1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker

101 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 9,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đó, nếu muốn nền giáo dục đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nếu muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống, chúng ta nhất thiế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÍ 

THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VẬT LÍ 10 NÂNG CAO

SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER

Giáo viên hướng dẫn:

Thầy Vương Tấn Sĩ

Giáo viên phản biện:

Cô Phan Thị Kim Loan

Cô Nguyễn Thị Thúy Hằng

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Thị Thu Hòa

Mã số SV: 1117542 Lớp: TL1134A1 Khóa: 37

Luận văn tốt nghiệp Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÍ – TIN HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÍ 

Giáo viên phản biện:

Cô Phan Thị Kim Loan

Cô Nguyễn Thị Thúy Hằng

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Thị Thu Hòa

Mã số SV: 1117542 Lớp: TL1134A1 Khóa: 37

Luận văn tốt nghiệp Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÍ – TIN HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài “Thiết kế giáo án điện tử Vật lí 10 Nâng cao sử dụng LectureMaker 2.0”, ngoài sự nỗ lực và sự cố gắng của bản thân để có thể hoàn thành được luận văn này tôi còn nhận được sự quan tâm và sự giúp đỡ từ phía thầy cô và nhiều bạn bè khác

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô Trường Đại học Cần Thơ

và đặc biệt là quý thầy cô trong Bộ môn sư phạm Vật lí đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức và những kỹ năng vô cùng quý báu

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy Vương Tấn Sĩ, thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn cùng nhóm đã đóng góp ý kiến, chia sẻ những kinh nghiệm, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng luận văn của tôi cũng không tránh khỏi được những hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy

cô và bạn bè để đề tài của tôi được phong phú và hoàn thiện hơn

Cuối lời, tôi xin kính chúc thầy, cô và các bạn dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 19 tháng 04 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Thu Hòa

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Cần Thơ, ngày 19 tháng 04 năm 2015

Tác giả

Hoàng Thị Thu Hòa

Trang 5

MỤC LỤC MỤC LỤC I CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI IV

PHẦN MỞ ĐẦU 1

-1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI - 1 -

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI - 2 -

3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI - 3 -

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU - 3 -

4.1 Phương pháp nghiên cứu 3

4.2 Phương tiện nghiên cứu 3

-5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU - 3 -

6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - 3 -

7 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI - 3 -

PHẦN NỘI DUNG 4

-CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC - 4

-1 CƠ SỞ LÝ LUẬN - 4 -

2 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ - 5 -

2.1 Ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lí - 5 -

2.2 Một số chức năng cơ bản của MVT có thể ứng dụng trong dạy học Vật lí 6

-2.2.1 Sử dụng MVT làm phương tiện nghe nhìn và lưu giữ thông tin - 6 -

2.2.2 Sử dụng MVT để thiết kế và biểu diễn các mô hình, thí nghiệm - 6 -

2.2.3 Sử dụng MVT để tự động hóa các thí nghiệm Vật lí - 6 -

2.2.4 Sử dụng MVT để tích hợp với các PTDH hiện đại - 7 -

2.2.5 Sử dụng MVT kết hợp với Multimedia - 7 -

2.3 Những ưu, nhược điểm của việc sử dụng MVT trong dạy học Vật lí 8

-2.3.1 Ưu điểm - 8 -

2.3.2 Nhược điểm - 10 -

3 GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ - 10 -

3.1 Khái niệm GAĐT 10

3.2 Quy trình thiết kế một GAĐT 11

3.3 So sánh giáo án điện tử với giáo án truyền thống 12

-CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LECTUREMAKER - 13

-1 GIỚI THIỆU - 13 -

2 CÀI ĐẶT VÀ CẬP NHẬT LECTUREMAKER - 13 -

2.1 Yêu cầu hệ thống 13

2.2 Cài đặt 14

2.3 Kiểm tra phiên bản 16

2.4 Gỡ chương trình cài đặt – Uninstall LectureMaker ( Đối với Windows7) 17

Trang 6

-3 GIAO DIỆN VÀ CÁC MENU CỦA LECTUREMAKER - 18 -

3.1 Giao diện 18

3.2 Các Menu 19

-3.2.1 Menu LectureMaker - 19 -

3.2.2 Menu home - 19 -

3.2.3 Menu Insert - 20 -

3.2.4 Menu Control - 20 -

3.2.5 Menu Design - 20 -

3.2.6 Menu View - 21 -

3.2.7 Menu Format - 21 -

4 HƯỚNG DẪN TẠO NÚT LỆNH TRONG LECTUREMAKER - 22 -

4.1 Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các Slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng 22

4.2 Tạo danh mục các nút lệnh có chức năng liên kết với các slide 23

4.3 Tạo nút lệnh có chức năng bất kỳ 24

-5 CHÈN VĂN BẢN, CÔNG THỨC TOÁN, HÌNH VẼ, ẢNH, PHIM, FLASH… - 26 -

5.1 Chèn văn bản 26

5.2 Chèn công thức toán học 26

5.3 Chèn biểu đồ 28

5.4 Chèn đồ thị 29

5.5 Chèn ảnh 30

5.6 Chèn Video 31

5.7 Chèn File Flash 32

5.8 Chèn hộp thông báo 33

5.9 Chèn bảng 33

5.10 Chèn ký tự đặc biệt 35

-6 ĐỒNG BỘ BÀI GIẢNG - 35 -

7 NHẬP FILE POWERPOINT, PDF, WEBSITE - 37 -

8 CHÈN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM - 38 -

8.1 Chèn câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn 38

8.2 Chèn câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn 40

-9 QUI TRÌNH THIẾT KẾ BÀI GIẢNG - 42 -

9.1 Phân tích các nội dung của bài giảng 42

9.2 Thiết kế bài giảng sử dụng SlideMaster 42

-9.2.1 Tạo file bài giảng mới - 42 -

9.2.2 Tạo Slide Master - 43 -

10 KẾT XUẤT BÀI GIẢNG - 47 -

10.1 Kết xuất bài giảng ra định dạng Web 47

10.2 Kết xuất ra định dạng SCO 49

10.3 Kết xuất ra gói SCORM 49

10.4 Kết xuất ra file chạy exe 51

Trang 7

-CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER THIẾT KẾ

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VẬT LÍ 10 NÂNG CAO - 52

-1 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ “BÀI 6: SỰ RƠI TỰ DO” – CHƯƠNG I – VẬT LÍ 10 NÂNG CAO - 52 -

2 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ “BÀI 29: MOMEN CỦA LỰC

ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH” – CHƯƠNG III – VẬT LÍ 10 NÂNG CAO - 65 -

3 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ “BÀI 40 CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE CHUYỂN ĐỘNG CỦA VỆ TINH” – CHƯƠNG IV – VẬT LÍ 10 NÂNG CAO - 78 -

PHẦN KẾT LUẬN 91

-1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC - 91 -

2 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI - 91 -

3 NHỮNG DỰ ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI - 91 -

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

-CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Giáo dục và đào tạo GD&ĐT

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thế giới đang bước vào kỷ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng

công nghệ thông tin (CNTT) vào tất cả các lĩnh vực, trong đó có giáo dục và đào tạo

(GD&ĐT) Ở nước ta, sự bùng nổ của CNTT nói riêng và Khoa học công nghệ nói chung

đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời sống xã hội Trong bối cảnh đó, nếu muốn nền giáo dục đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của công cuộc

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nếu muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống,

chúng ta nhất thiết phải cải cách phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng vận dụng

CNTT và các thiết bị dạy học hiện đại nhằm phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng

thực hành và hứng thú học tập của học sinh (HS) để nâng cao chất lượng đào tạo

Năm học 2008 - 2009 là năm học đầu tiên triển khai thực hiện chỉ thị số

55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáo dục giai đoạn 2008 - 2012 Năm học

2008 - 2009 được chọn là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT” nhằm tạo bước đột phá

trong đổi mới giáo dục Nhờ có CNTT mà những PPDH học theo cách tiếp cận kiến tạo,

PPDH theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để

ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy học theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường thông tin và truyền thông Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm”

sẽ trở nên dễ dàng hơn[1]

Theo quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ:

“Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp

dạy và học theo hướng giáo viên (GV) tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học

trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn, tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”[2]

Công văn 6072/BGDĐT-CNTT của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi cho các Sở Giáo dục

và Đào tạo về việc hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ CNTT cho năm học 2013 - 2014

đã nêu một trong các nhiệm vụ trọng tâm là triển khai chương trình công nghệ giáo dục

và E-Learning Trong đó, phổ biến cách sử dụng các phần mềm soạn bài giảng E-Learning tới mọi giáo viên và tiếp tục triển khai cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng E-Learning” do Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Quỹ Laurence S.Ting tổ chức, với

khẩu hiệu chung “Trong mỗi học kỳ, mỗi giáo viên xây dựng ít nhất một bài giảng điện tử” Học tập điện tử (E-Learning), xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử được

hướng tới như là kết quả cuối cùng của ứng dụng CNTT trong giáo dục[3]

LỜI CẢM ƠN



Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài

“Thiết kế giáo án điện tử Vật lí 10 Nâng cao sử dụng phần mềm LectureMaker 2.0” Ngoài sự nỗ lực và sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành được luận văn, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ từ phía thầy

cô và nhiều bạn bè khác

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy

cô Trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt là quý thầy cô trong bộ môn sư phạm Vật lí đã giảng dạy, truyền đạt cho

em những kiến thức quý báu

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới thầy Vương Tấn Sĩ, thầy

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để em có thể hoàn thành tốt đề tài luận văn của mình

Cảm ơn cô Dương Bích Thảo và thầy Phạm Phú Cường đã nhiệt tình góp ý để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp đã đóng góp ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng luận văn của em cũng không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến quý báu của quý thầy cô và bạn bè

để đề tài của em được phong phú và hoàn thiện hơn

Cuối lời, em xin kính chúc thầy, cô và các bạn dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

Chính vì xác định được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy mà hiện nay hầu hết các trường trung học phổ thông (THPT) đều được trang bị phòng máy vi tính (MVT) kết nối mạng Internet Các phòng học được trang bị màn chiếu

cố định hoặc máy chiếu Một số trường THPT còn trang bị thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim, máy quét hình, mạng máy tính không dây,… nhằm tạo điều kiện để GV, HS tiếp cận và sử dụng phục vụ cho công tác dạy và học Vì việc ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH rất được quan tâm nên sự ra đời của các phần mềm để xây dựng bài giảng điện tử là việc tất yếu Hiện nay, có rất nhiều phần mềm chuyên dụng phổ biến và dễ

sử dụng cho việc xây dựng bài giảng điện tử như LectureMaker, Violet, Adobe Presenter,… Điểm nổi bật của phần mềm này là sự đơn giản, giao diện thân thiện và dễ

sử dụng ngay cả với những người không chuyên trong lĩnh vực CNTT

Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, để việc giảng dạy có hiệu quả đòi hỏi cần thực hiện nhiều thí nghiệm (TN) Đây là một nhiệm vụ đặc biệt khó khăn vì nhiều nguyên nhân: việc sử dụng TN đòi hỏi phải có nguồn kinh phí lớn cho các dụng cụ TN; thiết bị TN còn thiếu thốn và chưa đồng bộ; phòng bộ môn chưa có hoặc đã có thì việc sắp xếp, quản lí và bảo quản các trang thiết bị - đồ đùng dạy học chưa hợp lí và khoa học;

có những TN khó thực hiện thành công vì nhiều điều kiện như do thời tiết quá nóng, quá lạnh, quá ẩm, trên lớp không đủ thời gian thực hiện,…; thiết kế dụng cụ TN khá phức tạp, nặng, cồng kềnh, hoặc quá nhỏ khó quan sát,…; có các hiện tượng Vật lí trừu tượng, chưa thể thực hiện TN để quan sát thấy;… Trước thực tế đó thì các phần mềm soạn bài giảng điện tử được xem là một trong những giải pháp tối ưu hiện nay Một trong những phần mềm để thiết kế bài giảng điện tử đó là LectureMaker 2.0 - đây

là phần mềm mới với những tính năng thích hợp và thuận lợi cho việc soạn giáo án điện tử (GAĐT) Chẳng hạn, người sử dụng có thể chèn những thông tin đa phương tiện như các bài giảng đã được thiết kế trên các phần mềm khác như: PowerPoint, Acrobat, những đoạn audio, video, web tĩnh hoặc tạo ra những câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, câu trắc nghiệm trả lời ngắn, ô chữ, Thậm chí trong quá trình lên lớp, GV và HS có thể tương tác trực tiếp trên slide trình chiếu Điều này, PowerPoint hoàn toàn không thực hiện được Chính vì vậy, sử dụng phần mềm LectureMaker 2.0 trong dạy học, làm cho bài giảng trực quan, sinh động, góp phần làm tăng tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, nâng cao hiệu quả dạy học

Từ những lý do trên, cùng với sự định hướng của thầy Vương Tấn Sĩ, tôi quyết định

chọn đề tài : “Thiết kế giáo án điện tử Vật lí 10 Nâng cao sử dụng phần mềm LectureMaker 2.0” để nghiên cứu

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Tìm hiểu phần mềm LectureMaker 2.0 để thiết kế GAĐT các bài trong chương trình Vật lí 10 Nâng cao nhằm lôi cuốn HS tham gia vào tiến trình tìm tòi, giải quyết vấn đề, nâng cao chất lượng dạy học

Trang 11

3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu và hướng dẫn sử dụng phần mềm LectureMaker 2.0 để hỗ trợ cho

giảng dạy

- Ứng dụng phần mềm LectureMaker để xây dựng các GAĐT Vật lí 10 Nâng cao

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV), tài liệu bồi dưỡng GV, chuẩn kiến thức kỹ năng, các tài liệu của môn lí luận dạy học Vật lí, giáo trình Vật lí, đánh giá giáo dục, các tài liệu liên quan đến PPDH

- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, phân tích chương, các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học

- Nghiên cứu các PPDH tích cực và ứng dụng CNTT vào dạy học

- Tìm hiểu phần mềm LectureMaker 2.0 và giáo trình hướng dẫn

- Các phần mềm điện tử hỗ trợ thiết kế giáo án: Snagit 10, CyberLink YouCam 5, phần mềm mô phỏng Vật lí Crocodile Physics, Java Runtime, Flash Player 10, Microsoft PowerPoint 2010,…; và một số thiết bị như: bút trình chiếu, máy quay phim Sony HDR-PJ260VE, TV Smart Samsung,…

- Các tài liệu liên quan khác

4.2 Phương tiện nghiên cứu

- Nghiên cứu SGK, SGV Vật lí 10 Nâng cao và Cơ bản, tài liệu bồi dưỡng GV, chuẩn kiến thức kỹ năng, các giáo trình Vật lí

- Phần mềm LectureMaker 2.0 và giáo trình hướng dẫn

- Các phần mềm điện tử hỗ trợ thiết kế GA

- Các tài liệu liên quan khác

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Vận dụng phần mềm LectureMaker vào việc thiết kế GAĐT Vật lí 10 Nâng cao

6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS trong việc áp dụng phần mềm LectureMaker vào thiết kế GAĐT

7 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Giai đoạn 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với thầy hướng dẫn, nhận đề tài nghiên cứu

- Giai đoạn 2: Nghiên cứu đề tài, đọc các tài liệu có liên quan

- Giai đoạn 3: Lập đề cương nghiên cứu chi tiết, khoa học, hoàn thiện

- Giai đoạn 4: Viết luận văn, chỉnh sửa luận văn

- Giai đoạn 5: Hoàn chỉnh đề tài, nộp cho giáo viên hướng dẫn, chuẩn bị báo cáo

- Giai đoạn 6: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Ngày nay, vấn đề ứng dụng CNTT trong ngành GD&ĐT được các nước trên thế giới

quan tâm và đã trở thành một vấn đề của toàn cầu CNTT đem đến một sự đổi mới về

phương pháp giảng dạy (PPGD) và cách học cho mọi cấp học Chính vì lợi ích này mà

các quốc gia đã không ngần ngại mà mạnh dạn ứng dụng CNTT vào công tác dạy học và

công tác quản lí giáo dục CNTT được xem như là một công cụ, một phương tiện dạy học

(PTDH) mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Đặc biệt với sự ra đời của các

phần mềm dạy học đã hỗ trợ đắc lực cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học

Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT bước đầu có thể xem là việc đưa

kiến thức tin học vào dạy học trong nhà trường dưới các hình thức và mức độ khác nhau

Hiện nay, hầu hết các trường THPT đều được trang bị các phòng nghe nhìn, phòng máy chiếu, phòng MVT có kết nối Internet,… Việc sử dụng mạng Internet như

một công cụ hỗ trợ cho việc học đang dần trở nên phổ biến và quen thuộc với HS

Thông qua mạng tương tác ở trường học, các em có khả năng tiếp cận thông tin

nhanh hơn, tìm kiếm và học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích hơn cho bản thân Xác định

được tầm quan trọng đó, trong những năm gần đây nền giáo dục đã được Đảng và

Nhà nước quan tâm đặc biệt Cụ thể, trong việc đổi mới nội dung chương trình SGK

phổ thông, đổi mới nội dung chương trình và PPGD, đổi mới giáo dục phổ thông, đào tạo

GV phổ thông,… Bên cạnh đó, hằng năm Nhà nước còn đầu tư rất nhiều ngân sách cho

việc trang bị cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học Trong các thiết bị

dạy học hiện nay, ngoài những thiết bị dạy học truyền thống như SGK, tranh, ảnh,

bản đồ, mô hình mẫu vật,… thì MVT là một loại thiết bị kĩ thuật hiện đại không thể thiếu

ở mỗi trường phổ thông Nhiều trường THPT đã có các phòng máy với 20 – 30 MVT có

kết nối Internet phục vụ cho việc dạy và học

Hiện nay, việc thiết kế và sử dụng GAĐT đối với không chỉ trường THPT mà cả

Trung Học Cơ Sở và Tiểu Học còn khá mới mẻ Đặc biệt, ở những vùng sâu vùng xa, vùng đồi núi,… thì GAĐT đối với GV còn quá xa lạ Chính vì vậy, so với bảng đen,

phấn trắng thì việc thiết kế nội dung bài giảng trên MVT với sự hỗ trợ của hệ thống

dạy học đa phương tiện là một bước đột phá vô cùng lớn của ngành GD&ĐT Bởi GAĐT

không chỉ hỗ trợ cho GV mà còn đem đến cho HS nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn

thông qua các hình ảnh tĩnh, động, các đoạn video clip sinh động,… Đặc biệt hơn,

ở một số hiện tượng Vật lí có tính trừu tượng nên không thể thực hiện TN để quan sát,

nhưng người ta có thể xây dựng các mô phỏng hoặc TN ảo để minh họa cho những

Trang 13

hiện tượng đó Như vậy, người GV đã biến quá trình HS nhận thức các kiến thức trừu tượng thành quá trình HS tự lĩnh hội kiến thức một cách hào hứng, tích cực

Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT nói chung và sử dụng MVT nói riêng ở các trường

phổ thông rất khác nhau vì còn phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ GV và HS Nếu đánh giá sơ bộ thì hiệu quả khá khả quan Nhưng nếu xét trên diện rộng thì còn gặp

rất nhiều khó khăn, hạn chế bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Một trong những

nguyên nhân đó là nhận thức của GV và HS còn hạn chế vì đã quen với PPDH truyền thống mà thiếu quan tâm tới việc ứng dụng CNTT trong việc dạy và học; hay do

cơ sở hạ tầng còn thấp – đây là vấn đề nan giải nhất vì ứng dụng CNTT đi liền với việc

đầu tư một hệ thống MVT, mạng Internet, các thiết bị ngoại vi,…; hoặc do GV và HS

còn bất cập với các phần mềm;…

Tóm lại, mặc dù là một ngành khoa học ra đời muộn nhưng rõ ràng CNTT đã và đang

phát triển với một tốc độ nhanh chóng trong mọi lĩnh vực của xã hội, trong đó có

GD&ĐT Chính vì vậy, người GV phải luôn luôn tự rèn luyện và bồi dưỡng cho mình để

có thể sẵn sàng tiếp cận với các PPDH hiện đại trong dạy học nói chung và dạy học Vật lí

nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của giáo dục

2 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

2.1 Ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lí

- Vận dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy học Vật lí nói riêng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cải tiến PPDH để nâng cao chất lượng giáo dục

- Việc ứng dụng tin học trong nhà trường rất đa dạng, do đó tin học trong dạy học

có thể tiếp cận nhiều phương tiện - là công cụ tiện ích phục vụ cho việc dạy và học

các môn học nói chung và Vật lí nói riêng

- Khi sử dụng CNTT và MVT, GV có thể đưa ra các hình ảnh động, tĩnh; những

hình vẽ; hay những video clip mô phỏng và biểu diễn TN ảo,… nhằm kích thích tính

tò mò và lôi cuốn HS vào bài học

- Không phải mọi quá trình Vật lí xảy ra trong tự nhiên đều dễ dàng quan sát,

có những hiện tượng, quá trình Vật lí không thể quan sát bình thường, có quá trình

xảy ra rất nhanh, có quá trình xảy ra rất chậm, đối tượng quan sát nhỏ,… Vì vậy, quá trình dạy học cần phải được phóng đại, làm nhanh hoặc làm chậm lại,… Do đó,

cần phải có sự can thiệp của CNTT và MVT

- Nhờ CNTT và MVT mà giờ học trở nên sinh động, hiệu quả hơn, HS tích cực,

chủ động hơn trong học tập

Trang 14

2.2 Một số chức năng cơ bản của MVT có thể ứng dụng trong dạy học Vật lí

Trong phần nội dung này, tôi trình bày dựa theo cấu trúc ứng dụng MVT trong dạy học Vật lí của Phan Minh Chánh[4]

2.2.1 Sử dụng MVT làm phương tiện nghe nhìn và lưu giữ thông tin

Tính năng nổi bật của MVT là khả năng lưu trữ thông tin rất lớn Các văn bản, hình ảnh tĩnh hoặc động, các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị,… được lưu trên các thiết bị nhớ của MVT với một số lượng đáng kể Cùng với những phần mềm được cài sẵn, kho dữ liệu của MVT còn có thể cho phép biểu diễn các mô hình, các hiện tượng, các quá trình Vật lí,… GV và HS có thể truy cập rất nhanh tới kho dữ liệu này để lấy ra những dữ liệu cần thiết, phục vụ cho việc dạy và học một cách nhanh chóng

và chính xác

Nhờ tính năng đồ họa phong phú và khả năng xử lí các kiểu dữ liệu khác nhau của MVT, GV có thể xây dựng các đoạn video clip trong quá trình dạy học, nhằm biểu diễn trực quan các hiện tượng, các quá trình Vật lí Với các chương trình

mô phỏng, minh hoạ trên MVT, HS có thể quan sát được các sự kiện, từ đó hiểu rõ bản chất Vật lý của các hiện tượng, hiểu sâu hơn bản chất của các quá trình,…

Đặc biệt, khi kết nối MVT vào hệ thống mạng Internet thì khả năng tìm kiếm, lưu trữ thông tin càng phát huy mạnh mẽ, khả năng truyền dẫn thông tin của MVT cũng được ứng dụng một cách có hiệu quả, khả năng tương tác hai chiều MVT được vận dụng một cách linh hoạt Đây chính là thế mạnh của MVT mà các PTDH truyền thống không có

2.2.2 Sử dụng MVT để thiết kế và biểu diễn các mô hình, thí nghiệm

Trong những trường hợp không thể thực hiện được các TN (các TN mang tính nguy hiểm, diễn biến của các hiện tượng xảy ra quá nhanh hoặc quá chậm không thể thực hiện trong giờ học thì với MVT, GV có thể sử dụng các phần mềm

để thiết kế các sơ đồ TN, thực hiện các TN ảo trên MVT để cho HS quan sát

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm hỗ trợ công việc thiết kế mô hình, TN Vật lí trên MVT như các chương trình CAD (Computer Assisted Design); phần mềm Electronics Workbench; chương trình Auto CAD hoặc Crocodile Physics,…

2.2.3 Sử dụng MVT để tự động hóa các thí nghiệm Vật lí

Trong dạy học nói chung và dạy học Vật lí nói riêng việc nghiên cứu, cải tiến các

TN là một trong những nhiệm vụ quan trọng và phải được thực hiện một cách thường xuyên Với tính năng có thể xử lý các tín hiệu điện sau khi đã được số hóa,

ta có thể thiết kế các TN Vật lí nhờ sự trợ giúp của MVT Trong các TN Vật lí, MVT đóng vai trò như một máy đo vạn năng, ta có thể đo các đại lượng, tính toán các đại lượng Vật lí liên quan khác thông qua các công thức toán học biểu diễn các định luật Vật lí Ngoài ra, MVT còn được sử dụng như một dao động kí điện tử để ghi lại các hình ảnh dao động

Trang 15

Một chức năng nổi trội khác của MVT là khả năng đo đạc một cách chính xác các đại lượng đồng thời lưu trữ các số liệu đo trên các thiết bị lưu trữ (USB, đĩa cứng, đĩa CD, thẻ nhớ,…) và có thể biểu diễn các kết quả đo dưới dạng bảng biểu, đồ thị Đặc biệt, MVT có thể được sử dụng để viết các chương trình làm tròn số liệu, xử lý các sai số của phép đo sao cho kết quả TN phù hợp nhất

Thông qua các TN tự động hóa trên MVT, HS có thể từng bước làm quen với các

hệ thống điều khiển tự động đang được ứng dụng ngày càng mạnh mẽ, rộng rãi trong đời sống và trong các ngành kỹ thuật

2.2.4 Sử dụng MVT để tích hợp với các PTDH hiện đại

Một tính năng rất quan trọng mà MVT có được là việc trao đổi thông tin không chỉ được thực hiện thông qua các thiết bị đầu vào chuẩn như bàn phím, chuột,… mà còn có thể kết nối thông qua các cổng giao tiếp khác Việc sử dụng các cổng nối tiếp, cổng song song, khe cắm chuẩn trên bo mạch chủ của MVT thông qua các mạch giao tiếp (Interface Card) có thể kết nối MVT với các thiết bị ngoại vi

Việc kết nối MVT với các thiết bị hiện đại khác sẽ nâng cao thế mạnh của mỗi phương tiện riêng rẽ thành một hệ thống hoàn chỉnh, khắc phục tốt những hạn chế của mỗi thiết bị

Đặc biệt, trong hệ thống kết nối MVT với các phương tiện hiện đại khác, ta có thể khai thác tối đa khả năng điều khiển, truy cập, chọn lọc, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng Các hệ thống ghép nối thường đi kèm với một phần mềm điều khiển tương ứng, các phần mềm này có thể chạy trên môi trường hệ điều hành

MS – DOS hoặc hệ điều hành Windows, chúng có thể được xây dựng kèm theo thiết bị ghép nối hoặc có thể do các nhà lập trình tạo nên theo yêu cầu sư phạm

2.2.5 Sử dụng MVT kết hợp với Multimedia

Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông, một phương pháp giới thiệu thông tin bằng MVT, sử dụng nhiều dạng truyền thông tin như văn bản, đồ họa và âm thanh,… cùng với sự gây ấn tượng bằng tương tác Công nghệ đa phương tiện, nhờ khả năng nghe – nhìn (Audio – Video) đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong giảng dạy, giải trí và tiếp thị thương mại,

Thông tin Multimedia được thể hiện ở các dạng sau: dạng văn bản (Text), dạng minh họa (Graphics), dạng hoạt ảnh (Animation), dạng ảnh chụp (Image),

dạng Audio và dạng Video

Việc nghiên cứu sử dụng MVT với Multimedia đã cho phép lưu trữ, xử lý, tìm kiếm và trao đổi một lượng lớn thông tin trong một điều kiện thuận lợi Nó còn cho phép mô phỏng, tái tạo, biểu diễn sự vật, hiện tượng, diễn tiến các quá trình như

là sự tích hợp các chức năng của các PTDH cổ truyền Multimedia không những

Trang 16

cho phép đảm bảo tính trung thực của các đối tượng nghiên cứu trước mắt người học, làm tăng niềm tin vào tri thức, kích thích hứng thú, tạo động cơ học tập

trong quá trình dạy học (QTDH) mà còn có tác dụng giáo dục toàn diện: phát triển

tính tự lực sáng tạo, phát triển tư duy logic, tư duy trừu tượng, tối ưu hóa quá trình

nhận thức và điều khiển quá trình nhận thức

Sự ra đời của Multimedia đã làm thay đổi diện mạo, vai trò của MVT với tư cách

là công cụ trong dạy học nói chung và trong dạy học Vật lí nói riêng

2.3 Những ƣu, nhƣợc điểm của việc sử dụng MVT trong dạy học Vật lí

Trong phần nội dung này, tôi trình bày dựa theo cấu trúc ứng dụng MVT trong dạy

học Vật lí của Phan Minh Chánh[4]

2.3.1 Ƣu điểm

MVT với tư cách là một PTDH hiện đại, sử dụng nó một cách hợp lý trong dạy học có nhiều ưu điểm

- Nhờ các chương trình mô phỏng và minh họa được cài đặt sẵn, MVT có thể

xây dựng nên các mô hình tĩnh hoặc động với chất lượng cao Do đó, tăng hứng thú học tập và tạo sự chú ý học tập của HS ở mức độ cao MVT có

khả năng lặp lại nhiều lần, thậm chí là vô hạn lần ở cùng một vấn đề, giúp GV và

HS có thể nghe lại, xem lại những tình huống, những hiện tượng hoặc những

thông tin mà họ chưa kịp nhận biết ở lần quan sát đầu tiên Điều này rất khó

thực hiện ở người GV

- Giao tiếp giữa người với MVT trong QTDH là hoàn toàn chủ động, theo sự

điều khiển của GV và HS Việc sử dụng MVT trong dạy học tạo cơ hội để

chương trình hoá không chỉ nội dung tri thức mà cả những con đường nắm vững

kiến thức, hoạt động trí tuệ của HS, vì thế có thể điều khiển được QTDH

GV có thể xây dựng bài giảng bằng cách lắp ráp các môđun có sẵn Để thực hiện

tốt bài giảng theo kiểu này thì đòi hỏi GV phải chuẩn bị bài giảng một cách công phu Theo đó, có thể khẳng định rằng MVT không thể thay thế người GV,

mà chính là vai trò của người GV được đề cao và đóng vai trò người tổ chức

quá trình học tập Nhờ có MVT mà hoạt động dạy học của GV có thể được

tự động hoá ở mức độ cao cũng như đem lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy

- Sử dụng MVT trong dạy học có tác dụng giảm thiểu thời gian cho việc biểu diễn, thể hiện thông tin của GV trong giờ lên lớp MVT còn cho phép củng cố ngay tức thời và thường xuyên hơn so với dạy học truyền thống, đồng thời việc kế thừa, rút kinh nghiệm, chỉnh sửa, bổ sung bài giảng,…

từ kết quả của các hoạt động dạy học trước đó là rất thuận lợi và không mất quá nhiều thời gian

Trang 17

- MVT dùng trong dạy học còn có tác dụng rất tốt đối với HS HS có thể học tập phù hợp với khả năng của bản thân, đặc điểm tâm lý và điều kiện học tập của từng cá nhân, tạo cơ hội để HS có thể tự học một cách tốt hơn Với những chương trình đã được cài đặt sẵn (trắc nghiệm, đố vui …), MVT có thể đưa ra lời khen ngợi mỗi khi HS thực hiện tốt một nội dung học tập, và cũng có thể phê phán một cách nhẹ nhàng mỗi khi các em làm không tốt nhiệm vụ của mình

Vì thế HS thấy mình được tôn trọng, được cư xử công bằng và khách quan, giúp các em tự tin hơn vào chính bản thân mình Thông qua đó cũng rèn luyện cho HS tính độc lập, tự chủ và sáng tạo Học tập thông qua MVT đòi hỏi HS phải kiên trì, nhẫn nại, cần cù và chăm chỉ, đó cũng là những nét nhân cách cần thiết phải hình thành ở một người HS

- Bên cạnh đó việc sử dụng MVT trong dạy học giúp đánh giá kết quả học tập một cách công bằng, khách quan, đúng khả năng, năng lực học tập của HS Nhờ có MVT mà kết quả học tập của HS được lưu lại trong các tệp số liệu, giúp GV có thể so sánh, đánh giá, nhận xét quá trình học tập của HS một cách nhanh chóng, chính xác

- Trong QTDH nói chung và dạy học Vật lí nói riêng, các TN tự động hoá có

sự trợ giúp của MVT được thực hiện một cách nhanh chóng với độ chính xác cao; các số liệu thực nghiệm được xử lý, đánh giá và trình bày dưới dạng bảng biểu, đồ thị hay các tệp số liệu, có thể lưu trữ trên các thiết bị nhớ ngoài của MVT, điều đó giúp GV và HS dễ dàng trong việc khảo sát và xử lý thông tin

- Việc sử dụng MVT trong dạy học cũng làm thay đổi nội dung và PPGD, các hình thức dạy học cũng từ đó mà được cải tiến, hoàn thiện theo hướng linh hoạt và phong phú hơn Các PPDH tích cực cũng có thể được hoàn thiện,

bổ sung và sử dụng rộng rãi hơn khi có MVT, nhất là PPDH chương trình hoá;

mô hình hoá

- Khi kết nối vào mạng máy tính, MVT tạo điều kiện để tiến hành dạy học

từ xa một cách thuận tiện và hiệu quả GV có thể điều khiển quá trình học tập cùng lúc cho nhiều HS ở nhiều địa điểm khác nhau, có thể rất xa nhau về mặt

vị trí địa lý Cũng nhờ hệ thống mạng máy tính mà GV, HS và các nhà quản lý giáo dục có thể cùng tham gia các cuộc thảo luận, có thể chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất Ngoài ra, thông qua mạng Internet,

GV có thể cập nhật được những thông tin mới nhất liên quan đến nội dung dạy học để bổ sung, hoàn thiện bài giảng một cách có chất lượng

Trang 18

- Việc học tập với MVT trong thời gian dài có thể làm hạn chế năng lực giao tiếp xã hội của HS, vì HS chỉ im lặng trước MVT mà không có nhiều điều kiện để trao đổi thông tin bằng lời Để khắc phục nhược điểm này, biện pháp tốt nhất là nên tổ chức cho HS học tập theo nhóm, thông qua nhóm học tập để HS

có thể trao đổi, thảo luận GV cũng thường xuyên theo sát các nhóm HS để hướng dẫn, trao đổi với HS

- Để sử dụng MVT trong dạy học có hiệu quả, đòi hỏi người GV phải có kiến thức nhất định về tin học Đây là một trong những khó khăn thuộc về lĩnh vực con người nên không thể giải quyết nhanh một sớm một chiều mà cần phải có thời gian và có những chính sách từ phía các nhà quản lý giáo dục và

sự năng động, tâm huyết của người GV Để giải quyết vấn đề này, nên tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức tin học định kỳ cho GV phổ thông Trong các trường

sư phạm, cần phải đưa vào nội dung khung chương trình đào tạo những môn về tin học ứng dụng, nhất là ứng dụng tin học vào PPGD chuyên môn

3 GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

Trong phần này, tôi trình bày theo cấu trúc giáo trình “Thiết kế giáo án điện tử sử dụng PowerPoint & Adobe Presenter” của Vương Tấn Sĩ[5]

3.1 Khái niệm GAĐT

GAĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra

Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường Multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)

Đặc trưng cơ bản nhất của GAĐT là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của GV đều được Multimedia hóa

Cần phân biệt các khái niệm SGK điện tử, giáo trình điện tử, GAĐT và bài giảng điện tử.SGK hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong đó kiến thức được trình bày dưới nhiều kênh thông tin khác nhau như văn bản, đồ họa, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, âm thanh, … Đặc điểm quan trọng của SGK điện tử là kiến thức được khai thác theo nhiều phương án khác nhau: trọng tâm, đơn giản hoặc chi tiết,…

Trang 19

thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm nhanh thông tin Ngày nay, SGK điện tử còn cho phép kết nối và cập nhật thêm thông tin mới từ các trang Web mà địa chỉ đã

3.2 Quy trình thiết kế một GAĐT

Một GAĐT có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau đây:

- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Đọc SGK kết hợp với các tài liệu tham khảo để hiểu được nội dung của bài học Trên cơ sở đó xác định mục tiêu – về kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt được Trong dạy học, cần hướng tập trung vào HS, mục tiêu phải chỉ rõ sau khi học xong bài học HS đạt được kiến thức gì? Tức là mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập – sản phẩm mà HS có được sau bài học

- Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng nội dung trọng tâm

+ Cần bám sát vào chương trình dạy học và SGK bộ môn vì những nội dung được đưa vào chương trình và SGK là những tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn

đã được chọn lọc, sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tính sư phạm và tính thực tiễn cao

+ Việc xác định kiến thức cơ bản của bài dạy có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc bài nhằm làm nổi bật các mối quan hệ giữa các phần kiến thức của bài

Từ đó làm nổi bật trọng tâm bài học

- Bước 3: Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức

Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế GAĐT Việc Multimedia hóa kiến thức được thực hiện thông qua các bước sau:

+ Dữ liệu hóa thông tin kiến thức

+ Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, hình ảnh,…

+ Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng nguồn dữ liệu mới sử dụng trong bài học

+ Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến bài học để đặt liên kết

+ Xử lí các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng hình ảnh và âm thanh

Trang 20

- Bước 4: Xây dựng thư viện dữ liệu

+ Sau khi đã có đủ các tư liệu cần dùng thì phải tiến hành sắp xếp, tổ chức lại

thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lí

+ Cần xác lập sự liên kết các bài giảng trong hệ thống, các bài giảng đã được

tổ chức lưu trữ

- Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến

trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

+ Sau khi đã có thư viện tư liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm

trình diễn để tiến hành xây dựng GAĐT

+ Cần dựa vào cấu trúc nội dung, sự phân chia các hoạt động của thầy và trò

Từ đây, hoạch định ra số slide hoặc số trang và thứ tự lớp của chúng Sau đó mới

tiến hành xây dựng nội dung cho các slide, các trang đó

+ Lưu ý, việc nhập dữ liệu trên mỗi slide (mỗi trang) không nên tiến hành

đồng thời với việc tạo hiệu ứng cũng như thiết lập liên kết

+ Thực hiện liên kết phải hợp lí đối với từng đối tượng của bài

+ Lựa chọn ngôn ngữ hay phần mềm cũng cần quan tâm đến trình độ tin học

của người dùng Cần lựa chọn những phần mềm có tính thân thiện cao,

dễ thiết kế, sửa chữa

- Bước 6: Chạy thử chương trình, chỉnh sửa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót Đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện

3.3 So sánh giáo án điện tử với giáo án truyền thống

- HS làm trung tâm

- Kích thích đa giác quan

- Đa phương tiện, đa năng, đa chiều

- Kích thích đơn giác quan

- Đơn phương tiện, đơn năng, một chiều

- Làm việc đơn lẻ, cá nhân

- Truyền tải thông tin

Từ những so sánh trên, GAĐT tạo ra tính tương tác cao hơn, tạo điều kiện cho

người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, trực quan hóa mọi sự vật hiện tượng Tuy nhiên, cần lưu ý rằng GAĐT không phải là một công cụ để thay thế hoàn toàn

“bảng đen, phấn trắng” cũng không thể thay thế hết vai trò của GV mà nó chỉ đóng vai

trò định hướng các hoạt động dạy học trên lớp theo QTDH tích cực

Trang 21

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LECTUREMAKER

Trong phần này, tôi trình bày theo cấu trúc của giáo trình “Thiết kế bài giảng điện tử LectureMaker” của Vương Tấn Sĩ[6]

1 GIỚI THIỆU

LectureMaker là phần mềm soạn thảo bài giảng

điện tử đa phương tiện, sản phẩm của công ty Daulsoft

Hàn Quốc (www.daulsoft.com) Với LectureMaker,

bất kỳ ai cũng có thể tạo được bài giảng đa phương tiện

nhanh chóng và dễ dàng Không chỉ có vậy, bạn còn

có thể tận dụng lại các bài giảng đã có trên những

định dạng khác như PowerPoint, PDF, Flash, HTLM,

Audio, Video,… vào nội dung bài giảng của mình

Bài giảng được tạo ra từ LectureMaker tương thích với

chuẩn SCORM để làm bài giảng E-Learning cho các hệ

LectureMaker cung cấp sẵn nhiều mẫu trình bày, các nút liên kết nội dung và các nút định vị trang được sử dụng trong soạn thảo bài giảng nhằm định hướng nội dung bài học cũng như làm tăng khả năng tương tác học tập

Với việc sử dụng webcam (camera), microphone, chức năng bảng điện tử, khả năng

tự ghi lại giúp bài giảng có thể được soạn thảo một cách hiệu quả và sáng tạo bằng cách ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng Kết quả thu được là một bài giảng sinh động với đầy đủ các hoạt động trên lớp mà qua đó người học hoàn toàn tự học được

2 CÀI ĐẶT VÀ CẬP NHẬT LECTUREMAKER

2.1 Yêu cầu hệ thống

- CPU tối thiểu Pentium 500MHz

- RAM tối thiểu 512Mb (tốt nhất 1Gb)

- HDD tối thiểu 50Mb

- Card âm thanh và video

Hình 2.1 Phần mềm

LectureMaker

Trang 22

- Hệ điều hành Windows 2000/XP/7; trên máy có cài sẵn các phần mềm: Windows Media Encoder phiên bản 9 trở lên, Windows Media Player phiên bản 9 trở lên, Microsoft PowerPoint

2.2 Cài đặt

- Địa chỉ có thể tải về bản cài đặt tại:

http://www.LectureMAKER.co.kr/LectureMAKER/LectureMAKER2EnglishSetup.exe

- Chạy file Setup trong thư mục cài đặt LectureMaker

Hình 2.2 Hộp thoại cài đặt xuất hiện

Chọn Next>

- Chọn Change nếu muốn thay đổi đường dẫn cài đặt mặc định

Hình 2.3 Hộp thoại thay đổi nơi lưu trữ

Trang 24

- Khởi động LectureMaker từ màn hình nền Destop

Hình 2.6 Hộp thoại Product Key

- Nhập mã sản phẩm Product Key, Submit

Chú ý:

* Nếu không có mã của sản phẩm (Product Key), chọn “Use as a Trial Version”

để dùng thử

* Nếu máy tính kết nối Internet, chương trình sẽ tự động đăng nhập vào trang chủ

http://www.daulsoft.com và update phiên bản mới nhất

2.3 Kiểm tra phiên bản

Để kiểm tra phiên bản của LectureMaker: Vào menu Information, chọn About LectureMaker

Hình 2.7 Hộp thoại kiểm tra thông tin phiên bản

Trang 25

Ở đây, chúng ta sẽ làm việc trên phiên bản LectureMaker Vertion 2.0 (4.9.2011.11220)

Hình 2.8 Thông tin phiên bản 2.4 Gỡ chương trình cài đặt – Uninstall LectureMaker ( Đối với Windows7)

- Từ Windows Start Menu  Control Panel  Programs and Features

Trang 26

3 GIAO DIỆN VÀ CÁC MENU CỦA LECTUREMAKER

3.1 Giao diện

Hình 2.11 Giao diện phần mềm LectureMaker

Vùng 1: Chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình

Vùng 2: Chứa danh sách các Slide trong bài giảng, hiển thị nội dung của

từng trang trình diễn dưới dạng nhỏ Có thể thêm, xóa một Slide hoặc di chuyển đến một Slide bằng cách click chọn vào hình Slide đó Có hai cửa sổ có thể chuyển qua lại bằng cách click vào tên của nó:

- Slide: Hiển thị danh sách các Slide hiện có trong bài giảng đang mở

- SlideMaster: Cho phép thiết kế Layout thống nhất cho

bài giảng gồm có 2 slide:

+ Title Master: Tương ứng với Slide đầu tiên của

bài giảng, là Slide giới thiệu thông tin về bài giảng

+ Body Master: Tương ứng với các Slide nội dung

trong bài giảng

Trang 27

Tạo File

Mở các File đã lưu Đóng File đang thao tác

Lưu File Lưu File dạng khác

In File

Ngoài ra còn có các nút chức năng bên dưới theo thứ tự từ trái sang phải:

Normal Slide View, Multi Slide View, Run from current Slide, Insert Group, Delete Group

Vùng 3: Vùng thao tác của Slide đang được chọn, gồm các đối tượng văn bản,

hình ảnh, phim…

Vùng 4: Danh sách các đối tượng có trên Slide được chọn

3.2 Các Menu

3.2.1 Menu LectureMaker

Click mouse vào nút truy cập nhanh

sẽ xuất hiện các lệnh: New, Open,

Close, Save, Save As, Print

 Font: Định dạng Font cho văn bản

 Paragraph: Định dạng đoạn văn bản

 Draw: Vẽ hình, định dạng màu nền và màu viền của các đối tượng

 Edit: Định vị, canh hàng, nhóm, ẩn hiện các đối tượng

Hình 2.13 Menu LectureMaker

Trang 28

3.2.3 Menu Insert

Hình 2.15 Thanh Menu Insert

Cho phép chèn các đối tượng như Multimedia, biểu đồ, đồ thị, công thức

toán học,… gồm các nút lệnh:

 Object: Dùng để chèn các đối tượng vào bài giảng như: hình ảnh, phim,

âm thanh, Flash, nút nhấn, file PDF, PowerPoint,…

 Recording: Dùng để ghi lại bài giảng, âm thanh,…

 Editor: Dùng chèn công thức toán học, đồ thị, hình ảnh tự vẽ,…

 Text: Thao tác với văn bản, chèn các ký tự đặc biệt,…

 Quiz: Dùng để chèn các câu trắc nghiệm ngắn hay nhiều lựa chọn

3.2.4 Menu Control

Hình 2.16 Thanh Menu Control

Đặt các hiệu ứng cho các đối tượng và trang trình diễn, gồm các nút lệnh:

 Object Control: Điều khiển thuộc tính của đối tượng

 Convert: Chuyển đổi các file Video, Audio

 Transition to this Slide: Tạo hiệu ứng cho Slide

3.2.5 Menu Design

Hình 2.17 Thanh Menu Design

Cho phép chèn hình nền, chọn mẫu trình bày cho bài giảng, gồm các nút lệnh:

 Design: Chứa các mẫu hình nền có trong chương trình

 Layout: Chứa các bố trí sẵn các khung giữ chỗ cho file hình ảnh, văn bản, Flash,…

 Template: Chứa các mẫu bố trí sẵn, có cả hình nền và các khung giữ chỗ Trong Template thường sẽ có các bộ Template gồm 1 Template cho frame tiêu đề và 3 Template cho các frame còn lại trong bài giảng

Ví dụ: Template có tên Aqua0 dùng cho frame tiêu đề và 3 Template có tên

Aqua1, Aqua2, Aqua3 cho các frame còn lại trong bài giảng

 Slide Setup: Thay đổi các thuộc tính cho Slide

Trang 29

3.2.6 Menu View

Hình 2.18 Thanh Menu View

Trình diễn bài giảng, mở các cửa sổ khác, gồm các nút lệnh:

 Run Slide (các chế độ trình chiếu bài giảng):

- Run All Slide: Trình chiếu tất cả Slide (bắt đầu từ Slide 1 hoặc gõ phím

F5 trên bàn phím)

- Run Current Slide: Trình chiếu từ Slide hiện hành

- Run Full Screen: Trình chiếu toàn màn hình

- Run Web: Trình chiếu dạng web

 View Slide: Xem Slide theo độ phóng to, thu nhỏ,…

 Slide Master: Thiết lập và chỉnh sửa Slide Master (thao tác chỉnh sửa sẽ ảnh hưởng đến tất cả Slide Body)

 View HTML Tag: Xem mã các Tag trong HTML

 Show/ Hide: Ẩn/hiện thước và đường lưới, thanh trạng thái

 Window: Sắp xếp cửa sổ các File đang cùng mở

3.2.7 Menu Format

Hình 2.19 Thanh Menu Format

Tùy đối tượng đang chọn trên trang mà xuất hiện các chức năng định dạng khác nhau, gồm các nút lệnh:

 Image: Chỉnh trang ảnh, phim

 Order: Tùy chỉnh

 Animation: Tạo hiệu ứng cho đối tượng trong Slide

Nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng

trong Slide thì hãy D_Click mouse vào đối tượng

Trang 30

4 HƯỚNG DẪN TẠO NÚT LỆNH TRONG LECTUREMAKER

Vào menu Insert/ Button rồi chọn tiếp 1 trong 3 loại nút:

Hình 2.20 Menu tạo các nút điều khiển

 General Button: Dùng tạo một nút nhấn có chức năng bất kỳ

 Menu Button: Dùng tạo một danh mục các nút nhấn có chức năng liên kết với các Slide trong toàn bài

 Navigation Button: Dùng tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các Slide, chạy, ngừng, hoặc thoát khỏi bài giảng

4.1 Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các Slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng

Chọn menu Insert/Button/Navigation Button

Hình 2.21 Tạo Navigation Button

 Navigation Button: Dùng để lựa chọn các nút có

chức năng điều hướng

 Nút Home: Có chức năng quay về Slide đầu tiên

 Nút Previous: Quay về Slide trước đó

 Nút Repeat: Trình bày lặp lại Slide này

 Nút End: Đi tới Slide cuối cùng

 Nút Next: Đi tới Slide kế tiếp

 Nút Exit: Thoát khỏi bài giảng

Nếu chúng ta muốn có tất cả Slide trên, thì click chọn

Select All

 Button Shape: Cho phép lựa chọn các hình dáng

và màu sắc từ 20 mẫu có sẵn của chương trình

Hình 2.22

Cửa sổ Navigation Button

Trang 31

Có 2 tùy chọn để quyết định sự xuất hiện của các nút trên Slide:

 Apply to all Slides: Áp dụng các nút ở phần trên vào tất cả các Slide của bài giảng

 Apply to new Slide: Chỉ áp dụng lựa chọn bên trên cho Slide đang hiện hữu và các Slide sẽ tạo ra sau Slide này

 Nếu chọn Previous, Next, End, Exit rồi OK thì ở góc dưới phải của Slide có các nút điều hướng sau:

Hình 2.23 Các nút điều hướng

4.2 Tạo danh mục các nút lệnh có chức năng liên kết với các slide

Chọn Menu Insert/Button/Menu Button

Hình 2.24 Tạo Menu Button

Đưa mouse vào Slide khi đó xuất hiện dấu (+), ta Click and Drag mouse để vẽ hình chữ nhật của danh mục Sau đó chọn Menu Home để thay đổi màu và cỡ chữ cho danh sách Click R_mouse vào danh mục và chọn Object property

Hình 2.25 Nút lệnh Button

Trang 32

Chọn Menu Insert/Button/General Button

Hình 2.27 Tạo Menu General Button

Đưa mouse vào Slide khi đó xuất hiện dấu (+), ta Click and Drag mouse để vẽ hình chữ nhật của nút lệnh Sau đó chọn Menu Home để thay đổi màu và cỡ chữ cho nút lệnh với tên mặc định là Button Click R_mouse vào nút lệnh và chọn Object property

Hình 2.28 Thay đổi thuộc tính của General Button

Hình 2.26 Hộp thoại Object của Menu Button

Trang 33

Hộp thoại Object:

 Button Name: Sửa tên nút lệnh thay cho chữ

Button

Chọn loại nút

 Color Button: Màu sắc nút lệnh

 When mouse is not over the button: Màu sắc

nút lệnh khi chưa đưa chuột lên nó

 When mouse is over the button: Màu sắc nút

lệnh khi đưa chuột lên nó

 When mouse button is click: Màu sắc nút lệnh

khi đã Click chuột

 When button is clicked: Lựa chọn các thao tác

khi Click chuột vào nút Chọn Slide liên kết tương

ứng với thao tác được chọn

 Sound File: Chọn file âm thanh khi Click chuột

lên nút lệnh

 Các thao tác khi Click chuột vào nút lệnh:

- Show hidden object: Hiện một đối tượng bị ẩn

- Call Group: Gọi một nhóm các đối tượng

- Go to the previous Slide: Di chuyển đến Slide liền trước Slide hiện tại

- Go to the next Slide: Di chuyển đến Slide liền sau Slide hiện tại

- Go to the first Slide: Di chuyển đến Slide đầu tiên trong bài giảng

- Go to the last Slide: Di chuyển đến Slide cuối cùng

- Go to the specified Slide: Di chuyển đến 1 Slide bất kỳ đã chọn

- Go to the current Slide: Lặp lại Slide hiện tại

- Go to the last viewed Slide: Quay lại Slide vừa xem trước đó.

- Chain and run other lecture file: Thay thế file bài giảng hiện tại bằng một

file bài giảng LectureMaker khác

- Another file (.exe, html,…): Chạy một chương trình khác (có định dạng

.exe), một trang web hay một file có định dạng bất kỳ

- URL Link (_new): Mở một trang web trong cửa sổ mới

- Exit the program: Thoát khỏi bài giảng

- Download file in web browser: Tải file từ trình duyệt Web

- Download file directly: Tải file trực tiếp

- URL Link (_self): Mở một trang web trong cùng cửa sổ

- Close Web Browser Window: Đóng cửa sổ trình duyệt web

- Check the correct answer: Kiểm tra câu trả lời đúng

Hình 2.29 Hộp thoại

Object của General

Trang 34

5 CHÈN VĂN BẢN, CÔNG THỨC TOÁN, HÌNH VẼ, ẢNH, PHIM, FLASH…

5.1 Chèn văn bản

Văn bản được đưa vào bài giảng bằng cách nhập vào trong các Textbox Từ menu

Insert, chọn Textbox Trên Slide đang mở, kéo thả chuột tại vị trí muốn đặt Textbox

rồi nhập văn bản vào

Hình 2.30 Chèn văn bản (Text Box)

Để định dạng cho văn bản, vào menu Home và tùy chọn các định dạng:

Hình 2.31 Định dạng văn bản

5.2 Chèn công thức toán học

Vào menu Insert, chọn Equation ta có trang soạn thảo công thức toán Chọn danh mục các biểu thức rồi chọn biểu thức trong ô Symbol, khi đó trong vùng

soạn thảo sẽ xuất hiện biểu thức và ta nhập vào giá trị dưới dấu toán tử

Hình 2.32 Chèn công thức toán học (Equation)

Trang 35

Chèn các biểu thức có sẵn

Hình 2.33 Chèn công thức toán học có sẵn

Soạn thảo xong công thức, click chọn vào hình chiếc ghim để công thức được chèn vào trong bài viết

Hình 2.34 Soạn thảo công thức toán học

Sau cùng dùng chuột kéo thả công thức tới vị trí thích hợp

Trang 36

Hình 2.37 Chèn biểu đồ vào bài

Nếu biểu đồ nằm ngoài vùng soạn thảo thì sẽ bị cắt bỏ phần ở bên ngoài Có thể

sử dụng các công cụ để vẽ biểu đồ hoặc dùng các biểu đồ có sẵn bằng cách chọn menu

Template, chọn nút Insert để lấy danh sách các biểu đồ mẫu:

Hình 2.38 Chèn biểu đồ có sẵn

Trang 38

5.5 Chèn ảnh

Chọn menu Insert/Image Xuất hiện cửa sổ :

Chọn đường dẫn đến thư mục chứa file ảnh ở ô Look in, nhấn kép chuột vào File ảnh cần chèn hoặc chọn Open

Hình 2.42 Hộp thoại chứa file hình ảnh

Nếu muốn thay đổi các thuộc tính của file ảnh Click R_mouse vào file ảnh và chọn Object Property

Hình 2.43 Thay đổi thuộc tính của ảnh

Cửa sổ Object Property:

 Change Size: Thay đổi kích thước ảnh

 Transparent Color: Làm trong suốt nền ảnh

 Animation, Transform Effect: Chọn các hiệu ứng cho ảnh

Trang 39

5.6 Chèn Video

Chọn menu Insert/Video

Hình 2.44 Chèn video

Thao tác còn lại tương tự như chèn ảnh

Hình 2.45 Thay đổi thuộc tính của video

Nếu không tìm thấy File Video cần chèn, mặc dù đã tìm đúng đường dẫn thì trong ô

File of Type chọn All File (*.*)

Trang 40

Nếu muốn thay đổi các thuộc tính của video Click R_mouse vào video và chọn Object Property Cửa sổ Object Property:

Ngày đăng: 22/12/2015, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4. Hộp thoại Install - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.4. Hộp thoại Install (Trang 23)
Hình 2.7. Hộp thoại kiểm tra thông tin phiên bản. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.7. Hộp thoại kiểm tra thông tin phiên bản (Trang 24)
Hình 2.9. Hộp thoại Uninstall. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.9. Hộp thoại Uninstall (Trang 25)
Hình 2.24. Tạo Menu Button. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.24. Tạo Menu Button (Trang 31)
Hình 2.33. Chèn công thức toán học có sẵn. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.33. Chèn công thức toán học có sẵn (Trang 35)
Hình 2.39. Chèn đồ thị (Graph). - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.39. Chèn đồ thị (Graph) (Trang 37)
Hình 2.42. Hộp thoại chứa file hình ảnh. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.42. Hộp thoại chứa file hình ảnh (Trang 38)
Hình 2.43. Thay đổi thuộc tính của ảnh. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.43. Thay đổi thuộc tính của ảnh (Trang 38)
Hình 2.45. Thay đổi thuộc tính của video. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.45. Thay đổi thuộc tính của video (Trang 39)
Hình 2.44. Chèn video. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.44. Chèn video (Trang 39)
Hình 2.53. Chèn ký tự đặc biệt. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.53. Chèn ký tự đặc biệt (Trang 43)
Hình 2.56. Hộp thoại Object Sync. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.56. Hộp thoại Object Sync (Trang 44)
Hình 2.66.  Cửa sổ thuộc tính câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.66. Cửa sổ thuộc tính câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Trang 49)
Hình 2.80. Chèn nội dung cho các Slide (văn bản, hình ảnh, video,...) - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
Hình 2.80. Chèn nội dung cho các Slide (văn bản, hình ảnh, video,...) (Trang 55)
Hình  a,b,c:  cánh  cửa không quay.   Hình  d:  cánh  cửa  quay. - thiết kế giáo án điện tử vật lí 10 nâng cao sử dụng phần mềm lecturemaker
nh a,b,c: cánh cửa không quay. Hình d: cánh cửa quay (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm