hoặc sưu tập nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư
liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ Internet hoặc được xây dựng mới bằng đồ họa, hoặc ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ họa chuyên dụng
- Chọn các phần mềm DH có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết
- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng
các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương
pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
Bước 4: Xây dựng các thư viện tư liệu
Sau khi có được tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác
Bước 5: Lựa chọn các phần mềm trình diễn để xây dựng GAĐT
Sử dụng một số phần mềm công cụ như: PowerPoint, Violet, LectureMaker, Adobe Presenter,…) để thể hiện Lưu ý: cần phải đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính sư phạm, tính thẩm mỹ,…
Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Chạy thử từng phần và toàn bộ các Slide để điều chỉnh những sai sót
Trang 2719
GAĐT làm cho QTDH thêm phong phú, tác động tích cực vào các giác quan của
HS, nâng cao tính trực quan làm cho việc HT của HS thêm hứng thú và sình động Do đó kiến thức mà HS thu nhận trong quá trình HT bằng GAĐT thường sâu sắc và khó quên Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm thì GAĐT cũng có một số nhược điểm cần lưu ý hạn chế Vấn đề này sẽ được giải quyết một cách đơn giản nếu GV thường xuyên giảng dạy bằng các GAĐT thì sẽ có nhiều kinh nghiệm để hoàn thiện bài GA của mình
Trang 2820
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM LECTUREMAKER
Như đã đề cập, để việc sử dụng CNTT, các phần mềm trong đổi mới phương pháp dạy và học có hiệu quả đòi hỏi GV phải tự bồi dưỡng nâng cao về kiến thức, kỹ năng sử dụng Gần đây, CNTT cung cấp khá nhiều phần mềm công cụ trợ giúp GV tạo ra các sản phẩm cá nhân, trong đó có bài giảng điện tử Các phần mềm này rất dễ sử dụng, chưa đòi hỏi giáo viên có trình độ cao chuyên môn về CNTT, chỉ cần có kiến thức cơ bản là có thể tạo ra các sản phẩm có chất lượng Sản phẩm tạo ra bởi các phần mềm này tương thích với các phần mềm hệ thống như các thế hệ của hệ điều hành Windows và có thể sử dụng ở các môi trường khác nhau như trên Internet, trên mạng LAN hay trên laptop Một trong những phần mềm đó là phần mềm LectureMaker
1 SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM LECTUREMAKER
1.1 Giới thiệu
LectureMaker là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản phẩm của công ty Daulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com) Đây là phần mềm được Cục Công nghệ Thông tin (Bộ GD&ĐT VN) khuyến khích sử dụng để tạo ra các bài giảng điện tử [5]
LectureMaker là phần mềm dễ dùng, giao diện thân thiện và có cấu trúc gần giống chương trình PowerPoint của Microsoft Office phiên bản 2007 Nếu GV đã sử dụng PowerPoint thì cũng có thể tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng bằng LectureMaker Bên cạnh đó, LectureMaker có một số điểm mạnh như chèn được nhiều định dạng file PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video, có thể thu âm trực tiếp và video Vì vậy, GV có thể tận dụng lại các bài giảng đã được soạn thảo từ những phần mềm khác vào nội dung bài giảng của mình
Tương tự Slide Master trong PowerPoint, việc xây dựng Slide Master trước khi đưa nội dung vào sẽ giúp người dùng sắp xếp, tổ chức bài giảng nhất quán, hợp lý hơn
LectureMaker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, textbox, và các
ký tự đặc biệt; có thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash,…Ngoài ra, phần mềm này còn cung cấp sẵn nhiều mẫu trình bày, các nút liên kết nội dung và các nút định vị trang được sử dụng trong soạn thảo
Trang 2921
bài giảng nhằm định hướng nội dung bài học cũng như làm tăng khả năng tương tác HT [5]
Với việc sử dụng webcam (camera), microphone, chức năng bảng điện tử, khả năng
tự ghi lại giúp bài giảng có thể được soạn thảo một cách hiệu quả và sáng tạo bằng cách ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng Kết quả thu được là một bài giảng sinh động với đầy đủ các hoạt động trên lớp mà qua đó người học hoàn toàn tự học được
1.2 Cài đặt và cập nhật LectureMaker
1.2.1 Yêu cầu hệ thống [5]
- CPU tối thiểu Pentium 500MHz
- RAM tối thiểu 512Mb
- HDD tối thiểu 50Mb
- Card âm thanh và video
- Hệ điều hành Windows 2000/XP/7/8; trên máy có cài sẵn các phần mềm: Windows Media Encoder phiên bản 9 trở lên, Windows Media Player phiên bản 9 trở lên, Microsoft Powerpoint
Trang 3022
- Chọn Change nếu muốn thay đổi đường dẫn cài mặc định
Hình 1.2.2b Chọn Next>
- Chọn Install để bắt đầu cài đặt
- Chờ cho quá trình cài đặt hoàn tất, chọn Finish
Hình 1.2.2c
Hình 1.2.2d
- Khởi động LectureMaker từ màn hình nền Destop
- Nhập mã sản phẩm Product Key , Submit
Chú ý:
- Nếu không có mã của sản phẩm (Product Key), chọn “Use as a Trial Version” để dùng
thử
- Nếu máy tính kết nối Internet, chương trình sẽ tự động đăng nhập vào trang chủ
http://www.daulsoft.com và update phiên bản mới nhất
1.2.3 Kiểm tra phiên bản [Hình 1.2.3]
Để kiểm tra phiên bản của LectureMaker: menu Information, About
LectureMaker Trong luận văn này, các hướng dẫn trên phiên bản LectureMaker Vertion
2.0 (4.9.2009.10010)
Trang 3123
Hình 1.2.3
1.2.4 Gỡ chương trình cài đặt [Hình 1.2.4]
- Uninstal LectureMaker ( Đối với Windows XP)
Từ Windows Start Menu, Control Panel, Add or Remove Programs, LectureMaker 2.0 và nhấn nút Remove
Chọn Yes để đồng ý
Hình 1.2.4a
Hình 1.2.4b
Trang 3224
2 GIAO DIỆN VÀ CÁC MENU CỦA LECTUREMAKER
2.1 Giao diện [Hình 2.1]
Hình 2.1a
Vùng 1: Chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình
Vùng 2: Chứa danh sách các Slide trong bài giảng, hiển thị nội dung của từng trang
trình diễn dưới dạng nhỏ Có thể thêm, xóa một Slide hoặc di chuyển đến một Slide bằng cách click chọn vào hình Slide đó Có hai cửa sổ có thể chuyển qua lại bằng cách click vào tên của nó:
Slide: hiển thị danh sách các Slide hiện có trong bài
giảng đang mở
Slide Master: Cho phép thiết kế Layout thống nhất cho bài giảng
gồm có 2 slide: [Hình 1b]
Title Master: tương ứng với Slide đầu tiên của bài giảng, là Slide
giới thiệu thông tin về bài giảng
Body Master: tương ứng với các Slide nội dung trong bài giảng
Hình 2.1b
1
Trang 33New, Open, Close,
Save, Save As, Print
Hình 2.2.1
2.2.2 Menu home [Hình 2.2.2]
Chức năng định dạng văn bản, gồm các nút lệnh:
Hình 2.2.2
Clipboard: thực hiện các lệnh Cắt (Cut), Dán (Paste), Sao chép (Copy), Gán
thuộc tính cho đối tượng (Attribute)
Slide: tạo Slide mới (New Slide), Sao chép Slide (Copy Slide), Nhân đôi Slide
(Duplicate Slide), Xóa Slide (Delete Slide)
Font: định dạng Font cho văn bản
Tạo File
Mở các File đã lưu
Đóng File đang thao tác
Lưu File (phần mở rộng.lme) Lưu File dạng khác
In File
Trang 3426
Paragraph: định dạng đoạn văn bản
Draw: vẽ hình, định dạng màu nền và màu viền của các đối tượng
Edit: định vị, canh hàng, nhóm, ẩn hiện các đối tượng
2.2.3 Menu Insert [Hình 2.2.3]
Cho phép chèn các đối tượng như Multimedia, biểu đồ, đồ thị, công thức toán học,…
gồm các nút lệnh:
Object: dùng để chèn các đối tượng vào bài giảng như: hình ảnh, phim, âm thanh,
Flash, nút nhấn, file PDF, PowerPoint,…
Recording: dùng để ghi lại bài giảng, âm thanh,…
Editor: dùng chèn công thức toán học, đồ thị, hình ảnh tự vẽ,…
Text: thao tác với văn bản, chèn các ký tự đặc biệt,…
Quiz: dùng để chèn các câu trắc nghiệm ngắn hay nhiều lựa chọn
2.2.4 Menu Control [Hình 2.2.4]
Đặt các hiệu ứng cho các đối tượng và trang trình diễn, gồm các nút lệnh:
Hình 2.2.4
Object Control: Điều khiển thuộc tính của đối tượng
Video/ Audio Change: Chuyển đổi các file Video, Audio
Slide Transition Effect: Tạo hiệu ứng cho Slide
2.2.5 Menu Design [Hình 2.2.5]
Cho phép chèn hình nền, chọn mẫu trình bày cho bài giảng, gồm các nút lệnh
Trang 3527
Hình 2.2.5
Design: chứa các mẫu hình nền có trong chương trình
Layout: chứa các bố trí sẵn các khung giữ chỗ cho file hình ảnh, văn bản,
Flash,…
Template: chứa các mẫu bố trí sẵn, có cả hình nền và các khung giữ chỗ Trong
Template thường sẽ có các bộ Template gồm 1 Template cho frame tiêu đề và 3 Template cho các frame còn lại trong bài giảng
Ví dụ: Template có tên Aqua0 dùng cho frame tiêu đề và 3 Template có tên
Aqua1, Aqua2, Aqua3 cho các frame còn lại trong bài giảng
Slide Setup: thay đổi các thuộc tính cho Slide
2.2.6 Menu View [Hình 2.2.6]
Trình diễn bài giảng, mở các cửa sổ khác, gồm các nút lệnh:
Hình 2.2.6
Run Slide (các chế độ trình chiếu bài giảng):
Run All Slide: trình chiếu tất cả Slide (bắt đầu từ Slide 1 hoặc gõ phím F5 trên bàn phím)
Run Current Slide: trình chiếu từ Slide hiện hành
Run Full Screen: trình chiếu toàn màn hình
Run Web: trình chiếu dạng web
View Slide: xem Slide theo độ phóng to, thu nhỏ,…
Slide Master: thiết lập và chỉnh sửa Slide Master (thao tác chỉnh sửa sẽ ảnh
hưởng đến tất cả Slide Body)
View HTML Tag: xem mã các Tag trong HTML
Show/ Hide: ẩn/ hiện thước và đường lưới, thanh trạng thái
Window: sắp xếp cửa sổ các File đang cùng mở
Trang 36 Animation: tạo hiệu ứng cho đối tượng trong Slide
Nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng
trong Slide thì hãy D_Click mouse vào đối tượng
2.3 Các chức năng cơ bản của phần mềm LectureMaker
2.3.1 Tạo nút lệnh [Hình 2.3.1]
Vào menu Insert/ Button rồi chọn tiếp 1 trong 2 loại nút:
General Button: dùng tạo một nút nhấn có chức năng bất kỳ
Navigation Button: dùng tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các
Slide, chạy, ngừng, hoặc thoát khỏi bài giảng
2.3.1.1 Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các Slide, chạy, ngừng hoặc
thoát khỏi bài giảng [Hình 2.3.1.1]
Hình 2.3.1.1a
Trang 3729
Chọn menu Insert/Button/Navigation Button
Navigation Button: dùng để lựa chọn các nút có chức năng điều hướng
Nút Home: có chức năng quay về Slide đầu tiên
Nút Previous: quay về Slide trước đó
Nút Repeat: trình bày lặp lại Slide này
Nút End: đi tới Slide cuối cùng
Nút Next: đi tới Slide kế tiếp
Nút Exit: thoát khỏi bài giảng
Nếu chúng ta muốn có tất cả Slide trên, thì click
chọn Select All
Button Shape: cho phép lựa chọn các
hình dáng và màu sắc từ 20 mẫu có sẵn của chương
trình
Có 2 tùy chọn để quyết định sự xuất hiện của các
nút trên Slide:
Apply to all Slides: áp dụng các nút ở
phần trên vào tất cả các Slide của bài giảng
Hình 2.3.1.1b
Apply to new Slide: chỉ áp dụng lựa chọn bên trên cho Slide đang hiện
hữu và các Slide sẽ tạo ra sau Slide này
Nếu chọn Previous, Next, End, Exit rồi OK thì ở góc dưới phải của Slide có các nút điều
Trang 3830
Đưa mouse vào Slide khi đó xuất hiện dấu (+),
ta Click and Drag mouse để vẽ hình chữ nhật của nút
lệnh Sau đó chọn Menu Home để thay đổi màu và cỡ
chữ cho nút lệnh với tên mặc định là Button Click
R_mouse vào nút lệnh và chọn Object property Hộp
* Color Button: màu sắc nút lệnh
* When mouse is not over the
button: màu sắc nút lệnh khi chưa đưa
chuột lên nó
* When mouse is over the button:
màu sắc nút lệnh khi đưa chuột lên nó
* When mouse button is click: màu
sắc nút lệnh khi đã Click chuột
* When button is clicked: lựa chọn
các thao tác khi Click chuột vào nút Chọn
Slide liên kết tương ứng với thao tác được
chọn
* Sound File: chọn file âm thanh khi
Click chuột lên nút lệnh
* Các thao tác khi Click chuột vào nút lệnh:
- Show hidden object: hiện một đối tượng bị ẩn
Trang 3931
- Call Group: gọi một nhóm các đối tượng
- Go to the previous Slide: di chuyển đến Slide liền trước Slide hiện tại
- Go to the next Slide: di chuyển đến Slide liền sau Slide hiện tại
- Go to the first Slide: di chuyển đến Slide đầu tiên trong bài giảng
- Go to the last Slide: di chuyển đến Slide cuối cùng
- Go to the specified Slide: di chuyển đến 1 Slide bất kỳ đã chọn
- Go to the current Slide: lặp lại Slide hiện tại
- Go to the last viewed Slide: quay lại Slide vừa xem trước đó
- Chain and run other lecture file: thay thế file bài giảng hiện tại bằng
- một file bài giảng LectureMaker khác
- Another file (.exe, html,…): chạy một chương trình khác (có định dạng
- exe), một trang web hay một file có định dạng bất kỳ
- URL Link (_new): mở một trang web trong cửa sổ mới
- Exit the program: thoát khỏi bài giảng
- Download file in web browser: tải file từ trình duyệt Web
- Download file directly: tải file trực tiếp
- URL Link (_self): mở một trang web trong cùng cửa sổ
- Close Web Browser Window: đóng cửa sổ trình duyệt web
- Check the correct answer: kiểm tra câu trả lời đúng
- Pause/ Play the program: tạm ngừng/ hoạt động chương trình
2.3.2 Chèn văn bản, công thức toán, hình vẽ, ảnh, phim, flash…
2.3.2.1 Chèn văn bản [Hình 2.3.2.1]
Văn bản được đưa vào bài giảng bằng cách nhập vào trong các Textbox Từ Menu Insert, chọn Textbox Trên Slide đang mở, kéo thả chuột tại vị trí muốn đặt Textbox rồi nhập văn bản vào